1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng (penaeus vannamei boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng

72 607 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Văn Hòa
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Dũng
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 658,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải Phòng là một trong các tỉnh ựược ựưa ựối tượng tôm he chân trắng vào nuôi sớm nhất trong cả nước [3], ựể ựánh giá hiện trạng nghề nuôi tôm he chân trắng của Hải Phòng cùng với ựược s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG





NGUYỄN VĂN HÒA

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931) ðẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản

Mã số: 60 62 70

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Văn Dũng

Nha Trang, ngày 12 tháng 12 năm 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG





NGUYỄN VĂN HÒA

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931) ðẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nha Trang, ngày 12 tháng 12 năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG





NGUYỄN VĂN HÒA

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931) ðẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản

Mã số: 60 62 70

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Văn Dũng

Nha Trang, ngày 12 tháng 12 năm 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi dưới

sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo TS Vũ Văn Dũng Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược công bố hay bảo

vệ trong một học vị nào

Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu trường đại học Nha Trang, Phòng đào tạo đại học và sau đại học, Khoa Nuôi trồng Thuỷ sản, Phòng đào tạo sau đại học, trường Cao ựẳng thủy sản Bắc Ninh cùng quý các thầy cô trong và ngoài trường ựã giảng dạy và tạo ựiều kiện ựể tôi ựược học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Chương trình hỗ trợ phát triển ngành Thủy sản giai ựoạn II (FSPSII), Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hải Phòng

ựã tạo ựiều kiện tốt nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sĩ nuôi trồng thủy sản của tôi

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Vũ Văn Dũng, người ựã ựịnh hướng và tận tình chỉ dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Lời cảm ơn xin ựược gửi tới các Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp và Ủy Ban nhân dân các quận (huyện): Dương Kinh, Tiên Lãng, Hải An, Cát Hải, đồ Sơn và Vĩnh Bảo ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập Xin ựược gửi lời cảm ơn tới các cơ sở nuôi tôm ựã sắp xếp thời gian và cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình ựiều tra

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình cùng các bạn ựồng nghiệp ựã ựóng góp những ý kiến chia sẻ, ủng hộ và ựộng viên tôi trong suốt thời gian vừa qua

Nha Trang, ngày 12 tháng 12 năm 2011

Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN ……… ……… i

LỜI CẢM ƠN ……… ………….ii

MỤC LỤC ……… … ……iii

DANH MỤC CÁC BẢNG ……… vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ……… vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… viii

MỞ ðẦU 1

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… 4

1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của tôm he chân trắng ……… 4

1.1.1 ðặc ñiểm phân loại ……… ……… 4

1.1.2 ðặc ñiểm phân bố ……… ……… 4

1.1.3 ðặc ñiểm hình thái ……… ……….……… 4

1.1.4 Tập tính sống ……… ……… 5

1.1.5 Tính ăn ……… ……… … 5

1.1.6 ðặc ñiểm sinh sản ……….……… 6

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ……… 6

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

1.2.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới 6

1.2.1.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới 7

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

1.2.2.1 Tình hình nuôi tôm mặn lợ ở Việt Nam 13

1.2.2.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam 15

1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng 22

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……….……… 24

2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ……… 24

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu ……….……… ……….……… … 24

2.1.2 Thời gian và ñối tượng nghiên cứu ……… ……… 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu ……….………… 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu … ……… ……….……… 24

Trang 6

2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp ……… ……….……… 24

2.2.1.2 Thu số liệu sơ cấp ……… ……… ……… 25

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ……… … 25

2.2.2.1 Xử lý số liệu ……….……….……… … 25

2.2.2.2 Phân tích số liệu ……….……….……… ……… 25

a Chi phí cho hoạt ñộng nuôi tôm he chân trắng ….……… 26

b Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế ………… …….….… 26

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……… … 28

3.1 ðặc ñiểm vùng nghiên cứu ……….…… …… … 28

3.2 Thông tin chung về chủ cơ sở nuôi TCT ở Hải Phòng ……… 29

3.2.1 Thông tin về ñộ tuổi ……….……….… 29

3.2.2 Năm Kinh nghiệm ……… 29

3.2.3 Giới tính của chủ cơ sở nuôi TCT ở Hải Phòng ….……… 31

3.2.4 Trình ñộ văn hóa, trình ñộ chuyên môn của chủ cơ sở nuôi tôm …… 31

3.2.5 Sử dụng lao ñộng của cơ sở nuôi TCT ở Hải Phòng ……… 32

3.3 Hiện trạng kỹ thuật nuôi TCT ở Hải Phòng ……… … 32

3.3.1 Hiện trạng về diện tích, sản lượng và năng suất nuôi TCT ở Hải Phòng từ năm 2006-2010 ……… 32

3.3.1.1 Diện tích ………… ……….… ……… 33

3.3.1.2 Sản lượng ………….… ……… 33

3.3.1.3 Năng suất bình quân ……… 34

3.3.2 ðặc ñiểm ao nuôi ……… ……….… 35

3.3.2.1 Diện tích, ñộ sâu ao nuôi ……… … ………… ……… 35

3.3.2.2 Loại ao nuôi …… … ……… …… ……… … 35

3.3.2.3 Chất ñáy ao nuôi ………….….…… ……… …… 36

3.3.3 Hệ thống xử lý nước cấp và chất thải 37

3.3.4 Hệ thống cấp, thoát nước ……….… ……….……… 37

3.3.5 Phương thức nuôi ……… ……… 37

3.3.6 Chuẩn bị ao nuôi ……… ……….……… 38

a Sử dụng vôi và diệt tạp trong nuôi tôm ……… ………… ……… 38

Trang 7

b Gây mầu nước ao nuôi ……… … ……… 39

3.3.9 Nguồn giống, cỡ giống và mật ñộ giống thả ……… ………… 39

3.3.10 Thức ăn và chất bổ sung thức ăn ……….……… … 40

3.3.11 Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường 40

3.3.12 Quản lý và chăm sóc ……….……… 41

3.3.12.1 Quản lý nước ao nuôi ………… ……… ……… …… 41

3.3.12.2 Cho tôm ăn ……… ……… ……… 42

3.3.13 Tình hình bệnh và cách quản lý bệnh trong nuôi tôm ……… …… 42

3.3.14 Thu hoạch ……….……… 43

3.4 Hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm he chân trắng tại Hải Phòng ………… 44

3.4.1 Cơ cấu chi phí trong nuôi tôm ……….………… 44

3.4.2 Giá bán tôm nguyên liệu ……….……….… 45

3.4.3 Doanh thu từ hoạt ñộng nuôi tôm he chân trắng ở Hải Phòng năm 2010 45

3.4.3 Lợi nhuận từ hoạt ñộng nuôi tôm he chân trắng ở Hải Phòng năm 2010 46

3.5 Hiệu quả xã hội ………….……… ……… 46

3.6 Những khó khăn thường gặp, kiến nghị và hướng phát triển của cơ sở nuôi ……… 47

3.6.1 Những khó khăn thường gặp của các cơ sở nuôi tôm he chân trắng 48

3.6.2 Hướng phát triển của hộ nuôi ……… ……… 48

3.6.3 Kiến nghị của cơ sở nuôi ……….……… 49

3.7 Các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại Hải Phòng ……… ……… 49

3.7.1 Giải pháp về kỹ thuật nuôi ……… ……… 49

3.7.2 Giải pháp về giống ……….……… 50

3.7.3 Giải pháp về vốn …….……….…… 50

3.7.4 Các giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư … ……… 51

3.7.5 Các giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất ……… ……… 51

3.7.6 Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại …… ……… ……… 51

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT ……… 52

4.1 Kết luận ……….……… …… 52

4.2 ðề xuất ý kiến ……….……… ……… 52

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ……… 53

I Tài liệu tiếng Việt ……….………… ……… 53

II Tài liệu tiếng Anh 56

III Các trang Web ñã tham khảo ………….………… ……… 59

PHỤ LỤC ……… ……… 60

Phụ lục 1 Bộ câu hỏi ñiều tra về tình hình nuôi TCT ……….……… ……… 60

Phụ lục 2 Hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm he chân trắng tại Hải Phòng …… 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Tổng số các cơ sở nuôi tôm he chân trắng ñược ñiều tra tại các quận (huyện)

của thành phố Hải Phòng ……….…… ……… 25

Bảng 2 Năm kinh nghiệm của chủ cơ sở nuôi ……….………… 30

Bảng 3 Trình ñộ văn hoá và chuyên môn của các chủ cơ sở nuôi tôm …… …… 31

Bảng 4 Diện tích, sản lượng tôm nuôi của Hải Phòng từ 2006 – 2010 32

Bảng 5 Chi phí trung bình cho 1 ha ao nuôi TCT thương phẩm ……….…… 44

Bảng 6 Lợi nhuận trong nuôi TCT tại Hải Phòng ……… ………… 46

Bảng 7 Những khó khăn gặp phải trong nuôi tôm he chân trắng hiện nay …… … 47

Bảng 8 Hướng phát triển của các cơ sở nuôi tôm he chân trắng ………….……… 49

Bảng 9 Kiến nghị của cơ sở nuôi tôm he chân trắng tại Hải Phòng 49

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Sản lượng tôm he chân trắng thế giới từ năm 2001-2007 10

Hình 2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu TCT thế giới từ năm 2001-2007 10

Hình 3 Diện tích nuôi tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010 14

Hình 4 Sản lượng tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010 15

Hình 5 Cơ cấu tuổi của chủ cơ sở nuôi TCT ở Hải Phòng 29

Hình 6 Cơ cấu số năm kinh nghiệm nuôi TCT ở ñịa bàn nghiên cứu 30

Hình 7 Diện tích nuôi tôm sú, TCT của Hải Phòng từ 2006-2010 33

Hình 8 Sản lượng tôm sú, TCT của Hải Phòng từ 2006-2010 33

Hình 9 Năng suất bình quân tôm nuôi tại Hải Phòng từ 2006-2010 … 34

Hình 10 Cơ cấu loại ao nuôi TCT ở Hải Phòng 36

Hình 11 Các loại chất ñáy trong ao nuôi TCT ở Hải Phòng 36

Trang 11

MỞ ðẦU

Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm nước lợ ñã có từ lâu với hình thức nuôi quảng canh, nguồn giống và thức ăn hoàn toàn từ tự nhiên Tuy nhiên, nghề nuôi lúc này chưa phát triển, sản xuất chỉ nhằm tiêu thụ nội ñịa Hình thức tổ chức nuôi tôm vẫn chủ yếu là kinh tế hộ gia ñình, có tính chất manh mún, nhỏ lẻ, chưa hình thành mạng lưới tổ chức chặt chẽ ñể nâng cao hiệu quả sản xuất, quản lý tốt chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả cạnh tranh và duy trì thị trường bền vững; Các yếu kém về quản lý, qui hoạch, giống, công nghệ, môi trường ñã ñược ngành thuỷ sản chỉ ra nhưng nhiều năm qua vẫn còn tồn ñọng do cơ chế quản lý, năng lực cán bộ còn kém và trình ñộ dân trí của ñại bộ phận người nuôi còn thấp, ñiều kiện kinh tế khó khăn, thị trường xuất khẩu tôm còn nhiều khó khăn do các yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao, các “rào cản thương mại”, chính sách bảo hộ mậu dịch ñã ñược dựng lên ở một số thị trường [31][32]

Nuôi tôm he chân trắng hiện nay ở Việt Nam chủ yếu với 2 hình thức nuôi chính ñó là nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh Cách phân chia này dựa vào các chỉ số như: mật ñộ nuôi, mức ñộ ñầu tư và trình ñộ kỹ thuật nuôi Hình thức nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh ñòi hỏi người nuôi phải kiểm soát ñược các yếu tố môi trường, ñầu tư cao, trình ñộ kỹ thuật nuôi cao Năng suất tôm he chân trắng nuôi hiện nay ñạt từ 7-20 tấn/ha/vụ, có cơ sở nuôi ñạt trên 20 tấn/ha/vụ [2] ðể nuôi tôm thành công phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức hiểu biết về qui trình công nghệ nuôi ñó là sự chủ ñộng trong các khâu như lựa chọn ñịa ñiểm nuôi (ñảm bảo về nguồn nước, ñộ mặn, ñộ trong, ñộ pH, chất ñáy, nguồn nước ngọt ), mùa vụ, cách thiết kế ao nuôi, nguồn nhân lực, dụng cụ, chuẩn bị ao, chất lượng giống, thức ăn, quản lý sức khoẻ tôm trong ao, bảo quản sau thu hoạch, cập nhật ñược những thông tin về thị trường tiêu thụ, những ñòi hỏi bắt buộc của thị trường [31] Trong khi ñó hiểu biết về công nghệ nuôi tôm của người dân vẫn ở mức ñộ nhất ñịnh, tuân thủ những tiêu chuẩn trong công nghệ nuôi vẫn chưa ñảm bảo chính xác, việc sử dụng hoá chất bừa bãi gây ảnh

Trang 12

hưởng môi trường, tình trạng mua giống chưa ựược kiểm dịch, hệ thống kênh cấp và thoát ở một số vùng nuôi vẫn chưa ựược riêng biệt do ựó dịch bệnh dễ lây lan và ô nhiễm, dẫn ựến lĩnh vực nuôi tôm của Việt Nam chưa phát triển bền vững [21], [58]

Tôm he chân trắng ựược ựưa vào nuôi ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung của Việt Nam từ năm 2000, nhưng mới thực sự phát triển từ năm 2005 và ựến tháng 1 năm 2008 Chắnh phủ Việt Nam quyết ựịnh cho phát triển ựối tượng nuôi này trên phạm vi cả nước Hải Phòng là một trong các tỉnh ựược ựưa ựối tượng tôm he chân trắng vào nuôi sớm nhất trong cả nước [3], ựể ựánh giá hiện trạng nghề nuôi tôm he chân trắng của Hải Phòng cùng với ựược sự ựồng ý của trường đại học Nha Trang tôi tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở Hải PhòngỢ

Mục tiêu nghiên cứu:

- đánh giá ựược hiện trạng về nuôi tôm he chân trắng ở Hải Phòng

- đề xuất một số giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở Hải Phòng

Ý nghĩa của ựề tài:

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của ựề tài này là cơ sở khoa học

ựể ựịnh hướng phát triển nghề nuôi TCT ở Hải Phòng nói riêng và nghề nuôi TCT nói chung

- Ý nghĩa thực tiễn: Tận dụng tiềm năng hiện có của ựịa phương ựể phát triển nghề nuôi TCT theo hướng an toàn, bền vững và nâng cao kỹ thuật cho người nuôi Góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao ựời sống và hiệu quả kinh tế cho người nuôi

Nội dung nghiên cứu:

(1) Khảo sát hiện trạng nghề nuôi tôm he chân trắng của Hải Phòng qua các chỉ tiêu: ựặc ựiểm ao nuôi, mùa vụ nuôi, hệ thống công trình nuôi, cải tạo ao nuôi, chọn giống, cho ăn, chăm sóc quản lý, thu hoạch

Trang 13

(2) đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi tôm he chân trắng tại Hải Phòng thông qua các chỉ tiêu: năng suất và sản lượng nuôi, tổng chi phắ, tổng thu nhập, giá thành tôm nguyên liệu, lợi nhuận sau ựầu tư

(3) đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nghề nuôi tôm he chân trắng

ở Hải Phòng theo hướng ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: giải pháp kỹ thuật (mùa vụ nuôi, kỹ thuật cải tạo ao nuôi, kỹ thuật chọn giống, cho ăn, chăm sóc và quản lý, thu hoạch ); giải pháp quản lý nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng của ựịa phương, nâng cao hiệu quả sản xuất cho người nuôi tôm và ựịnh hướng phát triển theo hướng ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 14

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của tôm he chân trắng

1.1.1 ðặc ñiểm phân loại [34]

Loài: L vannamei (Boone, 1931)

Tên tiếng Anh: White Legs Shrimp

Tên tiếng Việt: Tôm chân trắng, tôm he chân trắng, tôm thẻ chân trắng 1.1.2 ðặc ñiểm phân bố

Tôm he chân trắng có tên khoa học là Litopenaeus vannamei Boone, 1931 hay còn có tên phổ biến hơn là Penaeus vannamei Boone, 1931; chúng phân bố chủ yếu ở vùng biển Tây bắc Thái Bình Dương, châu Mỹ-từ ven biển Mehico ñến miền trung Peru, nhiều nhất ở vùng biển gần Ecuado, tại ven biển Esmieraldes quanh năm ñều bắt ñược tôm cái mang trứng ðây là loài tôm ñược nuôi phổ biến nhất (chiếm hơn 70% các loài tôm he Nam Mỹ) ở Tây bán cầu [34]

Tôm he chân trắng thích nghi với biên ñộ muối rộng từ 0-40‰, chúng có thể sinh trưởng ñược trong nước ngọt, lợ và mặn Dãy biến nhiệt của tôm he chân trắng cũng khá rộng và phản ứng rất linh hoạt khi có những tác ñộng cơ học [34]

1.1.3 ðặc ñiểm hình thái

Nhìn hình thái ngoài cho thấy tôm he chân trắng gần giống với tôm bạc (tôm thẻ) Vỏ tôm he chân trắng mỏng, nhìn vào cơ thể có thể thấy rõ ñường ruột và các ñốm nhỏ dày ñặc từ lưng xuống bụng Các chân bò có màu trắng ngà nên gọi tôm he chân trắng, chân bơi có màu vàng nhạt, các vành chân ñuôi có màu ñỏ nhạt và xanh Râu tôm có màu ñỏ và chiều dài râu gấp 1,5 lần chiều dài thân Chiều dài của những cá thể lớn ñạt tới 23 cm [34]

Trang 15

Dưới chủy có 2-4 răng cưa, ñôi khi 5-6 răng, không có gai ở mắt và ñuôi (telson) Gờ sau chủy dài, ñôi khi tới mép sau vỏ ñầu ngực Không có gờ trán Gai ñuôi không phân nhánh Có 6 ñốt bụng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có [34] 1.1.4 Tập tính sống

Trong vùng biển tự nhiên tôm he chân trắng ở nơi ñáy cát, ñộ sâu 0-72 m, nhiệt ñộ nước ổn ñịnh từ 25-32 0C, ñộ mặn từ 28-34 ‰, pH từ 7,7-8,3 Tôm trưởng thành phần lớn sống ở ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở khu vực cửa sông giàu dinh dưỡng Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, ban ñêm mới bò ñi kiếm ăn Tôm he chân trắng có sự thích ứng rất tốt với sự thay ñổi ñột ngột của môi trường sống [34]:

- Về oxy: Ngưỡng oxy thấp là 1,2 mg/l (với cỡ tôm 2-4cm là 2mg/l, cỡ dưới 2cm là 1,05mg/l), tôm càng lớn ngưỡng oxy dưới càng cao dần

- Về ñộ mặn: Cỡ tôm 1-6 cm ñang ở ñộ mặn 20‰ khi chuyển ra ao chúng

có thể sống ở ñộ mặn 5-50‰, khoảng thích ứng nhất là 10-30‰ Cỡ tôm 5cm có sức chịu ñựng tốt hơn cỡ dưới 2 cm

- Về nhiệt ñộ: Ở tự nhiên chúng sống ở nhiệt ñộ nước ổn ñịnh từ 25-320C, nhưng vẫn thích nghi ñược khi nhiệt ñộ thay ñổi lớn Qua thực nghiệm cho thấy, ñang sống ở bể ương có nhiệt ñộ từ 150C, thả vào các ao có nhiệt ñộ 12-280C chúng vẫn sống ñạt 100% Tôm chết dần khi nhiệt ñộ giảm dưới 90C và chết sau 2h khi nhiệt ñộ tăng lên 410C

1.1.5 Tính ăn

Là loài ăn tạp, thức ăn bao gồm thực vật lẫn ñộng vật ở dạng xác phiêu sinh vật, cặn bã chất hữu cơ, lab-lab, các sinh vật ñáy cho ñến thức ăn công nghiệp, thức ăn tươi sống (trong nuôi công nghiệp)… Giống như những loài tôm

he khác, thức ăn của tôm he chân trắng cũng cần một tỷ lệ thích hợp trong thành phần dinh dưỡng như protid, lipid, glucid, vitamin và muối khoáng… Dinh dưỡng thiếu hoặc không cân ñối ñều ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và sức khoẻ tôm [34]

Khả năng chuyển hoá thức ăn của tôm he chân trắng rất cao Tôm he chân trắng không ñòi hỏi thức ăn có hàm lượng protein cao như tôm sú (40% ñộ ñạm), 35% ñộ ñạm ñược coi là thích hợp hơn cả Trong thời kỳ tôm sinh sản và ñặc biệt ở giữa và cuối giai ñoạn phát dục của buồng trứng, nhu cầu về lượng thức ăn hàng ngày tăng lên 5-7 lần, trong ñó khẩu phần thức ăn có mực tươi rất ñược ưa chuộng

Trang 16

1.1.6 ðặc ñiểm sinh sản

- Mùa vụ sinh sản: Khu vực có tôm phân bố tự nhiên, quanh năm ñều bắt ñược tôm ôm trứng Mùa sinh sản có sự chênh lệch theo từng vùng, tuỳ vĩ ñộ như ở ven biển phía bắc Ecuado tôm ñẻ từ tháng 3 ñến tháng 8 nhưng ñẻ rộ vào tháng 4-5, ở Peru mùa tôm ñẻ chủ yếu từ tháng 12 năm trước ñến tháng 4 năm sau [34]

Tôm he chân trắng có túi chứa tinh (thelycum) hở, khác hẳn loại hình có túi chứa tinh kín của tôm sú và tôm he Nhật Bản Trình tự của loại hình sinh sản

hở là: lột vỏ (tôm mẹ) → thành thục → giao phối (thụ tinh) → ñẻ trứng → nở

- Giao vĩ: Tôm he chân trắng thuộc loại tôm có túi chứa tinh hở, tôm ñực

và tôm cái tìm nhau giao phối sau khi hoàng hôn Tôm ñực phóng các chùm tinh

từ cơ quan giao cấu (petasma) cho dính vào ñôi chân bò thứ ba ñến thứ năm của con cái, có khi dính cả lên thân của con cái Trong ñiều kiện nuôi, tỷ lệ giao phối

tự nhiên có kết quả rất thấp [34]

- Sức sinh sản: Tôm he chân trắng có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, thành thục sớm Buồng trứng tôm cái thành thục có màu hồng, trứng tôm sau khi ñẻ có màu vỏ ñỗ xanh Tôm cái có trọng lượng 30-45gram là có thể tham gia sinh sản Tôm mẹ dài cỡ 14 cm có lượng trứng (sức sinh sản tuyệt ñối) 14-15 vạn trứng Sức sinh sản thực tế khoảng từ 10-25 vạn trứng/tôm mẹ Trứng có ñường kính trung bình 0,22mm [34]

Sau mỗi lần ñẻ hết trứng, buồng trứng tôm lại phát dục tiếp Thời gian giữa 2 lần ñẻ cách nhau 2-3 ngày, con ñẻ nhiều nhất trên 10 lần/năm, thường sau khi ñẻ 3-4 lần liên tiếp thì có 1 lần lột vỏ Tôm cái ñẻ trứng vào thời gian từ 21 giờ hôm trước ñến 3 giờ hôm sau Thời gian bắt ñầu ñẻ ñến khi ñẻ xong chỉ ñộ 1-2 phút

Trứng thụ tinh sau 14-16 giờ nở ra Nauplius Quá trình biến thái của ấu trùng cũng trải qua 5 giai ñoạn Nauplius, 3 giai ñoạn Zoae, 3 giai ñoạn Mysis và ñến Postlarvae

Trong tự nhiên Postlarvae sống ở cửa sông có ñộ mặn thấp, nhiệt ñộ cao, sau vài tháng tôm con trưởng thành bơi ra biển, giao vĩ và tiến hành ñẻ trứng Trong tự nhiên tôm mẹ ñẻ trứng ở ñộ sâu 70 m nước, ñộ mặn 35 ‰, nhiệt ñộ nước 26-28 0C

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới

Quá trình phát triển nuôi tôm biển trên thế giới trải qua 3 giai ñoạn chính:

Trang 17

năm 1980 ựến năm 1990 là giai ựoạn gặp nhiều khó khăn nhất, dịch bệnh, suy thoái môi trường và mâu thuẫn về kinh tế - xã hội; từ năm 1990 ựến tương lai là giai ựoạn hướng tới phát triển bền vững với sự ựa dạng ựối tượng nuôi, cải thiện quy hoạch và quản lý phát triển [21]

Tôm biển ựã và ựang ựược phát triển nuôi với quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới nhờ giá trị xuất khẩu cao mà ựối tượng này mang lại đặc biệt là các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Philippine, đài Loan, Ấn độ, có nghề nuôi tôm rất phát triển [44],[63]

Hiện nay, nhiều quốc gia ựang lúng túng ựể chọn ựối tượng nuôi chủ chốt trong cơ cấu ựàn tôm nuôi Nếu chọn tôm sú với những ưu ựiểm như ựạt kắch cỡ tôm thương phẩm lớn, giá cao, dễ tiêu thụ; nhưng hạn chế của tôm sú là thời gian nuôi kéo dài và tôm ựang có dấu hiệu bị thoái hoá Nếu chọn tôm he chân trắng với thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, rộng muối và rộng nhiệt, tỷ lệ sống cao và giá thành thấp hơn tôm sú; nhưng hạn chế của tôm he chân trắng là giá trị thấp hơn tôm sú và chiếm lĩnh thị trường thường thấp hơn tôm sú [49] 1.2.1.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới

Chương trình chọn giống tôm chân trắng ựã ựược các nước Nam Mỹ như Cuba, Brazil, Mexico, Colombia ựặc biệt Hawaii, Mỹ thực hiện từ trước những năm 1990, ựến nay ựã thành công và tạo ựược các dòng tôm sinh trưởng nhanh, kháng bệnh dựa trên phương pháp truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học phân tử Hiện nay các nước Thái Lan, Trung Quốc, đài Loan ứng dụng và nhập công nghệ này và tạo ựược các dòng tôm chất lượng cao phù hợp với vùng nuôi, ựiều kiện tự nhiên ở châu Á [29]

Những nghiên cứu chọn giống tôm chân trắng Penaeus vannamei ựược các nhà khoa học Viện nghiên cứu Biển Hawaii thực hiện từ năm 1988 Sau nhiều thế hệ ựánh giá thông qua hình thức chọn lọc hàng loạt và chọn lọc theo gia ựình, năm 1998 các nhà nghiên cứu ựã chọn ựược hai dòng: dòng 1 có tốc ựộ tăng trưởng nhanh 100% cá thể sinh trưởng vượt trội, và dòng 2 có 70% kháng bệnh Taura (TSV) Kết quả sau 1 thế hệ chọn lọc, dòng tôm 1 có tốc ựộ tăng trưởng nhanh hơn dòng ựối chứng là 24% (24,2 g/con và 20,0 g/con), hệ số di truyền thực tế của ựàn tôm (h2 = 0,84ổ0,43), con cái có tốc ựộ tăng trưởng nhanh hơn con ựực 12,7% Dòng 2 có khả năng kháng bệnh TVS cao hơn dòng ựối chứng 14,8% (sau 1 thế hệ chọn lọc cho kết quả kháng với TSV là 46,4%, dòng ựối chứng là 39,2%), hệ số di truyền thực tế của ựàn tôm kháng bệnh (h2 = 0,28ổ0,14) Tuy nhiên tốc ựộ tăng trưởng của dòng 2 thấp hơn dòng ựối chứng 4,6% (22,6g và 23,7g) Kết quả nghiên cứu này cho thấy hai tắnh trạng tốc ựộ tăng trưởng nhanh và khả năng kháng bệnh TSV không có mối tương quan (r2 =

−0.46ổ0,18) (Brad J Argue & CTV, 2001) [39]

Trang 18

Marcos & ctv (2008) ựã nghiên cứu sự tác ựộng của chọn lọc theo gia ựình lên tốc ựộ tăng trưởng của tôm chân trắng Penaeus vannamei ở Venezuela, tác giả ựã bố trắ 4 gia ựình khác nhau qua 3 thế hệ P-F2, kết quả trọng lượng trung bình sau chọn lọc ở 4 gia ựình là 16,79 g ở 138 ngày tuổi và tốc ựộ tăng trưởng trung bình là 0,169g/ngày, tốc ựộ tăng trưởng trung bình ở các thế hệ từ P-F2 tăng lên ựáng kể, ở thế hệ P tốc ựộ tăng trưởng ựạt 0,141g/ngày, thế hệ F1

là 0,173g/ngày và thế hệ F2 là 0,191g/ngày Hệ số di truyền ước tắnh của tắnh trạng tốc ựộ tăng trưởng (h2 = 0,25 ổ 0,04), qua 3 thế hệ chọn lọc hệ số di truyền tăng từ 0,18-0,38 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tốc ựộ tăng trưởng trung bình ở tôm cái nhanh hơn ở tôm ựực [52]

Freitas & ctv (2007) hai vấn ựề lớn ựược quan tâm trong chương trình chọn giống tôm chân trắng là chọn lọc ựược dòng tôm có tắnh trạng tăng trưởng vượt trội và khả năng kháng bệnh Các bệnh phổ biến trên tôm chân trắng bao gồm hội chứng Taura (TSV), bệnh ựốm trắng (WSSV), bệnh ựầu vàng (YHV/GAV/LOV) và một số bệnh khác như IHHNV, BP, MBV, BMN, HPV, IMNV, NHP Các thiệt hại do bệnh tôm gây ra có tác ựộng rất lớn ựến sản lượng, năng suất và diện tắch nuôi Vắ dụ như bệnh do virus TVS, ựược bắt nguồn ựầu tiên tại Ecuador năm 1991 và lan rộng ra các nước Nam Mỹ, hội chứng này làm cho tổng sản lượng tôm chân trắng nuôi ở Mỹ giảm 50% vào năm 1995 đến năm 1999 các quốc gia châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan, Indonesia ựều bị hội chứng TVS, nguyên nhân do nguồn tôm nhập từ các nước châu Mỹ Trước thực trạng ựó cùng với quá trình chọn tắnh trạng tăng trưởng nhanh, nghiên cứu dòng tôm có gen kháng bệnh virus TVS ựã ựược ựặt ra ựối với các chương trình chọn giống tôm chân trắng ở các nước Nam

Mỹ Các chương trình này nhằm tạo nguồn tôm giống sạch bệnh từ bố mẹ ựã biết trước nguồn gốc và nghiên cứu phát triển các chỉ thị di truyền và chọn lọc những cá thể tôm sống sót ở những vùng dịch bệnh phát triển, tạo ựàn tôm giống sạch bệnh (SPF) Mục tiêu của chương trình này ựể duy trì tôm sạch bệnh, ựảm bảo ựa dạng di truyền, tránh cận huyết và cải thiện tốc ựộ tăng trưởng (JamesAWytm, 1999) [41]

Pezez & CTVnghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ựộ nước lên số lượng và tỷ lệ

dị hình của tinh trùng trong ựiều kiện nuôi nhốt 42 ngày, nhận thấy ở nhiệt ựộ 260C thì chất lượng tinh trùng tốt hơn hẳn so với 290C và 320C Cụ thể, ở 260C số lượng tinh trùng là 18,6 triệu tế bào, tỷ lệ dị hình 36,7%; ở 290C số lượng tinh trùng là 0,1 triệu tế bào, tỷ lệ dị hình 99,7%; còn ở 320C không thấy xuất hiện tinh trùng [58]

Palacios & CTVcho biết tỷ lệ sống và chất lượng ấu trùng của tôm mẹ sau cắt mắt 15 ngày cao hơn ựáng kể và chỉ tiêu này giảm dần so với ựàn tôm mẹ sau cắt

Trang 19

mắt 45 và 75 ngày Khi gây sốc ựộ mặn, ựàn giống PL15 từ tôm mẹ cắt mắt 15 ngày

có tỷ lệ sống 89% so với 68% ở 45 ngày và 39% ở 75 ngày sau cắt mắt [54]

Ngoài việc cắt một bên mắt ựể kắch thắch sự thành thục của buồng trứng

và khả năng ựẻ, Vaca & CTV còn dùng kắch dục tố serotonin hydroxytrytamine) ở nồng ựộ 15 và 50ộg/g trọng lượng cơ thể ựể kắch thắch tôm

(5-ựẻ ựến lần thứ hai, tuy nhiên sự thành thục và tỷ lệ (5-ựẻ của tôm cắt mắt cao hơn nhiều so với liệu pháp dùng kắch dục tố [60]

Trong một nghiên cứu khác, Palacios & CTV cho biết số lần bắt cặp, số lần ựẻ và số lượng Nauplius của tôm mẹ ựánh bắt ngoài tự nhiên cao hơn tôm

mẹ nuôi thành thục nhân tạo, tuy nhiên tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của trứng của tôm mẹ ựánh bắt ngoài tự nhiên lại phản ánh ựiều ngược lại điều này chứng tỏ việc sử dụng những con tôm mẹ cho sinh sản nhiều lần có thể là một biện pháp cần thiết ựể cải thiện năng suất Nauplius trong một thời gian ngắn, ựảm bảo tắnh

ổn ựịnh quanh năm và nhìn chung khả năng sinh sản có thể chấp nhận ựược [57]

Tôm he chân trắng là loài tôm ựược nuôi phổ biến nhất ở Tây bán cầu, chiếm hơn 70% các loài tôm he Nam Mỹ Sản lượng tôm he chân trắng chỉ ựứng sau tổng sản lượng tôm sú nuôi trên thế giới Các quốc gia châu Mỹ như Ecuado, Mehico, Panama,Ầ là những nước có nghề nuôi tôm he chân trắng phát triển từ ựầu những năm 90 Trong ựó, Ecuado là quốc gia ựứng ựầu về sản lượng, riêng năm 1998 ựạt 131.000 tấn Tổng sản lượng của tôm he chân trắng ở các nước châu Mỹ vào khoảng 200.000 tấn, ựạt giá trị 1,2 tỷ USD năm 2002 Từ những thập niên 70 - 80 thế kỷ XX tôm he chân trắng ựược nuôi ở Hawaii, phắa nam Caroline, Texas và ở phắa nam Brazil [20], sau ựó ựược nuôi mở rộng sang các quốc gia khác, ựặc biệt phát triển mạnh ở các nước châu Á Các nước nuôi nhiều tôm he chân trắng hiện nay là Thái Lan, Trung Quốc, Inựônêxia, Malaixia, Philippin, Êcuaựo, Mêhicô, Panama, Hundurat, Braxin, Mỹ, Columbia [50][56][70] Theo tài liệu của FAO thì việc nhập thử nghiệm nuôi tôm he chân trắng L.vannamei vào châu Á ựã ựược bắt ựầu ở Philippin từ những năm 1978-

1979 [45][11], ựến năm 1996 L.vannamei ựược một số nước thuộc khu vực Châu

Á nuôi thương phẩm, bắt ựầu là Trung Quốc ựại lục, đài Loan và sau ựó ựược mở rộng tới các quốc gia khác [19] Tổng sản lượng tôm he chân trắng năm 2002 của châu Á ựạt xấp xỉ 316.000 tấn, năm 2003 chỉ tắnh riêng Trung Quốc sản lượng tôm he chân trắng là 605.259 tấn [1][40] đến năm 2004 tôm he chân trắng ựã trở thành ựối tượng nuôi phổ biến ở những quốc gia châu Á và ựã ựưa tổng sản lượng tôm he chân trắng thế giới tăng lên nhanh chóng, ựạt 1.297.935 tấn, năm 2006 ựạt trên 2.090.935 tấn và năm 2007 là 2.296.630 tấn (chiếm 80% sản lượng tôm nuôi)

Trang 20

ựứng ựầu sản lượng tôm nuôi thế giới [45] [65] Cũng theo FAO năm 2007, 85% sản lượng tôm he chân trắng nuôi thế giới tập trung ở các nước đông Nam Á [1]

Hình 1 Sản lượng tôm he chân trắng thế giới từ năm 2001-2007

Sản lượng tôm he chân trắng tăng kéo theo giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng, năm 2001 giá trị kim ngạch xuất khẩu TCT của thế giới ựạt 1.451.039 USD, năm 2002 ựạt 2.284.076 USD, năm 2003 ựạt 3.433.640 USD và ựến năm 2007 ựạt 8.815.854 USD với tốc ựộ tăng trưởng bình quân 15%/năm [42][45]

Giá trị kim ngạch xuất khẩu

Hình 2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu TCT thế giới từ năm 2001-2007

Do có khả năng kháng bệnh cao nên loài tôm này ựã ựược phát triển nuôi mạnh ở châu Mỹ từ cuối thập kỷ 80, nhưng ựến năm 1989 dịch bệnh IHHNV bùng phát trên tôm he chân trắng ở các nước Nam Mỹ, gây thiệt hại lớn cho các quốc gia này [61][62] Tới những năm 90 tôm he chân trắng ựã chiếm ưu thế với

Trang 21

trên 70% tổng sản lượng tôm nuôi tại các quốc gia châu Mỹ Cũng trong thập kỷ

90 ngành nuôi tôm he chân trắng ở châu Mỹ phải trải qua hai ñợt dịch bệnh ñó là dịch Taura và ñại dịch ñốm trắng, trong ñó hội chứng Taura ñã gây thiệt hại cho ngành nuôi tôm he chân trắng ở châu Mỹ Latinh năm 1999 khoảng 1-1,3 tỷ USD [70]; Ecuador thiệt hại khoảng 30% sản lượng tôm he chân trắng nuôi năm 1992 [48] Tới năm 2002, tình hình nuôi tôm he chân trắng ở châu Mỹ dần ổn ñịnh trở lại và ñã ñem lại sản lượng ñạt 213.000 tấn [53]

Thái Lan cũng là quốc gia nuôi tôm he chân trắng khá sớm trong khu vực

Từ năm 1999 tôm he chân trắng ñược ñưa vào nuôi và ñến năm 2002 Thái lan ñã chính thức ban hành quy ñịnh về nhập khẩu tôm he chân trắng Sản lượng tôm

he chân trắng từ nuôi trồng tăng rất nhanh năm 2002 với khoảng 30.000 tấn, tăng lên 170.000 tấn năm 2003 và 300.000 tấn năm 2004, chiếm khoảng 80% tổng sản lượng tôm biển nuôi [55] Tới năm 2006, sản lượng tôm he chân trắng của Thái Lan chiếm 98% tổng sản lượng tôm nuôi của cả nước [68] Sau nhiều năm nuôi tôm he chân trắng trên cơ sở thử nghiệm, Thái Lan hiện nay ñã kiểm soát ñược quy trình kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng, họ ñã nuôi thành công tôm

he chân trắng cỡ lớn, chất lượng ổn ñịnh, có ưu thế vượt trội về năng suất, ñạt 25

- 30 tấn/ha/vụ [67]

Ở Thái Lan, nuôi tôm he chân trắng quy mô nhỏ chủ yếu theo hình thức bán thâm canh và thâm canh, mỗi trang trại có từ 2 ñến 3 ao Trong ñó những ao nuôi bán thâm canh thường có kích cỡ trung bình 0,5-1,0 ha/ao, còn những ao nuôi thâm canh có kích cỡ trung bình 0,2-1,0 ha/ao ðây là kích cỡ phù hợp ñể việc quản lý ao nuôi có hiệu quả và giảm ñược chi phí ñầu tư ban ñầu Theo thống

kê của Văn phòng quốc gia Thái Lan cho thấy 37% cơ sở nuôi tôm là ở quy mô nhỏ với diện tích nuôi nhỏ hơn 0,8 ha, 28% có diện tích từ 0,8-1,6 ha, 24% là 1,6-4,8 ha và trên 4,8 ha chiếm 11% [55][59]

Thái Lan hiện sản xuất ñạt năng suất từ 20-30 tấn/ha/vụ, sử dụng tôm he chân trắng có khả năng kháng vi rút Taura Xu hướng nuôi hiện tại ở Thái Lan là nuôi nhiều vụ với mật ñộ thả cao theo hình thức nhiều cấp: ao số 1 thả mật ñộ trên 1.000 con/m2, sau 25 ngày mở cho tôm xuống ao số 2 có diện tích gấp ñôi, sau 30 ngày chuyển sang nuôi ở ao số 3 Như vậy mỗi năm có 7 vụ nuôi Hệ thống nuôi tuần hoàn khép kín với việc quản lý chất lượng nước hiệu quả cho phép các cơ sở nuôi vừa và nhỏ kiểm soát ñược dịch bệnh và ổn ñịnh năng suất nuôi [55][67]

Tại Indonesia Tôm he chân trắng ñã ñược nuôi lần ñầu tiên từ năm 1999, nhưng cho tới năm 2001 Indonesia mới chính thức cho phép nhập khẩu nuôi, trong thời gian này tôm he chân trắng cũng nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp về

Trang 22

bệnh dịch, môi trường và thị trường Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển nuôi tôm he chân trắng, song sản lượng từ nuôi tôm he chân trắng của Indonesia vẫn không ngừng tăng lên qua các năm Năm 1999 ñạt 48.222 tấn, 50.274 tấn (2000 ), 57.700 tấn (2001) và ñạt 56.370 tấn vào năm 2003 [55] Năm 2004 tôm he chân trắng ở Indonesia ñạt 87.337 tấn chiếm dưới 15% tổng sản lượng tôm nuôi của Indonesia cho ñến năm 2008 sản lượng tôm he chân trắng của Indonesia ñạt khoảng 300.000 tấn và nước này ñặt mục tiêu sẽ ñạt mức sản lượng tương ñương với Thái Lan trong tương lai không xa [66]

Ở Indonesia nuôi tôm he chân trắng bán thâm canh và thâm canh ñược tiến hành ở cả 3 dạng quy mô: nhỏ, vừa và quy mô lớn Quy mô nhỏ với diện tích trang trại trung bình khoảng 5 ha/trang trại Mỗi trang trại trung bình chỉ có 3 ao

và ña số ñược quản lý bởi một số người chung vốn với nhau Những người chủ thực sự của trang trại nuôi thường là người ở nơi khác ða số các trang trại nuôi bán thâm canh sẽ có một số diện tích nuôi theo công nghệ thâm canh ðối với quy mô vừa có diện tích ao khoảng 5-40 ha/trang trại Các ao nuôi thâm canh trong trang trại thường ñược thả giống ở mật ñộ trên 25 PL/m2 và quá trình nuôi ñòi hỏi sự quản lý chặt chẽ môi trường nước ao, mật ñộ ñộng vật phù du, thực vật phù du và lượng thức ăn ñể ñảm bảo môi trường nuôi tối ưu nhất nhằm giảm tối ña các yếu tố bất lợi cho ñộng vật nuôi Thức ăn công nghiệp ñược sử dụng ngay sau khi thả giống và ban ñêm có sục khí Tuy nhiên, việc ñầu tư bài bản và khép kín từ khâu sản xuất và ương giống, cung ứng thức ăn và mua sắm trang thiết bị cho các trang trại nuôi thâm canh và bán thâm canh thường chỉ ñược tiến hành ở các trang trại quy mô vừa và lớn còn với các trang trại quy mô nhỏ ít có ñiều kiện ñể ñầu tư [38]

Tuy nhiên, trong thập kỷ 90, tôm he chân trắng nuôi ở Tây bán cầu ñã trải qua 2 ñợt dịch bệnh Năm 1993, hội chứng Taura (TSV) ñã gây ñiêu ñứng cho ngành công nghiệp nuôi tôm ñang rất phát triển ở Ecuado Ecuado có sản lượng tôm he chân trắng năm 1992 là 103.000 tấn ñứng thứ hai trên thế giới, nhưng năm 1993 chỉ còn 73.000 tấn (giảm 30.000 tấn) và phải ñến 4 năm sau mới khắc phục ñược bệnh TSV và ñạt sản lượng kỷ lục 130.000 tấn năm 1998 ðại dịch bệnh ñốm trắng (WSSV) năm 1999 và ñặc biệt năm 2000 cũng ñã gây tổn thất rất lớn của Ecuado Sản lượng năm 2000 chỉ còn 40.000 tấn, tổn thất ước tính tới 500-600 triệu USD Không chỉ Ecuado, mà hầu như các nước nuôi tôm he chân trắng ở Tây bán cầu ñều phải chịu thiệt hại do dịch bệnh ñốm trắng Các nước bị tổn thất nặng là Mehico, Panama, Enxanvado [20]

Trang 23

Trước năm 2000-2002, nhiều nước châu Á ựã tìm cách hạn chế phát triển nuôi tôm he chân trắng do lo sợ lây bệnh cho tôm sú Nhưng sau ựó, lợi nhuận cao và những ưu ựiểm rõ ràng nên các nước ựều phát triển nuôi tôm he chân trắng tự phát và rồi mới chắnh thức cho phép Một số bệnh nguy hiểm chủ yếu

ựã gây thiệt hại lớn ựối với tôm he chân trắng như: hội chứng Taura (TSV), bệnh ựược phát hiện ựầu tiên tại các trại nuôi tôm he chân trắng dọc bờ sông Taura (Ecuador) năm 1992, tại Peru năm 1993; Colombia, Honduraz, El Salvadoz, Hawaii, Florida and Brazil năm 1994; Mexico, Texas, và Nam Carolina năm 1995-1996 [38][47] và tại một số nước vùng châu Á như Trung Quốc năm 1999; đài Loan, Thái Lan và Indonesia năm 2003; Malaysia và Việt Nam năm 2004 [46] Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (IHHNV) ựược phát hiện ựầu tiên trên tôm

he chân trắng tại khu vực châu Mỹ năm 1981, ở châu Á-Thái Bình Dương bệnh

ựã xuất hiện tại Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Philippine, Thái Lan, Malaysia và Indonexia [42] Bệnh ựốm trắng cũng ựã gây thiệt hại cho nghề nuôi tôm khu vực châu Á từ những năm 1992 và khu vực châu Mỹ La Tinh từ những năm 1999 Tôm he chân trắng nuôi ở Trung Quốc, Việt Nam, đài Loan, Thái Lan ựều ựã phát hiện bị bệnh ựốm trắng và gây thiệt hại không nhỏ Bệnh ựốm trắng xuất hiện ở tất cả các giai ựoạn phát triển của tôm, ựặc biệt giai ựoạn

PL 50-70, tỷ lệ tử vong lên tới 90-100%

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2.1 Tình hình nuôi tôm mặn lợ ở Việt Nam

Nghề nuôi tôm mặn lợ ở Việt Nam ựã phát triển mạnh trong những năm gần ựây và trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu người dân ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ ựáng kể cho ngân sách nhà nước Sự chuyển biến mạnh mẽ của nghề nuôi tôm thương phẩm ựược ựánh dấu vào năm 2000, khi Chắnh phủ ban hành Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP, cho phép chuyển ựổi một phần diện tắch trồng lúa, làm muối năng suất thấp, ựất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản [2],[31]

Diện tắch nuôi tôm nước lợ ựã tăng nhanh từ 283.000 ha năm 2000 lên tới gần 449.000 ha năm 2001, ựạt trên 555.000 ha năm 2003, 604.000 ha vào năm

2005, khoảng 624.800 ha năm 2006 Chỉ trong một năm sau khi ban hành Nghị quyết 09/2000/NQ-CP, ựã có 235.000 ha gồm 232.000 ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tắch ựất hoang hoá ngập mặn ựược chuyển ựổi thành ao/ựầm nuôi tôm Cho ựến nay, diện tắch nuôi tôm ở Việt Nam vẫn tiếp tục tăng, tuy nhiên tốc ựộ ựã có phần chững lại [2],[3]

Trang 24

Theo số liệu hiện có, Việt Nam là nước có diện tích nuôi tôm vào loại lớn trên thế giới, vượt xa Inñônêxia, nước có diện tích nuôi tôm lớn nhất vào những năm cuối của thập kỷ 1990, khoảng 360.000ha [51] Phần lớn diện tích nuôi tôm

ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long và rải rác dọc các cửa sông, kênh, rạch ven biển miền Trung [13]

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản tại Hội nghị Tổng kết toàn quốc về sản xuất tôm nước lợ năm 2010 và bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ năm 2011, nuôi tôm nước lợ từ 2006-2010 phát triển nhanh trên cả nước, cuối năm 2006, diện tích nuôi tôm nước lợ của cả nước là 568.130 ha thì ñến 2010 là 639.115 ha, trong ñó Cà Mau là ñịa phương có diện tích nuôi tôm nước lợ lớn với 255.000 ha, chiếm 39,9% so với diện tích tôm nước lợ cả nước; Bạc Liêu (125.623 ha, chiếm 19,7% diện tích nuôi của cả nước) và các tỉnh Kiên Giang, Sóc Trăng, Bến Tre và Trà Vinh (có diện tích nuôi khoảng từ 23.000-81.200 ha) [9]

Diện tích tôm sú Diện tích tôm chân trắng

Hình 3 Diện tích nuôi tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010 Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi của Việt Nam cũng dần tăng và trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới [43] Các loài tôm nuôi chính ở Việt Nam gồm tôm sú (Penaeus monodon), tôm he mùa (Penaeus merguiensis), tôm nương (P orientalis), tôm rảo (Metapenaeus ensis), trong ñó tôm sú là loài nuôi chủ lực, ñóng góp sản lượng cao nhất [2] Gần ñây tôm he chân trắng Nam Mỹ (P vannamei) cũng ñược ñưa vào nuôi ở Việt Nam nhưng sản lượng nuôi chưa cao [9]

Trang 25

Sản lượng tôm sú Sản lượng tôm chân trắng

Hình 4 Sản lượng tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010

Trong thời gian qua số lượng trại tôm giống nước lợ ựang tăng rất nhanh Năm 1998 cả nước có 1.489 trại sản xuất, ựến năm 2003 tăng lên 4.225 trại; số trại sản xuất ổn ựịnh trong năm 2004 và 2005 có xu hướng giảm, ựến năm 2007 còn 3.429 trại [17] Trong 6 tháng ựầu năm 2008 tôm he chân trắng ựược cho phép mở rộng nuôi ựại trà tại các tỉnh miền Trung và miền Nam nên nhu cầu con giống tăng mạnh; Số trại sản xuất tôm he chân trắng tiếp tục ựược xây mới và

mở rộng nhiều tại các tỉnh miền Trung với 172 trại [16]

1.2.2.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam

Tôm he chân trắng không phải là tôm bản ựịa nên không có bất cứ nghiên cứu nào ựược thực hiện trên ựối tượng này trước năm 2001 ở Việt Nam Những nghiên cứu trên tôm chân trắng từ thời ựiểm ựược du nhập vào Việt Nam (2001) chủ yếu về áp dụng quy trình nuôi vỗ thành thục ựàn tôm bố mẹ, sinh sản nhân tạo (đào Văn Trắ & ctv, 2005) [29] và nuôi thương phẩm ở các chuyên trang kỹ thuật nuôi tôm

Năm 2008, tôm chân trắng ựược nuôi phổ biến ở các tỉnh phắa Bắc và các tỉnh duyên hải miền Trung, ựối tượng này ựược nuôi khá thành công trên diện tắch nuôi tôm sú trước ựây ựã bị dịch bệnh; diện tắch nuôi tôm he chân trắng là

14 nghìn hecta và tổng sản lượng ựạt 41 nghìn tấn Theo thống kê của Hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) năm 2009, cả nước có khoảng 3.436 trại sản xuất tôm giống hoạt ựộng, trong ựó 2.943 trại tôm sú và 493 trại tôm he chân trắng ựã sản xuất ựược khoảng 24,2 tỷ tôm giống (trong ựó 14,7 tỷ tôm sú và 9,5 tỷ tôm he chân trắng) [22]

Trang 26

ðể thực hiện kế hoạch và tạo ñiều kiện cho các ñịa phương phát triển nuôi tôm he chân trắng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã có chỉ thị số 228/CT/BNN-NTTS ngày 25 tháng 1 năm 2008 [12] Theo ñó, cho phép các tỉnh Nam Bộ ñược nuôi tôm he chân trắng theo hình thức thâm canh tại các cơ

sở ñủ ñiều kiện theo tiêu chuẩn 28 TCN 191/2004 Các tỉnh từ Quảng Ninh ñến Bình Thuận ñược nuôi tôm he chân trắng trong vùng quy hoạch nuôi tôm của ñịa phương ðối với các trại sản xuất giống phải nằm trong vùng sản xuất giống tập trung ñã ñược Bộ quy hoạch, kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất, công suất 250-500 triệu tôm PL15/năm trở lên [21]

Thống kê 8 tháng ñầu năm 2009 của Cục Nuôi trồng thủy sản, diện tích nuôi tôm he chân trắng cả nước ñạt 15.300 ha, sản lượng ñạt 33.500 tấn, chiếm gần 20% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước Một số ñịa phương thu ñược kết quả tốt cả về năng suất và sản lượng như Quảng Ninh, Quảng Trị, Ninh Thuận, Bình Thuận, ðồng Nai (năng suất trung bình trên 6 tấn/ha) Các ñịa phương có diện tích thả nuôi lớn như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên nhưng năng suất bình quân không cao (từ 2,5-4,5 tấn/ha) ðặc biệt, tỉnh Khánh Hòa có diện tích nuôi tôm he chân trắng lớn nhưng thiệt hại nặng nề do dịch bệnh (diện tích nuôi tôm

he chân trắng thiệt hại do bệnh lên ñến 1.500 ha/3.100ha, chiếm 48%) Các tỉnh Nam Bộ có tổng diện tích nuôi tôm he chân trắng gần 2.900 ha, trong ñó nhiều nhất là Long An (923 ha), ðồng Nai (566 ha) Tiền Giang, Bến Tre, Bạc Liêu và Kiên Giang mỗi tỉnh nuôi từ 200-350 ha Tổng diện tích tôm nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh trong khu vực là trên 100ha, chiếm khoảng 2,5%, riêng Bến Tre diện tích dịch bệnh chiếm ñến 28% (64 ha/238 ha diện tích nuôi tôm he chân trắng) [6],[18]

Nguồn tôm he chân trắng bố mẹ sử dụng cho sản xuất giống hiện nay ở Việt Nam nhập chủ yếu từ Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia (khoảng 80%) và Hawaii (20%) Trừ tôm nhập qua ñường tiểu ngạch từ Trung Quốc (không xác ñịnh ñược số lượng) không có chứng nhận xuất xứ nguồn gốc thì tôm bố mẹ nhập chính ngạch ñều có ñầy ñủ hồ sơ chứng minh có nguồn gốc xuất xứ từ Hawaii, có giấy chứng nhận kiểm dịch Căn cứ vào hồ sơ các cơ sở cung cấp mà các ñịa phương thực hiện việc kiểm soát nguồn tôm bố mẹ ở các trại giống Mặc dù vậy, hiện tượng gian lận số lượng và khai báo xuất xứ nguồn gốc sai của các cơ sở vẫn còn nhiều, số lượng tôm bố mẹ nhập lậu từ Trung Quốc và nuôi tại chỗ ñược sử dụng ở các cơ sở sản xuất vẫn không thể kiểm soát Nguyên nhân chính là do giá tôm bố mẹ từ các nguồn chênh lệch rất cao: giá nhập tôm Hawaii từ 32-36 USD/cặp, tôm Thái Lan, Trung Quốc từ 22-26 USD/cặp, tôm

Trang 27

thu hút khách hàng, các cơ sở sản xuất tìm cách mua tôm bố mẹ giá rẻ mà không quan tâm ñến chất lượng, vì vậy tôm không có nguồn gốc xuất xứ vẫn chiếm tỷ

lệ cao trong ña số các cơ sở sản xuất giống hiện nay [6],[22]

Từ năm 2001 ñến nay, sản xuất tôm he chân trắng ở Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn nguồn tôm bố mẹ nhập từ nước ngoài do chưa chủ ñộng ñược việc gia hóa và tạo nguồn tôm bố mẹ trong nước Năm 2008, Việt Nam bắt ñầu thực hiện chương trình chọn giống và sản xuất tôm he chân trắng sạch bệnh và kháng bệnh thông qua ñề tài nhà nước do Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I chủ trì Nếu thực hiện ñúng qui trình gia hóa từ tôm gốc bản ñịa thì ñể có ñược thế hệ gia hóa thứ 15 như của Hawaii hiện nay phải mất ít nhất 20 năm (Hawaii thực hiện hết

18 năm từ năm 1989-2007) Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia kết hợp với Viện Hải dương Hawaii (OI) thực hiện chương trình gia hóa tôm he chân trắng từ năm 2004 và ñến năm 2008 ñã chọn ñược một số dòng thích nghi với ñiều kiện nuôi nhiệt ñới Theo báo cáo của Viện Hải Dương Hawaii tại Hội nghị Hợp tác Việt Nam-Hawaii tại Nha Trang ngày 20/11/2008, nếu Việt Nam nhận chuyển giao công nghệ và phối hợp với Viện Hải Dương Hawaii thực hiện chương trình gia hóa và sản xuất tôm bố mẹ sạch bệnh tại Việt Nam thì sau 6 năm sẽ có ñược

8 dòng tôm sạch bệnh, trong ñó 6 dòng ñược tuyển chọn từ 15 gia ñình ñể lựa chọn dòng có khả năng thích ứng cao nhất với ñiều kiện nuôi ở mỗi vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam và 2 dòng nhập từ OI Mỗi gia ñình sẽ ñược OI cung cấp ñầy ñủ dữ liệu về phả hệ và di truyền ñể phục vụ cho công tác gia hóa chọn lọc các thế hệ tiếp theo, tránh sự lai hóa cận huyết [22]

Hiện nay cả nước có 493 trại sản xuất giống tôm he chân trắng có công suất từ 10-300 triệu PL/năm Số trại có công suất >100 triệu PL/năm không nhiều, chủ yếu tập trung ở các doanh nghịêp lớn trong nước và nước ngòai như Công ty Minh Phú, Anh Việt, UNI-President, CP, Việt-Úc, Trại có công suất

từ 20-50 triệu PL/năm chiếm phần lớn (80%) do chuyển ñổi từ trại sản xuất giống tôm sú Theo qui ñịnh tại Tiêu chuẩn 28 TCN 191/2004, các trại sản xuất giống TCT phải nằm trong vùng sản xuất giống tập trung ñã ñược Bộ quy hoạch,

có công suất trên 250 triệu tôm PL15/năm, có chứng nhận ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh thú y thủy sản, … thì phần lớn các trại sản xuất giống TCT hiện nay không

ñủ công suất và ñiều kiện theo qui ñịnh [22]

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qui ñịnh “ðể ñảm bảo chất lượng con giống, chỉ cho nhập khẩu, xuất bán tôm he chân trắng bố mẹ, tôm giống sạch (SPF) từ các cơ sở sản xuất ñược Bộ công nhận Ðể ñảm bảo an ninh sinh học, các trại sản xuất tôm giống không ñược sản xuất giống tôm he chân trắng tại các trại sản xuất giống tôm sú và các giống loài khác Tôm bố mẹ, tôm giống

Trang 28

nhập khẩu phải ñược kiểm dịch, cách ly kiểm dịch theo ñúng qui ñịnh”; tuy nhiên hầu hết các qui ñịnh này ñều không ñược thực hịên ở các ñịa phương hoặc thực hiện không nghiêm chỉnh và tình trạng sản xuất tôm he chân trắng tràn lan

ở các trại sản xuất giống tôm sú không ñạt tiêu chuẩn về ñảm bảo an toàn vệ sinh thú y ñã tạo ra số lượng không nhỏ con giống kém chất lượng, gây ra sự rối loạn thị trường tôm giống do không kiểm soát ñược chất lượng và giá cả [22]

Tại các khu qui hoạch sản xuất giống tập trung của các tỉnh, công tác qui hoạch, quản lý các khu qui hoạch còn hạn chế, một số cơ sở xây dựng không theo trật tự, ñường nội bộ phức tạp, quanh co, ñặc biệt còn tình trạng xả thải trực tiếp ra biển hoặc qua hố xử lý nhưng không ñạt yêu cầu Việc môi trường biển ở một số khu qui hoạch sản xuất giống tập trung có dấu hiệu ô nhiễm là thực tế vì sản xuất giống ngày càng khó khăn hơn, dịch bệnh xảy ra thường xuyên hơn [27] Một số tỉnh chưa có qui hoạch vùng sản xuất thủy sản tập trung, các trại sản xuất kinh doanh giống nằm rải rác trong khu dân cư, gần nơi neo ñậu tàu thuyền nên nguồn nước không ñảm bảo chất lượng cho sản xuất giống, phần lớn các trại ñã cũ, chưa ñược nâng cấp do thiếu vốn ñầu tư [28]

Hiệu quả sản xuất giống phụ thuộc rất nhiều vào công trình ñầu tư và qui hoạch trại giống, ñặc biệt vấn ñề quản lý môi trường, vệ sinh và an toàn sinh học Vì vậy vấn ñề qui hoạch và thiết kế công trình trại giống tôm he chân trắng cần ñược kiểm soát và tuân thủ theo qui trình sản xuất tôm sạch bệnh [22]

Theo qui trình kỹ thuật sản xuất giống tôm he chân trắng ñã ban hành và hướng dẫn: tôm ấu trùng giai ñọan Zoea phải ñược ương bằng thức ăn tươi là các loại tảo ñơn bào (có bổ sung thức ăn công nghiệp như Lansy, Frippak) và giai ñọan Mysis, Postlarvae sử dụng artemia là chính và thức ăn công nghiệp như No, N1, …; sử dụng men vi sinh trong suốt quá trình nuôi và tuyệt ñối không dùng thuốc kháng sinh, hóa chất ñể phòng và chữa bệnh Tuy nhiên, trên thực tế nhiều trại sản xuất giống, nhất là các trại công suất vừa và nhỏ, không thực hiện theo qui trình hướng dẫn Phần lớn các trại không sản xuất ñược tảo tươi ñể ương giai ñọan Zoea mà dùng tảo khô (Spirulina) thay thế, hạn chế dùng artemia trong giai ñọan ương Mysis và Postlarvae ñể giảm giá thành sản xuất và ñặc biệt còn sử dụng kháng sinh và hóa chất ñể phòng, trị bệnh nên chất lượng con giống thấp, tăng trưởng chậm, khả năng kháng bệnh kém, một số giống mang mầm bệnh ñốm trắng, ñầu vàng Nhìn chung, trừ một số trại lớn chuyên sản xuất tôm he chân trắng của CP, Grobest, UNI-President, Việt Úc, Viện NCTS III,… tuân thủ qui trình sản xuất tôm sạch bệnh, còn ña số các trại áp dụng qui trình sản xuất tôm sú ñể sản xuất tôm he chân trắng [22]

Trang 29

Chất lượng tôm bố mẹ quyết ñịnh rất lớn ñến chất lượng tôm giống Với giá tôm bố mẹ nhập từ Hawaii cao, thủ tục xin phép nhập khẩu và hải quan phức tạp, các cơ sở sản xuất nhỏ không thể tự liên hệ mua trực tiếp nên nguồn tôm bố

mẹ trôi nổi trên thị trường ñược chào bán tại trại với giá rẻ là ưu tiên lựa chọn của ña số các trại Ngoài ra, nhiều cơ sở nhỏ không ñược phép sản xuất tôm he chân trắng nhưng lợi dụng việc ñược phép ương giống trong trại ñã dùng tôm nuôi F1, F2 làm tôm bố mẹ cho ñẻ hoặc mua ấu trùng Nauplius nhập lậu giá rẻ

về ương giống bán Chất lượng tôm bố mẹ nuôi tại các trại, xuất xứ nguồn gốc tôm nuôi không ñược kiểm soát chặt chẽ, tôm bố mẹ bị khai thác triệt ñể, số lần

ñẻ không giới hạn ñã ảnh hưởng ñến chất lượng tôm giống, tỷ lệ tôm mang mầm bệnh cao, ñặc biệt là bệnh vi khuẩn và vi rút ñốm trắng [22]

Trên thực tế, lượng tôm giống chất lượng cao, sạch bệnh (SPF) ñược sản xuất theo ñúng quy trình và quy ñịnh chiếm tỷ lệ rất ít (từ 20-25%) so với lượng tôm giống giao thương trên thị trường Tôm giống Trung Quốc có nguồn gốc không rõ ràng, không qua kiểm dịch theo ñường tiểu ngạch tràn vào Việt Nam với giá rất rẻ, từ 60-70% so với giá tôm giống chất lượng cao, sạch bệnh có nguồn gốc từ Hawai Nguồn tôm trôi nổi trên thị trường, tôm nhập lậu, giá rẻ, không rõ nguồn gốc ñã gây không ít khó khăn cho các cơ sở sản xuất giống tôm sạch bệnh, chất lượng cao và gây thiệt hại lớn cho người nuôi Với giá thành cao (20-25 ñồng/con) do phải nhập khẩu tôm bố mẹ từ Hawaii, tôm giống chân trắng chất lượng cao, sạch bệnh khó cạnh tranh với các nguồn tôm trôi nổi giá chỉ từ 10-15 ñồng/con [22]

Các phòng kiểm nghiệm tuy ñều có thiết bị kiểm nghiệm bệnh vi rút như ñốm trắng, ñầu vàng nhưng ñộ chính xác chưa cao (2-3 phòng thí nghiệm cùng kiểm tra một mẫu nhưng cho kết quả khác nhau); số phòng thí nghiệm có khả năng kiểm dịch bệnh Taura còn ít, một số lọai vi rút gây tác hại lớn trên TCT như IHHNV chưa có trong danh sách thông báo kiểm dịch của Bộ [33]

Theo Cục Nuôi trông thủy sản, họat ñộng kiểm dịch và quản lý chất lượng con giống tôm he chân trắng trong cả nước còn nhiều bất cập, việc kiểm dịch sơ sài, chất lượng và kết quả kiểm tra thiếu chính xác Tôm giống kém chất lượng, không qua kiểm soát vẫn ñược lưu hành trên thị trường, trong ñó một lượng lớn tôm he chân trắng nhập từ Trung Quốc qua biên giới không kiểm soát ñược Ngược lại, tình trạng kiểm tra dọc ñường vận chuyển ở nhiều ñịa phương làm kéo dài thời gian vận chuyển, vừa gây phiền hà cho người lưu thông giống, vừa làm ảnh hưởng ñến chất lượng con giống [17],[22]

Năm 2001, ñược phép của Bộ Thuỷ Sản, tôm he chân trắng ñã ñược nhập vào Việt Nam phục vụ cho việc nuôi thử nghiệm tại một số ñịa phương, như

Trang 30

Công ty TNHH Quốc tế Long Sinh nhập 20 vạn con giống vào tháng 3/2001, Công ty Duyên Hải, Bạc Liêu nhập 1 triệu con giống từ tháng 4/2001 và Công ty Asia Hawai Venture Phú Yên nhập 90 vạn con giống vào tháng 7/2002 Ở các vùng nuôi phắa Bắc, tôm he chân trắng ựược nhập từ Trung Quốc về nuôi ở Quảng Ninh, Hải Phòng và năng suất nuôi có nơi có cơ sở ựạt 5 - 10 tấn/ha [34]

Tại Bạc Liêu, Công ty Duyên Hải - Bạc Liêu ựã nhập 1 triệu con giống (PL 8-9) từ đài Loan vào tháng 4 năm 2001 Sau 125 ngày nuôi, trọng lượng tôm từ 25 Ờ 30 gram/con và tỷ lệ sống ựạt 70% với năng suất trung bình 3 tấn/ha Tuyển chọn những cá thể ựẹp từ ựàn tôm thương phẩm này, tiến hành nuôi vỗ thành thục Sau 10 tháng tôm ựạt cỡ 45 gram/con, cả con ựực và cái ựều thành thục Tuy nhiên, sự bắt cặp và giao vĩ giữa các cá thể trong ựàn tôm thành thục còn hạn chế, ựiều này ựã ảnh hưởng ựến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở trong quá trình sản xuất giống Trong năm 2002, Công ty ựã thả nuôi trên 60 ao với mật ựộ 15-25 con/m2 Kết quả Công ty ựã thu ựược trên 100 tấn tôm thịt với năng suất bình quân 2-3 tấn/ha [34]

Tại Tuy Hòa, Công ty TNHH Quốc tế Asia Hawai Ventures ựã nhập 90 vạn PL6 sạch bệnh từ Hawaii, Mỹ (tháng 7/2002) Tiến hành nuôi thương phẩm với mật ựộ 15-20 con/m2, sau 90 và 120 ngày nuôi tôm ựạt 20 gram/con và 25 gram/con, tỷ lệ sống ựạt gần 90% [34]

Tại Hà Tĩnh, công ty Việt Mỹ ựã nhập 1.200 con tôm bố mẹ (năm 2003) Hiện Công ty ựã sản xuất con giống và nuôi thương phẩm ở nhiều vùng thuộc khu vực phắa Bắc và Bắc Trung bộ [34]

Tháng 9/2001, Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III tiến hành thuần dưỡng ựàn tôm he chân trắng (105 con) ựể thử nghiệm sinh sản nhân tạo Qua hơn 1 năm nuôi vỗ thành thục, tỷ lệ sống khá cao (ựạt 93%), trong ựó có hầu hết tôm ựực có tinh

và một số tôm cái lên trứng Tiến hành cho sinh sản (ựẻ tự nhiên không cần cắt mắt),

ựã thu ựược những thành công ban ựầu: 1,5 vạn postlarvae thu ựược ở trại giống ựã ựược chuyển ựến Bình Tân (Nha Trang) ương nuôi thử nghiệm Kết quả bước ựầu cho thấy thế hệ con ựược sinh ra từ ựàn mẹ nuôi dưỡng thành thục tại cơ sở của Trung tâm có tỷ lệ sống cao và sức sinh trưởng khá tốt (đào Văn Trắ & ctv, 2005) [29]

Năm 2005 các tỉnh miền Trung nuôi tôm he chân trắng trên diện tắch 498

ha, ựạt sản lượng 3.268 tấn, trong ựó tỉnh Quảng Ngãi nuôi trên diện tắch 180 ha thu ựược sản lượng 1.905 tấn, Phú Yên thu nuôi trên 100 ha thu sản lượng 500 tấn năng suất bình quân 5 tấn/ha/vụ [5] Tới năm 2006, Bộ Thuỷ Sản ựã cho phép nuôi bổ sung tôm he chân trắng tại các tỉnh, thành phố từ Quảng Ninh ựến

Trang 31

ðBSCL Tuy nhiên trong bối cảnh thế giới có nhiều biến ñộng, thị trường tiêu thụ sản phẩm tôm nuôi của Việt Nam gặp nhiều khó khăn ở trong nước, diện tích nuôi tôm sú bị nhiễm bệnh ngày càng nhiều làm ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất Do vậy ñầu năm 2008, Bộ NN&PTNT ñã cho phép tất cả các tỉnh/thành ven biển ñược nuôi tôm he chân trắng theo hình thức từ bán thâm canh trở lên [1] ðây là chủ trương nhằm ña dạng hoá ñối tượng nuôi và sản phẩm xuất khẩu trong thời kỳ cơ sởi nhập [67] [69] Tuy nhiên cũng có nhiều nơi nuôi tôm he chân trắng không ñạt hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế thấp ñã làm cho hoạt ñộng nuôi loài tôm này ñã giảm hẳn như Ninh Bình, Cà Mau [30] [64]

Tới nay, tôm he chân trắng ñã ñược nuôi ở 30 tỉnh thành ven biển trên cả nước với loại hình rất ña dạng và tuỳ theo từng vùng miền: nuôi trên vùng ñất cát (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình ðịnh, Phú Yên) [5] hay nuôi tại các ao nuôi tôm sú kém hiệu quả

Nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam hiện ñang tồn tại nhiều quy mô khác nhau, trong ñó nuôi quy mô lớn thường gặp chủ yếu là các doanh nghiệp Ở quy

mô này, việc ñầu tư xây dựng công trình nuôi, trình ñộ tổ chức và quản lý mang tính chất chuyên nghiệp Chẳng hạn như các cơ sở sản xuất lớn ở Quảng Ninh, Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu, Kiên Giang ñầu tư xây dựng khu nuôi vài chục ñến hàng trăm ha, qui họach, thiết kế bài bản, cách ly an toàn sinh học nên ít xảy

ra dịch bệnh, ñạt năng suất nuôi cao và khá ổn ñịnh [35] Diện tích ao nuôi phổ biến từ 2.000-5.000 m2/ao, ao lót bạt hoặc ñổ bê tông, có hệ thống cấp thoát nước riêng; có hệ thống ao lắng và xử lý ðối với cơ sở nuôi này, nguồn giống ñược thả nuôi có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, con giống chất lượng Mật ñộ tôm thả nuôi từ 120-150 con/m2, cỡ giống thả Pl10-12, nuôi 1-3 vụ/năm, kích cỡ tôm thu họach từ 40-80 con/kg, thời gian nuôi 3-3,5 tháng/vụ Năng suất nuôi dao ñộng từ 10-15 tấn/ha [22]

ðối với cơ sở nuôi quy mô nhỏ hiện nay thường là quy mô cơ sở gia ñình,

ña phần bị hạn chế bởi việc thiếu tài chính và nhân lực ñể ñầu tư sản xuất; hạn chế về kỹ thuật nuôi, trình ñộ quản lý [5] Thị trường tiêu thụ sản phẩm không

ổn ñịnh và dễ bị ép giá của các ñầu nậu, nhất là trong trường hợp ao nuôi có sự

cố về bệnh phải bán gấp Công tác kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống ít ñược chú trọng Mật ñộ nuôi cao, dao ñộng từ 150-300 con/m2, cỡ giống thả PL8-10, kích cỡ tôm thu hoạch 100-150 con/kg, hệ số thức ăn (FCR) 1,2-1,4 Năng suất nuôi không ổn ñịnh, có thể ñạt ñến 18-20 tấn/ha/vụ nhưng nhiều khi mất trắng, năng suất bình quân năm dao ñộng từ 3,5-5,5 tấn/ha [22]

Trang 32

Công ty cổ phần NTTS Thuận Thiện Phát ở Hải Phòng nuôi ựạt năng suất

20 tấn/ha, ựạt tỷ suất lợi nhuận 60% do ựầu tư công nghệ nuôi mới theo qui trình nuôi của Thái Lan (mật ựộ nuôi 200 con/m2, sử dụng 12 giàn ựập và cung cấp ô-

xy sống ựể tôm không bị thiếu ô-xy, hút ựáy ao 2 ngày/lần, sử dụng men vi sinh

và duy trì tảo ổn ựịnh trong ao) Công ty TNHH ựầu tư đông bắc ở Quảng Ninh nuôi năng suất ựạt 18-19 tấn/ha/vụ theo qui trình nuôi khép kắn, sử dụng vi sinh

và không thay nước [35]

Bên cạnh những thành tựu ựã ựạt ựược, tại các khu vực nuôi tôm he chân trắng vẫn luôn phải ựối phó với những khó khăn trong việc quản lý môi trường, dịch bệnh Bộ Thuỷ Sản (trước ựây) cảnh báo từ năm 2004 khi nuôi tôm he chân trắng sẽ có thể mắc hội chứng Taura và các bệnh thường gặp ở tôm sú như WSSV, YHV, MBVẦ và có thể lây nhiễm sang ựối tượng tôm nuôi khác sẽ làm thiệt hại nghiêm trọng ựến sản xuất thuỷ sản và môi trường tự nhiên [4]

Năm 2004, dịch bệnh ựốm trắng trên tôm he chân trắng ựã xảy ra và gây chết tôm hàng loạt ở nhiều ựịa phương như: Quảng Nam (20 ha), Bình định (20 ha), Quảng Ngãi (16 ha), Phú Yên (49 ha) Năm 2009 diện tắch nuôi tôm he chân trắng bị thiệt hại do bệnh là 2.196 ha, chiếm 13,2% tổng diện tắch nuôi tôm

he chân trắng của cả nước, cao hơn 9,5% so với cùng kỳ năm 2008 (470 ha, chiếm 3,7%) Qua ựó ựã gây thiệt hại khoảng 243 triệu con giống với giá trị khoảng 7 tỷ ựồng Trong ựó Khánh Hòa và Quảng Ninh là hai tỉnh bị thiệt hại nhiều nhất với 1.732 ha, chiếm 83,4 % tổng diện tắch nuôi tôm he chân trắng bị bệnh trên cả nước [6][10]

Một trong những nguyên nhân phát sinh dịch bệnh là do việc nhập lậu tôm he chân trắng giống từ Trung Quốc vào các tỉnh nước ta Các nghiên cứu khoa học và thực tế sản xuất cũng cho thấy, nếu không ựược quản lý chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt thì nguy cơ thiệt hại về kinh tế xã hội và môi trường rất cao từ các hoạt ựộng nuôi tôm he chân trắng [30]

1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng, trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ,

là ựầu mối giao thông quan trọng giao lưu trong nước và quốc tế của các tỉnh phắa Bắc Diện tắch tự nhiên của Thành phố khoảng 500.000 ha, trong ựó, phần ựất liền rộng 150.000 ha (chiếm 30%) và phần biển, hải ựảo rộng 350.000 ha (chiếm 70%)[36] Chiều dài bờ biển trên 125 km với 5 cửa sông lớn phân bố khá ựều và khoảng 360 ựảo lớn nhỏ ựã tạo nên diện tắch tiềm năng NTTS khoảng 42.000 ha[25], trong ựó có khoảng 10.200 ha mặt nước ngọt (chiếm 24%), diện tắch mặt nước lợ khoảng 14.400 ha (chiếm 36%) và khoảng 17.400 ha mặt nước

Trang 33

xác ñịnh xây dựng Hải Phòng trở thành “trung tâm thuỷ sản” của vùng duyên hải Bắc bộ, Thành phố cũng xác ñịnh phát triển thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố[36]

Diện tích NTTS Hải Phòng từ năm 2000 ñến năm 2007 tăng chậm từ 13.077 ha[2] ñến 13.786,5 ha[26], trong khi ñó, sản lượng NTTS lại tăng nhanh, tương ứng từ 19.425 tấn[2] ñến 44.250 tấn[26] Diện tích NTTS tăng chỉ 5,4% trong khi sản lượng tăng 128% cho thấy mức ñộ thâm canh trong sản xuất NTTS

ở Hải Phòng tăng khá nhanh Nhờ ñó, giá trị sản lượng NTTS cũng tăng từ 186,7 tỷ ñồng năm 2001 lên 453,1 tỷ ñồng năm 2006[25], mức tăng trong 5 năm

là 142%

ðối tượng thuỷ sản nuôi trồng chủ yếu ở Hải Phòng gồm có: tôm nước lợ, cua biển, cá biển, cá nước lợ, rong câu và các ñối tượng thuỷ sản nước ngọt truyền thống Trong ñó, tôm nước lợ là một trong những ñối tượng quan trọng nhất, là ñòn bẩy chủ yếu nâng giá trị sản xuất của cả ngành thuỷ sản Thành phố Tổng sản lượng tôm nước lợ của Thành phố năm 2001 là 1.650 tấn trị giá 33,719

tỷ ñồng, năm 2006 là 2.790 tấn, trị giá 179,577 tỷ ñồng chiếm 39% tổng giá trị thuỷ sản nuôi trồng [25 ]

Những năm gần ñây, tốc ñộ ñô thị hoá nhanh là một trong những thách thức ñối với mục tiêu phát triển NTTS của Hải Phòng Những khu vực có tiềm năng và thế mạnh phát triển nuôi tôm nước lợ cũng là những khu vực có tiềm năng phát triển ñô thị và công nghiệp Trên thực tế, nhiều dự án ñầu tư hạ tầng vùng nuôi tôm thâm canh ñã thực hiện dở dang phải dừng lại do bị quy hoạch ñô thị và công nghiệp chồng lấn [23][24]

Một thực tế khác ñang tồn tại trong nghề NTTS ở Hải Phòng là sản xuất manh mún, tự phát Quản lý và tổ chức sản xuất nuôi thuỷ sản lỏng lẻo Ngoài nghĩa vụ về tiền thuê ñất canh tác, hoàn toàn không tồn tại một cơ chế nào ràng buộc về trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người NTTS với xã hội và môi trường xung quanh Người NTTS có thể tuỳ ý lựa chọn ñối tượng nuôi (trong ñó có cả ñối tượng nuôi chưa ñược phép), quy trình công nghệ, tự tìm thị trường và phương thức tiêu thụ sản phẩm [23][24]

Hải Phòng là ñịa phương có nghề nuôi tôm nước lợ phát triển sớm và có sản lượng tôm nuôi lớn thứ 3 ở miền Bắc (sau Nam ðịnh và Quảng Ninh) Diện tích nuôi tôm có xu hướng tăng nhanh từ 2.850 ha năm 1998 ñến 6.929 ha năm

2003, mức ñộ tăng ñạt 2,4 lần Theo Bộ Thuỷ sản, từ năm 1999 ñến 2004, Hải Phòng ñã chuyển ñổi 1.434 ha ñất lúa sang NTTS, trong ñó có nuôi tôm nước lợ [2]

Trang 34

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðề tài tiến hành nghiên cứu tại các quận (huyện) có nuôi tôm he chân trắng của thành phố Hải Phòng

2.1.2 Thời gian và ñối tượng nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 05/2010 ñến 03/2011

- ðối tượng nghiên cứu: Các cơ sở nuôi tôm he chân trắng tại thành phố Hải Phòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Hiện trạng và ñề xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng

ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở Hải Phòng

Hoạt ñộng ñiều tra

ðiều kiện kinh

Trang 35

Thu thập các tài liệu thông qua việc khai thác mạng Internet, các báo cáo tổng kết dự án, ñề tài và các báo cáo tham luận tại các hội nghị trong nước, quốc tế về hoạt ñộng nuôi TCT

2.2.1.2 Thu số liệu sơ cấp

Số liệu thu ñược thông qua khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý thuỷ sản và người dân nuôi tôm ñịa phương, dựa trên bộ câu hỏi ñã ñược chuẩn hóa với mục ñích nghiên cứu

Bảng 1: Tổng số các cơ sở nuôi tôm he chân trắng ñược ñiều tra tại các

quận (huyện) của Thành phố Hải Phòng

Số cơ sở nuôi tôm he chân trắng (cơ sở)

Diện tích nuôi tôm he chân trắng của Hải Phòng không nhiều, chỉ có 156

ha, tập trung ở các quận (huyện) Dương Kinh, Tiên Lãng, Hải An, Cát Hải, ðồ Sơn và Vĩnh Bảo Toàn thành phố có khoảng 50 cơ sở lớn, nhỏ nuôi tôm he chân trắng và ñược tiến hành ñiều tra, thu thập số liệu phục vụ ñề tài

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Trang 36

• Phương pháp phân tích tài chính trong nuôi tôm he chân trắng:

a Chi phí cho hoạt ñộng nuôi tôm he chân trắng:

Chi phí cho hoạt ñộng nuôi tôm he chân trắng là tổng các khoản tiền ñã chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh những khoản nợ dẫn ñến làm giảm vốn của các cơ sở nuôi Các khoản chi phí này ñược chia ra thành hai loại

là chi phí cố ñịnh và chi phí biến ñổi

Chi phí cố ñịnh: là những khoản chi phí thường không biến ñổi hoặc thay ñổi rất ít khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi Các khoản chi phí cố ñịnh trong nuôi tôm he chân trắng chủ yếu bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí sửa chữa lớn, trả lãi vay và ñóng thuế theo quy ñịnh

- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí ñể bù ñắp sự giảm dần về giá trị của tài sản cố ñịnh do quá trình sử dụng và do sự bào mòn của tự nhiên Trong nuôi tôm he chân trắng, chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh bao gồm các khoản khấu hao

hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước cấp và thoát, nhà ở, nhà kho và các loại máy móc, thiết bị phục vụ nuôi tôm

- Chi phí sửa chữa lớn: Là khoản chi phí có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng

ñể phục hồi trạng thái hoạt ñộng do bị hao mòn, hư hỏng trong quá trình sử dụng

- Chi phí trả lãi vay: Là khoản chi trả cho chi phí sử dụng vốn vay dài hạn

- Chi nộp thuế: Là khoản tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và thường

ở một mức cố ñịnh

Chi phí biến ñổi: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến ñộng về mức ñộ hoạt ñộng Khoản chi phí này phát sinh trong suốt quá trình hoạt ñộng và bằng không khi cơ sở không hoạt ñộng Trong nghề nuôi tôm he chân trắng, chi phí biến ñổi bao gồm những loại như mua tôm giống, thức ăn, chi phí năng lượng (dầu, ñiện), chi trả lương cho công nhân, chi phí thuốc, hoá chất ñể phòng trừ dịch bệnh, chi phí sửa chữa nhỏ và các khoản chi phí khác

b Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế:

Doanh thu từ hoạt ñộng nuôi tôm he chân trắng: là tổng giá trị ñược tính bằng tiền của toàn bộ sản lượng tôm he chân trắng thương phẩm sản xuất ra trong một chu kỳ sản xuất tính trên một năm Doanh thu của một cơ sở nuôi tôm

Ngày đăng: 16/08/2014, 02:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010), Thông tư số 45/2010/TT- Bộ NN&PTNT ngày 22 thỏng 7 năm 2010 “Quy ủịnh ủiều kiện cơ sở, vựng nuụi tụm sỳ, tụm chõn trắng thõm canh ủảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh ủiều kiện cơ sở, vựng nuụi tụm sỳ, tụm chõn trắng thõm canh ủảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2010
25. Sở Thuỷ sản Hải Phòng (2006), "Báo cáo tham luận", Hội nghị NTTS cỏc tỉnh ủồng bằng và ven biển Bắc bộ, Hải Phũng, 25/3/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận
Tác giả: Sở Thuỷ sản Hải Phòng
Nhà XB: Hội nghị NTTS cỏc tỉnh ủồng bằng và ven biển Bắc bộ
Năm: 2006
32. Viện Kinh Tế và Quy Hoạch Thủy Sản - Bộ Thuỷ sản (2002), Tiềm năng, hiện trạng, hiệu quả nuôi trồng thủy sản ven biển và ảnh hưởng các yếu tố mụi trường ủến nuụi trồng thủy sản ven biển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng, hiện trạng, hiệu quả nuôi trồng thủy sản ven biển và ảnh hưởng các yếu tố mụi trường ủến nuụi trồng thủy sản ven biển Việt Nam
Tác giả: Viện Kinh Tế và Quy Hoạch Thủy Sản - Bộ Thuỷ sản
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
34. Trung tõm khuyến ngư quốc gia – Bộ thủy sản (2003), ủặc ủiểm sinh học và nuôi tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei) ở một số nước và Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủặc ủiểm sinh học và nuôi tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei) ở một số nước và Việt Nam
Tác giả: Trung tõm khuyến ngư quốc gia, Bộ thủy sản
Năm: 2003
36. UBND Thành phố Hải Phòng (Báo cáo 25/BC-UB ngày 23/5/2005), "Bỏo cỏo Hoạt ủộng kinh tế tập thể trong lĩnh vực thuỷ sản Thành phố Hải Phũng từ năm 1996 ủến năm 2005", Hội nghị Phỏt triển kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản, Hải Phòng, 22-23/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo Hoạt ủộng kinh tế tập thể trong lĩnh vực thuỷ sản Thành phố Hải Phũng từ năm 1996 ủến năm 2005
Tác giả: UBND Thành phố Hải Phòng
Nhà XB: Hội nghị Phỏt triển kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản
Năm: 2005
41. Freitas, PD., Calgaro, MR. & Garetti Jr., PM. 2007. Genetics diversity within and beetwen broodstocks of the white Shrimp Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) (Dicapoda, Penaeidae) and its implication for the gene fool conservation. Braz, J. Biol., 67: 939 – 943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetics diversity within and beetwen broodstocks of the white Shrimp Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) (Dicapoda, Penaeidae) and its implication for the gene fool conservation
Tác giả: Freitas, PD., Calgaro, MR., Garetti Jr., PM
Nhà XB: Braz, J. Biol.
Năm: 2007
49. Newspaper.,(2004), “White Shrimp Taking Over”,Shrimp NewsInternational, Bangkok 17 th December, 2004, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: White Shrimp Taking Over
Tác giả: Newspaper
Năm: 2004
60. Vaca, -A.A &CTV. Ovarian maturation and spawning in the white shrimp, Penaeus vannamei, by serotonin injection. Aquaculture 2000 vol. 182, no. 3-4, pp.373-385 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ovarian maturation and spawning in the white shrimp, Penaeus vannamei, by serotonin injection
Tác giả: Vaca, A.A, CTV
Nhà XB: Aquaculture
Năm: 2000
12. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2008), Chỉ thị số: 228/CT - BNN&PTNT về việc phát triển nuôi tôm chân trắng, Hà Nội Khác
14. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2009), Kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng thâm canh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2009, Tr.3 Khác
16. Cục Nuụi trồng thuỷ sản (2008), Bỏo cỏo hoạt ủộng nuụi trồng thuỷ sản 6 tháng và giải pháp thực hiện kế hoạch 6 tháng cuối năm 2008, Hà Nội Khác
17. Cục Nuôi trồng thuỷ sản (2008), Báo cáo tình hình sản xuất tôm giống, Hà Nội Khác
18. Cục Thú y, Báo cáo tại Hội nghị bàn giải pháp chất lượng giống tôm sú và tôm he chân trắng ở Nha Trang ngày 4/9/2009 Khác
19. Du nhập tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) và tôm xanh Nam Mỹ (Penaeus stylirostris) vào Châu Á và Thái Bình Dương Khác
20. Lý Thị Thanh Loan, Cao Thành Trung, ðoàn Văn Cường Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR trong chẩn đốn Taura Syndrome Virus trên tơm thẻ chân trắng nuôi tại Bạc Liêu - Việt Nam, Hội thảo tôm he chân trắng Việt Nam 2005 Khác
21. Nguyễn Thanh Phương (2005), Nuụi thuỷ sản ven biển nhiệt ủới, Khoa thuỷ sản, Trường ủại học Cần Thơ Khác
22. Nguyễn Thị Xuân Thu (2009), Hiện trạng công nghệ sản xuất giống và nuụi thương phẩm tụm he chõn trắng ở Việt Nam và ủịnh hướng phỏt triển Khác
23. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, Báo cáo tình hình nuôi tôm mặn lợ năm 2008 và kế hoạch thực hiện năm 2009 Khác
24. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, Báo cáo tình hình nuôi tôm mặn lợ năm 2009 và kế hoạch thực hiện năm 2010 Khác
26. Sở Thuỷ sản Hải Phòng (Báo cáo 836/BC-TS ngày 28/11/2007), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2007 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sản lượng tôm he chân trắng thế giới từ năm 2001-2007 - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 1. Sản lượng tôm he chân trắng thế giới từ năm 2001-2007 (Trang 20)
Hình 2. Giá trị kim ngạch xuất khẩu TCT thế giới từ năm 2001-2007   Do cú khả năng khỏng bệnh cao nờn loài tụm này ủó ủược phỏt triển nuụi  mạnh  ở  chõu  Mỹ  từ  cuối  thập  kỷ  80,  nhưng  ủến  năm  1989  dịch  bệnh  IHHNV  bùng phát trên tôm he chân tr - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 2. Giá trị kim ngạch xuất khẩu TCT thế giới từ năm 2001-2007 Do cú khả năng khỏng bệnh cao nờn loài tụm này ủó ủược phỏt triển nuụi mạnh ở chõu Mỹ từ cuối thập kỷ 80, nhưng ủến năm 1989 dịch bệnh IHHNV bùng phát trên tôm he chân tr (Trang 20)
Hình 3. Diện tích nuôi tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010   Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi của Việt Nam  cũng dần tăng và trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên  thế  giới  [43] - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 3. Diện tích nuôi tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010 Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi của Việt Nam cũng dần tăng và trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới [43] (Trang 24)
Hình 4. Sản lượng tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010 - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 4. Sản lượng tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010 (Trang 25)
Bảng 1: Tổng số cỏc cơ sở nuụi tụm he chõn trắng ủược ủiều tra tại cỏc  quận (huyện) của Thành phố Hải Phòng - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Bảng 1 Tổng số cỏc cơ sở nuụi tụm he chõn trắng ủược ủiều tra tại cỏc quận (huyện) của Thành phố Hải Phòng (Trang 35)
Hình 5. Cơ cấu tuổi của chủ cơ sở nuôi TCT ở Hải Phòng  3.2.2. Năm Kinh nghiệm - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 5. Cơ cấu tuổi của chủ cơ sở nuôi TCT ở Hải Phòng 3.2.2. Năm Kinh nghiệm (Trang 39)
Hỡnh 6. Cơ cấu số năm kinh nghiệm nuụi TCT ở ủịa bàn nghiờn cứu - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
nh 6. Cơ cấu số năm kinh nghiệm nuụi TCT ở ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 40)
Bảng 2. Năm kinh ngiệm của chủ cơ sở nuôi  Năm kinh - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Bảng 2. Năm kinh ngiệm của chủ cơ sở nuôi Năm kinh (Trang 40)
Bảng  3. Trỡnh ủộ văn hoỏ và chuyờn mụn của cỏc chủ cơ sở nuụi tụm  Trỡnh ủộ - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
ng 3. Trỡnh ủộ văn hoỏ và chuyờn mụn của cỏc chủ cơ sở nuụi tụm Trỡnh ủộ (Trang 41)
Hình 8. Sản lượng tôm sú, TCT của Hải Phòng từ 2006-2010 - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 8. Sản lượng tôm sú, TCT của Hải Phòng từ 2006-2010 (Trang 43)
Hình 7.  Diện tích nuôi tôm sú, TCT của Hải Phòng từ 2006-2010  Qua  hình  7  cho  thấy  diện  tích  nuôi  TCT  của  Hải  Phòng  chiếm  tỷ  lệ  rất  nhỏ so với diện tích nuôi tôm sú, năm 2006 diện tích nuôi tôm sú là 3.299 ha,  diện tích nuôi TCT là 16 ha - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 7. Diện tích nuôi tôm sú, TCT của Hải Phòng từ 2006-2010 Qua hình 7 cho thấy diện tích nuôi TCT của Hải Phòng chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với diện tích nuôi tôm sú, năm 2006 diện tích nuôi tôm sú là 3.299 ha, diện tích nuôi TCT là 16 ha (Trang 43)
Hình 9. Năng suất bình quân tôm nuôi tại Hải Phòng từ 2006-2010  Qua hình 9 cho thấy năng suất bình quân tôm sú nuôi ở Hải Phòng thấp  hơn năng suất bình quân tôm he chân trắng rất nhiều, năm 2006 năng suất bình  quõn tụm sỳ ủạt 542 kg/ha, năng suất bỡnh  - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 9. Năng suất bình quân tôm nuôi tại Hải Phòng từ 2006-2010 Qua hình 9 cho thấy năng suất bình quân tôm sú nuôi ở Hải Phòng thấp hơn năng suất bình quân tôm he chân trắng rất nhiều, năm 2006 năng suất bình quõn tụm sỳ ủạt 542 kg/ha, năng suất bỡnh (Trang 44)
Hình 10. Cơ cấu loại ao nuôi TCT ở Hải Phòng  3.3.2.3. Chất ủỏy ao nuụi - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Hình 10. Cơ cấu loại ao nuôi TCT ở Hải Phòng 3.3.2.3. Chất ủỏy ao nuụi (Trang 46)
Hỡnh 11. Cỏc loại chất ủỏy trong ao nuụi TCT ở Hải Phũng - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
nh 11. Cỏc loại chất ủỏy trong ao nuụi TCT ở Hải Phũng (Trang 46)
Bảng 5. Chi phí trung bình cho 1 ha ao nuôi tôm he chân trắng thương phẩm  ðơn vị tớnh: triệu ủồng - Đánh giá hiện trạng và đề  xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng  (penaeus vannamei  boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng
Bảng 5. Chi phí trung bình cho 1 ha ao nuôi tôm he chân trắng thương phẩm ðơn vị tớnh: triệu ủồng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w