ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCNguyễn Văn Chiến GIẢI MỘT LỚP BÀI TOÁN HÌNH HỌC NHỜ SỐ PHỨC Chuyên ngành: Toán Sơ Cấp Mã số: 60 46 01 13 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Người hướng d
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Nguyễn Văn Chiến
GIẢI MỘT LỚP BÀI TOÁN HÌNH HỌC NHỜ SỐ PHỨC
Chuyên ngành: Toán Sơ Cấp
Mã số: 60 46 01 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH Hà Huy Khoái
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2Mục lục
1.1 Sự biểu diễn đại số của số phức 5
1.1.1 Định nghĩa số phức 5
1.1.2 Các tính chất liên quan đến phép cộng số phức 6
1.1.3 Các tính chất liên quan đến phép nhân 6
1.2 Dạng đại số của số phức 7
1.3 Ý nghĩa hình học của các số phức và modun 10
1.3.1 Ý nghĩa hình học của số phức 10
1.3.2 Ý nghĩa hình học của modun 11
1.3.3 Ý nghĩa hình học của các phép toán đại số 12
1.4 Dạng lượng giác của số phức 12
1.4.1 Tọa độ cực trong mặt phẳng 12
1.4.2 Tọa độ cực của số phức 13
1.4.3 Các phép toán số phức trong tọa độ cực 14
1.4.4 Ý nghĩa hình học của phép nhân 14
1.4.5 Các căn bậc n của đơn vị 15
2 Số phức và hình học 19 2.1 Một vài khái niệm và tính chất 19
2.1.1 Khoảng cách giữa hai điểm 19
2.1.2 Đoạn thẳng, tia, đường thẳng 19
2.1.3 Chia đoạn thẳng theo một tỉ số 22
2.1.4 Góc định hướng 22
2.1.5 Góc giữa hai đường thẳng 23
2.1.6 Phép quay một điểm 23
Trang 32.2 Điều kiện thẳng hàng, vuông góc và cùng thuộc một đường
tròn 25
2.3 Tam giác đồng dạng 27
2.4 Tam giác đều 31
2.5 Tích thực của hai số phức 36
3 Hình học giải tích trong số phức 40 3.1 Phương trình đường thẳng 40
3.2 Phương trình đường thẳng xác định bởi hai điểm 41
3.3 Phương trình đường thẳng xác định bởi một điểm và phương 42 3.4 Hình chiếu vuông góc của một điểm lên một đường thẳng 43 3.5 Khoảng cách từ một điểm đến một đương thẳng 44
3.6 Đường tròn 44
3.7 Phương tích của một điểm đối với một đường tròn 46
3.8 Góc giữa hai đường tròn 46
Trang 4Mở đầu
1.Lí do chọn đề tài
Với các bài toán hình học sơ cấp thì việc tìm nhiều phương pháp giảiđem lại cho người học nhiều hứng thú và ham thích học môn toán hơn.Đặc biệt là đối với các giáo viên, các em học sinh đang trực tiếp giảng dạy
và học tập trong các cấp học phổ thông Bản thân là một giáo viên đanggiảng dạy ở trường THPT, nên đề tài rất có ý nghĩa trong thực tiễn Vìvậy tôi đã lựa chọn đề tài này Có nhiều cách tiếp cận và nghiên cứu về
đa giác như phương pháp vectơ, phương pháp tọa độ, Tuy vậy, trong
đề tài này tác giả chỉ xin được trình bày một số ứng dụng của số phứctrong việc nghiên cứu và giải quyết một số bài toán về hình học sơ cấp.Cũng chính vì thế nội dung trong đề tài này gồm các kiến thức về số phức,một số kiến thức về hình học và một số ứng dụng của số phức trong việcnghiên cứu một số bài toán về hình học sơ cấp
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống và tổng quát các bài toán về đa giác bằng phương pháp sốphức và các ứng dụng khác nhau trong trường phổ thông Đồng thời nắmđược một số kĩ thuật tính toán biến đổi hình học liên quan đến số phức
3 Nhiệm vụ của đề tài
Đưa ra định nghĩa và các phép toán về số phức một cách tổng quát có
ví dụ minh họa kèm theo, ngoài ra đề tài đi sâu mở rộng các mảng kiếnthức về số phức áp dụng trong hình học, đặc biệt các bài toán về đa giác.Bên cạnh đó, qua việc nghiên cứu đề tài trang bị cho bản thân thêmmột số nguồn tư liệu trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu
Trang 54 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các bài toán hình học và dùng số phức vào giải các bài toánhình học sơ cấp, xét các ứng dụng liên quan
Nghiên cứu từ các tài liệu, giáo trình của GS – TSKH Hà Huy Khoái,các tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, tủ sách chuyên toán, Tạp chí toán học
và tuổi trẻ,
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tạo được một đề tài phù hợp cho việc giảng dạy, bồi dưỡng học sinhTrung học phổ thông Đề tài đóng góp thiết thực cho việc dạy và học cácchuyên đề toán trong trường THPT, đem lại niềm đam mê sáng tạo trongviệc dạy và học toán
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương I: Định nghĩa số phứcChương II: Số phức và hình họcChương III: Hình học giải tích trong số phứcQua đây tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến GS.TSKH Hà Huy Khoái,người đã tận tình giúp đỡ, động viên và ân cần chỉ bảo cho em hoàn
thành luận văn này Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,
cô giáo trong hội đồng khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên, các thầygiáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp Cao học toán K4C trường Đại họcKhoa học – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất, đã nhiệttình giảng dạy và định hướng cho em trong quá trình học tập và nghiêncứu Tuy đã hết sức cố gắng nghiên cứu đề tài và viết luận văn, song khótránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướngdẫn của các thầy, các cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn bè đồng
nghiệp để luận văn của em được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thiết thực hơn
Trân trọng cảm ơn!Thái Nguyên, năm 2012
Tác giả
Trang 6được định nghĩa trên R2 như sau:
z1 + z2 = (x1, y1) + (x2, y2) = (x1 + x2, y1 + y2) ∈ R2.Và
z1.z2 = (x1, y1) (x2, y2) = (x1x2 − y1y2, x1y2 + x2y1) ∈ R2.Với mọi z1 = (x1, y1) ∈ R2 và z2 = (x2, y2) ∈ R2 Phần tử z1 + z2 gọi là
tổng của z1, z2 và phần tử z1.z2 ∈ R2 gọi là tích của z1, z2
Nhận xét:
1)Nếu z1 = (x1, 0) ∈ R2 và z2 = (x2, 0) ∈ R2 thì z1z2 = (x1x2, 0)
2)Nếu z1 = (0, y1) ∈R2 và z2 = (0, y2) ∈ R2 thì z1z2 = (−y1y2, 0)
Định nghĩa: Tập hợp R2 cùng với các phép toán cộng và nhân,được gọi
là tập số phức, kí hiệu C Mỗi phần tử z = (x, y) ∈ C được gọi là một số
phức
Kí hiệu C∗ để chỉ tập hợp C\ {(0, 0)}
Trang 71.1.2 Các tính chất liên quan đến phép cộng số phức
(a) Tính giao hoán: z1 + z2 = z2 + z1 với mọi z1, z2 ∈ C.(b) Tính kết hợp: (z1+ z2) + z3 = z1+ (z2+ z3) với mọi z1, z2, z3 ∈ C.(c) Phần tử đơn vị: Có duy nhất một số phức 0=(0,0) để
z + 0 = 0 + z = z với mọi z = (x, y) ∈ C
(d) Phần tử đối: Mỗi số phức z = (x,y) có duy nhất số phức–z = (-x,-y) sao cho z + (−z) = (−z) + z = 0
1.1.3 Các tính chất liên quan đến phép nhân
Phép nhân các số phức thỏa mãn các điều kiện sau đây
Tính giao hoán: z1z2 = z2z1 với mọi z1, z2 ∈ C.Tính kết hợp: (z1z2)z3 = z1(z2z3) với mọi z1, z2, z3 ∈ C.Phần tử đơn vị: Có duy nhất số phức 1 = (1, 0) ∈ C thỏa mãnz.1 = 1.z = z Số phức 1 = (1, 0) gọi là phần tử đơn vị với mọi z ∈ C.Phần tử nghịch đảo: Mỗi số phức z = (x, y) ∈ C, z 6= 0 có duy nhất sốphức z−1 = (x,, y,) ∈ C sao cho z.z−1 = z−1z = 1 số phức z−1 = (x,, y,)gọi là phần tử nghịch đảo của số phức z = (x, y) ∈ C
Lũy thừa với số mũ nguyên của số phức z ∈ C∗ được định nghĩa như sau
z0 = 1 ; z1 = z ; z2 = z.z, và zn = z.z z
| {z }
n lâ n
với mọi số nguyên n > 0
và zn = (z−1)−n với mọi số nguyên n < 0
Mọi số phức z1, z2, z3 ∈ C∗ và mọi số nguyên m,n ta có các tính chất sau1)zm.zn = zm+n;
2)z
m
zn = zm−n;3) (zm)n = zmn;
z2n.Khi z = 0 ta định nghĩa 0n = 0với mọi số nguyên n > 0
Tính phân phối: z1(z2 + z3) = z1z2 + z1z3 với mọi z1, z2, z3 ∈ C∗
Trên đây là những tính chất của phép cộng và phép nhân,thấy rằng tậphợp C các số phức cùng với các phép toán trên lập thành một trường
Trang 81.2 Dạng đại số của số phức
Mỗi số phức được biểu diễn như một cặp số sắp thứ tự, nên khi thực hiệncác biến đổi đại số thường không được thuận lợi Đó là lí do để tìm dạngkhác khi viết
Ta sẽ đưa vào dạng biểu diễn đại số mới Xét tập hợp R× {0} cùng vớiphép toán cộng và nhân được định nghĩa trên R2
Hàm số f : R → R× {0} , f (x) = (x, 0) là một song ánh và ngoài
ra (x, 0) + (y, 0) = (x + y, 0) và (x, 0).(y, 0) = (xy, 0)
Người đọc sẽ không sai lầm nếu chú ý rằng các phép toán đại số trên
R× {0} đồng nhất với các phép toán trên R; vì thế chúng ta có thể đồngnhất cặp số (x, 0) với số x, với mọi x ∈ R Ta sử dụng song ánh trên và kíhiệu (x, 0) = x
Biểu thức x + yiđược gọi là biểu diễn đại số của số phức z = (x, y) Vì thế
ta có thể viết C = x + yi |x ∈ R, y ∈ R, i2 = −1 Từ giờ ta kí hiệu
z = (x, y) bởi z = x + yi Số thực x = Re(z) được gọi là phần thực của sốphức z, y = Im(z) được gọi là phần ảo của z Số phức có dạng yi , y ∈ Rgọi là số ảo Số phức có dạng yi , y ∈ R∗ gọi là số thuần ảo, số phức igọi là đơn vị ảo
Từ các hệ thức trên ta dế dàng có các kết quả sau
a) z1 = z2 khi và chỉ khi Re(z1) = Re(z2) và Im(z1) = Im(z2)
b) z ∈ R khi và chỉ khi Im(z) = 0
Trang 9c) z ∈ C\R khi và chỉ khi Im(z) 6= 0.
Sử dụng dạng đại số, các phép toán về số phức được thực hiện như sau:Phép cộng
z1 + z2 = (x1 + y1i) + (x2 + y2i) = (x1 + x2) + (y1 + y2)i ∈ C
Dễ thấy tổng hai số phức là một số phức có phần thực là tổng các phầnthực, có phần ảo là tổng các phần thực ảo
Re(z1 + z2) = Re(z1) + Re(z2)
Im(z1 + z2) = Im(z1) + Im(z2)
Phép trừ
z1 − z2 = (x1 + y1i) − (x2 + y2i) = (x1 − x2) + (y1 − y2)i ∈ C
Ta có
Re(z1 − z2) = Re(z1) − Re(z2)
Im(z1 − z2) = Im(z1) − Im(z2)
Phép nhân
z1.z2 = (x1 + y1i).(x2 + y2i) = (x1x2 − y1y2) + (x1y2 + x2y1) i ∈C
Ta có
Re(z1z2) = Re(z1) Re(z2) − Im(z1) Im(z2)
Im(z1z2) = Im(z1) Re(z2) + Im(z2) Re(z1)
Mối số thực λ, số phức z = x + yi, λz = λ(x + yi) = λx + λyi ∈ C làtích của một số thực với một số phức Ta có các tính chất sau
1) λ(z1 + z2) = λz1 + λz2.2) λ1(λ2z) = (λ1λ2)z
3)(λ1 + λ2)z = λ1z + λ2z
Lũy thừa của số i
Trang 10Các công thức cho số phức với lũy thừa là số nguyên được bảo toàn đốivới dạng đại số z = x + yi Xét z = i, ta thu được:
−n
= (−i)−n
Số phức liên hợp
Mỗi số phức z = x + yi đều có số phức z = x − yi, số phức đó được gọi
là số phức liên hợp hoặc số phức liên hợp của số phức z
5) z1.z2 = z1.z2(số phức liên hợp của một tích bằng tích các số phức liênhợp);
6) Mỗi số phức z khác 0 đẳng thức sau luôn đúng z−1 = z−1;
Trang 118) Công thức Re(z) = z + z
2 và Im(z) =
z − z2i , đúng với mọi số phức
Số |z| = px2 + y2 được gọi là modun của số phức z = x + yi
z1
z2
z = x + yi là một điểm M (x, y) trong không gian R×R
Trang 12Xét P là tập hợp các điểm của không gian Q với hệ trục tọa độ xOy vàsong ánh φ : C → P , φ (z) = M (x, y)
Điểm M (x; y) được gọi là dạng hình học của số phức z = x + yi Số phức
z = x + yi được gọi là tọa độ phức của điểm M (x; y) Chúng ta kí hiệu
M (z) để chỉ tọa độ phức của điểm M là số phức z
Dạng hình học của số phức liên hợp z của sô phức z = x + yi là điểm
M0(x, −y) đối xứng với M (x, y) qua truc tọa độ Ox
Dạng hình học của số đối -z của số phức z = x + yi là điểm M00(−x; −y)đối xứng với M (x, y) qua gốc tọa độ O
Song ánh φ từ tập R lên trục Ox ta gọi là trục thực, lên trục Oy ta gọi làtrục ảo
Không gian Q cùng với các điểm được đồng nhất với số phức gọi là khônggian phức
Ta cũng có thể đồng nhất các số phức z = x + yi với vectơ −→v = −−→OM ,với M (x, y) là dạng hình học của số phức z
Gọi V0 là tập hợp các vectơ có điểm gốc là gốc tọa độ O Ta có thể địnhnghĩa song ánh:
vị trên trục tọa độ Ox, Oy
1.3.2 Ý nghĩa hình học của modun
Xét số phức z = x + yi biểu diễn hình học trong mặt phẳng là M (x, y).Khoảng cách Ơclit OM cho bởi công thức
OM =
q(xM − xO)2 + (yM − yO)2
Trang 13Hiệu của hai số phức z1 − z2 = (x1 − x2) + (y1 − y2) i là hiệu hai vectơ
1 − −→v2.Vậy M1M2 = |z1 − z2| = |−→v1 − −→v2| =
q(x2 − x1)2 + (y2 − y1)2.b.Tích của số thực và số phức
Xét số phức z = x + yi tương đương với véc tơ −→v = x−→i + y−→j Nếu
λ là số thực, thì tích số thực λz = λx + λyi tương đương với vectơλ−→v = λx−→i + λy−→j
Chú ý: Nếu λ > 0 thì vectơ λ−→v và −→v cùng hướng và |λ−→v | = λ |−→v |, nếu
λ < 0 thì vectơ λ−→v và −→v ngược hướng và |λ−→v | = −λ |−→v | Tất nhiên
λ = 0 thì λ−→v = −→0.
1.4 Dạng lượng giác của số phức
1.4.1 Tọa độ cực trong mặt phẳng
Xét mặt phẳng tọa độ với M (x, y) không trùng gốc tọa độ Số thực
r = px2 + y2 gọi là bán kính cực của điểm M Góc định hướng
t∗ ∈ [0, 2π) giữa vectơ −−→
OM với chiều dương của trục tọa độ Ox gọi là
Trang 14argumen cực của điểm M Cặp số (r, t∗) gọi là tọa độ cực của điểm M.
x = r cos t∗ , y = r sin t∗
Vì thế ta dễ dàng có tọa độ Đề Các của một điểm từ tọa độ cực
Ngược lại, xét điểm M (x, y) Bán kính cực là r = px2 + y2 Ta xác địnhargument cực trong các trường hợp sau
2 khi y < 0.
1.4.2 Tọa độ cực của số phức
Mỗi số phức z = x + yi ta có thể viết dưới dạng cực
z = r (cos t∗ +isin t∗) Với r ∈ [0, ∞) và t∗ ∈ [0, 2π) đó là tọa độ cựcdạng hình học của số phức z Argument cực của dạng hình học của sốphức z được gọi là argument của z, kí hiệu là arg z Bán kính cực củadạng hình học của số phức z bằng mô đun cua z Khi z 6= 0 mô đun vàargument của z được xác định một cách duy nhất
Trang 15Xét z = r (cos t∗ + isin t∗) và t = t∗ + 2kπ với k là số nguyên thì
z = r (cos (t − 2kπ) +isin (t − 2kπ)) = r (cos t +isin t) Mỗi số phức z có thể biểu diễn như z = r (cos t +isin t) với r > 0 và
t ∈ R Tập hợp Arg z = {t = t∗ + 2kππ , k ∈ Z} được gọi là arguent mởrộng của số phức z
Vì thế, hai số phức z1, z2 6= 0 có dạng
z1 = r1(cos t1 +isin t1) và z2 = r2(cos t2 +isin t2)bằng nhau khi và chỉ khi r1 = r2 và t1 − t2 = 2kπ, với k là số nguyên.Chú ý: Các dạng sau nên nhớ
Xét z1 = r1(cos t∗1 +isin t∗1) và z2 = r2(cos t∗2 +isin t∗2) Biểu diễn hìnhhọc của chúng là M1(r1, t∗1) , M2(r2, t∗2) Gọi P1, P2 lần lượt là giao điểmcủa C(O, 1) với các tia (OM1 và (OM2 Lấy P3 ∈ C(O, 1) với argument
Trang 16cực là t∗1 + t∗2 và chọn M3 ∈ (OP3 sao cho OM3 = OM1.OM2 Lấy z3 cótọa độ M3 Điểm M3(r1r2, t∗1 + t∗2) là dạng hình học z1.z2.
Cho số nguyên dương n > 2 và số phức z0 6= 0, giống như trên trường sốthực, phương trình Zn − z0 = 0 được sử dụng định nghĩa căn bậc n của
số z0 Vì vậy mỗi một giá trị Z thỏa mãn phương trình trên là một cănbậc n của z0
Định lý 1.4.1 [?] Cho z0 = r (cos t∗ +isin t∗) là số phức với r > 0 vàt∗ ∈ [0, 2π) Số phức z0 có n căn bậc n phân biệt cho bởi công thức
với k = 0, n −1
Chứng minh: Sử dụng dạng cực của số phức với argument xác định
Z = ρ (cosφ +isin φ) Theo định nghĩa Zn = z0 hay
ρn(cosnφ +isin nφ) = r (cos t∗ +isin t∗)
với
k ∈ Z Nhận thấy rằng 0 6 φ0 < φ1 < φn−1, vì thế các số φk, k ∈{0,1 , n −1} chính là các argument vàφ∗k = φk Ta cóngiá trị căn phân
Trang 17biệt của z0 Z0, Z1, , Zn−1 Cho k là số nguyên và r ∈ {0,1, , n −1},thì r đồng dư với k theo moduln Khi đó k = nq + r ∈Z và
n) Bên cạnh đó, số đo củacung MkMk+1 bằng
arg Zk+1 − arg Zk = t
∗ + 2 (k + 1) π − (t∗ + 2kπ)
2πnvới k ∈ {0, 1, , n − 2} và số đo cung Mn−1M0 là 2π
n = 2π − (n − 1)
2π
n .
Vì tất cả các cung M1M2, , Mn−1M0 đều bằng nhau nên đa giác
M0M1 Mn−1 là đa giác đều
Căn bậc n của đơn vị Các nghiệm của phương trình Zn − 1 = 0 đượcgọi là các căn bậc n của đơn vị Vì 1 = cos0 +isin 0
Nên từ công thức căn bậc n của số phức ta có căn bậc n của đơn vị
Giống như trước, biểu diễn hình học các căn bậc ncủa một số phức là các
Trang 18đỉnh của một đa giác đều n cạnh, nội tiếp trong đường tròn đơn vị mà cómột đỉnh là 1 Ta xét một vài giá trị của n
i) Với n = 2, phương trình Z2 − 1 = 0 có các nghiệm 1 và −1 đây làcác căn bậc hai của đơn vị
ii) Với n = 3, phương trình Z3 − 1 = 0 có các nghiệm cho bởi côngthức εk = cos2kπ
2 .Đây là các đỉnh của tam giác đều nội tiếp đường tròn C (O, 1)
iii) Với n = 4, các căn bậc 4 là εk = cos2kπ
4 + isin
2kπ4với k ∈ {0, 1, 2, 3}
Mệnh đề 1.4.2 a) Nếu n|q, mọi nghiệm của phương trình Zn − 1 = 0
là nghiệm của phương trình Zq− 1 = 0
b) Nghiệm chung của phương trình Zm− 1 = 0 và Zn− 1 = 0 là các
nghiệm của phương trình Zd− 1 = 0 , với d=gcd(m,n) (d: ước chung lớnnhất), Um ∩ Un = Ud
c) Các nghiệm nguyên thủy của phương trình Zm − 1 = 0 là
εk = cos2kπ
m +isin
2kπmvới 0 6 k 6 mvà gcd (k, m) = 1
Trang 19Mệnh đề 1.4.3 Nếu ε ∈ Un là một căn nguyên thủy của đơn vị thì tất
cả các nghiệm của phương trình Zn − 1 = 0 là εr, εr+1, , εr+n−1 với n
là số nguyên dương tùy ý
Mệnh đề 1.4.4 Cho ε0 , ε1, , εn−1 là các căn bậc n của đơn vị Vớimỗi số nguyên dương n ta luôn có hệ thức
n , khi n là ước của k
0 , khi n không là ước của k
Trang 20Chương 2
Số phức và hình học
2.1 Một vài khái niệm và tính chất
2.1.1 Khoảng cách giữa hai điểm
Giả sử các số phức z1 và z2 có biểu diễn hình học là các điểm M1 và M1
khi đó khoảng cách giữa hai điểm M1 và M1 được cho bởi công thức
và chỉ khi có số thực dương k sao cho z3 − z1 = k (z2 − z3)
2.1.2 Đoạn thẳng, tia, đường thẳng
Cho A và B là hai điểm phân biệt ,trong mặt phẳng phức có tọa độ là a
và b Ta nói điểm M có tọa độ z nằm giữa A và B nếu z 6= a , z 6= b và
hệ thức sau thỏa mãn |a − z| + |z − b| = |a − b|
Ta sử dụng kí hiệu A − M − B
Tập hợp (AB) = {M : A − M − B} được gọi là đoạn thẳng mở xác định
Trang 21Chứng minh: Trước hết ta chứng minh 1) và 2) tương đương Thật vậy
M ∈ (AB) khi và chỉ khi |a − z| + |z − b| = |a − b| Đó là
d (a, z) + d (z, b) = d (a, b), hoặc tương đương với; có số thực dương k để
1) ⇒ 2) từ M ∈ (AB) ta có A-M-B hoặc A-B-M Có các số t, l ∈ (0, 1)sao cho z = (1 − t) a + tb hoặc b = (1 − l) a + lz
Trang 22Trường hợp đầu ta đã làm, trường hợp hai ta đặt t = 1
b − a = arg (z − a) − arg (b − a) + 2kπ với k là
số nguyên Suy ra arg z − a
b − a = 2kπ vì arg
z − a
b − a ∈ [0, 2π) nên k=0 vàarg z − a
Từ đấy A-M-B và M ∈ (AB) Chứng minh hoàn thành
Định lý 2.1.3 Giả sử A(a), B(b) là hai điểm phân biệt Khi đó các trìnhbày dưới đây là tương đương
1) M nằm trên đường thẳng AB;
2) z − a
b − a ∈ R;3) Có số thực t sao cho z = (1 − t) a + tb;
4)
z − a z − a
b − a b − a
= 0 khi và chỉ khi
z − a z − a 0
b − a b − a 0
= 0
Hệ thức này tương đương với
... dạng hình học số phức z = x + yi Số phức
z = x + yi gọi tọa độ phức điểm M (x; y) Chúng ta kí hiệu
M (z) để tọa độ phức điểm M số phức z
Dạng hình học số phức liên hợp z sô phức. .. với điểm đồng với số phức gọi khơnggian phức
Ta đồng số phức z = x + yi với vectơ −→v = −−→OM ,với M (x, y) dạng hình học số phức z
Gọi... 2
Số phức hình học< /h2>
2.1 Một vài khái niệm tính chất
2.1.1 Khoảng cách hai điểm
Giả sử số phức z1 z2 có biểu diễn hình học điểm