Xin gửi lời cảm ơn ñến các anh, chị tại Phòng Nuôi trồng thủy sản - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi, Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Nam ñã nhiệt tình giúp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
********** **********
NGUYỄN MINH PHƯƠNG
ðIỀU TRA HIỆN TRẠNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ
TẠI TỈNH QUẢNG NAM VÀ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang, năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
********** **********
NGUYỄN MINH PHƯƠNG
ðIỀU TRA HIỆN TRẠNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ
TẠI TỈNH QUẢNG NAM VÀ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60 62 70 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LẠI VĂN HÙNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy PGS.TS Lại Văn Hùng ñã tận tình giúp
ñỡ, hướng dẫn và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Nuôi trồng Thủy sản - Trường ðại học Nha Trang, Trường Cao ñẳng Thủy sản; xin cám ơn toàn thể các anh chị lớp Cao học CHNT 2009-BN ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập, thu thập số liệu và thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn ñến các anh, chị tại Phòng Nuôi trồng thủy sản - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi, Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Nam ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu ñể thực hiện ñề tài này
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Lãnh ñạo Tổng cục Thủy sản, Lãnh ñạo Vụ Nuôi trồng thủy sản ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh ñạo, cán bộ Dự án Hợp phần Hỗ trợ phát triển NTTS sản bền vững (SUDA) ñã giúp ñỡ và hỗ trợ tôi thực hiện khóa học thạc sỹ này
Sau cùng tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn của chương trình cao học
Hà Nội, tháng 6 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Minh Phương
Trang 5MỤC LỤC
CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ðẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nuôi tôm trên thế giới 3
1.2 Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Việt Nam 5
1.2.1 Bối cảnh phát triển nuôi tôm hiện nay ở Việt Nam 6
1.2.2 Một số hình thức nuôi tôm ở Việt Nam 6
1.2.3 Diện tích nuôi tôm nước lợ 7
1.2.4 Sản lượng tôm nuôi 8
1.2.5 Tình hình sản xuất tôm giống ở Việt Nam 10
1.2.6 Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Quảng Nam, Quảng Ngãi 13
1.3 Sơ lược về thức ăn nuôi thuỷ sản tại Việt Nam 17
1.3.1 Nhu cầu, khả năng sản xuất thức ăn phục vụ nuôi thủy sản 17
1.3.2 Nguyên liệu sản xuất thức ăn và khả năng cung cấp trong nước 19
1.3.3 Tình hình cung ứng thức ăn thủy sản 19
1.3.4 Thuế nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn 20
1.3.5 Giá thức ăn thủy sản 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Thời gian thực hiện 23
2.1.2 ðịa ñiểm thực hiện: 23
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2 Thu thập số liệu 25
2.2.1 Số liệu thứ cấp 25
2.2.2 Số liệu sơ cấp 25
2.2.3 Xử lý và phân tích số liệu 25
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Quản lý nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam, Quảng Ngãi 27
3.1.1 Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam 27
3.1.2 Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ngãi 27
3.2 Hoạt ñộng kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ 28
3.2.1 Thông tin chung về cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản 28
3.2.1.1 Số năm thực hiện kinh doanh thức ăn 28
3.2.1.2 Trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn 29
3.2.1.3 Hệ thống cấp ñại lý và số lao ñộng trong một cơ sở kinh doanh 30
3.2.1.4 Hoạt ñộng kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ 31
3.2.1.5 Cơ sở kinh doanh tham gia nuôi tôm nước lợ 33
Trang 63.2.2 Vay vốn ngân hàng và khả năng thanh toán khi mua thức ăn 33
3.2.3 Quá trình kinh doanh 34
3.2.3.1 Thực hiện vận chuyển cho người mua hàng và tư vấn kỹ thuật 34
3.2.3.2 Thông tin về tăng giá bán 36
3.2.4 Ưu ựãi mà cơ sở kinh doanh và người dân ựược hưởng 37
3.2.4.1 Các hình thức thưởng 37
3.2.4.2 Thông tin về chiết khấu trong kinh doanh thức ăn 37
3.2.4.3 Ưu ựãi ựối với người mua thức ăn 38
3.2.4.4 Khả năng thanh toán của người mua thức ăn 39
3.2.5 Chất lượng thức ăn thủy sản 40
3.2.5.1 Bán thức ăn có hàm lượng protein: 40
3.2.5.2 Chất lượng thức ăn 40
3.2.6 Phương tiện vẫn chuyển và ựiều kiện về kinh doanh 41
3.2.6.1 Phương tiện vận chuyển 41
3.2.6.2 điều kiện về kinh doanh 42
3.2.7 Nội dung về ựào tạo, tập huấn và công tác quản lý 42
3.2.7.1 Nội dung về ựào tạo, tập huấn 42
3.2.7.2 Hoạt ựộng kiểm tra của cơ quan quản lý 43
3.3 Tình hình sử dụng thức ăn nuôi tôm 43
3.3.1 Thông tin về cơ sở nuôi tôm nước lợ 43
3.3.2 Tình hình nuôi tôm nước lợ 44
3.3.2.1 đối tượng và diện tắch nuôi 44
3.3.2.2 Năng suất và hệ số thức ăn trong nuôi tôm nước lợ (tôm thẻ) 45
3.3.2.3 Thời gian nuôi 46
3.3.3.Thông tin về tình hình sử dụng thức ăn 46
3.3.3.1 Loại thức ăn sử dụng 46
3.3.3.2 Thay ựổi chủng loại thức ăn trong qua trình nuôi 46
3.3.3.3 Thông tin về nguồn gốc thức ăn và cơ sở sản xuất 47
3.3.3.4 Hàm lượng protein trong thức ăn và chi phắ thức ăn 48
3.3.3.5 đánh giá về chất lượng thức ăn và chất bổ sung thức ăn 50
3.3.4 Thông tin về môi trường nuôi và dịch bệnh 51
3.3.5 Thông tin về vay vốn 51
3.3.5.1 Vay vốn ngân hàng 51
3.3.5.2 Thời gian nợ khi mua thức ăn của cơ sở nuôi 52
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 53
4.1 Kết luận 53
4.2 đề xuất 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 1
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tắch nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam từ năm 2005-2010 8
Bảng 1.2: Sản lượng tôm nuôi nước lợ ở Việt Nam từ năm 2005 - 2010 9
Bảng 1.3: Diễn biến số lượng trại sản xuất và sản lượng tôm giống ở Việt Nam 11
Bảng 1.4 Nuôi tôm nước lợ tại Quảng Nam năm 2009-2010 15
Bảng 1.5 Tình hình sản xuất thức ăn thủy sản từ 2005 ựến 2009 18
Bảng 1.6: Biến ựộng giá thức ăn thuỷ sản từ năm 2005 ựến T2/2011 .21
Bảng 2.1: Phân bố số mẫu ựiều tra 25
Bảng 3.1: Số năm kinh nghiệm kinh doanh thức ăn thủy sản 28
Bảng 3.2 Trình ựộ văn hóa và trình ựộ chuyên môn 29
Bảng 3.3 Hệ thống cấp ựại lý và số lao ựộng trong một cơ sở kinh doanh 31
Bảng 3.4: Thông tin về hoạt ựộng kinh doanh 32
Bảng 3.5 Cơ sở kinh doanh thức ăn tham gia nuôi tôm nước lợ 33
Bảng 3.6 Vay vốn và khả năng thanh toán cho cơ sở sản xuất thức ăn 34
Bảng 3.7 Vận chuyển cho người mua hàng và tư vấn kỹ thuật 35
Bảng 3.8 Niêm yết giá, giá bán thức ăn so với giá niêm yết 35
Bảng 3.9 Thông tin về tăng giá bán 36
Bảng 3.10 Mức thưởng theo quý mà cơ sở KD TATS ựược hưởng 37
Bảng 3.11 Thông tin về chiết khấu trong kinh doanh 38
Bảng 3.12 Ưu ựãi ựối với người mua thức ăn 38
Bảng 3.13 Khả năng thanh toán của người mua thức ăn 39
Bảng 3.14 Thời gian nợ khi mua thức ăn của người nuôi 40
Bảng 3.15 Bán thức ăn có hàm lượng protein: 40
Bảng 3.16 Chất lượng thức ăn hiện nay 41
Bảng 3.17 Phương tiện vận chuyển 41
Bảng 3.18 điều kiện về kinh doanh 42
Bảng 3.19 Nội dung về ựào tạo, tập huấn 43
Bảng 3.20 Hoạt ựộng kiểm tra của cơ quan quản lý 43
Bảng 4.1 Trình ựộ văn hóa của chủ hộ 44
Bảng 4.2 đối tượng và diện tắch nuôi 45
Bảng 4.3 Năng suất và hệ số thức ăn trong nuôi tôm thẻ 45
Bảng 4.4 Thời gian nuôi tôm 46
Bảng 4.5 Loại thức ăn sử dụng 46
Bảng 4.6 Thay ựổi chủng loại thức ăn trong quá trình nuôi 47
Bảng 4.7 Thông tin về nguồn gốc thức ăn và cơ sở sản xuất 47
Bảng 4.8 Hàm lượng protein trong thức ăn và chi phắ thức ăn 49
Bảng 4.9 Hàm lượng protein theo quy ựịnh của Bộ NN&PTNT 49
Bảng 4.10 đánh giá về chất lượng thức ăn, chất bổ sung thức ăn 50
Bảng 4.11 Thông tin về môi trường nuôi và dịch bệnh 51
Bảng 4.12 Thông tin về vay vốn ngân hàng 51
Bảng 4.13 Thời gian nợ khi mua thức ăn của cơ sở nuôi 52
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới 5
Hình 1.2: Diện tích nuôi tôm nước lợ từ năm 2005-2010 8
Hình 1.3: Sản lượng tôm sú và tôm thẻ từ năn 2005-2010 10
Hình 1.4: Biến ñộng giá thức ăn tôm sú từ 2006 – T2/2011 22
Hình 1.5: Biến ñộng giá thức ăn tôm thẻ từ năm 2008 – T2/2011 22
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Nam 23
Hình 2.2 Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 24
Hình 2.3: Nội dung và cách tiếp cận của ñề tài 25
Hình 3.1 Cơ cấu số năm kinh nghiệm kinh doanh TATS 29
Hình 3.2 Trình ñộ chuyên môn của chủ cơ sở KD TATS 30
Hình 3.3 Thông tin về vay vốn ngân hàng 34
Hình 3.4 Giá bán so với giá niêm yết 36
Hình 3.5: Trình ñộ văn hóa của chủ hộ 44
Hình 3.6: Cơ sở sản xuất có vốn trong nước/nước ngoài 48
Trang 10MỞ ðẦU
Nuôi trồng thủy sản nước ta những năm qua ñã phát triển mạnh và có ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao vị thế của ñất nước Từ chỗ chỉ có 262.000 ha mặt nước ñược ñưa vào nuôi trồng thủy sản, cho sản lượng chưa ñầy 200.000 tấn ở năm 1980, ñến nay (năm 2009) diện tích nuôi thả ñã ñược mở rộng lên là 1.100.000 ha, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm
2009 ñạt 2,653 triệu tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành ước ñạt 4,3
tỷ USD Năm 2010, tổng sản lượng nuôi ñạt 2,8 triệu tấn, tăng 9% so với năm
2009 Với sự ñóng góp chủ yếu của sản phẩm từ nuôi trồng thủy sản Bên cạnh
cá tra thì tôm nước lợ có vị trí quan trọng góp phần vào giá trị xuất khẩu của toàn ngành
Năm 2009, diện tích nuôi tôm sú hơn 600.000 ha, trong ñó diện tích nuôi bán thâm canh và thâm canh khoảng 60.000 ha (với năng suất 2,0 – 8,0 tấn/ha/vụ), diện tích nuôi quảng canh sinh thái và quảng canh cải tiến là hơn 500.000 ha Sản lượng năm 2008 khoảng 320.000 tấn và năm 2009 khoảng 290.000 tấn
Nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam phát triển từ năm 2001 Sản lượng tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam từ năm 2002 mới chỉ ñạt khoảng 10.000 tấn, năm
2004 là 30.000 tấn và năm 2008 là gần 70.000 tấn; theo thống kê chưa ñầy ñủ, tính ñến hết tháng 11/2009 sản lượng nuôi tôm he chân trắng trên cả nước 80.157 tấn Tốc ñộ tăng trưởng bình quân qua các năm từ 2002 ñến 2009 ñạt khoảng 15%/năm Cùng với sự gia tăng về sản lượng thì diện tích nuôi cũng tăng từ năm 2002 là 1.710 ha, năm 2007 là 4.002 ha, năm 2008 là 14.000 ha, tính ñến hết tháng 8 năm 2009 là 16.611 ha, tập trung vào các tỉnh miền Trung Thức ăn là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong nuôi tôm nước lợ, từ năm
2008 ñến nay, giá thức ăn thuỷ sản liên tục tăng, chi phí thức ăn chiếm từ 65% tổng chi phí; chưa quản lý ñược về giá thức ăn Số lượng, chủng loại thức
55-ăn ngày càng nhiều, chất lượng thức 55-ăn chưa thực sự kiểm soát ñược, hệ thống văn bản quản lý chưa phù hợp với tình hình hiện nay, các tiêu chuẩn, quy chuẩn
về thức ăn chưa hoàn thiện
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, ñòi hỏi cần phải nắm rõ hơn về tình hình cung ứng, sử dụng thức ăn từ ñó có ñề xuất các hướng quản lý và có cơ chế
Trang 11chắnh sách ựối với thức ăn dùng cho nuôi trồng thuỷ sản
Do ựó, việc thực hiện ựề tài: Ộđiều tra hiện trạng cung ứng và sử dụng
thức ăn nuôi tôm nước lợ tại tỉnh Quảng Nam và Quảng NgãiỢ là rất cần thiết
Nhằm ựánh giá ựược hiện trạng, tình hình cung ứng và sử dụng thức ăn nuôi tôm
nước lợ từ ựó ựề xuất giải pháp, chắnh sách tăng cường quản lý
* Mục tiêu nghiên cứu:
Nắm ựược hiện trạng cung ứng và hiệu quả sử dụng thức ăn nuôi tôm nước lợ tại hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi
* Ý nghĩa nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu của ựề tài này là cơ sở ựể ựề
xuất, kiến nghị cho người nuôi tôm và cơ quan quản lý các cấp trong quản lý thức ăn thủy sản
* Nội dung nghiên cứu:
1/ Tìm hiểu hiện trạng cung ứng và sử dụng thức ăn nuôi tôm nước lợ tại tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi;
2/ đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn nuôi tôm nước lợ;
3/ đánh giá công tác quản lý của các cơ quan chuyên ngành ựối với hoạt ựộng cung ứng và sử dụng thức ăn nuôi tôm nước lợ và các văn bản quản
lý liên quan;
4/ đề xuất giải pháp, chắnh sách trong quản lý
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Nuôi tôm trên thế giới
Quá trình phát triển nuôi tôm biển trên thế giới trải qua 3 giai ựoạn chắnh: (i) từ năm 1960 ựến năm 1980 là giai ựoạn nghiên cứu, phát triển và nhảy vọt; (ii) từ năm 1980 ựến năm 1990 là giai ựoạn gặp nhiều khó khăn nhất, dịch bệnh, suy thoái môi trường và mâu thuẫn về kinh tế - xã hội; (iii) từ 1990 ựến tương lai là giai ựoạn hướng tới phát triển bền vững với sự ựa dạng ựối tượng nuôi, cải thiện quy hoạch và quản lý phát triển [6]
Tôm biển ựã và ựang ựược phát triển nuôi với quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới nhờ giá trị xuất khẩu cao mà ựối tượng này mang lại đặc biệt là các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Philippine, đài Loan, Ấn độ, có nghề nuôi tôm rất phát triển [22],[27]
Tổng số lượng trại nuôi tôm trên thế giới là khoảng 380.000 trại, chiếm khoảng 1.25 triệu ha, với sản lượng hàng năm tăng tỷ lệ thuận theo thời gian đối tượng tôm nuôi cũng rất ựa dạng Tổng số loài tôm biển ựược nuôi phổ biến trên thế giới khoảng 22 loài Giai ựoạn năm 1950 -1968 nuôi chủ yếu họ tôm he
(Penaeus ssp), giai ựoạn này tôm chân trắng (Liptopenaeus vannamei) và tôm sú (Penaeus monodon) có cơ cấu trong sản lượng thấp Giai ựoạn 1969 - 2002, tôm
sú bắt ựầu vượt lên vị trắ ựứng ựầu và tôm chân trắng ở vị trắ thứ hai trong cơ cấu 22 loài nuôi trên thế giới [21]
Hiện nay, nhiều quốc gia ựang lúng túng ựể chọn ựối tượng nuôi chủ chốt trong cơ cấu ựàn tôm nuôi Nếu chọn tôm sú với những ưu ựiểm như ựạt kắch cỡ tôm thương phẩm lớn, giá cao, dễ tiêu thụ; nhưng hạn chế của tôm sú là thời gian nuôi kéo dài và tôm ựang có dấu hiệu bị thoái hoá Nếu chọn tôm chân trắng với thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, rộng muối và rộng nhiệt, tỷ lệ sống cao và giá thành thấp hơn tôm sú; nhưng hạn chế của tôm chân trắng là giá trị thấp hơn tôm sú và chiếm lĩnh thị trường thường thấp hơn tôm sú [24]
Tôm biển có thể nuôi ở các ao ựầm nước lợ ven biển có diện tắch rất ựa dạng, có thể nuôi quanh năm (ở các diện tắch có ựiều kiện môi trường, nhất là nhiệt ựộ, ựộ mặn phù hợp và ổn ựịnh) hoặc có thể nuôi theo mùa (1 vụ/năm) có ựiều kiện môi trường thắch hợp Hoạt ựộng nuôi tôm bao gồm nuôi QC, BTC và
TC Từ ựó hoạt ựộng nuôi tôm có sự chuyển ựổi từ nuôi QC, BTC sang nuôi TC
Trang 13500,000 con giống trên 1 ha); (ii) Sự phụ thuộc lớn vào các trại nuôi con giống; (iii) Phụ thuộc vào thức ăn chế biến; (iv) Sử dụng hệ thống quạt khí; và (v) Tăng chu kỳ trao ñổi nước [26]
Nuôi tôm TC có diện tích trung bình ao nuôi tôm ở châu Á từ 2 ha/ao (Thái Lan) ñến 19,8 ha/ao (Ấn ðộ) Mật ñộ thả từ 29,9 con/m2 (Ấn ðộ) ñến 115,1 con/m2 (Thái Lan) Chu kỳ nuôi ở Trung Quốc 1 vụ/năm, Thái Lan, Indonesia và Malaysia ñạt 1,9 vụ/năm Năng suất tôm nuôi có thể ñạt từ 1.229 kg/ha ở Trung Quốc ñến 10.727 kg/ha ở Thái Lan Với nuôi BTC tại Trung Quốc có diện tích trung bình mỗi trại nuôi tôm BTC ở Trung Quốc 24,9 ha/ao, Bangladesh 12,7 ha/ao; mật ñộ tôm thả ở Malaysia 39 con/m2; hệ số chuyển ñổi thức ăn ñạt cao nhất ở Bangladesh (2,7) và thấp nhất ở Việt Nam (1,3) Mùa vụ nuôi cũng tương tự như nuôi TC Diện tích ao nuôi tôm QC lớn, trung bình 12,6 ha/ao và biến ñộng từ 1,2 ha (ấn ðộ) ñến 39,5 ha (Trung Quốc) Mật ñộ thả tôm rất thấp từ 0,1 con/m2 (Thái Lan) ñến 7,9 con/m2 ao (Trung Quốc) và cao nhất là Sri Lanka (14,9 con/m2) [26]
Tuy nhiên việc nuôi tôm năng suất cao làm cho môi trường bị ô nhiễm, bệnh xuất hiện nhiều, ñã buộc người sản xuất phải sử dụng một lượng chất xử lý
và thuốc lớn làm cho môi trường dễ bị suy thoái và dư lượng hoá chất trong tôm cao Vì vậy, gần ñây chính phủ Thái Lan ñã có khuyến cáo người dân nên thả nuôi tôm với mật ñộ 30 - 40 con/m2[28]
a) Về sản lượng tôm:
Sản lượng tôm nuôi trên toàn cầu ngày càng tăng, từ 163.861 tấn năm
1984 lên tới 3.555.451 tấn năm 2006, ñạt tốc ñộ tăng trung bình năm 15%/năm Hàng năm, trên thế giới sản lượng tôm bán trên thị trường thường chiếm 25% có nguồn gốc từ nuôi và 75% từ khai thác Trong cơ cấu sản lượng tôm biển nuôi trên thế giới chủ yếu ñược ñóng góp từ Châu Á, như Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam [21]
Trong giai ñoạn từ năm 1983 - 1987 sản lượng tôm nuôi có tăng nhưng tốc ñộ tăng trưởng chậm, nguyên nhân chủ yếu do tôm bị bệnh vi khuẩn Vibrio gây ra trên diện rộng, ñặc biệt là Châu Á Từ năm 1993 ñến năm 2006 sản lượng tôm nuôi trên thế giới có tăng và ñạt tốc ñộ tăng cao nhưng không ổn ñịnh, tôm nuôi thường xuyên bị bệnh và phổ biến nhiều ở các nước có nghề nuôi tôm phát triển như Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam [21]
Trang 14Giá trị sản lượng tôm nuôi tăng, nhưng giá tôm bán trên thị trường quốc tế
có xu hướng giảm tương ñối nhanh Năm 1984 giá trị bình quân trên 1kg tôm nuôi trển thế giới ñạt 5,0USD/kg tôm, nhưng ñến năm 2006 chỉ còn 3,9USD/kg tôm, ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm giảm -1,1%/năm về giá trị Riêng ở thị trường Mỹ giá tôm giảm từ 6 USD năm 2001 xuống còn 3 USD năm 2004 Ở Việt Nam giá bán trung bình ñạt 90 - 100 ngàn ñồng/kg xuống còn 70 - 85 ngàn ñồng/kg ñối với tôm 28 - 32 con/kg [21]
2,000,000
-Sản lượng (tấn)
Giá trị (1.000 USD) Giá trị trên sản phẩm (USD/kg )
Hình 1.1: Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới
1.2 Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Việt Nam
Nuôi tôm ở Việt Nam ñã phát triển mạnh trong những năm gần ñây và trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu người dân ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ ñáng kể Sự chuyển biến mạnh mẽ của nghề nuôi tôm thương phẩm ñược ñánh dấu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 09/2000/NQ-CP, cho phép chuyển ñổi một phần diện tích trồng lúa, làm muối năng suất thấp, ñất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản [1],[2]
Trang 151.2.1 Bối cảnh phát triển nuôi tôm hiện nay ở Việt Nam
a) Về kinh tế: Thu nhập thấp, nguồn vốn thiếu, ựang chập chững ựi theo cơ
chế kinh tế thị trường Người dân chưa nắm ựược các nguyên lý quản lý kinh tế, không biết hạch toán kinh tế Quy mô sản xuất nhỏ, kém hiệu quả, không nắm ựược thông tin thị trường và dự báo thị trường một cách chắc chắn Cơ sở hạ tầng kém phát triển Việc áp dụng các mô hình GAP, CoC và chứng nhận chất lượng và dán mác sản phẩm sẽ tăng chi phắ sản xuất, dân nghèo khó ựáp ứng [19][22]
b) Về xã hội: Là nghề cá nhân dân, ưu ựiểm là giải quyết ựược vấn ựề bình
ựẳng, tạo việc làm cho người dân bản ựịa, nhược ựiểm là manh mún, tổ chức quản lý yếu và lỏng lẻo Trình ựộ văn hoá, dân trắ thấp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển Mối liên kết giữa các bên tham gia vào dây chuyền sản xuất chưa chặt chẽ, dẫn ựến cạnh tranh không lành mạnh, triệt tiêu cơ hội phát triển [7] Dân số ựông, mật ựộ dân số cao, cùng sử dụng tài nguyên ựể phát triển kinh tế, dễ dẫn ựến mâu thuẫn và sung ựột về lợi ắch Người nông dân sản xuất quy mô nhỏ có nguy cơ bị ựẩy ra khỏi ngành nuôi tôm nếu thị trường nhập khẩu áp dụng các tiêu chuẩn rào cản khắt khe Cần tăng cường vai trò quản lý của nhà nước và các bên có liên quan ựể giảm thiểu các tác ựộng tiêu cực của ngành nuôi tôm lên môi trường và cộng ựồng bản ựịa [11]
c) Về khoa học, công nghệ và môi trường: đã mở diện tắch nuôi quá rộng,
nhiều chủ thể tham gia, khó quản lý Có nhiều hình thức nuôi, công nghệ giống,
kỹ thuât nuôi còn thấp, người dân vẫn chủ yếu nuôi theo kinh nghiệm Chưa chủ ựộng, khắc phục ựược vấn ựề cung ứng và quản lý giống tôm Chưa ựánh giá, quản lý tác ựộng của nuôi tôm lên môi trường Chưa nội hoá các rủi ro ngoại ứng về môi trường trong hạch toán lợi ắch chi phắ của hệ thống sản xuất [2]
1.2.2 Một số hình thức nuôi tôm ở Việt Nam
Ớ Nuôi tôm quảng canh: Nuôi QC hiện tập chung chủ yếu nuôi ở các tỉnh thuộc ven biển phắa Bắc và các tỉnh miền Tây Diện tắch ao thả nuôi tại mỗi vùng ựều có sự khác nhau, giao ựộng 0,5 - 40,0 ha/ao [2] Nguồn nước và nguồn giống trong ao nuôi ựược lấy từ biển qua những ựợt "con nước" thuỷ triều Mùa vụ nuôi cũng khác nhau: ựối với miền Tây bắt ựầu nuôi từ tháng 1 ựến tháng 2; các tỉnh ven biển phắa Bắc bắt ựầu nuôi từ tháng 3 ựến tháng 4 Kỹ thuật chăm sóc ựơn giản, khoa học và công nghệ chưa ựược áp dụng mạnh, chưa
Trang 16có sự ñầu tư về các trang thiết bị bộ trợ, con giống và thức ăn cũng như thuốc và hoá chất [6]
• Nuôi kết hợp tôm - lúa: Mô hình này ñược áp dụng nuôi rất phổ biến ở ðBSCL ở các ruộng lúa ñất bị nhiễm mặn Mật ñộ thả trung bình từ 2 - 5 con/m2; năng suất trung bình ñạt 0,3 - 0,6 tấn/ha/năm [2]
• Nuôi tôm rừng: Chủ yếu tập chung phần lớn tại tỉnh Cà Mau; nuôi tôm rừng có 2 hình thức nuôi: nuôi kết hợp với rừng ngập mặn, nuôi chuyên tôm trong hệ thống rừng ngập mặn Năng suất nuôi có thể ñạt 0,20 - 0,50 tấn/ha/năm Thời gian nuôi suốt quanh năm, tôm thương phẩm ñược tiến hành thu tỉa và thả
bù giống Hiện nay năng suất nuôi QC trong rừng ngập mặn ngày càng giảm, do
sự ô nhiễm môi trường nước và nguồn lợi tôm giống từ tự nhiên ngày càng cạn kiệt [2], [3]
• Nuôi bán thâm canh: Mô hình này ñược người dân lựa chọn nuôi rất phổ biến trong cả nước; cách thức nuôi phù hợp với trình ñộ và ñiều kiện kinh tế của người dân Diện tích ao nuôi dao ñộng 0,2 - 1,0 ha/ao, ñạt năng suất bình quân 1,0 - 2,5 tấn/ha, thời gian nuôi từ 3 - 4 tháng Việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong nuôi tôm BTC còn hạn chế, do ñó hiệu quả nuôi chưa cao Ngoài thức
ăn công nghiệp, vấn ñề sử dụng thức ăn tươi sống còn khá phổ biến, dẫn ñến hiện tượng ô nhiễm ao nuôi và dịch bệnh thường xẩy ra [3]
• Nuôi thâm canh: Nuôi tôm thâm canh tập trung nhiều ở các tỉnh thuộc khu vực miền trung Nuôi TC ñòi hỏi ñầu tư về cơ sở vật chất: hệ thống ao nuôi, thức ăn, con giống và các chế phẩm hoá chất sử lý môi trường Năng suất tôm nuôi ñạt trung bình 4 - 5 tấn/ha [2], [3]
• Nuôi tôm sinh thái: Hình thức nuôi sử dụng thức ăn hoàn toàn tự nhiên là chính; không sử dụng bất kỳ các loại chất: phân tổng hợp, hoá chất, thuốc tạo dư lượng, chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh, không sử dụng thức ăn có sinh vật biến ñổi gen và dựa trên nền tảng phân hữu cơ [2]
1.2.3 Diện tích nuôi tôm nước lợ
Diện tích nuôi tôm nước lợ ñã tăng nhanh từ 283.000 ha năm 2000 lên tới gần 449.000 ha năm 2001, trên 555.000 ha năm 2003, 604.000 ha năm 2005 và khoảng 624.800 ha năm 2006, năm 2009 là 698.900 ha, năm 2010 là 639.115 ha Chỉ trong một năm sau khi ban hành Nghị quyết 09/2000/NQ-CP, ñã có 235.000
ha gồm 232.000 ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tích ñất
Trang 17hoang hoá ngập mặn ñược chuyển ñổi thành ao/ñầm nuôi tôm Cho ñến nay, diện tích nuôi tôm ở Việt Nam ñã có phần chững lại [1], [2]
Bảng 1.1: Diện tích nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam từ năm 2005-2010
Hình 1.2: Diện tích nuôi tôm nước lợ từ năm 2005-2010
Theo số liệu hiện có, Việt Nam là nước có diện tích nuôi tôm vào loại lớn trên thế giới, vượt xa Inñônêxia, nước có diện tích nuôi tôm lớn nhất vào những năm cuối của thập kỷ 1990, khoảng 360.000ha [11] Phần lớn diện tích nuôi tôm
ở Việt Nam tập trung ở ñồng bằng sông Cửu Long, rải rác dọc các cửa sông, kênh, rạch ven biển miền Trung và ở ñồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình ở
miền Bắc [7]
1.2.4 Sản lượng tôm nuôi
Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi cũng tăng từ những trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới
Các loài tôm nuôi chính ở Việt Nam gồm tôm sú (Penaeus monodon), tôm he
Trang 18mùa (Penaeus merguiensis), tôm nương (Penaeus orientalis), tôm rảo (Metapenaeus ensis), trong ñó tôm sú là loài nuôi chủ lực, ñóng góp sản lượng cao nhất Gần ñây tôm chân trắng Nam Mỹ (Liptopenaeus vannamei) cũng ñược
ñưa vào nuôi ở Việt Nam nhưng sản lượng nuôi chưa ñáng kể [2]
Sản lượng tôm nuôi nước lợ tăng nhanh trong những năm 2000 - 2010; sản lượng 1999 là 63.664 tấn, năm 2005 là 324.680 tấn và năm 2010 là 333.174 tấn Từ năm 2005 ñến năm 2010 sản lượng tôm sú có sự biến ñộng, giảm thấp vào năm 2006 và tăng trở lại vào năm 2010
Sản lượng tôm he chân trắng tăng dần từ năm 2006 (57.185 tấn) ñến năm
2010 (136.719 tấn) Chất lượng tôm he chân trắng nuôi ngày càng tăng, năm
2006 cỡ tôm thu là 100 – 120 con/kg ñến năm 2010 ñạt ñến 40 – 90 con/kg Với lợi thế sống trong tầng nước ít bị chi phối bởi nền ñáy so với tôm sú, thời gian nuôi ngắn, ít bệnh, thức ăn có nhu cầu ñộ ñạm thấp hơn tôm sú, tôm he chân trắng ngày càng trở thành ñối tượng nuôi phổ biến ở nước ta [1], [16]
Năng suất tôm sú nuôi bình quân tăng dần từ 1999 ñến 2008, năm 2009 và năm 2010 tương ñối ổn ñịnh; năng suất giảm ở hình thức nuôi QC và QCCT nhưng lại tăng ở hình thức nuôi BTC và TC (2500 – 9.000 kg/ha) Năng suất nuôi tôm he chân trắng bình quân tăng từ 3.000kg/ha (năm 2006) ñến 5.380 kg/ha (năm 2010), ñặc biệt năng suất ở những cơ sở/vùng nuôi có ñiều kiện ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo hình thức nuôi thâm canh khá cao (từ 8000
Trang 19Sản lượng tôm nước lợ
Hình 1.3: Sản lượng tôm sú và tôm thẻ từ năn 2005-2010
Hiện nay, tôm nước lợ vẫn là ñối tượng ñược nuôi rộng rãi, phổ biến tại tất cả các tỉnh thành ven biển nước ta Hình thức nuôi tôm rất ña dạng ở nhiều loại diện tích canh tác như nuôi chuyên tôm, nuôi tôm kết hợp, nuôi tôm rừng ngập mặn, nuôi tôm lúa,… Tuy nhiên, phong trào nuôi tôm chỉ mới phát triển ở diện rộng là chủ yếu nhưng chưa thực sự chú trọng nhiều tới chất lượng phát triển Kỹ thuật nuôi tôm hiện nay vẫn chủ yếu là nuôi tôm quảng canh cải tiến, mức ñộ TC còn thấp nên gây ra những hậu quả bất lợi cho môi trường sinh thái
1.2.5 Tình hình sản xuất tôm giống ở Việt Nam
Trong thời gian qua số lượng trại tôm giống nước lợ giống ñang tăng rất nhanh Năm 1998 cả nước có 1.489 trại sản xuất, ñến năm 2003 tăng lên 4.225 trại; số trại sản xuất ổn ñịnh trong trong 2 năm 2004 và 2005 có xu hướng giảm, ñến năm 2007 còn 3.429 trại [7] Trong 6 tháng ñầu năm 2008 tôm chân trắng ñang ñược cho phép mở rộng nuôi tại các tỉnh miền Trung và miền Nam nên nhu cầu con giống tăng mạnh; số trại sản xuất tôm chân trắng tiếp tục ñược xây mới và mở rộng nhiều tại các tỉnh miền Trung với 172 trại [6]
Số lượng tôm giống sản xuất nhân tạo ñạt trên 31 tỷ con năm 2007 Công suất sản xuất trung bình mỗi trại ước ñạt khoảng 5 – 10 triệu giống/trại/năm Hệ thống sản xuất tôm giống ở nước ta ñã có sự tập trung theo vùng; trại sản xuất chủ yếu tập chung tại các tỉnh miền trung, những nơi có ñiều kiện tự nhiên thuận
Trang 20lợi cho sản xuất giống như: Bình Thuận có 593 trại, Ninh Thuận có 446 trại, Khánh Hoà có 486 trại Những vùng có lợi thế về sản xuất con giống, sẽ tập trung cao về số trại giống, cũng như sản lượng tôm sản xuất; tại tỉnh Cà Mau có
số lượng trại sản xuất nhiều nhất với 882 trại sản xuất Nhu cầu con giống và sản lượng thực tế sản xuất còn khác nhau giữa các vùng đối với vùng Bắc bộ lượng giống thiếu hàng năm khoảng 70 - 80% tổng lượng nhu cầu giống (ựịa phương chỉ ựáp ứng ựược nhu cầu con giống tại chỗ 20 - 30%); vùng Tây Nam bộ lượng giống chỉ ựáp ứng ựược tại chỗ là 30 - 35% lượng nhu cầu, hàng năm phải du nhập từ các tỉnh khác khoảng 65 - 70% tổng lượng giống thả; trong khi vùng Nam Trung bộ và đông Nam bộ lượng giống hàng năm không những cung cấp
ựủ nhu cầu mà còn ựáp ứng con giống cho các vùng khác trong nước [2]
Bảng 1.3: Diễn biến số lượng trại sản xuất và sản lượng tôm giống ở Việt Nam
Năm 2009 cả nước có 3.377 trại tôm giống hoạt ựộng (2.887 trại tôm sú,
490 trại tôm chân trắng) Tắnh ựến hết năm 2010 cả nước có 2.564 trại sản xuất giống tôm sú, sản lượng ựạt 25.268 triệu con và 327 trại sản xuất giống tôm chân trắng, sản lượng ựạt 19.229 triệu con, chủ yếu ở khu vực phắa Nam [16]
Với tổng diện tắch nuôi tôm hiện nay khoảng trên 600.000 ha, tương ựương với nhu cầu con giống là 30 - 35 tỷ con, tương ứng với nhu cầu khai thác
75 Ờ 90 nghìn con tôm bố mẹ Trong thực tế, ở nước ta hàng năm chỉ ựáp ứng ựược khoảng 45 - 60 nghìn con tôm bố mẹ; do sự khan hiếm nguồn tôm bố mẹ,
Trang 21nhiều cơ sở sản xuất giống ựã mua cả những tôm bố mẹ không bảo ựảm chất lượng ựể thả nuôi, dẫn ựến tình trạng tôm con giống kém chất lượng [2]
Vấn ựề sản xuất giống tôm ựược ựánh giá là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến tắnh bền vững của nuôi tôm Hơn nữa, sản xuất giống ở Việt Nam hiện nay ựã nhân rộng ra cả nước, tuy vậy trung tâm cung cấp tôm giống chủ yếu vẫn tập trung ở các tỉnh miền Trung, nghề nuôi tôm ở miền Bắc và miền Nam bị phụ thuộc rất lớn Ngành sản xuất tôm giống của cả nước nói chung còn kém, phụ thuộc nhiều vào giống trôi nổi trên thị trường, ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan nhà nước Hầu hết các tỉnh phắa Bắc và phắa Nam không tự sản xuất
ựủ giống mà phải nhập giống từ nhiều nguồn khác nhau và không qua kiểm dịch, do vậy hiệu quả sản xuất thường không ổn ựịnh Vấn ựề quản lý con giống nổi lên như là một trong những bức xúc nhất trong phát triển nuôi tôm ở Việt Nam hiện nay [6]
Hiện nay, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III ựã tạo ra ựược ựàn tôm bố mẹ (F1) có nguồn gốc từ Hawaii và ựã tạo ra ựược ựàn giống tôm thẻ chân trắng có chất lượng cao với tên gọi F1-V3-VN đàn tôm bố mẹ này ựược nhập trực tiếp từ Viện hải dương học Hawaii Sau ựó, nuôi thuần hoá và cho lai chéo giữa các cập bố mẹ này Qua nhiều lần tuyển chọn ựã tạo ra giống tôm chân trắng có tên gọi F1-V3-VN
Qua thời gian nghiên cứu ựặc tắnh sinh sản của ựàn tôm bố mẹ mới này, cho thấy chúng có một số ựặc ựiểm nổi trội như khả năng sinh sản tương ựối ổn ựịnh và số lượng trứng cũng nhiều hơn so với ựàn tôm bố mẹ nguyên thủy nhập
từ Hawaii (tôm bố mẹ giống mới mỗi lần ựẻ từ 200.000 Ờ 230.000 trứng so với 170.000 Ờ 190.000 trứng do tôm Hawaii ựẻ) So với các lô ựối chứng, tỷ lệ nở và
tỷ lệ thụ tinh của tôm F1-V3-VN cao hơn Hơn nửa, thời gian từ lúc cắt mắt (kắch thắch tôm ựẻ) ựến khi tôm ựẻ cũng ngắn hơn
đến nay, Viện III ựã tạo ra ựược 6.000 cặp tôm bố mẹ F1-V3-VN Tuy nhiên, Viện chỉ cho 2.850 cặp sinh sản với 1,831 tỷ nauplius ựược tạo ra và Viện triển khai nuôi thử nghiệm 102 triệu nauplius tại 24 hộ ở các tỉnh miền Trung có diện tắch 27,2 ha với 59 ao nuôi, lượng tôm chân trắng thả là 34,1 triệu con đến nay, toàn bộ diện tắch tôm F1-V3-VN nuôi thử nghiệm ựều thu hoạch
Qua theo dõi trong thời gian nuôi thành thục và cho ựẻ của tôm thì tỷ lệ sống ựạt gần 94% đặc biệt, kết quả kiểm dịch các mẫu giống tôm F1-V3-VN
Trang 22ựều dương tắnh (không mang mầm bệnh) với 6 loại bệnh phor biến hiện nay trên tôm như: TSV, WSSV, MBV, IHV, BP, IHBMV Trong khi ựó, giá thành của tôm giống F1-V3-VN chỉ bằng 50% so với tôm nhập từ Thái Lan và bằng 30%
so với tôm giống ựược sản xuất từ tôm bố mẹ ựược nhập trực tiếp từ Hawaii
Từ ựầu năm ựến nay, tình hình dịch bệnh trên tôm diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng Tuy nhiên, trong số 59 ao nuôi tôm thả giống F1-V3-VN thì chỉ có 5 ao phát hiện bệnh (chiếm 10,75%) và ựược xác ựịnh là do các yếu tố môi trường Thời gian nuôi trung bình tại các ao nuôi thử nghiệm là 78 ngày, kắch cỡ tôm khi thu hoạch ựạt 99 con/kg, hệ số thức ăn khoảng 1,11 Năng suất bình quân khoảng 11 tấn/ha, lợi nhuận trung bình 150 triệu ựồng/ha
1.2.6 Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Quảng Nam, Quảng Ngãi
Từ sau Chỉ thị 228/CT-BNN-NTTS ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phong trào nuôi tôm thẻ chân trắng tại Quảng Nam và Quảng Ngãi phát triển mạnh, diện tắch nuôi tôm sú chuyển sang nuôi tôm thẻ ngày càng nhiều, diện tắch nuôi tôm thẻ tại Quảng Nam chiếm 94% tổng diện tắch nuôi tôm nước lợ, diện tắch nuôi tôm thẻ tại Quảng Ngãi chiếm 92% diện tắch nuôi tôm nước lợ của toàn tỉnh [13], [15]
1.2.6.1 Nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam
Quảng Nam là một tỉnh ven biển miền Trung, có tiềm năng về nghề nuôi trồng thủy sản Với chiều dài bờ biển 125km, hai cửa biển lớn là Kỳ Hà Ờ Núi Thành, Cửa đại - Hội An và quần ựảo Cù Lao Chàm có các yếu tố tự nhiên thuận lợi ựể phát triển nghề cá về khai thác và nuôi trồng thủy sản Trong những năm qua kinh tế Thủy sản ựã góp phần ựáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh từng bước nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của cộng ựồng ngư dân ven biển [13]
đã thành lập các tổ nuôi tôm nước lợ theo hướng quản lý cộng ựồng, nhằm mục ựắch xây dựng thương hiệu vùng nuôi sinh thái, vùng nuôi sạch ựể góp phần tạo sức mạnh trong việc tiêu thụ sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao đồng thời là cơ sở ựể xây dựng các vùng nuôi an toàn dịch bệnh và an toàn môi trường Từ năm 2006 ựến nay, ựã xây dựng ựược 41 tổ cộng ựồng trong lĩnh vực nuôi tôm nước lợ với 1.000 hộ tham gia Các tổ này ựã phát huy hiệu quả rõ rệt trong việc tổ chức sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng tôm nuôi Chi cục NTTS ựã xây dựng thắ ựiểm 02 vùng nuôi tôm áp dụng GaqP, với diện
Trang 23tích 30 ha Trong ñó có 04 tổ nuôi tôm cộng ñồng Các tổ tham gia ñược tư vấn chọn con giống, giám sát môi trường, dịch bệnh, hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật nuôi tôm theo một số tiêu chí GaqP Kết quả bước ñầu cho thấy, tôm nuôi phát triển tốt, ít xảy ra bệnh và ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chí ñã ñề ra [13]
a) Nuôi thủy sản nước ngọt:
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt ñạt 5.150 ha, trong ñó nuôi hồ chứa diện tích 4.304 ha, với hình thức nuôi chủ yếu là ñánh tỉa, thả bù; còn lại là nuôi ao hồ nhỏ Diện tích thả nuôi cá tra là 17 ha (12 ha/25 ha tại ðiện Tiến - ðiện Bàn, 5 ha ở Duy Châu - Duy Xuyên) [4]
ðối tượng nuôi chủ yếu vẫn là nhóm cá truyền thống (mè, trôi, trắm, chép) Hai ñối tượng nuôi xuất khẩu là cá rô phi ñơn tính và cá tra ñược nuôi thâm canh cho sản lượng khoảng 2.000 tấn (cá tra 1.500 tấn) Một số hình thức nuôi mới như nuôi cá lóc trong bể xi măng, nuôi cá lóc, cá ñiêu hồng trong ao ñất cũng cho hiệu quả kinh tế rất cao Ngoài ra, ở một vài ñịa phương người dân thực hiện các mô hình nuôi thủy sản kết hợp, nuôi các loài thủy ñặc sản (xây bể
xi măng ñể nuôi) có giá trị kinh tế như ba ba, ếch, và hiệu quả mang lại rất khả quan
Sản lượng nuôi nước ngọt năm 2010 ñạt 7.900 tấn, trong ñó cá tra và cá rô phi ñạt 2.000 tấn [5]
b) Nuôi thủy sản nước lợ:
Diện tích nuôi thủy sản nước lợ năm 2010 là 2.130 ha Sản lượng thu ñạt khoảng 13.500 tấn, cụ thể:
Nuôi thủy sản nước lợ vùng triều:
Diện tích thả nuôi là 1.973 ha, trong ñó nuôi tôm thẻ chân trắng 1.286 ha, nuôi tôm sú và tôm sú kết hợp với cua là 367 ha, diện tích còn lại thả nuôi các ñối tượng cua, cá, rong theo hình thức quảng canh cải tiến và bán thâm canh
So với năm 2009, diện tích thả nuôi vùng triều năm 2010 giảm khoảng 253 ha Diện tích giảm chủ yếu là tại các ñịa phương Núi Thành 186 ha (Tam Hải giảm
75 ha, Tam Giang giảm 78 ha, Tam Hiệp giảm 67 ha), Hội An giảm 26 ha, Tam
Kỳ giảm 41 ha [12], [13]
Trang 24Sản lượng năm 2010 ñạt 8.170 tấn, trong ñó tôm thẻ chân trắng 7.365 tấn, năng suất 5,72 tấn/ha/năm; tôm sú 533 tấn, năng suất 1,45 tấn/ha/năm; các ñối tượng khác 272 tấn So với năm 2009, sản lượng giảm 2.930 tấn (giảm hơn 26 %), tôm thẻ chân trắng giảm 3.135 tấn [13]
Nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát ven biển
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng ñất cát ven biển tính ñến thời ñiểm hiện tại là 157 ha (tăng gần 100 ha so với năm 2009), trong ñó 115 ha ở huyện Thăng Bình, 7 ha ở huyện Duy Xuyên, 35 ha ở huyện Núi Thành Sản lượng thu hoạch năm 2010 ñạt 5.330 tấn với năng suất bình quân 34 tấn/ha/năm, tăng 3.330 tấn so với năm 2009 [13]
Bảng 1.4 Nuôi tôm nước lợ tại Quảng Nam năm 2009-2010
Diện tích
Nuôi vùng triều
- Sản xuất và lưu giữ tôm giống
Số lượng tôm sú giống sản xuất năm nay chỉ ñạt khoảng 200 triệu con và
có khoảng 25 triệu post 15 thả nuôi trên ñịa bàn tỉnh, số còn lại xuất bán cho các tỉnh khác [13]
Trên ñịa bàn tỉnh hiện chưa có cơ sở sản xuất ñược giống nhân tạo tôm thẻ chân trắng, có 34 trại lưu giữ giống tôm thẻ và 30 trại sản xuất giống tôm sú
Số lượng tôm thẻ chân trắng thả nuôi trên ñịa bàn tỉnh khoảng 2 tỷ con
Như vậy, so với nhu cầu con giống thì lượng tôm sú giống cơ bản thừa ñể
Trang 25nhưng vấn ñề quản lý và kiểm tra lượng giống tôm nhập vào trong tỉnh hiện là một vấn ñề khó kiểm soát
- Sản xuất giống thủy sản nước ngọt
Hiện tại chỉ có Trại sản xuất giống Phú Ninh ñang sản xuất giống cá rô phi, nhóm cá truyền thống ñể cung cấp cho nhu cầu nuôi thủy sản nước ngọt tại ñịa phương Ngoài ra, một số hộ ở Thăng Bình, Núi Thành, ðiện Bàn thực hiện việc ương và lưu giữ con giống ñể xuất bán cho người nuôi
Số lượng giống thủy sản thả nuôi trong năm khoảng 13 triệu con, trong ñó
cá tra 4,2 triệu con, rô phi 3,5 triệu con ñược nhập từ tỉnh khác, còn lại là cá truyền thống ñược các cơ sở sản xuất, lưu giữ trong tỉnh cung ứng
d) Sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản tại Quảng Nam:
Tại Quảng Nam có 04 cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, hiện nay chỉ có 02
cơ sở thực hiện sản xuất:
- Công ty Việt Hoa công xuất thiết kế 40 nghìn tấn/năm, sản xuất năm
2010 khoảng 9000 tấn, chủ yếu sản xuất theo ñơn ñặt hàng, bán cho một số hộ nuôi tại Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Nam
- Công ty Hoa Chen công xuất thiết kế là 20 nghìn tấn, năm 2010 sản xuất khoảng 2000 tấn Công ty sản xuất chủ yếu theo ñơn ñặt hàng của các hộ nuôi, bán cho một số hộ nuôi tại Quảng Trị, Quảng Bình, Sóc Trăng, Bạc Liêu Do không có thị trường nên hoạt ñộng sản xuất không ñược thường xuyên, hoạt ñộng sản xuất gặp nhiều khó khăn, trong một tháng chỉ thực hiện sản xuất khoảng 10 ngày
Toàn tỉnh có khoảng 42 cơ sở kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ Thức
ăn sử dụng trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam chủ yếu ñược chuyển từ các công ty tại ðồng Nai, Bình Dương, Long An và cơ bản là các công ty có vốn nước ngoài [5]
1.2.6.2 Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Quảng Ngãi
Quảng Ngãi có bờ biển dài 130 km, 5 huyện có biển, có 6 cửa biển: Sa Cần, Sa Kỳ, Cổ Lũy, Cửa Lở, Mỹ Á và Sa Huỳnh, dọc theo ven biển có khoảng 4.000ha ñất ñai, mặt nước, là ñiều kiện lý tưởng ñể phát triển nghề nuôi tôm là ñiều kiện khá thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nước
lợ nói riêng [14]
Trang 26Từ năm 2001, Quảng Ngãi thực hiện thí ñiểm thành công ñề tài: “Nuôi tôm trên cát bằng vật liệu chống thấm” tại xã ðức Phong (Mộ ðức), ñem lại hiệu quả kinh tế cao, nghề nuôi tôm “lên ngôi” và phong trào nuôi tôm trên cát ở Quảng Ngãi bắt ñầu rộ lên Mỗi năm có thể nuôi từ 2 - 3 vụ tôm thẻ chân trắng Những dải cát ven biển hoang hoá ñược sử dụng nuôi tôm từ ñó diện tích nuôi
cơ bản ñược mở rộng
ðối tượng thủy sản nuôi nước lợ chủ yếu là tôm chân trắng và tôm sú Nuôi tôm chân trắng ngày càng phát triển mạnh ở các vùng ñất cát Nuôi tôm chân trắng trên cát ñược xem là mô hình có hiệu quả kinh tế nhất hiện nay với năng suất bình quân 16 tấn/ha/vụ, cá biệt có hồ ñạt trên 30 tấn/ha.vụ, góp phần giải quyết việc làm trực tiếp cho 5.000 lao ñộng [15]
Năm 1999, diện tích nuôi nước lợ 550 ha ñến năm 2009 diện tích nuôi tôm nước lợ của toàn tỉnh ñạt 650ha (nuôi tôm vùng triều 387ha, nuôi tôm trên cát 212ha), sản lượng ñạt 6.795 tấn, trong ñó diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng chiếm tỷ lệ lớn với 598 ha, sản lượng 6.751 tấn, năng suất trung bình nuôi trên ñất cát ñạt 16-18 tấn/ha/vụ, nuôi vùng triều ñạt 6-8 tấn/ha/vụ; tôm sú 52ha, sản lượng 44 tấn, diện tích nuôi tôm sú giảm ñáng kể so với các năm trước, nguyên nhân là do một phần diện tích chuyển sang nuôi tôm chân trắng, một số ít chuyển sang làm muối (30 ha) [14]
Năm 2010, trên toàn tỉnh có 13 cơ sở sản xuất kinh doanh tôm giống và
01 trại sản xuất cá giống với khả năng sản xuất tại chỗ ñạt khoảng 120-150 triệu con tôm (post) chân trắng và 2 triệu cá giống các loại Trong khi ñó nhu cầu tôm chân trắng giống hằng năm khoảng 1,6 tỷ post, số lượng còn lại phải nhập từ các tỉnh ngoài thông qua các dịch vụ ương giống tại ñịa phương [15]
Tại Quảng Ngãi có khoảng 47 cơ sở chuyên kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ Trên ñia bàn tỉnh Quảng Ngãi không có cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản nào, thức ăn sử dụng trên ñịa bàn tỉnh chủ yếu ñược chuyển từ các công ty tại ðồng Nai, Bình Dương, Long An [15]
1.3 Sơ lược về thức ăn nuôi thuỷ sản tại Việt Nam
1.3.1 Nhu cầu, khả năng sản xuất thức ăn phục vụ nuôi thủy sản
Năm 2010, nhu cầu thức ăn cho các ñối tượng chủ lực là 2.372.000 (100%) tấn Nhu cầu thức ăn cho tôm nước lợ khoảng 380.320 tấn, trong ñó tôm
sú khoảng 271.000 tấn, tôm thẻ chân trắng khoảng 109.320 tấn Thức ăn nhập
Trang 27khẩu chủ yếu là thức ăn nuôi tôm sú, tôm he chân trắng (26 cơ sở) Sản xuất trong nước ñạt khoảng 91%, nhập khẩu 9% [16]
Riêng thức ăn cho cá tra là 1.991.000 tấn (100%), trong ñó các nhà máy trong nước sản xuất ñược 1.697.000 tấn, chiếm 82,47% (tăng 5,27% so với năm 2009); thức ăn tự chế khoảng 297.000 tấn, chủ yếu là thức ăn cá tra, chiếm 17,53% (tăng 7,43% so với năm 2009) [16]
Theo thống kê năm 2005, Việt Nam có 38 cơ sở sản xuất thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, sản lượng thức ăn ước ñạt 410 nghìn tấn, ñáp ứng khoảng 42 % nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu và sử dụng thức ăn tự chế biến
Năm 2010, cả nước có 126 nhà máy sản xuất thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản; trong ñó sản xuất thức ăn cá tra là 98 cơ sở, tôm sú là 68, tôm thẻ là
38, cá rô phi là 69, tôm càng xanh là 18; các cơ sở có công xuất lớn, sản xuất thức ăn ña ñối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Dương, ðồng Nai, ðồng Tháp, Long An, cơ bản ñược cung ứng bởi các công ty có công suất lớn: Uni – President, Cargill,
CP, Grobest, Việt Thắng, ViNa [16]
Hiện nay, một số doanh nghiệp sản xuất thức ăn ñã sản xuất thành công thức ăn cho cá kèo, cá chẽm, cá song và ñang nghiên cứu thức ăn cho một số ñối tượng mới có giá trị kinh tế khác Thức ăn nuôi số ñối tượng nhập nội như cá tầm, cá hồi phải nhập khẩu 100% từ Phần Lan, Pháp,
Bảng 1.5 Tình hình sản xuất thức ăn thủy sản từ 2005 ñến 2009
Trang 28viên nổi Chất lượng thức ñang ñược cải thiện, hệ số chuyển ñổi thức ăn với tôm
sú, tôm he chân trắng (FCR) giảm từ 1,5 - 1,7 xuống 1,1 – 1,3 [8];
1.3.2 Nguyên liệu sản xuất thức ăn và khả năng cung cấp trong nước
Các nguyên liệu sử dụng chính trong sản xuất thức ăn thuỷ sản gồm: bột
cá, bột ngô, cám gạo, khô ñậu, dầu cá, dầu mực, bột sắn, các loại khoáng, vitamin
Nhu cầu nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản của nước ta tương ñối lớn, lượng nguyên liệu trong nước không ñủ ñáp ứng nhu cầu của sản xuất trong nước Nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu là các loại khoáng, axit amine, enzyme, dầu cá, dầu mực, bột gan mực, bột cá, bột ñậu nành, cám mỳ Lượng bột cá chủ yếu nhập khẩu từ Peru, Chi lê, Trung Quốc
Lượng bột ngô nhập khẩu khoảng 800.000tấn, cám gạo, cám mỳ khoảng 500.000 – 600.000 tấn, lượng bột cá năm 2008 khoảng 154.000 tấn
Bột cá nhập khẩu chủ yếu sử dụng ñể sản xuất thức ăn cho tôm do có hàm lượng ñạm cao và chất lượng lượng ổn ñịnh hơn bột cá trong nước; hàm lượng dinh dưỡng ñối với bột cá nhập khẩu từ 65 – 67 ñộ ñạm, trong khi ñó bột cá trong nước dao ñộng từ 55 – 64 ñộ ñạm do ñó chủ yếu sử dụng ñể sản xuất thức
ăn cho cá tra và cá rô phi Khoảng 85% lượng bột cá sử dụng sản xuất thức ăn cá tra, cá rô phi là bột cá trong nước [8]
1.3.3 Tình hình cung ứng thức ăn thủy sản
Theo kết quả khảo sát thì hiện nay có nhiều mô hình cung ứng thức ăn phục vụ NTTS khác nhau: doanh nghiệp nuôi có nhà máy sản xuất thức ăn (chủ yếu là các doanh nghiệp nuôi cá tra); doanh nghiệp nuôi có hợp ñồng ñặt hàng cung cấp thức ăn với các nhà máy sản xuất thức ăn và nhà máy thức ăn có các ñại lý ở các ñịa phương ñể cung cấp cho những người nuôi nhỏ lẻ
Sự chênh lệch giữa giá thành thức ăn, giá bán cho các ñại lý cấp 1 và cấp 2; hình thức tiếp thị, quảng cáo, nhãn mác, bao bì và quá trình vận chuyển từ nhà máy chế biến ñến cơ sở nuôi phần nào ñã làm tăng giá thành của thức ăn dẫn ñến những người nuôi nhỏ lẻ có giá thành sản phẩm cao hơn so với doanh nghiệp nuôi ở quy mô lớn
Trang 291.3.4 Thuế nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn
Theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy ñịnh mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu
ưu ñãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, từ ngày 01/01/2010, thuế nhập khẩu một số loại nguyên liệu như bột cá, bột thịt, dầu cá từ các nước ngoài khu vực ASEAN và từ các nước ñã ký hiệp ñịnh ưu ñãi thuế với Việt Nam ñều tăng so với năm 2009, năm 2010 biểu thuế nhập khẩu nguyên liệu tăng từ 2% ñến 7% so với cuối năm 2009, ví dụ như: ngô, bột cá, bột thịt xương tăng 5%, dầu cá tăng
từ 5% lên 7%, bột mì tăng từ 10% lên 15% [8];
Tăng thuế nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ñang gây tâm lý lo lắng cho cả doanh nghiệp và người nuôi trồng thuỷ sản Trước mắt, chịu thiệt thòi nhất vẫn là người nông dân Hiện giá thức ăn thuỷ sản trên thị trường ñã tăng cao nhất lên ñến 20% so với giá trong năm 2009,[8];
Việc tăng thuế nhập khẩu sẽ kéo giá bán thức ăn thuỷ sản trong nước lên
vì phần lớn nguyên liệu chế biến thức ăn thuỷ sản của nước ta hiện vẫn phải nhập từ các thị trường chịu mức thuế tăng
1.3.5 Giá thức ăn thủy sản
Trong hai năm vừa qua giá thức ăn thủy sản có biến ñộng lớn và liên tục tăng, có thời ñiểm tăng tới 16 - 30% so với những năm trước
Hiện nay, bột cá là thành phần chủ yếu nhằm nâng cao hàm lượng ñạm trong thức ăn thủy sản, ñây là nguyên liệu nhập khẩu lớn, phụ thuộc nhiều vào giá của thế giới, chưa có nguồn nguyên liệu thay thế bột cá, ñây cũng là bài toán khá quan trong trong việc hạ giá thành thức ăn thủy sản và việc thay thế một số nguồn nguyên liệu phải nhập khẩu có giá thành cao
Trong năm 2010 giá thức ăn thủy sản có xu hướng tăng, trung bình tăng
từ 1.400 – 3.100ñ/kg so với giá năm 2009, Do biểu thuế nhập khẩu nguyên liệu thức ăn tăng trung bình 5% so với cuối năm 2009 và do biến ñộng của giá ngoại
tệ, do ñó dẫn tới giá nguyên liệu tăng Giá thức ăn thuỷ sản luôn có xu hướng tăng và phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu [16]
Nhìn chung, giá bán thức ăn trong nước ñầu năm 2010 cao hơn thời ñiểm cao nhất của năm 2008 Giá thức ăn thuỷ sản luôn có xu hướng tăng và phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Trang 30Giá thức ăn thuỷ sản tăng bởi giá nguyên liệu trên thế giới tăng cao cộng với biến ñộng của ngoại tệ, ngoài ra cũng không tránh khỏi việc nhiều Doanh nghiệp ñón trước việc tăng thuế ñã ñẩy giá lên Thực tế giá thức ăn thuỷ sản trong nước tăng liên tục, tốc ñộ tăng cao hơn so với mức tăng thế giới
Theo khảo sát của Cục Nuôi trồng thuỷ sản, lợi nhuận hàng năm của các
cơ sở lợi nhuận trong sản xuất thức ăn thuỷ sản không dưới 20% giá thành; giá thức ăn thuỷ sản tăng thường do một số công ty liên doanh, công ty nước ngoài tăng giá trước sau ñó một loạt các công ty có công xuất nhỏ hơn tăng theo “tăng theo phong trào” [8]
Giá một số nguyên liệu sử dụng nhiều trong sản xuất thức ăn thuỷ sản tăng cao hơn nhiều so với năm 2008: sắn tăng từ 2.100 ñ/kg (năm 2008) lên ñến 3.900 ñ/kg, ngô tăng giá từ 3.600 ñ/kg lên hơn 5.000 ñ/kg, và xu hướng sẽ còn tiếp tục tăng Với mức tăng thuế nhập khẩu theo biểu mới cộng với mức 5% thuế VAT, các mặt hàng thức ăn thuỷ sản dự báo sẽ tiếp tục biến ñộng trên thị trường vào tháng tới theo chiều hướng tăng liên tục
Giá thức ăn thủy sản phụ thuộc vào thành phần của sản phẩm và tùy thuộc vào hàm lượng ñạm của thức ăn thủy sản
Bảng 1.6: Biến ñộng giá thức ăn thuỷ sản từ năm 2005 ñến T2/2011
-16.500 - 17.700
17.000 - 22.000
18.000 - 26.000
19.200 - 25.100
22.500 - 27.200
26.500- 34.200
Thức ăn
15.000 - 19.000
17.000 - 21.500
21.000 - 25.000
24.000 - 28.200 Thức ăn
cho Cá tra
5.600 - 6.000
5.900 - 6.300
6.700 - 7.100
7.000 - 8.100
7.900 - 9.200
8.300 - 10.200
9.400 - 13.800
Nguồn: [7], [16]
Trang 31Diễn biến giá thức ăn tôm sú (2006 - t2/2011)
Hình 1.4: Biến ñộng giá thức ăn tôm sú từ 2006 – T2/2011
Giá thức ăn tôm thẻ
Trang 32Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Thời gian thực hiện
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 5 năm 2010 ñến tháng 6 năm 2011
2.1.2 ðịa ñiểm thực hiện:
- Tỉnh Quảng Ngãi: thành phố Quảng Ngãi, huyện Mộ ðức, Sơn Tịnh, ðức Phổ, Tư Nghĩa, Bình Sơn;
- Tỉnh Quảng Nam: thành phố Tam Kỳ, Huyện Thăng Bình, Núi Thành
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Nam
ðịa ñiểm nghiên cứu
Trang 33Hình 2.2 Bản ựồ hành chắnh tỉnh Quảng Ngãi
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
địa ựiểm nghiên cứu
Thu thập, tham khảo
tài liệu, báo cáo ựã có
Xây dựng tiêu chắ, lập phiếu ựiều tra
điều tra, phỏng vấn thông qua phiếu ựiều tra
Tổng hợp, xử lý thông tin, kết quả
đánh giá, thảo luận, ựề xuất các giải pháp phát
triển và biện pháp quản lý Khảo sát hiện trạng, thu thập một số thông tin
từ nhà quản lý
Trang 34Hình 2.3: Nội dung và cách tiếp cận của ñề tài
2.2 Thu thập số liệu
2.2.1 Số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thống kê, tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Chi cục Nuôi trồng thủy sản Quảng Nam, Phòng Nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ngãi, Số liệu thu thập bao gồm:
số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản, diện tích nuôi, năng xuất, sản lượng tôm nuôi, hình thức nuôi,
Thu thập các tài liệu thông qua việc khai thác mạng Internet, các báo cáo tổng kết dự án, ñề tài và các báo cáo tham luận tại các hội nghị trong nước, quốc
tế về hoạt ñộng sản xuất, sử dụng thức ăn thuỷ sản và hoạt ñộng nuôi tôm nước
Số mẫu nghiên cứu ñược ñiều tra là ngẫu nhiên Tổng số mẫu ñiều tra là
Trang 35Số liệu ngay sau khi thu thập sẽ ñược xem xét, kiểm tra lại về ñơn vị, mức
ñộ chính xác và có các biện pháp chỉnh sửa và thu thập bổ sung
Số liệu thu ñược sẽ xử lý theo từng chuyên ñề riêng dựa theo phiếu ñiều tra
a) Hiện trạng cung ứng thức ăn: Kinh doanh thức ăn thủy sản, về vốn; quá trình kinh doanh; ưu ñãi mà cơ sở kinh doanh ñược hưởng; ưu ñãi người mua hàng ñược hưởng; ñiều kiện kinh doanh thức ăn; giá thức ăn; chất lượng thức ăn; văn bản, ñào tạo; khó khăn, hướng phát triển
b) Hiện trạng sử dụng thức ăn: tình hình chung về nuôi tôm nước lợ; sử dụng thức ăn, các hình thức mua, vốn, giá thức ăn, chất lượng thức ăn, khó khăn
Trang 36Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Quản lý nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam, Quảng Ngãi
3.1.1 Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam
Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam ñược hệ thống khá hoàn chỉnh, bao gồm Thanh tra, Phòng kỹ thuật thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Nuôi trồng thủy sản Do ñó cơ bản ñáp ứng về yêu cầu quản lý thủy sản tại tỉnh
Phòng kỹ thuật thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có chức năng chính là xây dựng kế hoạch, tổng hợp về tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh, tham mưu cho giám ñốc Sở ñể trình UBND tỉnh về kế hoạch phát triển trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, tổng số biên chế là 5
Chi cục NTTS là ñơn vị quản lý chuyên ngành NTTS thuộc Sở, thực hiện chức năng quản lý trực tiếp về NTTS của tỉnh Với cơ cấu thành các Phòng chuyên môn nghiệp vụ nên trong hoạt ñộng quản lý nhà nước của Chi cục tương ñối hiệu quả Tổng số biên chế của Chi cục là 16 biên chế, trong ñó phòng kỹ thuật nghiệp vụ có 8 biên chế Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục NTTS bao gồm các lĩnh vực:
a) Về quản lý nuôi trồng thuỷ sản;
b) Về quản lý giống thuỷ sản;
c) Về quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thuỷ sản;
d) Về quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản;
e) Về khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản;
f) Về thanh tra, kiểm tra
3.1.2 Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ngãi
Quản lý nhà nước về NTTS là Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Do không ñủ ñiều kiện thành lập chi cục (theo Thông tư BNV) do ñó quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ngãi ñược thực hiện bởi Phòng Nuôi trồng thủy sản và Thanh tra Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
61/2008/TTLT-BNN-Hiện nay, công tác quản lý thức ăn thủy sản của tỉnh cơ bản ñã giao cho Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản quản lý, tuy nhiên có
Trang 37nhiều bất cập do cán bộ của Chi cục không có chuyên môn về nuôi trồng thủy sản nên cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý
Vì vậy, công tác quản lý thức ăn thủy sản tại ñịa phương có nhiều khó khăn, không chủ ñộng trong các hoạt ñộng quản lý
3.2 Hoạt ñộng kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ
3.2.1 Thông tin chung về cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản
3.2.1.1 Số năm thực hiện kinh doanh thức ăn
Kết quả bảng 3.1 cho thấy việc kinh doanh thức ăn thủy sản tại Quảng Nam, Quảng Ngãi lâu nhất là 17 năm, thấp nhất là 3 năm, trung bình là 8 năm Phân bố kinh nghiệm trong hoạt ñộng kinh doanh thức ăn thủy sản dưới 5 năm ở cả 2 tỉnh chỉ là 10 %; từ 5-10 năm chiếm ña số, chỉ tiêu này tại Quảng nam là 73,33% trong khi ñó tại Quảng Ngãi là 65,67%; trên 10 năm kinh nghiệm tại Quảng Ngãi là 33,33% trong khi tại Quảng Nam là 16,67%
Bảng 3.1: Số năm kinh nghiệm kinh doanh thức ăn thủy sản
(n = 30)
Quảng Ngãi (n = 30)
Tổng (n=60) Năm kinh nghiệm
Trang 38Hình 3.1 Cơ cấu số năm kinh nghiệm kinh doanh TATS tại ñịa bàn nghiên cứu
3.2.1.2 Trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn
Trình ñộ văn hóa ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng tiếp cận với thị trường ñặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh
Bảng 3.2 cho thấy trình ñộ văn hóa của các chủ ñại lý kinh doanh thức ăn thủy sản khá cao, không cơ sở nào mù chữ và trình ñộ văn hóa cấp 1, ñều có trình ñộ văn hóa từ cấp 2 trở lên Trong ñó số người có trình ñộ cấp 3 tại Quảng Nam, Quảng Ngãi tương ñối bằng nhau, chiếm trung bình 85%
Trong khi ñó trình ñộ chuyên môn là Cao ñẳng, ðại học cũng khá cao, trung bình chiếm 41,67% ðây là bộ phận tiếp cận với tiến bộ kỹ thuật, am hiểu
về hoạt ñộng kinh doanh hơn cả
Kết quả tại Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ chủ ñại lý kinh doanh có trình ñộ là ñại học, cao ñẳng tại Quảng Nam cao hơn (46,67%) ở Quảng Ngãi (36,67%)
Bảng 3.2 Trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn
(n = 30)
Quảng Ngãi (n = 30)
Tổng (n=60) Trình ñộ văn hóa
Trang 39Quảng Nam
30.00
23.33 46.67
Quảng Ngãi
40.00
23.33 36.67
Hình 3.2 Trình ñộ chuyên môn của chủ cơ sở KD TATS
3.2.1.3 Hệ thống cấp ñại lý và số lao ñộng trong một cơ sở kinh doanh Qua Bảng 3.3 cho thấy tối thiểu trong một ñại lý có một người thực hiện kinh doanh, khi ñó chính là chủ ñại lý, nhiều nhất là 4 lao ñộng trong một ñại lý Thực tế khi khảo sát thực hiện nghiên cứu nhận thấy tại một ñại lý kinh doanh thì thường là hai vợ chồng cùng tham gia kinh doanh, một số khác thì chủ ñại lý thuê thêm lao ñộng chủ yếu phục vụ vận chuyển thức ăn cho người mua
Trong số các cơ sở kinh doanh ñược khảo sát (60 ñại lý) thì trung bình có 2,09 người/một ñại lý, do ñó nhận thấy hoạt ñộng kinh doanh thức ăn thủy sản không ñòi hỏi nhiều lao ñộng
Qua Bảng 3.3 thấy các ñại lý kinh doanh thức ăn thủy sản tại hai tỉnh nghiên cứu chủ yếu là cấp 1 và cấp 2, không có ñại lý cấp 3 Thực tế theo cách phân phối lợi nhuận giữa doanh nghiệp sản xuất thức ăn và cơ sở kinh doanh nên hoạt ñộng phân phối, kinh doanh thức ăn chỉ tập chung vào các ñại lý cấp 1 Trong quá trình khảo sát nhận thấy, mỗi xã (thậm chí mỗi huyện) một công ty chỉ mở một ñại lý cấp 1 hoặc mỗi vùng ñặc trưng có một ñại lý cấp 1
Từ ñó ñại lý cấp 1 này mở thêm ñại lý cấp 2 Một tỉnh nếu ñại lý cấp 1 bán ñược sản lượng lớn thì các công ty cũng không có xu hướng mở thêm ñại lý cấp 1, các công ty có xu hướng mở rộng ra các tỉnh khác ñể kinh doanh thay vì tập trung tại một tỉnh Các ñại lý khi thực hiện kinh doanh sản phẩm của một công ty nào
ñó thì chỉ ñược bán theo khu vực ñã ký kết trong hợp ñồng
Các công ty sản xuất thức ăn thường có các nhân viên thị trường và giám ñốc khu vực (mỗi khu vực có một giám ñốc), giám ñốc khu vực quyết ñịnh phân
bổ nhân viên của từng khu vực và quyết ñịnh việc mở ñại lý cấp 1 ñể thực hiến kinh doanh thức ăn của công ty mình
Trang 40Tùy theo mức ñộ sản lượng bán hàng trong một năm giám ñốc khu vực báo cáo về công ty và kiến nghị có thêm ñại lý cấp 1 nữa hay không
ðại lý cấp 2 thường do mối quan hệ với ñại lý cấp 1 ñể ký kết hợp ñồng (liên quan ñến giá bán và vùng ñược phép bán) bán hàng theo vùng nào ñó trong vùng mà ñại lý ñược phép bán Do ñó không thể có các ñại lý cấp 3, vì khi ñó lợi nhuận của ñại lý cấp 3 sẽ phụ thuộc qua ñại lý cấp 2, cấp 1 và sẽ có ít lợi nhuận Qua khảo sát nhận thấy số ñại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi (93,33%) nhiều hơn tại Quảng Nam (86,67%), trung bình (60 cơ sở) có 90% là ñại lý cấp 1 Bảng 3.3 Hệ thống cấp ñại lý và số lao ñộng trong một cơ sở kinh doanh
(n = 30)
Quảng Ngãi (n = 30)
Tổng (n=60) Tổng số lao ñộng
ðại lý kinh doanh
3.2.1.4 Hoạt ñộng kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ
Qua Bảng 3.4 nhận thấy 100% các ñại lý kinh doanh cả thức ăn, chất bổ sung thức ăn, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản Do có mối quan hệ thông qua việc cung cấp thức ăn cho hộ nuôi nên khi cần thuốc, chế phẩm sinh học thì các hộ nuôi lấy tại các cơ sở kinh doanh thức ăn, nên các ñại lý kinh doanh thức ăn luôn cung cấp ñủ các sản phẩm khác phục vụ trong quá trình nuôi tôm nước lợ
Qua nghiên cứu bảng 3.4 nhận thấy số ñại lý kinh doanh thức ăn sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ lớn, cụ thể tại Quảng Nam là 96,67%, Quảng Ngãi là 93,33%, trng bình của cả hai tỉnh này là 95% Trong số các ñại lý có bán thức ăn nuôi tôm nước lợ nhập khẩu thường là ñại lý cấp 2
Thực tế theo khảo sát của Tổng cục Thủy sản thì nước ta nhập khẩu chủ yếu là thức ăn nuôi tôm sú, tôm he chân trắng (26 cơ sở) Sản xuất trong nước ñạt khoảng 91%, nhập khẩu 9%