1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN

115 1,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách đối với khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Xuân Thọ
Người hướng dẫn TS. Hồ Huy Tựu
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách đối với Khu du lịch biển Cửa Lò, Tỉnh N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN XUÂN THỌ

ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN VÀ CẢM NHẬN RỦI RO ĐẾN

Ý ĐỊNH QUAY LẠI VÀ TRUYỀN MIỆNG TÍCH CỰC CỦA DU KHÁCH

ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH BIỂN CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60 34 05

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HUY TỰU

NHA TRANG, 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách đối với Khu du lịch biển Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố

trên bất kỳ phương tiện thông tin nào Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành đề tài nghiên cứu này đã được cảm ơn đầy đủ, các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả đề tài

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài Luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ

và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết qủa nghiên cứu liên quan, các tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…Đặc biệt là sự hợp tác của du khách và sự giứp đỡ của các phòng ban thuộc UBND thị xã Cửa Lò trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu; đồng thời là sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Hồ Huy Tựu - người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Khoa kinh tế, Khoa đào tạo SĐH- Trường Đại học Nha Trang, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Nhân đây, tôi xin chân thành cám ơn tất cả mọi người đã gúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cám ơn tất cả các tác giả của các công trình mà tôi đã tham khảo; cám ơn sự cộng tác từ phía du khách và sự giúp đỡ của tất cả mọi người

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cám ơn./

Tác giả đề tài

Nguyễn Xuân Thọ

Trang 4

VTOS: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam ;

(Vietnam Tourism Occupational Skills Standards)

MICE: Là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện…

(Meeting Incentive Conference Event)

ANTT: An ninh trật tự

VIF: Hệ số phóng đại phương sai;

(Variance inflation factor)

OLS: Phương pháp bình phương nhỏ nhất

CATPCA: Phân tích phân loại các thành phần chủ yếu;

(Categorical principal components Analysis)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra 71

Bảng 2: Cơ cấu trình độ của mẫu điều tra 71

Bảng 3: Cơ cấu nhóm tuổi của đối tượng điều tra 72

Bảng 4: Cơ cấu thu nhập của người được phỏng vấn 72

Bảng 5: Số lần đến Cửa Lò trong 5 năm qua của người được phỏng vấn 73

Bảng 6: Kết quả phân tích nhân tố hình ảnh điểm đến du lịch 75

Bảng 7: Kết quả phân tích nhân tố rủi ro du lịch 76

Bảng 8: Kết quả phân tích nhân tố sự trung thành của du khách 77

Bảng 9: Các thông số thống kê mô tả các biến nhân tố của mô hình 78

Bảng 10 (a, b, c): Phân tích hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến YDQL: Bảng 10a: Model Summary b 79

Bảng 10b: ANOVA b 80

Bảng 10c: Coefficients a 80

Bảng 11: Tổng hợp kết luận các giả thuyết sự ảnh hưởng của các nhân tố tới YDQL 81

Bảng 12 (a, b, c): Kiểm định hiện tượng phương sai không đều mô hình hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến YDQL: Bảng 12a: Model Summary b 82

Bảng 12b: ANOVA b 82

Bảng 12c: Coefficients a 83

Bảng 13 (a, b, c): Phân tích hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến TMTC: Bảng 13a: Model Summary b 84

Bảng 13b: ANOVA b 84

Bảng 13c: Coefficients a 84

Bảng 14: Tổng hợp kết luận các giả thuyết sự ảnh hưởng của các nhân tố tới TMTC 85

Bảng 15 (a, b, c): Kiểm định hiện tượng phương sai không đều mô hình hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến TMTC: Bảng 15a: Model Summary b 86

Bảng 15b: ANOVA b 87

Bảng 15c: Coefficients a 87

Bảng 16: Chiều hướng tác động của các nhân tố tới YDQL và TMTC 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất 58

Sơ đồ 1: Tác động của các nhân tố tới ý định quay lại của du khách 82

Sơ đồ 2: Tác động của các nhân tố tới truyền miệng tích cực của du khách 86

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CÁM ƠN 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH VÀ SƠ ĐỒ 5

MỤC LỤC 6

GIỚI THIỆU 11

1.Tính cấp thiết của đề tài 11

2 Mục tiêu nghiên cứu 12

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 14

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 14

5 Đóng góp dự kiến của đề tài 15

6 Phương pháp nghiên cứu 15

7 Kết cấu của đề tài 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 16

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về HAĐĐ và RRDL trên thế giới 16

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về HAĐĐ và RRDL tại Việt Nam 19

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 22

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Nghệ An 22

1.2.2 Giới thiệu tổng quan về Thị xã Cửa Lò 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH 34

2.1.1 Khái niệm về du lịch 34

2.1.2 Sản phẩm du lịch 35

2.1.3 Khách du lịch 36

2.1.4 Các loại hình Du lịch 37

Trang 8

2.1.5 Các điều kiện để phát triển Du lịch 39

2.2 KHÁI NIỆM VỀ SỰ TRUNG THÀNH CỦA DU KHÁCH 40

2.3 HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 41

2.3.1 Khái niệm về hình ảnh điểm đến Du lịch 41

2.3.1.1 Điểm đến du lịch: 41

2.3.1.2 Hình ảnh điểm đến du lịch: 43

2.3.2 Các khía cạnh cấu thành Hình ảnh điểm đến Du lịch 46

2.3.2.1 Môi trường thiên nhiên 47

2.3.2.2 Cơ sở hạ tầng du lịch .48

2.3.2.3 Các khu vui chơi giải trí 49

2.3.2.4 Thức ăn địa phương 50

2.3.2.5 Văn hóa xã hội 51

2.3.2.6 Nhân tố con người 51

2.3.3 Tác động của các khía cạnh của HADD tới ý định quay lại và truyền miệng tích cực .52

2.4 CẢM NHẬN RỦI RO DU LỊCH 53

2.4.1 Khái niệm về rủi ro nói chung và Du lịch nói riêng 53

2.4.1.1 Khái niệm rủi ro 53

2.4.1.2 Rủi ro Du Lịch 54

2.4.2 Các khía cạnh của rủi ro Du lịch 55

2.4.2.1 Rủi ro tài chính: 55

2.4.2.2 Rủi ro tâm lý: 56

2.4.2.3 Rủi ro phương tiện: 56

2.4.2.4 Rủi ro sức khoẻ: 56

Trang 9

2.4.3 Tác động của rủi ro Du lịch đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du

khách 56

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 57

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59

3.1 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA 59

3.1.1 Thang đo và các mục hỏi 59

3.1.1.1 Đánh giá các khía cạnh của Hình ảnh điểm đến 59

3.1.1.2 Đánh giá các khía cạnh của rủi ro du lịch 60

3.1.1.3 Đánh giá mức độ hài lòng và trung thành của du khách (Ý định quay lại và Truyền miệng tích cực) 60

3.1.2 Cấu trúc nội dung bảng hỏi 61

3.1.3 Kiểm định thang đo và điều chỉnh bảng câu hỏi 62

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 62

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 63

3.3.1 Phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo 63

3.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 63

3.3.3 Phương pháp phân tích nhân tố 64

3.3.4 Phân tích hồi quy 68

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 71

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 71

4.1.1 Giới tính của người được phỏng vấn 71

4.1.2 Trình độ của người được phỏng vấn 71

4.1.3 Cơ cấu nhóm tuổi của người được phỏng vấn 72

4.1.4 Cơ cấu thu nhập của người được phỏng vấn 72

4.1.5 Số lần đến Cửa Lò của du khách 73

4.2 Kết quả phân tích nhân tố 74

4.2.1 Phân tích nhân tố thang đo hình ảnh điểm đến (HADD) 74

Trang 10

4.2.2 Phân tích nhân tố thang đo rủi ro du lịch (RRDL) 76 4.2.3 Phân tích nhân tố thang đo sự trung thành của du khách 77 4.3 Phân tích thống kê mô tả các biến nhân tố chỉ báo của mô hình 78 4.4 Phân tích sự tác động của HADD và RRDL đến ý định quay lại (YDQL) của du khách thông qua phân tích hồi quy 79

4.4.1 Phân tích hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến YDQL 79 4.4.2 Kiểm định hiện tượng phương sai không đều mô hình hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến YDQL 82 4.5 Phân tích sự tác động của HADD và RRDL đến truyền miệng tích cực (TMTC) của

du khách thông qua phân tích hồi quy .83 4.5.1 Phân tích hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến TMTC 83

4.5.2 Kiểm định hiện tượng phương sai không đều mô hình hồi quy sự tác động của HADD và RRDL đến TMTC 86 4.6 Tổng hợp chiều hướng tác động của các nhân tố thuộc Hình ảnh điểm đến và Rủi ro

du lịch tới Ý định quay lại và Truyền miệng tích cực của du khách .87

CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 90 5.1 Bàn luận kết quả phân tích 90 5.2 Đánh giá chung về thực trạng hình ảnh điểm và rủi ro cảm nhận của du khách đến của Thị xã Cửa lò 92 5.2.1 Những mặt còn hạn chế 92

5.2.2 Những thuận lợi 93 5.3 Chiến lược phát triển hình ảnh điểm đến và giảm thiểu rủi ro cho du khách tại khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An 94 5.3.1 Chiến lược phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Cửa Lò đến năm 2020 94 5.3.2 Chiến lược giảm thiểu rủi ro cho du khách 95

5.4 Một số giải pháp nhằm tăng cường ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách đối với khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An .95

Trang 11

5.4.1 Giải pháp đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch 95

5.4.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch 96

5.4.3 Giải pháp về công tác quản lý du lịch 97

5.4.4 Giải pháp về tăng cường đầu tư phát triển du lịch 97

5.4.5 Các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro cho du khách 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

I Kết luận 100

II Kiến nghị 101

1 Đối với ngành du lịch 101

2 Đối với tỉnh Nghệ An 102

3 Đối với thị xã Cửa Lò 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 110

Trang 12

GIỚI THIỆU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, là cầu nối hữu nghị, phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc Du lịch hiện được coi là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc độ cao,

thu hút được nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to lớn về nhiều mặt mà nó đem lại (www.niemtin.fr, 01/03/2006) Nhiều chuyên gia kinh tế trên thế giới đã công nhận du lịch chính là một "con gà đẻ trứng vàng" cho mọi quốc gia, ngành công nghiệp không khói

này hàng năm đã mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, tạo sức bật cho nhiều quốc gia trên

thế giới (Thu Thủy-www.niemtin.fr, 01/03/2006) Đối với nước ta, du lịch thực sự đóng

vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước Du lịch phát triển đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội phát triển, tăng tỷ trọng dịch vụ trong tổng thu nhập quốc dân, khôi phục nhiều ngành nghề và lễ hội truyền thống Ở một số nơi, du lịch đã làm thay đổi diện mạo đô thị, nông thôn và đời sống cộng đồng dân cư Những hiệu quả trên lại tác động tích cực thúc đẩy toàn xã hội tham gia vào sự phát triển của du lịch, tạo nhiều việc làm mới, góp phần tăng trưởng kinh tế, hạn chế tác động xấu của xã hội đến

môi trường tự nhiên (Tổng cục du lịch, 2005)

Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch năm 2011, trong những năm qua, ngành du lịch Việt Nam đã có những bước tiến dài và đạt được nhiều kết quả nổi bật Năm 2010, ngành du lịch đã đón vị khách quốc tế thứ 5 triệu Riêng 5 tháng đầu năm 2011, đã đón được hơn 2,5 triệu lượt khách quốc tế Tuy nhiên, hiện tượng du khách quốc tế quay lại Việt Nam vẫn còn thấp, năm 2010 nước ta đã đón 5 triệu lượt khách quốc tế nhưng lượng

du khách quay lại chỉ chiếm 15%, trong khi tỉ lệ này của khu vực là 30% (Tổng cục Du lịch, 2011) Nguyên nhân khiến lượng khách du lịch quốc tế quay lại tham quan Việt Nam

không nhiều là do các sản phẩm du lịch thiếu tính đặc trưng, tình trạng ô nhiễm môi

trường (Trần Tâm-www.thanhnien.com.vn, 24/04/2011); nạn móc túi, đeo bán hàng rong (Nguyễn Thông-www.ttvnol.com , 23/12/2004) ; ăn xin, chặt chém khách nước ngoài (Thái Phương-www.nld.com.vn, 17/05/2011); dịch vụ kèm theo tour chưa đa dạng, phong phú, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ ngành du lịch thấp…(Đức Kế-http://vietbao.vn,

Trang 13

29/05/2006) Jafar Jafari, một chuyên gia du lịch thuộc đại học tại Tây Ban Nha đã nói rằng: "Bạn có thể có những điểm thu hút du lịch tuyệt nhất nhưng bất kỳ một tin xấu nào cũng có thể khiến cho nó bị bỏ qua” Một nước có thể lấy làm kiêu hãnh về những bãi

biển đẹp hoặc các di tích cổ tuyệt vời nhưng nếu các du khách tiềm năng có lý do để lo

lắng cho sự an toàn của họ thì họ sẽ không đến thăm (Nguyễn Tuyên-www.vef.vn, 03/06/2011) Điều này cho thấy để phát triển du lịch thì hình ảnh điểm đến du lịch an toàn

đóng vai trò cực kỳ quan trọng Xây dựng được điểm đến du lịch an toàn là một trong những cách thức thực tế nhất không những để thu hút khách du lịch mà còn tạo ra nhu cầu

“thăm lại” điểm đến của du khách, đồng thời góp phần quảng bá hình ảnh điềm đến thông qua hành động “quảng cáo miệng” làm lan truyền tới những du khách tiềm năng biết đến

đến có thể ảnh hưởng và làm thay đổi hình ảnh đầu tiên về điểm đến Như vậy, có một sự tương quan giữa hình ảnh điểm đến và sự hài lòng của du khách sau khi trải nghiệm các

sản phẩm và dịch vụ du lịch (Ibrahim & Gill, 2005) Hơn nữa, hình ảnh điểm đến có tác

động trực tiếp đến hành vi du lịch và chiếm một vai trò rất quan trọng trong quá trình lựa

chọn điểm đến (Bonn & cộng sự, 2005), bởi vì khách du lịch thường chọn các điểm đến với một hình ảnh ưa thích nhất (Gartner, 1989, trích dẫn trong Leisen, 2001) Đó là lý do

tại sao nó rất quan trọng để hiểu về sự hình thành hình ảnh và quá trình lựa chọn điểm đến trong hiện tại và tương lai Nói cách khác, hình ảnh điểm đến cũng như thương hiệu điểm đến có ảnh hưởng đến sự trung thành (ý định quay lại và truyền miệng tích cực) của du

khách về một điểm đến (Tasci & Kozak, 2006)

Rủi ro du lịch (RRDL) là khái niệm dùng để chỉ những bất trắc không mong muốn xảy ra hoặc những yếu tố thiếu an toàn cho du khách tại điểm đến du lịch Rủi ro du lịch

là yếu tố cần phải hạn chế tối đa trong ngành du lịch, vì nó có thể làm thay đổi quyết định

Trang 14

của du khách đến thăm các địa điểm cụ thể hoặc bỏ qua nếu cảm thấy không an toàn

(Rittichainuwat & Chakraborty, 2009) Có nhiều quan điểm phân chia các yếu tố rủi ro cảm nhận trong du lịch, nhưng nói chung rủi ro du lịch là một cấu trúc đa chiều (Moutiho, 1987; Roehl & Fesenmaier, 1992; Yuksel & Yuksel, 2006) Thông qua sự cảm nhận của

du khách qua kinh nghiệm du lịch trong quá khứ hay qua các nguồn thông tin và truyền miệng, nhiều quyết định của du khách thường dựa trên cảm nhận về rủi ro thay vì các sự

kiện thực tế (Sonmez & Graefe , 1998); điều này có thể có ảnh hưởng tiêu cực đối với hành

vi của khách du lịch hướng tới điểm đến và đây là lý do tại sao khách du lịch có thể tránh

đi du lịch, nếu bị coi như là điểm đến nguy hiểm (Rittichainuwat & Chakraborty, 2009)

Như vậy, cảm nhận rủi ro du lịch có tác động tiêu cực tới lòng trung thành (đó là ý định quay lại và truyền miệng tích cực) của du khách đối với điểm đến du lịch

Với tiềm năng du lịch đa dạng sẵn có, Tỉnh Nghệ An đang phấn đấu đến năm 2020

sẽ đưa ngành du lịch biển, đảo thành ngành kinh tế chủ lực của kinh tế biển và ven biển

(Sở VH,TT&DL Nghệ An, 2009) Nghệ An có bờ biển tương đối dài với trên 82km bờ

biển, có nhiều bãi tắm hấp dẫn như: Cửa Lò, Nghi Thiết (Nghi Lộc), Diễn thành (Diễn Châu), Quỳnh Bảng và Quỳnh Phương (Quỳnh Lưu); trong đó Cửa Lò là điểm đến du lịch biển hấp dẫn nhất của tỉnh Nghệ An Cửa Lò được du khách biết đến với tư cách là một điểm nghỉ mát hấp dẫn: với bãi tắm thoải, bãi cát mịn màng, nước biển trong xanh tạo thành một vùng khí hậu lý tưởng (Sở VH,TT&DL Nghệ An, 2010 ) Với mục tiêu phấn

đấu trở thành thành phố du lịch biển vào năm 2015 (Hữu Nghĩa-Dulichcualo.com.vn, 01/05/2011), điều này đặt ra một nhu cầu bức thiết là cần phải xây dựng điểm đến an toàn

và quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch Cửa Lò đến với du khách trong nước và quốc tế

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn và lý thuyết nêu trên, dưới góc độ là một học viên cao học của trường Đại học Nha Trang đồng thời là người con của quê hương Xứ Nghệ

tại Cửa Lò, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách đối với khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ cuối khóa học

Mong rằng, đề tài khoa học này sẽ có những đóng góp thiết thực cho việc phát triển du lịch tại thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung:

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến (HADD) và cảm nhận rủi ro đến

ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách tại khu du lịch biển Cửa Lò Qua

đó định hướng các giải pháp phát triển HADD Cửa Lò và giảm thiểu rủi ro cho du khách

* Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hình ảnh điểm đến và rủi ro cảm nhận trong du lịch

- Xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết về mối quan hệ giữa HADD, RRDL và YDQL và TMTC

- Xây dựng và điều chỉnh các thang đo cho các biến số liên quan

- Phân tích các nhân tố của HADD và cảm nhận rủi ro ảnh hưởng đến quyết định quay lại

và truyền miệng tích cực của khách du lịch tại khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Bàn luận kết quả, và đề xuất các giải pháp để cải thiện hình ảnh, giảm thiểu rủi cho du khách, tăng cường khả năng quay lại của họ cũng như lan truyền thông tin tích cực về khu

du lịch Cửa Lò

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Khách du lịch hè năm 2011 tại Cửa Lò là đối tượng chính cho việc nghiên cứu đề tài trong thực tiễn

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về không gian: phạm vi không gian của đề tài được giới hạn trong khu vực thị

xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài dự kiến tối thiểu khoảng 6 tháng

tính từ ngày đựơc giao đề tài Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian thuộc mùa du lịch hè năm 2011 tại khu du lịch biển Cửa Lò

- Đối tượng: Du khách nội địa trong mùa du lịch hè năm 2011 tại điểm đến Cửa Lò là đối

tượng chính của vấn đề nghiên cứu, với quy mô mẫu là 252 khách du lịch

- Biến số nghiên cứu và mô hình: Đề tài nghiên cứu hai biến số nguyên nhân là HADD và

RRDL ảnh hưởng đến hai biến kết quả là ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách

Trang 16

5 Đóng góp dự kiến của đề tài

* Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về HADD và rủi ro du lịch để làm

cơ sở cho việc xây dựng và phát triển hình ảnh điểm đến cũng như quản lý hiệu quả rủi ro trong du lịch

- Ngoài ra, thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tác giả cũng góp phần quảng bá cho du lịch biển Cửa Lò nói riêng và ngành du lịch Nghệ An nói chung

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên các số liệu sơ cấp thu thập được từ bảng câu hỏi phỏng vấn du khách tại khu du lịch biển Cửa lò, Nghệ An theo phương pháp thuận tiện Sau khi loại bỏ các quan sát không phù hợp và kiểm định độ tin cậy của thang đo, công việc thống

kê, xử lý số liệu được thực hiện bằng phần mềm Excel, SPSS Các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố, phương pháp xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính được sử dụng để xác định các nhân tố chủ yếu của HADD và rủi ro cảm nhận ảnh hưởng đến việc quyết định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách

7 Kết cấu của đề tài

Đề tài Luận văn gồm:

Phần Giới thiệu

Phần nội dung chính của luận văn

Chương 1 : Tổng quan về tài liệu và đối tượng nghiên cứu

Chương 2 : Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3 : Phương pháp luận nghiên cứu

Chương 4 : Phân tích và đánh giá kết quả

Chương 5 : Bàn luận kết quả và đề xuất giải pháp

Phần Kết luận và Kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN

CỨU

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về HAĐĐ và RRDL trên thế giới

Ngành du lịch trên thế giới đã hình thành và phát triển khá lâu trong lịch sử Đánh

dấu bước tiến đỉnh cao trong ngành du lịch thế giới đó là việc ra đời “Đại hội quốc tế Hiệp hội các cơ quan vận chuyển Du lịch” năm 1925 (Tiền thân của Tổ chức Du lịch Thế

giới hiện nay) Song song với quá trình phát triển của ngành du lịch thế giới, đó là sự phát triển của các nghiên cứu mang tính khoa học nhằm định hướng tránh những lỗ hổng trong quá trình phát triển mang lại

Các nghiên cứu trên thế giới hiện nay liên quan đến lĩnh vực du lịch thường tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng cấu trúc mô hình về hành vi của du khách, nhằm theo dõi xu hướng lựa chọn điểm đến du lịch thông qua sự khảo sát mức độ hài lòng (sự thỏa mãn) và sự trung thành của khách du lịch tại những điểm đến mà họ lựa chọn

Nghiên cứu phân tích hình ảnh điểm đến của Dolnicar & cộng sự (1999) thuộc Chương trình nghiên cứu đặc biệt 010 trên “Hệ thống khả năng thích nghi và mẫu trong Kinh tế và Quản lý Khoa học” tài trợ bởi Quỹ khoa học Áo (FWF) phối hợp với Viện Du

lịch và Giải trí của các học viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Viên -

Áo Đây là một nghiên cứu được thực hiện vào năm 1999 và là một phần của cuộc điều tra/khảo sát về lượng khách du lịch toàn quốc của nước Áo được tiến hành 3 năm một lần Mục đích của cuộc khảo sát này là để theo dõi xu hướng lữ hành và chất lượng dịch vụ của ngành du lịch tại Áo Cuộc điều tra này được tiến hành với số lượng người tham gia phỏng vấn là 10.000, với khoảng 7.000 người được phỏng vấn trong thời gian mùa hè và

632 người tham gia phỏng vấn tại thủ đô của nước Áo, thành phố Vienna Số lượng mẫu phụ gồm 632 người tham gia trả lời phỏng vấn này được dùng để phân tích những hình ảnh của ba thành phố thuộc Trung tâm Châu Âu có cạnh tranh trong thị trường du lịch quốc tế Các thành phố Budapest, Praha, và Vienna được đưa vào giả thuyết để tính chung một số thuộc tính trong nhận thức của khách du lịch Nghiên cứu này thực hiện phân tích các thuộc tính trong nhận thức của khách du lịch hình ảnh của 3 điểm đến bằng: Một

Trang 18

phương pháp vẽ biểu đồ theo nhận thức đã chỉ cho các nhà quản lý tại Tổ chức Du lịch thành phố 3 bài học: (i) Các biểu đồ thành phố riêng lẽ cho thấy các vị trí hình ảnh cụ thể theo từng phân đoạn của điểm đến mà họ chịu trách nhiệm quản lý và kích cỡ của mỗi phân đoạn nhận thức quan trọng Kiểu thuộc tích tương ứng với mỗi mẫu cho thấy các đặc điểm nhận thức của các vị trí, như hình ảnh của một phân đoạn cụ thể của thành phố này; (ii) Bằng cách dựa vào hành vi lựa chọn trước đây hoặc đựa vào phỏng vấn trực tiếp, mức độ đối với mỗi vị trí điểm đến được bổ sung thêm Nó cho biết thị hiếu cụ thể theo phân đoạn

có thể đạt được ở mỗi vị trí; (iii) Các bảng sự kiện ngẫu nhiên của các mô hình hình ảnh được phân loại theo các mẫu đối với thành phố này so với thành phố khác làm nổi bật các

quan hệ cạnh tranh theo phân đoạn giữa các thành phố (S Dolnicar & cộng sự, 1999) Nghiên cứu: “Sự thỏa mãn và ý định lòng trung thành đối với điểm đến du lịch: một

sự phân tích cấu trúc và điều kiện” (Valle et al., 2006) Mục đích của nghiên cứu này là

tìm ra mối quan hệ giữa sự thỏa mãn du lịch và ý định về lòng trung thành với điểm đến

Dữ liệu được thu thập qua sự khảo sát 486 khách du lịch viếng thăm Arade- một điểm đến

du lịch thuộc Bồ Đào Nha Thông qua sự phân tích bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM), kết quả đã chỉ ra tầm quan trọng của sự thỏa mãn du lịch quyết định tới lòng trung thành đối với điểm đến du lịch Ngoài ra, thông qua phương pháp CATPCA (Categorical principal components Analysis) đã cung cấp một phân tích chi tiết xác minh

về mối quan hệ nhân - quả giữa mức độ của sự thỏa mãn đối với sự thích thú du lịch lại

điểm đến trong tương lai và giới thiệu tới những người khác biết điểm đến du lịch (Valle

et al., 2006)

Nghiên cứu:“Phân tích so sánh sự thỏa mãn của khách du lịch quốc tế tại Mogolia” (Yu & Goulden, 2006) Mục đích của nghiên cứu này nhằm khảo sát sự phát

triển của khách du lịch quốc tế trong 10 tháng trở về trước và phân tích sự thỏa mãn của

du khách quốc tế qua sự trải nghiệm sức hấp dẫn, phương tiện thuận lợi, dịch vụ và giá

cả Nghiên cứu được thực hiện với 530 du khách đi du lịch bằng đường hàng không đến

từ các vùng khác nhau như Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước khác thuộc Châu Á Thái Bình Dương Dữ liệu được phân tích và so sánh để tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của khách du lịch đến từ các vùng khác nhau; qua đó đề xuất một số giải pháp

nhằm cải thiện dịch vụ du lịch tại Mogolia (Yu & Goulden, 2006)

Trang 19

Nghiên cứu của Chi & Qu (2008): “Khảo sát mối quan hệ cấu trúc giữa hình ảnh điểm đến, sự thỏa mãn và lòng trung thành” của khách du lịch Nghiên cứu được thực

hiện thông qua phỏng vấn 345 du khách tại bang Arkansas – Eureka Spring; dữ liệu được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Kết quả phân tích đã cung cấp đề nghị

mô hình lòng trung thành đối với điểm đến như sau: (i) hình ảnh điểm đến ảnh hưởng trực tiếp đến các thuộc tính của sự thỏa mãn; (ii) hình ảnh điểm đến và thuộc tính của sự thỏa mãn cả hai được hướng đến sự thỏa mãn toàn thể; (iii) sự thỏa mãn toàn thể và thuộc tính

của sự thỏa mãn tác động mạnh mẽ và tích cực tới lòng trung thành của du khách (Chi &

định du lịch tích cực thông qua sự thỏa mãn của du khách (Wang & Hsu, 2010)

Nghiên cứu “Xác định hành vi du lịch trong tương lai từ những kinh nghiệm du lịch trong quá khứ và Nhận thức về rủi ro và an toàn” của Sevil F Sonmez & Alan R Graefe

thuộc đại học Bắc Carolina ở Greensboro Nghiên cứu này được thực hiện năm 1998 với mục đích kiểm tra ảnh hưởng của kinh nghiệm quá khứ du lịch quốc tế, các loại rủi ro liên quan đến du lịch quốc tế, và mức độ tổng thể về an toàn cảm thấy trong quá trình du lịch quốc tế về khả năng cá nhân của du lịch đến các vùng địa lý khác nhau vào kỳ nghỉ tiếp theo chuyến đi quốc tế của họ hoặc tránh những khu vực do rủi ro cảm nhận Một cuộc khảo sát thư gửi đến 500 du khách quốc tế đạt được tỷ lệ đáp ứng 48% Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng cách thức phân loại và qua hồi quy hậu cần Kết quả cho thấy rằng kinh nghiệm du lịch qua các khu vực cụ thể cả hai làm tăng ý định đi du lịch một lần nữa và làm giảm ý định để tránh các khu vực, đặc biệt là các khu vực nguy hiểm Nhận thức rủi ro và an toàn đã được cả hai tìm thấy là yếu tố dự báo mạnh mẽ hơn để

tránh các khu vực hơn so với kế hoạch đến thăm (Sonmez & Graefe, 1998)

Trang 20

Tóm lại, thông qua tổng quan các tài liệu nghiên cứu nước ngoài ở trên, khuynh hướng nghiên cứu du lịch hiện nay chủ yếu là tập trung vào nghiên cứu hành vi du lịch của du khách trong mối quan hệ với điểm đến du lịch Các nghiên cứu dưới nhiều góc độ, mức độ và phương pháp khác nhau nhưng đã chỉ ra được mối quan hệ giữa sự thỏa mãn điểm đến du lịch với lòng trung thành của khách du lịch

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về HAĐĐ và RRDL tại Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam thực sự hình thành vào những năm đầu thập kỷ 60 của thế

kỷ XX Thế nhưng mãi đến ngày 9/7/1960 Hội đồng Chính phủ mới ban hành Nghị định

số 26 CP thành lập Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương, đánh dấu sự

ra đời của ngành Du lịch Việt Nam (Tổng cục du lịch, 2005)

Tuy nhiên, khoa học du lịch lại có quá trình lịch sử phát triển khá trẻ ở Việt Nam,

khoảng vào những năm 90 của thế kỷ trước (Bùi Thị Hải Yến, 2007) Sau đó, một số công

trình nghiên cứu du lịch bắt đầu xuất hiện đề cập nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt

động du lịch như: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam (Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông & Nguyễn Minh Tuệ, 1993), Du lịch và kinh doanh du lịch (Trần Nhạn, 1996), Xây dựng năng lực cho phát triển du lịch ở Việt Nam (Tổng cục Du lịch, 2003), Quy hoạch

tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến

năm 2020 (Tổng cục Du lịch, 2001), Hãy cứu lấy trái đất: Chiến lược phát triển bền vững (Trần Nhạn, 1996) Các nghiên cứu về du lịch ở đây nhìn chung đang còn nhiều hạn chế,

các tài liệu chính thức cho vấn đề nghiên cứu cũng chỉ đơn giản dịch từ sách nước ngoài hay sự đơn giản hóa các vấn đề về du lịch

Pháp lệnh Du lịch số 11/1999/PL-UBTVQH10, ngày 8/02/1999 của Ủy ban thường

vụ Quốc hội đưa ra và đến ngày 14/6/2005 Quốc Hội phê chuẩn Luật Du lịch số 44/2005/QH11 Như vậy, để chính thức có những văn bản pháp luật mang khung pháp lý cao cũng chỉ mới được ra đời trong một thời gian gần đây, và đó cũng chính là những hạn

chế cho các công trình nghiên cứu lớn về du lịch (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 1999)

Tuy vậy, chúng ta cũng đã tổ chức được khá nhiều cuộc hội thảo với quy mô lớn, có

sự tham gia của các chuyên gia quốc tế về lĩnh vực du lịch Bên cạnh đó các học giả trong nước cũng đã bước đầu tiếp cận với môn khoa học du lịch để nghiên cứu và phát triển nó một cách đúng đắn hơn Ngành du lịch ngày nay, tuy còn non trẻ nhưng phát triển rất

Trang 21

mạnh mẽ, và điều đó được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước ‘‘Du lịch

là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước’’(Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001) Điều này

khẳng định tầm quan trọng của ngành du lịch trong giai đoạn hiện nay

Đối với lĩnh vực nghiên cứu cụ thể về hình ảnh điểm đến du lịch ở Việt Nam hiện nay thực sự đang còn khá mới mẻ Tuy nhiên, trong thời gian gần đây đã xuất hiện một số nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn của du khách đối với một điểm đến du lịch nào đó; đáng chú ý là một số nghiên cứu sau:

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nhân (2007), "Đánh giá sự thỏa mãn của du khách đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại Nha Trang", luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Nha Trang Nghiên cứu đề cập đến vấn đề "thỏa mãn" về chất lượng dịch vụ du lịch nói

chung tại Nha Trang của khách du lịch nội địa Kết qủa khẳng định sự thỏa mãn của khách du lịch đối với Nha Trang chịu tác động của các yếu tố: (i) cơ sở vật chất- kỹ thuật; (ii) mức độ hợp lý điểm vui chơi; (iii) khả năng phục vụ; (iv) mức độ đáp ứng của các

dịch vụ và (v) địa điểm vui chơi giải trí Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2009), "Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách nội địa hướng tới Nha Trang", luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Nha Trang Nghiên cứu được phát triển trên

cơ sở nghiên cứu của Nguyễn Văn Nhân (2007); nghiên cứu tiến thêm một bước khẳng

định có sự tác động của nhân tố "sự thỏa mãn" và nhu cầu về sự đa dạng- thể hiện cá tính của du khách (Nguyễn Thu Thủy, 2010)

Nghiên cứu của Trần Thị Ái Cẩm (2011), “Giải thích sự hài lòng và ý định quay lại của khách du lịch tại Nha Trang, Việt Nam”, luận văn thạc sĩ tại Đại học Nha trang

thuộc chương trình liên kết với Đại học The Nowegian College of Fishery Science of Tromso- Norway Nghiên cứu này nhằm ba mục đích: (i) khám phá các giá trị của các đặc tính thuộc các khía cạnh của hình ảnh điểm đến Nha Trang làm thỏa mãn du khách ảnh hưởng tới việc quay lại và giới thiệu cho những người khác biết hình ảnh điểm đến Nha Trang; (ii) khám phá hình ảnh gì là quan trọng nhất để giải thích cho sự thỏa mãn của khách du lịch đến với Nha Trang; (iii) khám phá các khía cạnh của sự cảm nhận giá trị, sự thỏa mãn và động cơ thúc đẩy ảnh hưởng tới việc thăm lại và giới thiệu tới người khác tới

du lịch Nha Trang (Trần Thị Ái Cẩm, 2011)

Trang 22

Nghiên cứu của Võ Lê Hạnh Thi (2010): “Ứng dụng mô hình HOLSAT để đánh giá sự hài lòng của khách du lịch quốc tế tại điểm đến: trường hợp Thành phố Đà Nẵng”

Mô hình HOLSAT đo lường sự hài lòng của khách du lịch tại một điểm đến bằng cách so sánh cảm nhận về các thuộc tính tích cực và tiêu cực của kỳ nghỉ với kỳ vọng của khách

du lịch Mô hình không sử dụng các thuộc tính cố định cho tất cả các điểm đến Thay vào

đó, nó sử dụng các thuộc tính phù hợp với từng điểm đến cụ thể (Võ Lê Hạnh Thi, 2010)

Đề tài: "Khảo sát sự hài lòng của du khách đối với hoạt động du lịch sinh thái ở Phong Nha - Kẻ Bàng" thuộc tỉnh Quảng Bình đang được thực hiện bởi nghiên cứu sinh

Nguyễn Tài Phúc- Đại học Kinh tế Huế Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 200 du khách tại Phong Nha- Kẻ Bàng và được xử lý phân tích bằng phần mềm SPSS; nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá sự hài lòng đối với hoạt động du lịch tham quan Phong Nha- Kẻ Bàng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách

(Nguyễn Tài Phúc, 2010)

Đối với lĩnh vực về rủi ro du lịch, đây là một lĩnh vực nghiên cứu thực sự khá mới

mẻ ở nước ta, các công trình nghiên cứu về vấn đề này chưa thực sự có Hiện nay, chúng

ta mới chỉ tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề có nhắc tới vấn đề an toàn và rủi ro trong

du lịch có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài Bên cạnh đó, cũng đã xuất hiện một số bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng thể hiện những quan điểm đúng đắn và những ý tưởng cần phải thực hiện cho hình ảnh về du lịch an toàn đối với một vùng hoặc một điểm đến nào đó Tất cả các cuộc hội thảo chuyên đề, các bài báo đó cũng chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu sơ khai về rủi ro trong du lịch Như vây, vấn đề rủi ro

du lịch thực sự khá mới mẻ trong đề tài nghiên cứa của tác giả

Tóm lại, khoa học du lịch Việt Nam mặc dù còn non trẻ nhưng có sự phát triển nhanh chóng Các nghiên cứu gần đây đã tiếp cận và ứng dụng các phương pháp tiên tiến của thế giới trong việc phân tích hành vi du lịch của du khách Tuy nhiên, cách tiếp cận nghiên cứu về hành vi du lịch ở nước ta còn đơn lẻ ở các khía cạnh nhỏ trong mối quan hệ với hình ảnh điểm đến du lịch, chủ yếu tập trung nghiên cứu sự “thỏa mãn” của du khách đối với điểm đến du lịch Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về hành vi du lịch của

du khách (sự thỏa mãn và lòng trung thành) đối với hình ảnh điểm đến, nhưng chưa một nghiên cứu nào về hành vi du khách trong mối quan hệ với rủi ro du lịch hoặc trong mối quan hệ đa chiều với cảm nhận rủi ro du lịch và hình ảnh điểm đến du lịch

Trang 23

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển Đông Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô Hà Nội

291 km về phía nam Trước đây cùng với Hà Tĩnh có cùng một tên là Nghệ Tĩnh (năm

1976 đến 1991), từ năm 1991 tách ra thành 2 tỉnh là Nghệ An và Hà Tĩnh

- Điều kiện tự nhiên & xã hội

Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng của gió phơn tây

nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt

 Diện tích: 16.487km²

Dân số: 3.113.055 người (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009)

 Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm

 Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C

 Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ

 Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%

 Vĩ độ: 18°33′ đến 19°25′ vĩ bắc

 Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông

Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 1, 02 thị xã và 17 huyện: Thành phố Vinh, Thị

xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, 10 huyện miền núi: Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn; 7 huyện đồng bằng: Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành

- Tiềm năng du lịch Nghệ An

Nghệ An có 82km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước Khu du lịch biển Cửa Lò là điểm du lịch biển hấp dẫn với bãi cát trắng mịn màng chạy dài gần 10 km, thông ra Hòn Ngư, Hòn Mắt, Đảo Lan Châu e ấp ven bờ như

Trang 24

một nét chấm phá của bức tranh thuỷ mạc Ngoài ra còn có khu du lịch biển Nghi Thiết, Bãi Lữ (Nghi Lộc); Quỳnh Bảng, Quỳnh Phương, Quỳnh Nghĩa (Quỳnh Lưu); khu du

lịch biển Diễn Thành (huyện Diễn Châu) - một bãi biển hoang sơ và lãng mạn (Sở VH,TT&DL Nghệ An, 2009)

Nghệ An là xứ sở của những lễ hội cổ truyền diễn ra trên sông nước như lễ hội Cầu Ngư, Rước hến, Đua thuyền Lễ hội làm sống lại những kỳ tích lịch sử được nâng lên thành huyền thoại, giàu chất sử thi, đậm đà tính nhân văn như lễ hội đền Cuông, lễ hội làng Vạn Lộc, làng Sen Miền núi có các lễ hội như Hang Bua, lễ hội Xàng Khan, lễ Mừng nhà mới, lễ Uống rượu cần Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch

sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống Hiện nay Nghệ An có trên 1 ngàn di tích lịch sử văn hóa, trong đó có gần 200 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng, đặc biệt là Khu di tích Kim Liên, quê hương của Hồ Chí Minh, hàng năm đón xấp xỉ 2 triệu lượt nhân dân và du khách đến tham quan nghiên cứu; nơi đây gắn với thời niên thiếu của Hồ Chí Minh và còn lưu giữ những kỷ niệm thuở nhỏ của cậu bé Nguyễn Sinh Cung, những dấu tích và những kỷ vật của gia đình Làng Sen, quê nội của Hồ Chí Minh, tên chữ là Kim Liên (bông sen vàng) Làng có nhiều hồ thả sen suốt hai bên đường làng Ngôi nhà của Hồ Chí Minh sống thuở nhỏ dựng bằng tre và gỗ, 5 gian, lợp tranh; trong nhà có những đồ dùng giống như các gia đình nông dân: phản gỗ, chõng tre, cái võng gai, bàn thờ Nhà được dựng năm 1901 do công sức và tiền của dân làng góp lại làm tặng ông Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Hồ Chí Minh khi ông Sắc đỗ Phó Bảng đem lại vinh dự cho cả làng Cách làng Sen 2km là làng Chùa (tên chữ là Hoàng Trù) - quê ngoại của Hồ Chí Minh - và cũng là nơi ông cất tiếng khóc chào đời, được mẹ nuôi dạy những năm ấu thơ

Khu du lịch thành phố Vinh nằm ở vị trí giao thông thuận tiện, có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua, có sân bay Vinh nằm cách trung tâm thành phố không xa Thành phố Vinh còn là đầu mối giao thông quan trọng giữa miền Bắc và miền Nam Khách đi du lịch theo tuyến quốc lộ 1A ngày càng tăng, lượng du khách đến với Nghệ An theo đó cũng tăng Thành phố Vinh từ lâu đã hấp dẫn du khách bởi một quần thể khu du lịch với những nét đặc trưng tiêu biểu của một đô thị xứ Nghệ Đến với thành phố Vinh, du khách có thể tham gia vào nhiều loại hình du lịch như: du lịch nghiên cứu, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

Trang 25

Cách thành phố Vinh 120 km về phía Tây Nam, Vườn Quốc gia Pù Mát thuộc huyện Con Cuông, nằm trên sườn Đông của dải Trường Sơn, dọc theo biên giới Việt Lào Nơi đây có một số loài động vật, thực vật quý hiếm cần phải được bảo tồn nghiêm ngặt như: sao la, thỏ vằn, niệc cổ hung và một số loài thực vật như pơ mu, sa mu, sao hải nam Nơi đây đã được được UNESCO đưa vào danh sách các khu dự trữ sinh quyển Thế giới với tên gọi Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An Hiện nay, nhiều tổ chức bảo vệ môi trường thế giới cũng như trong nước, đang có các dự án để bảo tồn và phát triển vườn quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (nằm trên địa bàn 3 huyện miền núi Quỳ Hợp, Quỳ Châu và Quế Phong) tạo thành khu du lịch sinh thái hấp dẫn du khách

Nghệ An còn là nơi có nhiều món ăn ngon, đặc sản nổi tiếng: cháo lươn Vinh, cơm lam, nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn, cam xã Đoài, bánh đa xứ Nghệ, bánh khoai

là những sản phẩm du lịch có sức cuốn hút khách du lịch quốc tế và trong nước Đặc biệt, món cháo lươn xứ Nghệ thật sự là món ăn để lại những ấn tượng đặc biệt nhất trong lòng thực khách ngay lần đầu thưởng thức

Với đa dạng những danh lam thắng cảnh, hệ thống di tích, văn hoá phong phú về

số lượng, độc đáo về nội dung, đa dạng về loại hình, Nghệ An đang là miền đất hứa, là địa chỉ du lịch hấp dẫn đối với du khách

1.2.2 Giới thiệu tổng quan về Thị xã Cửa Lò

Cửa Lò là thị xã thuộc tỉnh Nghệ An, nằm ở phía đông của tỉnh Nghệ An; phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp Nghi Lộc, phía nam giáp thành phố Vinh và huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh, phía bắc giáp huyện Diễn Châu Trước đây, Cửa Lò thuộc huyện Nghi Lộc Cửa Lò nổi tiếng với bãi biển, khu nghỉ mát và cảng biển sầm uất Từ ngày 12/3/2009 Bộ Xây dựng đã có quyết định công nhận Cửa Lò là đô thị loại 3

- Tổ chức hành chính:

Thị xã Cửa Lò gồm 7 phường: Nghi Thủy, Nghi Tân, Thu Thủy, Nghi Hòa, Nghi Hải, Nghi Hương, Nghi Thu Tất cả các phường này đều tiếp giáp với biển Hiện nay trung tâm du lịch vẫn tập trung ở phường Thu Thủy, Nghi Hương và Nghi Thu và đang

mở rộng xuống khu vực Cửa Hội (Nghi Hòa và Nghi Hải) Phường Nghi Thủy còn được biết đến với cái tên làng chài do khách du lịch quen gọi và đây là nơi tập trung các chợ hải sản phục vụ cho du lịch thị xã

Trang 26

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội

+ Diện tích & Dân số

 Diện tích 27,81 km²

 Dân số: 70.398 người (2010)

Trong thời gian tới, Cửa Lò sẽ sát nhập thêm 4 xã của huyện Nghi Lộc là Nghi Thạch, Nghi Khánh, Nghi Xuân và Nghi Hợp nâng tổng diện tích của thị xã lên 49,52 km2, dân số sẽ vượt trên 100.000 người

+ Vị trí địa lý: Cửa Lò nằm ở phía Đông Nam tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh, tỉnh

lị tỉnh Nghệ An 16km về phía Đông, Sây bay Vinh 10km về phía Tây, Thủ đô Hà Nội gần 300km về phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh 1.400km về phía Nam, thủ đô Viên Chăn của lào 400 km Cửa Lò nằm giữa 2 con sông lớn là Sông Lam ở phía Nam và Sông Cấm

ở phía Bắc

+ Địa hình: Địa hình Cửa Lò tương đối bằng phẳng Trong thị xã có nhiều ngọn núi nhỏ,

nhiều đảo và bán đảo tạo nên những cảnh quan kỳ thú Cửa Lò được bao bọc bởi hai con sông là Sông Cấm ở phía bắc và Sông Lam ở phía Nam Nếu như ở phía Bắc là các ngọn núi nhô ra sát biển, tạo nên cảnh đẹp hùng vĩ thì ở phía Nam lại có rừng bần, có Sông

Lam tạo nên cảnh hiền hòa, sâu lặng

+ Kinh tế: Sau 16 năm thành lập, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt tốc độ khá cao,

đặc biệt trong giai đoạn 2005 đến 2010 đạt 18 -20% Kinh tế Cửa Lò phát triển chủ yếu là

du lịch, dịch vụ Lượng khách du lịch đến với Cửa Lò năm 2010 đạt 1 triệu 850 nghìn lượt khách (trong đó khách quốc tế đạt 3 nghìn lượt) Doanh thu từ hoạt động du lịch, khách sạn năm 2010 đạt 725 tỷ đồng Năm 2011 với việc khai thác du lịch đảo Ngư, Cửa

Lò hy vọng thu hút trên 2 triệu lượt khách Ngoài du lịch, cảng Cửa Lò có tổng lượng

hàng hoá thông quan năm 2007 đạt 1 triệu 380 nghìn tấn (Hải Hưng-skyscrapercity.com, 11/05/2011)

Trang 27

 Cảng nước sâu Cửa Lò: Đã được khởi công xây dựng ngày 7/12/2010 tại xã Nghi Thiết cách cảng Cửa Lò cũ 5 km về phía Bắc, tổng số vốn đầu tư cho dự án là 491 triệu USD, được chia làm 2 giai đoạn Khu vực hậu cần cảng là 110 ha, chiều dài bến là 3.020m Khi hoàn thành cảng có thể tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT

 Khu công nghiệp Cửa Lò có diện tích là 40,55 ha nằm trên Quốc lộ 46 nối Vinh và cảng Cửa Lò và đường Sào Nam, nằm cách cảng Cửa Lò 3km và Sân bay Vinh 7

km Hiện nay đã có một số nhà máy đã đi vào hoạt động như nhà máy sữa Vinamilk, nhà máy bánh kẹo Tràng An 2

- Các tuyến đường đến Cửa Lò:

 Đường Cửa Lò - Cửa Hội - Sông Lam - Bến Thủy - Hưng Nguyên - Nam Đàn

 Đường Cửa Lò - Cửa Hội - Vinh

 Đường Cửa Lò - Quán Bánh - Vinh

 Đường Quán Hành - Cửa Lò

 Đường Nam Cấm - Cửa Lò

Thuận lợi cho khách du lịch từ Hà Nội và các tình phía Bắc đến với Cửa Lò hoặc

từ Cửa Lò đến với miền Tây Xứ Nghệ với các thắng cảnh nổi tiếng như Vườn quốc gia Phù Mát, thác Khe Kèm, hoặc đi theo Quốc lộ 7 tới đất nước Triệu Voi với Cánh đồng Chum, cố đô Luang Prabang nổi tiếng Trong tương lai sắp tới, sẽ có trục đường Vinh - Cửa Lò dài 11,5 km, rộng 65m gắn kết nhanh hơn 2 đô thị là Vinh và Cửa Lò để sau đó Cửa Lò sát nhập vào Vinh - đô thị loại 1 Xây dựng Cầu Cửa Hội nối Cửa Lò với Nghi Xuân - Hà Tĩnh, đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò, nâng cấp đường 46 đi quê Bác, Tân

Kỳ - Cửa Lò, lúc đó sẽ tạo nên một chuỗi các đô thị du lịch, thương mại, công nghiệp liên hoàn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của các du khách trong và ngoài nước

- Lịch sử tên gọi Cửa Lò

Tên gọi Cửa Lò có nhiều cách giải thích như sau: Đó là xuất phát từ cách gọi chệch

đi của từ Cửa Lùa trước đây Do chỗ con sông Cấm chảy ra biển giữa một bên là dãy núi của xã Nghi Thiết, một bên là dãy núi Lô Sơn thuộc phường Nghi Tân - Cửa Lò cho nên

Trang 28

khi gió biển thổi vào cũng như gió từ hướng tây thổi ra biển, người ta thấy nơi đây như một cửa gió lùa Sự cảm nhận này được đặt tên cho cửa biển và vì thế nó có tên là Cửa gió lùa Từ cửa gió lùa người ta gọi gọn lại là Cửa Lùa, về sau Cửa Lùa được gọi chệch thành Cửa Lò Cũng có một cách gọi khác xuất phát như sau: Thuở mới thành làng, đất này có tên Hải Ngung, còn gọi Hải Giang (tên khác là sông Cấm) Cửa sông ra biển gọi Cửa Xá hay Lô Tân, Xá Tân, sau có thể Lô đọc thành Lò mà thành Cửa Lò Khi người Pháp đến đây, địa danh này được văn tự hóa như hiện nay Cách giải thích thứ hai cho rằng, Cửa Lò là địa danh gốc Malayo - Polinêsian với nghĩa là cửa sông Trong ngôn ngữ Malayo - Polinêsian từ kưala để gọi tên một con sông đổ ra biển Dần dần, danh

từ kưala với nghĩa cửa sông chuyển thành danh từ riêng kưala/kưalo và địa danh hóa thành Cửa Lò Một cách giải thích dân gian cũng khá thuyết phục về địa danh Cửa Lò là

do vùng đất này ngày xưa là vùng biển tiến, cư dân nơi đây thường làm nghề nấu muối, ánh lửa phát ra từ những lò nấu muối tạo thành những ngon đèn hải đăng cho tàu thuyền

ra vào cửa sông Cấm, từ Cửa Lò theo cách giải thích này là cửa lò muối, dần quen biến đổi gọi tắt là Cửa Lò

Cửa Lò, mảnh đất này còn được gọi là nơi tụ hội của nhiều núi và đảo như: Núi Lò (Lô Sơn), Núi Cờ, Núi Voi, Núi Mão, Núi áo, Núi Yên ngựa, Núi Kiếm, Hòn Thỏi Mực, Núi Bảng… đã phát thịnh sinh ra nhiều tướng tài có công lao với đất nước và xây dựng được nền văn hiến của đất này Núi Cờ (còn gọi là núi Động Đình) có khu mộ Nguyễn Hội do hổ táng Nguyễn Hội là thân sinh của Thái Uý Cương quốc công Nguyễn Xí - Công thần khai quốc triều Lê Các bia đá còn lại đến ngày nay ở đền thờ Nguyễn Xí (Nghi Hợp) Có Đền thờ thái uý quận công Nguyễn Sư Hồi Ngoài ra còn có các văn sỹ tiêu biểu như: Hoàng Giáp Phạm Nguyễn Du ở Đặng Điền, đậu tiến sỹ năm 1779; Hương cống hội thi trúng tâm trường Phùng Thời Tá ở Thu Lũng (Nghi Thu); Tiến sỹ Nguyên Huy Nhu ở làng Vạn Lộc, đậu năm 1916, Phó bảng Hoàng Văn Cư ở Vạn Lộc, đậu năm 1904; Phó bảng Vũ Văn Cầu ở Nghi Thu, đậu năm 1862; Về y học có: Chánh Ngự y Phạm Văn Dụ; Danh y Hoàng Nguyên Cát, Thái ngự y Hoàng Nguyễn Lễ …Ngày nay,

người dân Cửa Lò vẫn phát huy được truyền thống cha ông "ăn dành đỉnh bút, võ chiếm

đề đao, nền y học chưa nơi nào sánh kịp" với rất nhiều nhà khoa học, văn nghệ sỹ, tướng lĩnh nổi danh khắp Đất nước (Thanh Bình- www.dulichcualo.com.vn, 13/01/2011)

Trang 29

- Các địa điểm du lịch tại Cửa Lò

+ Đảo mắt: Đảo Mắt nằm ngoài khơi xa, cách đất liền khoảng 18km, đảo còn có tên là núi Quỳnh Nhai cao 218m, biển sâu 24m Núi Quỳnh Nhai gồm hai hòn lớn và hòn nhỏ nối với nhau Từ đất liền nhìn ra cân như cặp mắt, nên dân gian gọi là đảo Mắt.Trong dân

gian, Cửa Lò còn lưu giữ được một truyền thuyết cổ tích: "Nàng Tố Nương mỏi mắt trông chồng" nói về hòn đảo này Tố Nương quê ở vùng An Lạc, Sơn Tây Chồng Nàng quê ở

Hàm Hoan, nay là xứ Nghệ An Vợ chồng đều là tướng lĩnh của Hai Bà Trưng Khi cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, vợ chồng lưu lạc mỗi người một nơi Tố Nương quyết định dong buồm về Hàm Hoan tìm chồng Gần đến nơi, không may thuyền bị phong ban dạt vào đảo Quỳnh Nhai Đến đây, nàng không còn sức lực và phương tiện để vào đất liền được nữa, đành phải ở lại trên đảo, ngày đêm gián mắt nhìn vào quê chồng Đảo Mắt - Nhãn Sơn có tên từ đó Đảo Mắt là vị trí tiền tiêu quan trọng để bảo vệ sự bình yên cho đất liền Trên Đảo có rừng xanh với nhiều loài chim biển, khỉ, dê, lợn rừng là tiềm năng du lịch sinh thái đa dạng thu hút du khách

+ Đảo Hòn Ngư: Đảo nằm ngoài biển, cách bờ hơn 4 km Đảo gồm hai hòn lớn nhỏ Hòn

lớn cao 133m, hòn nhỏ cao 88m so với mặt nước biển Diện tích 2,5km2, thuận tiện cho việc du lịch thăm quan Trên đảo có Bãi Chùa, chùa được xây dựng ở thế kỷ thứ XIII có Chùa và Vườn chùa; Chùa có chùa Thượng, chùa Hạ, mỗi Chùa có 3 gian lợp ngói âm dương; Các xà hạ khắc chạm các vật Tứ linh ( Long, Ly, Quy, Phượng) rất đẹp và rất linh thiêng; Vườn chùa có nhiều cây xanh mọc tự nhiên như: Đại, Mưng, Dưới (trong Vườn chùa hiện có 02 cây Dưới cổ thụ) và 01 giếng nước ngọt gọi là Giếng Ngọc Sân chùa có

2 cây Lộc Vừng khoảng 700 năm tuổi

+ Cửa Hội: Cách Cửa Lò 5km dọc theo bãi biển Cửa Hội là chính nơi con sông Lam đổ

ra biển, nơi đây có biển, có sông Từ nơi này có nhìn thấy Hòn Ngư trực diện nhất Khu vực này bạt ngàn rặng phi lao, biển ở đây vẫn còn hoang sơ, tĩnh lặng khác hẳn với không khí náo nhiệt ở Cửa Lò Từ Cửa Hội có thể đi dọc theo đường ven Sông Lam đi qua rừng Chàm Hưng Hoà (nơi có một thảm thực vật, động vật phong phú gồm nhiều loài chim và

bò sát) đến Núi Quyết, Bến Thuỷ hoặc đi theo tỉnh lộ 535 khoảng 10 km là đến trung tâm

thành phố Vinh

Trang 30

+ Sông Cấm: Sông Cấm chảy phía Bắc của thị xã, hai bên bờ sông núi non nối tiếp nhau

như ôm lấy dòng sông để đưa dòng sông về với biển lớn, tạo nên phong cảnh hữu tình Bên tả ngạn dòng sông có núi lớn đầu núi hướng ra biển tựa như đầu rồng gọi là núi Rồng (Long Sơn) với màu sáng tươi, phía cuối núi nơi sát biển có một giếng nước ngọt trong xanh, không bao giờ cạn còn gọi là Mắt Rồng được nhân dân thường lấy nước về để tế lễ thần linh

+ Chùa Lô Sơn: Tên chữ là Phổ Am Tự, chùa nằm trên địa bàn khối 6, phường Nghi Tân

phía bắc Cửa Lò tựa lưng vào núi Lô Sơn, chùa được dựng từ thời Lê, cảnh chùa trang nghiêm, thanh tịnh Trong chùa có Xá lợi Đức bổn sư Thích Ca và xá lợi các thánh tăng Ngoài ra còn có nhiều cây cổ thụ lớn lâu năm như Cây Đại có tuổi hơn 420 năm; Cây Mít

có tuổi hơn 360 năm, Cây Nhãn hơn 260 năm;

- Các loại hình du lịch tại Cửa Lò

Cửa Lò không chỉ có những bãi tắm đẹp, mà còn có nhiều loại hình du lịch hấp dẫn khác Chúng tôi xin giới thiệu một số loại hình du lịch tiêu biểu, có thể làm hài lòng du khách gần xa

+ Du lịch văn hóa tâm linh: Ở vùng đất Cửa Lò có nhiều di tích lịch sử văn hoá:

Đền thờ Nguyễn Xí, đền thờ Nguyễn Sư Hồi, đền Thu Lũng, chùa Lô Sơn, chùa đảo Ngư,

đi liền với các di tích ấy là các lễ hội Ngoài ra du khách còn có thể được nghe hát dân ca

xứ Nghệ, tìm hiểu cuộc sống, lịch sử văn hoá, ngôn ngữ của người dân nơi đây cũng là điều thú vị đối với khách du lịch Từ Cửa Lò du khách có thể đến thăm khu di tích Kim Liên quê hương Chủ Tịch Hồ Chí Minh, đền thờ Vua Mai Hắc Đế, đền Hoàng Mười, mộ Đại Thi Hào Nguyễn Du, núi Dũng Quyết, đền thờ An Dương Vương, vườn Quốc Gia Pù Mát, hang Thẩm ồm

+ Du lịch bằng thuyền du ngoạn: Sông Cấm và sông Lam đều có những cảnh đẹp

trải dài hai bên bờ Du lịch bằng thuyền sẽ cho du khách cơ hội tham quan những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, non nước hữu tình xứ Nghệ Đặc biệt du khách có thể lênh đênh trên biển cả vài ngày đêm cùng ngư dân để tìm hiểu cuộc sống của họ Du lịch bằng thuyền thăm mộ Vua Mai, đền ông Hoàng Mười, núi Dũng Quyết, rừng Bần Hưng Hoà,

đi đảo Ngư và nghe hát dân ca trên biển

Trang 31

+ Du lịch tắm biển, thể thao: Bơi, lặn, bóng chuyền bãi biển, lướt sóng, đua

thuyền, dù lượn, leo núi… đều có thể tổ chức nơi đây Đặc biệt dưới đáy biển có bãi đá san hô được hình thành ở đảo Ngư Những người ham mê môn thể thao này có thể lặn xuống để khám phá đáy đại dương

+ Du lịch sinh thái và nông nghiệp: Công việc trồng lúa, trồng hoa, rau và cây ăn

quả, chăn nuôi là một chủ đề hấp dẫn khách du lịch Những khu chợ mới bắt đầu phát triển, tạo cho du khách có cơ hội tiếp cận với người dân địa phương trao đổi mua bán Du khách cũng có thể tới thăm nơi nuôi cá Giò biển Đông, nuôi đà điểu, khỉ, dê lợn rừng… Trên đảo Ngư hứa hẹn nhiều điều thú vị bất ngờ, thú vị

+ Câu mực đêm ở Cửa Lò: Những năm gần đây, kết hợp với sự phát triển du lịch,

nghỉ mát, du lịch câu mực đêm bằng thuyền thúng ở bãi biển Cửa Lò đã trở thành thú tiêu khiển hấp dẫn nhiều du khách Chính dịch vụ này đã tạo nên nét độc đáo, đem lại bản sắc riêng cho du lịch Cửa Lò, điều mà không bãi biển nào trong cả nước có được Đêm đến hàng trăm chiếc thuyền thúng dọc bãi biển, mời chào khách du lịch đi câu mực Chỉ vài chục ngàn đồng/người, bạn có thể tham gia một chuyến câu mực nháy đầy thú vị trong thời gian hai tiếng đồng hồ, muốn đi câu mực thâu đêm tất nhiên bạn phải thuê trọn gói cả thuyền

Chiếc thuyền thúng tuy nhỏ nhoi như một dấu chấm trên mặt biển nhưng có khả năng chở 4-5 người trong một chuyến câu đêm, những hôm trời yên, biển lặng, thuyền chỉ rời bờ 3-4 trăm mét là buông neo bắt đầu câu mực Đồ nghề trong chuyến câu mực rất đơn giản Ngoài chiếc thuyền thúng còn có một cái vợt, một đèn măng xông, mấy chiếc cần câu dài hơn một mét và cuộn dây dài khoảng 30m, có gắn một hoặc hai chiếc riềng câu trông giống con tôm, con cá đầy màu sắc Người câu thả riềng xuống nước và thỉnh thoảng giật nhẹ cần câu để thu hút mực Bị kích thích bởi chiếc riềng câu lấp lánh màu sắc, mực sẽ bám vào và dính mồi câu ngay lập tức Đây là một loại hình du lịch hầu như

du khách đến Cửa Lò đều tham gia

Trang 32

- Thực trạng phát triển khu du lịch Cửa Lò

Sau 4 năm thực hiện Nghị quyết 05/NQ-TU ngày 26/9/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về “xây dựng và phát triển thị xã Cửa Lò trở thành đô thị du lịch đến 2015, có tính đến năm 2020”, đặc biệt là sau hơn 1 năm được công nhận Đô thị loại III, Cửa Lò đã

có bước phát triển mạnh mẽ trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển dịch vụ du lịch, mở rộng không gian đô thị hướng tới một thành phố du lịch biển vào năm 2015

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, BCH Đảng bộ Thị xã đã ban hành Nghị quyết số 05/NQ-ThU về chương trình thành động thực hiện Nghị quyết 05/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Kết quả nổi bật nhất là đã thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch Một loạt các quy hoạch đã được hoàn thành như: quy hoạch chung xây dựng Thị xã Cửa Lò và vùng phụ cận; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thị xã Cửa Lò đến năm 2020; quy hoạch chi tiết 7/7 phường Hoàn thành quy hoạch kêu gọi đầu tư đối với các dự án phát triển du lịch: các khu du lịch cao cấp phía đông đường Bình Minh; khu resort phía nam phường Nghi Hải; khu khách sạn, nhà hàng, biệt thự và nhà ở kiêm dịch vụ du lịch tại phường Nghi Hương và phường Nghi Hoà Đã thu hút đầu

tư các dự án: Trường Đại học tư thục Vạn Xuân 50 ha, Tổ hợp sân gofl 18 lỗ diện tích

123 ha, khu khách sạn 5 sao của Công ty CP du lịch Hà Nội, nhà máy bánh kẹo Tràng An, Nhà máy chiết gas khí hoá lỏng, mở rộng trường Cao đẳng Du lịch Thương mại Nghệ

An (Phòng quy hoạch xây dựng cơ bản Thị xã Cửa Lò, 2011)

Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch mạnh, đúng định hướng: kinh tế dịch vụ từ 56,5% tăng lên 62%, giảm kinh tế nông- lâm- ngư nghiệp từ 10,4% xuống còn 5,5% Phát huy các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Tổng mức đầu tư toàn xã hội từ 261 tỷ năm 2006 đến 2009 đạt 1.000 tỷ đồng và năm 2010 đạt trên 1.500 tỷ đồng Đã có 34 dự

án từ nguồn huy động nội lực với tổng mức đầu tư hơn 56,8 tỷ đồng Nhiều công trình hạ tầng du lịch, văn hoá đã được xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng, tạo bộ mặt, diện mạo mới cho Thị xã như: Hệ thống đường nội thị, hệ thống công viên, thảm cỏ, cây xanh, Quảng trường Bình Minh, cầu cảng đảo Lan Châu, cầu cảng đảo Ngư, nhà luyện tập và thi đấu thể thao, hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí các trục đường trung tâm Một

Trang 33

số công trình trọng điểm đang được tập trung triển khai thực hiện như: Dự án nước thải giai đoạn 1 đã hoàn thành 90% khối lượng với tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng, hiện nay đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 với tổng mức đầu tư gần 500 tỷ đồng từ nguồn vốn ODA của Vương quốc Bỉ; Dự án kè chống sạt lở kết hợp bến cá nhân dân và khu tái định

cư Nghi Tân, Nghi Hải với giá trị 173 tỷ đồng Hạ tầng phục vụ kinh tế dịch vụ du lịch được phát triển mạnh, loại hình dịch vụ du lịch và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng và phong phú Văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện Trật tự an

toàn xã hội trên địa bàn được đảm bảo (Phòng thống kê Thị xã Cửa Lò, 2011)

Kết thúc mùa du lịch năm 2010, Cửa Lò đã đón 1,85 triệu lượt khách, tăng 12,1%

so với năm 2009, trong đó lần đầu tiên lượng khách lưu trú đạt trên 1 triệu lượt khách (1,17 triệu lượt khách) Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà nghỉ đạt 725 tỷ đồng, đạt 117 kế hoạch, tăng 31% so với cùng kỳ Cuối năm 2010, trên địa bàn Thị xã có 222 cơ sở lưu trú (tăng 2 cơ sở so với năm 2009); với 5748 phòng và

12166 giường, có khả năng đón nhận 15500 khách lưu trú/ngày, nhiều cơ sở có thể phục

vụ tổ chức tốt các Hội thảo, Hội nghị mang tầm quốc gia, quốc tế như khách sạn Sài Gòn-Kim Liên, Khách sạn Xanh… Bên cạnh đó đang có 5 cơ sở lưu trú đang lập hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền xếp hạng 1-3 sao để xứng đáng với lợi thế và tiềm năng, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của du khách Hoạt động lữ hành và vận chuyển khách du lịch cũng được tăng cường, tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng các tour, tuyến quen thuộc như Cửa Lò - đảo Ngư, Cửa Lò – Vinh - Khu di tích Kim Liên, Cửa Lò - Bãi Lữ liên kết các tỉnh trong và ngoài nước mở duy trì các tuyến: Cửa Lò - Cửa khẩu Cầu Treo - Lạc Xao, Cửa Lò - đền Củi - Thiên Cầm Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, tiếp tục phát huy các sản phẩm đã được du khách quan tâm như: nước mắm Cửa Lò, Cửa Hội, hàng hải sản khô, hàng hải sản tươi, đồ lưu niệm chế tác từ vỏ ốc Đồng thời, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về du lịch, đảm bảo công tác vệ sinh môi trường và tăng cường quảng bá hình ảnh Cửa Lò trên các phương tiện truyền thông, tổ chức nhiều sự kiện văn hoá, thể thao hoành tráng để hưởng ứng Năm du lịch Quốc gia "Thiên đường du lịch biển đảo" (Phòng VH, TT&DL Thị xã Cửa Lò, 2011)

Hiện nay, UBND Thị xã Cửa Lò đang phối hợp với các ngành xây dựng chương trình hành động và lập đề án nâng cấp đô thị Cửa Lò trở thành thành phố du lịch biển Tổ

Trang 34

chức triển khai đề án mở rộng địa giới hành chính, không gian đô thị; triển khai lập chương trình, dự án phát triển tổng thể cơ sở hạ tầng kinh tế đô thị du lịch Tập trung đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, nhất là hệ thống đường nội thị, bàn giao mặt bằng để triển khai xây dựng đại lộ Vinh - Cửa Lò, đẩy nhanh tiến độ chỉnh trang đô thị, nhất là khu vực lâm viên bãi tắm phía đông đường Bình Minh, triển khai lắp đặt hệ thống điện trang trí khu trung tâm Thị xã, lắp đặt biển số nhà, tên đường phố Mở rộng không gian du lịch xuống phía Nam (Nghi Hương, Nghi Hòa, Nghi Hải)

Với những thành quả và nổ lực trên cho thấy ngành du lịch Thị xã ngày càng được quan tâm đầu tư phát triển Tuy nhiên, thực trạng du lịch Cửa Lò vẫn còn nhiều mặt hạn chế và tồn tại: không gian đô thị còn chậm được mở rộng, không gian du lịch chưa được khai thác hết tiềm năng; việc quy hoạch đã được quan tâm đúng hướng nhưng triển khai còn khá chậm, một số công trình du lịch bị “treo” khá lâu; chưa có trung tâm thương mại tầm cỡ xứng đáng với đô thị du lịch biển để phục vụ du khách; khách quốc tế đến với Cửa Lò chưa nhiều do việc quảng bá điểm đến với du khách quốc tế chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức, đồng thời trình độ ngoại ngữ của lao động trong lĩnh vực du lịch còn nhiều hạn chế; hiện tượng chặt chém khách du lịch vẫn thường xuyên xảy ra; vấn đề đảm bảo an toàn cho du khách tới các điểm du lịch như đảo Mắt, đảo Ngư chưa được đầu tư xứng tầm…

Tóm lại, Cửa lò là một khu du lịch biển đầy tiềm năng của tỉnh Nghệ An nói riêng

và của Việt Nam nói chung Tuy nhiên, hiện tại Cửa Lò vẫn chưa tận dụng hết tiềm năng

mà thiên nhiên ban tặng để phát triển Với những tiềm năng du lịch sẵn có, Cửa Lò đang cần sự chung tay góp sức của các du khách, các học giả, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và toàn thể nhân dân Thị xã trong việc góp ý, nghiên cứu, xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch Cửa Lò; để trong tương lai không xa, Cửa

Lò sẽ vươn mình trở thành một Thành phố Du lịch Biển hấp dẫn bên bờ Biển Đông

Trang 35

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Trong quá trình phát triển ngành

du lịch, với các nghiên cứu ở từng giai đoạn khác nhau cũng như các vùng nghiên cứu khác nhau, do vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về du lịch Mà như một chuyên gia

về du lịch có nhận định ‘‘đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu

định nghĩa’’ (Trần Đức Thanh, 1999) Vì vậy, hiện nay nói chung là chưa có được sự

thống nhất về nội dung của Du lịch

Đến năm 1963, với mục đích quốc tế hóa, tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ

với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ (Trần Đức Thanh, 1999) Đây là định nghĩa được làm cơ sở để Liên minh quốc tế các tổ chức du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới, thông qua

Đến năm 1979 Tổ chức du lịch thế giới đã thông qua định nghĩa như sau: Du lịch là bao gồm những hoạt động nào liên quan đến sự di chuyển ngắn hạn tạm thời của con người tới những đích đến khác ngoài nơi họ vẫn thường sống và làm việc, cùng với những

hoạt động trong suốt khoảng thời gian mà họ ở đó (Trần Đức Thanh, 1999)

Đối với Việt Nam chúng ta, Luật du lịch tháng 6/2005 nêu: Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất

định (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005)

Trang 36

Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả về nhiều mặt: Nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức

xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ (Trần Thị Mai, 2002)

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau, cũng như các khái niệm, định nghĩa khác nhau nhưng chúng ta cũng có thể nhận thấy được hai khía cạnh của vấn đề Đó là sự nhận thức xem rằng du lịch là một hiện tượng xã hội và khía cạnh khác xem rằng du lịch phải là một hoạt động kinh tế Và chúng được ghép vào cùng một định nghĩa

2.1.2 Sản phẩm du lịch

Luật du lịch tháng 6/2005 đã định nghĩa rằng: Sản phẩm du lịch là các dịch vụ cần

thiết để thỏa mãn khách du lịch trong chuyến đi du lịch (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005)

Theo Medlik & Middleton (1973), Sản phẩm du lịch là sự trải nghiệm tổng thể từ

thời gian con người rời khỏi nhà cho đến khi họ trở về (Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, 2007-2008)

nhận thức về điểm đến; Giá đối với du khách (Nguyễn Văn Dung, 2009)

- Những điều hấp dẫn và môi trường điểm đến là những yếu tố hợp thành ở điểm đến, quyết định phần lớn ở sự lựa chọn của du khách và ảnh hưởng đến các động cơ của những du khách triển vọng, bao gồm: Các điểm hấp dẫn tự nhiên; các điểm đến hấp dẫn nhân tạo; các điểm đến hấp dẫn văn hóa; các điểm hấp dẫn xã hội

- Các tiện nghi và dịch vụ tại điểm đến là những yếu tố cấu thành được đặt tại điểm đến hay được gắn liền với nó, cho phép du khách ở lại tại đó hay tận hưởng và tham gia những điểm hấp dẫn tại đây, chúng bao gồm: Các dịch vụ nơi ở; Nhà hàng, quán bar và café; Giao thông tại điểm đến; Hoạt động thể thao và giải trí; Các tiện nghi khác; Các đại

lý bán lẻ; Các dịch vụ khác

Trang 37

- Khả năng dễ tiếp cận của điểm đến là những khía cạnh giao thông công cộng và cá nhân của sản phẩm, quyết định đến chi phí, tốc độ và sự thuận tiện của một du khách từ khi rời nhà đến một điểm đến đã lựa chọn, chúng bao gồm: Cơ sở hạ tầng; Trang thiết bị giao thông; Các yếu tố hoạt động; Quy định của Chính phủ

- Hình ảnh và nhận thức về điểm đến của du khách có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các quyết định mua lấy sản phẩm của họ Hình ảnh về điểm đến không nhất thiết có trong kinh nghiệm hay thực tế, nhưng chúng luôn là động cơ lớn trong du lịch và giải trí Hình ảnh và những mong đợi về các trải nghiệm du lịch được gắn chặt trong tâm trí du khách triển vọng

- Giá đối với du khách là tổng những chi phí đi lại, ăn ở và tham gia vào một loạt những tiện nghi và dịch vụ đã chọn Vì hầu hết các điểm đến đều cung cấp một loạt những điểm hấp dẫn đến một loạt phân khúc, nên giá trong các dịch vụ và lữ hành cũng

có nhiều mức độ khác nhau

Như vậy, mỗi trong các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch, dù chúng được kết hợp hay hòa trộn trong trải nghiệm chung của du khách, trên thực tế đều có thể mở rộng, ít nhiều đều biến động độc lập theo thời gian

2.1.3 Khách du lịch

Theo Luật Du lịch tại điều 4 khoản 2 nêu rõ: Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi

đến (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005)

Tuy nhiên, để làm rõ khái niệm này thì cần phân tích từ nhiều nhân tố khác nhau và

từ nhiều quan niệm, nghiên cứu khác nhau

Hiện nay, có không ít khái niệm về khách du lịch do nhiều quan điểm khác nhau, tuy vậy, khái niệm thông dụng thường được dùng: Khách du lịch là người đi ra khỏi nơi cư trú để nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu, tham quan, thưởng ngoạn, nghỉ dưỡng chữa bệnh,… trong một thời gian nhất định, có thể một hoặc nhiều ngày có chi tiêu chứ không vì lý do

nghề nghiệp và kiếm sống ở nơi đến (Nguyễn Văn Dung, 2009)

Khách du lịch được phân chia thành hai nhóm cơ bản sau:

- Khách du lịch quốc tế: Theo quy định của Tổng cục du lịch Việt Nam: "Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Việt Nam không quá 12 tháng với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, hành hương, thăm người thân,

bạn bè, kinh doanh… trên lãnh thổ Việt Nam" (Vũ Tuấn Cảnh & cộng sự, 1993)

Trang 38

- Khách du lịch nội địa: "Khách du lịch trong nước là công dân Việt Nam, người nước ngoài định cư ở Việt Nam rời khỏi nơi ở của mình không quá 12 tháng đi tham quan, nghỉ dưỡng, hành hương, thăm người thân, bạn bè, kinh doanh,… trên lãnh thổ Việt

Nam" (Vũ Tuấn Cảnh & cộng sự, 1993)

2.1.4 Các loại hình Du lịch

Đối với ngành du lịch nói chung, việc đưa ra các loại hình du lịch là rất phong phú

và đa dạng, ứng với mỗi tiêu chí phù hợp với mục đích, quan điểm khi nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn có thể đưa ra nhiều loại hình du lịch khác nhau Do vậy, cho đến nay chưa có một bản phân loại nào đầy đủ cả Với Việt Nam ta, nhiều chuyên gia về du lịch

phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí như sau (Trần Đức Thanh, 1999):

* Theo môi trường tài nguyên:

- Du lịch văn hóa: Hoạt động chủ yếu diễn ra trong môi trường nhân văn, hoặc hoạt động đó tập trung khai thác tài nguyên du lịch nhân văn

- Du lịch thiên nhiên: Hoạt động chủ yếu diễn ra nhằm thỏa mãn nhu cầu về với thiên nhiên của con người

* Theo mục đích chuyến đi:

- Du lịch tham quan: Hoạt động mang tính hành vi quan trọng của con người để nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh

- Du lịch giải trí: Hoạt động với mục đích thư giãn, xả hơi, bứt ra khỏi công việc thường nhật căng thẳng để phục hồi sức khỏe

- Du lịch nghỉ dưỡng: Hoạt động với mục đích phục hồi sức khỏe cộng đồng

- Du lịch khám phá: Khám phá thế giới xung quanh, do đó có thể chia ra thành du lịch mạo hiểm (thể hiện nhu cầu tự thể hiện mình, tự rèn luyện mình, và khám phá bản thân, ) và du lịch tìm hiểu (tìm hiểu về môi trường, phong tục, lịch sử, )

- Du lịch thể thao: Tham gia vào các hoạt động thể thao với mục đích giải trí, không mang tính thi đấu chính thức

- Du lịch lễ hội: Để được tham gia vào các lễ hội, hòa mình vào không khí lễ hội cho những nhu cầu thư giản, giải trí, thể hiện của bản thân

- Du lịch tôn giáo: Kết hợp du lịch trong các chuyến đi vì mục đích tôn giáo

- Du lịch nghiên cứu (học tập): Kết hợp trong chuyến đi vì mục đích học tập, nghiên cứu

- Du lịch hội nghị: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích hội nghị

- Du lịch thể thao kết hợp: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thể thao

Trang 39

- Du lịch chữa bệnh: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích chữa bệnh

- Du lịch thăm thân: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thăm thân

- Du lịch kinh doanh: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích kinh doanh

* Theo lãnh thổ hoạt động:

- Du lịch quốc tế: Bao gồm: Du lịch quốc tế đến và du lịch ra nước ngoài hoặc du lịch đón khách quốc tế và du lịch gửi khách ra nước ngoài, về cơ bản có sử dụng ngoại ngữ và giao dịch bằng ngoại tệ

- Du lịch nội địa: Hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi

và tham quan các đối tượng du lịch trong quốc gia, về cơ bản không có giao dịch bằng ngoại tệ

- Du lịch quốc gia: Bao gồm toàn bộ hoạt động du lịch của một quốc gia từ việc gửi khách ra nước ngoài đến việc phục vụ khách trong và ngoài nước tham quan, du lịch trong phạm vi nước mình

* Theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển; Du lịch núi; Du lịch đô

thị; Du lịch thôn quê

* Theo phương tiện giao thông: Du lịch đi bộ; Du lịch bằng xe đạp; Du lịch bằng ô

tô; Du lịch bằng tàu hỏa; Du lịch khinh khí cầu; Du lịch bằng máy bay; Du lịch bằng tàu thủy,

* Theo loại hình lưu trú:

* Theo lứa tuổi: Du lịch thiếu niên; Du lich thanh niên; Du lịch trung niên; Du lịch

người cao tuổi; Du lịch kết hợp các lứa tuổi

* Theo độ dài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày; Du lịch dài ngày

Trang 40

* Theo loại hình tổ chức: Du lịch tập thể; Du lịch cá nhân; Du lịch gia đình

* Theo phương thức hợp đồng: Du lịch trọn gói; Du lịch từng phần,

Ngày nay, thế giới có rất nhiều cách phân loại du lịch dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau do nhu cầu của khách du lịch rất đa dạng nên các loại hình du lịch cũng rất phong phú

và ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những hình thức đặc trưng riêng (Tổng cục du lịch Việt Nam, 2000)

2.1.5 Các điều kiện để phát triển du lịch

Du lịch được phát sinh và phát triển trên những điều kiện cụ thể có được trong quá trình phát triển của xã hội Các điều kiện đó được xuất phát tự nhiên khi xã hội phát triển

và phát sinh nhu cầu cần thiết cho con người Và chúng nằm trong một mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành môi trường để phát sinh, phát triển du lịch Mặt khác, bản thân những điều kiện đó cũng trở thành một thành tố của môi trường, nên nó có tác dụng thúc đẩy việc phát triển du lịch, ngược lại cũng có thể làm cản trở sự

phát triển du lịch cũng như sự phát triển chung của xã hội (Trần Đức Thanh, 1999)

Chúng ta có thể chia các điều kiện thành 3 nhóm chính như sau (Trần Đức Thanh, 1999):

* Nhóm điều kiện chung:

- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội: Đây là điều kiện đảm bảo cho việc

mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa và chính trị giữa các dân tộc và là điều kiện đầu tiên đảm bảo an toàn, thoải mái cho du khách

- Điều kiện kinh tế: Đây là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự

ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch

* Nhóm điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch:

- Thời gian rảnh rỗi: Một trong những tiêu chí trong định nghĩa du lịch là thời gian rảnh rỗi Nếu không có thời gian rảnh rỗi thì chuyến đi cả họ không thể gọi là du lịch được

- Khả năng tài chính của du khách tiềm năng: Nền kinh tế phát triển làm cho nhiều người ngày càng có thu nhập cao, họ không chỉ phải ăn no, mặc ấm nữa mà bên cạnh đó

Ngày đăng: 16/08/2014, 01:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UBND tỉnh Nghệ An (2006). Xây dựng và phát triển thị xã Cửa Lò thành đô thị du lịch giai đoạn 2006-2015 có tính đến năm 2020. Nghị quyết, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển thị xã Cửa Lò thành đô thị du lịch giai đoạn 2006-2015 có tính đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2006
2. UBND thị xã Cửa Lò (2008). Xanh- sạch- đẹp, thân thiện, mến khách- Hướng tới thành phố Du lịch. Nghị quyết, Cửa Lò Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xanh- sạch- đẹp, thân thiện, mến khách- Hướng tới thành phố Du lịch
Tác giả: UBND thị xã Cửa Lò
Năm: 2008
3. UBND tỉnh Nghệ An (2009). Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cửa Lò đến năm 2020. Quyết định, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cửa Lò đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2009
4. UBND tỉnh Nghệ An (2009). Đề án phát triển biển, đảo Nghệ An đến năm 2020. Đề án, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển biển, đảo Nghệ An đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2009
5. UBND tỉnh Nghệ An (2009). Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Nghệ An đến năm 2020. Quyết định, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Nghệ An đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2009
6. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
7. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
8. Trần Tiến Dũng (2006). Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2006
9. Lê Văn Huy (2009). Phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach Alpha. Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach Alpha
Tác giả: Lê Văn Huy
Năm: 2009
10. Tổng cục Du lịch (2005). Tài liệu phục vụ Hội nghị tổng kết và Lễ đón Huân chương Hồ Chí Minh nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày thành lập ngành Du lịch.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phục vụ Hội nghị tổng kết và Lễ đón Huân chương Hồ Chí Minh nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày thành lập ngành Du lịch
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
11. Sở VH-TT & DL Nghệ An (2005). Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2020. Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2020
Tác giả: Sở VH-TT & DL Nghệ An
Năm: 2005
12. Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1993). Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam. Viện nghiên cứu và phát triển du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam
Tác giả: Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1993
13. Nguyễn Văn Dung (2009). Marketing Du lịch. NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2009
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
15. Lê Đức Mẫn (2009). Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố Đống Hới, tỉnh Quảng Bình. Luận văn Thạc sĩ, Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố Đống Hới, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Đức Mẫn
Năm: 2009
16. Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh (2000). Tài nguyên và Môi trường du lịch Việt Nam. NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và Môi trường du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2000
17. Trần Nhạn (1996). Hãy cứu lấy trái đất: Chiến lược phát triển bền vững. NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy cứu lấy trái đất: Chiến lược phát triển bền vững
Tác giả: Trần Nhạn
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 1996
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật du lịch. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật du lịch
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
19. Trần Đức Thanh (1999). Nhập môn khoa học du lịch. NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn khoa học du lịch
Tác giả: Trần Đức Thanh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 1999
20. Tổng cục Du lịch (2001). Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Báo cáo tổng hợp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh điểm đến (HADD) và Rủi ro du lịch (RRDL) được nhìn nhận là hai nhân  tố tác động trực tiếp tới lòng trung thành (Ý định quay lại và Truyền miệng tích cực) của  du khách - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
nh ảnh điểm đến (HADD) và Rủi ro du lịch (RRDL) được nhìn nhận là hai nhân tố tác động trực tiếp tới lòng trung thành (Ý định quay lại và Truyền miệng tích cực) của du khách (Trang 59)
Bảng 2: Cơ cấu trình độ của mẫu điều tra - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 2 Cơ cấu trình độ của mẫu điều tra (Trang 72)
Bảng 1: Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 1 Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra (Trang 72)
Bảng 3: Cơ cấu nhóm tuổi của đối tượng điều tra - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3 Cơ cấu nhóm tuổi của đối tượng điều tra (Trang 73)
Bảng 4: Cơ cấu thu nhập của người được phỏng vấn  Frequency  Percent - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4 Cơ cấu thu nhập của người được phỏng vấn Frequency Percent (Trang 73)
Bảng 5: Số lần đến Cửa Lò trong 5 năm qua của người được phỏng vấn - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 5 Số lần đến Cửa Lò trong 5 năm qua của người được phỏng vấn (Trang 74)
Bảng 6: Kết quả phân tích nhân tố hình ảnh điểm đến du lịch  Hệ số tương quan nhân tố                      Khía cạnh  Nhân tố - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 6 Kết quả phân tích nhân tố hình ảnh điểm đến du lịch Hệ số tương quan nhân tố Khía cạnh Nhân tố (Trang 76)
Bảng 9: Các thông số thống kê mô tả  các biến nhân tố của mô hình  Thống kê phân phối Nhân tố chỉ báo N Min Max - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 9 Các thông số thống kê mô tả các biến nhân tố của mô hình Thống kê phân phối Nhân tố chỉ báo N Min Max (Trang 79)
Bảng 10a cho  ta biết  các  giá  trị  R, R 2 , R 2   điều chỉnh  và  sai số  chuẩn  ước  lượng - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 10a cho ta biết các giá trị R, R 2 , R 2 điều chỉnh và sai số chuẩn ước lượng (Trang 80)
Bảng 11: Tổng hợp kết luận các giả thuyết sự ảnh hưởng của các nhân tố tới YDQL  Quan hệ hồi quy tuyến - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 11 Tổng hợp kết luận các giả thuyết sự ảnh hưởng của các nhân tố tới YDQL Quan hệ hồi quy tuyến (Trang 82)
Sơ đồ 1: Tác động của các nhân tố tới ý định quay lại của du khách - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Sơ đồ 1 Tác động của các nhân tố tới ý định quay lại của du khách (Trang 83)
Bảng 12a: Model Summary b - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 12a Model Summary b (Trang 83)
Bảng 13a cho ta biết các giá trị R, R 2 , R 2  điều chỉnh và sai số chuẩn ước lượng. Trong  đó, R 2  điều chỉnh = 0.462 cho thấy 46.2% sự khác biệt của biến phụ thuộc Truyền miệng tích  cực (TMTC) được giải thích bởi sự khác biệt của các biến độc lập tron - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 13a cho ta biết các giá trị R, R 2 , R 2 điều chỉnh và sai số chuẩn ước lượng. Trong đó, R 2 điều chỉnh = 0.462 cho thấy 46.2% sự khác biệt của biến phụ thuộc Truyền miệng tích cực (TMTC) được giải thích bởi sự khác biệt của các biến độc lập tron (Trang 84)
Bảng 14: Tổng hợp kết luận các giả thuyết sự ảnh hưởng của các nhân tố tới TMTC  Quan hệ hồi quy tuyến - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Bảng 14 Tổng hợp kết luận các giả thuyết sự ảnh hưởng của các nhân tố tới TMTC Quan hệ hồi quy tuyến (Trang 86)
Sơ đồ 2: Tác động của các nhân tố tới truyền miệng tích cực của du khách - ẢNH HƯỞNG của HÌNH ẢNH điểm đến và cảm NHẬN rủi RO đến  ý ĐỊNH QUAY lại và TRUYỀN MIỆNG TÍCH cực của DU KHÁCH  đối với KHU DU LỊCH BIỂN cửa lò, TỈNH NGHỆ AN
Sơ đồ 2 Tác động của các nhân tố tới truyền miệng tích cực của du khách (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w