LỜI NÓI ĐẦU 1-Sự cần thiết của khóa luận: Mỗi doanh nghiệp là môt tế bào của nền kinh tế quốc dân, có nghĩa vụ đóng cho Nhà Nước một số loại thuế, theo quy định của các luật thuế hiện hà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian ba tháng thực tập tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ công nhân viên tại đơn vị thực tập và thầy cô giáo trong bộ môn kế toán của trường Đại Học Nha Trang, giúp em hoàn thành cuốn báo cáo khóa luận này Đến hôm nay, khi thời gian thực tập tốt nghiệp khép lại, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả mọi người đã luôn giúp đỡ em rất tận tình
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến chú Nguyễn Minh Khải- Kế Toán Trưởng công ty MINEXCO Cám ơn chú đã giúp con định hướng đề tài, cung cấp số liệu và chỉ dẫn những chỗ đúng sai trong bài báo cáo của con
Tiếp đến, em xin gửi lời cám ơn đến cán bộ hướng dẫn đề tài thực tập của em –
cô Nguyễn Trang Dung – kế toán thuế tại công ty MINEXCO Cám ơn cô Dung đã chỉ dẫn cho con thực tế tình hình kế toán thuế tại công ty và cung cấp các chứng từ, sổ sách minh họa, giúp con có cái nhìn tổng quan về kế toán thuế trong tình hình hiện nay, để con hiểu rõ hơn về vốn kiến thức lý thuyết và dễ dàng tiếp cận công việc sau này
Tiếp đến nữa, em xin gửi lời cám ơn đến tập thế cán bộ công nhân viên trong công ty MINEXCO, đặc biệt là các cô phòng kế toán tài vụ Cám ơn các cô đã cho con bầu không khí vui vẻ, ân cần, chân tình và thân thiện trong khoảng thời gian con thực tập tại công ty
Và cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến tất cả các cô thầy trong bộ môn kế toán tài chính trường Đại Học Nha Trang Cô thầy là chỗ dựa vững chắc, luôn giải đáp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực tập tại công ty
Do thời gian tiếp xúc thực tế còn ít, kiến thức còn hạn chế nên cuốn luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô, các cô chú, anh chị và các bạn để cuốn khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Nha Trang, ngày 21 tháng 05 năm 2010
Lê Thị Bảo Trân
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 1-Sự cần thiết của khóa luận:
Mỗi doanh nghiệp là môt tế bào của nền kinh tế quốc dân, có nghĩa vụ đóng cho Nhà Nước một số loại thuế, theo quy định của các luật thuế hiện hành về mức thu và thời hạn nộp, bằng một phần thu nhập của mình hoặc từ khoản thuế thu hộ Nhà Nước
từ người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp bán hoặc cung cấp cho họ
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo pháp luật của mỗi người dân đối với Nhà Nước , không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng cho các chi phí và lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng, an ninh, giao thông, bệnh viện, trường học…
Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà Nước Chính sách thuế yêu cầu kế toán doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các thông tin (số liệu) về chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản, nợ phải trả cảu doanh nghiệp là căn cứ để tính, kế khai, miễn, giảm, hoàn và quyết toán các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động ngày nay, các văn bản pháp quy về thuế liên tục được đưa ra để giúp các doanh nghiệp hoạt động được hiệu quả mà vẫn đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ của mình đối với Nhà Nước và xã hội Vậy kế toán thuế tại các doanh nghiệp đã thực hiện vấn đề này ra sao? Đó là một câu hỏi đáng quan tâm
Xuất phát từ yêu cầu lý luận cũng như thực tiễn của công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp, em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Thực trạng kế toán thuế tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Đầu Tư Khánh Hòa MINEXCO”
2-Mục đích nghiên cứu của khóa luận:
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu thực tế công tác kế toán thuế cụ thể của công ty, so sánh và đối chiếu giữa lý thuyết học trên nhà trường và thực tế
Trang 3ngoài xã hội Xem xét việc áp dụng luật thuế, luật quản lý thuế của Nhà Nước ở công
ty như thế nào?
3-Đối tượng nghiên cứu của khóa luận:
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thuế GTGT, thuế TNDN, thuế xuất nhập khẩu , thuế tài nguyên, phí môi trường và thuế môn bài tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Đầu Tư Khánh Hòa MINEXCO năm 2010 Đây là năm các loại thuế phát sinh thực tế hình thành nên nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước tại công ty
4-Phương pháp nghiên cứu của khóa luận:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Cơ sở nghiên cứu là các lý thuyết đã được thầy cô truyền thụ ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường ,các tài liệu tham khảo là các giáo trình nhũng bộ môn liên quan như: bộ môn kế toán, bộ môn thuế…, cùng với sự đầu tư học hỏi, nghiên cứu từ sách, báo, internet, tuvi… để bổ sung cho em vốn kiến thức ban đầu
Phương pháp tiếp xúc và trao đổi ý kiến: Thông qua các cuộc tiếp xúc, trò chuyện, trao đổi ý kiến trực tiếp với những nhân kiên kế toán tại công ty thực tập để bổ sung vốn kiến thức thực tế
5-Những đóng góp khoa học của khóa luận:
Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về kế toán các loại thuế tại các doanh nghiệp ní chung và tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Đầu Tư Khánh Hòa MINEXCO nói riêng
Từ việc phân tích số liệu thực tế phát sinh tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Đầu Tư Khánh Hòa MINEXCO sẽ cho biết hơn thực trạng kế toán thuế tại công ty đã hoàn thành tốt ở mặt nào, còn những mặt hạn chế nào cần khắc phục, để từ đó đưa ra ý kiến đóng góp để công tác kế toán thuế tại công ty được hoàn thiện hơn, hoạt động hiệu quả hơn và trở về đúng vai trò đắc lực của mình
Trang 46-Nội dung và kết cấu của khóa luận:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, các loại danh mục và tài liệu tham khảo,khóa luận gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Đầu
Tư Khánh Hòa MINEXCO
Chương 3: Một số ý kiến của bản thân và bài học kinh nghiệm sau thời gian thực tập
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ .12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế GTGT đầu ra hàng bán nội địa 13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế thu nhập doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế xuất khẩu 25
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu 25
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế tài nguyên .27
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 29
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty MINEXCO 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cát 45
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty MINEXCO 55
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán tại MINEXCO 58
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế GTGT tại công ty MINEXCO tháng 09 năm 2010 66
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế TNDN tại công ty MINEXCO quý III năm 2010 72
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế xuất khẩu tại công ty MINEXCO tháng 09 năm 2010 79
Trang 7Sơ đồ 2.8: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế tài nguyên, phí môi trường quý III/2010 84
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất quý III/2010 89
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài tại công ty MINEXCO 2010 95
DANH MỤC LƯU ĐỒ Lưu đồ 2.1: Lưu đồ hạch toán thuế GTGT tại công ty MINEXCO 64
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ hạch toán thuế TNDN tại công ty MINEXCO 70
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ hạch toán thuế xuất khẩu tại công ty MINEXCO 76
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ hạch toán thuế tài nguyên, phí môi trường 82
Lưu đồ 2.5: Lưu đồ hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất tại công ty MINEXCO 88
Lưu đồ 2.6: Lưu đồ hạch toán thuế môn bài tại công ty MINEXCO 93
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 48
Bảng 2.2: Bảng danh mục hàng hóa, dịch vụ và thuế suất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại công ty .60
Bảng 2.3: Bảng danh mục hệ thống tài 0án thuế GTGT tại công ty 63
Bảng 2.4: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế TNDN tại công ty 69
Bảng 2.5: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế xuất khẩu tại công ty 75
Bảng 2.6: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế tài nguyên, phí môi trường tại công ty 81
Bảng 2.7: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất tại công ty 86
Bảng 2.8: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế môn bài tại công ty 91
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Trích mẫu quy định giá tính thuế tối thiểu đơn vị tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 80
Trang 8MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Quyết định thực tập
Giấy xác nhận thực tập
Nhận xét của cơ sơ thực tập
Lời cảm ơn .i
Lời mở đầu .ii
Danh mục các chữ viết tắt .v
Danh mục sơ đồ .vi
Danh mục lưu đồ vii
Danh mục bảng .vii
Danh mục biểu .vii
Mục lục viii
Chương I :CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ DOANH NGHIỆP .1
1.1 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ 1
1.1.1.Thuế và yếu cầu của chính sách thuế đối với kế toán tài chính .1
1.1.2.Kế toán tài chính phục vụ quản lý thuế 1
1.1.2.1.Phạm vi và chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính .1
1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định tính trung thực, khách quan nghĩa vụ nộp thuế: 2
1.1.2.3 Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định và kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế: 3
1.2 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4
1.2.1 Các căn cứ kế toán thuế giá trị gia tăng 4
Trang
Trang 91.2.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT
4
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 5
1.2.1.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 5
1.2.1.4 Căn cứ tính thuế GTGT 5
1.2.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT 5
1.2.1.6 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa , dịch vụ .7
1.2.2 Kế toán thuế GTGT 8
1.2.2.1 Chứng từ liên quan kế toán thuế GTGT 8
1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT được khấu trừ 8
1.2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp 11
1.2.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 13
1.2.2.5 Kế toán thuế GTGT được giảm, trừ 13
1.3 KẾ TOÁN THUẾ TNDN 14
1.3.1 Căn cứ kế toán thuế TNDN .14
1.3.1.1 Đối tượng nộp thuế .14
1.3.1.2 Căn cứ tính thuế .14
1.3.2.Kế toán thuế TNDN 18
1.3.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN 18
1.3.2.2 Kế toán thuế TNDN 18
1.3.2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN 20
1.4 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU .22
1.4.1 Các căn cứ kế toán thuế xuất nhập khẩu 22
1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế 22
1.4.1.2.Đối tượng chịu thuế 22
1.4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế 23
1.4.1.4 Hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế 23
x
Trang 101.4.2 Kế toán thuế xuất , nhập khẩu .24
1.4.2.1.Tài khoản sử dụng 24
1.4.2.2.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333 24
1.4.2.3.Sơ đồ kế toán 24
1.5.KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 25
1.5.1.Các căn cứ kế toán thuế tài nguyên 25
1.5.1.1.Đối tượng nộp thuế 25
1.5.1.2.Đối tượng chịu thuế 25
1.5.1.3.Căn cứ và phương pháp tính thuế 26
1.5.2.Kế toán thuế tài nguyên .27
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng 27
1.5.2.2.Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3336-Thuế TN 27
1.5.2.3.Sơ đồ kế toán 27
1.6 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUẾ ĐẤT , CÁC LOẠI THUẾ KHÁC , PHÍ ,LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC 27
1.6.1 Các căn cứ kế toán nhà đất, tiền thuế đất, các loại thuế khác, phí , lệ phí và các khoản phải nộp khác 27
1.6.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí, và các khoản phải nộp khác 28
1.6.2.1 Các tài khoản sử dụng 28
1.6.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản 3337-Thuế nhà đất, tiền thuê đất., tài khoản 3338- Các loại thuế khác ; tài khoản 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 29
1.6.2.3 Sơ đồ kế toán :các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất , tiền thuế đất , các loại thuế khác , phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác .29
1.7 KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ VÀ NỘP CÁC LOẠI THUẾ30
Trang 111.7.1 Hồ sơ khai thuế: 30
1.7.2 Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế 31
1.7.2.1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 31
1.7.2.2.Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế 32
1.7.3 Thời hạn nộp thuế 32
1.7.4 Địa điểm nộp thuế 32
1.7.5 Đồng tiền nộp thuế 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TY KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH HÒA .34
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 34
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
2.1.1.1 Giới thiệu khái quát 34
2.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 35
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 36
2.1.2 Tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại công ty 37
2.1.2.1 Tổ chức quản lý tại công ty 37
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất cát 44
2.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 46
2.1.3.1 Các nhân tố bên trong 46
2.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 47
2.1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .48
2.1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 52
2.1.5.1 Chiến lược dài hạn 52
2.1.5.2 Kế hoạch đầu tư 2010-2012 53
2.1.5.3 Các biện pháp triển khai kế hoạch kinh doanh 54
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY 54
Trang 122.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 54
2.2.1.1Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 54
2.2.1.2 Nhiệm cụ của bộ máy kế toán tại công ty 55
2.2.1.3 Chức năng , nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 55
2.2.2 Hình thức kế toán .57
2.2.3 Chính sách kế toán áp dụng 59
2.2.4 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản liên quan kế toán thuế .59
2.2.4.1Tổ chức hệ thống tài khoản 59
2.2.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ 59
2.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT 60
2.3.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT tại công ty 60
2.3.1.1 Đối tượng chịu thuế .60
2.3.1.2 Phương pháp tính thuế 61
2.3.1.3 Kê khai thuế 61
2.3.1.4 Nộp thuế .61
2.3.1.5 Hóa đơn , chứng từ 61
2.3.2 Tài khoản sử dụng .63
2.3.3 Chứng từ , sổ sách và trình tự luân chuyển 63
2.3.3.1Chứng từ sử dụng 63
2.3.3.2 Sổ kế toán thuế GTGT sử dụng .63
2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 63
2.3.4 Trình tự hạch toán 66
2.3.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế GTGT 66
2.3.6 Chứng từ , sổ sách minh họa 67
2.3.7 Nhận xét .67
2.4 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 68
2.4.1 Những vấn đề chung về thuế TNDN tại công ty 68
Trang 132.4.1.1 Đối tượng chịu thuế 68
2.4.1.2 Cách tính thuế 68
2.4.1.3 Kế khai thuế 68
2.4.1.4 Nộp thuế 68
2.4.1.5 Quyết toán thuế 68 2.4.2 Tài khoản sử dụng 69
2.4.3 Chứng từ, sổ sách, trình tự luân chuyển 69
2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 69
2.4.3.2 Sổ sách sử dụng 69
2.4.3.3 Trình tự luân chuyển 69
2.4.4 Trình tự hạch toán 72
2.4.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế TNDN 72
2.4.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 72
2.4.7 Nhận xét 72
2.5 THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 74
2.5.1 Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu tại công ty 74
2.5.1.1 Đối tượng chịu thuế 74
2.5.1.2 Cách tính thuế 74
2.5.1.3 Kế khai thuế 74
2.5.1.4 Nộp thuế 74
2.5.2 Tài khoản sử dụng 74
2.5.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 75
2.5.3.1 Chứng từ sử dụng 75
2.5.3.2.Sổ sách sử dụng 75
2.5.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 75
2.5.4 Trình tự hạch toán 78
2.5.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài 78
Trang 142.5.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 79
2.5.7 Nhận xét .79
2.6 THUẾ TÀI NGUYÊN 80
2.6.1 Những vấn đề chung về thuế tài nguyên tại công ty 80
2.6.1.1 Đối tượng chịu thuế 80
2.6.1.2 Cách tính thuế 80
2.6.1.3 Kê khai thuế 81
2.6.1.4 Nộp thuế 81
2.6.1.5 Quyết toán thuế 81
2.6.2 Tài khoản sử dụng 81
2.6.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 81
2.6.3.1 Chứng từ sử dụng 81
2.6.3.2 Sổ sách sử dụng 81
2.6.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 82
2.6.4 Trình tự hạch toán 84
2.6.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài 84
2.6.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 85
2.6.7 Nhận xét .85
2.7 THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT 86
2.7.1 Những vấn đề chung về thuế nhà đất, tiền thuê đất 86
2.7.1.1 Đối tượng chịu thuế 86
2.7.1.2 Cách tính thuế 86
2.7.1.3.Nộp thuế 86
2.7.2 Tài khoản sử dụng 86
2.7.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển 87
2.7.3.1 Chứng từ sử dụng 87
2.7.3.2 Sổ sách sử dụng .87
Trang 152.7.3.3 Trình tự luân chuyển 87
2.7.4 Trình tự hạch toán 89
2.7.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất 89
2.7.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 90
2.7.7 Nhận xét .90
2.8 THUẾ MÔN BÀI 91
2.8.1 Những vấn đề chung về thuế môn bài tại công ty 91
2.8.1.1 Đối tượng chịu thuế 91
2.8.1.2Cách tính thuế .91
2.8.1.3 Kê khai thuế 91
2.8.1.4 Nộp thuế .91
2.8.2 Tài khoản sử dụng 91
2.8.3 Chứng từ , sổ sách và trình tự luân chuyển .91
2.8.3.1Chứng từ sử dụng .91
2.8.3.2 Sổ sách sử dụng .92
2.8.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 92
2.8.4 Trình tự hạch toán 94
2.8.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài 95
2.8.6 Chứng từ , sổ sách minh họa .95
2.8.7 Nhận xét 95
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN CỦA BẢN THÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM SAU THỜI GIAN THỰC TẬP .96
3.1 Một số ý kiến của bản thân .96
3.2 Bài học kinh nghiệm 98
KẾT LUẬN .100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 16CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Thuế và các yêu cầu của chính sách thuế đối với kế toán tài chính
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân,có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà Nước một số loại thuế, theo quy định của Luật thuế và Luật quản lý thuế hiện hành về mức thu và thời hạn nộp, bằng một phần thu nhập của mình hoặc
từ khoản thu hộ Nhà Nước từ người tiêu dùng thông giá cả hàng hóa,dịch vụ của doanh nghiệp bán hoặc bán cho họ
Thuế là khoản thu quan trọng của Nhà Nước , là nguồn chi tiêu quan trọng của bộ máy Nhà Nước , góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Đóng thuế vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi của các tổ chức, cá nhân kinh doanh
Chính sách thuế yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp đủ các thông tin (số liệu) về các căn cứ để tính, kê khai, kiểm tra, miễn, giảm, hoàn, quyết toán các loại thuế như: số lượng và giá trị các loại tài sản, nguồn vốn; nội dung, phân loại, xác định doanh thu, chị phí, xác định kết quả kinh doanh; xác định các khoản điều chỉnh tăng giảm thu nhập chịu thuế khi xác định thuế TNDN ; Về số thuế được miễn, giảm, hoàn lại, đã nộp, đã nộp, phải nộp…
1.1.2 Kế toán tài chính phục vụ quản lý thuế:
1.1.2.1 Phạm vi và chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính:
Kế toán tài chính phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài Kế toán tài chính cung cấp các thông tin về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, các luồng tiền ra vào, xác định kết quả kinh doanh, nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước Trong đó , nghĩa vụ nộp ngân sách là trách nhiệm của kế toán thuế Các thông tin do các kế toán khác cung cấp chính là căn cứ để kế toán thuế hoàn thành nghĩa vụ của mình
Trang 17Với chức năng của mình, ngược lại kế toán thuế đã cung cấp các nhóm thông tin kế toán là căn cứ để doanh nghiệp xác định đúng, đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhà Nước về các loại thuế Đồng thời kế toán thuế giúp doanh nghiệp xác định giá trị thuế được miễn, giảm, được hoàn lại , thông qua đó tạo nguồn thu mới cho doanh nghiệp
1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa vụ nộp các loại thuế:
-Nguyên tắc giá gốc: Theo nguyên tắc này tài sản được ghi nhận theo gái
gốc Đó số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả, hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó tài thời điểm ghi nhận.Gía gốc biểu thị giá thị trường hợp lý của tài sản được mau về ngay tại thời điểm mua, vì nó phản ánh tình hình sử dụng thực tế một lượng tiền cho việc có được tài sản thông qua giao dịch trên thị trường
-Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan tài sản, nguồn vốn, nợ phải
trả, doanh thu, chi phí, phỉa được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền hoặc tương đương tiền
- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính được lập dựa trên giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh trong tương lai gần
- Phù hợp: Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải
phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời cũng phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng tạo ra khoản doanh thu đó, để xác định một cách trung thực kết quả kinh doanh của từng ký kế toán
- Nhất quán: Theo nguyên tắc này các chính sách và phương pháp kế toán
phải được áp dụng một cách thống nhấ trong một niên độ kế toán Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính so sánh của các thông tin trên báo cáo tài chính của các kỳ kế toán tiếp nhau.Có như vậy người sử dụng báo cáo mới có thể so sánh , phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp từ năm này sang năm khác
- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để
lập các ước tính cần thiết trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận
Trang 18trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn , không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản chi phí và nợ phải trả; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận về khả năng phát sinh chi phí
- Trọng yếu: Nguyên tắc này yêu cầu khi trình bày báo cáo tài chính, những
thông tin kế toán trọng yếu thì không được phép bỏ qua mà được trình theo một khoản mục riêng biệt trong báo cáo tài chính Một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác , nó có thế làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế Những thông tin không trọng yếu không cần trình bày thành các khoản mục riêng biệt mà tổng hợp vào các khoản mục có cùng tích chất hoặc chức năng
1.1.2.3 Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định và kiểm tra nghĩa
vụ nộp thuế:
Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định và kiểm tra nghĩa vụ thuế bao gồm:
-Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
hàng thông thường, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước
…Căn cứ vào số liệu ghi trên các chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ trên có liên quan đến từng loại thuế, doanh nghiệp kê khai và lập báo cáo quyết toán thuế Cơ quan thuế sử dụng số liệu trên các chứng từ trên để kiểm tra tính trung thực, khách quan của các số liệu mà doanh nghiệp đã kê khai và cung cấp cho cơ quan thuế
-Tài khoản kế toán: Đấy là căn cứ cung cấp các số liệu tổng hợp về: tài sản,
nguồn vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí và thu nhập khác, là căn cứ cho việc xác định nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Để kiểm tra tính trung thực và khách quan các thông tin thuế của các tài khoản này, doanh nghiệp và cơ quan thuế cần nắm và hiểu ý nghĩa, kết cấu của từng tài khoản
-Sổ kế toán: Sổ kế toán gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp Nó bao
gồm các tài khoản kế toán được sắp xếp theo thứ tự quy định, là công cụ phản ánh
Trang 19lần hai các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh lần đầu vào chứng từ kế toán một cách có hệ thống, theo thứ tự thời gian và nội dung kinh tế của nghiệp vụ
-Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính phục vụ cho việc kiểm tra, xác định số
thuế phải nộp và tình hình nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước của doanh nghiệp
1.2 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
1.2.1 Các căn cứ của kế toán thuế GTGT:
1.2.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT:
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng
Thuế GTGT là thuế gián thu, người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng: người tiêu dùng chịu khoản thuế này khi mua sản phẩm với giá đã có thuế Khi kế toán loại thuế này, có một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý:
Thứ nhất: Khi doanh nghiệp là người mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sử dụng cho sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT phải nộp cho người bán ở khâu mua là khoản thuế nộp cho người tiêu dùng, vì vậy nó có tính chất là khoản nợ phải thu Nhà Nước và được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra và giá trị hàng hóa mua vào này được ghi theo giá mua không bao gồm thuế GTGT Vì vậy, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được kế toán thuế ghi trên tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Thứ hai: Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không được khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dich vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trên mà phải tính vào nguyên giá tài sản hoặc chi phí kinh doanh khoản thuế GTGT không được khấu trừ hoặc không được hoàn lại này
Thứ ba: Khi doanh nghiệp là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp là người thu hộ
Trang 20thuế cho Nhà Nước , đó là khoản phải trả Nhà Nước nên được kế toán thuế ghi trên tài khoản 3331-Thuế phải nộp
Thứ tư: Khi doanh nghiệp có hàng hóa chịu thuế suất GTGT 0%, nghĩa là doanh nghiêp không phải nộp thuế GTGT cho mặt hàng đó và được hoàn lại toàn bộ
số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, lao vụ, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó
Thứ năm: Căn cứ vào quy định về các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT, mức thuế suất GTGT khác nhau, doanh nghiệp phân loại hàng hóa, dịch vụ chiu thuế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế cũng như thuế suất từng loại mặt hàng để phục vụ tốt cho công tác kế toán thuế GTGT
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT:
Là tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Tiêu dùng hiểu theo nghĩa rộng , chung cho toàn xã hội bao gồm tiêu dùng cho sản xuất kinh doanh, dùng cho các hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân
1.2.1.3 Đối tượng nộp thuế GTGT:
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh)và mọi tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế ( gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT
1.2.1.4 Căn cứ tính thuế:
Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Mỗi đối tượng chịu thuế GTGT, giá tính thuế là khác nhau, luật thuế quy định rất rõ điều này Luật thuế quy định ba mức thuế suất thuế GTGT là: 0%, 5% và 10%
1.2.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT:
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp sau: khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a Phương pháp khấu trừ thuế:
Phương pháp này áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thưc hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ và
Trang 21đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Trong đó thuế GTGT đầu ra ( cả trường hợp chịu mức thuế suất GTGT 0%)
Thuế GTGT đầu ra = Gía tính thuế của hàng hóa Thuế suất (%) GTGT của dịch vụ chịu thuế hàng hóa dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào bằng(=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT , trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; trên hóa đơn đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn
cứ vào giá có thuế và phương pháp tính thuế để xác định giá chưa thuế và thuế GTGT đầu vào
Giá tính thuế =
b Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
Đối tượng áp dụng phương pháp này là: Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc không đầy đủ chế độ chế kế toán , hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Thuế GTGT phải nộp được áp dụng theo công thức sau:
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa
dịch vụ chịu thuế
x
Giá thanh toán
1+ Thuế suất thuế GTGT(%)
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
x
Trang 22mà bên mua phải trả
(2): Gía thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mau vào tương ứng giá trị hàng hóa , dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa , dịch vụ mua vào( giá mua bao gồm thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra
1.2.1.6 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
Cơ sở kinh doanh khi mua hàng hó, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế TTĐB( trừ trường hợp được dùng hóa đơn đặc thù, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT) Còn với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn bán hàng
Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các thông tin quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế, phụ thu và chi phí tính ngoài giá bán mà bên mua phải chịu( nếu có), thuế suất thuế GTGT, tiền thuế, tổng giá thanh toán đã có thuế Nếu không ghi tách riêng giá bán chưa thuế và tiền thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp sử dụng hóa đơn đặc thù
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp được sử dụng trong giao dịch là: Hóa đơn do bộ tài chính (Tổng cục thuế) phát hành, hóa đơn do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán
ra (1)
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng (2)
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ chịu
thuế
Trang 23sở kinh doanh, hóa đơn do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và được cơ
quan thuế chấp nhận
Các Thông tư và Nghị định của Chính Phủ quy định rất rõ và cụ thể các
trường hợp lập và không lập hóa đơn
1.2.2 Kế toán thuế GTGT:
1.2.2.1 Các chứng từ liên quan kế toán thuế GTGT:
Hóa đơn GTGT;Hóa đơn bán hàng; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa,
dịch vụ mua vào; Bảng kê hóa đơn ,chứng từ hàng hóa,dịch vụ bán ra; Giấy nộp tiền
vào Ngân Sách Nhà Nước
1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
a Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ Dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp Tài
khoản này có 2 tài khoản cấp 2
-Tài khoản 1331-Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
-Tài khoản 1332-Thuế GTGT được khấu trừ của tài khoản cố định
b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133-Thuế GTGT được khấu
trừ :
Bên nợ :Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên có:
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng đã trả lại, giảm
giá
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại nhưng Ngân sách
Nhà Nước chưa hoàn lại
Trang 24c.Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:
Tài khoản 133 chỉ được mở cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT được ghi trên tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán thuế xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính vào nguyên giá tài sản theo quy định của pháp luật Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào chi phí trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại tính vào chi phí trong kỳ sau
Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT đầu vào
đó không được khấu trừ và không được hạch toán vào tài khoản 133, nó được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
Trang 25Đối với cơ sở sản xuất hàng nông-lâm-ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt, khai thác thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác Hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn , bị mất, tai nạn bất ngờ
do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này được tính vào giá trị của lô hàng bị tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kế khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn
để trong kho Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì khi khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số còn lại được khấu trừ vào tháng sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của luật thuế GTGT ( Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn lại thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tiếp trở lên có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết)
Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp chuyển sang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trước tháng được áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không được tính khấu trừ thuế đầu vào
Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ
là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trang 26c Sơ đồ tài khoản:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
1.2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp:
a Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước Tài khoản này dùng
để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà Nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà Nước trong kỳ kế toán Tài khoản có chín tài khoản cấp 2 Trong đó tài khoản 3331-Thuế GTGT phải nộp có hai tài khoản cấp 3, đó là:
Tài khoản 33311- Thuế GTGT đầu ra
Tài khoản 33312- thuế GTGT hàng nhập khẩu
142,242,642…
333 (33312)
Số thuế GTGT được hoàn lại
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
Trang 27b Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 33311:
Bên nợ:
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
Số thuế GTGT của hàng hóa trả lại, hàng hóa bị giảm giá
Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà Nước
Bên có:
Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào Ngân sách Nhà Nước
Trong một số trường hợp cá biệt, tài khoản 33311 còn có số dư bên nợ Nó phản ánh số thuế GTGT đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp
c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:
Doanh nghiệp phải chủ động tính và xác định số thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà Nước Việc kế khai thuế chính xác, đầy đủ và trung thực là nghĩa vụ của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thực hiện việc nộp đầy đủ và kịp thời số thuế GTGT cho
cơ quan Nhà Nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp khác với mức thuế
và thuế suất mà doanh nghiệp kê khai thì phải nhanh chóng có thắc mắc hoặc khiếu nại, để có biện pháp giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán
e Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp
Trang 28133
1.2.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra Nếu số thuế GTGT được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hết, kế toán ghi:
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
1.2.2.5 Kế toán thuế GTGT được giảm trừ:
Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ , kế toán ghi:
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711- Thu nhập khác
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan kế toán
thuế GTGT đầu ra hàng bán nội địa
Thuế GTGT đầu vào
đã khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp
được giảm
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Giá chưa thuế
hàng bán trả
521,531,532 Thuế GTGT đầu ra hàng trả lại
Trang 29Nếu số thuế GTGT được hoàn lại được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ 111,112
Có 1331- Thuế GTGT được khấu trừ
1.3 KẾ TOÁN THUẾ TNDN
1.3.1 Các căn cứ kế toán thuế TNDN:
Thuế TNDN là thuế trực thu, thu vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước
1.3.1.1 Đối tượng nộp thuế:
a Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức sản xuất,kinh doanh hàng hóa , dịch
vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật này, bao gồm :Doanh nghiệp Nhà Nước ; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hợp tác xã); tổ hợp tác; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
b.Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.Bao gồm:
Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh;
Trang 30Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với sở kinh doanh là 25%
Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh
Đối vối hoạt động xổ số kiến thiến nộp thuế TNDN với thuế suất 25% Bộ Tài chính quy định cụ thể cơ chế tài chính áp dụng đối với khoản thu nhập sau thuế của hoạt động xổ số kiến thiết
a Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu
Các khoản thu nhập khác
Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập tính thuế
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)
Thuế suất thuế TNDN
*
Trang 31không có thuế GTGT Còn đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm thuế GTGT
Doanh thu được tính bằng Đồng Việt Nam, trường hợp có doanh thu ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ tại thời điểm phát sinh doanh thu ngoại tệ
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng
b Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế:
Các khoản chi phí này bao gồm:
Chi chí khấu hao tài sản cố định sử dụng hoạt động sản suất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng thực tế sử dụng vào sản xuất
Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định của
c Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế:
Chênh lệch về mua, bán chứng khoán
Thu nhập khác về quyền sở hữu, sử dụng tài sản
Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản
Lãi tiền gửi, cho vay vốn, lãi hàng bán trả chậm
Kết dư cuối năm của các khoản dự phòng
Trang 32 Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh của các năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra
Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ ở nước ngoài
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
d Thu nhập được miễn thuế:
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết, mua
cổ phần với các doanh nghiệp trong nước
Khoản tài trợ nhận được sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân đạo…
Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kĩ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp như: dịch vụ tưới tiêu nước, dịch vụ cày bừa…
e Xác định lỗ và chuyển lỗ:
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế Doanh nghiệp sau quyết thuế mà bị lỗ, thì số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau, thời gian chuyễn lỗ không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Quá thời hạn 05 năm kể từ sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì không được giảm trừ tiếp
f Trích lập quỹ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập , nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN
Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, nếu doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% quỹ hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp bị truy thu thuế TNDN và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó tính trên
Trang 33khoản thu nhập đã trích quỹ mà doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc dùng không đúng mục đích
1.3.2 Kế toán thuế TNDN:
1.3.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN:
Hóa đơn GTGT; bảng kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác; bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác; giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà Nước ; Các chứng
từ thanh toán như; phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ…
Số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính
Bên có:
Số thuế TNDN phải nộp
Số thuế TNDN các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại
Số dư bên có:
Số thuế TNDN còn phải nộp
Trang 34 Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu
Số dư bên nợ:
Số thuế TNDN nộp thừa
Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN phải nộp của các năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu các năm trước
c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 3334- Thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hiện hành Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp xác định khi kết thúc năm tài chính được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp
Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn số thuế TNDN phải nộp do sai sót không trọng yếu được ghi giảm trừ chi phí thuế TNDN hiện hành và được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp
Doanh nghiệp được điều chỉnh số dư đầu năm tài khoản 3334-Thuế TNDN
và tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối, đối với số thuế TNDN phải nộp them hoặc số thuế TNDN phải nộp giảm của các năm trước do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
d Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế TNDN
:
Trang 351.3.2.3.Kế toán chi phí thuế TNDN:
a Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN Tài khoản dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm:chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN
Bên nợ:
Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
Thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN năm hiện tại Bên có:
Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do đã ghi nhận trong năm lớn hơn
số thuế phải nộp theo quyết toán năm
Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nọ tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Số thuế quyết toán
nhỏ hơn số tạm nộp
821111,112
Trang 36c Một số quy định cần chú ý khi hạch toán tài khoản này:
Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành
Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp trong năm, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trường hợp số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là khoản chênh lệch đó
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán (tăng hoặc giảm)
số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót
Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến số thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp điều chỉnh vào số dư đầu năm cảu các tài khoản 3334- Thuê TNDN và các tài khoản liên quan khác mà không phải ghi nhận vào tài khoản 821-Chi phí thuế TNDN
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trog năm sang tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh- để xác định kết quả sản xuất kinh doanh năm
d Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan chi phí thuế TNDN
Trang 371.4 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
1.4.1 Các căn cứ kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu đều
là đối tượng nộp thuế Nếu xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác, thì tổ chức được ủy thác
là đối tượng nộp thuế
1.4.1.2 Đối tượng chịu thuế:
Là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận Quốc tế, bưu điện Quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà Nước
có thẩm quyền Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan
và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất, nhập khẩu
Thuế TNDN tạm tính Nộp thuế
3334
821
Điều chỉnh giảm số
thuế phải nộp trong
khi quyết toán năm
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan chi phí thuế TNDN
Trang 381.4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng hóa thực tế xuất , nhập khẩu; giá tính thuế và thuế suất
a.Số lượng từng mặt hàng xuất, nhập khẩu: Là số lượng ghi trong tờ khai
hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu
b Giá tính thuế :
Đối với hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng, giá tính thuế là giá FOB được quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm chịu thuế
Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập kể cả phí vận tải, bảo hiểm theo hợp đồng, giá tính thuế là giá CIF, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm tính thuế
Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trong hợp đồng quá thấp so với giá mua, giá bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Nhà Nước quy định
c Thuế suất:
Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Nhà Nước quy định biểu thuế theo danh mục, hàng hóa chịu thuế và khung thuế suất đối với từng mặt hàng
1.4.1.4.Hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng chịu thuế sau:
Giá tính thuế của hàng hóa
Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
x
Trang 39 Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất
Hàng đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất nữa
Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Hàng tạm nhập để tái xuất, hàng tạm xuất để tái nhập, được cơ quan có thẩm quyền cho phép
1.4.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu Tài khoản này phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn nộp vào Ngân sách Nhà Nước
1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Bên nợ :
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp vào Ngân sách Nhà Nước
Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp
Trang 40a.Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế xuất khẩu:
b Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu:
1.5 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN:
1.5.1 Các căn cứ thuế tài nguyên:
Thuế tài tài nguyên là loại thuế thu vào việc khai thác tài nguyên thuộc chủ quyền lãnh thổ của nước ta
1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế:
Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh, hình thức hoạt động, có địa điểm cố định, hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay không, có khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam
1.5.1.2 Đối tượng chịu thuế:
Là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của Việt Nam
511
Thuế xuất khẩu phải nộp Doanh thu hàng xuất khẩu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên thuế xuất khẩu
151,152,155,211…
333(3333)
331
Giá trị hàng nhập khẩu phải trả người bán
Thuế nhập khẩu phải nộp
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu