Muốn thực hiện được mục đích trên,điều cần làm đầu tiên là phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả của chúng, cũng
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH DV CƠ ĐIỆN VÀ THƯƠNG
MẠI HỮU NGHỊ
GVHD:TRẦN THỊ THÚY VÂNNHÓM ZING ME:
1.DIỆP KIM HIỀN 2.NGUYỄN THỊ TÚY KIỀU 3.NGUYỄN THỊ TRÚC LOAN
4.VÕ THỊ KHÁNH LY 5.NGUYỄN THỊ HOÀI TRINH
TPHCM ngày 27 tháng 03 nam 2012
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường của nước ta trong những năm qua đã cố những thay đổi vượt bậc,đòi hỏi một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp Từ
đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu
Muốn thực hiện được mục đích trên,điều cần làm đầu tiên là phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả của chúng, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp các nhà quản lý đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,phát hiện tiềm năng cũng như các rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp mình.Xác định được bước đi tiếp theo của doanh nghiệp mình là gì,từ đó tạo được hiệu quả tốt nhất khi quyết định đầu tư
Công ty TNHH TMDV Hữu Nghị là một doanh nghiệp đã cùng với hệ thống các doanh nghiệp trong cả nước góp phần to lớn trong việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài,tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước,tạo công ăn việc làm cho người lao động…
Chính vì vậy,yêu cầu đặt ra đối với công ty và các doanh nghiệp khác là phải không ngừng nỗ lực,tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển của đất nước
Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành bài tiểu luận về: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMDV Hữu Nghị thì nhóm chúng em không thể tránh những thiếu
sót, mong cô và các bạn góp ý thêm để bài tiểu luận của nhóm chúng em hoàn thiện hơn
Nhóm sinh viên
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN VÀ THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ
I.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Bùi Đốc Long sinh năm 1953, là cựu sinh viên trường Đại học Bách Khoa Tp HCM năm
1972 (trước đây là trường Học viện Quốc gia Kỹ thuật Phú Thọ) Ông được cử về công tác tại Công ty thiết bị đông lạnh của Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân của Công ty REE hiện nay với các vị trí Phó giám đốc xưởng cơ điện lạnh 2, Trưởng phòng KCS, Trưởng phòng kỹ thuật và sau cùng là Phó phòng sản xuất của REE
Gervico, cũng trong lãnh vực cơ điện lạnh cho tới năm 1992
dạy tại trường bách Khoa TP HCM thành lập công ty SGE với cương vị Phó giám đốc
Và SGE đã trở thành một công ty mạnh nhất về cơ điện lạnh và thang máy lúc bấy giờ Hầu hết các dự án trọng điểm đều do SGE thực hiện như: New World Hotel Saigon, Sai Gon Office Tower (Sai gon Center), Duxton Hotel, Ha Noi Tower, nhà máy coca cola,vv
Và vào năm 1996 Anh và cộng sự chính thức rời khỏi SGE để tập trung xây dựng công
ty Hữu Nghị cho tới hôm nay
Vụ Cơ điện & Thương mại Hữu Nghị, từ khi ra đời công ty đã khẳng định được giá trị thương hiệu và trở thành đối tác duy nhất của nhà cung thang máy uy tín Hitachi tại Việt Nam
về sản phẩm cơ điên lạnh với diện tích 30,000m2 tại khu công nghiệp Tân Thành, tỉnh Bình Phước Nhà máy được trang bị máy móc, thiết bị và dây chuyền nhâp từ Châu Âu,
Mỹ nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế
Nhà máy cũ 2000m2 nằm gần khu công nghiệp vĩnh Lộc, Quận Tân Phú Phục vụ cho sản xuất chỉ đối với một vài mặt hàng và chủ yếu làm tổng kho nhằm điều phối vật tư cho các dự án
Nghị đã chuyển đổi mô hình từ công ty TNHH thành Công ty Cổ phần Kỹ thuật Hữu Nghị, đồng thời tăng vốn điều lệ 20.000.000.000 VND nhằm mở rộng quy mô kinh
Trang 5doanh, tối ưu hóa ưu thế cạnh tranh và nâng cao khả năng thực hiện đồng thời những dự
án có quy mô lớn
II.THẾ MẠNH
• Chất lượng
Chất lượng công trình là yếu tố giá trị cốt lõi quan trọng nhất của Hữu Nghị
• Ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến
Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới để tăng hiệu quả khi triển khai các dự án Áp dụng các phương pháp thiết kế tính toán, mô hình hóa công trình trên công nghệ 3D với MagiCAD, Revit MEP…
• Sáng tạo giải pháp
Chú trọng các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường với các nguồn năng lượng sạch
• Đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm & chuyên nghiệp
Quy tụ được Ban Lãnh đạo có bề dày kinh nghiệm, kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và chuyên nghiệp tạo thế mạnh để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra của công ty
• Hệ thống quản lý giàu bản sắc nhân văn
Thành công trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp đậm nét tạo môi trường làm việc năng động, nhiệt huyết Là động lực thúc đẩy cho sự sáng tạo đóng góp vào sự phát triển của tập thể công ty
III SỨ MỆNH ,TẦM NHÌN VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Trang 6với việc áp dụng các công nghệ hiện đại và các giải pháp tối ưu cả về chi phí đầu tư lẫn chi phí vận hành chúng tôi mang lại cho khách hàng sự hài lòng và góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Giá trị cốt lõi
Chất lượng
Chất lượng công trình là giá trị cốt lõi quan trọng nhất của Hữu Nghị Là sự tổng hòa của kinh nghiệm lâu năm, kiến thức chuyên ngành sâu rộng, áp dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại và quy trình giám sát thi công nghiêm ngặt, là những yếu tố đem lại chất lượng cao nhất của các công trình do Hữu Nghị thi công và đầu tư
Trách nhiệm
Chúng tôi làm việc với một tinh thần trách nhiệm cao thể hiện ở sự hoàn hảo ở mỗi công trình Trách nhiệm chúng tôi hướng đến không những cho khách hàng, đối tác mà là người sử dụng cuối cùng, cổ đông cũng như nhân viên Trách nhiệm xã hội luôn là yếu tố quan trọng, điều đó thể hiện qua những đóng góp trong những công trình chất lượng của chúng tôi để góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn
Sáng tạo
Chúng tôi luôn tìm hiểu và áp dụng những sáng tạo về giải pháp để mang lại lợi ích cho khách hàng Giải pháp về quy trình thi công hiện đại và hiệu quả là yếu tố để Hữu Nghị đảm nhận các công trình có quy mô lớn Luôn luôn cải tiến quy trình làm việc để tối ưu hiệu quả làm việc, đồng thời đảm bảo các tiêu chí chất lượng Chúng tôi luôn học hỏi và cải tiến một cách phù hợp vào các công trình đầu tư Điều này cho phép chúng tôi tiếp cận ứng dụng được các công nghệ
và thiết bị tiên tiến của thế giới vào các công trình
Đặc biệt, chúng tôi luôn đưa ra những giải pháp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường để khách hàng và cộng đồng tận hưởng những lợi ích tốt nhất
Nhân bản
Chúng tôi đánh giá cao và coi trọng thành viên của chúng tôi như người một nhà trong gia đình Hữu Nghị với một niềm tin mạnh mẽ Chúng tôi cho rằng đầu tư về con người là đầu tư cho khả năng phát triển bền vững và ổn định Giá trị của các công trình được hình thành trên nền tảng con người và chúng tôi sẵn sàng giao phó trách nhiệm cho những người nhiệt huyết cũng như tạo
cơ hội để phát huy tiềm năng của họvà để quyết định thành công cho các dự án
Thành công
Trang 7Sự thành công của chúng tôi thể hiện ở sự hài lòng của tất cả các khách hàng mà chúng tôi cung cấp dịch vụ, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội, mang lại lợi ích cho sự phát triển
kinh tế đất nước
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CTY TNHH DỊCH VỤ VÀ
THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ
I.Phân tích theo chiều ngang và chiều dọc
1.Chiều ngang và chiều dọc của bảng CĐKT
CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN VÀ THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG VÀ CHIỀU DỌC
31/12/2008 và 2009
Đơn vị tính: đồng
Quy môchung(%)
3,253,086,642
1 Tiền
1,710,348,030
3,253,086,642
Trang 814,693,592,945
1 Phải thu khách hàng
4,884,186,863
13,253,307,863
1,383,558,594
3,580,982,995
1 Hàng tồn kho
4,467,186,545
3,580,982,995
83,155,427
344,086
4 Tài sản ngắn hạn khác 3,411,783,438 68,633,675 3,343,149,763 4871.01 17.63B- TÀI SẢN DÀI HẠN
3,864,922,767
4,066,680,025
Trang 95 Dự phòng phải thu dài
4,017,689,971
3,180,739,187
-Nguyên giá
8,570,476,144
6,690,116,187
-Gía trị hao mòn lũy kế
(4,907,932,874)
(3,509,377,000)
3 Tài sản cố định vô hình
141,654,992
194,499,152
-Nguyên giá
249,198,802
249,198,802
-Gía trị hao mòn lũy kế
(107,543,810)
(54,699,650)
4 Dự phòng giảm giá đầu
tư tài chính dài hạn
48,990,054
48,990,054
2 Tài sản thuế thu nhập 0.00
Trang 1025,677,498,034
22,372,510,382
I Nợ ngắn hạn
15,875,483,825
22,372,510,382
1 Vay và nợ ngắn hạn
4,884,950,397
5,712,475,697
-Vay ngắn hạn
4,884,950,397
5,712,475,697
5,772,900,811
4,528,605,058
3,535,832,870
107,020,525
196,024,664
Trang 113,304,987,652
3,200,000,000
9,846,707
10 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
264,432,844
391,084,400
25,677,498,034
Trang 12-Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của năm 2009 ( tỷ trọng là 80,03 %) so với năm 2008 ( tỷ trọng là 84,16 %) giảm 4,16 % Điều này cho thấy kết cấu tài sản ngắn hạn có sự biến động tương đối mạnh Trong đó, thấy rõ sự biến động mạnh của tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn giảm 26,75 % (năm 2009 là 30,47 %, năm 2008 là 57,22 %) điều này được đánh giá là tốt vì doanh nghiệp đã thu được các khoản nợ ngắn hạn từ khách hàng Măt khác ta thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác cũng tăng một cách đáng kể tăng 17,32 % ( tỷ trọng năm 2009 là 17,64 %,
tỷ trọng năm 2008 là 0,32 %) Mặt dù tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác tăng nhưng không bằng khoản giảm của tỷ trong các khoản phải thu ngắn hạn nên làm cho kết cấu tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản giảm xuống
-Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của năm 2009 ( chiếm tỷ trọng 19,97 %) so với năm 2008 ( chiếm tỷ trong là 15,84 %) tăng 4,13 %, điều này được đánh giá là không tốt vì công ty đầu tư nhiều vào khoản dài hạn nên khó thu hồi được vốn.Trong đó có sự biến đông mạnh của tỷ trọng tài sản cố định hữu hình tăng 6,53 % của năm 2009 (chiếm tỷ trọng 18,92 %)
so với năm 2008 ( chiếm tỷ trọng 12,39 %) Tài sản được hình thành do tài sản ngắn hạn cấu thành vì chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tài sản dài hạn
Tổng cộng tài sản của năm 2009 so với năm 2008 giảm 6.322.811.306 đồng về số tiền (tỷ
lệ giảm 24,62 %), trong đó tài sản ngắn hạn giảm 6.121.054.048 đồng ( tỷ lệ giảm 28,32 %) Tài sản dài hạn giảm 201.757.258 đồng về số tiền (tỷ lệ giảm 4,96%) Điều này cho thấy tổng tài sản giảm chủ yếu do phần giảm của tài sản ngắn hạn Nguyên nhân của phần giảm tài sản ngắn hạn là:
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2009 so với năm 2008 giảm 1.542.738.612 đồng về số tiền ( tỷ lệ giảm 47,42 %), điều này được đánh gía là không tốt làm cho tính thanh khoản của công ty giảm xuống vì tiền trong quỹ giảm.Nguyên nhân của sự giảm này là do:
+ Công ty dùng tiền mua hàng hóa làm cho hàng tồn kho tăng Hàng tồn kho năm 2009
so với năm 2008 tăng 886.203.550 đồng về số tiền ( tỷ lệ tăng 24,75 %), điều này được đánh giá
là tốt vì hàng tồn trong kho nhiều có thể đáp ứng được nhu cầu khách hàng Đồng thời công ty phải chịu các khoản chi phí phát sinh cùng với việc mua hàng hóa là chi phí thuê kho bãi, chi phívận chuyển làm cho các khoản phải trả phải nộp khác tăng 138.265.940 đồng về số tiền ( tỷ lệ tăng 70,53 %), hao mòn hàng hóa vô hình
+ Công ty dùng tiền cho khoản tài sản ngắn hạn khác làm cho tài sản ngắn hạn khác tăng 3.331.413.945 đồng về số tiền ( tỷ lệ tăng 4.000,25 %) điều này được đánh giá là không tốt làm cho tính thanh khoản của công ty giảm
+ Công ty mua tài sản cố định hữu hình làm cho tài sản cố định hữu hình tăng
481.804.083 đồng về số tiền ( tỷ lệ tăng 15,15 %), điều này được đánh giá là không tốt vì công tykhó thu hồi lại vốn trong thời gian ngắn
Trang 13- Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty ở năm 2009 so với năm 2008 giảm
8.795.932.931 đồng về số tiền ( tỷ lệ giảm 59.86 %), điều này được đánh giá là không tốt Vì mứctiêu thụ hàng hóa của công ty giảm mạnh nên khoản phải thu của khách hàng giảm
8.369.121.000 đồng về số tiền ( tỷ lệ giảm 63,15 %).Điều này được chứng tỏ qua việc hàng tồn kho không giảm mà lại tăng và tiền của công ty giảm
Tài sản dài hạn của công ty năm 2009 so với năm 2008 giảm 201.757.258 đồng về số tiền( tỷ lệ giảm 4,96 %).Điều này được đánh giá là tốt vì công ty đã cắt giảm khoản đầu tư cho phần tài sản dài hạn để đầu tư vào các khoản đầu tư dễ thu hồi lại vốn trong thời gian ngắn.Trong đó công ty đã cắt giảm đầu tư cho tài sản cố định thuê tài chính trong năm 2009, đầu tư cho tài sản
cố định vô hình bằng với năm 2008 là 249.198.802 đồng
Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng cộng nguồn vốn ở năm 2009 ( tỷ trọng là 82,02 %) so với năm 2008 (tỷ trọng là 87,13 %) giảm 5,11 % Cũng giống như tài sản ngắn hạn thì kết cấu nợ phải trả có sự biến động mạnh Điều này được đánh giá là tốt vì công ty đã trả được các khoản
nợ của năm trước đó.Trong đó có sự biến động mạnh của:
- Tỷ trọng người mua trả tiền trước trong tổng nguồn vốn năm 2009 ( chiếm tỷ trọng là 22,15 %) so với năm 2008 (chiếm tỷ trọng là 17,64 %) tăng 4,51 %.Điều này được đánh giá là không tốt vì công ty phải tranh thủ giao hàng cho khách hàng trong thời gian ngắn hạn, đây là khoản nợ ngắn hạn mà công ty phải thanh toán sớm
- Tỷ trọng phải trả người bán trong tổng nguồn vốn ở năm 2009 ( chiếm tỷ trọng 14,25
%) so với năm 2008 ( chiếm tỷ trọng 22,48 %) giảm 8,23 %, điều này được đánh giá là tốt vì công ty đã thanh toán các khoản nợ ở năm trước đó Đồng thời công ty đã mất đi một khoảng nguồn vốn từ việc chiếm dụng vốn của khách hàng
- Tỷ trọng thuế và các khoản nộp nhà nước trong tổng nguồn vốn năm 2009 ( chiếm tỷ trọng 9,88 %) so với năm 2008 (chiếm tỷ trọng 13,77 %) giảm 3,89 %.Điều này được đánh giá làkhông tốt chứng tỏ mức tiêu thụ hàng hóa ở công ty giảm mạnh
Mặt dù trong sự biến động này có sự gia tăng về tỷ trọng của người mua trả tiền trước nhưng sự tăng này không bằng sự giảm tỷ trọng của phải trả người bán và tỷ trọng thuế và các khoản nộp nhà nước Nên làm cho tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn ở năm 2009 ( chiếm tỷ trọng 17,98 %) so với năm 2008 (chiếm tỷ trọng 12,87 %) tăng 5,11 % Điều này được đánh giá là tốt vì nguồn vốncủa công ty tăng mạnh tạo điều kiện để công ty mở rộng sản xuất kinh doanh Trong đó có sự biến động mạnh của vốn đầu tư của chủ sở hữu làm cho tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 4,07 %, năm 2009 chiếm tỷ trọng 16,53 %, năm 2008 chiếm tỷ trọng 12,46 %.Trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thi nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu
Trang 14Nợ phải trả năm 2009 so với năm 2008 giảm 6.497.026.557 đồng về số tiền ( tỷ lệ giảm 29,04 %), điều này là tốt đối với công ty Nguyên nhân của sự giảm mạnh là do:
Phải trả người bán giảm 3.014.756.788 đồng về số tiền (tỷ lệ giảm 52,22 %), chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán được khoản phải trả cho khách hang thể hiện qua nguồn tiền của công ty giảm
Vốn chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng 174.215.251 đồng về số tiền ( tỷ lệ tăng 5,27 %).So với sự gia tăng vốn chủ sở hữu thì khoản phải trả giảm mạnh hơn nhiều nên làm tổngnguồn vốn của công ty giảm mạnh
2.Phân tích theo chiều ngang và chiều dọc của bảng BCKQHĐKD
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO CHIỀU NGANG VÀ CHIỀU DỌC
68,899,533,74
100.02
100.00
68,899,533,74
100.00
100.00