Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là gì? Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệm và PR có gì khác? DN có cần phải có trách nhiệm với xã hội? Lợi ích và tác hại là gì? Thực trạng về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần một: cơ sở lý luận 5
I Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 5
II Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội 6
1 Khía cạnh kinh tế 7
2 Khía cạnh pháp lý 8
3 Khía cạnh đạo đức 8
4 Khía cạnh nhân văn 9
III Phát triển bền vững – mục tiêu thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 9
1 Khái niệm phát triển bền vững 9
2 Nội dung của phát triển bền vững 10
IV Tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – SA8000 12
1 SA 8000 là gì? 12
2 Các yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000 12
a) Lao động trẻ em 12
b) Lao động bắt buộc 13
c) Sức khỏe và an toàn 13
d) Tự do đoàn thể & quyền thương lượng tập thể 14
e) Sự phân biệt đối xử 14
f) Lề lối kỷ luật 15
g) Giờ làm việc 15
h) Lương bổng 15
i) Các hệ thống quản lý 16
3 Lợ h ủa 19
a Lợ h đứng t n an đ ể ủa ngườ lao động, các tổ chứ ông đoàn và tổ chức phi chính phủ 19
Trang 2V Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội 20
VI ợ c củ cộ ộ : 21
VII Các lý do phải thực hiện trách nhiệm xã hội 22
VIII Một số vấ ề nhằm t úc ẩy các doanh nghiệp có ý thức thực hiện trách nhiệm xã hội 22
IX Đạo ức kinh doanh và trách nhiệm xã hội 23
1 Phân biệt giữa “đạo đứ nh doanh” và “t h nh ệm xã hộ ” 23
2 Mối liên hệ chặt chẽ giữa đạo đức trong kinh doanh và trách nhiệm xã hội 24
Phần hai: thực hiện trách nhiệm xã hội trên thế giới và tại Việt Nam 26 I Vài nét về thực hiện trách nhiệm xã hội trên thế giới: 26
II Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội tại Việt Nam: 27
III Những t n tại nổi cộm, nguyên nhân và giải pháp khắc phục 29
1 Nguyên nhân 31
2 ả h 32
IV Cơ ội và chính sách hỗ trợ: 37
Cơ hội: 37
Chính sách: 39
Kết luận 41
Tài liệu tham khảo: 42
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với một thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, x hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa đã dần trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền kinh tế ngày càng mật thiết và gắn bó, hoạt động giao
lư thương ại giữa các quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệ ũng ngày àng gay gắt hơn
T ướ đây, ông ty dùng b ện h như đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa làm biện pháp cạnh tranh hữu hiệ để giành lợi thế t n thương t ường Hiện nay, các công ty lại chú ý tới việc củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thương h thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệ , đạo đức kinh doanh là một trong những giả h đang được áp dụng thực hiện và bướ đầ đã đe lại hiệu quả tích cự Nhưng doanh ngh ệp muốn khẳng định đượ thương h ệu của ình ũng như lòng t n t n thương t ường cạnh tranh ngày nay thì ngoài những đ ều này ra, cái mà họ hướng tới bây giờ là sự phát triển bền vững lâu dài của doanh nghiệ ũng h nh là được thông qua bằng cách thực hiện tốt Trách nhiệm xã hội ( CRS – Corporate Social Responsibility ) Trách nhiệm xã hội là vấn đề tất yế đ l ền với kinh doanh, bởi nó mang lại cho doanh nghiệp những lợ h đ ng ể: khẳng định thương h ệu và tăng lợi nhuận doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệ đóng
va t ò người kiến tạo lòng t ng thành nơ h h hàng bằng những giá trị đạo đức rất “ hong h”, nó sẽ đ nh bóng t n t ổi của doanh nghiệp, tạo dựng sự uy tín và gây thiện cảm trong lòng dân chúng, họ sẽ kinh doanh thành ông hơn gấp nhiều lần
Trách nhiệm xã hộ đang là x thế lớn mạnh trên thế giới, trở thành một yêu cầ “ ề ” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập Nhưng ở Việt Nam, vấn đề này vẫn còn khá xa lạ và hưa được các doanh nghiệ an tâ đúng ức Hàng loạt các vụ vi phạ ô t ường, vi phạm quyền lợi của ngườ lao động, xâm phạm lợi ích của người tiêu dùng…ngh t ọng đã và đang h ến cộng đồng xã hội bức xúc và ngày càng mất dần sự t n tưởng trong lòng khách hàng vào các doanh nghiệp
Trang 4cạnh tranh vớ đối thủ, cùng với việ đổi mới công nghệ theo hướng văn nh h ện đại thì việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
để phát triển bền vững là việc làm không thể thiế Để tìm hiểu rõ và sâu rộng hơn về vấn đề này, đô nét về tình hình thực trạng ũng như tì h đưa a những giải pháp về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chính là nôi dung của bài tiểu luận này
Trang 5Phần một: cơ sở lý luận
I Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mới chính thức xuất hiện
h đây hơn 6 nă , h H.R.Bowen ông bố cuốn sách của mình vớ nhan đề
“Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” ( Social Responsibilities of the
Businessmen) (1953) nhằm mụ đ h t yền truyền và kêu gọ người quản lý tài sản không làm tổn hạ đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại do các doanh nghiệp làm tổn hại cho xã hội
Tuy nhiên, từ đó đến nay, thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Một số ngườ x định “t h nh ệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hộ đang hổ biến” (P a ash, eth , 1975)
Một số người khác hiể “T h nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự ong đợi của xã hội về kinh tế, luật h , đạo đức và lòng
từ thiện đối với các tổ chức tại một thờ đ ểm nhất đ nh” ( h e B
Ca oll, 1979), v.v…
Hiện đang tồn tạ ha an đ ể đối lập nhau về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
Q an đ ểm thứ nhất cho rằng: Doanh nghiệp không có trách nhiệm
gì đối với xã hội mà chỉ có trách nhiệm với cổ đông và người lao động của doanh nghiệ , òn nhà nước phải có trách nhiệm với xã hội; doanh nghiệ đã ó t h nh ệm thông qua việc nộp thuế cho nhà nước
Q an đ ểm thứ hai cho rằng: Vớ tư h là ột trong những chủ thể của nền kinh tế thị t ường, các doanh nghiệ đã sử dụng các nguồn lực của xã hội, khai thác các nguồn lực tự nhiên và trong
t ình đó, họ gây ra những tổn hại không tốt đối vớ ô t ường
tự nhiên Vì vậy, ngoài việ đóng th ế, doanh nghiệp còn có trách nhiệm xã hộ đối vớ ô t ường, cộng đồng, ngườ lao động, v.v… Còn ở Việt Nam, trong những nă gần đây, ngườ ta thường sử dụng định
nghĩa ủa Nhóm phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệ Theo đó, “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
(Corporate Social Responsibility – CSR) là sự cam kết của doanh nghiệ đóng
Trang 6cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệ ũng như h t triển chung của xã hộ ”
II Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
Đầu tiên và rất dễ hiểu khi nói về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chính là các hoạt động từ thiện mà doanh nghiệ đã tha g a, đóng gó để giúp
đỡ đồng bào Những hoạt động này hông hó để đ nh g ứ độ đóng góp của
họ thông qua việc thống kê số lần, số tiền, số các trợ g ú h ũng như ý nghĩa công việc mà doanh nghiệ đã là
Nhiề lãnh đạo của doanh nghiệp cho rằng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệ là tha g a vào hương t ình t ợ g ú đối tượng xã hộ như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và
Vì vậy ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hộ l n an đến mọi khía cạnh vận hành của một doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm 4 khía cạnh: Kinh tế, h lý, đạo đức và nhân văn
Trang 71 Khía cạnh kinh tế
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá hợp lí và làm thỏa ãn nghĩa vụ của doanh nghiệp vớ nhà đầ tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mớ , thú đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối các nguồn sản xuất như hàng hóa dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội
Đối vớ ngườ lao động là tạo ông ăn v ệc làm với mức thù lao xứng
đ ng ơ hội việ là như nha , ơ hội phát triển nghề và chuyên môn, hưởng thù lao tương xứng, hưởng ô t ường lao động an toàn, vệ sinh
và đảm bảo quyền ng tư, nhân ở nơ là v ệc
Đối vớ người tiêu dùng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cung cấp hàng hóa và dịch vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp còn liên quan đến vấn đề về chất lượng, an toàn sản phẩ , định giá, thông tin về sản phẩm, phân phối, bán hàng và cạnh tranh
Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp, trách nhiệm vè khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là bảo toàn và phát triển các giá trị và tài sản được ủy thác Những giá trị và tài sản này có thể là của xã hội hoặ nhân được họ tự nguyện giao phó cho tổ chức, doanh nghiệp - à đại diện là người quản
lý, đ ều hành – với những đ ều kiện ràng buộc chính thức
Đối vớ b n l n đớ h , nghĩa vụ của doanh nghiệp là mang lại lợi ích tố đa và ông bằng cho họ, nghĩa vụ này được thực hiện bằng việc cung cấp trực tiếp những lợi ích này cho họ qua hàng hóa, việc làm, giá
cả, chất lượng, lợi nhuận đầ tư…
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệ là ơ sở cho các hoạt động của doanh nghiệp Phần lớn nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đề được thể chế hóa thành nghĩa vụ pháp lý Ví dụ như Vào những
nă 199 đ ều khiện lao động khắc nghiệt tại các nhà máy của Nike tạ Đông Á
và Đông Na Á, t ong đó ó V ệt Na , đã bị nhiều tổ chức phi chính phủ và hương t ện truyền thông lên án kịch liệt Từ đó đã dấy lên phong trào tẩy chay sản phẩm Nike tại các thị t ường chính của tậ đoàn ở Tây Âu và Bắc Mỹ Tuy phong trào không gây ảnh hưởng trực tiế đến lợi nhuận, nhưng N e đã lập tức đưa a những hương t ình nhầm xây dựng lại hình ảnh Hiện tại, bên cạnh vô số
Trang 8nước phát triển và đang h t t ển, N e đã thành lập một hệ thống các tổ chức
g s t độc lập nhằm kiể t a lao động tại các nhà máy ở vùng Châu Á
Vì vậy, để đảm bảo lợi nhuận của mình, các doanh nghiệp ý thức rằng không thể phát triển mà phớt lờ sức ép của dư l ận vốn vừa là khách hàng, công nhân viên hoặ đối tác, chủ đầ tư t ong nước lẫn quốc tế Các nhà quản lý doanh nghiệp quốc tế không những cần biết h là tăng tố đa lợi nhuận cho công ty, mà còn phải ý thức rất õ được việc tạo nên những đ ều kiện để duy trì
và phát triển bền vững những lợi ích kinh tế đó
2 Khía cạnh pháp lý
Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những y đ nh về pháp lý chính thứ đối với các bên hữu quan Những đ ều luật như thế này sẽ đ ều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo vệ ô t ường, thú đẩy sự công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiến chống lại những hành v sa t C nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự
Về ơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồ nă h a ạnh:
1 Đ ều tiết cạnh tranh
2 Bảo vệ người tiêu dung
3 Bảo vệ ô t ường
4 n toàn và bình đẳng
5 Khuyến khích phát triền và ngăn hặn hành vi sai trái
Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi hành v được chấp nhận Các tổ chức không thể tổn tại lâu dài nếu họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình
3 Khía cạ ạo ức
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hành vi và hoạt động mà xã hộ ong đợi ở doanh nghiệ nhưng hông được
y định trong hệ thống luật h , hông được thể chế hóa thành luật
Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệ thường được thể hiện trông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đứ được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo
Trang 9đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợ hành động của mỗi thành viên trong công ty và với các bên hữu quan
4 Khía cạ â ă
Khía cạnh nhân văn t ong t h nh ệm xã hội của doanh nghiệp là những hành vi và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng gó và h ến dâng cho cộng đồng và xã hội Ví dụ như thành lập các tổ chức từ thiện và ủng hộ các dự
án cộng đồng là các hình thức của lòng nhân ái và tinh thần tự nguyện
Những đóng gó kể t n được thể hiện trên bốn hương d ện:
- Nâng cao chất lượng cuộc sống,
- San sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ,
- Nâng ao năng lự lãnh đạo cho nhân viên
- Phát triển nhân h đạo đức của NLĐ
III Phát triển bền vững – mục tiêu thực hiện trách nhiệm xã hội
của các doanh nghiệp
Th ật ngữ " h t t ển bền vững" x ất h ện lần đầ t n vào
nă 1980 t ong ấn hẩ Chiến lược bảo tồn Thế giới ( ông bố bở H ệ hộ Bảo
tồn Th n nh n và Tà ng y n Th n nh n Q ố tế - IUCN) vớ nộ d ng ất đơn g ản " ự h t t ển ủa nhân loạ hông thể hỉ hú t ọng tớ h t t ển nh
tế à òn hả tôn t ọng những nh ầ tất yế ủa xã hộ và sự t động đến
ô t ường s nh th họ "
Kh n ệ này đượ hổ b ến ộng ã vào nă 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland ( òn gọ là B o o Our Common Future) ủa Ủy ban Mô t ường và
Ph t t ển Thế g ớ - WCED (nay là Ủy ban B ndtland) Báo cáo này ghi rõ:
Ph t t ển bền vững là"sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại
mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế
hệ tương lai " Nói cách khác, phát t ển bền vững hả bảo đả ó sự h t
t ển nh tế h ệ ả, xã hộ ông bằng và ô t ường đượ bảo vệ, gìn g ữ Để đạt đượ đ ề này, tất ả thành hần nh tế - xã hộ , nhà ầ yền, tổ
hứ xã hộ hả bắt tay nha thự h ện nhằ ụ đ h d ng hòa 3 lĩnh vự chính: nh tế - xã hộ - ô t ường
Trang 10Ha h n ệ gắn l ền vớ an đ ể t n
Kh n ệ "nh ầ "
Kh n ệ ủa sự g ớ hạn à tình t ạng h ện tạ ủa hoa họ ỹ
th ật và sự tổ hứ xã hộ đặt l n hả năng đ ứng ủa ô
t ường nhằ thỏa ãn nh ầ h ện tạ và tương la
a đó, nă 1992, tạ Rio de Janeiro, đạ b ể tha g a Hộ nghị về
Mô t ường và Ph t t ển ủa L n h ệ ố đã x nhận lạ h n ệ này, và
Theo Tổ hứ ngân hàng h t t ển Châ Á ( DB) “Ph t t ển bền vững
là ột loạ hình h t t ển ớ , lồng ghé t ình sản x ất vớ bảo tồn tà
ng y n và nâng ao hất lượng ô t ường Ph t t ển bền vững ần hả đ ứng nh ầ ủa thế hệ h ện tạ à hông hương hạ đến hả năng ủa húng ta đ ứng nh ầ ủa thế hệ t ong tương la ”
Phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và mộ t ường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt đượ đ ều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hộ … hải bắt tay nhau thực hiện nhằm mụ đ h d ng hòa 3 lĩnh vựa chính: kinh tế - xã hội – môi
t ường
Phát triển bề vững về ơ bản bảo đả 3 hương d ện ô t ường bền vững, kinh tế bền vững và xã hội bền vững
Trang 11o Mô t ường trong phát triển bền vững đò hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ ô t ường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợ h on người nhằm mụ đ h d y t ì ứ độ khai thác những nguồn tài nguyên này ở một giới hạn nhất định, cho phé ô t ường tiếp tục hỗ trở đ ều kiện sống cho on người và các sinh vật sống t n t đất
o Xã hội của phát triển bền vững: cần được chú trọng vào sự phát triền sự công bằng và xã hội luôn cần tạo đ ều kiện thuận lợ ho lĩnh vực phát triển on người và cố gắng cho tất cả mọ ngườ ơ hội phát triển tiềm năng bản thân và ó đ ều kiện sống chấp nhận được
o Kinh tế bền vững đóng ột vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững Nó đò hỏi sự phát triền của hệ thống kinh tế t ong đó ơ hộ để tiếp xúc với những nguồn tà ng y n được tạo đ ều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một h bình đẳng khẳng định sự tồn tạ ũng như phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào ũng được dựa trên những nguyên tắ đạo lý ơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra
sự thịnh vượng chung cho tất cả mọ người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái ũng như hông xâ hạm những quyền ơ bản của on người
Trang 12IV Tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – SA8000
SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế ban hành nă 1997, đưa y ầu
về Quản trị trách nhiệm xã hội cải thiện đ ều kiện làm việc trên toàn cầu
đượ Hộ đồng Công nhận Q yền ư t n Kinh tế th ộ Hộ đồng t n nh tế (C P) xây dựng dựa t n Công ướ ủa Tổ hứ lao động Q ố tế, Công ướ ủa L n H ệ Q ố về Q yền T ẻ em và Tuyên bố Toàn ầ về Nhân yền Hộ đồng Công nhận Q yền ư t n K nh tế là ột tổ
hứ Ph h nh hủ, h y n hoạt động về lĩnh vự hợ t t h nh ệ xã
hộ , đượ thành lậ nă 1969, ó t ụ sở đặt tạ New o T h ẩn này ó thể dụng ho Công ty ở mọi qui mô lớn, nhỏ ở cả nướ ông ngh ệ phát triển và nướ đang h t t ển
T h ẩn là ơ sở ho ông ty ả th ện đượ đ ề ện là
v ệ Mụ đ h ủa hông hả để h yến h h hay hấ dứt hợ đồng vớ nhà ng ấ , à ng ấ hỗ trợ về kỹ th ật và nâng ao nhận thứ nhằ nâng ao đ ề ện sống và là v ệ
g ú doanh ngh ệ đạt đượ những gì tốt đ nhất đạt đượ
ụ t đặt a và đả bảo lợ nh ận l n tụ Công v ệ hỉ ó thể đượ thự
h ện tốt h ó ột ô t ường th ận lợ , và sự a đờ ủa t h ẩn ố tế
h nh là để tạo a ô t ường đó
được xây dựng dựa trên các nguyên tắc làm việc trong các công ước của ILO và Tuyên bố toàn cầu của Liên Hợp Quốc về Quyền on người và
Công ước về Quyền của Trẻ em Các yêu cầu của tiêu chuẩn bao gồm:
1.1 Công ty hông được tham gia hay ủng hộ việc sử dụng lao động trẻ
e như đã định nghĩa ở trên
1.2 Công ty phải thiết lậ , lư g ữ, duy trì và truyền đạt một cách hiệu quả
tới nhân viên cùng các bên liên quan những chính sách và thủ tụ để đền bù cho trẻ em làm việc trong hoàn cảnh lao động trẻ e như đã
Trang 13định nghĩa ở trên, và phải hỗ trợ đầy đủ để những trẻ em ấy vẫn được
đ học cho tới khi hết độ tuổ t e e theo định nghĩa ở trên
1.3 Công ty phải thiết lậ , lư g ữ, duy trì và truyền đạt một cách hiệu quả
tới nhân viên cùng các bên liên quan những chính sách, thủ tụ để tăng ường việc giáo dục cho trẻ em theo Khuyến cáo số 146 của ILO
và các nhân công trẻ theo luật giáo dục bắt buộc ở nước sở tại hoặc đang òn đ học; ngoài ra, còn có những hương t ện để đảm bảo cho trẻ em hay nhân công trẻ đó hông hải làm việc trong giờ học, và giờ
đ lại (giữa sở làm vớ t ường học), giờ học cộng với giờ làm việc hông đượ vượt quá 10 tiếng một ngày
1.4 Công ty hông đượ để cho trẻ em và nhân công trẻ ơ vào tình
huống nguy hiểm, thiếu an toàn hay không lành mạnh trong và ngoài
3.1 Công ty phải nắm rõ kiến thức hiện hành của ngành nghề mình và
trong mọi tình huống rủi ro cụ thể, phải bảo đả ô t ường làm việc lành mạnh, an toàn ũng như t ến hành bước thích hợ để giảm thiểu tố đa đến mức có thể các nguyên nhân rủ o thường gặp của
ô t ường làm việc, nhằ ngăn ngừa tai nạn và các mối nguy hại cho sức khỏe thường đ đô với hoặc xảy ra trong quá trình làm việc
3.2 Công ty phải chỉ định đại diện quản lý cấp cao chịu trách nhiệm về
sức khỏe và an toàn cho mọi nhân viên và có bổn phận thực hiện các yếu tố An toàn và Sức khỏe theo tiêu chuẩn này
3.3 Công ty phải bảo đảm rằng mọ nhân v n đề được huấn luyện cách
theo dõi về An toàn và Sức khỏe thường xuyên và tái huấn luyện cho nhân viên mớ ũng như nhân v n nhận nhiệm vụ mới
Trang 143.4 Công ty phải lập ra các hệ thống phát hiện, phòng ngừa hoặc phản
ứng đối với những mối nguy tiề tàng đối với sức khỏe và an toàn của mọi nhân viên
3.5 Công ty phải cho mọ nhân v n được sử dụng phòng tắm sạ h, nước
uống an toàn và nếu có thể thì cả các thiết bị vệ s nh để chứa thứ ăn
3.6 Công ty phải bảo đảm các tiện nghi trong nhà ở tập thể cho nhân viên,
nếu có, phải sạch sẽ, an toàn và đ ứng được những nhu cầ ơ bản của nhân viên
4.1 Công ty phải tôn trọng quyền của mọi nhân viên trong việc thành lập
và tha g a ông đoàn à họ tự lựa chọn và tiến hành thương lượng tập thể
4.2 Trong những tình huống mà quyền tự do đoàn thể và quyền thương
lượng tập thể bị cấm theo luật định, công ty phải tạo đ ều kiện cho
mọ nhân v n ó hương t ện tương đương để họ có thể hội họp
và thong lượng một cách tự do và độc lập
4.3 Công ty phải bảo đảm rằng đại diện của những nhân v n đó
không bị phân biệt đối xử và những đại diện ấy có quyền tiếp cận các
thành viên của mình tạ nơ là v ệc
5.1 Công ty hông được tham gia hay ủng hộ việc phân biệt đối xử trong
tuyển dụng, lương bổng, quyền tham dự các khóa huấn luyện, việc thăng t ến, cho nghỉ việc hay nghỉ hư dựa trên chủng tộ , đẳng cấp, nguồn gốc dân tộc, tôn giáo, khuyết tật, giớ t nh, an đ ểm giới tính,
tư h hộ v n đoàn thể, liên kết chính trị hoặc tuổi tác
5.2 Công ty hông được can thiệp vào việc thực hiện quyền của nhân viên
đối với việc tuân thủ những đức tin hay tập tục nhằ đ ứng các nhu
cầ l n an đến chủng tộ , đẳng cấp xã hội, quốc tịch, tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành viên nghiệ đoàn hoặ đảng phái chính trị
5.3 Công ty hông đượ ho hé th độ, bao gồm cử chỉ, ngôn ngữ
và hành động tiếp xúc có tính chất ưỡng bức tình dụ , đe dọa, lăng
mạ hay lợi dụng
Trang 15f) Lề lối kỷ luật
Công ty hông được tham gia hoặc ủng hộ việc sử dụng các hình phạt
về thể xác, ép buộc về tinh thần hay vật chất và lăng ạbằng lời nói
7.1 Công ty phải tuân thủ luật pháp và các tiêu chuẩn công nghiệp về giờ
làm việc Tuần làm việ bình thường phải theo luật định, nhưng thông thường không quá 48 giờ Nhân viên phải có tối thiểu một ngày nghỉ trong mỗi chu kỳ 7 ngày Mọi công việc làm thêm giờ đều phả được trả ở mứ thù lao ao hơn bình thường và trong mọi tình huống, hông vượt quá 12 giờ một tuần cho mỗ người
7.2 Ngoài yêu cầ h được phép trong phần 7.3 dướ đây, ông v ệc
làm thêm giờ phải tự nguyện
7.3 Khi công ty tham gia thoả ước lao động tập thể đượ thương lượng tự
do với các tổ chức của ngườ lao động ( theo định nghĩa ủa ILO ), đại diện cho một phần lớn lự lượng lao động, thì công ty có thể yêu cầu làm thêm giờ theo thoả ướ đó để đ ứng yêu cầu của công việc kinh doanh ngắn hạn Bất kỳ thoả ướ nào như thế đều phải phù hợp với yêu cầu của đ ều 7.1 nêu trên
8.1 Công ty phải bảo đả lương t ả cho moat tuần làm việc chuẩn luôn
đ ứng ít nhất là các tiêu chuẩn tối thiểu của ngành hoặc luật định và phả đủ để đ ứng các nhu cầ ơ bản của nhân v n đồng thời cho
họ có thêm phần nào thu nhập
8.2 Công ty phải bảo đảm rằng những khoản khấu trừ từ lương hông
nhằm mụ đ h ỷ luật và đảm bảo rằng các chi tiết về long ũng như các quyền lợi phả đượ gh õ àng, thường xuyên cho nhân công; ông ty ũng hải bảo đảm rằng lương ùng yền lợi phả được trả theo đúng l ật hiện hành và lương bổng phả được trả bằng tiền mặt hoặc séc, tùy theo cách nào tiện lợi cho nhân công
8.3 Công ty phải bảo đảm không soạn thảo hợ đồng lao động đơn th ần
và thực hiệncác chế độ tập sự sai trái, nhằm cố ý lảng tránh việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhân viên về lao động và an sinh xã hội theo luật và y định hiện hành
Trang 16i) Các hệ thống quản lý
Chính sách
9.1 Cấp quản lý cao nhất phả định rõ chính sách của công ty về trách
nhiệm xã hộ và đ ều kiện lao động, để bảo đảm rằng chính sách
đó
a) có cam kết tuân thủ mọi yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) có cam kết tuân thủ luật quốc gia, luật hiện hành, những yêu cầu
h à ông ty đã thỏa thuận tuân thủ và tôn trọng y ước quốc
tế cùng cách diễn giải của y ướ đó (như đã l ệt kê trong Phần II);
c) có cam kết liên tục cải thiện;
d) đượ lư lại, thực hiện, duy trì, truyền đạt một cách hiệu quả và dễ tiếp cận bằng hình thức dễ hiể đối với mọ nhân v n, t ong đó ó
g đố , đ ều hành, quản lý, giám sát và nhân viên, dù làm việc chính thức, theo hợ đồng hay đại diện cho công ty;
e) được công bố rộng rãi
Việc Xem xét của Cấp Quản lý
9.2 Cấp quản lý cao nhất phả định kỳ xem xét mứ độ thỏa đ ng, sự phù
hợp và tính hiệu quả liên tục của chính sách công ty, các thủ tục và kết quả làm việc của ông ty đối chiếu với các yêu cầu của tiêu chuẩn này cùng những yêu cầ h à ông ty đã a ết tuân thủ Công
ty phải tiến hành sửa đổi và hoàn thiện hệ thống khi cần thiết C Đại diện của Công ty
9.3 Công ty phải chỉ định đại diện quản lý cao cấ để, ngoài những trách nhiệm khác, phả đảm bảo đ ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này 9.4 Công ty phải cho các nhân viên ngoài cấp quản lý được chọn một đại diện ho nhó ình để thông tin với cấp quản lý ao hơn về các vấn
đề l n an đến tiêu chuẩn này
Lập Kế hoạch và Thực hiện
9.5 Công ty phải bảo đảm hiểu rõ và thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này ở mọi cấp trong tổ chức; bao gồ , nhưng hông g ới hạn ở những hương thức sau:
a) x định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;
b) huấn luyện nhân viên mới và/hoặc nhân viên tạm thời khi tuyển dụng;
Trang 17c) huấn luyện định kỳ và hương t ình nhận thức cho nhân viên hiện tại;
d) liên tục theo dõi các hoạt động và kết quả để cho thấy hệ thống được thực hiện hiệu quả nhằ đ ứng chính sách công ty và các yêu cầu của tiêu chuẩn này Kiểm soát nhà cung cấp/nhà thầu phụ và người cung cấp phụ
9.6 Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục thích hợp nhằ đ nh g
và lựa chọn các nhà cung cấp/ nhà thầu phụ (và nhà cung cấp phụ, khi thích hợp) dựa trên khả năng đ ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này của họ
9.7 Công ty phải duy trì các hồ sơ a ết thích hợp của nhà cung cấp/nhà thầu phụ (và nhà cung cấp phụ, khi thích hợ ) đối với trách nhiệm xã hội bao gồ , nhưng hông g ới hạn, việc cam kết bằng văn bản của các tổ chứ đó nhằm :
a) tuân thủ mọi yêu cầu của tiêu chuẩn này (bao gồ đ ều khoản này); b) tham gia các hoạt động giám sát của ông ty h được yêu cầu; c) thực hiện ngay việc sửa chữa và chấn chỉnh bất cứ hành vi không tuân thủ nào đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
d) thông báo không chậm trễ và đầy đủ cho công ty về bất kỳ và tất cả các mối quan hệ kinh doanh với các nhà cung cấp / nhà thầu phụ và nhà cung cấp phụ khác
9.8 Công ty phả lư lại những bằng chứng hợp lý rằng những nhà cung
cấp và nhà thầu phụ đã đ ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này
9.9 Ngoài các yêu cầu của phần 9.6 và 9.7 nói trên, khi công ty tiếp nhận,
xử lý hoặc khuế h t ương sản phẩm dịch vụ từ nhà cung cấp / nhà thầu phụ hay nhà cung cấp phụ - thuộc diện ngườ lao động tại nhà, công ty phải tiến hành bướ đặc biệt để đảm bảo ngườ lao động
tạ nhà được áp dụng mứ độ bảo vệ tương tự như đối với nhân viên đượ th ướn trực tiế , đ ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này
C bướ đặc biệt như vậy không hạn chế, nhưng hải bao gồm: (a) thiết lập việc ràng buộc về pháp lý trong hợ đồng mua hàng bằng văn bản ó đò hỏi sự phù hợp với các chuẩn mực tối thiểu (theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này);
Trang 18(c) tạ ơ sở của công ty, phả lư g ữ các hồ sơ ó đầy đủ những chi tiết nhận biết về ngườ lao động tại nhà; số lượng hàng hoá / dịch vụ
đã ng ấp và / hoặc số giờ làm việc cho từng ngườ lao động tại nhà; (d) các hoạt động g s t thường x y n được thông báo (hoặc không thông b o) để kiểm tra xác nhận sự phù hợp vớ đ ều khoản của văn bản hợ đồng mua hàng
Nêu các Lo ngại và Thực hiện Việc Chấn chỉnh
9.10 Công ty phả đ ều tra, bàn bạ và đ ứng các mối lo ngại của nhân
viên cùng các bên liên quan về việc tuân thủ hay không chính sách của công ty và/hoặc các yêu cầu của tiêu chuẩn này; công ty phải tránh kỷ luật, sa thải hay phân biệt đối xử với bất cứ nhân v n nào đã cung cấp thông tin về việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này
9.11 Công ty phải thực hiện việc sửa chữa, chấn chỉnh và phân bổ đủ tài
nguyên phù hợp với tính chất và mứ độ nghiêm trọng của mọi hình thức bất tuân thủ chính sách của công ty và/hoặc các yêu cầu của tiêu
chuẩn này
Thông tin Bên ngoài
9.12 Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tụ để thông t n thường
x y n đến mọi bên liên quan các dữ liệu và tin tức về việc bất tuân thủ các yêu cầu của văn bản này, bao gồ , nhưng hông g ới hạn ở, các kết quả xem xét của ban quản lý và các hoạt động giám sát
Quyền Tiếp cận để Thẩm tra
9.13 Nếu trong hợ đồng có yêu cầu, công ty phải cung cấp thông tin hợp
lý cho các bean liên quan và cho họ được tiếp cận để có thể thẩm tra việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này; nếu hợ đồng có yêu cầu thêm, các nhà cung cấp và nhà thầu phụ của ông ty ũng hải cung cấp thông tin và cho phép tiếp cận một h tương tự, trong
t ường hợ đó, y ầu này phả đượ đưa vào hợ đồng mua hàng
của công ty
Những văn bản lưu
9.14 Công ty phả lư lại những văn bản thích hợ để chứng tỏ việc tuân
thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này
Trang 19 Tạo ơ hộ để thành lập tổ chứ ông đoàn và thương lượng tập thể
Là công cụ đào tạo ho ngườ lao động về quyền lao động
Nhận thức của công ty về cam kết đảm bảo ho ngườ lao động được làm việc t ong ô t ường lành mạnh về an toàn, sức khoẻ và môi
t ường
Đ ề đ ng an tâ là, h doanh nghiệp cam kết thực hiện trách nhiệm
xã hội, các vấn đề như lao động ưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em, quấy rối & lạm dụng lao động, phân biệt đối xử sẽ bị hạn chế & loại bỏ
Vấn đề thù lao lao động sẽ được thực hiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức lao động ho NLĐ
Vấn đề an toàn và sức khoẻ của ngườ lao động được doanh nghiệp chú trọng đầ tư, hế độ làm việc – nghỉ ngơ hoa học sẽ được thực hiện,
a đó tạo a ô t ường làm việc an toàn, chế độ làm việc hợp lý cho ngườ lao động…
Cơ hộ để đạt đượ lợ thế ạnh t anh, th hút nh ề h h hàng hơn và
xâ nhậ đượ vào thị t ường ớ ó y ầu cao
Nâng cao hình ảnh công ty, tạo niề t n ho b n t ong " ự y n tâ
về ặt t h nh ệ xã hộ "
ả h h ản lý y ầ xã hộ h nha
Có vị thế tốt hơn t ong thị t ường lao động và thể hiện a ết õ àng
về h ẩn ự đạo đứ và xã hộ g ú ho ông ty dễ dàng th hút đượ nhân v n g ỏ , ó ỹ năng Đây là yế tố đượ xe là "Chìa khoá cho sự thành ông" t ong thờ đạ ớ
Tăng lòng t ng thành và a ết ủa ngườ lao động đố vớ ông ty
Trang 20d Đối với cộ ng & xã hội
Bảo vệ ô t ường, giảm tệ nạn xã hộ Tăng ường các hoạt động từ thiện, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội
V Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội
Trong thời buổ à thương h ệu mạnh được nhìn nhận như là ột công cụ tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệ thì “n ề t n” àng t ở nên cần thiết Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trở thành nền tảng cho việc xây dựng thương h ệu thật sự mạnh Sự hiểu biết lẫn nhau và sự hợp tác với nha t n ơ
sở cùng tôn trọng những giá trị đạo đức cao quý và tinh thần trách nhiệm, trung thực vớ nhà đầ tư và người tiêu dung là cách tốt nhất để đ nh bóng thương hiệu của các công ty, lớn hơn ả quảng cáo và chính sách tài chính Một doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đạt được những lợi ích sau:
Chi phí sản xuất giảm:
Theo một số chuyên gia kinh tế, áp dụng CSR giúp các doanh nghiệp tiết kiệm một số khoản h h đ ng ể Chẳng hạn, một doanh nghiệp sản xuất bao
bì của Ba Lan đã t ết kiệ được 12 triệ U D t ong vòng 5 nă nhờ việc lắp đặt thiết bị mới, nhờ đó là g ả 7% lượng nước sử dụng, 7 % lượng chất thải nước và 87% chất th h Hơn nữa, một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả ũng g ú ắt giả h h và tăng năng s ất lao động đ ng ể Lương thưởng
hợ lý, ô t ường lao động sạch sẽ và an toàn, ơ hộ đào tạo và chế độ bảo hiểm y tế và giáo dụ đều góp phần tăng lợi nhuận cho công ty
Tăng doanh th
Đầ tư hỗ trợ phát triển kinh tế địa hương ó thể tạo ra một nguồn lao động tốt hơn, ng ồn cung ứng rẻ và đ ng t n ậy hơn, và nhờ đó tăng doanh th Hindustan Lever, một chi nhánh của tậ đoàn Un leve tại Ấn Độ, vào đầu những nă 197 hỉ hoạt động được với 50% công suất do thiếu nguồn cung ứng sữa bò từ địa hương, và do vậy đã lỗ trầm trọng Để giải quyết vấn đề này, ông ty đã th ết lập một hương t ình tổng thể g ú nông dân tăng sản lượng sữa bò Chương t ình này bao gồ đào tạo nông dân h hăn n ôi, cải thiện
ơ sở hạ tầng ơ bản và thành lập một ủy ban đ ều phối những nhà cung cấ địa hương Nhờ hương t ình này, số lượng làng cung cấp sữa bò đã tăng từ 6 tới hơn 4 , g ú ho ông ty hoạt động hết công suất và đã t ở thành một trong những chi nhánh kinh doanh lãi nhất tậ đoàn
Trang 21 Nâng cao giá trị thương h ệu uy tính của công ty
CSR có thể giúp doanh nghiệp tăng g t ị thương h ệ và y t nh đ ng ể
Uy tính giúp doanh nghiệp tăng doanh th , hấp dẫn đối tác, nhà đầ tư và ngườ lao động Những tậ đoàn đa ố g a như The Body ho ( tập đoàn của Anh chuyên sản xuất các sản phẩ dưỡng da và tóc) và IKEA ( tậ đoàn
nh doanh đồ dùng nội thất của Thụy Đ ển) là những ví dụ đ ển hình Cả hai ông ty này đều nổi tiếng không chỉ vì các sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý của mình mà còn nổi tiếng là doanh nghiệp có trách nhiệ đối với môi
t ường và xã hội
Thu hút nguồn lao động giỏi
Nguồn lao động ó năng lực là yếu tố quyết định năng s ất và chất lượng sản phẩm Ở nướ đang h t t ển, số lượng lao động lớn nhưng độ ngũ lao động đạt chất lượng cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt và có sự cam kết cao là một thách thứ đối với các doanh nghiệp những doanh nghiệp trả lương thỏa đấng và công bằng, tạo cho nhân v n ơ hộ đào tạo, bảo hiểm y tế và ô t ường làm việc sạch sẽ có khả năng th hút và g ữ được nhân viên tốt
C nhân v n ũng thể hiện ý kiến và an đ ểm của mình về CSR theo cách riêng của họ, cứ ba trong số bống nhân v n được hỏi cho biết họ sẽ
“t ng thành hơn với ông chủ nào l ôn g ú đỡ và có trách nhiệm với nhân viên, cộng đồng
VI ợ c củ cộ ộ :
Các n đ môi trư ng được bảo đảm
V dụ như nướ thả ông ngh ệ đượ xử lý t ướ h t ở lạ dòng hạy
ủa nó ả th ể nồng độ hất độ t ong nướ Vấn nạn về ô t ường sống ủa ngườ dân đượ g ả yết C nhân v n sẽ bớt lo lắng về ô t ường sống ủa ình và ó sứ hỏe để tạo a sản hẩ ớ hụ vụ ho ộng đồng và tạo ng ồn th ho DN
Ch t lượng cuộc s ng được cải thiện
Vớ h nh s h nhà ở, lương, bảo h ể ý tế, bảo h ể xã hộ sẽ tạo ho nhân v n ó đượ ột ô t ường sống và là v ệ tốt hơn, an tâ về vấn đề