Bài giảng môn kế toán hành chính sự nghiệp : Mục tiêu: Chương này cung cấp kiến thức tổng quan về kế toán HCSN, gồm nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán đơn vị HCSN, tổ chức công tác kế toán HCSN từ việc giới thiệu hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đến hệ thống sổ sách áp dụng trong đơn vị HCSN. Ngoài ra, chương này sẽ cung cấp các hình thức kế toán và phạm vi áp dụng cho từng loại hình kế toán đơn vị HCSN.
Trang 1ra, chương này sẽ cung cấp các hình thức kế toán và phạm vi áp dụng cho từng loại hình kế toán đơn vị HCSN.
1.1 NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sựnghiệp y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinhtế, hoạt động bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khácnhư: thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, nhận việntrợ, biếu, tặng, theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng vàNhà nước giao
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị có thể chia các đơn vị hành chính sựnghiệp thành các loại sau:
+ Các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ, Sở, ), các cơ quan công quyền Nhà nước (toà án,viện kiểm sát), nguồn kinh phí để đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của các cơ quan này chủ yếu
do kinh phí ngân sách cấp và mang tính chất không hoàn lại
+ Các đơn vị sự nghiệp: Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế, văn hoá,thể thao, Các đơn vị này ngoài việc sử dụng kinh phí do ngân sách cấp còn có các khoản thumang tính chất sự nghiệp Ví dụ như: viện phí, học phí, Các khoản thu này nhằm để bù đắpchi phí trong quá trình hoạt động, không mang tính chất lợi nhuận
+ Các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, xãhội nghề nghiệp
+ Các cơ quan an ninh quốc phòng
- Xét trên giác độ quản lý tài chính thì các đơn vị hành chính sự nghiệp được tổ chức theomột hệ thống dọc trong từng ngành, trong quản lý kinh phí người ta phân chia thành các đơn vị
dự toán, cụ thể như sau:
+ Đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan chủ quản các ngành HCSN thuộc trung ương vàđịa phương (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục, Tổng cục, UBND, Sở, Ban , Ngành, ) Đơn vị dựtoán cấp I có quan hệ trực tiếp với cơ quan tài chính đồng cấp để giải quyết các vấn đề có liênquan đến quá trình quản lý, cấp phát kinh phí Cụ thể:
Lập dự toán kinh phí toàn ngành để gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt, nhận
và phân bổ kinh phí cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc, nhận xét duyệt báo cáo về tình hình
Trang 2kinh phí và quyết toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc, xét duyệt báo cáo về tình hình kinhphí và quyết toán kinh phí toàn ngành gửi cơ quan tài chính xin xét duyệt.
+ Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I; chịu sự lãnh đạo trựctiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp I Đây là đơn vị trunggian giữa đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp III Cụ thể:
Đơn vị dự toán cấp II: Lập dự toán của ngành trong phạm vi mình phụ trách để gửi chođơn vị dự toán cấp I, nhận kinh phí từ đơn vị dự toán cấp I, tiếp tục phân bổ cho các đơn vị dựtoán cấp III Nhận xét duyệt báo cáo về tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí củađơn vị dự toán cấp III trực thuộc, trên cơ sở đó tổng hợp thành báo cáo về tình hình kinh phí,quyết toán kinh phí của đơn vị dự toán cấp II
+ Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp II; chịu sự quản lý vềtài chính và cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp II Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị dựtoán cuối cùng thực hiện dự toán
Nếu các đơn vị HCSN là đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì kế toán đơn vị cấp này phảilàm nhiệm vụ của kế toán cấp I và cấp III
Các đơn vị HCSN, đơn vị dự toán chỉ có 2 cấp thì đơn vị dự toán cấp trên thương làmnhiệm vụ của kế toán cấp I, đơn vị dự toán cấp dưới làm nhiệm vụ của kế toán cấp III
Căn cứ để xác định đơn vị dự toán cấp I, II, III: Căn cứ vào mối quan hệ với cơ quan tàichính hay là mối quan hệ giữa các đơn vị trong cùng ngành Mối quan hệ này phụ thuộc vào cơchế quản lý của Nhà nước ta, đặc biệt là cơ chế quản lý Ngân sách nhà nước
- Hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp rất phong phú, đa dạng, phức tạp, cáckhoản chi cho các hoạt động chủ yếu được trang trải bằng các nguồn kinh phí của Nhà nướccấp, kinh phí này thường không hoàn lại
- Chức năng chủ yếu của đơn vị hành chính sự nghiệp là thực hiện các nhiệm vụ, các chỉtiêu của Nhà nước giao tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị Thông thườngđơn vị hành chính sự nghiệp không tiến hành sản xuất - kinh doanh
- Do chi tiêu chủ yếu bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp nên đơn vị phải lập dự toánthu, chi, việc chi tiêu phải theo các định mức, tiêu chuẩn do Nhà nước quy định
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Kế toán hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách nhà nước tại các đơn vịhành chính sự nghiệp Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tinbằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí,tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi
và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị
* Nhiệm vụ:
- Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồnkinh phí; tình hình và kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh tại đơn vị (nếu có)
Trang 3- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiệncác chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý,
sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn vị; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách,chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách của Nhà nước
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới,tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên và cơ quanquản lý tài chính theo quy định; cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xâydựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồnkinh phí ở đơn vị
1.1.3 Yêu cầu công tác kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản
và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tínhtoán
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý cóđược những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả
1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.2.1 Nội dung công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật tư, tài sản
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ
- Kế toán các khoản thu
- Kế toán các khoản chi
- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị
1.2.2 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
- Phải phù hợp với các chính sách, chế độ do Nhà nước quy định
- Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao và tiếtkiệm các chi phí trong hạch toán kế toán
- Phải phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị
- Phải phù hợp với trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ kế toán
1.2.3 Một số nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính đãphát sinh và thực sự hoàn thành Mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh
Trang 4bằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ.
a Một số quy định về chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định Ghi chép chứng từ phải
rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ,không xé rời ra khỏi cuống, sử dụng mực tốt, không phai, không viết tắt
- Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
+ Giả mạo chứng từ kế toán
+ Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán
+ Huỷ bỏ chứng từ trái quy định hoặc chưa hết thời hạn lưu giữ
+ Sử dụng các chứng từ, biểu mẫu không hợp lệ
Mọi nghiệp vụ kế kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi Ngân sáchcủa mọi đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kịp thời,chính xác Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước ban hành trong chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp và nội dung hoạt động kinh tế tài chính cũng như yêu cầuquản lý các hoạt động đó để quy định cụ thể việc sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, quy địnhngười chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các chứng từ cụthể và xác định trình tự luân chuyển cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý, phục vụcho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trưởng đơn vị quy định
b Nội dung chứng từ kế toán
Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán gồm 4 chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu lao động, tiền lương
- Chỉ tiêu vật tư
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu tài sản cố định
Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau:
1 Tên gọi của chứng từ (hoá đơn, phiếu chi, phiếu thu, )
2 Ngày, tháng, năm lập chứng từ
3 Số hiệu của chứng từ
4 Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ
5 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ
6 Nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ
7 Các chỉ tiêu về lượng và giá trị
Trang 58 Chữ ký của người lập và những người chịu trách nhiệm về tính chính xác của cácnghiệp vụ kế toán Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ
ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt (thủ trưởng đơn vị) đóng dấu củađơn vị
Đối với những chứng từ có liên quan đến việc bán hàng, cung cấp dịch vụ (nếu có) thìđơn vị phải sử dụng theo đúng mẫu của chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất ban hành và pháthành Những chứng từ làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm định khoản kế toán
Chứng từ kế toán gồm 2 loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ
- Chứng từ gốc: là loại chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinhhoặc vừa hoàn thành, là cơ sở để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan và cũng là cơ sở để lậpchứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ: là chứng từ dùng để tổng hợp số liệu của các chứng từ gốc theo từngnghiệp vụ kinh tế riêng biệt, nhằm làm cho việc ghi sổ sách kế toán được thuận tiện, nhanhchóng, đơn giản Không phải lặp đi lặp lại những bút toán giống nhau
c Hệ thống danh mục chứng từ kế toán
1.2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Tài khoản kế toán là một phương tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán được sử dụng trong các đơn vị hành chính
sự nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, tình hình vận động của kinhphí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước Việt Nam quy định thốngnhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước baogồm tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có quy định những tài khoản kế toán chungcho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình hành chính sự nghiệp và những tài khoản kế toán dùngriêng cho một số đơn vị thuộc một số loại hình, quy định rõ các tài khoản cấp 2 của một số tàikhoản có tính chất phổ biến trong các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTCngày 30/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
1.2.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Việc vận dụng hệ thống sổ sách kế toán ngoài sự chi phối bởi quy mô hoạt động của đơn
vị còn chịu sự chi phối bởi các hình thức sổ kế toán mà đơn vị sử dụng Tương ứng với mỗihình thức sổ kế toán đó sẽ có sự quy định hệ thống sổ sách kế toán riêng
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái:
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký chung
1.2.3.4 Lập và gửi Báo báo tài chính
Việc lập các Báo cáo tài chính là một khâu cuối cùng của một quá trình công tác kếtoán Số liệu trong Báo cáo tài chính mang tính chất tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình
Trang 6hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của Nhà nước, kinh phí viện trợ, và tình hình sử dụng từngloại kinh phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát cáckhoản chi, quản lý tài sản của Nhà nước, tổng hợp, phân tích, đánh giá các hoạt động của mỗiđơn vị Việc lập các Báo cáo tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có ý nghĩa rất tolớn trong việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí và quản lý Ngân sách nhà nước của các cấpngân sách Vì vậy, đòi hỏi các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập và nộp đầy đủ, kịp thời cácBáo cáo tài chính theo đúng mẫu biểu quy định, thời hạn lập, nộp và nơi gửi báo cáo Tuynhiên, trong quá trình lập các báo cáo, đối với một số đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc cáclĩnh vực mang tính chất đặc thù có thể bổ sung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợpvới đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp thuận.
Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo, vì vậycần phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo tài chính trước khi ký, đóng dấu và gửi đi
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau như lựa chọn loại hình tổchức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung, nửa phân tán), xác địnhcác phần hành kế toán và phân công lao động kế toán , Việc tổ chức bộ máy kế toán phải lấyhiệu quả công việc làm tiêu chuẩn sao cho thu thập được thông tin vừa chính xác, kịp thời, vùatiết kiệm được chi phí
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theo những loại hình tổchức công tác kế toán khác nhau mà đơn vị đã lựa chọn
Ở các đơn vị hành chính sự nghiệp, bộ máy hoạt động được tổ chức theo ngành phù hợpvới từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách Trong từng ngành, các đơn vị hành chính sựnghiệp được chia ra làm 3 cấp: đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn vị dự toán cấpIII Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp là do Ngân sách nhà nướccấp và được phân phối và quyết toán theo từng ngành Dự toán thu, chi và mọi khoản thu, chiphát sinh ở đơn vị dự toán cấp dưới phải tuân thủ theo các định mức, tiêu chuẩn của chế độ tàichính hiện hành và phải được kiểm tra, xét duyệt của đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan tàichính Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý tàichính, tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp cũng được tổ chức theo ngànhdọc phù hợp với từng cấp ngân sách, cụ thể: Đơn vị dự toán cấp I là kế toán cấp I, đơn vị dựtoán cấp II là kế toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III là kế toán cấp III
Đối với các đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ kế toán cấp I và cấpIII Khi đó, bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức gồm một phòng kế toán với các bộ phận cơcấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toáncủa đơn vị và các nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc thực hiện hạch toán ban đầu, thunhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạtđộng của bộ phận đó và gửi những chứng từ kế toán trên về phòng kế toán trung tâm của đơnvị
Trang 7Ở những ngành, cơ quan có đơn vị cấp dưới trực thuộc (chỉ có 2 cấp: cấp I và cấp IIIhoặc có đầy đủ 3 cấp), bộ máy kế toán của ngành được tổ chức gồm một phòng kế toán của đơn
vị dự toán cấp I và các phòng kế toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc cấp II, cấpIII) Phòng kế toán đơn vị dự toán cấp trên thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh tếtài chính phát sinh tại đơn vị, tổng hợp tài liệu kế toán từ các phòng kế toán của các đơn vị cấpdưới gửi lên, lập các Báo cáo tài chính, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong đơn
vị và các đơn vị trực thuộc Các phòng kế toán của đơn vị dự toán kế toán cấp dưới gồm các bộphận cơ cấu phù hợp thực hiện công tác kế toán thuộc phạm vi hoạt động của đơn vị dự toáncấp dưới
Trang 8CHƯƠNG 2:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Mục tiêu: Cung cấp các kiến thức về kế toán vốn bằng tiền bao gồm yêu cầu, quy định quản lý vốn bằng tiền, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền Giới thiệu phần hành kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kho bạc, toàn bộ quy trình từ thu, chi tiền mặt đến gửi tiền, rút tiền tại ngân hàng, kho bạc, cũng như phần hành kế toán tiền đang chuyển và đầu tư tài chính ngắn hạn.
2.1 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.1 Những quy định và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền ở các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các loại: Tiền mặt, vàng bạc, kimkhí quý, đá quý, các loại chứng chỉ có giá, tiền gửi ở ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
Kế toán vốn bằng tiền ở đơn vị hành chính sự nghiệp cần thực hiện những quy định sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ về quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhànước
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng Vàngbạc, kim khí quý, đá quý và ngoại tệ được đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán Về nguyêntắc: vàng, bạc, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hạch toán trên các sổ tài khoản vốn bằng tiền phảiđược phản ánh theo giá thực tế tại thơì điểm phát sinh nghiệp vụ Để đơn giản cho công tác kếtoán, các tài khoản tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, kho bạc phát sinh bằng ngoại tệ được đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực tế đượcphản ánh vào tài khoản 413 - chênh lệch tỷ giá
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá trị còn phải đượcquản lý về mặt số lượng, chất lượng, quy cách theo đơn vị đo lường thống nhất của Nhà nướcViệt Nam Các loại ngoại tệ được quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có, tình hình biến động, sử dụngquỹ tiền mặt, giám đốc chặt chẽ việc chấp hành thu, chi, quản lý quỹ tiền mặt
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động tiền gửi kho bạc, ngân hàng,các chứng chỉ, tín phiếu có giá, các kim loại quý, đá quý và ngoại tệ; giám đốc chặt chẽ việcchấp hành chế độ quy định về quản lý tiền tệ, quản lý ngoại tệ, kim loại quý, đá quý và chế độthanh toán không dùng tiền mặt
2.2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.2.1 Kế toán tiền mặt
2.2.1.1 Nguyên tắc quản lý và hạch toán quỹ tiền mặt
Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ đểphục vụ cho hoạt động thường xuyên của đơn vị
Trang 9Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định một mức hợp lý nhất định, mức này tuỳthuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của từng đơn vị và được ngân hàng, Kho bạc nhà nướcthoả thuận, đơn vị phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ quản lý tiền mặt hiệnhành.
Hàng quý, căn cứ vào nhiệm vụ thực hiện dự toán, nhu cầu chi tiền mặt, đơn vị lập kếhoạch tiền mặt gửi ngân hàng, Kho bạc nhà nước thoả thuận số tiền được rút hoặc để lại từ cáckhoản thu (nếu có) để chi tiêu
Để quản lý và hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của đơn vị phải được tập trungbảo quản tại quỹ của đơn vị, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt do thủ quỹ chịutrách nhiệm thực hiện
Thủ quỹ do thủ trưởng đơn vị chỉ định và chịu trách nhiệm giữ quỹ, không được nhờngười làm thay mình Nghiêm cấm thủ quỹ trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư hay kiêm nhiệmcông việc tiếp liệu, công việc kế toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý thực tế nhập,xuất quỹ
Kế toán quỹ tiền mặt phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có, tình hình biếnđộng các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, luôn đảm bảo khớp đúng giữagiá trị trên sổ kế toán và sổ quỹ tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải tìm hiểu, xác địnhnguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý
Kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền
tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ vàkiểm kê quỹ của Nhà nước
Trường hợp nhập quỹ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì phải theo dõi số hiện có và tìnhhình biến động giá trị của nó
2.2.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu C30-BB)
- Phiếu chi (Mẫu C31-BB)
- Biên lai thu tiền (Mẫu C38-BB)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu C32-HD)
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu C33-HD)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu C34,35-HD)
- Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn (Mẫu C40a, 40b-HD)
Trang 102.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt sử dụng TK 111
- tiền mặt và các tài khoản khác có liên quan
* TK 111 - tiền mặt:
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt củađơn vị, bao gồm tiền Việt Nam , ngoại tệ Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt,ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý (đối với các loại vàng bạc, kim khí quý, đáquý đóng vai trò là phương tiện thanh toán) thực tế nhập, xuất quỹ
Nội dung và kết cấu:
TK 111
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý đá quý
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá tăng)
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý và các chứng chỉ cógiá
- Thiếu hụt quỹ khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lạingoại tệ (trường hợp tỷ giá giảm)
Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý và các chứng chỉ có giá
còn lại cuối kỳ
TK 111 - có 3 tài khoản cấp 2 sau:
TK 1111: Tiền Việt Nam
- Số ngoại tệ thu vào (nguyên tệ) - Số ngoại tệ xuất ra(nguyên tệ)
Số ngoại tệ còn lại (nguyên tệ)
Tài khoản này không quy đổi các loại ngoại tệ ra đồng Việt Nam Kế toán chi tiết theo từngloại nguyên tệ
2.2.1.4 Ghi sổ kế toán :
A Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về nhập quỹ tiền mặt của đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 112
Trang 112 Khi nhận các khoản kinh phí bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 441, 461, 462, 465Nếu rút dự toán, đồng thời ghi Có TK 008, 009
3 Khi thu được các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng tiền mặt, kếtoán ghi:
Trang 12Nợ TK 431, 441, 661, 662, 635
Có TK 466
18 Khi chi các khoản đầu tư XDCB, chi hoạt động sự nghiệp, chi thực hiện chương trình, dự
án, chi thực hiện đơn đặt hàng của nhà nước chi hoạt động SX - KD bằng tiền mặt:
Trang 13* Sổ kế toán chi tiết
Kế toán chi tiết tiền mặt sử dụng các sổ :
- Sổ quỹ tiền mặt (mẫu số S11-H)
- Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (mẫu số S13-H)
2.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
2.2.2.1 Một số quy định kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc của các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cần tôn trọng một số quy định sau:
Trang 14- Kế toán phải tổ chức thực hiện theo dõi từng nghiệp vụ tiền gửi (tiền gửi về kinh phíhoạt động, kinh phí dự án, tiền gửi về vốn đầu tư XDCB và các loại tiền gửi khác theo ngânhàng, kho bạc) Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồncuối kỳ khớp đúng với số liệu của ngân hàng, kho bạc quản lý Nếu có chênh lệch phải báongay cho ngân hàng, kho bạc để điều chỉnh kịp thời.
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưuthông tiền tệ và những quy định có liên quan đến Luật ngân sách hiện hành của Nhà nước
2.2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc sử dụng tài khoản 112 - tiền gửi Ngân hàng, Khobạc
Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của tất cảcác loại tiền của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khíquý, đá quý)
Nội dung và kết cấu:
TK 112
- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim loại
quý, đá quý, kim khí quý gửi vào Ngân
hàng, Kho bạc
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại
tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)
- Các khoản tiền Việt Nam, vàng bạc,kim khí quý, đá quý rút từ tiền gửi Ngânhàng, Kho bạc
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lạingoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệgiảm)
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi tại Ngân
A Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
1 Khi nộp tiền mặt vào Ngân hàng, Kho bạc, kế toán ghi:
Nợ TK 112
Có TK 111
Trang 152 Khi thu được các khoản phải thu bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, kế toán ghi:
Trang 1613 Chuyển tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc mua vật liệu, công cụ, hàng hoá,TSCĐ kế toán ghi:
Trang 17giấy báo Nợ
Nợ TK 113
Có TK 112
B Ghi sổ kế toán:
* Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ tiền gửi (Mẫu số S12-H)
- Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (Mẫu số S13-H)
Các tài khoản khác có số dư hợp lý
II Trong tháng có một số nội dung kinh tế nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Phiếu thu số 121 ngày 3/2: Rút Dự toán kinh phí hoạt động (DTKP) về nhập quỹ tiền mặt : 60.000
2 Phiếu chi số 172 ngày3/2: Đơn vị mua vật liệu nhập kho thanh toán bằng tiền mặt : 16.500
3 Phiếu chi số 173 ngày 4/2: Gửi tiền mặt vào ngân hàng: 20.000 (kèm theo giấy báo Có số
Trang 18CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ
Mục tiêu: Kế toán vật liệu, dụng cụ tập trung vào việc phân loại và đánh giá vật liệu, dụng cụ theo giá thực tế nhập kho và xuất kho Chương này sẽ giới thiệu các phương pháp tính giá vật liệu nhập kho và xuất kho Từ đó vận dụng vào các đơn vị HCSN để hạch toán kế toán phù hợp.
3.1 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý:
Vật liệu, dụng cụ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là một yếu tố vật chất cần thiết,phục vụ cho hoạt động hành chính sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Vật liệu khi sử dụng hình thái vật chất của nó bị mất đi hay bị biến dạng Các đơn vịcần tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, giá
cả, chi phí thu mua, quản lý chặt chẽ quá trình sử dụng vật liệu; tổ chức bảo quản vật liệu antoàn cả về số lượng và chất lượng
Đơn vị phải xây dựng định mức sử dụng, định mức dự trữ cần thiết cho nhu cầu công tácđối với các loại vật liệu chủ yếu, định mức hao hụt trong quá trình bảo quản, nhằm đáp ứngkịp thời nhu cầu vật liệu cho các hoạt động của đơn vị, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cácloại vật liệu
Chỉ hạch toán vào tài khoản 152, TK153 giá trị nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụthực tế nhập, xuất kho Các loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ mua về sử dụng ngay(không qua kho) thì không hạch toán vào tài khoản này
Đối với loại công cụ dụng cụ lâu bền, có giá trị lớn, thời gian sử dụng trên 1 năm khixuất dùng phải hạch toán giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ vào các chi phí có liên quan, đồngthời phải theo dõi chi tiết từng thứ công cụ dụng cụ theo từng bộ phận sử dụng cho đến khi báohỏng hoặc thu hồi vào bên Nợ TK 005 “công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng”
3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, dụng cụ
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tìnhhình nhập, xuất, tồn kho về số lượng, giá trị của từng thứ, từng loại vật liệu, dụng cụ
- Giám đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng, tình hình hao hụt, dôithừa vật liệu, góp phần tăng cường quản lý sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm vật liệu, ngănngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí
- Chấp hành đầy đủ các thủ tục, xuất kho vật liệu, kiểm nghiệm vật liệu
- Cung cấp số liệu, tài liệu về vật liệu cho các bộ phận có liên quan
- Tham gia đánh giá, kiểm kê vật liệu, dụng cụ theo đúng chế độ quy định của Nhànước
3.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
Trang 193.2.1 Phân loại vật liệu, dụng cụ
Vật liệu, dụng cụ trong đơn vị HCSN gồm nhiều thứ, nhiều loại có công dụng và vai tròkhác nhau trong quá trình hoạt động của đơn vị, gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác chuyên môn của đơn vị
3.2.2.1 Giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập kho:
- Giá thực tế mua ngoài nhập kho:
+ Đối với vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động thường xuyên, dự án, đề tài: Được tínhtheo giá mua thực tế ghi trên hoá đơn (tổng giá thanh toán) Các chi phí có liên quan đến quátrình thu mua vật liệu, dụng cụ (chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, ) được trực tiếp ghi vàocác tài khoản chi phí có liên quan
+ Đối với vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Đối với đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế: giá thực tế củavật liệu mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD là giá mua không có thuế GTGT
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: giá thực tế của vật liệu,dụng cụ mua ngoài là tổng giá mua phải thanh toán có cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)
- Giá thực tế vật liệu, dụng cụ tự chế nhập kho là toàn bộ chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ đơn vị bỏ ra để sản xuất vật liệu, dụng cụ đó.
- Giá thực tế vật liệu, dụng cụ thu hồi là giá do hội đồng đánh giá tài sản của đơn vị xác định trên cơ sở giá trị hiện còn của vật liệu, dụng cụ đó
3.2.2.2 Giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất kho
Việc tính giá thực tế của vật liệu, dụng cụ xuất dùng trong kỳ có thể áp dụng một trongcác phương pháp sau:
- Giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo phươngpháp bình quân Công thức tính:
Giá thực tế VL,
DC xuất trong kỳ =
Giá thực tế bình quân cho một đơn vị VL, DC x
Số lượng VL, DCxuất trong kỳ
Giá thực tế bình
quân cho một đơn
vị VL, DC
=
Giá thực tế VL,DC tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL,DC nhập trong kỳ
Số lượng VL, DC tồn đầu kỳ + Số lượng VL, DC nhập trong kỳ
- Giá thực tế nhập trước, xuất trước:
Trang 20Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất ra trước, xuấthết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng nhập Nói một cáchkhác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá đểtính giá thực tế của vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tếcủa vật liệu mua vào sau cùng.
- Giá thực tế nhập sau, xuất trước:
Theo phương pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất ra trước tiên, xuấthết số nhập sau mới xuất đến số nhập lần kế tiếp trước đó theo giá thực tê của từng lô hàngnhập Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập truớc, xuất trước
Yêu cầu: Tính giá vật liệu xuất kho theo các phương pháp:
Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước.
* Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập):
- Giá thực tế của vật liệu xuất kho ngày 5/11 (xuất 200 kg vật liệu):
đ/ kg
Trang 21Giá thực tế của VL xuất kho:
x
đ/kgGiá thực tế của VL xuất kho:
13.103 x100 = 1.310.300
- Ngày 30/11 xuất kho 300 kg vật liệu:
Giá thực tế BQ 1 đơn vị =
12014070
000.380.1000.750.1103.1370
- Giá BQ VL xuất kho ngày 5/11: 200 x 12.820,5 = 2.564.000
- Giá BQ VL xuất kho ngày 12/11: 150 x 12.820,5 = 1.923.075
- Giá BQ VL xuất kho ngày 18/11: 100 x 12.820,5 = 1.282.050
- Giá BQ VL xuất kho ngày 30/11: 300 x 12.820,5 = 3.846.150
* Áp d ng ph ụng phương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ): ương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ): ng pháp nh p tr ập: ước, xuất trước: c, xu t tr ất: ước, xuất trước: c:
Ngày Giá thực tế đơn vị Số lượng (kg) Thành tiền (đồng)
* Áp d ng ph ụng phương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ): ương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ): ng pháp nh p sau, xu t tr ập: ất: ước, xuất trước: c:
Ngày Giá thực tế đơn vị Số lượng (kg) Thành tiền (đ)
Trang 22- Phiếu nhập kho (mẫu C20 -HD)
- Phiếu xuất kho (mẫu C21 -HD)
- Giấy báo hỏng, mất vật liệu, dụng cụ (mẫu C22 -HD)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu C23 -HD)
- Bảng kê mua hàng (mẫu C24 -HD)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, HH (mẫu C25-HD)
- Các chứng từ khác có liên quan
3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 152 - Nguyên liệu, Vật liệu
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trịcác loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của đơn vị HCSN
* Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trịcác loại công cụ, dụng cụ trong kho của đơn vị HCSN
* TK 005: Dụng cụ lâu bền đang sử dụng:
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại dụng cụ lâu bền đang sửdụng tại đơn vị Đây là những dụng cụ có giá trị tương đối lớn có thời gian sử dụng dài, yêucầu phải được quản lý chặt chẽ từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng Dụng cụ lâu bền đang sửdụng phải được kế toán chi tiết cho từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịutrách nhiệm vật chất Trong từng loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải kế toán chi tiết theocác chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền
Nội dung và kết cấu:
A Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
1 Đối với vật liệu, dụng cụ mua ngoài:
a, Trường hợp vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, thực hiện đơn đặt
Trang 23hàng của NN, kế toán ghi:
Nợ TK 152 ,153 (trường hợp VL, DC nhập kho)
Nợ TK 661, 662, 635 (trường hợp mua vật liệu, dụng cụ dùng ngay chohoạt động thường xuyên, dự án, thực hiện đơn đặt hàng của NN)
Có TK 111, 112, 331, 312
b, Trường hợp mua vật liệu sử dụng cho hoạt động SX- KD:
- Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 631 (theo giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 311 (3113) (Thuế GTGT được khấu trừ)
Khi nhận được giấy báo hỏng, báo mất DC, kế toán ghi:
Nợ TK 005
Trang 247 Khi cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới bằng VL,DC:
- Đơn vị cấp trên khi cấp, kế toán ghi:
9 Vật liệu, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
- Phản ánh giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 311 (3118)
Có TK 152, 153
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào các trường hợp cụ thể, kế toán ghi:
Nợ TK 334 (nếu trừ vào lương)
- Phản ánh giá trị vật tư vào chi hoạt động
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số S22 - H)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số S22a - H)
b, Sổ kế toán tổng hợp
Trang 25CHƯƠNG 4:
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Mục tiêu: Chương này sẽ cung cấp các kiến thức chung về TSCĐ; cách phân loại và đánh giá TSCĐ Từ đó kế toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh để ghi sổ kế toán, hạch toán tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra chương này còn hướng dẫn việc tính toán hao mòn TSCĐ, hạch toán hao mòn TSCĐ; hạch toán kế toán đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ và đầu tư dài hạn.
4.1 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
4.1.1 Đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động và tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sửdụng dài Những tư liệu lao động và tài sản khác được xếp là TSCĐ phải có đủ 2 tiêu chuẩnsau:
- Có giá trị (nguyên giá) từ 10 triệu đồng trở lên
- Thời gian sử dụng trên 1 năm
Đối với các đơn vị HCSN một số TSCĐ được quy định là TSCĐ đặc thù như sau:
+ Những TSCĐ hữu hình (trừ nhà cửa, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5.000.000 đồngđến dưới 10.000.000 đồng, thời gian sử dụng trên 1 năm được quy định là TSCĐ;
+ Những TSCĐ có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên nhưng dễ hỏng, dễ vở (đồdùng thuỷ tinh, sành, sứ) không quy định là TSCĐ trừ thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoahọc;
4.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng, hiện trạng và giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và việc sử dụng tài sản ở đơn vị Thông qua đó giám đốcchặt chẽ việc đầu tư, mua sắm, sử dụng TSCĐ ở đơn vị
- Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá TSCĐ trong các trường hợp: hoàn thànhviệc mua sắm, xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng, tài sản được cơ quan quản lý cấp phát trừvào kinh phí, tài sản tiếp nhận của đơn vị khác bàn giao hoặc được biếu, tặng, viện trợ,
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường tài sản trong đơn vị, lập kế hoạch
và theo dõi việc sửa chữa, thanh lý, khôi phục , mở rộng, đổi mới TSCĐ
Trang 26- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, phân tích tình hình bảo quản, hiệu quả sử dụng TSCĐ
4.1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ
4.1.3.1 Phân loại TSCĐ
a) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng của TSCĐ
Theo cách phân loại này TSCĐ của đơn vị gồm các loại sau:
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất có đủ tiêu chuẩn củaTSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng trong chế độ quản lý tài chính (trừ trường hợp đặc biệt cóquy định riêng đối với một số TSCĐ đặc thù)
Căn cứ vào công dụng và kết cấu tài sản, TSCĐ hữu hình được phân chia thành các loại sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc + Máy móc thiết bị + Phương tiện vận tải, truyền dẫn + Phương tiện quản lý
+ Cây lâu năm , súc vật làm việc và cho sản phẩm + Tài sản cố định khác
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượnggiá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tínhkinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền hoặc quyền của đơn vị như: giá trịquyền sử dụng đất, giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí lập trình, phần mềm máy tính,
TSCĐ vô hình trong đơn vị được phân chia thành các loại sau:
+ Giá trị quyền sử dụng đất+ Bằng phát minh, sáng chế+ Bản quyền tác giả
+ Chi phí phần mềm máy vi tính,
b) Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này TSCĐ của đơn vị gồm các loại sau:
- TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp
- TSCĐ dùng cho hoạt động chương trình, dự án, đề tài
- TSCĐ chuyên dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ
- TSCĐ dùng vào mục đích phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý (không còn sử dụng được hoặc không cần dùng)
4.1.3.2 Đánh giá tài sản cố định:
a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
*) Đối với TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơntrừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có) cộng (+) với các chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) cáckhoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ
Trang 27quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.
- Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành
- Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bảnbàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa,cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu dochạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có), mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểmđưa tài sản cố định vào sử dụng
- Nguyên giá tài sản cố định được tặng cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tínhlàm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nướcđánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) cáckhoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có), mà cơquan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng
- Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán Giá quyước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định
*) Đối với tài sản cố định vô hình
- Giá trị quyền sử dụng đất:
Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợppháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đấtđược xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất
đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)
Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xácđịnh theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/1/2006của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chứcđược nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí(nếu có)
- Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trìnhnghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bảnquyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài
- Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thùlao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩmcủa mình
- Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềmmáy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vitính)
Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng cho: nguyên giá được xác định là giá trị của tài
Trang 28sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chứcnăng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất
Lưu ý: Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, đơn vị phải lập Biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi vàxác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định trên
sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
b) Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số hao mòn luỹ kế TSCĐ
4.2 KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ
4.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số C50 - HD)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số C51 - HD)
- Biên bản đánh giá TSCĐ (mẫu số C52 - HD)
- Các chứng từ khác có liên quan
4.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các loạiTSCĐ hữu hình theo nguyên giá
Một số quy định khi hạch toán vào TK 211:
- Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toán phải theo dõichi tiết nguyên giá TSCĐ
- Theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảoquản, quản lý và sử dụng TSCĐ
Kết cấu và nội dung TK 211:
TK 211
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua
sắm, do hoàn thành XDCB bàn giao đưa vào
sử dụng, do được cấp phát, do được biếu, tặng,
viện trợ,
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây
lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo, nâng cấp
- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá
TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm dođiều chuyển đi đơn vị khác, do nhượngbán, thanh lý hoặc do những lý do khác
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm dotháo dỡ bớt một số bộ phận
- Các trường hợp khác làm giảm nguyêngiá của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị
Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 như sau:
Trang 29* Tài khoản 213: TSCĐ vô hình
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động vềgiá trị các loại TSCĐ vô hình của đơn vị
Một số quy định khi hạch toán vào tài khoản 213:
- Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong quá trình hìnhthành, trước hết được tập hợp vào TK 241 "XDCB dở dang" Khi kết thúc quá trình đầu tư phảixác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đối tượng tập hợp chi phí (nguyên giá từngTSCĐ vô hình), ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình bên Nợ tài khoản 213
- TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ.Kết cấu và nội dung:
TK 213Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
Tài khoản 213 không quy định tài khoản cấp hai
* Tài khoản 001: Tài sản thuê ngoài
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả các loại tài sản (TSCĐ,công cụ, dụng cụ) mà đơn vị đi thuê của tập thể, cá nhân ở bên ngoài để sử dụng Giá trị tài sản
đi thuê phản ánh vào tài khoản này là giá trị tài sản được hai bên thống nhất trong hợp đồngthuê tài sản
Kết cấu và nội dung:
TK 001Giá trị tài sản thuê ngoài tăng khi thuê Giá trị tài sản thuê ngoài giảm khi trả
Giá trị tài sản thuê ngoài hiện có
Kế toán theo dõi chi tiết cho từng người cho thuê và từng loại, từng tài sản Mọi trườnghợp trang bị thêm, thay đổi kết cấu, tính năng kỹ thuật của tài sản phải được đơn vị cho thuêđồng ý Mọi khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản thuê ngoàiđược hạch toán vào các tài khoản liên quan trên bảng cân đối tài khoản
4.2.3 Ghi sổ kế toán :
4.2.3.1 Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
A Đối với tài sản cố định hữu hình :
* Các nghiệp vụ phản ánh tăng tài sản cố định hữu hình :
1 Trường hợp tài sản cố định tăng do mua sắm :
Trang 301.1 Nếu rút dự toán mua TSCĐ, kế toán ghi :
Nợ TK 661, 662, 635
Có TK 4661.2 Xuất quỹ tiền mặt hoặc rút tiền gửi ngân hàng, Kho bạc mua tài sản cố định về dùngngay cho hoạt động sự nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, Đồng thời căn cứ vào nguồn kinh phí dùng để mua tài sản cố định ghi tăng nguồn kinhphí hình thành tài sản cố định :
- Nếu mua bằng nguồn kinh phí hoạt động, kế toán ghi:
- Nếu TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT , kế toán ghi:
Trang 31Nợ TK 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 331,
- Nếu TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 211 (giá chưa có thuế)
Nợ Tk 311 (3113) (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (3311),… (tổng giá thanh toán)
Cả hai trường hợp trên, nếu TSCĐ mua vào bằng các quỹ để dùng cho hoạt động SXKDthì đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các quỹ:
Nợ TK 431
Có TK 411
2 Đối với công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng:
- Căn cứ vào giá trị thực tế công trình, kế toán ghi:
1 TSCĐ tiếp nhận do được cấp trên cấp kinh phí hoạt động bằng TSCĐ:
- Khi tiếp nhận TSCĐ mới do cấp trên cấp, căn cứ vào quyết định cấp phát kinh phí bằngTSCĐ của cơ quan cấp trên và biên bản TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 461
- Khi nhận được TSCĐ đã qua sử dụng do cấp trên cấp về sử dụng ngay, căn cứ vào quyếtđịnh, biên bản bàn giao TSCĐ xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ,ghi:
Nợ TK 211 (nguyên giá)
Có TK 214 (giá trị hao mòn
Có TK 461 (giá trị còn lại)Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (quyết toán vào chi hoạt động)
Trang 32Có TK 521(5212) (nếu chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NS)
Có TK 461, 462 (nếu đã có chứng từ ghi thu ghi chi NS)+ Đồng thời ghi :
Nợ TK 661, 662
Có TK 466+ Trường hợp viện trợ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi
NS, kế toán ghi:
Nợ TK 521
Có TK 461, 462, 441 (căn cứ vào mục đích viện trợ)
* Các nghiệp vụ phản ánh giảm tài sản cố định hữu hình :
1 Trường hợp nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định :
Đối với TSCĐ nhượng bán hoặc thanh lý thì phải được cơ quan tài chính (đối với TSCĐ
do Ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách) hoặc do thủ trưởng đơn vị raquyết định (đối với TSCĐ hình thành từ nguồn khác) Khi bán, thanh lý tài sản cố định hữuhình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết (Quyết định thành lập hội đồng, Biên bản giao nhậntài sản cố định )
1.1 Đối với TSCĐ do NS cấp hoặc có nguồn gốc từ NS, căn cứ vào các thủ tục thanh lý,nhượng bán TSCĐ:
- Ghi giảm tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 214 (giá trị hao mòn )
Nợ TK 466 (giá trị còn lại )
Trang 33- Ghi giảm tài sản cố định, kế toán ghi:
2 TSCĐ HH giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:
- Nếu TSCĐ HH do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ NS không đủ tiêu chuẩnchuyển thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Trang 34Nợ TK 631 (giá trị còn lại nếu nhỏ)
Nợ TK 643 (giá trị còn lại nếu lớn phải phân bổ dần)
Có TK 214 (nguyên giá)Nếu chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ, kế toán phải ghi đồng thời phần giá trị cònlại của TSCĐ vào bên Nợ TK 005
* Các nghiệp vụ khác về tài sản cố định hữu hình
1 Đánh giá lại tài sản cố định :
Khi có quyết định của Nhà nước về việc đánh giá lại tài sản cố định, đơn vị phải tiếnhành kiểm kê xác định số lượng giá trị của từng loại tài sản cố định và tiến hành đánh giá lại tàisản cố định theo đúng hướng dẫn của Nhà nước
- Trường hợp tăng giá, kế toán ghi:
2 Tài sản cố định hữu hình phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê
Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định hữu hình đều phải truy tìm nguyênnhân và xử lý kịp thời Hạch toán tài sản cố định thừa, thiếu phải căn cứ vào quyết định của cấp
có thẩm quyền
2.1 Tài sản cố định thừa :
2.1.1.Nếu tài sản cố định phát hiện thừa được xác định là tài sản của đơn vị khác thì phải báongay cho đơn vị đó biết
Đồng thời phải ghi Nợ TK 002 Khi chủ sở hữu đến nhận tài sản, ghi có TK 002
2.1.2.Nếu không xác định được đơn vị chủ sở hữu tài sản thì phải báo ngay với cơ quan cấptrên và cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứvào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào tài khoản ngoài bảng cân đối để theo dõi giữ hộ
+ Đối với tài sản cố định thừa chưa xác định được nguyên nhân, chưa có quyết định xử
lý, kế toán ghi:
Nợ TK 211 (giá thực tế đánh giá)
Có TK 331 (3318)+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi:
Trang 35Nợ TK 331 (3318)
Có TK liên quan2.1.3 Nếu TSCĐ do NS cấp hoặc có nguồn gốc NS cấp khi kiểm kê phát hiện thừa do chưa ghi
sổ , kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSCĐ, lập chứng từ ghi :
Có TK 411 (giá trị còn lại theo kiểm kê)
2.2 TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê
2.2.1.Trường hợp TSCĐ do NS cấp hoặc có nguồn gốc từ NS phát hiện thiếu:
+ Trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 466 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 (nguyên giá)+ Phản ánh giá trị TSCĐ thiếu, mất phải thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 311 (3118)
Có TK 511 (5118)+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, kế toán ghi:
- Nếu cho phép xoá bỏ số thiệt hại do thiếu hụt:
+ Khi giảm TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 311 (3118) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)
Có TK 211 (nguyên giá)+ Phần giá trị còn lại của TSCĐ, căn cứ vào quyết định xử lý để ghi vào TK liên quan,
Trang 36kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 334
Có TK 311 (3118)
B Đối với TSCĐ vô hình:
* Các nghiệp vụ phản ánh tăng TSCĐ vô hình
1 TSCĐ vô hình mua ngoài:
1.1 Khi mua TSCĐ bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc hoặc rút dự toán để mua kếtoán ghi:
Nợ TK 213
Có TK 111, 112, 331
Có TK 461, 462Đồng thời ghi Có TK 008 hoặc Có TK 009 nếu rút dự toán để mua
1.2 Căn cứ vào nguồn kinh phí mua sắm TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thànhTSCĐ vô hình
Nợ TK 661, 662, 635, 441, 431
Có TK 4661.3 Đối với TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh:
- Nếu đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
2 Trường hợp giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình như: bằngphát minh sáng chế, lập trình phần mềm máy vi tính,
- Tập hợp chi phí phát sinh, kế toán ghi:
* Các nghiệp vụ giảm TSCĐ vô hình:
Các nghiệp vụ giảm TSCĐ vô hình được định khoản tương tự như các nghiệp vụ giảmTSCĐ hữu hình
Trang 374.2.3.2 Ghi sổ kế toán
- Sổ tài sản cố định (mẫu số S31 - H)
- Sổ theo dõi TSCĐ và dụng cụ tại nơi sử dụng (mẫu S32 - H)
4.3 KẾ TOÁN HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
4.3.1 Một số vấn đề chung về kế toán hao mòn TSCĐ
4.3.1.1 Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định
Việc phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ được thực hiện đối với tất cả TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị Trừ các loại tài sản cố định sau không phải tính hao mòn:
- Tài sản cố định là giá trị quyền sử dụng đất
- Tài sản cố định đặc biệt (hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử, )
- Tài sản cố định đơn vị thuê sử dụng;
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước
- Các tài sản cố định đã tính hao mòn hết nguyên giá mà vẫn còn sử dụng được;
- Các tài sản cố định chưa tính hao mòn hết nguyên giá mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụngđược
Hao mòn tài sản cố định được tính mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán hoặcbất thường (đối với các trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn vị hoặctổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo chủ trương của Nhà nước)
4.3.1.2 Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định
- Thời gian sử dụng tài sản cố định và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định hữu hình được thực
hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số:32/2008/QĐ-BTC ngày 29tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình do cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng quyết định chophù hợp nhưng không quá 50 năm
4.3.1.3 Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định hữu hình
- Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định được tính theo công thức sau:
Mức hao mòn hàng năm của
từng TSCĐ
Nguyên giácủa TSCĐ
Tỷ lệ tính hao mòn(% năm)
Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, đơn
vị tính tổng số hao mòn của tất cả tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị cho năm đó theo côngthức:
Số hao mòn TSCĐ
tính đến năm (n)
Số hao mònTSCĐ đã tính đếnnăm (n-1)
Số hao mònTSCĐ tăngtrong năm (n)
Số hao mònTSCĐ giảmtrong năm (n)
Trường hợp thời gian sử dụng, nguyên giá của tài sản cố định thay đổi thì cơ quan, đơn vị xác
Trang 38định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên
sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xácđịnh là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã quy định trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cốđịnh
- Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định
là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố địnhđó
4.3.1.4.Trích khấu hao đối với tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và góp vốn liên doanh
Mọi tài sản cố định của các cơ quan, đơn vị sử dụng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới hoặc cho thuê (nếucó) đều phải trích khấu hao tài sản Việc trích khấu hao đối với những tài sản này được thựchiện như sau:
- Đối với tài sản cố định sử dụng toàn bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đượcđưa vào góp vốn, liên kết không hình thành pháp nhân mới hoặc cho thuê (nếu có), cơ quan,đơn vị phải thực hiện trích khấu hao theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh tại các doanh nghiệp
- Đối với những tài sản cố định vừa sử dụng phục vụ theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan,đơn vị, vừa được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; cơ quan, đơn vị phảitính toán phân bổ khấu hao căn cứ vào thời gian, số lần sử dụng hoặc khối lượng công việchoàn thành cho phù hợp
Khấu hao tài sản cố định của cơ quan, đơn vị được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh,dịch vụ hoặc chi phí trong hoạt động liên doanh, liên kết Số tiền trích khấu hao tài sản cố định
của cơ quan, đơn vị được sử dụng theo quy định của pháp luật
Ví dụ: Đơn vị A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 10.000.000
đồng, chiết khấu (khuyến mãi) mua hàng là 1.000.000 đồng, chi phí vận chuyển là 300.000đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử tới khi đưa vào sử dụng là 2.000.000 đồng Thời gian sử dụngcủa TSCĐ là 10 năm (phù hợp với qui định tại phụ lục số 1) tài sản được đưa vào sử dụng vàongày 01/01/2000
Nguyên giá tài sản cố định = 10.000.000 đ - 1.000.000 đ + 300.000đ + 2.000.000 đ =11.300.000 đ
Mức tính hao mòn trung bình hàng năm = 11.300.000 đ x 10% = 1.130.000 đồng/năm
Hàng năm đơn vị tính hao mòn 1.130.000 đồng ghi giảm kinh phí đã hình thành tài sản cố định.Trong năm sử dụng thứ 5, đơn vị nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 5.000.000 đồng,thời gian sử dụng được đánh giá lại là 7 năm (tăng 2 năm so với thời gian sử dụng đã đăng kýban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2005
Nguyên giá tài sản cố định = 11.300.000 đ + 5.000.000 đ = 16.300.000 đ
Số hao mòn luỹ kế đã tính = 1.130.000 đ x 5 năm = 5.650.000 đồng
Trang 39Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 16.300.000 đ - 5.650.000 đ = 10.650.000 đ
Mức hao mòn năm = 10.650.000 đồng: 7 năm = 1.521.000 đ
Từ năm 2005 trở đi, đơn vị tính hao mòn mỗi năm 1.521.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp (Riêng năm cuối cùng sẽ tính hao mòn toàn bộ giá trị còn lại)
BẢNG TÍNH HAO MÒN TSCĐ
Năm :………
Số:…………Số
TT
mòn
Số hao mòn tínhvào……
* Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Bảng tính hao mòn TSCĐ được lập theo kỳ hạn quy định tính hao mòn TSCĐ cho các đốitượng TSCĐ (thường là cuối năm)
Bảng này là cơ sở để ghi sổ TSCĐ (phần hao mòn), sổ chi tiết TK 466 để tính giá trị còn lại củaTSCĐ và các sổ kế toán có liên quan
4.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán hao mòn TSCĐ sử dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình
sử dụng và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn của TSCĐ
Kết cấu và nội dung :
TK 214
- Ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ trong - Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ trong
Trang 40các trường hợp giảm TSCĐ (thanh lý, bán,
điều chuyển đi nơi khác )
- Ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ khi đánh
giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà
nước (trường hợp đánh giá giảm nguyên
giá )
quá trình sử dụng
- Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ khiđánh giá lại TSCĐ theo quyết định củaNhà nước (trường hợp đánh giá tăngnguyên giá)
Giá trị đã hao mòn của TSCĐ hiện cóTài khoản 214 có 02 TK cấp 2
- TK 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình
- TK 2142 : Hao mòn TSCĐ vô hình
4.3.4 Ghi sổ kế toán :
4.3.4.1 Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
1 Cuối kỳ kế toán năm, đơn vị tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có do NS cấphoặc có nguồn gốc từ NS, kế toán ghi:
Nợ TK 466
Có TK 214
2 Trường hợp TSCĐ do NS cấp hoặc có nguồn gốc từ NS (trừ trường hợp TSCĐ do NS cấpvốn kinh doanh) dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thì hàng tháng khi trích khấu haoTSCĐ kế toán ghi :
Nợ TK 631(phần giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán)
Nợ TK 311(3118) (phần giá trị còn lại của TSCĐ phát hiện thiếu)
Có TK 211, 213 (nguyên giá)
6 Điều chỉnh tăng giảm hao mòn TSCĐ khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ của Nhà nước
a) Trường hợp điều chỉnh tăng, kế toán ghi: