1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo ăn liền dinh dưỡng và chữa bệnh

68 1,9K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo ăn liền dinh dưỡng và chữa bệnh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ gạo người ta cóthể sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, như các loại bánh gạo, đồuống và các thức ăn nhanh… Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì đời sống của con ng

Trang 1

MỞ ĐẦU

Lúa gạo được coi là cây lương thực quan trọng nhất ở nước ta, là nguồncung cấp lương thực chủ yếu cho con người và vật nuôi Từ gạo người ta cóthể sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, như các loại bánh gạo, đồuống và các thức ăn nhanh…

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì đời sống của con ngườingày một nâng cao, vấn đề ăn uống được quan tâm hơn rất nhiều Trong khi

đó, vì quỹ thời gian quá ít nên xu hướng lựa chọn những sản phẩm ăn nhanhcung cấp nhiều chất dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh ngày càng phổ biến Hiệnnay các sản phẩm ăn nhanh rất được ưa chuộng như: mì ăn liền, cháo ăn liền,

đồ hộp… do chúng đáp ứng được các tiêu chí trên của người tiêu dùng

Cháo ăn liền là một loại sản phẩm ăn nhanh trên thực tế được tiêu thụphần lớn trên đối tượng là trẻ em Đa số các sản phẩm cháo ăn liền chưa hấpdẫn đối với người trưởng thành mặc dù nhu cầu của đối tượng này cũng rấtcao Bên cạnh đó, một sản phẩm cháo ăn liền có thêm chức năng phòng vàchữa bệnh lại hầu như chưa xuất hiện nhiều trên thị trường

Cùng với các chất gluxit, protein, lipid thì việc bổ sung vitamin và chấtkhoáng vào cháo ăn liền một cách hợp lý sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu dinhdưỡng, làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tử vong do thiếuvitamin và khoáng, cũng như hạn chế tỷ lệ béo phì

Trang 2

Xuất phát từ thực tế trên với mong muốn tạo ra một sản phẩm cháo ănliền vừa thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng, lại có chức năng chữa bệnh, chúng

tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo

ăn liền dinh dưỡng và chữa bệnh”.

Trong phạm vi nghiên cứu của một tiểu luận chúng tôi xin đề xuất ýtưởng về sản phẩm cháo ăn liền mới và bước đầu xác định các tiêu chuẩn kỹthuật, quy trình chế biến sản phẩm đó

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cháo ăn liền trên thế giới và Việt Nam

Trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm cháo ăn liền với hàng chụcthương hiệu khác nhau Đây là một trong những loại thực phẩm ăn liền bánchạy và đạt doanh thu cao

Trên thế giới, các sản phẩm cháo ăn liền có mặt chủ yếu ở các nướcChâu Á (Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,…), Châu Âu (Scotland),Châu Mỹ (Jamaica) Mặt hàng này rất phong phú về hương vị và màu sắc, đadạng về hình dáng và bao bì

Trang 4

Gia vị

Trang 5

2.2.2 Thuyết minh quy trình

Trong sản phẩm cháo ăn liền thì phôi cháo là chủ yếu (80 - 90%) (Phôicháo là phần gạo đã qua quá trình ép đùn) Bên cạnh đó còn có muối ăn,đường, hành tím, các chất điều vị (621, 627, 631), gia vị sấy, tiêu, tỏi…

Thành phần bao gồm các chất cơ bản như trên, ngoài ra còn bổ sungcác hương vị của thịt heo, thịt bò, cá, tôm, cua…

2.2.2.1 Nguyên liệu

- Nguyên liệu chính: gạo được xử lý loại tạp chất

- Nguyên liệu phụ: đậu xanh, đậu tương được làm sạch, loại tạp chất vàtách vỏ bằng máy bóc tách vỏ

- Vị khác nhau được bổ sung dưới các dạng như hương vị tổng hợp, bộtsúp, sản phẩm trong dầu, sản phẩm sấy khô

- Gia vị: Hành và các loại gia vị khác được làm sạch, cắt nhỏ và sấykhô Dầu thực vật có thể trộn hoặc không trộn lẫn vào nguyên liệu khi ép đùn.Một lượng nhỏ được đóng gói và bao gói cùng với các nguyên liệu khác

Trang 6

sản phẩm được làm chín đồng thời với quá trình tạo hình trên máy ở nhiệt độ

và áp suất cao

Với việc sử dụng công nghệ này đã hạn chế tối đa các tác dụng phụkhông mong muốn của các hạt giàu protein, lipid trong sản phẩm Bằng cácphương pháp chế biến nhiệt thông thường không thể diệt hết các độc tố nhưantirtrypsin, hemageglutinin nhưng khi được xử lý bằng công nghệ ép đùnhàm lượng các yếu tố này hầu như không còn hoặc còn với hàm lượng rấtthấp và không còn thể hiện tác dụng kháng dinh dưỡng [24]

- Hỗn hợp phối trộn ở trên sẽ được định lượng thành những phần nhỏ

có khối lượng là 50g Hỗn hợp phôi nghiền đã được định lượng này cùng vớiphần gia vị sẽ được bao gói trong túi nilon

Trang 7

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm cháo ăn liền

 Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

 Điều tra tình hình thị trường của sản phẩm cháo ăn liền: Loại sảnphẩm, đặc tính của sản phẩm, các hình thức phân phối, …

 Điều tra thị hiếu khách hàng: Đánh giá một số sản phẩm cháo ăn liềnhiện có trên thị trường, thị hiếu đối với sản phẩm, …

 Ý tưởng về sản phẩm mới: Đề xuất ý tưởng sản phẩm trên cơ sởphân tích các kết quả điều tra

3.3 Phương pháp nghiên cứu

 Để tìm hiểu tình hình thị trường cháo ăn liền, chúng tôi tiến hànhđiều tra 05 đại lý cấp 1 và các cửa hàng bán lẻ kết hợp với các thông tin từbáo chí, truyền hình, internet,…

 Để điều tra thị hiếu khách hàng về sản phẩm nghiên cứu, chúng tôi

sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra trên hai đối tượng: câu hỏi tổng hợpđối với bà mẹ và người trưởng thành; câu hỏi cảm quan đối với trẻ em (7 - 10tuổi) Tổng số phiếu điều tra là 200 phiếu, trong đó có 100 phiếu dành cho các

Trang 8

bà mẹ, 30 phiếu dành cho trẻ em từ 7-10 tuổi và 70 phiếu dành cho ngườitrưởng thành.

Trang 9

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình thị trường sản phẩm cháo ăn liền tại địa bàn Hà Nội

4.1.1 Các nhà sản xuất chính và các sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 5 đại lý phân phối cấp 1, hàng chục đại

lý cấp 2 và nhà bán lẻ sản phẩm này trên địa bàn Hà Nội Kết quả như sau:

Bảng 4.1 Loại sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường Hà Nội

Nhà sản

xuất

Loại sản phẩmThị

tbằm

Chay

Sườnheo

Tômcua

Thậpcẩm

Dinhdưỡng

Vịt

Gạolứt

Trang 10

Chúng tôi nhận thấy, khá nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trườngcháo ăn liền, các dạng sản phẩm tương đối phong phú và đa dạng (11 vị).Trong đó, bộ sản phẩm đa dạng nhất thuộc về Á Châu, Thiên Hương vàVifon Các vị chính được các cơ sở sản xuất chủ yếu là thịt băm, cá, gà vàthập cẩm.

4.1.2 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các loại sản phẩm cháo ăn liền

Thành phần và giá trị dinh dưỡng là hai yếu tố quan trọng được ngườitiêu dùng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm

Kết quả điều tra về thành phần của các loại cháo ăn liền, chúng tôi thấy:

 Thành phần chính là gạo nếp và gạo tẻ Thành phần này chiếm50% (Vifon), còn lại các cơ sở sản xuất khác không cung cấp thông tin về tỉ lệthành phần này

 Bên cạnh đó còn có các thành phần khác như đậu xanh (Hưng Hà), cácloại đậu (Thiên Hương)

 Gia vị gồm có muối ăn, đường, tiêu, hành, ngò, ớt Bên cạnh đó còn

có các chất điều vị (621, 627, 631) (Tân Á Châu, Vifon) Ngoài ra còn có màu

tự nhiên: Nghệ (100ii) Dầu thực vật được bổ sung vào trong thành phần cháo

ăn liền của Tam Dương, Bích Chi còn lại các sản phẩm khác không có Vifon

bổ sung dầu cọ tinh luyện thay cho dầu thực vật

Trang 11

 Về vị của sản phẩm: Ứng với các mức giá khác nhau mà dạng bổ sung

vị cũng khác nhau Với mức giá 1000 – 2000 đồng thì vị bổ sung dưới dạnghương tổng hợp (Tân Á Châu, Thiên Hương), tinh bột thập cẩm (SaigonVewong Co.Ltd), bột súp (Bích Chi, Thiên Hương, Vifon) Với mức giá 2500đồng thì vị bổ sung dưới dạng gói thịt trong dầu (Vifon)

Bảng 4.2: Thành phần dinh dưỡng của 1 số sản phẩm cháo ăn liền chính

(Nguồn: Kết quả điều tra trên bao bì sản phẩm)

Trang 12

Nhìn chung, các sản phẩm cháo ăn liền còn nghèo chất dinh dưỡng Vìthế khi đánh giá về thành phần dinh dưỡng ghi trên bao bì, hơn 80% các bà

mẹ được hỏi cho rằng chưa đủ dinh dưỡng cung cấp cho trẻ em Tân Á Châukhông cung cấp thông tin về năng lượng, gluxit, chất khoáng Nhìn chung,trong các sản phẩm cháo ăn liền rau và vitamin rất ít, không đáp ứng đượcnhu cầu về chất xơ, vitamin của trẻ

4.1.3 Tình hình sử dụng cháo ăn liền tại địa bàn Hà Nội

Để phần nào thấy được mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với cácsản phẩm hiện có trên thị trường, chúng tôi đã tiến hành điều tra tình hình sửdụng sản phẩm của người tiêu dùng trên 3 nhà sản xuất chính: Vifon, Á Châu,Thiên Hương Kết quả cho thấy: số lượng trẻ em sử dụng cao hơn rất nhiều sovới người trưởng thành (vd: Với sản phẩm Vifon trẻ em là 60%, người trưởngthành là 40.5%); sản phẩm Vifon có tỷ lệ sử dụng cao nhất (60.00%, đối vớitrẻ em) Trong khi đó, số người sử dụng sản phẩm Á Châu chiếm tỷ lệ thấpnhất (30%) Lượng sử dụng cho mỗi lần chủ yếu là 1 gói (68.27%)

Trang 13

Biểu đồ 4.1 Tình hình sử dụng sản phẩm cháo ăn liền tại địa

bàn Hà Nội

Trang 14

Biểu đồ 4.2 Lượng sử dụng các sản phẩm cháo ăn liền tại

địa bàn Hà Nội

4.1.4 Tần suất sử dụng sản phẩm.

Kết quả điều tra cho thấy, tần suất sử dụng chủ yếu là 2 lần/tuần(46.15%) Tỷ lệ người sử dụng sản phẩm 3 lần/tuần và 4 lần/tuần là khá thấp,(11.55% và 26.93%)

Trang 15

Biểu đồ 4.3 Tần suất sử dụng các sản phẩm cháo ăn liền tại

địa bàn Hà Nội

4.1.5 Phương thức phân phối, quảng cáo, khuyến mại

Qua điều tra thực tế cho thấy sản phẩm được tiêu thụ mạnh nhất thuộc

về ba cơ sở chế biến là Vifon, Á Châu và Thiên Hương Tuy nhiên, việc sảnphẩm chiếm lĩnh được thị trường ngoài yếu tố chất lượng, giá cả còn chịu ảnhhưởng nhiều bởi các phương thức phân phối, quảng cáo và khuyến mại

Về hình thức giới thiệu sản phẩm: sản phẩm cháo ăn liền được các bà

mẹ và trẻ em biết đến chủ yếu qua báo, tờ rơi và các cửa hàng bán lẻ, các hìnhthức khác như tivi, đài, internet chưa phát huy được hiệu quả quảng cáo Vớikết quả điều tra này có thể nhận thấy sản phẩm cháo ăn liền trên thị trườngvẫn chưa thực sự gần gũi với người tiêu dùng

Trang 16

Biểu đồ 4.4 Hiệu quả của hình thức quảng cáo đối với người tiêu dùng

Đa số hình thức quảng cáo các sản phẩm được đánh giá là bình thường,không độc đáo (>95%)

Biểu đồ 4.5 Đánh giá của người tiêu dùng về hình thức quảng cáo

 Về phương thức phân phối sản phẩm:

Trang 17

Sản phẩm cháo ăn liền được phân phối trực tiếp đến tay người tiêudùng qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, qua các siêu thị và các cửa hàngđại diện của các công ty, còn lại thì được phân phối qua hệ thống đại lý,thường qua 3 cấp để đảm bảo cho sự tiếp cận dễ dàng của người tiêu dùng vớisản phẩm Chủ yếu hình thức phân phối sản phẩm của các công ty là:

Công ty Đại lý cấp 1 Đại lý cấp 2 Người bán lẻ NTDCông ty Đại lý cấp 2 Người bán lẻ NTD

Trang 18

Biểu đồ 4.6 Hiệu quả của hình thức phân phối với người tiêu dùng

Phân phối là phương hướng thể hiện cách mà doanh nghiệp cung ứngsản phẩm cho khách hàng của mình Khả năng hư hỏng của các sản phẩmcháo ăn liền là rất thấp, khối lượng nhỏ nên vận chuyển rất dễ dàng và nhanhchóng tạo ra phản ứng tốt với người bán lẻ Ngoài ra, thời gian sử dụng của

Trang 19

hầu hết các sản phẩm này là 06 tháng nên có thể tiêu thụ sản phẩm trong nước

và xuất khẩu ra nước ngoài mà không thay đổi chất lượng sản phẩm trong quátrình phân phối Điều này phản ánh giới hạn trong phân phối của sản phẩm.Qua tìm hiểu các doanh nghiệp hiện nay chúng tôi được biết:

Công ty Cổ phẩn Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam (Vifon) là công ty với

hệ thống tổng đại lý trong nước (Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, CầnThơ, Đồng Nai,…) và hơn 500 đại lý cấp 1, phân phối rộng rãi ở siêu thị,quầy bán lẻ, các chợ trên toàn quốc Ngoài ra còn có các tổng đại lý ở Châu

Âu, Châu Mỹ, Châu Á, Châu Úc, Châu Phi Hiện Vifon có khả năng sản xuất

và tiêu thụ từ 40.000 - 50.000 tấn sản phẩm mỗi năm Sản phẩm từ gạo củacông ty hiện chiếm 80 - 90% thị phần phía Bắc, 50 - 60% thị phần phía Namvới tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/năm Năm 2002, tổng sản lượng sảnxuất của công ty đạt 50.475 tấn các loại, sang năm 2003, con số này tăng lên52.676 tấn và năm 2004 đạt 39.038 tấn Mặc dù sản lượng giảm nhưng năm

2004 vừa qua doanh thu của Vifon tăng cao so với năm 2003, đạt khoảng 571

tỷ đồng doanh thu, tăng 43 tỷ đồng so với năm 2003

Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Hương: hiện nay hệ thống Công ty

có 2 Công ty chính là Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Hương (Thành phố

Hồ Chí Minh) và Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương phía Bắc (HưngYên) Để giúp cho quá trình phân phối được thuận lợi, công ty có một hệthống đại lý rộng rãi cả ở miền Bắc (66 đại lý), miền Tây (15 đại lý), miền

Trang 20

Trung (11 đại lý), miền Tây Nam (4 đại lý) Hệ thống siêu thị (26 siêu thị),nước ngoài (11 đại lý)

Công ty TNHH Thực phẩm Á Châu có tiền thân là Nhà máy Mì ăn liềnViFood được thành lập ngày 05/07/1990 tại Quận Gò Vấp, Tp.HCM Năm

1995 đổi tên công ty thành CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THỰCPHẨM Á CHÂU, và dời địa chỉ về: Đồng An, Bình Hòa, Thuận An, BìnhDương Năm 1998 phát triển, mở rộng các dòng sản phẩm cháo ăn liền vàphở ăn liền, và trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vựcsản xuất và kinh doanh thực phẩm ăn liền tại Việt Nam Năm 2005 khánhthành nhà máy thứ II của công ty - nhà máy An Phú -1B An Phú, Thuận An,Bình Dương và dời trụ sở chính về đây Nhà máy An Phú là nhà máy đầutiên tại Việt Nam được trang bị hoàn toàn những dây chuyền sản xuất tựđộng hiện đại nhất của Nhật Bản, được các chuyên gia về thực phẩm trong

và ngoài nước đánh giá là nhà máy có qui mô lớn nhất và hiện đại nhất tạiViệt Nam trong lãnh vực sản xuất Mì ăn liền Sản phẩm chính của ThựcPhẩm Á Châu là Mì ăn liền, Cháo ăn liền và Phở ăn liền với các nhãn hiệu

uy tín mang tên “Gấu Đỏ”, “Hello”, “Vifood” , “Osami” và "Trứng Vàng".Mạng lưới phân phối của Thực Phẩm Á Châu bao phủ khắp các tỉnh thànhtrong nước đặc biệt mạnh từ Thanh Hóa vào toàn bộ khu vực phía Nam Với hơn 300 đại lý quản lý hàng chục ngàn điểm bán lẻ, sản phẩm của ThựcPhẩm Á Châu được 90% người tiêu dùng thường xuyên sử dụng Tại nước

Trang 21

ngoài, ngoài những nước trong khu vực, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc vàNam Phi, phải kể tới Cam-pu-chia, nơi sản phẩm của Thực Phẩm Á Châuchiếm lĩnh hơn 50% thị phần Mì ăn liền tại nước này.

 Về hình thức khuyến mại:

Chính sách khuyến mại có vai trò rất quan trọng trong quá trình phânphối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có chính sáchkhuyến mại mà nhà sản xuất có thể tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng hơn với sốlượng nhiều hơn Nhưng ta thấy các hình thức khuyến mại này chỉ được ápdụng với các đại lý mà chưa thấy có hình thức khuyến mại nào đối với ngườitiêu dùng Đây chính là một trong những điểm yếu trong hoạt động marketingcủa các Công ty, do đó chúng ta cần phải chú ý hơn đến vấn đề quảng cáo khicho ra đời sản phẩm cháo ăn liền mới

Không có Khác

Hình thức

Bà mẹ NTT

Trang 22

Biểu đồ 4.7 Hiệu quả của hình thức khuyến mại với người tiêu dùng

Nhìn chung, các công ty chưa thay đổi hình thức khuyến mại để kíchthích tiêu thụ Khi diều tra ở các đại lý chúng tôi thấy các hình thức khuyếnmại của hầu hết các Công ty còn đơn điệu và chỉ có ở các đại lý cấp 1 Công

ty Á Châu sử dụng hình thức chiết khấu 10% (mua 10 thùng tặng 1 thùng),Vifon với hình thức khuyến mãi tặng thêm 3 gói cho 1 thùng nhưng giá khôngđổi, Thiên Hương mua 25 thùng tặng 1 thùng

4.2 Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường

4.2.1 Về thành phần dinh dưỡng

Trên thực tế và qua điều tra chúng tôi nhận thấy hầu hết người tiêudùng, đặc biệt là trẻ em đều sử dụng cháo ăn liền vào bữa sáng

Trang 23

Đây là một bữa ăn quan trọng nhất trong ngày, vì vậy các bà mẹ đềumong muốn có một sản phẩm cháo đầy đủ dinh dưỡng hơn nữa Trên 80%người được hỏi đều chưa hài lòng với những sản phẩm hiện có trên thịtrường:

Trang 24

Biểu đồ 4.8 Đánh giá của người tiêu dùng về thành phần dinh dưỡng

4.2.2 Về trạng thái của sản phẩm chín

Phần lớn người tiêu dùng cho rằng sản phẩm của cả 3 công ty sau khipha đều nhuyễn (>60%) Sản phẩm Á Châu được đánh giá là còn có nhữngcục vón với tỷ lệ cao nhất (19.44%) Trạng thái này có thể do người sử dụngpha không đúng theo lượng nước quy định hoặc do các nguyên liệu chứanhiều lipid khi đem ép đùn sẽ tạo thành các cục vón

Biểu đồ 4.9 Đánh giá của người tiêu dùng về trạng thái sản phẩm chín

4.2.3 Đánh giá của người tiêu dùng về độ ngậy của sản phẩm cháo ăn liền

Về độ ngậy của các sản phẩm thì trên 70% người được hỏi đều chorằng vừa Sản phẩm của Á Châu được đánh giá cao nhất (80%)

Trang 25

Biểu đồ 4.10 Đánh giá của người tiêu dùng về độ ngậy của các

sản phẩm

4.2.4 Đánh giá của người tiêu dùng về vị ngọt của sản phẩm cháo ăn liền

Về vị ngọt: hầu hết các sản phẩm được đánh giá là vừa (>60%), sảnphẩm của Thiên Hương được đánh giá cao nhất (72.73%), sản phẩm của ÁChâu được đánh giá là ít ngọt (40.00%)

Trang 26

Biểu đồ 4.11 Đánh giá của người tiêu dùng về vị ngọt của các sản

Trang 27

Biểu đồ 4.12 Đánh giá của người tiêu dùng về vấn đề VSATTP của

Biểu đồ 4.13 Đánh giá của người tiêu dùng về tính tiện lợi trong sử dụng

sản phẩm

Trang 28

Chúng ta cần tạo ra sự thoải mái cho người tiêu dùng trong việc sửdụng Qua điều tra thì đây là yếu tố đầu tiên mà người tiêu dùng quan tâm tớikhi lựa chọn một sản phẩm (50%).

6.25

50 12.5

Tính tiện lợi khi sử dụng Giá cả

Giá trị dinh dưỡng

Biểu đồ 4.14 Đánh giá về sự quan tâm của người tiêu dùng khi lựa chọn

sản phẩm

4.2.7 Đánh giá của người tiêu dùng về mức giá của sản phẩm cháo ăn liền

Về mức giá: theo điều tra thì mức giá của các sản phẩm cháo ăn liềnđược chia làm 2 mức: 1000 – 2000 đồng, 2000 – 3500 đồng, tùy theo thànhphần, khối lượng và chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên, hầu hết người tiêudùng đều cho rằng giá bán của các sản phẩm như hiện nay là bình thường, cóthể chấp nhận được (> 80%)

Trang 29

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

%

Quá cao Cao Hơi cao Bình thường

Mức độ

Bà mẹ NTT

Biểu đồ 4.15 Đánh giá của người tiêu dùng về mức giá của các

Ngoài ra sản phẩm còn có tính tiện lợi trong quá trình sử dụng như: baogói dễ mở, dễ vận chuyển

 Nhược điểm:

Trang 30

Bên cạnh những ưu điểm thì sản phẩm cháo ăn liền còn tồn tại một sốnhược điểm như:

- Cung cấp ít năng lượng: 159 – 185 Kcal

- Chất lượng dinh dưỡng còn thấp: Protein (3.08 – 4.5g), lipid(1.5 – 3.0g), Cacbonhydrat (33 - 38g)

- Chất xơ, vitamin rất ít

- Chưa phân loại sản phẩm đối với từng độ tuổi khác nhau

- Khả năng tái sử dụng thấp (khi mở túi ra dễ bị hút ẩm)

- Chương trình quảng cáo chưa rộng rãi, ít chương trình khuyếnmại (chỉ có đối với đại lý), chưa phát huy được hiệu quả quảng cáo trên một

số phương tiện như: tivi, báo, đài, …

4.3 Thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm nghiên cứu

4.3.1 Mong muốn của người tiêu dùng về màu sắc sản phẩm chín

Qua điều tra chúng tôi nhận thấy, tỷ lệ trẻ em thích sản phẩm có màuvàng nhạt và trắng xanh (>70%), còn người trưởng thành chủ yếu ưa thíchmàu vàng nhạt (60.00%)

Trang 31

Biểu đồ 4.16 Mong muốn về màu sắc của sản phẩm chín (đã nấu)

Trên cơ sở những ý kiến trên, chúng tôi chọn màu vàng nhạt và có thểthêm màu trắng xanh cho sản phẩm mới

4.3.2 Mong muốn của người tiêu dùng về thành phần của sản phẩm

Theo điều tra chúng tôi nhận thấy, ngoài gạo, tỷ lệ trẻ em thích có đậuxanh trong thực đơn sản phẩm là khá cao (89.57%) Bên cạnh đó thì hầu hếtđều thích bổ sung thêm vitamin và chất khoáng (>60.00%)

Trang 32

Biểu đồ 4.17 Mong muốn của người tiêu dùng về thành phần sản phẩm

Như vậy, sản phẩm mới có thể bổ sung thêm đậu xanh và cần tănglượng vitamin và chất khoáng

4.3.3 Mong muốn của người tiêu dùng về bổ sung vị trai vào sản phẩm

Với ý tưởng bổ sung vị trai vào sản phẩm cháo ăn liền, chúng tôi nhậnthấy 81.25% các bà mẹ, 73.33% trẻ em, 70.31% người trưởng thành được hỏiđồng ý với ý tưởng này

Trang 33

đồ 4.18 Tỷ lệ ưa thích đối với việc bổ sung vị trai vào

sản phẩm

Trên 43% muốn bổ sung dưới dạng sản phẩm trong dầu, 30-35% muốn

bổ sung dưới dạng sản phẩm sấy khô, còn lại là các dạng khác (hương tổnghợp, bột súp)

Hình thức

Trẻ em NTT

Biểu đồ 4.19 Tỷ lệ ưa thích đối với hình thức bổ sung

vị trai vào sản phẩm

Trang 34

4.3.4 Mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm có thêm chức năng chữa bệnh

Theo kết quả điều tra thì có tới 88.65% người được hỏi mong muốn sảnphẩm cháo ăn liền có thêm chức năng chữa bệnh Đây cũng là xu hướngchung khi mà con người ngày càng bận rộn trong khi việc bổ sung chất dinhdưỡng lại rất cần thiết Khi cháo ăn liền có chứa nhiều chất dinh dưỡng cầnthiết thì không những có thể phòng mà còn chữa được bệnh nữa Một sảnphẩm như vậy chắc chắn sẽ được người tiêu dùng đón nhận

88.65

11.35

Có Không

Biểu đồ 4.20 Tỷ lệ ưa thích đối với sản phẩm có thêm chức năng chữa

bệnh

4.3.5 Mong muốn của người tiêu dùng về dạng bao bì

Ngày đăng: 15/08/2014, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Loại sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường Hà Nội - Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo ăn liền dinh dưỡng và chữa bệnh
Bảng 4.1. Loại sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường Hà Nội (Trang 9)
Bảng 4.3. Thành phần hoá học cơ bản của nguyên liệu  (trên 100g ăn được) - Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo ăn liền dinh dưỡng và chữa bệnh
Bảng 4.3. Thành phần hoá học cơ bản của nguyên liệu (trên 100g ăn được) (Trang 38)
Sơ đồ 4.1. Quy trình sản xuất cháo ăn liền có bổ sung đậu xanh, trai  và các gia vị khác - Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo ăn liền dinh dưỡng và chữa bệnh
Sơ đồ 4.1. Quy trình sản xuất cháo ăn liền có bổ sung đậu xanh, trai và các gia vị khác (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w