Mục tiêu nghiên cứu Luận văn phân tích môi trường hoạt động của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc trên cơ sở phân tích tình hình sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm của các doanh n
Trang 1Lời cam đoan
“Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của Tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là xác thực
và nguồn gốc rõ ràng”
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu cao học Quản trị kinh doanh, học viên đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình và chu đáo của rất nhiều các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nha Trang, các bạn trong Lớp Cao học CH QT09, các đồng nghiệp, các
cơ quan và các đơn vị có liên quan
Nhân dịp Luận văn này được hoàn thành, cho phép học viên được bày tỏ lòng chân thành biết ơn tới:
- TS Đỗ Thị Thanh Vinh đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn học viên trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện Luận văn
- Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang và các thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền đạt các kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ học viên trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
- Hiệp hội lương thực Việt Nam, Tổng Công ty lương thực Miền Bắc, các công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả
Trang 3MỤC LỤC
1.3 Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược 18
LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC - VINAFOOD I
2.1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của tổng Công ty Lương thực Miền
Bắc
27
Trang 42.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc từ
năm 2008 đến 2010
27
2.3 Phân tích môi trường bên trong của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc 44
Trang 5CHƯƠNG III
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020 – GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
62
3.1 Mục tiêu, định hướng của Tổng công ty lương thực Miền Bắc 62
3.3 Một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh của Tổng
Công ty Lương thực Miền Bắc đến năm 2020
71
3.3.1 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực 71
3.3.2.1.Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược mở rộng và phát triển thị trường
xuất khẩu
74
3.3.2.2 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược củng cố và phát triển thị trường
theo chiều sâu
75
3.3.2.3 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược nghiên cứu thị trường để xây dựng
chính sách marketing hiệu quả
3.5.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp trong ngành (Hiệp Hội Lương Thực
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
(Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài)
(Tổng sản phẩm quốc nội)
(Hệ thống quản lý chất lượng dựa trên cơ sở phân tích các mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu)
(Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong)
(Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa)
(Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng )
(Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Mô hình quản trị chiến lược của Fred R.David
Hình 1.2 : Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter
Hình 1.3 : Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
Hình 1.4 : Mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael E.Porter
Hình 1.5 : Ma trận SWOT
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Hình 2.2 : Mô hình Công ty TNHH Một thành viên - Tổng công ty Lương thực
Miền Bắc Hình 2.3 : Biểu đồ tình hình biến động số lượng lao động của Tổng công ty Hình 2.4 : Biểu đồ tình hình biến động cơ cấu lao động của Tổng công ty
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
(Giai đoạn từ 2008- 2010) Bảng 2.2 : GDP Việt nam 10 năm gần đây
Bảng 2.3 : Một số doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, chế biến gạo Bảng 2.4 : Ma trận đánh giá hình ảnh cạnh tranh
Bảng 2.5 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Tổng Công ty LT Miền Bắc
Bảng 2.6 : Tình hình tiêu thụ của Tổng công ty lương thực Miền Bắc
giai đoạn từ 2008-2010
Bảng 2.7 : Tình hình khuyến mại, chiêu thị của Tổng công ty lương thực
Miền Bắc giai đoạn từ 2008-2010
Bảng 2.8 : Tình hình biến động lao động của Tổng Công ty
từ năm 2008 đến 2010 Bảng 2.9 : Tình hình tài chính của Tổng Công ty qua các năm
Bảng 2.10 : Một số chỉ số tài chính của Tổng Công ty từ năm 2008 -2010 Bảng 2.11 : Ma trận đánh giá nội bộ Tổng công ty lương thực Miền Bắc
Bảng 3.1 : Khả năng khai thác các điểm mạnh của Tổng công ty
lương thực Miền Bắc
Bảng 3.2 : Khả năng hạn chế điểm yếu của Tổng Công ty
lương thực Miền Bắc Bảng 3.3 : Khả năng khai thác cơ hội của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc Bảng 3.4 : Khả năng hạn chế nguy cơ của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc Bảng 3.5 : Ma trận SWOT và các chiến lược
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp nhưng lại có diện tích đất trên đầu người đứng vào hàng thấp nhất Châu Á (chỉ hơn Băng La Đét) Trong khi đó sự gia tăng của đô thị hoá, phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, của cơ sở hạ tầng, đất sản xuất lúa tiếp tục giảm đi; lại thường xuyên gặp thiên tai, sâu bệnh diễn biến rất phức tạp, cộng thêm biển đổi khí hậu toàn cầu tác động, làm ảnh hưởng ít nhiều đến gia tăng sản lượng lương thực
Trải qua 20 năm (từ năm 1989 đến nay) từ chỗ thiếu lương thực, nay đã sản xuất lương thực đủ ăn, có dự trữ và hiện là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới Tính chung
cả thời kỳ 2001-2007, Việt Nam mỗi năm xuất khẩu hơn 4,2 triệu tấn gạo với kim ngạch bình quân 1,1 tỷ USD/năm, tăng gần 14% về sản lượng và kim ngạch so với trước đó, đặc biệt, trong 2 năm 2008-2009, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt mức kỷ lục mới với 4,7 và
6 triệu tấn
Tuy vậy, với việc trở thành thành viên chính thức của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ tháng 7 năm 1995; được kết nạp vào APEC tháng 11 năm 1998; là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO) từ ngày 07 tháng 11 năm
2006 v.v… vấn đề sản xuất, kinh doanh lương thực sẽ mở ra những cơ hội lớn cũng như những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam
Từ sau năm 2010 dự báo tình hình kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp phải những khó khăn do hậu quả của suy thoái kinh tế, tài chính những năm 2008-2009 Chỉ số cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và năng lực nội tại của các doanh nghiệp còn ở mức thấp Tình hình thiên tai, dịch bệnh trong nước có nhiều diễn biến phức tạp Sản lượng lúa gạo sản xuất trong nước có xu hướng ổn định và giảm dần vì những nguyên nhân: diện tích lúa giảm do phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, chi phí sản xuất lúa gạo ngày càng cao, trong khi giá gạo thế giới có xu hướng ổn định
Những yêu cầu trên, đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động và nắm bắt kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu này một cách tốt nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Bằng nỗ lực của mình, Tổng Công ty lương thực Miền Bắc - VINAFOOD1 đang trên đà khẳng định là một thương hiệu uy tín trong ngành Một trong những yếu tố mang lại thành quả này là công ty đã lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Song môi trường kinh doanh luôn biến đổi không ngừng đòi hỏi mỗi công ty phải có chiến lược cho từng giai đoạn phát triển
Từ năm 2010, nhiều cam kết gia nhập WTO đến thời hạn thực thi, nhất là cam kết
về mở cửa lĩnh vực dịch vụ, tài chính, bán lẻ, tạo ra thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tổng công ty Lương thực Miền Bắc nói riêng Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay, việc xây dựng một chiến lược đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp có được một lợi thế cạnh tranh bền vững nhằm duy trì sự tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững
Là một cán bộ công chức trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với
Trang 10những kiến thức đã được trang bị và mong muốn phát triển ngành lương thực một cách
bền vững, trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tôi đã chọn đề tài “Hoạch định chiến
lược kinh doanh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc đến năm 2020” làm đề tài tốt
nghiệp cao học cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn phân tích môi trường hoạt động của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc trên cơ sở phân tích tình hình sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm của các doanh nghiệp trong ngành lương thực Ngoài các yếu tố mang tính vĩ mô và vi mô, luận văn tập trung phân tích các yếu tố nổi bật trong ngành lương thực hiện nay như sự cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lương thực thực phẩm, đặc biệt là tình hình xuất khẩu gạo Qua đó, xác định các cơ hôi cần nắm bắt, các nguy cơ cần tránh né cũng như các điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục; trên cơ sở đó định hướng phát triển Tổng Công ty lương thực Miền Bắc đến năm 2020, xây dựng Tổng công ty thành một tập đoàn sản xuất, chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm hàng đầu Việt Nam Tập đoàn hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, đa sở hữu, trong phạm vi cả nước, trong đó, sản xuất, kinh doanh, chế biến, xuất nhập khẩu lương thực giữ vai trò chủ đạo Tập đoàn bao gồm các Tổng công ty, công ty con, công ty liên kết, tự nguyện liên kết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc - VINAFOOD1
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là lĩnh vực sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm đặc biệt là xuất khẩu gạo Các tài liệu thứ cấp thu thập từ năm 2008 đến 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp những số
liệu, dữ liệu nhằm xác định mục tiêu cũng như trong việc lựa chọn phương án, giải pháp chiến lược
- Phương pháp hệ thống: để nghiên cứu đầy đủ các đối tượng khác nhau, có mối
liên hệ qua lại với nhau cùng tác động đến một thực thể là doanh nghiệp
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến các chuyên gia để nhận định những
yếu tố tác động của môi trường và mức độ tác động của các yếu tố đó đối với Tổng Công
ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1 Ý nghĩa khoa học:
Hoạch định chiến lược giúp cho doanh nghiệp xác định đúng hướng đi của mình,
sử dụng hiệu quả nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình Thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa quan tâm đến công tác hoạch định chiến lược phát triển cho mình một cách nghiêm túc, khoa học Do vậy, đề tài này dựa trên cơ
sở tiếp cận phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp và vận dụng vào điều kiện cụ thể của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, từ đó góp phần mang
Trang 11lại những kinh nghiệm hoạch định chiến lược phát triển cho các doanh nghiệp lương thực Việt Nam
5.2 Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp đã xác định những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Đồng thời, định hướng chiến lược
và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc đến năm 2020
6 Nội dung của luận văn gồm:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và các Phụ lục; luận văn bao gồm những nội dung chính sau :
- Chương I - Lý luận chung về hoạch định chiến lược
Nội dung chương này đề cập đến các khái niệm vai trò cũng như các bước nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh từ đó lựa chọn các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược kinh doanh
- Chương II - Phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty Lương thực
Miền Bắc
Chương này khái quát bức tranh tổng thể về Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc qua việc tập trung phân tích các hoạt động trên thị trường, phân tích toàn bộ các hoạt động, các yếu tố môi trường bên trong, môi trường bên ngoài của Tổng Công ty Qua
đó, xác định các cơ hội và mối đe dọa mà Tổng Công ty Lương Thực Miền Bắc có thể gặp phải trong quá trình hoạt động của mình, đồng thời xây dựng các ma trận đánh giá các yếu tố b ên t ro n g v à bên ngoài để cho thấy khả năng thích ứng, đối phó của doanh nghiệp với môi trường, khái quát được bức tranh tổng thể về cạnh tranh trong ngành
- Chương III - Hoạch định chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Lương
thực Miền Bắc đến năm 2020 – Giải pháp thực hiện
Trên cơ sở phân tích và dự báo nhu cầu sản phẩm của Tổng Công ty, nội dung chương này tập trung đề xuất xây dựng chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty đến năm 2020, qua đó xác định 04 nhóm chiến lược then chốt và các giải pháp thực hiện
Trang 12CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh
Theo Fred R.David (Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản thống kê, TP
Hồ Chí Minh, Năm 2006): “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn”
Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (Sách Quản trị chiến lược, trang 20) : “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của
tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ
từ môi trường bên ngoài”
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung chiến lược kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Các mục tiêu mà doanh nghiệp muốn vươn tới
- Các quyết định và hành động có liên quan chặt chẽ với nhau để thực hiện mục tiêu đề ra
- Triển khai, phân bổ các nguồn lực và năng lực một cách hiệu quả để thực hiện mục tiêu
Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ
1.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược
Tầm quan trọng của việc hoạch định và thực hiện chiến lược đối với doanh nghiệp được thể hiện qua các nội dung sau:
Trang 13- Có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể đương đầu với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
- Là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và đo lường kết quả thực hiện đó
- Giúp cho doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi để tránh sự lầm lạc trong định hướng cho tương lai
- Giúp cho doanh nghiệp phân bổ hiệu quả các nguồn lực, cải thiện tình hình nội bộ và theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện mục tiêu của mình
1.2 Các bước nghiên cứu hoạch định chiến lược
1.2.1 Nghiên cứu môi trường hoạt động
Để hoạch định chiến lược khả thi và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra, doanh nghiệp cần phải thực hiện theo một quy trình của Fred R.David gồm 3 giai đoạn: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược
Hình 1.1 : Mô hình quản trị chiến lược của Fred R David
Xét lại nhiệm vụ kinh doanh
Phân phối các nguồn tài nguyên
Xác định nhiệm vụ,
mục tiêu và chiến
lược hiện tại
Đề ra các chính sách
Xây dựng, lựa chọn chiến lược
Đo lường
và đánh giá thành tích
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu
Kiếm soát nội bộ
để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Hình thành chiến lược
Thực thi chiến lược
Đánh giá chiến lược
Trang 141.2.1.1 Môi trường bên ngoài
Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho chúng ta thấy những cơ hội và nguy cơ chủ yếu đối với doanh nghiệp để có thể đề xuất chiến lược nhằm tận dụng cơ hội và né tránh nguy cơ Môi trường bên ngoài được chia thành môi trường vĩ mô và môi trường
vi mô
1.2.1.1.1 Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô thông qua các yếu tố sau:
- Các yếu tố kinh tế:
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về sức khỏe của nền kinh tế, nó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành trong nền kinh tế, đồng thời còn là đòn bẩy thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thu nhập bình quân đầu người: thu nhập bình quân đầu người tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu, số lượng, chất lượng hàng hoá, làm thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng
+ Yếu tố lạm phát, tỷ giá ngoại hối, chính sách tài chính tiền tệ cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Các yếu tố chính phủ, chính trị, và pháp luật: Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của chính phủ và pháp luật nên các quy định về thuế, an toàn và bảo vệ môi trường, các chính sách xuất nhập khẩu, bảo vệ sở hữu công nghiệp và tính ổn định của chính trị xã hội,… cũng ảnh hưởng quan trọng đến chiến lược của doanh nghiệp
- Các yếu tố xã hội:
+ Đặc điểm tiêu dùng, phong cách sống hay nét văn hoá của từng khu vực, địa phương sẽ tác động đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ở đó về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hoá
+ Tốc độ tăng dân số làm ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nhu cầu, tăng thị trường tiêu thụ hàng hóa nên tác động tích cực đến chiến lược của doanh nghiệp
- Yếu tố tự nhiên: Vấn đề ô nhiểm môi trường, lãng phí tài nguyên thiên nhiên
và đặc biệt là tình trạng thiên tai, lũ lụt làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất và thị trường tiêu thụ của sản phẩm của doanh nghiệp nên ảnh hưởng đến chiến lược doanh nghiệp
- Yếu tố công nghệ: Ngày càng có nhiều công nghệ mới, tiên tiến ra đời tạo ra các
cơ hội cũng như nguy cơ đối với doanh nghiệp Công nghệ mới ra đời là cơ hội cũng như nguy cơ đối với doanh nghiệp Công nghệ mới ra đời là cơ hội để doanh nghiệp nắm bắt
ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao và sẽ là nguy cơ nếu doanh nghiệp khác đã vận dụng trước Đồng thời công nghệ mới tạo ra sản phẩm mới tốt hơn làm cho các sản phẩm hiện có trở nên lạc hậu hay rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 151.2.1.1.2 Môi trường vi mô
Phân tích môi trường vi mô là xem xét các yếu tố xuất hiện trong ngành sản xuất kinh doanh quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó Đây còn gọi là môi trường cạnh tranh vì nó gắn bó trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra tại môi trường này Michael E.Porter đưa ra mô hình năm áp lực cạnh tranh, tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong một ngành như sau:
Hình 1.2 : Mô hình của Michael E.Porter
- Nguy cơ giảm thị phần từ đối thủ cạnh tranh mới (đối thủ tiềm ẩn): Khi có đối thủ mới tham gia vào ngành sẽ làm giảm thị phần, lợi nhuận của doanh nghiệp Để bảo
vệ vị thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp phải tăng rào cản nhập ngành thông qua các biện pháp như đa dạng hóa sản phẩm, lợi thế theo quy mô hoặc muốn gia nhập ngành đòi hỏi phải có chi phí đầu tư ban đầu lớn
- Khả năng ép giá của nhà cung cấp: Khi nhà cung cấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực tạo bất lợi đối với doanh nghiệp
- Khả năng ép giá của khách hàng (người mua): Sự tín nhiệm của khách hàng
là tài sản có giá trị hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, khi khách hàng
có ưu thế họ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn
- Nguy cơ từ sản phẩm, dịch vụ thay thế: Sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty
Các đối thủ tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Người mua
Người
cung cấp
Sản phẩm thay thế
Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng thương lượng của người mua
Nguy cơ từ sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Khả năng thương lượng của nhà cung cấp
Trang 16trong ngành có thể kinh doanh có lãi
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Đây là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các doanh nghiệp, khi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các doanh nghiệp Các nội dung cần nhận định khi phân tích đối thủ cạnh tranh:
Hình 1.3 Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
Qua hình 1.3, theo Michael E.Porter, có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là: lợi thế về chi phí thấp và lợi thế về tính khác biệt của sản phẩm Được thể hiện qua mô hình sau:
Hình 1.4 Mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael E.Porter
Các tiềm năng
Các điểm mạnh và điểm yếu
Những yếu tố điều khiển
và theo nhiều giác độ
Chiến lược hiện tại
Công ty đó đang cạnh tranh như thế nào?
Vài vấn đề cần trả lời nhanh về đối thủ cạnh tranh
+ Đối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại không?
+ Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào?
+ Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
+ Điều gì kích thích đối thủ cạnh tranh trả đũa
Giá trị sản phẩm
Trang 17Qua hình 1.4, doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình (bao gồm: nhãn hiệu sản phẩm, uy tín thương hiệu, sở hữu công nghệ, cơ sở dữ liệu khách hàng, danh tiếng của doanh nghiệp) và khả năng sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để tạo ra năng lực đặc biệt nhằm tăng giá trị sản phẩm thông qua lợi thế cạnh tranh về phí tổn thấp hoặc lợi thế cạnh tranh về tính khác biệt của sản phẩm
1.2.1.2 Môi trường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được như yếu tố marketing, quản trị, tài chính kế toán, nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển, sản xuất và tác nghiệp, hệ thống thông tin Phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp sẽ xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình để từ đó vạch
ra chiến lược hợp lí nhằm khai thác điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
- Quản trị: Phân tích hoạt động quản trị thông qua các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
- Marketing: Marketing được mô tả là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ Những nội dung
cơ bản của marketing là nghiên cứu và phân tích khả năng của thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu, đánh giá thương hiệu và các hoạt động hậu mãi
- Tài chính kế toán: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính như: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các tỉ số doanh lợi, chỉ số tăng trưởng,… để xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp về tài chính
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Cho dù doanh nghiệp có được chiến lược đúng đắn như thế nào
đi nữa nhưng nếu không có nguồn nhân lực phù hợp để triển khai thực hiện thì cũng không thể mang lại hiệu quả Các công việc chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và phân bổ hợp lí đúng người, đúng việc
- Sản xuất và tác nghiệp: Phân tích quá trình sản xuất- tác nghiệp thông qua năm loại quyết định là quy trình sản suất, công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu và phát triển (R&D): Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, kiểm soát tốt giá thành và cuối cùng là giúp cho doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh
- Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin được xem xét bao gồm tất cả những phương tiện để tiếp nhận, xử lí và truyền thông những dữ liệu, thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài trong doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược thực hiện của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện chiến lược nhằm đạt được mục tiêu dài hạn, doanh nghiệp có thể chia thành nhiều mục tiêu ngắn hạn tương ứng với từng giai đoạn thời gian ngắn hơn
Trang 181.2.2 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp là kết quả mong muốn của doanh nghiệp được đề ra trong một thời gian tương đối dài Mục tiêu của doanh nghiệp là sự cụ thể hoá nội dung, là phương tiện để thực hiện thành công sứ mạng của doanh nghiệp Mục tiêu được hoạch định phụ thuộc vào những điều kiện bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn và thống nhất với sứ mạng của doanh nghiệp
Nghiên cứu mục tiêu là tiền đề, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược Mục tiêu đặt ra không được xa rời thực tế Các mục tiêu chỉ rõ điểm kết thúc của nhiệm vụ chiến lược, là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ các nguồn lực
1.2.3 Xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chốt
Việc xây dựng các chiến lược cho doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh, nhận biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại của doanh nghiệp, từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra Việc hình thành chiến lược đòi hỏi phải tạo ra sự hài hoà và kết hợp cho được các yếu tố tác động đến chiến lược
Chiến lược được xây dựng dựa trên việc phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh và sử dụng những công cụ hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược Trên cơ sở đó, doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược then chốt mang tính khả thi cao và tối ưu cho việc phát triển của mình làm mục tiêu để theo đuổi thực hiện
1.3 Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược
Để thực hiện hoạch định chiến lược, có thể áp dụng nhiều phương pháp và công
cụ hoạch định chiến lược khác nhau Luận văn này chỉ chọn lọc sử dụng một số công cụ phổ biến được giới thiệu dưới đây mà tác giả cho rằng chúng giúp ích cho việc hoạch định chiến lược phát triển Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc- VINAFOOD1
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là công cụ cho phép đánh giá mức độ tác động chủ yếu của môi trường bên ngoài đến doanh nghiệp Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài được triển khai theo năm bước:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài chủ yếu;
- Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0 (quan trọng nhất cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp;
- Phân loại từ 1 (phản ứng ít) đến 4 (phản ứng tốt) cho mỗi yếu tố quyết định
sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các yếu tố này;
- Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng của nó
để xác định số điểm quan trọng;
Trang 19- Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố đối với ngành Tổng số điểm quan trọng là 2,5 cho thấy khả năng phản ứng đối với môi trường là trung bình, nếu tổng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng đối với môi trường là yếu, nếu tổng số điểm quan trọng lớn hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng đối với môi trường là tốt, tích cực
Ưu điểm: hình thành bức tranh tổng quát về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Hạn chế: việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
1.3.2.Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là công cụ cho phép đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và quan trọng của các bộ phận chức năng của doanh nghiệp Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong cũng được triển khai theo năm bước như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Ưu điểm: hình thành bức tranh tổng thể về nội bộ doanh nghiệp với các điểm mạnh, điểm yếu đặc thù mà các yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Hạn chế: việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng với những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được so với công ty mẫu Ma trận có các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Xếp hạng các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành (quan trọng hạng cao, ít quan trọng hạng thấp), tổng cộng các yếu tố bằng 1,0
- Bước 2: cho điểm từng yếu tố, điểm này thể hiện phản ứng của doanh nghiệp Trong đó, điểm 4-phản ứng tốt nhất, điểm 3-phản ứng trên mức trung bình, điểm 2-phản ứng ở mức trung bình, điểm 1-kém phản ứng
- Bước 3: lấy điểm quan trọng của các yếu tố của từng doanh nghiệp nhân với hạng của ngành có được kết quả về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Bước 4: đánh giá kết quả Doanh nghiệp nào có tổng số điểm cao nhất là có năng lực cạnh tranh cao nhất so với các doanh nghiệp khác trong ngành
Ưu điểm: hình thành bức tranh tổng thể sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Hạn chế: việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
Trang 201.3.4 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ Mục đích của việc nghiên cứu môi trường là nhận định các đe dọa, cơ hội cũng như các điểm mạnh, điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ đối mặt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược của doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích SWOT là công cụ quan trọng trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược
Cơ hội chủ yếu: là những cơ hội mà tích số giữa mức độ tác động đối với doanh nghiệp khi nó được tận dụng và xác xuất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ được cơ hội
đó là rất lớn
Nguy cơ chủ yếu: là những nguy cơ mà tích số giữa các mức tác động khi nguy
cơ xảy ra đối với doanh nghiệp và xác xuất xảy ra nguy cơ đó đạt giá trị lớn nhất
Xác định những điểm mạnh, điểm yếu: quá trình đánh giá và phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp rút ra được nhiều yếu tố nhưng điều quan trọng là phải rút ra được những nhân tố cốt lõi có ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và việc thực thi những chiến lược của doanh nghiệp Ở đây cần xem xét các yếu tố với tư cách
là các hoạt động trong hệ thống và so sánh với chuẩn mực chung của ngành và các đối thủ cạnh tranh
Liên kết các yếu tố bên trong và các điều kiện bên ngoài: sau khi đã xác định các yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên ngoài, cần áp dụng một quy trình gồm các bước sau để tiến hành phân tích và đề xuất các chiến lược:
- Bước 1: liệt kê các yếu tố chủ yếu của các điều kiện bên trong và bên ngoài lên các
ô của ma trận SWOT (SWOT là chữ viết tắt của bốn chữ Strengths- các điểm mạnh, Weakenesses-các điểm yếu, Opportunities-các cơ hội, và Threats- các mối đe dọa)
- Bước 2: đưa ra các kết hợp từng cặp một cách logic, lập các chiến lược kết hợp S/O, S/T, W/O, W/T
+ S/O: sử dụng mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất cơ hội từ bên ngoài ? + S/T: sử dụng mặt mạnh nào để đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài ? + W/O: khắc phục những yếu kém nào để tạo điều kiện tốt cho việc tận dụng cơ hội
từ bên ngoài? Cần khai thác những cơ hội nào để lấp dần những yếu kém hiện nay?
+ W/T: khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ hiện nay?
- Bước 3: đưa ra kết hợp giữa bốn yếu tố S+W+O+T nhằm tạo ra sự cộng hưởng giữa bốn yếu tố để hình thành một chiến lược mà qua đó giúp doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt nhất cơ hội, lấp dần những yếu kém và giảm bớt nguy cơ
- Bước 4: tổng hợp và xem xét lại các chiến lược Phân nhóm chiến lược và phối hợp các chiến lược thành một hệ thống có tính hỗ trợ cho nhau
Trang 21Các chiến lược S/T Tận dụng điểm mạnh để vượt qua nguy cơ
Các chiến lược S/T Tối thiểu hoá điểm yếu và
né tránh nguy cơ
Hình 1.5: Ma trận SWOT
Ngoài các công cụ trên, trong quá trình xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp, cần sử dụng một số phương pháp bổ sung như: phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra ý kiến khách hàng kết hợp với nhau để việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất
1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh lúa gạo ở Việt Nam:
Do sản xuất lúa gạo phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên do đó lúa chỉ được trồng phổ biến ở các nước có đồng bằng châu thổ, khí hậu nhiệt đới ẩm, nắng lắm, mưa nhiều, những nước này chủ yếu là các nước đang phát triển như : Thái Lan, Việt Nam, Ấn
Độ , Pakistan,…Hiện nay do trình độ đô thị hoá, việc tăng dân số quá nhanh cũng như việc xây dựng các khu công nghiệp ồ ạt nên diện tích nông nghiệp hay diện tích trồng lúa ngày càng bị hu hẹp Do đó việc tăng sản lượng lúa phụ thuộc vào khả năng tăng năng suất, vì thế mà yêu cầu cần phải có trình độ thâm canh cao, khoa học tiến bộ trong sản xuất lúa
Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm với hai đồng bằng châu thổ rộng lớn, với lượng dân số tập trung ở nông thôn khá cao (80% dân số) do đó rất thuận lợi cho phát triển lúa nước Nhưng với những thuận lợi là các khó khăn như: bão, lũ lụt, hạn hán hay các biến động bất thường của thời tiết luôn đe doạ tới hoạt động sản xuất
Hiện nay lúa gạo đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam do đó sản xuất lúa gạo rất được chú trọng cả về tăng năng suất và diện tích bằng các biện pháp như thâm canh, xen canh, gối vụ hay áp dụng các biện pháp khoa học trong khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và tạo giống chất lượng tốt…
Tiềm năng phát triển sản xuất kinh doanh lúa gạo của Việt Nam còn rất lớn, nhất
là khả năng tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả Tuy nhiên, sản xuất và kinh doanh lúa gạo của Việt Nam vẫn còn không ít bất cập, yếu kém Hiệu quả sản xuất kinh doanh, xuất khẩu chưa cao Đến nay, chúng ta vẫn chưa đảm bảo được giống tốt, cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp còn thấp, tỷ lệ thất thoát còn cao, tổ chức canh tác và thu mua, chế biến, bảo quản và kinh doanh tiêu thụ
Trang 22còn nhiều hạn chế, đời sống của người trồng lúa còn nhiều khó khăn, sản xuất kinh doanh lúa gạo Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhất là thị trường xuất khẩu, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu đặc biệt là nước biển dâng mà Việt Nam được dự báo là một trong số ít các nước bị ảnh hưởng nặng nề Đảng, Nhà nước, Chính phủ, bà con nông dân, các nhà khoa học, các doanh nghiệp và cả hệ thống chính trị chúng ta phải cùng nhau nỗ lực khắc phục những hạn chế và những yếu kém này Trước hết, là khắc phục bằng được tình trạng mất mùa được giá, phát huy tốt nhất tiềm năng, lợi thế, để phát triển bền vững, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh lúa gạo, cải thiện nhanh hơn, tốt hơn đời sống của người trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và xây dựng nông thôn ngày càng văn minh, hiện đại Đồng thời, chủ động xây dựng và khẩn trương triển khai kế hoạch hành động, ứng phó thích hợp với biến đổi khí hậu nhất là nước biển dâng, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ta về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chiến lược là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm xác định các chiến lược kinh doanh được
sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Các bước cần thiết cho việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp bao gồm:
- Nghiên cứu môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong và bên ngoài
Môi trường bên ngoài: gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp xác định cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Môi trường bên trong: bao gồm các yếu tố nội tại bên trong của doanh nghiệp Nghiên cứu môi trường bên trong giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
- Xác định mục tiêu cần đạt được trong dài hạn
- Xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nhằm đạt được trong dài hạn
Việc xây dựng chiến lược dựa trên việc phân tích môi trường và mục tiêu của doanh nghiệp với các công cụ hỗ trợ như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT và một số phương pháp khác như phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra thăm dò ý kiến khách hàng
Trang 23CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC - VINAFOOD I
2.1 Giới thiệu Tổng quan về Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc được thành lập theo Quyết định số 312/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Lương thực Trung ương I và các doanh nghiệp Lương thực thuộc các tỉnh
từ Thừa Thiên - Huế trở ra Nhiệm vụ chủ yếu của Tổng công ty là tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh các mặt hàng lương thực, nông sản, thu mua lương thực hàng hóa cho nông dân, bình ổn giá cả, góp phần quan trọng vào đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Ngày 25/9/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1544/QĐ-TTg chuyển Tổng Công ty Lương thực miền Bắc sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ-công ty con và thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực miền Bắc Cuối năm
2009, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo sáp nhập nguyên trạng Tổng Công ty Muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào Tổng Công ty Lương thực miền Bắc
Đến nay, Tổng Công ty có 39 đơn vị thành viên hạch toán độc lập (hoạt động theo hình thức công ty cổ phần và công ty liên doanh), 12 chi nhánh phụ thuộc Tổng Công ty và
hệ thống các kho dự trữ muối Địa bàn hoạt động trong phạm vi cả nước, trong đó riêng tại các tỉnh phía Nam có trên 20 đơn vị thành viên, chi nhánh hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: thu mua, kinh doanh bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu lương thực; chế biến bột mỳ, thức ăn gia súc, các sản phẩm muối; nuôi trồng thủy sản, dự trữ quốc gia về muối
Thực hiện chiến lược phát triển, Tổng công ty Lương thực Miền Bắc đang tiếp tục đổi mới cơ chế tổ chức và quản lý theo hướng đa sở hữu, đa ngành nghề; trong đó sản xuất kinh doanh, chế biến, xuất nhập khẩu lương thực, sản phẩm muối giữ vai trò chủ đạo, mang tính chiến lược Tổng Công ty đang tập trung hoàn thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến lương thực – thực phẩm, sản phẩm muối có công nghệ cao tại các vùng trọng điểm; tiếp tục tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận nhiều hơn với các thị trường tiềm năng ở các châu lục, mở rộng đầu tư ra nước ngoài; phát triển hệ thống - phân phối-bán lẻ lương thực, thực phẩm, chiếm lĩnh thị trường nội địa và tham gia nhiều hơn vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lợi thế
Ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 982/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực miền Bắc thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Quyết định 609/QĐ-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc
Trang 242.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
Công ty TNHH một thành viên Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc là thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được thành lập theo Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty Lương thực miền Bắc có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
có con dấu riêng; được mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ chính của Tổng Công ty là:
- Ngành lương thực: thu mua, bảo quản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, nông sản, thực phẩm, thực hiện bình ổn giá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; xuất nhập khẩu lương thực, nông sản và cung ứng các loại vật tư thiết bị chuyên dùng cho sản xuất kinh doanh của ngành lương thực, thực phẩm; xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp, phân bón và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu khác; nhập khẩu ngô, lúa mỳ, bột mỳ và các mặt hàng tiêu dùng Việt Nam chưa có khả năng sản xuất đủ; sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc;
- Ngành muối: sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu muối; kinh doanh hóa chất làm muối; tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán), xây lắp phát triển ngành muối; xây dựng công trình chuyên ngành muối biển; lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành sản xuất muối và công trình chế biến thực phẩm khác
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
Tổng công ty Lương thực miền Bắc đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty mẹ và tổ chức quản lý của các công ty con, công ty liên kết đến 30/6/2010, cụ thể như sau:
Công ty mẹ-Tổng công ty Lương thực miền Bắc hiện nay đã chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; các thành viên 100% là công ty cổ phần
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty mẹ-Tổng công ty Lương thực miền Bắc gồm: Hội đồng thành viên (05 thành viên); Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng; hiện đang tiến hành thủ tục để đề nghị bổ nhiệm 03 Kiểm soát viên
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của các công ty cổ phần gồm: Hội đồng quản trị; Giám đốc (Tổng giám đốc), các Phó giám đốc (Phó Tổng giám đốc) và Kế toán trưởng; Ban kiểm soát
Việc thực hiện Đề án chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tương đối thuận lợi vì toàn bộ các công ty thành viên đã cổ phần hoá xong việc chuyển chỉ còn lại việc tổ chức, sắp xếp, thành lập công ty mẹ Năm
2009, Tổng công ty đã xây dựng và hoàn thiện Đề án chuyển đổi, trình Chính phủ Ngày 25
Trang 25tháng 9 năm 2009 và Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1544/QĐ-TTg chuyển
Tổng công ty Lương thực Miền Bắc sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ-công ty con
và thành lập Công ty mẹ- Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
Ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 982/QĐ-TTg về việc
chuyển đổi Công ty mẹ-Tổng công ty Lương thực miền Bắc thành công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Như vậy, về tổ chức bộ máy của công ty mẹ và các công ty thành viên về cơ bản
xây dựng đúng mô hình tổ chức theo Quy định của Luật doanh nghiệp
Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên -
Tổng công ty Lương thực miền Bắc:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
BAN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
&
SXCB
BAN KINH
TẾ ĐỐI NGOẠI
BAN ĐẦU TƯ XD&KT
BAN THANH TRA
VĂN PHÒNG ĐẢNG
- ĐOÀN THỂ
Công ty Bột mỳ
Vinafood 1
Chi nhánh:
Công ty Lương thực Cấp I
Lương Yên
Đéc, tỉnh Đồng
Tháp
Chi nhánh
Sa Đéc 2 của TCT tại tỉnh
Đồng Tháp
Chi nhánh Tân
Dương của TCT tại tỉnh
Đồng Tháp
Chi nhánh Cái Sắn của TCT tại tỉnh
An Giang
Chi nhánh:
Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản ĐBSCL
Chi nhánh Muối Việt Nam
Chi nhánh
Thực nghiệm
và Chuyển giao công nghệ
Muối biển
Chi nhánh Muối Vĩnh Ngọc
Phòng Quản lý
Dữ trữ Muối quốc gia
Các cụm kho
Dự trữ quốc gia
về Muối
Trang 26Hình 2.2: Mô hình Công ty TNHH Một thành viên
MÔ HÌNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀM BẮC
10 Công ty liên doanh sản xuất bột
mỳ VIMAFLOUR, Liên doanh Việt
Nam - Malaixia
11 Công ty liên doanh sản xuất, chế
biến và xuất khẩu Gạo (V.I.P Ltd),
Liên doanh Việt Nam - IRaq
3 Công ty cổ phần Lương thực Hà Nam
4 Công ty cổ phần Lương thực Nam
2 Chi nhánh Lai Vung của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp
3 Chi nhánh Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
4 Chi nhánh Sa Đéc 2 của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp
5 Công ty Bột Mỳ VINAFOOD1
6 Công ty Lương thực Cấp I Lương Yên - Chi nhánh của Tổng công ty Lương thực miền Bắc
7 Chi nhánh Cái Sắn của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh An Giang
8 Chi nhánh Tân Dương của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp
9 Xí nghiệp Nuôi trồng thủy sản - Chi nhánh của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp
10 Chi nhánh Muối Việt Nam - Tổng công ty Lương thực miền Bắc
11 Chi nhánh Thực nghiệm và chuyển giao công nghệ Muối biển - Tổng công ty Lương thực miền Bắc
12 Chi nhánh muối Vĩnh Ngọc - Tổng công ty Lương thực miền Bắc
Trang 27- Ngành muối: Sản xuất và kinh doanh xuất, nhập khẩu muối Kinh doanh hóa chất làm muối Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán), xây lắp phát triển ngành muối Xây dựng công trình chuyên ngành muối biển Lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành sản xuất muối và công trình chế biến thực phẩm khác
b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
Nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ liên quan Sản xuất chế biến các loại bánh, kẹo Nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật liệu xây dựng, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
c) Ngành, nghề kinh doanh khác:
Thiết kế và xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng giao thông, thủy lợi, trang trí nội ngoại thất công trình Sản xuất, kinh doanh và xuất, nhập khẩu các loại nguyên liệu, vật liệu nhựa và các sản phẩm từ nhựa; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; kinh doanh, xuất, nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu khác; bán buôn, bán lẻ và đại lý xăng dầu, chất đốt Kinh doanh khách sạn, ăn uống giải khát; bến bãi xe khách và các phụ trợ kèm theo; vận tải hành khách và hàng hóa; bất động sản; cho thuê tài sản: Nhà, kho, văn phòng Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải, xe cơ giới, xe máy; vệ sinh xe, rửa xe; trông, giữ xe đạp, xe máy, phương tiện vận tải, hàng hóa; vui chơi, giải trí, văn hóa thể thao; du lịch
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc từ năm 2008 đến 2010
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc trong
ba năm qua được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 28Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
có sự biến động qua các năm nhưng nhìn chung là có chiều hướng tăng lên Điều này thể hiện thông qua bảng Kết quả sản xuất kinh doanh ở trên (Bảng 2.1)
Do quan ngại từ cơn sốt giá gạo và khủng hoảng thiếu về gạo năm 2008 nên hầu hết các quốc gia đều gia tăng sản lượng hoặc gia tăng dự trữ lương thực quốc gia Do đó, nhu cầu nhập khẩu gạo trên thế giới năm 2009 không tăng cao hơn nguồn cung
Theo Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT,sản lượng gạo thế giới 2008/09 khoảng 439,7 triệu tấn (gạo trắng), cao hơn 2% so với 2007/08 Sản lượng gạo thế giới tăng, chủ yếu là từ Philippines với sản lượng gạo năm 2008/09 tăng 0,45 triệu tấn lên mức kỷ lục 10,65 triệu tấn do năng suất tăng cao
Trong niên vụ 2008/2009, hầu hết các nhà xuất khẩu gạo lớn trên thế giới đều dự kiến tăng sản lượng so với niên vụ trước, trừ Việt Nam- sản lượng sẽ giảm nhẹ Các nước xuất khẩu tầm trung như Achentina, Uruguay và Campuchia cũng dự kiến tăng sản lượng trong niên vụ này Hầu hết các nhà nhập khẩu gạo lớn trên thế giới có ý định tăng sản lượng lên mức kỷ lục như Nam sa mạc Sahara, Philippines, Băng la đét, Inđônêxia và Malaysia Riêng Iran và Irắc có thể giảm mạnh sản lượng do hạn hán
Thương mại gạo toàn cầu năm 2009 đạt trên 29,5 triệu tấn (gạo trắng), giảm 1% so với năm 2008 và giảm 7% so với mức kỷ lục năm 2007 Giá gạo tăng cao và ảnh hưởng
từ chính sách hạn chế, cấm xuất khẩu là nguyên nhân cơ bản làm giảm thương mại gạo toàn cầu giảm từ năm 2007 tới nay Có bốn thay đổi trong xuất khẩu gạo năm 2009 là:
- Xuất khẩu gạo Thái Lan giảm xuống còn 9 triệu tấn, do phải cạnh tranh với gạo Việt khi Việt Nam thu hoạch vụ đông xuân và cạnh tranh với gạo Ấn Độ khi nước này dỡ
bỏ lệnh cấm xuất gạo non-basmati Giá gạo Thái hiện đang thấp hơn gạo Việt và gạo Pakistan
Trang 29- Xuất khẩu gạo Mỹ giảm xuống mức 3,2 triệu tấn, do nhu cầu nhập khẩu gạo từ
Mỹ chững lại cuối năm 2008
- Riêng Myanmar tăng lượng xuất khẩu thêm 300.000 tấn lên 500.000 tấn
- Ấn Độ tăng lượng xuất khẩu thêm 200.000 tấn lên mức 2,5 triệu tấn
Vì vậy, trong năm 2009, dù doanh thu tiêu thụ của Tổng Công ty thấp hơn năm
2008 do giảm số lượng xuất khẩu nhưng do giá bán tăng đã làm cho lợi nhuận của Tổng Công ty trong năm 2009 cao hơn năm 2008
Bước sang năm 2010, doanh thu của Tổng công ty tăng so với năm 2009 nhưng lợi nhuận năm 2010 giảm so với năm 2009 Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp cho biết lượng gạo xuất khẩu năm 2010 đạt 6,88 triệu tấn, kim ngạch 3,23 tỉ USD, so với năm
2009 tăng 15,4% về lượng và tới 21,2% về giá trị Giá cả năm 2010 ở mức cao thời điểm đầu năm, giảm sâu vào giữa năm và tăng bật trở lại vào cuối năm Nhiều doanh nghiệp đã thua lỗ khá nặng vào thời điểm giữa năm khi ký các hợp đồng xuất khẩu với mức giá thấp, trong khi quay trở lại thu gom gạo để xuất khẩu thì vấp phải giá gạo nguyên liệu dâng cao
Thời điểm này là những thời khắc thách thức nhất của giới kinh doanh lúa gạo, nhưng cũng có thể là cơ hội tốt nhất để thu lợi nhuận, đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu với ưu thế của hệ thống kho tàng nếu thực thi một chiến lược kinh doanh “bắt đáy thị trường” mua vào ở thời điểm thấp và găm giữ chờ giá lên
Mặt khác, Chính phủ đã có những quy định mới điều chỉnh chính sách kinh doanh gạo (như Nghị định 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ) Với những quy định mới của Chính phủ về điều kiện kinh doanh gạo đối với kho bãi, năng lực xay xát…sẽ có một cuộc thanh lọc quy mô lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa, để lại thị trường cho cuộc chơi của một số doanh nghiệp lớn trong đó có Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
Mục tiêu của chính sách hướng đến lành mạnh hóa thị trường lúa gạo, thúc đẩy xuất khẩu hiệu quả hơn, tuy nhiên chính sách này sẽ làm lợi cho các doanh nghiệp lớn, và làm giảm áp lực cạnh tranh trong ngành xuất khẩu mặc dù sẽ loại bỏ tình trạng nhiễu loạn thị trường do các doanh nghiệp nhỏ gây ra
Vì vậy, trong năm 2010, dù doanh thu tiêu thụ của Tổng Công ty cao hơn năm
2009 do tăng số lượng xuất khẩu nhưng do giá bán giảm đã làm cho lợi nhuận của Tổng Công ty trong năm 2010 thấp hơn năm 2009 Nếu so với năm 2008 thì trong năm 2010, doanh thu và lợi nhuận đều tăng
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Ảnh hưởng của luật pháp, chính trị
Môi trường chính trị và pháp luật tác động bởi thái độ và phản ứng của con người, của chỉ trích xã hội và của chính quyền Chủ nghĩa dân tộc có thể tác động đến
Trang 30môi trường kinh doanh Môi trường pháp luật có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và càng mạnh hơn khi liên quan đến khía cạnh bảo hộ quyền lợi người tiêu dùng
và tự do cạnh tranh
Việt Nam được thế giới đánh giá là nước có tình hình chính trị ổn định và là quốc gia an toàn tại khu vực Châu Á Tuy nhiên, luật pháp kinh doanh Việt Nam con nhiều bất cập, nhiều điều Luật chưa quy định rõ ràng, chưa nhất quán, hay thay đổi, thiếu đồng bộ trong việc thực thi giữa các cấp có thẩm quyền, các địa phương và chưa sát với tình hình thực tế gây khó khăn không ít cho các doanh nghiệp Để phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập, Chính phủ Việt Nam đã và đang chỉnh sửa để hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh doanh Tuy nhiên, các rào cản về thuế, hải quan và những thủ tục hành chính dù đã được cải thiện nhiều nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần thay đổi cho phù hợp; các hành vi buôn lậu, hàng giả, vi phạm quyền
sở hữu trí tuệ, trốn thuế vẫn còn là vấn đề bức xúc đối với các doanh nghiệp làm ăn chân chính
Luật doanh nghiệp thống nhất chính thức được ban hành và áp dụng từ năm
2006 (thay thế dần cho Luật Doanh nghiệp cũ và Luật Doanh nghiệp Nhà Nước) nhằm thể hiện sự bình đẳng trong đối xử của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế
Là một doanh nghiệp Nhà nước Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc đặc biệt quan tâm đến việc vận dụng pháp luật và sự tổng hợp từ thực tiễn kinh doanh để những
có kiến nghị góp phần hoàn thiện pháp luật kinh doanh cũng như tạo sự an toàn cho hoạt động của Tổng Công ty
Đặc biệt, Tổng Công ty cần phải nghiên cứu lịch trình thực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO đối với các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty và phải nghiên cứu luật chơi mới trong sân chơi toàn cầu hoá hiện nay
Ngoài ra, để đảm bảo thu mua lúa tồn đọng trong dân, Chính phủ cũng đã có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Đây là thuận lợi to lớn của doanh nghiệp trong việc huy động vốn
2.2.1.2 Ảnh hưởng về kinh tế
Việt Nam được xếp là quốc gia có tốc độ tăng trưởng đứng hàng thứ hai (sau Trung Quốc) trong khu vực Đông Á và được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt trong giai đoạn 2010-2020 với tỉ lệ tăng GDP vào khoảng trên 7%/năm Đây là mức tăng trưởng cao và lý tưởng đối với tiềm năng phát triển thị trường; điều này cho phép dự báo sẽ có sự gia tăng đáng kể về dung lượng thị trường, nhất là đối với sản phẩm tiêu dùng
Trang 31Bảng 2.2: GDP Việt nam 10 năm gần đây
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 GDP/đầu người
để Tổng Công ty lương thực Miền Bắc yên tâm đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình lạm phát trong những năm gần đây tương đối cao nhưng đã được kiểm soát tương đối tốt Chính sách tiền tệ, chính sách ngoại hối, tỉ giá ngoại tệ tương đối ổn định
Lãi suất được điều tiết bởi Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo ổn định, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong những năm gần đây lãi suất cho vay tiền đồng Việt Nam tương đối ổn định Tuy nhiên, trước ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu đang có nhiều biến động phức tạp và lạm phát trong nước cao nên lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam đồng hiện đang ở mức cao, gây ảnh hưởng không nhỏ cho doanh nghiệp trong quá trình thu mua lương thực
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ tháng 7/1995; được kết nạp vào APEC tháng 11/1998; đã và đang ký kết các Hiệp định thương mại đa phương, song phương với nhiều quốc gia, đặc biệt là BTA (2000); đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới-WTO, có thể xem như là chiếc chìa khoá mở toang cánh cửa cho việc thông thương trong môi trường toàn cầu hoá, nó sẽ mở ra những cơ hội to lớn cũng như những thách thức không nhỏ cho Tổng Công ty trong quá trình hội nhập
2.2.1.3 Ảnh hưởng của môi trường văn hoá, xã hội, địa lí và nhân khẩu
- Về văn hoá: Môi trường văn hoá xã hội tác động đến lối sống, nhu cầu và sở thích của con người Có thể nói, với tư cách là yếu tố môi trường, văn hoá có ảnh hưởng toàn diện đến các hoạt động của các doanh nghiệp
Văn hoá có ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chiến lược như: lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn các chiến lược chung, các quyết định về mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh
Trang 32Văn hoá cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến thuật, các sách lược, các biện pháp cụ thể, các thao tác, hành vi cụ thể là hoạt động thị trường trong quá trình kinh doanh
Văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội Tác động của văn hoá đến hoạt động kinh tế là hết sức rộng lớn và phức tạp
Việt Nam có nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Tuy nhiên, những năm gần đây do tác động của quá trình hội nhập, nhiều nền văn hoá nước ngoài đã thâm nhập vào Việt Nam, nhất là tại những đô thị lớn, tầng lớp trung lưu và giới thanh niên đã bị ảnh hưởng rất nhiều về lối sống, cách suy nghĩ Điều đó đã tác động đến hành vi tiêu dùng, mua sắm của họ: xu hướng ưa chuộng hàng ngoại, quan tâm đến thương hiệu, chất lượng, giá trị của sản phẩm
Trình độ văn hoá của người Việt Nam ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng Việt Nam không những đòi hỏi sản phẩm phải có giá trị vật chất mà còn lớn hơn
là giá trị phi vật chất Đây chính là yếu tố cần quan tâm khi xây dựng chiến lược phát triển của Tổng Công ty
- Về nhân khẩu, xã hội:
Việt Nam là một trong những quốc gia đông dân cư Đến cuối năm 2010, dân số trung bình Việt Nam khoảng 86,93 triệu người , đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam
Á và đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới (theo số liệu của Tổng cục Thống kê) Đây là một trong những nhân tố hấp dẫn đối với nhà kinh doanh vì có thể nói đây chính là yếu tố tạo nên thị trường Dân số tăng có nghĩa là nhu cầu của con người tăng, nhưng không có nghĩa là thị trường tăng lên trừ khi có đủ sức mua Nếu dân
số tăng gây sức ép quá mức cho nguồn cung ứng thực phẩm và tài nguyên hiện có thì chi phí sẽ tăng vọt và mức lời sẽ giảm xuống
Dân số nước ta đông và ngày càng tăng qua các năm nên có thể nhận thấy thị trường tiêu thụ nội địa cho các doanh nghiệp còn nhiều tiềm năng nhưng chưa khai thác hết Hơn nữa, việc khai thác triệt để thị trường trong nước cũng là một nhiệm vụ có tính chất chiến lược quan trọng đối với các doanh nghiệp trong ngành nhằm ổn định thị trường trong nước, cạnh tranh với hàng ngoại nhập và làm cơ sở nền tảng để xuất khầu
Trang 33nông thôn (người có thu nhập thấp) quan tâm nhiều đến số lượng, giá cả trong khi người dân thành thị (người có thu nhập cao) quan tâm nhiều đến yếu tố chất lượng, giá trị dinh dưỡng và mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm Đây cũng là một vấn đề quan trọng trong việc phân khúc thị trường của Tổng Công ty khi xây dựng định hướng kinh doanh trong nước
-Về địa lý, điều kiện tự nhiên:
Việt Nam là một quốc gia nửa lục địa có bờ biển trãi dài suốt chiều dọc của đất nước, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nguồn tài nguyên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi Rừng có nhiều hệ sinh thái đặc sắc đa dạng; bờ biển dài, sông ngòi
có nhiều kênh rạch thuận lợi cho giao thông thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và phát triển
Tình trạng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên bừa bãi tất yếu sẽ dẫn đến tăng trưởng sản xuất sẽ ngừng lại, khủng hoảng sinh thái sẽ ngày càng trầm trọng hơn
Vì vậy, để có thể phát triển bền vững, cần phải nhanh chóng chuyển đầu tư từ chiều rộng sang chiều sâu, nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả, khai thác kết hợp với tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Một trong những vấn đề bức bách hiện nay về môi trường tự nhiên là việc tăng lên đáng kể các vùng đô thị công nghiệp hoá làm xuống cấp trầm trọng môi trường sống ở các nơi này Vấn đề xử lý nguồn rác thải từ tiêu dùng và công nghiệp đang là một vấn đề nhức nhối và đau đầu đối với các cơ quan chức năng
Một trong những lợi thế của Tổng công ty lương thực Miền Bắc là có một hệ thống đơn vị thành viên trực thuộc và công ty liên kết rải đều các tỉnh thành cả phía bắc và phía nam với các vị trí kinh doanh thuận lợi, có tiềm năng để khai thác vùng nguyên liệu, các vựa lúa, vựa nông sản Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu kỹ yếu tố môi trường
tự nhiên này để có thể có những dự báo tin cậy và có chiến lược phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh lương thực nói riêng, các sản phẩm nông nghiệp nói chung; và thậm chí Tổng Công ty cũng phải quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh lương thực của những quốc gia mạnh về xuất khẩu nông sản thực phẩm
Trang 342.2.1.4 Ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ - kỹ thuật
Một trong những yếu tố mà doanh nghiệp có thể đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng và thích ứng được với điều kiện cạnh tranh trên thị trường là trình độ khoa học
kỹ thuật, công nghệ được vận dụng vào doanh nghiệp
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã cung cấp hay tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành mua hoặc tự mô phỏng để có được máy móc công nghệ hiện đại nhằm nâng cao công suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm,… Do vậy, doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cạnh tranh phải ứng dụng được máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại
Hơn nữa, để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Chính phủ đã khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ Điều tất yếu là doanh nghiệp nào tiếp cận, vận dụng máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại thì khả năng đứng vững và giành thắng thắng lợi trong cạnh tranh càng lớn Điều quan trọng cần chú ý là máy móc, công nghệ hiện đại phải phù hợp với điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp mình
Nền công nghệ thế giới đã và đang phát triển từng ngày nhất là công nghệ thông tin, viễn thông đã làm cho thế giới như nhỏ lại và không còn nhiều rào cản như trước Là một nước nông nghiệp lạc hậu, sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu vẫn là nguyên liệu thô (dầu thô, lương thực, nông-lâm-thủy hải sản…) Vì vậy, với xu hướng hội nhập hiện nay, việc tranh thủ tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến là một tất yếu khách quan cho quá trình phát triển kinh tế
Cùng với xu hướng chung đó, Tổng công ty lương thực Miền Bắc cần đặc biệt lưu ý thường xuyên cập nhật công nghệ thông tin, tổ chức nghiên cứu phát triển sao cho sản phẩm kinh doanh của mình có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng, đặc biệt là cần quan tâm đầu tư cho công nghệ chế biến nông sản nhằm chuyển từ xuất khẩu thô sang xuất khẩu thành phẩm có giá trị gia tăng cao Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử trong những năm gần đây là một cơ hội
mà Tổng công ty lương thực Miền Bắc cần nắm bắt và khai thác triệt để
2.2.1.5 Ảnh hưởng của sự cạnh tranh
Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh
Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá để
Trang 35đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiều người hiện nay "thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do
Trong điều kiện rào cản xâm nhập ngành thấp, sản phẩm thay thế đa dạng thì đối thủ cạnh tranh càng lớn, khả năng phân chia thị trường càng cao Vì vậy nếu muốn giữ được khách hàng truyền thống, mở rộng thì trường mới, đòi hỏi Tổng công ty phải xây dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo lợi thế cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng (so với đối thủ cạnh tranh) và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế; nói một cách khác Tổng công ty phải có chiến lược cạnh tranh phù hợp, phải kết hợp nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá,…
2.2.2 Môi trường vi mô
2.2.2.1 Khách hàng
2.2.2.1.1 Đối với thị trường trong nước
Khách hàng của Tổng Công ty gồm cả khách hàng là người tiêu dùng cá nhân và doanh nghiệp
- Người tiêu dùng cá nhân là khách hàng tiêu thụ các sản phẩm lương thực, thực phẩm chế biến, thức ăn, nước uống, các dịch vụ du lịch, ăn uống…Hiện nay nhóm khách hàng này là đối tượng chính mang lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong nước của Tổng Công ty Đây là đối tượng khách hàng cần đặc biệt quan tâm khi mà trong tương lai sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hàng hoá, dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng, nhiều sản phẩm thay thế nên khách hàng có nhiều sự chọn lựa thì nếu sản phẩm của Tổng Công ty có chất lượng, mẫu mã tốt, phong phú, đa dạng mới có khả năng chiến thắng và giành thắng lợi trong cạnh tranh Đối với mặt hàng thực phẩm chế biến, nước suối, dịch vụ du lịch…không phải là mặt hàng gạo, Tổng Công ty xác định thị trường nội địa là mũi kinh doanh chính và cũng đang tích cực tìm kiếm cơ hội xuất khẩu ra nước ngoài Ngoài mặt hàng gạo, Tổng Công ty cũng đang phấn đấu để sản phẩm lương thực, thực phẩm chế biến có mặt tại tất cả các siêu thị, chợ bán buôn, bán lẻ trong cả nước
- Khách hàng doanh nghiệp: gồm các nhà sản xuất, chế biến bánh kẹo, mì màu; các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, các nhà kinh doanh bán lẻ như siêu thị, đại lý, tiệm tạp hoá, nhà hàng,…
Do giá trị sử dụng và tính chất của mặt hàng kinh doanh không có sự khác biệt nhiều so với sản phẩm thay thế nên để duy trì được hệ thống tiêu thụ tốt với các khách hàng truyền thống và tạo thêm khách hàng mới, Tổng Công ty phải xây dựng được lợi thế cạnh tranh thông qua giá, chất lượng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, khả năng cung ứng, các dịch vụ chăm sóc khách hàng và đặc biệt là phải tăng cường công tác marketing
Trang 36Trong các khách hàng doanh nghiệp của Tổng công ty lương thực Miền Bắc thì các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực (chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có qui mô vừa và nhỏ) có lúc là đối tác tiêu thụ hàng hoá với khối lượng lớn,
có lúc họ lại là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Tổng Công ty
2.2.2.1.2.Khách hàng nước ngoài
Theo Cục Xúc tiến thương mại, năm 2011 nhập khẩu gạo tại các nước châu Á và châu Mỹ La tinh giảm trong khi tại châu Phi và châu Âu lại tăng FAO dự báo năm 2011 nhập khẩu gạo tại châu Á khoảng 15,1 triệu tấn, thấp hơn 2% so với năm 2010 Nguyên nhân chủ yếu là do Phi-líp-pin cắt giảm việc nhập khẩu mà theo FAO dự báo chỉ vào khoảng 1,7 triệu tấn, ít hơn 500 nghìn tấn so với dự báo năm 2010
Do sản lượng gạo trong nước tăng nên Malaysia và Sri Lanka cũng sẽ phải giảm nhập khẩu tương ứng là 6% xuống còn 850 nghìn tấn và 52% xuống còn 50 nghìn tấn Tuy nhiên, nhập khẩu gạo của một số nước dự báo sẽ tăng trở lại, trong đó Đài Loan là
200 nghìn tấn, Trung Quốc là 500 nghìn tấn, và Hàn Quốc là 400 nghìn tấn
FAO đã nâng mức dự báo về nhập khẩu gạo của Bangladesh lên 700 nghìn tấn, tăng 7% so với báo cáo chính thức năm 2010 Mặc dù sản lượng gạo niên vụ 2010 khá tốt nhưng chính phủ Bangladesh vẫn tuyên bố sẽ nhập khẩu khoảng 1,2 triệu tấn gạo từ tháng
7 năm 2010 tới tháng 6 năm 2011; đồng thời sẽ tích cực tìm kiếm các nguồn cung ứng nước ngoài để đạt được mục tiêu trên Lo ngại về giá cả tăng cũng buộc chính phủ ban
bố lệnh cấm xuất khẩu các loại gạo vào năm 2011 Ngoài ra, chính phủ Bangladesh và chính phủ Việt Nam còn đang trong quá trình đi đến ký kết thỏa thuận dài hạn theo đó Việt Nam sẽ cung cấp cho Bangladesh 500 nghìn tấn gạo hàng năm
Trong khi đó, dự báo nhập khẩu gạo tại Afghanistanvà Iran năm 2011 là không đổi
và ở mức tương ứng là 300 nghìn tấn và 1,1 triệu tấn Ngoài ra, nhu cầu tại các hệ thống phân phối thực phẩm cũng khiến nhập khẩu gạo tại Iraq tăng 1% ở mức 1,2 triệu tấn và tại Ả Rập Xê-út tăng 5% ở mức 1,2 triệu tấn
Năm 2011, các nước châu Phi dự kiến nhập khẩu khoảng 9,8 triệu tấn gạo, tăng
2% so với năm 2010 Trong đó, Ai Cập có thể cần phải nhập 100 nghìn tấn để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Do sản lượng gạo trong nước không đủ nên Cameroon sẽ tăng nhập khẩu gạo từ 200 nghìn lên 500 nghìn tấn Sau cuộc bạo động xảy ra vào tháng 9 phản đối lạm phát thực phẩm, chính phủ Mozambique đã bãi bỏ mức thuế 15% đối với gạo tấm nhập khẩu, một biện pháp nhằm giảm áp lực lên giá gạo trong nước và từ đó tăng 47% sức mua lên đến 380 nghìn tấn Tiêu thụ gạo tại Kenya tăng và mức thuế nhập khẩu gạo thấp là lí do khiến nhập khẩu gạo tại đây năm 2011 tăng 9% lên
380 nghìn tấn Nhu cầu tiêu thụ gạo tăng cũng là lí do FAO dự báo năm 2011 Senegal sẽ tăng nhập khẩu gạo 3% lên 720 nghìn tấn và Nam Phi tăng 6% lên 950 nghìn tấn Trong khi đó, dự báo Nigeria sẽ giảm 9% lượng nhập khẩu xuống còn 2 triệu tấn, còn Bờ Biển Ngà sẽ giữ nguyên mức nhập khẩu là 900 nghìn tấn
Trang 37FAO dự báo nhập khẩu gạo của các nước châu Mỹ Latinh và vùng Caribê năm
2011 vào khoảng 3,5 triệu tấn, giảm 3% so với năm 2010 Trước những kỳ vọng về phục hồi sản lượng năm 2011, Brazil dự kiến sẽ giảm 13% tỷ lệ gạo nhập khẩu xuống còn 650 nghìn tấn Vụ mùa bội thu cũng là lí do giảm nhập khẩu gạo tại Ecuador vàPeru, trong khi tại Venezuela có thể vẫn ổn định ở mức 300 nghìn tấn Ngược lại, tại Colombia, Chính phủ đã thông báo sẽ nhập khẩu 40 nghìn tấn gạo từ các thành viên cộng đồng Andean giữa tháng 2 và tháng 4 năm 2011, như một biện pháp để bồi thường thiệt hại do lũ lụt nghiêm trọng gây ra Như vậy, tổng nhập khẩu gạo của Colombia dự báo sẽ tăng 13% lên
90 nghìn tấn Ở Trung Mỹ và vùng Caribbean, do hạn hán kéo dài nênCuba dự kiến sẽ tăng nhập khẩu gạo lên 530 nghìn tấn, phần lớn có nguồn gốc từ Việt Nam với phương thức thanh toán ưu đãi Dựa trên những số liệu mới nhất, Costa Rica, El Salvador và Honduras cũng có khả năng nhập khẩu gạo nhiều hơn
Tổng hợp khái quát tình hình nhập khẩu lương thực trên cho chúng ta thấy thị trường xuất khẩu lương thực hiện nay trên thế giới còn rất nhiều thị trường tiềm năng
mà Tổng Công ty hiện chưa khai thác được, việc cạnh tranh giữa các quốc gia xuất khẩu bên cạnh yếu tố cạnh tranh về giá vẫn còn mang màu sắc chính trị
2.2.2.2 Nhà cung cấp
- Đối với mặt hàng gạo phục vụ cho nhu cầu cung ứng trong nước và xuất khẩu, Tổng Công ty thu mua trực tiếp từ người dân thông qua việc ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm của nông dân và của các thương lái
- Đối với mì màu: Tổng Công ty cũng có mạng lưới thu mua trên địa bàn các tỉnh khu vực Miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và cả ở Campuchia để triển khai mua vào thời điểm thu hoạch rộ đảm bảo số lượng phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa bằng cách cung ứng cho các ngành sản xuất rượu bia, các nhà máy chế biến thức ăn
cá, gia súc
- Đối với phân bón và bột mì phục vụ cho các nhà máy sản xuất bánh kẹo, mì sợi, thức ăn chăn nuôi tôm nhà cung cấp là nhập khẩu từ nước ngoài trên cơ sở dự báo tình hình tiêu thụ trong nước
- Đối với nghề muối:Tổ chức thu mua, tiêu thụ muối cho diêm dân, góp phần thực hiện an sinh xã hội cho diêm dân; sản xuất muối, muối tinh và muối I-ốt cung ứng cho thị trường và thực hiện chính sách cung cấp muối cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, vùng sâu và vùng xa theo nhiệm vụ được giao; tham gia bình ổn giá muối trên thị trường
và an ninh về muối
- Về nuôi trồng, chế biến thủy sản: Hiện nay, Tổng Công ty đang tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển mạnh theo hướng khép kín từ sản xuất giống, nuôi trồng, cung cấp thức ăn chế biến xuất khẩu theo định hướng phát triển của Tổng Công ty giai đoạn
2010 – 2020 Nếu mô hình này thành công sẽ tạo điều kiện cho Tổng Công ty có thêm một mặt hàng xuất khẩu chủ lực thứ hai, sau gạo
Trang 382.2.2.3 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế của ngành rất đa dạng như bắp, mì ăn liền, phở, hủ tiếu, miến, lương thực, thực phẩm khác…Gần đây, thị trường mì ăn liền cạnh tranh rất gay gắt dẫn đến các doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền thường xuyên khuyến mãi, giảm giá nên cũng đã phần nào làm hạn chế nhu cầu các mặt hàng mì sợi, nui, bún khô, bánh tráng… Ngoài ra, sản phẩm thay thế đa dạng cũng làm hạn chế khả năng định giá sản phẩm của Tổng Công ty
2.2.2.4 Rào cản gia nhập ngành
Rào cản gia nhập ngành của ngành lương thực thực phẩm nói chung, của Tổng Công ty nói riêng hiện nay là rất thấp do có nhiều đơn vị, nhiều thành phần kinh tế trong nước tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu Rào cản xâm nhập ngành sẽ còn thấp hơn nếu đến năm 2011, Việt Nam mở cửa thị trường gạo theo lộ trình gia nhập WTO mà Việt Nam đã cam kết
2.2.3 Xác định các cơ hội và mối đe doạ
2.2.3.1 Các cơ hội
- Tình hình chính trị- xã hội trong nước ổn định
- Vị trí địa lý thuận lợi
- Có mối quan hệ tốt với ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Kinh tế tăng trưởng ổn định, đời sống của người dân ngày một nâng cao, mức chi tiêu của người dân càng lớn, yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm
- Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước
- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển cộng với việc khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu, trang bị máy móc, công nghệ hiện đại
- Thị trường tiêu thụ cả nội địa và xuất khẩu còn nhiều tiềm năng
- Các đối thủ cạnh tranh trong nước hiện tại còn yếu, quy mô nhỏ
- Sự ra đời và phát triển của hệ thống các siêu thị, Metro
2.2.3.2 Các mối đe dọa
- Điều kiện thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp, hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh luôn
đe dọa đến mùa màng, khó dự báo, phòng chống
- Cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt
- Nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới cao do rào cảng nhập ngành thấp
- Thị trường xuất khẩu ngày càng nhiều khó khăn do các nước phát triển đưa ra nhiều tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm
Trang 392.2.4 Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh
2.2.4.1 Cường độ cạnh tranh của những doanh nghiệp trong ngành
Cạnh tranh là một trong những nội dung cơ bản của kinh tế thị trường, là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp là sự ganh đua của các doanh nghiệp nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra (thị phần, doanh thu, lợi nhuận) Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp nào năng động, biết tìm cách chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, có tỉ trọng lớn về thị phần sẽ có nhiều cơ may giành chiến thắng
Kể từ khi xuất hiện cạnh tranh, việc sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty gặp nhiều khó khăn, tỉ trọng thị phần giảm đáng kể do chia sẻ thị phần với các doanh nghiệp khác Các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách mở rộng địa bàn, phát triển mạng lưới, thị phần, đa dạng hóa các loại sản phẩm,…để chiếm lĩnh thị trường và giành thắng lợi trong cạnh tranh Họ luôn tìm cách khai thác những điểm yếu và bất lợi của Tổng Công ty để tạo ưu thế tương đối; cạnh tranh về chất xám bằng chế độ thu nhập cao; áp dụng chính sách giá cả linh hoạt, nhất là giá theo phân khúc thị trường, triển khai các phương thức quảng bá khuyến mãi,…
Do cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành ngày càng lớn, sản phẩm thay thế cao, rào cản xâm nhập ngành thấp, nếu như không muốn mất thị phần, khách hàng thì cần phải có các đối sách phù hợp trong từng thời kỳ, hoàn cảnh
2.2.4.2 Các đối thủ cạnh tranh của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc 2.2.4.2.1 Ngoài nước
Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam năm 2011, thị trường xuất khẩu gạo lớn trên thế giới hiện nay bao gồm:
- Thị trường Châu Á: là thị trường luôn chiếm tỷ lệ xuất khẩu cao 75-78% trên tổng số xuất khẩu trên thế giới hàng năm
+ Thái Lan là nước xuất khẩu lớn nhất chiếm 26-27% tổng số trên thế giới Gạo xuất khẩu của Thái Lan chủ yếu là gạo cao cấp (5% tấm) Chính phủ Thái Lan hỗ trợ giá mua nên giá mua trong nước luôn ở mức cao Giá trong nước ở mức cao đã hạn chế sức cạnh tranh gạo Thái Lan trên thị trường thế giới Một số thị trường truyền thống của Thái Lan đã chuyển sang nước khác cụ thể: Iran là thị trường mua gạo cao cấp chủ yếu của Thái Lan đã chuyển dần sang mua gạo của Uruguay và Việt Nam; Irăc là thị trường nhập khẩu gần 80% gạo Thái đã chuyển sang mua gạo chủ yếu của Mỹ; Syria đã chuyển sang mua gạo của Ai Cập; Nigeria là thị trường nhập khẩu chủ yếu gạo đồ, tấm
và gạo thơm của Thái cũng đã chuyển sang nhập khẩu gạo của Ấn Độ
+ Ấn Độ: Các nhà xuất khẩu Ấn Độ không còn lợi ích hỗ trợ giá của Chính phủ nữa, nhưng xuất khẩu gạo của Ấn Độ khoảng 4,5 đến 5 triệu tấn/năm Ấn Độ đang là
Trang 40đối thủ cạnh tranh ngôi vị thứ 2 của Việt Nam về xuất khẩu gạo trên thế giới
+ Pakistan: Cũng là một quốc gia xuất khẩu gạo với số lượng lớn trên thế giới, xuất khẩu hàng năm của Pakistan khoảng 3 triệu tấn, thị trường xuất khẩu của Pakistan chủ yếu là Trung Quốc và Indonesia Pakistan là đối thủ cạnh tranh của Việt Nam ở thị trường Indonesia
- Mỹ: Xuất khẩu gạo của Mỹ hiện nay khoảng 3,8 triệu tấn/năm, phần lớn lượng gạo xuất khẩu của nước này là sang thị trường Irắc Việt Nam trong những năm trước đây cũng có xuất khẩu sang thị trường này nhưng hiện nay đã không còn
- Ai Cập: là một quốc gia mới nổi lên về xuất khẩu gạo, xuất khẩu gạo của Ai Cập hiện nay khoảng 1,2 triệu tấn/năm
2.2.4.2.2 Trong nước
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu hiện nay của Tổng công ty lương thực Miền Bắc
có thể tập hợp thành 2 nhóm chính gồm các doanh nghiệp Nh à n ư ớ c hoạt động trong cùng lĩnh vực sản xuất và các doanh nghiệp tư nhân sản xuất, kinh doanh, chế biến cùng ngành hàng
Trong lĩnh vực kinh doanh bán buôn các mặt hàng gạo, nông sản chế biến hiện nay tham gia trên thị trường nội địa chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước, các nhà sản xuất, các chợ đầu mối,…một số doanh nghiệp của Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc tham gia gián tiếp vào lĩnh vực này thông qua phương thức buôn lậu, hàng xuất nhập khẩu tiểu ngạch
Tuy nhiên, nền kinh tế không thể có năng lực cạnh tranh mạnh mà chỉ dựa vào doanh nghiệp nhà nước hoặc chỉ dựa vào doanh nghiệp đầu tư nước ngoài mà còn phải kể đến các doanh nghiệp tư nhân
Sự thừa nhận của Nhà nước về vai trò trụ cột của các doanh nghiệp tư nhân, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định đối thủ cạnh tranh; điều đó có nghĩa là Tổng công ty với tư cách là một doanh nghiệp Nhà nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng, theo đúng các nguyên tắc căn bản của nền kinh tế thị trường với các doanh nghiệp
tư nhân Điều đó đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng, không thiên vị tới các nguồn lực của đất nước, tới các quyền kinh doanh mà trước đây chỉ dành cho các doanh nghiệp nhà nước
Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) chính thức công
bố Danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam về doanh thu năm 2011, có khá nhiều doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mặt hàng lương thực, gạo xếp ở vị trí khá cao (trong
đó Tổng công ty Lương thực Miền Bắc đứng thứ 93) Điều đó khẳng định cần coi nhóm doanh nghiệp tư nhân là một trong những đối thủ cạnh tranh để phân tích và nhận diện trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh