Vào tháng 3 năm 2008, Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam chính thức được thành lập tại thủ đô Hà Nội và cũng là văn phòng đại diện thứ 5 của Quỹ ở khu vực Đông Nam Á... b/G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TP HCM
MÔN: KINH TẾ NHẬT BẢN
GVHD: THS.ĐINH THỊ KIM THOA
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 2 - NHẬT 1
1.Phạm Kim Anh 1156190003
2.Phạm Quốc Quỳnh Anh 1156190004
3 Thới Ngô Ngọc Diễm 1156190014
4.Nguyễn Duy Lập Đức 1156190021
5 Phạm Thanh Huyền 1156190032
6 Huỳnh Ngọc Hương 1156190033
7.Phạm Thị Bích Ngọc 1156190057
8 Hồ Thị Thu Thảo 1156190080 ( Nhóm trưởng ) 9 Nguyễn Thị Như Thông 1156190087
10 Ninh Thị Trang 1156190092
11.Phạm Ngọc Thanh Trúc 1156190096
12 Đỗ Trần Thảo Vi 1156190103
Trang 3Mục tiêu của chương IV
- Giúp các bạn tìm hiểu khái quát lịch sử quan hệ ngoại giao Nhật Bản – Việt Nam
- Giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về quan hệ Việt Nam và Nhật Bản trên các lĩnh vự
c, đặc biệt là quan hệ kinh tế
- Nắm bắt được tình hình hợp tác kinh tế giữa 2 nước, thời kì phát triển, những khó khăn còn tồn tại và hướng đi mới trong tương lai
Trang 4Chương IV: Quan hệ với Việt Nam
4.1 Khái quát lịch sử quan hệ Việt Nam- Nhật Bản4.2 Quan hệ Nhật Bản và Việt Nam trên các lĩnh 4.2.1 Chính trị
4.2.2 Văn hóa- Giáo dục
Trang 54.1 Khái quát quan hệ ngoại giao Việt Nam và Nhật Bả
n
Thời gian thiết lập quan hệ ngoại giao:
• Quan hệ ngoại giao Việt Nam và Nhật Bản bắt đầu vào cuối thế kỷ XVI đ
ầu thế kỷ XVII
• Phát triển phồn thịnh vào khoảng 30 năm đầu thế kỷ XVII
Trang 6Chính trị
Văn hóa-Giáo dục
An ninh quốc phòng
An ninh quốc phòng
Y tế Kinh tế
4.2 Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản trên các lĩnh vực
Trang 71/ Chính trị
Đã có nhiều cuộc gặp cấp cao giữa hai nước
Trang 82
•
Đối tác
tn c
ậy ổ
n địn
h lâu dài
ến l ược vì hò
a b ình, phồn vi
nh ở Châu Á
an hệ Việ
t N am -N hật B ản
•
Chươ
ng t rình hợp
tác hướng
tới quan h
ệ đ
ối t
ác c hiến l ược
về qu
an hệ đối
tác chi
ến l ược V iệt Nam -N hật B
ản vì hòa bì
nh, p hồn vinh ở Châ
u Á
Trang 9• Hai bên đã trao đổi Tuỳ viên quân sự, mở Tổng Lãnh sự quán NB tại Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka (3/1997) và Fukuoka (tháng 4/2009)
• Tháng 5/2007, hai bên thành lập Ủy ban Hợp tác Việt-Nhật do hai Bộ trưởng Ngoại giao là
m đồng Chủ tịch, đến nay đã họp 3 phiên ( 5/2007 và 1/2010 tại Tokyo; 7/2008 tại Hà Nội)
• NB ủng hộ đường lối đổi mới, mở cửa của Việt Nam; hỗ trợ VN hội nhập vào khu vực và t
hế giới (APEC, WTO, ASEM, ARF, vận động OEDC giúp VN về kỹ thuật ); Hai bên ủng
hộ lẫn nhau tại các diễn đàn quốc tế quan trọng, trong đó có LHQ
Trang 102/Văn hóa - Giáo dục
a/ Văn hóa
• Viện trợ văn hóa không hoàn lại
• Giao lưu văn hóa, nghệ thuật
Trang 11Viện trợ văn hóa không hoàn lại
• Kể từ năm 1990, thực hiện nhiều dự án viện trợ với quy mô và số lượng ngày
càng lớn
• Đối tượng là cơ quan văn hóa, các tổ chức văn hóa
• Hình thức: hỗ trợ các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động văn hóa, bảo tồn
di tích
Trang 12Giao lưu văn hóa, nghệ thuật
• Trước năm 2000, chỉ có một số hoạt động biểu diễn nghệ thuật giữa hai nước
• Kể từ năm 2000 cho đến nay, các hoạt động giao lưu song phương đã có bước phát triể
n mạnh mẽ, đặc biệt trong các năm kỷ niệm 30 năm, 35 năm, 40 năm quan hệ Việt Nam-Nhật Bản
Trang 13Về vấn đề văn hóa xã hội luôn là vấn đề trọng tâm đối với mọi quốc gia và Việt Nam không ph
ải ngoại lệ
• Chính phủ hai nước luôn quan tâm để tăng cường giao lưu văn hóa góp phần vào cô
ng cuộc phát triển đất nước bền vững và hợp tác bền chặt
Trang 14Ủy ban tư vấn về văn hóa của Thủ tướng Nhật Bản,sẽ hỗ trợ Việt Nam đào tạo chuyên gia
về văn hóa và vận động các nguồn tài trợ giúp Việt Nam bảo tồn các di sản văn hóa vật thể
Trang 15Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tổ chức các hoạt động văn hóa nhằm tăng cường giao lưu
văn hóa và bổ sung cho sự đa dạng văn hóa trong khu vực
Trang 17Vào tháng 3 năm 2008, Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam chính thức được thành lập tại thủ đô Hà Nội và cũng là văn phòng đại diện thứ 5 của Quỹ ở khu vực Đông Nam Á
Trang 18Hai nước cũng tích cực tổ chức các sự kiện giới thiệu đất nước, con người, văn hóa
của nhau ở mỗi nước
Trang 19Chính những sự hợp tác toàn diện giữa hai quốc gia như vậy góp phần rất lớn trong nỗ lực đưa quan hệ hai nước lên tầm cao mới – quan hệ chiến lược toàn diện.
Trang 22b/Giáo dục
• Viện trợ phát triển giáo dục và học bổng
• Đào tạo tếng Nhật tại Việt Nam và đào tạo tếng Việt tại Nhật Bản
• Trao đổi học thuật và nghiên cứu
• Hoạt động tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước
Trang 23Viện trợ phát triển giáo dục và học bổng
• Nhật Bản là một trong những nước viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho ngành giáo dục-đào tạo Việt Nam
• Dự án viện trợ đầu tên vào năm 1983 là dự án cung cấp thiết bị và đồ dùng giảng dạy tếng Nhật cho ĐH Ngoại thương Hà Nội
• Cung cấp thiết bị dạy và học tếng Nhật
• Hàng loạt dự án hỗ trợ xây dựng và nâng cấp các trường tếu học và trung hoc cơ sở ở c
ác địa phương vùng sâu vùng xa của Việt Nam
Trang 24• Cấp nhiều học bổng khuyến khích học tập và học bổng du học
• Các học bổng có xu hướng ngày càng tăng theo thời gian do chính phủ, các tổ chức v
à các cá nhân phía Nhật Bản trao tặng
• Học bổng du học: học bổng MEXT, học bổng JDS, học bổng của hiệp hội giáo dục quốc
tế Nhật Bản, học bổng JASSO, học bổng Lawson…
• Về học bổng khuyến khích học tập: học bổng Tanaka, học bổng Sumimoto, học bổng Eaon, học bổng của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản…
Trang 26Đào tạo tiếng Nhật tại Việt Nam và đào tạo tiếng Việt tại Nh
ật Bản
• Được thực hiện từ đầu thập kỷ 1970 tại trường ĐH Hà Nội
• Đầu những năm 1990, phát triển mạnh mẽ
• Năm 2012, số học viên là 46.762 người
• Đội ngũ giáo viên có trình độ cao, giáo trình giảng dạy phong phú, được cập nhật liên t
ục, phương pháp giảng dạy được đổi mới, gắn với thực tễn
• Trở thành một phần của Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dâ
n Việt Nam giai đoạn 2008-2020”
• Đào tạo tếng Việt tại Nhật Bản chưa phải là một ngành phát triển
Trang 27• Theo khảo sát vào năm 2006 của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản, số lượng người học tến
g Nhật ở Việt Nam đạt gần 30.000 người, trong đó có 18.000 người là sinh viên của các tru
ng tâm ngôn ngữ tư nhân, 10.000 người là sinh viên đại học và 2.000 người là học sinh TH
CS và PTTH
Để đáp ứng nhu cầu học tếng Nhật ngày càng cao của nhiều đối tượng, Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tăng cường hỗ trợ giáo dục tếng Nhật cho các cấp
độ khác nhau
Trang 28Trao đổi học thuật và nghiên cứu
• Năm 1993, Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản được thành lập
• Năm 1995, Khoa Đông Phương học, trong đó có bộ môn Nhật Bản học được thành lậ
p tại trường ĐH KHXHNV Hà Nội và TP HCM
• Năm 2010, Bộ môn Nhật Bản học tại trường ĐH KHXHNV TP HCM đã trở thành Bộ mô
n độc lập trực thuộc trường, hàng năm đón khoảng 100 học viên theo học
• Nghiên cứu Việt Nam tại Nhật Bản đã bắt đầu từ sau Thế chiến thứ hai, đến thập niên
1990 mới thực sự phát triển
• Số lượng nhà nghiên cứu tham gia Hội nghiên cứu Việt Nam học tại Nhật Bản đã lên t
ới trên 100 người
Trang 29• Trong lĩnh vực giáo dục, số lượng học sinh, sinh viên Việt Nam sang học tập và nghiên cứu tại Nhật Bản ngày càng tăng, số lượng học sinh, sinh viên Nhật Bản sang Việt Nam giao lưu cũng đang tăng lên đáng kể.
Trang 30Chính phủ hai nước đã và đang xúc tến những chương trình hợp tác sâu rộng về giá
o dục
Bắt đầu năm 2003 góp phần đưa tếng Nhật trở thành 1 trong 5 ngoại ngữ chính thức được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 31Về phía Nhật Bản, chính phủ Nhật Bản nói chung và Bộ Giáo dục và Khoa học Nhật Bản nói
riêng cũng thể hiện sự quan tâm rất lớn đến sự hợp tác này
Trang 3240 năm qua, mối quan hệ ngoại giao bền chặt giữa hai dân tộc Nhật - Việt đã thành qu
an hệ đối tác chiến lược Thời gian tới, Việt Nam sẽ đưa cán bộ, lưu học sinh sang Nhật
đào tạo trình độ thạc sĩ, tến sĩ ở các ngành mà Nhật Bản có thế mạnh
Trang 33Hiện nay, số lưu học sinh của Việt Nam tại Nhật Bản đã đạt trên 4.400 người, xếp th
ứ 3 sau Trung Quốc và Hàn Quốc
Trang 34Về phía Nhật Bản, Liên minh Nghị sĩ Nhật – Việt hết sức hoan nghênh ý tưởng xây dựng một trường Đại học đa ngành, đào tạo đại học và sau đại học chất lượng cao, đạt têu chuẩn quốc t
ế tại Việt Nam
Trang 35Nhật Bản hiện là nhà tài trợ, nhà đầu tư lớn nhất ở Việt Nam, với hơn 1.900 dự án đầu
tư trực tếp có tổng số vốn gần 32 tỷ USD Các dự án này cần nguồn nhân lực rất lớn, d
o đó việc đào tạo nguồn nhân lực là áp lực lớn mà Việt Nam phải giải quyết
Trang 37Hoạt động tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân ha
i nước
• Tàu thanh niên Đông Nam Á
• Trung tâm giao lưu văn hóa Nhật Bản của Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (3/2008), Trung t
âm hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam-Nhật Bản
Trang 383/AN NINH QUỐC PHÒNG
• Hai nước có những điểm chung về lợi ích chính trị
• Việt Nam là đối tác quan trọng của Nhật Bản, 2 nước có những vấn đề khu vực cùng qua
n tâm và có quan hệ kinh tế tương hỗ
• Thúc đẩy và tăng cường quan hệ đối tác chiến lược Nhật Bản và Việt Nam sẽ mang lại nhiều lợi ích cho 2 nước và cả khu vực
Trang 39• Ngày 24/10/2011, Biên bản ghi nhớ về hợp tác và trao đổi quốc phòng giữa hai nước đ
ã được kí kết
• Ngày 12/9/2013, Bộ trưởng Quốc phòng Itsunori Onodera đến thăm Việt Nam
• Tháng 03/2014, Chủ tịch nước Việt Nam Trương Tấn Sang đã có chuyến công du tới Nh
ật Bản
Trang 404/Y tế
• Quan hệ của Việt Nam và Nhật Bản về lĩnh vực y tế có nhiều điểm nổi bật
• Chính phủ Nhật Bản đã hỗ trợ cho y tế Việt Nam nhiều dự án viện trợ không hoàn lại, h
ợp tác kỹ thuật và nguồn vốn vay ưu đãi
• Viện trợ không hoàn lại cho 3 BV lớn Bạch Mai, Trung Ương Huế và Chợ Rẫy
Trang 42• Trong lĩnh vực y tế dự phòng, Nhật Bản đã hỗ trợ tích cực cho các công tác têm chủng
mở rộng và khống chế các dịch bệnh nguy hiểm như SARS, cúm A (H5N1), H1N1…
• Nhật Bản giúp Việt Nam xây dựng nhà máy sản xuất vắc-xin phòng ngừa bệnh sởi hiện đại nhất Đông Nam Á vào năm 2006
• Từ năm 2013 trở đi, dự án chuyển giao kĩ thuật sản xuất vắc-xin kết hợp ngừa bệnh Sởi – Rubella
Trang 435/ KINH TẾ
- Toàn cầu hóa cùng với xu thế hòa bình, hợp tác trong khu vực và TG đã tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương giữa VN- NB
- Quan hệ kinh tế giữa 2 nước có thời bị gián đoạn do yếu tố từ bên ngoài
- Tuy nhiên, để phù hợp với tình hình quốc gia Nhật Bản đã có sự điều chỉnh trong quan hệ ngoại giao với các Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam
Trang 44- Từ sau khi đổi mới, VN đã có nhiều bước đi quan trọng , nhất là chính sách đổi mới kinh tế
và chủ trương hội nhập, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ ngoại giao với các QG và khu v
ực
- Quan hệ với Nhật Bản là một hướng đi ưu tiên, mang tính chiến lược
- Kể từ năm 1990, quan hệ Việt- Nhật bước vào giai đoạn khởi sắc, đặc biệt là trong lĩnh vực
kinh tế
Trang 455.1 Thương mại :
- Từ thời PK, nhiều tàu buôn Nhật Bản đã ghé cảng VN để thông thương
- Sau đó, trải qua thời kì tỏa quốc , buôn bán giữa 2 nước NB- VN bị tạm ngưng
- Đến khi thiết lập quan hệ ngoại giao, quan hệ buôn bán giữa 2 nước mới bắt đầu c
ó sự phát triển
- Có thể chia làm 3 giai đoạn sau:
Trang 46Quan hệ thương mại Việt - Nhật giai đoạn 1973- 1975
- Thời kì này quan hệ 2 nước chỉ phát triển chậm và ở một mức độ nhất định.
- Tháng 10/1975, cả 2 bên VN- NB đã cùng mở đại sứ quán tại thủ đô của nh
au Mở ra một giai đoạn mới cho quan hệ 2 nước.
Trang 47Quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 1976- 1986:
- Bên cạnh phát triển tốt quan hệ thương mại với các thị trường truyền thống, VN cũng đã từng bước mở rộng quan hệ với các nước TBCN
- Từ 1976, NB chiếm lĩnh vị trí bạn hàng lớn thứ 2 sau LX
- Đến năm 1986, NB trở thành 1 trong 5 bạn hàng lớn nhất của VN
Trang 48- Thương mại VN- NB giai đoạn này có nhiều biến động.
Nguồn: Masaya Shiraishi, Quan hệ NB- VN(1951- 1987), NXB KHXH, Trung tâm KT Châu Á- Thái Bình Dương, HN, 1994
Năm 1976 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986
XK 118.79 174.66 216.82 117.73 113.09 109.45 92.34 119.22 119.02 118.84 189.19
NK 39.90 71.84 50.83 48.23 48.63 37.35 36.02 37.65 51.21 65.03 82.92
Cán cân 78.88 102.83 165.97 69.51 64.46 42.11 52.32 81.57 64.81 83.81 106.26
Trang 49Quan hệ việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 1987-2008
Kim ngạch xuất nhập khẩu Nhật- Việt giai đoạn 1992- 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
Năm Kim ngạch XK Kim ngạch NK Tổng kim ngạch XNK Tỷ lệ tăng so với năm
Trang 50Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam
Đơn vị: triệu USD
Trang 51Những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu chủ yếu vào Nhật Bản
Bảng: Cơ cấu hàng nhập khẩu từ Việt Nam của Nhật Bản
Máy móc( thiết bị, động cơ, máy dệt,…) 20,7
Trang 52Bảng : Quan hệ xuất nhập khẩu của Việt Nam và Nhật Bản:
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Xuất khẩu(triệu USD) 1.512 1.786 2.622 2.604 2.801 3.200 3.792 4.600
So sánh với năm trước % - 118,1 146,8 99,3 107,6 114,2 118,5 121,3
Nhập khẩu( triệu USD) 1.478 1.477 2.500 1.785 2.701 2.800 3.126 3.604
Trang 53Biểu đồ 1: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn năm 2009-2013
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trang 54Bảng : Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2007-2013
Nguồn: Tổng cục hải quan
Trang 55NĂM XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU
Trang 56Tỷ trọng hàng xuất khẩu của VN sang NB năm 2013.
Trang 57Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong năm 2013
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trang 58- Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam- Nh
Trang 59- Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong 11 tháng tính từ đầu nă
Trang 60*Một số vấn đề đặt ra cho Việt Nam để phát triển thương mại với Nhật Bản hơn n
ữa trong giai đoạn tiếp theo:
+ Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu
+ Tăng khả năng thâm nhập thị trường Nhật Bản
+ Đẩy mạnh sản xuất trong nước
+ Khắc phục cơ sở vật chất, hạ tầng cũng là nhiệm vụ không kém phần bức thiết
Trang 615.2 VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ NƯỚC ( Foreign Direct Investment- FDI) CỦA
NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM.
Trang 623.3 Đầu tư trực tiếp FDI Nhật Bản vào Việt Nam
*Khái niệm:
h doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Từ 1/1/1988 đến nay có thể chia thành 4 giai đoạn:
1. Giai đoạn thăm dò từ năm 1989-1993
2. Giai đoạn bùng nổ từ năm 1994-1997
3. Giai đoạn suy thoái từ năm 1998-2002
4. Giai đoạn phục hồi và phát triển mạnh mẽ từ năm 2003 -2012
Trang 63Giai đoạn thăm dò từ năm 1989-1993
Ban đầu các nhà đầu tư Nhật Bản còn chậm chạp, mức đầu tư hàng năm không ổn định.
+ Các dự án FDI của NB hầu hết đều có quy mô nhỏ và vừa, mức vốn trung bình kho ảng 6 triệu USD/dự án.
+ Năm 1990, VN ban hành sửa đổi Luật Đầu tư nước ngoài nhưng chưa tạo được lòn
g tin của các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư NB vốn thận trọng.
Trang 64• Giai đoạn bùng nổ từ năm 1994-1997
Nguyên nhân sâu xa: sự tăng giá đỉnh điểm của đồng Yên từ 140 Yên/1USD đã lên tới 80 Yên/1USD dẫn đến đầu tư FDI của các nhà đầu tư Nhật Bản trở thành nhu cầu cấp bách.
Trang 65• Giai đoạn suy thoái từ năm 1998-2002
FDI của Nhật Bản vào Việt Nam lâm vào
trạng thái trì trệ kéo dài, suy giảm về lượng
vốn cũng như số dự án đầu tư.
Trang 67- Đây là thời kỳ hậu khủng hoảng tài chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 1997, nền ki
nh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái
- Sự giảm giá của đồng Yên, việc cải tổ, cơ cấu lại các doanh nghiệp Nhật Bản, Chính phủ Nhật t iến hành điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài.
- Các nhà đầu tư Nhật Bản đánh giá điều kiện nội tại của nền kinh tế Việt Nam và môi trường đầ
u tư kém hấp dẫn so với các nước khác.
Trang 68Giai đoạn phục hồi và phát triển mạnh mẽ từ năm 2003 -2012
Giai đoạn này các nhà đầu tư Nhật Bản chú ý trở lại thị
trường Việt Nam, dòng FDI của Nhật Bản vào Việt Nam
từng bước hồi phục và tăng trưởng mạnh mẽ với những con số đáng kể.