Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 11 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22 tháng 06 năm 2009 Đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Văn Trung Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám
Trang 1CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003233 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 24/11/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22/06/2009)
SONG DA 1.01
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số /UBCK-GCN do Chủ tịch Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp ngày tháng năm )
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại :
Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Trụ sở chính: Số 52 Kim Mã, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Tp Hà Nội Tel: (84 - 4) 3733 9960 Fax: (84 - 4) 3733 9959
Web: http:// www.songda101.com.vn E-mail: Songda101@gmail.com
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình
Trụ sở chính: 34 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84 4) 3936 8866 Fax: (84 4) 3936 8665
Website: www.hbse.com.vn E-mail: Hbs_ho@hbse.com.vn
Phụ trách công bố thông tin:
Họ và tên: Bà Nguyễn Thị Thanh Thu
Chức vụ: Phó phòng Tổ chức – Hành chính
Trang 2ngày 24 tháng 11 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22 tháng 06 năm 2009)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty cổ phần Sông Đà 1.01
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
Tổng số lượng cổ phiếu chào bán: 2.000.000 cổ phần (tương đương 20.000.000.000 đồng tính theo mệnh giá)
Đối tượng chào bán:
- Chào bán cho cổ đông hiện hữu
+ Tỷ lệ: 2:1 (Cổ đông hiện hữu sở hữu 01 cổ phiếu thì được hưởng 01 quyền mua
và cứ 02 quyền mua thì được mua 01 cổ phiếu mới)
+ Số lượng dự kiến: 1.500.000 cổ phần
+ Giá phát hành : 10.000đ/cổ phiếu
- Chào bán cho các Nhà đầu tư khác
+ Số lượng: 500.000 cổ phần và số lượng cổ phần dôi ra do cổ đông hiện hữu không mua hết (nếu có)
+ Giá phát hành dự kiến: 25.200 đồng/cổ phần
+ Hạn chế chuyển nhượng: 01 năm kể từ ngày phát hành
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 11, Tòa nhà Sông Đà, Số 165, Đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (84 4) 6267 0491/0492/0493 Fax: (84 4) 6267 0494
E-mail: vae_co@viettel.vn
TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN HÒA BÌNH
Trụ sở chính: 34 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84 4) 3936 8866 Fax: (84 4) 3936 8665
Website: www.hbse.com.vn E-mail: Hbs_ho@hbse.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng trệt, Tòa nhà Citylight, 45 Võ Thị Sáu,Q1,
TP.HCM
Tel: (84-8) 6290 6226 Fax: (84-8) 6290 6116
Chi nhánh Thăng Long: Tầng 2, Tòa nhà Sky City, 88 Láng Hạ, Quận Đống Đa,
Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 3
1 Rủi ro về kinh tế 3
2 Rủi ro về luật pháp 3
3 Rủi ro biến động giá cả nguyên vật liệu 3
4 Rủi ro đặc thù 4
5 Rủi ro cạnh tranh 4
6 Rủi ro của đợt chào bán 4
7 Rủi ro sử dụng vốn 5
8 Rủi ro pha loãng giá cổ phiếu 6
9 Rủi ro khác 7
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 8
1 Tổ chức phát hành: Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 8
2 Tổ chức tư vấn phát hành: Công ty cổ phần Chứng khoán Hòa Bình 8
III CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 10
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 10
2 Cơ cấu tổ chức của công ty 14
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 14
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ 20
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 21
6 Hoạt động kinh doanh 22
7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất 28
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 30
9 Chính sách đối với người lao động 32
10 Chính sách cổ tức 34
Trang 411 Tình hình hoạt động tài chính 34
12 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 39
13 Tài sản 51
14 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 52
15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành: 53
16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán: Không có 53
V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 54
1 Loại cổ phần 54
2 Mệnh giá 54
3 Tên cổ phiếu: 54
4 Tổng số cổ phần dự kiến chào bán 54
5 Phương pháp tính giá: 54
6 Phương án xử lý số cổ phiếu lẻ và cổ phiếu không bán hết: 57
7 Thời gian phân phối cổ phiếu: 57
8 Đăng ký mua cổ phiếu: 57
9 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 58
10 Các hạn chế liên quan đến chuyển nhượng: 58
11 Các loại thuế có liên quan 58
12 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu : 59
VI MỤC ĐÍCH PHÁT HÀNH 60
1 Mục đích 60
2 Phương án khả thi: Dự án khu nhà ở Hemisco, Phúc La, Hà Đông 60
VII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN 65
1 Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình 65
2 Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam 65
VIII PHỤ LỤC 65
IX CHỮ KÝ
Trang 5I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng GDP, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái Các yếu tố rủi ro mang tính hệ thông này tác động vào mọi chủ thể tham gia vào nền kinh tế
· Tăng trưởng kinh tế :
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng và bất động sản Những năm trở lại đây, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định: năm 2005 đạt 8,4%, năm 2006 đạt 8,2%, năm 2007 đạt 8,4%, năm 2008 đạt 6,23%, năm 2009 đạt 5,32% và tốc độ tăng trưởng 06 tháng đầu năm 2010 đạt 6,2% Riêng năm 2008, 2009 chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng trưởng có giảm đi, tuy nhiên so với nhiều nước trong khu vực
và trên thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008, 2009 bị âm thì đây vẫn là con số đáng khích lệ Với việc duy trì được tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao và
ổn định sẽ kéo theo nhu cầu nhà ở, thuê văn phòng, cao ốc gia tăng … tạo điều kiện cho ngành xây dựng và bất động sản phát triển
· Rủi ro lãi suất
Tỷ trọng nợ vay chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty, dẫn đến chi phí lãi vay của công ty hàng năm cao Trong khi đó lãi suất cho vay trong những năm gần đây cho thấy có xu hướng tăng Lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí hoạt động, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Việc chào bán
cổ phiếu, tăng vốn điều lệ giúp Công ty nâng cao năng lực tài chính, tạo điều kiện cho công ty giảm bớt vay nợ, rủi ro lãi suất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Chứng Khoán và các Luật khác có liên quan Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luật của nước ta đang trong giai đoạn hoàn thiện nên tính ổn định của các văn bản quy phạm pháp luật chưa cao, các quy định còn chồng chéo gây lúng túng trong hoạt động của Công ty nói riêng và của các doanh nghiệp nói chung Để hạn chế rủi ro này, Công ty luôn chú trọng nghiên cứu, nắm bắt các đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước và tình hình thị trường để từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh cho phù hợp
Trong những năm gần đây, giá nguyên vật liệu xây dựng thường xuyên biến động mạnh Bắt đầu từ tháng 7/2009 đến nay, hầu hết loại vật liệu xây dựng như
Trang 6sắt, thép, xi măng, cát, đá,… lại tăng giá trở lại, do chịu sự tác động của quá trình điều chỉnh giá điện, xăng dầu và phôi thép thế giới Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của các công ty bởi giá chào thầu xây dựng không thể thay đổi đồng thời theo biến động của giá nguyên liệu Mặc dù đã có sự điều chỉnh độ trượt giá của các hợp đồng đã ký ở thời điểm các năm trước, nhưng đây vẫn là nhân tố rủi ro khá lớn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong ngắn và dài hạn
Trong hoạt động xây dựng cơ bản, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, sản phẩm xây dựng có giá trị lớn do đó nhu cầu vốn lưu động cho thi công lớn Trong quá trình thi công, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn và quyết toán giữa Chủ đầu tư và đơn vị thi công mất nhiều thời gian, dẫn đến vòng quay vốn lưu động giảm, làm cho tình hình tài chính của Công ty có thể gặp khó khăn Do đó doanh nghiệp cần phải lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính tốt, để tránh tình trạng nợ thanh toán công trình làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty
Quá trình hội nhập kinh tế mà điển hình là việc Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sẽ là động lực để Công ty không ngừng đổi mới để nâng cao khả năng cạnh tranh và năng lực quản lý Nhưng mặt khác, quá trình này lại tạo ra sự cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ và sản phẩm của Công ty Cùng với tiến trình hội nhập, các hàng rào thuế quan, hạn chế đầu tư sẽ dần được dỡ bỏ và từ đó các sản phẩm nhập ngoại sẽ xâm nhập với giá cả cạnh tranh và có chất lượng cao, các Tập đoàn xây dựng thâm nhập thị trường Việt Nam với bề dày kinh nghiệm quản lý, thi công hàng trăm năm cùng với hệ thống máy móc, thiết bị thi công hiện đại vào bậc nhất thế giới Đây là một áp lực bắt buộc Công ty phải có những định hướng về sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, có chính sách quản lý chất lượng, chính sách giá cả và chính sách dịch vụ hợp lý
Năm 2009, 2010 nền kinh tế thế giới và Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi rõ nét Thị trường chứng khoán đã bước vào một giai đoạn phát triển mạnh mẽ, ổn định hơn sau đợt sụt giảm sâu năm 2008 Đấy là một tín hiệu khả quan cho đợt chào bán cổ phiếu của Công ty Tuy nhiên nguy cơ không ổn định của thị trường vẫn còn là một thách thức lớn cho đợt chào bán của Công ty Trong giai đoạn thị trường chứng khoán biến động, giá cả nhiều loại cổ phiếu không phản ánh thực chất giá trị thì Công ty cũng lường trước khả năng số lượng cổ phiếu bán được
Trang 7không như mong muốn Bên cạnh đó, đợt chào bán cổ phiếu của Công ty không
có cam kết bảo lãnh phát hành nên đợt chào bán có thể không thành công như mong đợi Trong trường hợp này, mục tiêu huy động vốn của Công ty sẽ gặp khó khăn và ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng vốn của Công ty
Mặt khác, thời gian dự kiến phát hành của Công ty là ngay sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng, tức khoảng quý III năm 2010, là thời điểm nhiều công ty khác cũng tiến hành chào bán chứng khoán Lượng cung chứng khoán lớn dẫn đến sự cạnh tranh lớn của các cổ phiếu chào bán Đây cũng là một rủi ro đối với Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Hơn thế nữa, tâm lý nhà đầu tư cũng là một yếu tố gây rủi ro cho đợt chào bán Trong một thời gian cơ cấu danh mục đầu tư của các nhà đầu tư có thể thay đổi, nhà đầu tư có thể không mua cổ phiếu của SJC trong đợt chào bán này Đứng trước sự cạnh tranh của các cổ phiếu khác niêm yết trên sàn, sự lựa chọn của các nhà đầu tư là một yếu tố rủi ro với đợt chào bán của Công ty
Tuy nhiên, trong đợt chào bán lần này, đối tượng chào bán là cổ đông hiện hữu Phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua với sự nhất trí cao của các cổ đông Do đó rủi ro về việc phát hành chứng khoán không thành công
là không đáng lo ngại Và để đảm bảo sự thành công hơn nữa, Công ty đã cùng với các đơn vị tư vấn thăm dò và phân tích thị trường Vì vậy rủi ro của đợt phát hành được giảm thiểu
Mặt khác, trong trường hợp cổ phiếu phát hành thêm không được mua hết, Công
ty có kế hoạch chào bán cho các đối tượng khác với giá chào bán phù hợp, không thấp hơn giá chào bán cho nhà đầu tư đã mua ở lần 1 của đợt phát hành này, để đảm bảo lợi ích cổ đông và Công ty
Rủi ro sử dụng vốn bao gồm các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một công
ty điều hành các hoạt động liên quan đến việc huy động của mình như: việc quản
lý và sử dụng không hiệu quả vốn tại đơn vị, thiết lập cơ cấu vốn chưa hợp lý Để hạn chế rủi ro này, Công ty luôn hoạch định kế hoạch, định hướng phát triển trong từng giai đoạn, từ đó xem xét và tính toán chính xác nhu cầu vốn ở từng thời điểm để có mức dự trữ hợp lý, nhằm hạn chế lãng phí vốn, giảm lợi nhuận hoạt động
Ngoài ra, rủi ro sử dụng vốn còn có thể phát sinh từ chính những dự án mà Công
ty huy động vốn để đầu tư Dự án có thể gặp rủi ro khi xuất hiện những trở ngại
về mặt pháp lý, kinh tế bất ngờ làm cho kết quả hoạt động không như mong muốn Để hạn chế dạng rủi ro này, Công ty cũng như Ban Giám đốc với kinh
Trang 8nghiệm của mình luôn có nhìn nhận tổng quát và sâu sắc về từng dự án, cũng như đưa ra kịch bản giải quyết đối ứng với những trường hợp rủi ro có thể xảy ra
Việc phát hành thêm cổ phần sẽ gây ra rủi ro pha loãng giá cổ phiếu Ngoài ra, chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) cũng sẽ giảm do tổng số lượng cổ phần lưu hành tăng lên so với hiện tại và việc đầu tư vốn vào dự án có thể chưa tạo ngay ra doanh thu, lợi nhuận như kỳ vọng, vì vậy tỷ suất lợi nhuận sau khi phát hành cổ phiếu nhiều khả năng sẽ giảm so với trước khi phát hành
Tuy vậy, việc huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu là cần thiết để Công ty có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển theo chiến lược, từ đó đem lại lợi nhuận và các lợi ích thiết thực hơn nữa cho SJC
Trong đợt phát hành này, SJC chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (phân phối theo tỷ lệ sở hữu) với giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phần và chào bán cho nhà đầu tư khác có chọn lựa với giá phát hành là 25.200 đồng/cổ phần Số cổ phiếu lưu hành trên thị trường của SJC sẽ tăng thêm 66,67% so với số cổ phiếu hiện đang lưu hành (trong đó tỷ lệ tăng khi phát hành cho cổ đông hiện hữu là 50%, cho nhà đầu tư khác là 16,67%) Giá cổ phiếu sau khi thực hiện chào bán sẽ
bị ảnh hưởng
Cụ thể, giá cổ phiếu sau khi pha loãng được tính theo công thức sau :
Giá cổ phiếu phiên trước phiên không hưởng quyền mua cổ phiếu + Giá phát hành cho cổ đông hiện hữu x tỷ lệ tăng vốn tương ứng + Giá phát hành cho nhà đầu tư khác x tỷ lệ tăng
Ví dụ : theo số liệu giao dịch, giá giao dịch trung bình của cổ phiếu SJC ngày 03/08/2010 là 42.500 đồng/cổ phần Giá phát hành cho cổ đông hiện hữu là 10.000 đồng/cổ phần, giá phát hành cho nhà đầu tư khác là 25.200 đồng/cổ phần thì giá cổ phiếu sau khi tăng vốn là
Trang 9Tuy nhiên, rủi ro từ việc cổ phiếu bị pha loãng sẽ được hạn chế nếu như Công ty
sử dụng tối ưu nguồn vốn huy động được và duy trì tốt hoạt động sau đợt phát hành
Một số rủi ro mang tính bất khả kháng ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì
sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty Đó là những hiện tượng thiên tai (hạn hán, bão lụt, động đất v.v…), chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn
Trang 10II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
Ông Tạ Văn Trung Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Toán Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp
lý
Bà Nguyễn Thị Loan Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng
Giám Đốc Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần chứng khoán Hòa Bình tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 cung cấp
Trang 11III CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tổ chức phát hành : Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (SJC)
Công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Tổ chức kiểm toán : Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Tổ chức tư vấn phát hành: Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình
Bản cáo bạch: Bản công bố thông tin của công ty về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư đánh giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt:
Ban QLDA Ban Quản lý dự án
CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 12IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Tên tiếng Anh: Song Da 1.01 Joint Stock Company
Tên viết tắt: Song Đa 1.01 JSC
GCN ĐKKD: số 0103003233 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp,
đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 11 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22 tháng 06 năm 2009
Đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Văn Trung
Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
+ Xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng;
+ Đầu tư phát triển nhà, dịch vụ và cho thuê nhà;
+ Kinh doanh bất động sản;
+ Đầu tư và kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái;
+ Tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ thiết bị phòng sạch, thiết bị khoa hoạc kỹ thuật, xử lý môi trường, không khí, nước, rác thải và các lĩnh vực liên quan đến môi trường (không bao gồm thiết kế công trình);
Trang 13+ Kinh doanh các loại vật tư, vật phẩm, thiết bị y tế, hóa chất phục vụ lĩnh vực y tế (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
+ Xuất nhập khẩu hàng hóa Công ty kinh doanh;
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng;
+ Xây dựng các công trình giao thông;
+ Xây dựng đường giây và trạm biến áp;
+ Nhận ủy thác đầu tư;
+ Dịch vụ quản lý, tư vấn, quảng cáo, đấu giá bất động sản;
+ Tư vấn, giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện;
+ Dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triền
Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 được thành lập theo luật Doanh nghiệp trên cơ sở
Xí nghiệp Sông Đà 1.01 thuộc Công ty Sông Đà 1 Trong suốt quá trình phát triển của mình hơn 10 năm qua luôn là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh đầu đàn của Tổng công ty Sông Đà trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông cầu đường bộ, xây dựng cơ sở hạ tầng
- Ngày 10/12/2001 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 1.01 trực thuộc Công ty Sông
Đà 1 được thành lập theo quyết định của Tổng Giám đốc Tổng công ty Sông Đà;
- Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, Bộ xây dựng đã
có quyết định số 1418/QĐ-BXD ngày 28/10/2003 về việc chuyển Xí nghiệp Sông Đà 1.01 thuộc Công ty Sông Đà 1 thành Công ty cổ phần Sông Đà 1.01;
- Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh
số 0103003233 ngày 24/11/2003 do Uỷ Ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp
và Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ năm ngày 12/04/2008;
- Ngày 21/11/2007, 2.110.000 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SJC theo quyết định số 1001/TB-TTGDCKHN của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội
- Ngày 06/03/2008, Công ty tổ chức chào bán 890.000 cổ phần ra công chúng bằng hình thức đấu giá Kết quả tổng số tiền thu được từ đợt chào bán là: 30.824.950.000 đồng
- Ngày 23/06/2008, 890.000 cổ phiếu phát hành thêm được niêm yết và giao dịch chính thức trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Trang 14- Đến thời điểm hiện nay Công ty đã bán hết số cổ phiếu quỹ (358.100 cổ phiếu quỹ) do vậy từ ngày 14/07/2010 đến nay số cổ phiếu hiện đang lưu hành của Công ty là 3.0000.000 cổ phần
- Chi tiết quá trình tăng vốn của Công ty như sau:
Tăng vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng lên 21.100.000.000 đồng
· Căn cứ phát hành :
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;
- Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ Công ty ngày 07/04/2007 thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ;
- Tờ trình số 88 CTCP/TCKT của Giám đốc Công ty ngày 25/04/2007 về việc
kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ;
- Nghị quyết số 14/NQ-HĐQT ngày 27/04/2007 về việc phê duyệt kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ ;
- Quyết định số 13 CTCP/HĐQT của Hội đồng quản trị ngày 27/04/2007 về việc phê duyệt kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
· Thông tin chứng khoán phát hành :
- Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông
- Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Số lượng phát hành: 1.110.000 tương đương với 11,1 tỷ đồng theo mệnh giá
- Phương thức chào bán: phát hành riêng lẻ
+ Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông là 11%
+ Phát hành cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 1:1 với giá 10.000 đồng/cổ phần
- Ngày chốt danh sách cổ đông là 30/04/2007 với số cổ đông là 50 cổ đông
Thời gian
Vốn điều
lệ (triệu đồng)
Mệnh giá (đồng/cổ phần)
Số vốn tăng thêm (triệu đồng)
Hình thức tăng vốn
24/11/2003 10.000 10.000 0 Thành lập CTCP Sông Đà 1.01 29/08/2007 21.100 10.000 11.100 Phát hành riêng lẻ cổ phiếu
09/04/2008 30.000 10.000 8.900 Phát hành ra công chúng thông
qua đấu giá có bảo lãnh
Trang 15- Mục đích phát hành: Bổ sung vốn lưu động tăng cường cho năng lực hoạt động kinh doanh của Công ty
- Tổng số tiền thu từ việc bán cổ phiếu: 10.000.000.000 đồng
Tăng vốn điều lệ từ 21.100.000.000 đồng lên 30.000.000.000 đồng
· Căn cứ phát hành :
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;
- Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên Công ty ngày 07/04/2007 thông qua phương án phát hành cổ phiếu;
- Tờ trình số 88 CTCP/TCKT của Giám đốc Công ty ngày 25/04/2007 về việc
kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ;
- Nghị quyết số 14/NQ-HĐQT ngày 27/04/2007 về việc phê duyệt kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ ;
- Quyết định số 13 CTCP/HĐQT của Hội đồng quản trị ngày 27/04/2007 về việc phê duyệt kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ ;
- Giấy chứng nhận chào bán số 292/GCNCB ngày 01/02/2008
· Thông tin chứng khoán phát hành :
- Loại chứng khoán : cổ phiếu phổ thông
- Phương thức chào bán: chào bán cổ phiếu ra công chúng thông qua hình thức đấu giá có bảo lãnh
- Đối tượng chào bán: tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có đủ điều kiện tham dự theo quy định của Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp
- Tên chứng khoán : cổ phiếu Công ty cổ phần Sông Đà 1.01
- Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phần
- Số lượng : 890.000 cổ phần (tương đương 8.900.000.000 đồng tính theo mệnh giá)
- Giá khởi điểm chào bán đấu giá: 35.000 đồng/cổ phần
- Ngày đấu giá: 06/03/2008
- Tổ chức bảo lãnh phát hành: Công ty TNHH Chứng khoán VPBank
Trang 16- Mục đích phát hành: Bổ sung vốn lưu động tăng cường cho năng lực hoạt động kinh doanh của Công ty
· Kết quả
- Tổng số cổ phần đã phân phối: 890.000 cổ phần, chiếm 100 % tổng số cổ phần chào bán
- Số cổ phần chưa phân phối : 0 cổ phần, chiếm 0 % tổng số cổ phần chào bán
- Tổng số tiền thu từ việc bán cổ phiếu: 31.153.000.000 đồng, thặng dư vốn thu được từ đợt phát hành là 22.253.000.000 đồng
Lần tăng vốn này công ty đã báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng lên UBCKNN theo công văn số 101/CTCP-BC ngày 07/04/2008
Đến thời điểm hiện nay vốn điều lệ công ty là 30.000.000.000 đồng
Công ty được tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của ngành nghề kinh doanh
Trang 17SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01
KẾ TOÁN
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
BAN QUẢN
CHI NHÁNH 3
Trang 18· Ðại hội đồng cổ đông (ÐHÐCÐ):
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty cổ phần, họp mỗi năm ít nhất một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ được Điều lệ công ty và Luật pháp quy định
· Hội đồng quản trị (HĐQT):
Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng cổ đông mà không ủy quyền cho HĐQT Quyền và nghĩa vụ của HÐQT do Điều lệ công ty, Luật pháp và các quy chế nội
bộ của Công ty và Nghị quyết ÐHÐCÐ quy định
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Công ty là 05 năm và thành viên trong Hội đồng quản trị Công ty là 05 thành viên, bao gồm chủ tịch và các thành viên khác:
Ông Tạ Văn Trung - Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Ông Bùi Công Hoành - Ủy viên HĐQT
Ông Phan Nguyên Hồng - Ủy viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc kiêm GĐ chi nhánh số 1
Ông Bùi Đức Quang - Ủy viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc kiêm Kế Toán trưởng
Ông Ngô Thế Tuân - Ủy viên HĐQT
· Ban kiểm soát (BKS):
Là cơ quan trực thuộc Ðại hội đồng cổ đông, do Ðại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc BKS có quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty
BKS Công ty có 03 thành viên, có nhiệm kỳ không quá 05 năm Bao gồm:
Ông Nguyễn Văn Toán - Trưởng ban kiểm soát Ông Vũ Hoàng Tùng - Thành viên ban kiểm soát Ông Trịnh Kiên - Thành viên ban kiểm soát
· Ban Giám đốc:
Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm truớc Hội đồng Quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Nhiệm
kỳ của Giám đốc là 03 năm trừ khi HĐQT có quy định khác và có thể được tái bổ nhiệm Các phó giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng phòng ban nghiệp vụ là
Trang 19người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền
và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Ðiều lệ của Công ty
Ông Tạ Văn Trung - Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT Ông Phan Nguyên Hồng - Phó Giám đốc kiêm Ủy viên HĐQT kiêm GĐ Chi nhánh số 1 CTCP Sông Đà 1.01
Ông Bùi Đức Quang - Phó Giám đốc kiêm Ủy viên HĐQT kiêm Kế Toán trưởng
Ông Phạm Xuân Niệm - Phó Giám đốc kiêm GĐ Chi nhánh
Phòng Tổ chức-Hành chính: là phòng giúp Giám đốc Công ty trong công tác thực
hiện các phương án sắp xếp, tổ chức bộ máy của Công ty từ các Phòng, Ban đến các công trường, các đội sản xuất trực thuộc; Tiếp nhận, điều động làm thủ tục đưa
đi đào tạo mới, đào tạo lại, hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cho CBCNV trong Công ty; sử dụng, điều phối và quản lý nhân lực hợp lý Phòng Tổ chức-hành chính đảm nhận vai trò cầu nối trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại với cơ quan cấp trên và các cơ quan chức năng có liên quan; Tiếp nhận, tổng hợp và truyền các thông tin, mệnh lệnh, chỉ thị của lãnh đạo Công ty đến các Phòng ban, công trường, các đội sản xuất kinh doanh; Quản lý bảo vệ văn phòng, trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị, dụng cụ, đồ dùng văn phòng Mua sắm trang thiết bị văn phòng phẩm phục vụ công tác hoạt động của khối văn phòng Công ty; Hướng dẫn và thực hiện đúng đắn các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với CBCNV, đáp ứng những yêu cầu SXKD nhằm ổn định và phát triển lâu dài của đơn vị
Phòng Kinh doanh-Tổng hợp: là phòng có chức năng trong việc giúp Giám đốc
trong các lĩnh vực sau:
- Theo dõi kế hoạch SXKD của Công ty,
- Theo dõi, quản lý tiến độ thi công và kỹ thuật chất lượng các công trình
- Chủ trì lập hồ sơ đấu thầu các công trình
- Quản lý, theo dõi tình hình hoạt động các thiết bị, phương tiện, xe máy thi công
Trang 20- Tham gia xõy dựng, hướng dẫn, kiểm tra cụng tỏc thực hiện an toàn và bảo
hộ lao động
- Ứng dụng cụng nghệ, cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Hướng dẫn phổ biến cỏc quy phạm, quy định mới ban hành của Nhà nước, Bộ, Ngành, Tổng Cụng ty, Cụng ty cho cỏc Cụng trường, đội sản xuất ỏp dụng thực hiện
- Tham mưu giỳp Giỏm đốc Cụng ty trong cụng tỏc xõy dựng kế hoạch SXKD
và bỏo cỏo, nghiờn cứu, lập cỏc dự ỏn đầu tư, thương thảo, ký kết và quản lý cỏc hợp đồng kinh tế, quản lý và phõn tớch cỏc hoạt động kinh tế, cụng tỏc định mức, vật tư, đơn giỏ và quản lý giỏ cả
Phũng Tài chớnh Kế toỏn: là phũng cú chức năng giỳp việc cho Giỏm đốc và
HĐQT Cụng ty trong việc tổ chức, chỉ đạo cụng tỏc Tài chớnh-Tớn dụng, cụng tỏc
Kế toỏn và hạch toỏn kinh doanh trong toàn Cụng ty; Tham mưu cho Giỏm đốc và HĐQT trong việc tổ chức, quản lý, sử dụng hiệu quả cỏc nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp trong SXKD; Kiểm soỏt bằng đồng tiền cỏc hoạt động kinh tế trong Cụng ty theo cỏc quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Cụng ty; Đề xuất cỏc hỡnh thức và giải phỏp cần thiết nhằm thu hỳt, tạo lập và sử dụng hợp lý cỏc nguồn tài chớnh, cỏc quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Cụng ty đạt hiệu quả cao nhất; Tham mưu giỳp Giỏm đốc và HĐQT trong việc thực hiện và chấp hành đầy đủ cỏc chế độ, quy định phỏp luật của Nhà nước, quy chế của Cụng
ty trong việc quản lý vốn, tài sản đơn vị
Sàn Giao dịch Bất động sản: Sàn Giao dịch bất động sản cú nhiệm vụ tổ chức và
cung cấp cỏc dịch vụ kinh doanh bất động sản cho cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú nhu cầu Sàn Giao dịch bất động sản kinh doanh cỏc dịch vụ: Tổ chức cỏc giao dịch mua bỏn, chuyển nhượng, thuờ, thuờ mua bất động sản; Mụi giới bất động sản; Định giỏ bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quảng cỏo bất động sản; Đấu giỏ bất động sản; Quản lý bất động sản
Sàn giao dịch bất động sản Cụng ty cổ phần Sụng Đà 1.01 cú cơ cấu tổ chức gồm 1
Giỏm đốc, 1 Phú Giỏm đốc, và cỏc Ban nghiệp vụ (Ban Hành chớnh- Kế toỏn, Ban
Kinh doanh (bao gồm cỏc bộ phận: Mụi giới, định giỏ, đấu giỏ, quảng cỏo, tư vấn, quản lý bất động sản, phỏp lý )) Cơ cấu tổ chức, số lượng nhõn viờn của Sàn do
Giỏm đốc Cụng ty cổ phần Sụng Đà 1.01 quyết định trờn cơ sở đề nghị của Giỏm đốc Sàn Giao dịch bất động sản
Bà Phạm Thanh Mai-GĐ Sàn giao dịch Bất động sản kiờm Phú Giỏm đốc kiờm CTCP Sụng Đà 1.01
Ban quản lý dự ỏn: Ban QLDA do Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
quyết định thành lập Ban QLDA là đầu mối thay mặt cho Công ty Cổ phần Sông
Đà 1.01 trong việc đề xuất quản lý, thực hiện toàn bộ các công tác có liên quan tới công tác xây dựng của Dự án và hạch toán theo hình thức tập trung báo sổ
Trang 21Nhiệm kỳ của Ban QLDA hoạt động từ khi có quyết định thành lập và kết thúc dự
án đ-a vào khai thác và sử dụng Trong nhiệm kỳ và quá trình hoạt động của Ban QLDA có thể tiếp nhận và thực hiện thêm một số dự án khác sẽ do Lãnh đạo Công
ty quyết định
Cơ cấu bộ máy của Ban QLDA gồm 01 tr-ởng ban, 02 phó ban và có 04 bộ phận chức năng sau: Bộ phận kế hoạch, bộ phận đấu thầu, kỹ thuật, an toàn lao động, bộ phận tài chính, kế toán, bộ phận hành chính-quản trị.Số l-ợng cán bộ nhân viên của các Bộ phận do Tr-ởng ban quản lý quyết định và đề xuất tuỳ theo khối l-ợng công việc trong từng giai đoạn
Chi nhỏnh:
Các Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 là đơn vị hạch toán kinh tế nội bộ, trực thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 chịu trách nhiệm dân sự đối với các hoạt động của Chi nhánh Chi nhánh là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh theo phân cấp và uỷ quyền của Công ty Đ-ợc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và
sử dụng con dấu theo mẫu quy định của Nhà n-ớc
Tổ chức bộ máy cho một chi nhánh gồm Giám đốc, Phó giám đốc, các ban chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị là đội sản xuất trực thuộc Chi nhánh
Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh: đ-ợc hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Vốn và tài sản: Đ-ợc Công ty giao và cho vay để hoạt động sản xuất kinh doanh, Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tài sản, đồng thời chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật về các khoản nợ trong phạm vi vốn do Chi nhánh quản lý
Về tài chính: Hoạt động tài chính của Chi nhánh theo Quy chế tài chính của Công
ty, quy định phân cấp quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Các mặt hoạt động khác của Chi nhánh tuân thủ theo quy định của Pháp luật, theo phân cấp quản lý của Công ty
Hiện nay Cụng ty cú hai chi nhỏnh, bao gồm :
Chi nhỏnh 1- Cụng ty Cổ phần Sụng Đà 1.01
Địa chỉ: Tầng 4, tũa nhà chung cư CT1, Văn Khờ, Khu đụ thị mới Văn Khờ, phường La Khờ, Quận Hà Đồng, Hà Nội
Điện thoại: 0913 275 465
ễng Phan Nguyờn Hồng- GĐ Chi nhỏnh số 1 kiờm Ủy viờn HĐQT kiờm Phú Giỏm đốc CTCP Sụng Đà 1.01
Chi nhỏnh 3 - Cụng ty Cổ phần Sụng Đà 1.01
Địa chỉ: Tầng 6, 52 Kim Mó, Phường Kim Mó, Quận Ba Đỡnh, Tp Hà Nội
Trang 22Bảng Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm
hiện tại (thời điểm đã bán hết cổ phiếu quỹ)
STT Cổ đông
Số CMND/Hộ chiếu/GCNĐK
KD
phần
Tỷ lệ sở hữu (%)
593.690 19,79
2 Tạ Văn Trung 012318089
Công ty cổ phần Sông Đà 1.01, 52 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
517.708 17,26
Bảng Danh sách cổ đông sáng lập và cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện tại
(thời điểm đã bán hết cổ phiếu quỹ)
Số cổ phần
Tỷ lệ sở hữu (%)
3 Bùi Đức Quang 012109266 104A8 TT Mai Động,
HN
9 Vũ Hoàng Tùng 12391005 Số 12 ngõ Vật tư Văn hóa I
Trang 2310 Tạ Văn Bốn 141541340 Nội lăng-Thủ sỹ-Tiên
Tỷ lệ (%)
+ Cổ đông nhà nước (Công ty Cổ phần
Ghi chú: Riêng bảng cơ cấu cổ đông tính đến tại thời điểm 07/06/2010 là 2.641.900 cổ phần Thời điểm 07/06/2010 là thời điểm chốt danh sách cổ đông mới nhất, để xin ý kiến cổ đông bằng văn bản thông qua việc thay đổi phương án phát hành Hiện tại số cổ phần đang lưu hành của Công ty là 3.000.000 cổ phần
công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với
Trang 24Ghi chú: tỷ lệ sở hữu trên đây tính trên tổng số cổ phần đang lưu hành tại thời điểm 07/06/2010 là 2.641.900 cổ phần Hiện tại số cổ phần đang lưu hành của Công ty là 3.000.000 cổ phần
· Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình giao thông
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình giao thông vừa là nghành nghề truyền thống vừa là thế mạnh của Công ty Công ty hiện nay có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm đã từng thi công các công trình lớn như Tòa nhà Mặt trời Sông Hồng, Khu Công nghiệp
An Khánh – Hà Nội, Hội sở Ngân hàng Công thương Việt Nam,… cùng với
hệ thống máy móc thiết bị của Công ty dùng cho hoạt động xây dựng tiên tiến, hiện đại, được nhập khẩu từ các nước Mỹ, Nhật với trình độ công nghệ cao góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty Các sản phẩm của Công ty đều đáp ứng được đầy đủ quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ
và được khách hàng đánh giá cao, qua đó Công ty đã dần dần khẳng định được
uy tín và thương hiệu của mình
· Hoạt động cung cấp dịch vụ
Bên cạnh hoạt động truyền thống là xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, Công ty còn tham gia vào lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ, bao gồm: dịch vụ cho thuê nhà, thuê giáo, dịch vụ cung cấp điện nước, dịch vụ cung cấp thép, cung cấp đất, cung cấp vật
tư, nhiên liệu xăng dầu
· Hoạt động kinh doanh bất động sản
Bắt đầu năm 2007 Công ty chuyển sang mảng hoạt động kinh doanh bất động sản Trong thời gian tới, Công ty sẽ mở rộng, đa dạng hơn các ngành nghề kinh doanh đặc biệt là kinh doanh bất động sản bên cạnh mảng kinh doanh truyền thống là xây dựng dân dụng
Bảng Doanh thu thuần và tỷ trọng doanh thu sản phẩm qua các năm
ĐVT: triệu đồng
2010 Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Doanh thu bán
Trang 25Doanh thu cung
cấp dịch vụ 13.849 8% 1.567 1% 2.357 2,01% Doanh thu xây lắp 119.113 69% 8.628 6% 13.263 11,30% Doanh thu hoạt
động kinh doanh
bất động sản
40.643,8 23% 123.096 92% 91.034 77,54%
09 tháng đầu năm là 11,3%) và đóng góp vào lợi nhuận gộp không còn nhiều, thay vào
đó hoạt động kinh doanh bất động sản được công ty chú trọng và trở thành mảng hoạt động chính của Công ty (năm 2008 chiếm 23,41%, năm 2009 chiếm đến 92,35% và 09 tháng đầu năm 2010 chiếm 77,54% trong tổng doanh thu) Hoạt động kinh doanh bất động sản này đóng góp trên 80% tổng lợi nhuận của Công ty trong những năm gần đây, tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận gộp công ty đáng kể, năm 2009 lợi nhuận gộp tăng gấp 2,4 lần so với 2008 Có sự thay đổi này chính là do sự thay đổi trong định hướng chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới Công ty sẽ tập trung đầu
tư phát triển và kinh doanh bất động sản, đưa mảng hoạt động này trở thành mảng hoạt động chính, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty
Ta có thể nhận thấy rõ sự thay đổi này trong bảng Giá vốn hàng bán và tỷ trọng của từng khoản mục trong giá vốn hàng bán qua các năm và bảng Giá trị và tỷ trọng của từng khoản mục trong Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm dưới đây
Bảng Giá vốn hàng bán và tỷ trọng của từng khoản mục
trong giá vốn hàng bán qua các năm
ĐVT: triệu đồng
Năm 2008 Năm 2009 9 tháng đầu năm
2010 Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá vốn của hàng hóa
Trang 26Giá vốn hoạt động kinh
doanh bất động sản
38.207 23% 97.910 87% 75.009 76,10%
Tổng
164.885 100%
112.153 100%
98.569 100%
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2008, 2009, BCTC 6 tháng đầu năm 2010 đã soát xét, BCTC quý III/2010 của SJC)
Bảng Lợi nhuận gộp và tỉ trọng qua các năm
ĐVT: triệu đồng
Năm 2008 Năm 2009 9 tháng đầu năm
2010 Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Lợi nhuận Hàng hóa đã
- 0% 411 2,18% Lợi nhuận Dịch vụ đã
xây lắp
(4.554) -22% 1.652 8,77% Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh bất động
sản
2.437 28% 25.186 119% 16.025 85,06%
1 Công ty Gang thép Thái
Trang 27Việt Ý Phạm, Yên Mỹ, Hưng
Yên
3 Công ty TNHH bê tông
Thăng Long Mê Kông
Láng Trung - Đống Đa -
4 Công ty cổ phần bê tông
Vinaconex Xuân Mai
Thuỷ Xuân Tiên, Chương
5 Công ty xi măng Hải
Phòng
Tràng Kênh - Minh Đức - Thuỷ Nguyên - Hải Phòng Xi măng
6 Xi măng Hoàng Thạch Thị trấn Minh Tân, Kinh
Môn, Hải Dương Xi măng
Với đặc thù của công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chi phí của Công ty chủ yếu là giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm như sau:
Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
ĐVT: triệu đồng
Năm 2008 Năm 2009 9 tháng đầu năm
2010 Yếu tố chi phí
Giá trị (%)/DT Giá trị (%)/DT Giá trị (%)/DT
Giá vốn hàng bán 164.885 93,93% 112.153 83,12% 98.569 77,14% Chi phí tài chính 290 0,17% 11 0,01% 46 0,04% Chi phí bán hàng - 0,00% - 0,00% - 0,00% Chi phí quản lý
doanh nghiệp
3.075 1,75%
4.191 3,11%
4.637 3,63%
Trang 28Bảng Tình hình sử dụng máy móc thiết bị chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 tính đến 30/09/2010
Giá trị theo sổ sách kế toán đến 30/09/2010
Trang 29Ô tô Toyota Fortuner Loại 7 chỗ Nhật 2009 938.222.185 100.523.808 837.698.377
VËn th¨ng
Máy photocopy CANON
Máy photocopy CANON
Máy xách tay Noterbok Sony
Trang 30Ti vi màn hỡnh Plasma LG42PQ60R 42 inch Nhật 2009 11.809.091 4.592.420 7.216.671
Mỏy điện thoại di động
Mỏy điều hũa nhiệt độ LGF24HN 24000 BTU Hàn quốc 2010 13.308.727 0 13.308.727
Một số Mỏy múc thiết bị chớnh mua thờm trong năm 2009, 2010
6 Vận thăng Lồng đôi SC100/100 SC100/100 01 Tải trọng 1000 kg Trung Quốc 5/2010
Trang 31f Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Các sản phẩm được sản xuất theo quy trình ISO 9001-2000 và theo quy trình kiểm soát chặt chẽ áp dụng cho tất cả các công đoạn sản xuất của Công ty Với tính chuyên nghiệp trong sản xuất kinh doanh và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm chặt chẽ như vậy, các sản phẩm của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 luôn đáp ứng được yêu cầu của Khách hàng trong các hợp đồng mà công ty đã ký kết
Hiện tại vùng thị trường chính của Công ty là khu vực Miền Bắc Công ty kết hợp chặt chẽ với Công ty Cổ phần Sông Đà 1 để cùng tham gia đấu thầu, xây lắp, đầu tư… Mặc dù, Công ty chưa thành lập phòng Marketing, tuy nhiên đội ngũ lãnh đạo của công ty luôn nhạy bén, nắm bắt được nhu cầu đầu tư và xu hướng phát triển của thị trường Ngoài những dự án tham gia góp vốn với Công ty Cổ phần Sông Đà 1, Công ty đã chủ động tiếp thị và ký kết thành công nhiều hợp đồng với giá trị lớn
Với chiến lược mở rộng, đa dạng hơn các ngành nghề kinh doanh, Công ty đã có chủ trương xây dựng hệ thống tiếp thị phù hợp với năng lực và quy mô của mình Ngoài ngành nghề truyền thống là xây dựng, trong giai đoạn 2009-2013 Công ty
sẽ phát triển mảng kinh doanh bất động sản
· Dự án toà nhà chung cư CT1 Văn Khê-Hà Đông
Dự án với tổng diện tích lô đất là 2.866 m2, mật độ xây dựng 61,86%, diện tích xây dựng 2.423 m2 và tổng số tầng 25 tầng (không tính tầng hầm và tầng kỹ thuật) Vốn đầu tư của dự án khoảng 254.890 triệu đồng
Công ty đã khởi công Dự án vào 10/2007, tính đến 31/12/2009 đã thi công xong xây trát hết tầng 24 và lắp đặt xong ống bảo hộ dây dẫn điện, đường ống thoát nước các căn hộ của tòa nhà Hiện nay, Công ty đang hoàn thành và bàn giao nhà cho khách hàng đưa vào sử dụng
(Năm 2008 Công ty đã huy động vốn bổ sung vốn lưu động tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh cho công ty, cụ thể tài trợ cho dự án trên thông qua chào bán
cổ phiếu ra công chúng UBCKNN đã cấp giấy chứng nhận chào bán số 292/GCNCB ngày 01/02/2008)
· Triển khai đầu tư xây dựng Toà nhà Hemisco - Phúc La - Hà Đông
Dự án toàn nhà Hemisco là dự án hiện đang được Công ty huy động vốn từ phát hành cổ phiếu lần này để tài trợ Dự án với tổng mức vốn đầu tư là 500 tỷ đồng, được thực hiện từ tháng 03/2009, dự kiến hoàn thành vào 12/2011 Tính đến 08/2010 Công ty thi công kết cấu phần thân đến tầng 13 với tổng số vốn đã giải ngân là 205 tỷ đồng Dự kiến đến 31/12/2010 Công ty thi công xong kết cấu phần
Trang 32thân, phần kiến trúc thi công, phần xây trát, ốp lát hết tầng 17, phần điện nước
hết tầng 15, sản xuất và lắp dựng cửa đến tầng 15 (Thông tin dự án được trình
bày cụ thể trong mục VI.2 Phương án khả thi)
· Dự án chung cư cao tầng Vinafor – Hà Đông:
Quý I/2010, Công ty đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh dự án Toà nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp Vinafor- Vạn Phúc- Hà Đông- Hà Nội cao
45 tầng với tổng mức đầu tư dự tính là 1.243 tỷ đồng Hiện nay, Công ty mới khảo sát địa chất, dự kiến đầu Quý IV/2010 khởi công dự án, và đến hết Quý I năm 2011 Công ty thi công xong cọc khoan nhồi, cọc cừ BTCT (tường vây)
Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 sử dụng biểu tượng:
Nhãn hiệu “Sông Đà” theo giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số
66125 theo quyết định số A9294/QĐ-ĐK ngày 24/08/2005 của Cục Sở hữu trí tuệ-Bộ Khoa học và Công nghệ và các nhãn hiệu theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 66123 và 66124
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009 và 9 tháng đầu năm 2010
2009
(%) tăng giảm
9 tháng đầu năm
Trang 336 Lợi nhuận trước thuế 8.726 19.898 128% 24.694
7 Lợi nhuận sau thuế 7.596 16.172 113% 18.521
8 Thu nhập trên một cổ
9 Tỷ lệ trả cổ tức (%) 17 18,5 8,82%
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2008, 2009, BCTC 6 tháng đầu năm 2010 đã soát xét,
BCTC quý III/2010 của SJC)
Năm 2009, 2010 là năm nền kinh tế Việt Nam đã ổn định hơn so với năm 2008
đồng thời cùng với sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên
của Công ty trong công tác quản trị, điều hành và hoạt động đã giúp Công ty đạt
được những thành tích đáng kể Cụ thể, mặc dù doanh thu năm 2009 là 133,291
tỷ đồng, giảm so với năm 2008 là 23%, tuy nhiên giá vốn đã giảm đi đáng kể
khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 155% và lợi nhuận sau thuế
tăng 113%, đóng góp một lượng lớn thuế TNDN cho nhà nước là 3,7 tỷ đồng
năm 2009 (năm 2008 là 1,1 tỷ đồng) và thu nhập trên một cổ phần tăng lên khá
nhiều từ 2.867 đồng năm 2008, tăng lên 4.534 đồng năm 2009 Sang năm 2010,
lợi nhuận sau thuế công ty trong 06 tháng đầu năm đạt 9,4 tỷ đồng và chỉ riêng
trong quý III/2009 đã đạt hơn 9 tỷ đồng, tăng 427,56% so với quý 3 năm 2009
Có sự tăng đáng kể về lợi nhuận trong quý này là do doanh thu hoạt động kinh
doanh tăng 172,6% so với quý 3/2009 đồng thời Công ty áp dụng triệt để các
biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, lợi nhuận sau thuế
Công ty trong 9 tháng đầu năm 2010 đạt kết quả khá tốt 18,5 tỷ đồng, gấp hơn 3
lần so với 9 tháng đầu năm 2009, thu nhập trên một cổ phần đạt 6.173 đồng/cổ
phần
trong năm báo cáo
Nền kinh tế Việt Nam năm 2009 đã thoát khỏi cơn bão khủng hoảng tài chính, có
sự phục hồi đáng kể, hứa hẹn sự tăng trưởng trong thời gian tới đối với tất cả các
doanh nghiệp
Về thương hiệu: Công ty là một đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Sông Đà
Tổng Công ty Sông Đà là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực xây dựng, có tốc độ
tăng trưởng cao trong những năm vừa qua Do đó Công ty được thừa hưởng các
giá trị về mặt thương hiệu khi tham gia thị trường Đồng thời Công ty luôn được
sự quan tâm chỉ đạo hỗ trợ của Tổng Công ty về các mặt: Công việc, thị trường,
kỹ thuật, tài chính
Bộ máy quản trị, điều hành: hệ thống quản trị, điều hành và cấu trúc bộ máy
Công ty đã được cải tiến theo hướng đáp ứng nhu cầu quản trị và điều hành công
Trang 34ty trong quá trình phát triển và hội nhập góp phần tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường
Nguồn nhân lực: ban lãnh đạo Công ty bao gồm các kỹ sư chuyên ngành, có trình
độ, năng lực phẩm chất tốt, năng động, nhiệt huyết với công việc và đặc biệt có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xây dựng, quản trị dự án, hoạt động kinh doanh, có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố kinh nghiệm kinh doanh với kỹ năng quản trị công ty Đội ngũ cán bộ chuyên môn về kỹ thuật, kinh tế có trình độ, chuyên môn sâu, đội ngũ công nhân có lành nghề luôn gắn bó với Công ty qua những năm hoạt động
Sự tập trung và thống nhất quản lý nguồn nhân lực là một lợi thế của Công ty Với một môi trường làm việc tốt và chế độ đãi ngộ nhân tài phù hợp Công ty đã thu hút nhiều nhân tài đến với Công ty Với nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm và tràn đầy nhiệt huyết, Công ty hoàn toàn có thể triển khai những chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh của mình một cách toàn diện và thực hiện thành công chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của mình
Về lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: Trong năm vừa qua, Công ty tiếp tục phát huy
thế mạnh trong thị trường xây dựng: dân dụng và công nghiệp, giao thông cầu đường bộ, xây dựng cơ sở hạ tầng Ngoài ra, định hướng phát triển đầu tư và hợp tác kinh doanh bất động sản của Công ty và các dự án đầu tư đón đầu sự phục hồi của thị trường bất động sản đã phát huy tác dụng ổn định sản xuất kinh doanh của Công ty,
Hành lang pháp lý về đất đai, thuế, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch, công tác đền bù giải tỏa, chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ, chưa theo kịp thực tế của thị trường; thủ tục hành chính còn rườm rà khiến doanh nghiệp còn bị động, lúng túng trong công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai dự án
Đi đôi với quá trình hội nhập và phát triển của đất nước, sản xuất tăng trưởng cũng kéo theo sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp xây dựng, tạo ra sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường, việc nhận thầu thi công các công trình, tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn
Giá cả một số loại vật tư vật liệu xây dựng có nhiều biến động mạnh, gây ảnh hưởng bất lợi tới giá thành công trình, sản phẩm nhất là đối với các công trình xây dựng theo hình thức đấu thầu trọn gói
Là một đơn vị được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước đó là Xí nghiệp Sông
Đà 1.01 thuộc Tổng Công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần nên Công ty có
Trang 35nhiều lợi thế hơn so với các Công ty mới thành lập khác trong cùng ngành Công
ty có hàng chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình kỹ thuật hạ tầng trong cả nước với chất lượng tốt, thời gian thi công nhanh, giá cả hợp lý, đảm bảo uy tín đối với chủ đầu tư
Mục tiêu Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 sẽ trở thành một doanh nghiệp mạnh trong Tổng công ty Sông Đà trên các lĩnh vực:Kinh doanh bất động sản; Đầu tư
và phát triển nhà; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Xây dựng giao thông cầu đường, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
Tiếp tục triển khai các dự án bất động sản và sản xuất kinh doanh nhà trong năm
2010 và các năm tiếp theo được xác định là một hướng phát triển chiến lược của Công ty bên cạnh mảng kinh doanh truyền thống là xây dựng dân dụng
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới, tình hình sản xuất của Công ty trong những năm qua, các chỉ tiêu định hướng đến năm 2014 là giá trị SXKD bình quân 600 tỷ/ năm, doanh thu bình quân 500 tỷ/năm và lợi nhuận trước thuế bình quân 50 tỷ/năm
Cơ cấu sản phẩm trong giai đoạn 2010-2014 của Công ty như sau:
- Đầu tư phát triển và kinh doanh nhà, Kinh doanh bất động sản: Dự kiến chiếm
tỷ trọng 70-75% tổng giá trị SXKD của Công ty Đây là một thị trường còn nhiều tiềm năng và đầy sôi động và Công ty đã bước đầu thực hiện các dự án theo hình thức đầu tư thứ phát, tiến dần vào các dự án vừa và nhỏ phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và năng lực của Công ty theo từng giai đoạn trưởng thành và phát triển
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu đường bộ và hạ tầng: Chiếm tỷ trọng 10-15% tổng giá trị SXKD
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng: Chiếm tỷ trọng 10-15% tổng giá trị SXKD Để chủ động và khép kín trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty sẽ sớm triển khai nghiên cứu về việc đầu tư vào sản xuất vật liệu xây dựng như sau:
+ Tham gia cổ phần vào công nghệ bê tông dự ứng lực kéo trước sử dụngcho công nghệ nhà cao tầng
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng như: thép các loại, xi măng, và các loại vật liệu xây dựng khác theo tình hình cụ thể và cơ bản là nhu cầu của thị trường
Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phú, ….trong các điều kiện thuận lợi có thể mở rộng sang các địa bàn lân cận