Hệ thống cảng biển Việt nam trong xu thế hội nhập chưa thực sự năng động, chủ động trong hoạch định chiến lược kinh doanh vμ xây dựng các giải pháp chiến lược phát triển.. Đây chính lμ n
Trang 1LờI Mở ĐầU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tμi
Việt Nam có bờ biển dμi 3.260 km, có nhiều vũng vịnh nổi tiếng như vịnh Hạ Long, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh thuận lợi để phát triển hệ thống cảng biển, ngμnh vận tải biển nói riêng vμ kinh tế biển nói chung Do vậy, xây dựng vμ phát triển hệ thống cảng biển lμ một trong những hướng ưu tiên để phát triển kinh tế đất nước
Trong những năm qua, kinh tế đất nước phát triển với nhịp độ khá cao, tăng trưởng GDP bình quân 7,5%/năm, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân khoảng 22%/năm Trong 6 năm (2001 – 2006), tổng khối lượng hμng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam đạt trên 729 triệu tấn, riêng năm
2006 đạt 154,5 triệu tấn, tăng 11,5% so với năm 2005 Hệ thống cảng biển Việt Nam đã góp phần lưu thông đến 90% tổng lượng hμng hóa xuất nhập khẩu của cả nước
Hệ thống cảng biển đã đóng góp rất lớn cho việc lưu thông hμng hóa xuất nhập khẩu, thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển mạnh trong những năm qua Tuy nhiên, khối lượng hμng hóa xuất nhập khẩu sẽ ngμy cμng tăng nhanh chóng khi chúng ta ra nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Dự báo đến năm 2010, tổng khối lượng hμng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam
đạt khoảng 239 triệu tấn/năm vμ đến 2020 lμ 480 triệu tấn/năm Trong khi đó cơ sở hạ tầng, quản lý, khai thác của các cảng biển, vai trò quản lý vμ điều tiết của Nhμ nước trong lĩnh vực hμng hải vẫn còn nhiều hạn chế Hệ thống cảng biển Việt nam trong xu thế hội nhập chưa thực sự năng động, chủ động trong hoạch định chiến lược kinh doanh vμ xây dựng các giải pháp chiến lược phát triển Nhiều cảng còn quá phụ thuộc vμo quy hoạch phát triển vμ định hướng của Chính phủ Theo chủ trương của Chính phủ vμ ngμnh Giao thông vận tải,
lộ trình hội nhập kinh tế với khu vực vμ quốc tế, hoạt động khối cảng đang
được chuyển nhanh hơn theo hướng thương mại hóa, đầu tư chiều sâu, cải tiến
Trang 2tổ chức vμ quản lý để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường Đây lμ hướng
đi đúng đắn để các cảng trong hệ thống cảng biển Việt Nam có tầm nhìn xa hơn, nắm bắt cơ hội xây dựng chiến lược vμ các giải pháp chiến lược phù hợp
Cảng Ba Ngòi lμ đầu mối lưu thông hμng hóa quan trọng của khu vực Nam Trung bộ vμ Tây Nguyên Tổng hợp số liệu 10 năm quản lý vμ khai thác dịch vụ cảng biển (1996 – 2006), cảng đã có những bước phát triển đáng kể Sản lượng thông qua cảng năm 2006 tăng gấp 3,5 lần năm 1996, doanh thu năm 2006 tăng gấp 7 lần, có thể tiếp nhận tμu 30.000 tấn cập cầu lμm hμng an toμn Tuy nhiên, quy mô vμ thị trường của cảng còn nhỏ, sản lượng năm 2006 thông qua cảng khoảng 1 triệu tấn, chiếm 13% sản lượng thông qua của nhóm cảng biển Nam Trung bộ vμ chiếm 0,65 % sản lượng thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam, trong khi nhu cầu hμng hoá xuất nhập khẩu trong khu vực ngμy cμng tăng Trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 202/1999/QĐ-TTg ngμy 12/10/1999 vμ Quyết định số 861/BGTVT ngμy 6/4/2004 của Bộ Giao thông vận tải, Cảng Ba Ngòi được quy hoạch ở nhóm 4 đến 2010, với 2 bến dμi 350m, sản lượng 1,5 đến 2,5 triệu tấn, cỡ tμu 30.000 DWT Trong khi hiện tại, Cảng Ba Ngòi chỉ có 01 cầu cảng với chiều dμi 182m với công suất thiết kế 1 triệu tấn/năm nhưng sản lượng hμng thông qua đã đạt trên 1 triệu tấn năm 2004 vμ năm 2006 tμu 30.000 DWT cập cảng xếp dỡ hμng hóa an toμn, không phải lợi dụng thuỷ triều Hơn nữa, quy hoạch nμy vμ các quyết định
điều chỉnh chi tiết các nhóm cảng biển gần đây lμ định hướng chung, chỉ dừng lại ở việc xác định cỡ tμu vμo cảng, tấn thông qua vμ vị trí xây dựng cảng, chưa đưa ra những giải pháp để thực hiện quy hoạch Trong khi đó, môi trường kinh doanh liên tục thay đổi theo sự phát triển kinh tế khu vực vμ quốc gia Thực tế cho thấy, trong hệ thống cảng biển Việt Nam mới chỉ có một số
đề tμi nghiên cứu về các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch cảng biển khu vực thμnh phố Hồ Chí Minh Do vậy, việc phân tích, đánh giá môi trường kinh
Trang 3doanh nhằm hoạch định định hướng vμ các giải pháp chiến lược phát triển đối với doanh nghiệp cảng biển nói chung, Cảng Ba Ngòi nói riêng trong bối cảnh hiện nay lμ yêu cầu cấp bách
Xuất phát từ mong muốn góp phần thiết thực vμo sự phát triển của
doanh nghiệp đang công tác, tôi chọn chủ đề: ”Định hướng vμ các giải pháp chiến lược phát triển Cảng Ba Ngòi tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 ” lμm
đề tμi luận văn thạc sỹ kinh tế
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những lý thuyết về hoạch định chiến lược để phân tích
đánh giá thực trạng môi trường nội bộ vμ tác động môi trường bên ngoμi
đến quá trình phát triển Cảng Ba Ngòi nhằm đề xuất định hướng vμ giải pháp chiến lược phát triển Cảng Ba Ngòi đến năm 2010 vμ tầm nhìn đến năm 2020
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những luận cứ khoa học để hoạch định chiến lược phát triển cảng biển nói chung vμ Cảng Ba Ngòi nói riêng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Cảng Ba Ngòi trong hệ thống cảng biển Việt Nam vμ trong mối quan hệ với phát triển kinh tế – xã hội vùng Nam Trung bộ vμ Tây Nguyên
+ Thời gian: Phân tích đánh giá thực trang hoạt động thời kỳ 2005 - 2007 nhằm đề xuất định hướng vμ giải pháp chiến lược phát triển Cảng Ba Ngòi đến năm 2010 vμ tầm nhìn đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng vμ phương pháp duy vật lịch sử lμ nền tảng phương pháp luận chung trong nghiên cứu đề tμi Trên cơ sở đó, luận văn sử dụng một số phương pháp cụ thể như: phương pháp phân tích thống
kê, phương pháp chuyên gia Đồng thời, luận văn cũng sử dụng một số
Trang 4công cụ phân tích như ma trận IFE, EFE, tổng hợp trên ma trận SWOT vμ
ma trận QSPM nhằm định hướng chiến lược phát triển
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu từ Cục Thống kê, Sở Thương mại, Sở Kế hoạch -
Đầu tư của các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận vμ Lâm Đồng, số liệu của Cảng Ba Ngòi từ 1991 đến 2007 vμ số liệu trên Internet
- Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên gia
Trang 5Chương 1:
Một số lý luận chung về hoạch định chiến lược phát triển Cảng Biển
1.1 Cảng biển vμ vai trò của cảng biển
1.1.1 Định nghĩa, phân loại vμ chức năng của cảng biển
Hệ thống cảng biển nói riêng, ngμnh hμng hải nói chung, phát triển gắn liền với sự phát triển của thương mại quốc tế Trước đây, khi thương mại quốc
tế chưa phát triển, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật cảng rất hạn chế Ngμy nay,
xu thế toμn cầu hóa lμm cho quan hệ thương mại quốc tế phát triển mạnh như
vũ bão Đây chính lμ những điều kiện thuận lợi để ngμnh hμng hải phát triển, trong đó hệ thống cảng biển đóng vai trò lμ một mắt xích giao thông vô cùng quan trọng của quá trình vận tải phục vụ thông thương hμng hóa xuất nhập khẩu giữa các nước
Theo Luật Hμng hải Việt Nam [1, 26], “Cảng biển lμ khu vực bao gồm vùng đất cảng vμ vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng vμ lắp đặt trang thiết bị cho tμu biển ra, vμo hoạt động để bốc dỡ hμng hoá, đón trả hμnh khách vμ thực hiện các dịch vụ khác”
Vùng đất cảng lμ vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhμ xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc,
điện, nước, các công trình phụ trợ khác vμ lắp đặt trang thiết bị
Vùng nước cảng lμ vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tμu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển vμ các công trình phụ trợ khác
Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhμ xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vμo bến cảng vμ các công trình phụ trợ khác Cầu cảng lμ kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng
Trang 6cho tμu biển neo đậu, bốc dỡ hμng hoá, đón, trả hμnh khách vμ thực hiện các dịch vụ khác
Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hμng hải vμ các công trình phụ trợ khác
- Luồng cảng biển vμ luồng nhánh cảng biển:
Luồng cảng biển lμ phần giới hạn vùng nước từ biển vμo cảng được xác
định bởi hệ thống báo hiệu hμng hải vμ các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tμu biển vμ các phương tiện thuỷ khác ra, vμo cảng biển an toμn
Luồng nhánh cảng biển lμ phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vμo bến cảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu hμng hải vμ các công trình phụ trợ, để bảo đảm cho tμu biển vμ các phương tiện thuỷ khác ra, vμo bến cảng an toμn
Khi nghiên cứu cảng biển, các chuyên gia thường nhấn mạnh hai đặc trưng cơ bản của cảng biển
Thứ nhất, cảng lμ nơi ra vμo, neo đậu của tμu, thuyền, lμ nơi phục vụ tμu
vμ hμng hóa (kể cả hμnh khách) chuyên chở trên tμu
Thứ hai, cảng lμ đầu mối giao thông quan trọng Thông thường, cảng có những điểm nối chung với các dạng vận tải khác như đường bộ, đường sắt vμ
đường hμng không Hμng hóa, hμnh khách từ các phương tiện đường bộ,
đường sắt vμ đường hμng không chuyển tiếp qua tμu biển vμ ngược lại thông qua các cảng biển Vậy, cảng biển cung cấp các dịch vụ nối tiếp
Trang 7Như vậy, cảng biển lμ một đầu mối vận tải liên hợp mμ ở đó có nhiều phương tiện vận tải khác nhau chạy qua ở khu vực cảng xuất hiện việc xếp dỡ hμng hóa hoặc sự lên xuống tμu của khách hμng giữa các tμu biển vμ phương tiện vận tải còn lại Điều nμy có nghĩa lμ xuất hiện sự thay đổi phương tiện vận tải trong vận chuyển hμng hóa vμ con người
Theo quan điểm hiện đại, cảng còn mang nội hμm rộng hơn, đó lμ nhiệm vụ kích thích lợi ích của các bên tham gia vận tải vμ lưu thông hμng hóa Mục đích của một khu vực, một quốc gia hoặc nhiều quốc gia để đảm bảo lưu thông hμng hóa nhằm phát triển kinh tế Cảng biển thiết lập một thμnh phần của hệ thống vận tải trong nước vμ quốc tế Hoạt động của con người sử dụng cảng biển vμo mục đích kinh tế lμ cả một quá trình phức tạp vμ liên hợp
có quan hệ đến các giai đoạn còn lại của mắt xích vận tải
Cảng biển có các cách phân loại phổ biến như sau:
- Theo quy mô, cảng biển được phân thμnh:
+ Cảng biển loại I: lμ cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục
vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;
+ Cảng biển loại II: lμ cảng biển quan trọng, có quy mô vừa, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng vμ địa phương;
+ Cảng biển loại III: lμ cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
- Phân loại cảng theo mục đích sử dụng, cảng gồm 4 loại:
+ Cảng thương mại: đây lμ loại cảng phục vụ mục đích thương mại, lưu thông hμng hóa trong nước vμ quốc tế Cảng thương mại được chia thμnh cảng thương mại quốc tế vμ cảng thương mại nội địa
+ Cảng quân sự : lμ những cảng dμnh cho các tμu hoạt động vì mục đích quân sự
+ Cảng cá: lμ các cảng dμnh cho tμu đánh cá hoạt động
Trang 8+ Cảng trú ẩn: lμ các cảng được xây dựng để lμm nơi trú ẩn cho tμu tránh gió, bão
- Phân loại cảng theo chủng loại hμng hóa:
+ Cảng tổng hợp: lμ cảng được xây dựng để xếp dỡ nhiều loại hμng hóa khác nhau
+ Cảng chuyên dụng: lμ cảng được xây dựng để xếp dỡ một loại hμng hóa như cảng container, cảng dầu, cảng rau quả
Các doanh nghiệp cảng biển có chức năng nhiệm vụ cơ bản giống nhau [1, 27], gồm:
- Bảo đảm an toμn cho tμu biển ra, vμo hoạt động;
- Cung cấp phương tiện vμ thiết bị cần thiết cho tμu biển neo đậu, xếp dỡ hμng hoá vμ đón trả hμnh khách;
- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho bãi vμ bảo quản hμng hoá trong cảng;
- Để tμu biển vμ các phương tiện thuỷ khác trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp;
- Cung cấp các dịch vụ khác cho tμu biển, người vμ hμng hoá
1.1.2 Vai trò của cảng biển
Hệ thống cảng biển gắn liền với sự phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của một quốc gia Phát triển kinh tế biển nói chung, hệ thống cảng biển nói riêng, có vai trò to lớn đối với quốc gia có biển trên các mặt sau: 1.1.2.1 Về mặt kinh tế:
Thứ nhất, thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia vμ từng vùng
- Thúc đẩy tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia vμ địa phương có cảng:
Hoạt động xuất nhập khẩu qua cảng tạo ra nguồn thu lớn cho quốc gia vμ địa phương có cảng Đó lμ thuế xuất nhập khẩu, lệ phí luồng lạch, thuế cước vận tải, dịch vụ bảo hiểm cho tμu vμ hμng hóa, thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 9- Thúc đẩy hình thμnh các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất:
Cảng biển có sức hấp dẫn rất lớn đối với các nhμ đầu tư, nhất lμ các nhμ đầu tư nước ngoμi Cảng biển gắn với vận tải biển, mμ vận chuyển hμng hóa bằng đường biển có ưu thế vượt trội so với các phương tiện vận tải khác Đó lμ cùng một lúc có thể vận chuyển một khối lượng hμng hóa rất lớn, an toμn vμ với chi phí thấp Đây cũng lμ yếu tố quan trọng cho sự ra
đời vμ phát triển của khu chế xuất, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất thường được chọn địa
điểm gần cảng biển hoặc ít nhất ở gần đường vận tải biển Đồng thời cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vμ các dịch vụ hỗ trợ khác ngμy cμng hoμn thiện cùng với sự phát triển của các thị trường lao động, tμi chính, ngân hμng
lμ tiền đề cho sự phát triển của cảng biển trong tương lai
Giảm giá thμnh nhằm tăng sức cạnh tranh sản phẩm sản vμ dịch vụ
lμ mục tiêu của các doanh nghiệp Do vậy, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất cμng gần cảng, cμng tiết kiệm được chi phí vận tải Cảng biển
lμ đầu mối giao thông quan trọng hỗ trợ các khu công nghiệp, khu chế xuất phát triển, ngược lại các khu công nghiệp, khu chế xuất cung cấp nguồn hμng thông qua cảng rất lớn thúc đẩy sự phát triển của cảng biển
Thứ hai, thúc đẩy các ngμnh kinh tế phát triển
- Thúc đẩy ngμnh vận tải phát triển:
Do cảng biển lμ đầu mối giao thông rất quan trọng, nên kinh tế cảng biển phát triển sẽ góp phần thúc đẩy các ngμnh vận tải khác như hμng không, đường sắt, đường bộ phát triển mạnh Ngược lại, cảng biển chỉ phát huy được hiệu quả khi hệ thống giao thông vận tải phát triển đồng bộ
vμ hoμn thiện
Hoạt động cảng biển được đánh giá bằng hai chỉ tiêu cơ bản lμ: Khối lượng hμng hóa xếp dỡ hoặc khả năng hμng hóa thông qua hoặc số lượng tμu ra vμo cảng
Trang 10Cảng biển chỉ trở thμnh đầu mối giao thông quan trọng khi nó được nối liền với các khu vực hμnh chính, kinh tế khác bằng đường bộ,
đường sắt ở trên bờ, đường sông dưới nước, tạo ra thị trường vận tải cung ứng cho nhu cầu về hai chỉ tiêu nói trên của cảng biển thực hiện có hiệu quả
- Thúc đẩy phát triển các dịch vụ hμng hải:
Kinh tế cảng biển phát triển sẽ góp phần tăng số lượng tμu biển vμ khối lượng hμng hóa đến cảng Hμng hóa trước khi đưa vμo xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển đều qua khâu xử lý, phân loại, đánh giá, giám định
đòi hỏi phải giải quyết các vị trí tập kết, kho bãi gửi hμng hóa Điều đó sẽ thúc đẩy hμng loạt các dịch vụ hμng hải ra đời vμ phát triển Khi các dịch
vụ hμng hải phát triển đồng bộ, hoμn thiện theo hướng CNH, HĐH sẽ cμng tạo điều kiện cho kinh tế cảng biển phát triển
- Thúc đẩy phát triển du lịch:
Hoạt động du lịch bằng tμu biển có xu hướng ngμy cμng phát triển Mỗi tμu du lịch có đến hμng trăm, hμng ngμn người thông qua các cảng biển đến thăm quan các di tích lịch sử văn hóa hoặc thắng cảnh thiên nhiên Việc khai thác, thu hút du khách tham quan, du lịch tiếp theo cũng
lμ một tiềm năng kinh doanh do cảng biển tạo ra Thuyền viên đi trên tμu biển đến cảng sẵn sμng tham gia các hoạt động du lịch, vì họ lμ những người có thu nhập khá cao, có nhu cầu lên bờ sau nhiều ngμy lênh đênh trên biển Vấn đề đặt ra lμ lμm thế nμo để kích thích vμ tổ chức được họ lên bờ tham gia vμo các chương trình du lịch tại địa phương Khách du lịch trong vμ ngoμi nước còn tìm đến thμnh phố có cảng biển để tham gia
vμ thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác chính vì cảng biển đã tạo ra thị trường thương mại để thu hút khách trong vμ ngoμi nước
- Thúc đẩy phát triển thương mại trong nước vμ quốc tế:
Trang 11Khi kinh tế cảng biển phát triển sẽ đẩy nhanh khối lượng hμng hóa vận chuyển đến cảng vμ từ cảng đi, tạo điều kiện phát triển các dịch vụ thương mại Có hai hình thức xuất khẩu qua cảng biển:
+ Xuất khẩu ra nước ngoμi:
Đó lμ xếp dỡ hμng hóa cho ngμnh ngoại thương (xuất nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất ), góp phần lμm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu Đây lμ nguồn thu chính của các cảng biển nói chung, nó chiếm từ 60% đến 75% tổng doanh thu tuỳ thuộc quy mô, chuyên môn hóa vμ vị trí thương mại của từng cảng
+ Xuất khẩu tại chỗ:
Bằng dịch vụ cung ứng các nhu yếu phẩm như lương thực thực phẩm, nhiên liệu, nước ngọt cho tμu đến cảng, bán hμng hóa lưu niệm cho thuyền viên, cảng biển góp phần tạo ra các loại hình xuất khẩu tại chỗ Các dịch vụ nμy tạo ra nguồn thu không nhỏ đối với cảng biển, nếu các cảng biển biết tổ chức vμ khai thác tốt
Cảng biển có vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế quốc gia có biển Nó giúp lưu thông hμng hóa xuất nhập khẩu, đồng thời góp phần giải quyết vμ ổn định nhu cầu lưu thông hμng hóa giữa các vùng vμ các địa phương
1.1.2.2 Về xã hội vμ an ninh quốc phòng
Vai trò của cảng biển về mặt xã hội biển thể hiện ở các nội dung sau:
- Lμ nhân tố kích thích sự phát triển đô thị, giải quyết nạn thất nghiệp, tạo việc lμm vμ ổn định kinh tế – chính trị – xã hội
Những thμnh phố lớn, đồng thời lμ trung tâm kinh tế lớn ra đời, tồn tại
vμ phát triển luôn gắn liền với các cảng biển lớn như: Rotterdam (Hμ lan), Hồng Kông, Singapo, Thượng Hải, thμnh phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đμ Nẵng Quá trình đô thị hóa lμ quá trình tổng hợp các tác dụng của kinh
tế cảng biển với hoạt động dịch vụ, du lịch thương mại, công nghiệp Quá
Trang 12- Kinh tế cảng biển góp phần lμm lan truyền các giá trị văn hoá quốc gia, địa phương ra bên ngoμi, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa bên ngoμi vμo trong nước vμ địa phương thông qua hoạt động của thuỷ thủ, thuyền viên hoặc du khách nước ngoμi
Kinh tế cảng biển có vai trò rất lớn góp phần bảo vệ an ninh quốc gia Trong thời bình, cảng biển lμ nơi trú ngụ đi về của các đội tμu vận tải hμng hóa, đội tμu đánh bắt hải sản xa bờ Các đội tμu nμy vừa có nhiệm vụ lμm kinh tế, vừa có nhiệm vụ giữ gìn trật tự trên biển bảo vệ chủ quyền toμn vẹn lãnh thổ quốc gia Khi có chiến tranh, cảng biển dễ dμng chuyển sang lμm nhiệm vụ hậu cần quân sự, vận chuyển nhu yếu phẩm, vũ khí, đạn dược cho quân đội
Nhìn chung, kinh tế cảng biển có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội – an ninh quốc phòng của quốc gia Vì vậy, việc hoạch định
định hướng vμ giải pháp chiến lược phát triển của các cảng trong hệ thống cảng biển Việt Nam lμ hết sức cần thiết Có được định hướng vμ các giải pháp chiến lược đúng đắn sẽ tạo ra sự phát triển bền vững về kinh tế, chính trị, xã hội vμ an ninh quốc phòng của các địa phương có biển nói riêng, của quốc gia nói chung
1.1.3 Thực chất vμ vai trò của định hướng chiến lược phát triển Cảng Biển 1.1.3.1 Khái niệm về chiến lược
Trang 13Khái niệm về “chiến lược “ đã có lịch sử lâu đời xuất phát từ những quyết định vμ hμnh động trong lĩnh vực quân sự Trong kinh doanh chiến lược
sử dụng để các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau [2, 3]
Chiến lược, theo Alfred Chandler (Trường Harvard) [2, 3], lμ tiến trình xác
định các mục tiêu cơ bản dμi hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hμnh động vμ phân bố các tμi nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó Wiliam J.Glueck [2, 4] lại cho rằng : Chiến lược lμ tổng thể các quyết định, hμnh động liên quan tới việc lựa chọn các phương tiện vμ phân bổ nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu nhất định ở đây cũng không đề cập
đến hiệu quả, lợi thế cạnh tranh của chiến lược
Giáo sư Michael E Porter [4, 7], chuyên gia nổi tiếng về chiến lược kinh doanh của trường Harvard, cho rằng: chiến lược lμ sự sáng tạo ra vị thế
có giá trị vμ độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt; Chiến lược lμ sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh; Chiến lược lμ việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty Khái niệm nμy cũng không đề cập đến hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực
Như vậy, có thể hiểu chiến lược lμ một chương trình hμnh động tổng quát, xác định các mục tiêu dμi hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các cách thức hoạt động vμ các chính sách điều hμnh việc thu thập, sử dụng vμ
bố trí các nguồn lực để tạo hợp lực đạt các mục tiêu cụ thể lμm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất vμ giμnh được lợi thế bền vững tạo giá trị gia tăng cao 1.1.3.2 Mục đích vμ vai trò của chiến lược
Chiến lược kinh doanh được xây dựng để phác họa bức tranh toμn cảnh
về doanh nghiệp trong tương lai về: lĩnh vực kinh doanh, quy mô, vị thế, sản phẩm, công nghệ, thị trường Việc xác định lĩnh vực kinh doanh vμ quy mô của doanh nghiệp trong chiến lược kinh doanh một cách đúng đắn giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 14Chiến lược kinh doanh hướng đến tư tưởng tiến công để giμnh ưu thế trên thương trường Nó cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp phân tích đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của các nhân tố chủ yếu trong môi trường nội
bộ để sử dụng vμ khai thác triệt để năng lực sẵn có vμ phát huy lợi thế so sánh của doanh nghiệp trong tương quan cạnh tranh Chiến lược kinh doanh tạo cho doanh nghiệp chủ động phòng ngừa vμ đối phó với rủi ro trong hiện tại vμ tương lai Thông tin môi trường bên ngoμi cho các nhμ quản trị thấy được những cơ hội vμ thách thức của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngμy cμng gay gắt, phức tạp vμ đầy rủi ro Từ đó, doanh nghiệp có những biện pháp tận dụng được cơ hội vμ hạn chế tối đa các rủi ro
Chiến lược kinh doanh lμ khung định hướng cho các nhμ quản lý tư duy
vμ hμnh động, lμ kim chỉ nam cho sự tập hợp vμ thống nhất tất cả các lực lượng, các nguồn lực vμ tạo cơ sở gắn kết các thμnh viên trong nội bộ doanh nghiệp
Cuối cùng, chiến lược đảm bảo sự phát triển liên tục vμ hệ thống trên cơ
sở kế thừa vμ kết hợp giữa quá khứ – hiện tại – tương lai Chiến lược kinh doanh không phải lμ bất biến, môi trường kinh doanh biến động không ngừng nên nó phải thường xuyên được điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi đó
1.1.4 Các loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Tuỳ theo mục tiêu tăng trưởng mμ doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong số các loại chiến lược sau:
1.1.4.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược tăng trưởng tập trung đặt trọng tâm vμo việc cải cách các sản phẩm vμ thị trường hiện có bằng cách tăng cường chuyên môn hóa, phát triển thị phần vμ tăng doanh số, lợi nhuận Chiến lược nμy được triển khai theo ba hướng chiến lược cụ thể như sau:
Trang 15- Chiến lược thâm nhập thị trường: không lμm thay đổi bất kỳ yếu tố cấu thμnh nμo, mμ chỉ nhằm tăng thị phần của sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ vμ hiệu quả hơn
- Chiến lược phát triển thị trường: tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mở rộng sự tham gia của các sản phẩm hiện có vμo thị trường mới, khách hμng mới
- Chiến lược phát triển sản phẩm: lμ chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có để khai thác mạnh vμ hiệu quả hơn thị trường hiện có của doanh nghiệp
Các chiến lược nêu trên đều có thể áp dụng cho cảng biển nói chung, Cảng Ba Ngòi nói riêng Bởi vì nâng cao chất lượng dịch vụ trên nền tảng cơ sơ hạ tầng hiện có lμ vấn đề vô cùng quan trọng để nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp với khách hμng
1.1.4.2 Chiến lược tăng trưởng hội nhập
Lμ chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập vμ mở rộng mối quan hệ liên kết với các trung gian vμ các đối thủ cạnh tranh trong một số lĩnh vực Chiến lược nμy được triển khai theo ba hướng sau:
- Chiến lược hội nhập phía trên: lμ chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách thâm nhập vμ thu hút những nhμ cung cấp (các yếu tố đầu vμo) để cải thiện doanh số, lợi nhuận hoặc kiểm soát thị trường cung ứng nguyên vật liệu
- Chiến lược hội nhập bên dưới: lμ chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách thâm nhập vμ thu hút những trung gian phân phối vμ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (các yếu tố đầu ra)
- Chiến lược hội nhập ngang: lμ chiến lược hướng đến sự liên kết vμ thu hút các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia thị phần vμ kiểm soát thị trường kinh doanh
Trang 16Do đặc thù riêng của hệ thống cảng biển không phụ thuộc nhiều vμo nhμ cung cấp nên chiến lược nμy thường không được áp dụng
1.1.4.3 Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa
Lμ chiến lược tăng trưởng bằng cách thay đổi cơ bản về công nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo ra những cặp: sản phẩm – thị trường mới cho doanh nghiệp Có thể đa dạng hóa theo các hướng sau:
- Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm: lμ chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng trên cơ sở đầu tư vμ phát triển sản phẩm, dịch vụ mới hướng tới khách hμng, thị trường mới, những sản phẩm, dịch vụ mới nμy có liên quan mật thiết với công nghệ sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hiện có vμ hệ thống marketing hiện có của doanh nghiệp
- Chiến lược đa dạng hóa ngang: lμ chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư
vμ phát triển những sản phẩm, dịch vụ hoμn toμn khác với sản phẩm, dịch
vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng nhưng vẫn cùng lĩnh vực kinh doanh vμ hệ thống phân phối, marketing hiện có
- Chiến lược đa dạng hóa theo chiều dọc với những công ty khác
- Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp: lμ chiến lược dựa trên sự đổi mới vμ mở rộng hμng loạt những sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, lĩnh vực kinh doanh, đối tượng khách hμng vμ hệ thống phân phối, marketing hoμn toμn đổi mới Chiến lược nμy thường
được sử dụng nhằm tăng quy mô vμ thị phần, khắc phục những khiếm khuyết để vượt khỏi bế tắc hiện tại
Ngoμi ra có thể sử dụng chiến lược liên doanh, chiến lược thu hẹp hoạt
động kinh doanh
Hoạt động cảng biển sử dụng chủ yếu chiến lược nμy, bởi vì công nghệ hiện đại sẽ tạo ra năng suất xếp dỡ cao, giúp giảm chi phí vμ tiết kiệm thời gian cho chủ tμu vμ chủ hμng Đồng thời, thu nhập của các cảng biển cũng
Trang 17sẽ tăng nhờ tăng sản lượng thông qua cảng Tuy nhiên, đầu tư cho cơ sở hạ tầng cảng biển phải có tiềm lực tμi chính mạnh, nếu sử dụng chiến lược liên doanh phải tính toán kỹ hiệu quả đầu tư thông qua đánh giá nguồn hμng vμ năng lực nội tại của doanh nghiệp, đặc biệt lμ đội ngũ cán bộ quản
lý
1.2 Quy trình hoạch định định hướng chiến lược phát triển cảng biển
1.2.1 Khái niệm vμ yêu cầu hoạch định định hướng chiến lược
Hoạch định chiến lược lμ một quy trình có hệ thống đề ra các công việc cần thực hiện của doanh nghiệp, tổ chức Những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoμi, bên trong doanh nghiệp, xây dựng các mục tiêu dμi hạn, lựa chọn chiến lược tối ưu để đạt được mục tiêu đề ra
Lμ giai đoạn đầu tiên của quá trình quản trị chiến lược, hoạch định chiến lược có ý nghĩa quyết định đến sự thμnh công hay thất bại của chiến lược Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinh doanh có tính khả thi cao, chỉ cần sai sót nhỏ ở giai đoạn nμy sẽ lμm cho quá trình lựa chọn chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược không đem lại hiệu quả như mong muốn, thậm chí thất bại trong sản xuất kinh doanh
Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Tạo được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
Mục đích cao nhất của hoạch định chiến lược kinh doanh lμ giúp cho doanh nghiệp giμnh được ưu thế bền vững hoặc ít nhất cầm cự được với
đối thủ cạnh tranh Muốn đạt được yêu cầu nμy, khi xây dựng chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của doanh nghiệp, tập trung các biện pháp tận dụng thế mạnh chứ không dùng quá nhiều công sức cho việc khắc phục các điểm yếu tới mức không đầu tư gì thêm cho các mặt mạnh
- Đảm bảo an toμn trong kinh doanh:
Trang 18Xây dựng chiến lược phải phân tích rủi ro để đề ra các biện pháp nhằm hạn chế hay giảm bớt đến mức thấp nhất những bất lợi giúp doanh nghiệp bảo toμn vμ phát triển vốn trong kinh doanh Hoạt động kinh doanh chứa đựng trong lòng nó yếu tố mạo hiểm mμ các doanh nghiệp thường phải đương đầu Do vậy, sự an toμn trong kinh doanh, nhiều khi lại
lμ mối quan tâm hμng đầu của doanh nghiệp để đạt được yêu cầu nμy, chiến lược kinh doanh phải có vùng an toμn, trong đó khả năng rủi ro vẫn
có khả năng xảy ra nhưng chỉ lμ thấp nhất Phải luôn luôn đề phòng tư tưởng xây dựng chiến lược theo kiểu được ăn cả, ngã về không, do chưa hiểu kỹ luận thuyết kinh doanh mạo hiểm
- Phân tích các mục tiêu vμ khả năng thực hiện mục tiêu:
Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu vμ những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu việc xác định phạm vi kinh doanh trong chiến lược kinh doanh, phải đảm bảo sao cho khắc phục sự dμn trải nguồn lực, tránh được tình trạng không sử dụng hết nguồn lực Trong mỗi phạm vi kinh doanh nhất định, các doanh nghiệp có thể định ra mục tiêu cần đạt tới phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Việc định mục tiêu nμy phải rõ rμng vμ phải chỉ ra được những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất Đi liền với mục tiêu, cần có hệ thống các chính sách, biện pháp vμ điều kiện vật chất, kỹ thuật lao động lμm tiền đề cho việc thực hiện các mục tiêu ấy Những vấn đề lớn nμy trong chiến lược kinh doanh không nên thể hiện trên những bản lý thuyết dμi lê thê, trái lại cần hết sức ngắn gọn, súc tích Các công trình nghiên cứu cho thấy rằng, các chiến lược kinh doanh của những doanh gia có đầu óc gần như có một đặc điểm chung lμ đơn giản
vμ tự nhiên
- Dự đoán được một môi trường kinh doanh trong tương lai:
Việc sự đoán nμy cμng chính xác bao nhiêu thì chiến lược kinh doanh cμng phù hợp bấy nhiêu Dự đoán trước hết lμ một hoạt động của trí
Trang 19não, vì vậy muốn có được các dự đoán tốt, cần có một khối lượng thông tin vμ trí thức nhất định, đồng thời phải có phương pháp tư duy đúng đắn
để có được tầm nhìn thực tế vμ sáng suốt tất cả những gì mμ doanh nghiệp
có thể phải đương đầu ở tương lai
- Kết hợp độ chín muồi với thời cơ:
Chiến lược kinh doanh không chín muồi thì chắc chắn doanh nghiệp
sẽ thất bại Nhưng có điều tưởng như nghịch lý lμ, một số chiến lược kinh doanh lại thất bại vì quá chín muồi Lý do thật dễ hiểu vì tư tưởng cầu toμn trong việc xây dựng chiến lược, nên mất quá nhiều thời gian gia công các chi tiết, kỳ vọng có được một chiến lược hoμn hảo điều đó dẫn đến khi xây dựng xong chiến lược vμ triển khai thì đã mất cơ hội Cho nên, khi hoạch định chiến lược kinh doanh phải phân biệt được đâu lμ chiến lược lý tưởng vμ đâu lμ chiến lược cầu toμn nếu một nhμ chiến lược quyết tâm loại trừ mọi sai sót, kể cả sai sót nhỏ trong chiến lược kinh doanh của mình, thì cần nhớ rằng thời gian cần thiết để xử lý vμ phân tích các thông tin sẽ lμ vô hạn Bởi vậy, đến khi vạch ra được chiến lược hoμn hảo cũng
có thể lμ lúc nó trở nên lạc hậu so với sự thay đổi có tính chất của thị trường, hoặc lμ doanh nghiệp không còn khả năng áp dụng, bởi đang trên
đμ phá sản do thời gian dμi hoạt động không có chiến lược, chiến lược cũng giống như kẻ bất tμi
- Dự kiến các chiến lược hỗ trợ chiến lược đã chọn:
Sở dĩ phải như vậy, chiến lược kinh doanh lμ để thực thi trong tương lai, mμ trong tương lai lại luôn lμ điều chưa biết Vì thế, khi xây dựng chiến lược kinh doanh, phải tính đến khả năng xấu nhất mμ doanh nghiệp
có thể gặp phải vμ trong tình hình đó thì chiến lược nμo sẽ được thay thế Mặc dầu khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhμ hoạch định chiến lược đã dự đoán tương lai nhưng dự đoán chỉ lμ dự đoán Người giỏi nhất cũng chỉ có thể đưa ra được các dự đoán tiệm cận với thực tế sẽ diễn ra
Trang 20Chiến lược dự phòng sẽ cho phép ứng đối một cách nhanh nhạy với những
sự thay đổi mμ trước đây nhμ hoạch định chiến lược chưa lường hết được Bất cứ ngμnh sản xuất kinh doanh nμo cũng có những đặc thù riêng, khi hoạch định chiến lược kinh doanh chúng ta phải chú ý đến đặc thù riêng của từng ngμnh Đối với cảng biển những đặc thù riêng đó lμ:
Cảng biển lμ công trình cơ sở hạ tầng của quốc gia Kinh doanh khai thác dịch vụ cảng biển lμ ngμnh kinh doanh dịch vụ phục vụ Do vậy, sự phát triển của cảng biển không chỉ do tự bản thân doanh nghiệp cảng xoay sở, mμ cần thiết phải phát triển theo một quy hoạch chung
Kinh doanh khai thác cảng biển không chỉ đơn thuần lμ vì mục tiêu lợi nhuận, bởi vì dịch vụ cảng biển lμ một mắt xích vô cùng quan trọng trong quy trình vận chuyển hμng hóa trong nước vμ hμng hóa xuất nhập khẩu Nó quyết
định sự phát triển của quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thμnh sản phẩm của rất nhiều ngμnh sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến chất lượng vμ giá cả hμng hóa xuất nhập khẩu Vì thế Nhμ nước luôn phải có sự can thiệp để điều chỉnh cho hoạt động cảng biển phục vụ cho lợi ích kinh tế của quốc gia nói chung
Khi hoạch định định hướng chiến lược cảng biển đến năm 2010, cần phải quan tâm đến quy hoạch kết cấu hạ tầng hệ thống giao thông Việt Nam
đến năm 2010, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương vμ chiến lược phát triển của các ngμnh có liên quan Chúng đều phải được phát triển đồng bộ Điều nμy cho thấy chiến lược phát triển cảng biển khó tự mình
đạt được mục tiêu nếu không đặt trong mối quan hệ tổng thể chiến lược phát triển chung
Tốc độ tăng trưởng kinh tế quyết định tốc độ tăng trưởng ngμnh giao thông vận tải, trong đó có vận tải biển vμ cảng biển Dịch vụ cảng biển lμ một mắt xích vô cùng quan trọng trong quy trình vận chuyển hμng hóa trong nước
vμ hμng hóa xuất nhập khẩu Vận tải đường biển có ưu thế vượt trội so với
Trang 21các loại phương tiện vận tải khác về khối lượng vμ tính an toμn của hμng hóa
Đối với cảng biển, sự cạnh tranh của các đối thủ trực tiếp giữa các cảng thường khó nhận thấy Các cảng thường cách xa nhau vμ có thị trường riêng Họat động của các doanh nghiệp cảng biển không phụ thuộc vμo các nhμ cung ứng nhưng phụ thuộc rất nhiều vμo sự phát triển của các ngμnh kinh
tế khác Sự phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu chế xuất, chế biến vμ xuất khẩu khoáng sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp, du lịch cung cấp nguồn hμng để cảng biển phát triển
1.2.2 Các bước hoạch định chiến lược
Có nhiều mô hình quản trị chiến lược tuỳ theo trường phái hoặc tác giả khác nhau Tuy nhiên, mô hình tại sơ đồ 1.2 phù hợp với việc hoạch định chiến lược cảng biển nói chung [3, 17]
Giai đoạn hoạch định chiến lược gồm 3 bước: Phân tích môi trường; xác
định chức năng nhiệm vụ vμ mục tiêu; phân tích vμ lựa chọn định hướng chiến lược
1.2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22Môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp gồm môi trường bên ngoμi vμ môi trường nội bộ
1.2.2.1.1 Phân tích vμ dự báo môi trường bên ngoμi
Họat động kinh doanh của một doanh nghiệp luôn chịu sự tác động môi trường bên ngoμi Môi trường bên ngoμi lμ tất cả những yếu tố có tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường bên ngoμi gồm các yếu tố sau:
- Các yếu tố kinh tế:
Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế đó lμ chu kỳ phát triển kinh tế, lãi suất ngân hμng, sự biến động của tỷ giá hối đoái, chính sách đầu tư, thu nhập bình quân của người lao động
- Các yếu tố chính trị – xã hội:
Yếu tố chính trị nμy ngμy cμng có sự ảnh hưởng rất lớn đến họat
động kinh tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Sự ổn định của hệ thống chính trị, cùng với những chính sách phát triển kinh tế, các chính sách đầu tư nước ngoμi, chính sách xuất nhập khẩu, quan hệ của Việt Nam với các nước ngμy cμng được mở rộng vμ tăng cường đã tạo ra những cơ hội phát triển hoặc nhưng nguy cơ
đối với họat động sản xuất kinh doanh của các ngμnh kinh tế Sự hoμn thiện của hệ thống pháp luật đặc biệt lμ luật kinh tế, các chính sách phát triển kinh tế tác động tích cực đến các ngμnh Ngược lại, hoạt động của các doanh nghiệp, các ngμnh tự gây ảnh hưởng để Chính phủ có những quy định phù hợp với sự phát triển
Các yếu tố xã hội bao gồm dân số, phong cách sống, chất lượng cuộc sống, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, cơ cấu lao động Cảng biển thúc đẩy kinh tế-xã hội khu vực có cảng phát triển Cảng biển phát triển thúc đẩy sự phát triển kinh tế tạo điều kiện nâng cao mức sống trong khu vực, lμm cho nhu cầu tiêu dùng hμng hóa tăng lên
Trang 23Các yếu tố về chính trị vμ xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến quyết
định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với cảng biển, đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ vμ áp dụng công nghệ tiên tiến vμo sản xuất quyết định năng suất, chất lượng xếp
dỡ vμ giải tỏa hμng hóa Xu hướng container hóa của các cảng nhằm tạo
ra năng suất xếp dỡ cao, thuận tiện cho việc vận chuyển vμ đảm bảo an toμn hμng hóa trong quá trình vận chuyển Xu hướng vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics để giảm các chi phí trung gian được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngμy cμng phát triển phổ biến
Dự báo được sự phát triển của tiến bộ của khoa học công nghệ vμ các xu hướng vận tải hμng hóa để có hướng đầu tư thích hợp lμ chìa khóa cho sự thμnh công của doanh nghiệp cảng
- Các yếu tố tự nhiên:
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của ngμnh kinh tế đã được thừa nhận gồm: thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý, khoáng sản, thủy triều vấn đề bảo vệ môi trường phải được quan tâm thỏa đáng đối với từng doanh nghiệp, mỗi quốc gia vμ toμn cầu
Hoạt động của cảng biển phụ thuộc rất lớn vμo yếu tố thời tiết, khí hậu vμ vị trí địa lý Điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi không những cản trở việc đi lại của tμu thuyền mμ còn gây khó khăn cho việc xếp dỡ hμng hóa tại cảng Luồng lạch ra vμo cảng thuận lợi,
Trang 24vịnh kín gió vμ gần đường hμng hải quốc tế lμ điều kiện lý tưởng về địa
lý để phát triển cảng biển
- Yếu tố cạnh tranh:
Sự hiểu biết đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với họat
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh nhau quyết định tích chất vμ mức độ ganh đua Phải phân tích toμn diện
đối thủ cạnh tranh: Mục tiêu tương lai, chiến lược họ đang thực hiện, tiềm năng của họ Hiểu rõ được đối thủ cạnh tranh sẽ biến điều đó thμnh cơ hội giμnh thị phần của đối thủ, bất kỳ sự hội nhập nμo của doanh nghiệp nμy đều lμ nguy cơ tiềm ẩn của doanh nghiệp khác
Mỗi doanh nghiệp cần xây dựng các biện pháp để tự bảo vệ mình, đó lμ: ưu thế về nguồn tμi chính, công nghệ, giá thμnh sản phẩm
vμ đa dạng hóa sản phẩm
1.2.2.1.2 Phân tích dự báo môi trường nội bộ
Phân tích môi trường nội bộ nhằm đánh giá những điểm mạnh cũng như điểm yếu của một doanh nghiệp các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp gồm:
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực lμ một trong những họat động trung tâm của công tác xây dựng chiến lược vμ thực thi chiến lược Quản trị chiến lược giúp cho việc phân phối nguồn nhân lực hợp lý theo các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Để nguồn nhân lực đáp ứng được yêu
Trang 25cầu thì công tác tuyển dụng, đμo tạo, đánh giá, phát triển, thăng cấp, kỷ luật trở lên vô cùng quan trọng
- Công tác tổ chức sản xuất:
Lμ yếu tố đi đầu quyết định sự thμnh công hay thất bại của doanh nghiệp cảng biển Mục đích họat động của doanh nghiệp nhằm hoμn thiện công tác tổ chức sản xuất bằng cách xác định được mối quan hệ giữa nhiệm vụ vμ quyền hạn của các bộ phận sản xuất Tổ chức sản xuất
lμ phối kết hợp một cách hiệu hiệu quả các yếu tố sản xuất, đó lμ lao
động, công cụ sản xuất vμ đối tượng sản xuất
Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo tμi chính chúng ta đánh giá
được hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự nhạy bén vμ chính xác của công tác kế toán giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định có tính chiến lược
- Công tác marketing:
Bao gồm các họat động nhằm mục đích thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng Nó lμ một quá trình xác định, dự báo vμ thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng bằng các sản phẩm dịch vụ Họat động marketing cảng biển lμ cho người có nhu cầu vận tải thấy lợi ích của việc sử dụng phương tiện cảng nμy có ưu thế so sánh với các phương
Trang 26tiện khác Mục đích marketing cảng lμ lôi kéo thật nhiều nguồn hμng
về cho cảng
- Công tác đầu tư xây dựng cảng:
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cảng biển bao gồm cầu cảng, hệ thống kho tμng, hệ thống bãi chứa hμng, hệ thống giao thông vμ máy móc thiết bị xếp dỡ Đầu tư hiệu quả hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ quyết định đến năng suất, chất lượng công tác xếp dỡ vμ giải phòng hμng hóa
Đối với doanh nghiệp cảng biển, các yếu tố nội bộ nμy quyết
định định hướng vμ các giải pháp chiến lược phát triển
1.2.2.2 Xác định chức năng nhiệm vụ vμ mục tiêu
Xác định chức năng nhiệm vụ lμ xác định rõ ngμnh nghề kinh doanh gồm các vấn đề như: ngμnh nghề gì, triển vọng phát triển của ngμnh, có thể tham gia vμo thị trường để mở rộng ngμnh nghề vμ lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng mục tiêu chiến lược lμ việc xây dựng những thμnh quả mμ doanh nghiệp muốn đạt được trong tương lai nhất định Mục tiêu được đề
ra phải xuất phát từ chức năng nhiệm vụ, phù hợp với những điều kiện hoμn cảnh môi trường bên trong vμ bên ngoμi doanh nghiệp, nhưng phải cụ thể
vμ rõ rμng hơn, đồng thời đáp ứng được mong muốn của các bên liên quan Khi xác định mục tiêu phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Mục tiêu phải cụ thể, phải đặc trưng của ngμnh, lĩnh vực, chỉ rõ thời gian thực hiện vμ kết quả cuối cùng đạt được;
- Mục tiêu phải linh hoạt, có tính hiện thực vμ thách thức;
- phản ánh trạng thái mong đợi vμ có thể thực hiện được trong một khoảng thời gian nhất định
- Mục tiêu phải có khả năng đo lường được để kiểm tra;
- Mục tiêu phải đáp ứng được mong muốn của các bên liên quan
1.2.2.3 Phân tích vμ lựa chọn chiến lược
Trang 27Lựa chọn chiến lược tối ưu lμ bước quan trọng nhất trong quy trình
hoạch định chiến lược Bước nμy gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn nhập vμo:
Đây lμ giai đoạn phân tích nội bộ, phân tích môi trường bên ngoμi, trên
cơ sở điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vμ nguy cơ để thμnh lập các ma trận EFE,
ma trận IFE Những công cụ nμy đòi hỏi các nhμ quản trị chiến lược phải xác
định được tính chất chủ quan trong suốt các giai đoạn trước của quá trình hình
thμnh chiến lược Giai đoạn nμy ma trận đánh giá các yếu tố bên trong EFE vμ
ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoμi IFE được thμnh lập có hình thức, cách
phân tích tương tự nhau theo biểu mẫu sau [3,107]:
Biểu 1.1: Bảng tổng hợp đánh giá môi trường
Các yếu tố
môi trường
Mức độ quan trọng
số điểm đánh giá
Phân thμnh các mức tương ứng với số điểm
đánh giá
Tác động thuận lấy dấu “+”, tác
động ngược lấy dấu “+”
Nhân trị số cột (1) với cột (2) vμ lấy dấu của cột (3)
Việc ra các quyết định nhỏ trong các ma trận nhập vμo liên quan đến
tầm quan trọng tương đối của các yếu tố bên trong vμ bên ngoμi sẽ cho phép
các nhμ quản trị chiến lược ra các quyết định chiến lược cuối cùng hiệu quả
hơn Đôi khi một yếu tố quan trọng bên trong có thể vừa lμ điểm mạnh vừa lμ
điểm yếu vμ yếu tố bên ngoμi vừa lμ cơ hội vừa lμ đe dọa Khi trường hợp nμy
xảy ra, yếu tố nμy xuất hiện hai lần trong một ma trận tương ứng vμ tầm quan
trọng vμ phân loại của nó phải được ấn định cho mỗi lần Trên cơ sở mức độ
Trang 28quan trọng của các yếu tố vμ tác động thuận chiều hay ngược chiều mμ ta xác
định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phát triển của doanh nghiệp
- Giai đoạn kết hợp:
Mỗi doanh nghiệp đều có một số cơ hội vμ mỗi đe dọa bên ngoμi vμ các
điểm yếu vμ điểm mạnh bên trong được sắp xếp vμ hình thμnh các chiến lược khả thi có thể lựa chọn Dựa vμo thông tin ở giai đoạn nhập vμo, các chuyên gia tiến hμnh phân tích mạnh (S), yếu (W), cơ hội (O) vμ đe doạ (T) trên ma trận SWOT để đưa ra các chiến lược SO, ST,WO vμ WT Các cách phối hợp
để tạo thμnh các chiến lược tương ứng như sau:
+ Chiến lược SO:
Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội bên ngoμi Tất cả các nhμ quản trị đều mong muốn doanh nghiệp của họ ở vμo vị trí mμ những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng vμ biến
cố của môi trường bên ngoμi Thông thường các doanh nghiệp sẽ theo đuổi chiến lược WO, ST hay WT để doanh nghiệp có thể vμo vị trí mμ họ có thể
áp dụng chiến lược SO Khi một doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì
nó sẽ cố gắng vượt qua, lμm cho chúng trở thμnh điểm mạnh Khi một doanh nghiệp đối đầu với những mối đe dọa nghiêm trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vμo những cơ hội
+ Chiến lược ST:
Sử dụng điểm mạnh để tránh các đe doạ từ bên ngoμi điều nμy không
có nghĩa lμ một doanh nghiệp hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoμi
+ Chiến lược WO:
Vượt qua điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoμi
đôi khi những cơ hội lớn bên ngoμi đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội nμy
Trang 29+ Chiến lược WT:
Lμ chiến lược phòng thủ nhằm tối thiểu hóa các điểm yếu bên trong vμ tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoμi Một số doanh nghiệp đối đấu với vô số những mối đe dọa bên ngoμi vμ những điểm yếu bên trong có thể lâm vμo tình trạng không an toμn Giai đoạn kết hợp được phân tích vμ tổng hợp trên ma trận SWOT theo biểu mẫu sau:
Biểu 1.2: Sơ đồ ma trận SWOT Môi trường Các cơ hội (O) Các đe doạ (T)
bên ngoμi 1 1
Các điểm mạnh (S) Chiến lược SO Chiến lược ST
1 Sử dụng các điểm Vượt qua những bất
2 mạnh để tận dụng trắc bằng tận dụng
Các điểm yếu (W) Chiến lược WO Chiến lược WT
1 Hạn chế các điểm Tối thiểu hóa các
2 yếu để lợi dụng điểm yếu vμ tránh
3 Các cơ hội khỏi các mối đe dọa
- Giai đoạn quyết định:
Dùng kỹ thuật ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix – QSPM), kỹ thuật nμy cho thấy một cách khách quan các chiến lược nμo thay thế tốt nhất Cách thực hiện ma trận nμy tương tự như ma trận đánh giá các yếu tố môi trường, gồm các bước sau: + Bước 1: Liệt kê các yếu tố so sánh được xem lμ quan trọng nhất;
+ Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng của mỗi yếu tố chủ yếu đó để xác định hệ
số quan trọng của nó;
+ Bước 3: Thống kê các phương án chiến lược khả thi đã được nêu ra;
Trang 30+ Bước 4: đánh giá mức độ hấp dẫn của mỗi chiến lược theo từng yếu tố bên trong vμ bên ngoμi bằng cách cho điểm;
+ Bước 5: Tính điểm quy đổi bằng cách nhân số điểm hấp dẫn với hệ số quan trọng của từng yếu tố
Tính tổng số điểm hấp dẫn đã quy đổi của từng phương án chiến lược Chiến lược có tổng số điểm hấp dẫn đã quy đổi cao nhất sẽ lμ phương án tối
giá
Điểm quy đổi
Điểm
đánh giá
Điểm quy đổi
Điểm
đánh giá
Điểm quy đổi (A) (1) (2) (3=1*2) (4) (5=1*4) n n+1=1*nKhả năng đạt
Trang 31Hoạch định chiến lược lμ giai đoạn đầu của quy trình quản trị chiến lược Hoạch định chiến lược cảng biển cũng gồm 3 bước: phân tích môi trường; xác định chức năng nhiệm vụ vμ mục tiêu; phân tích vμ lựa chọn chiến lược Với các doanh nghiệp cảng biển, cũng như hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam khác hoạt động trong nền kinh tế thị trường vμ hội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh để tồn tại vμ phát triển lμ không thể tránh khỏi Thực hiện tốt việc hoạch định chiến lược sẽ giúp cho doanh nghiệp cảng phát huy
điểm mạnh, hạn chế điểm yếu vμ nắm bắt được cơ hội, đẩy lùi nguy cơ để phát triển bền vững
Các vấn đề được tổng hợp trong chương nμy lμ cơ sở lý luận để nghiên cứu những chương tiếp theo, giúp cho đề tμi nghiên cứu có tính khả thi cao hơn
Trang 32Chương 2:
THựC TRạNG PHáT TRIểN CảNG BA NgòI Vμ Sự CầN THIếT PHảI HOạCH ĐịNH chiến lược phát triển đến năm 2010
2.1 Tổng quan tình hình hệ thống Cảng Biển Việt Nam
Hệ thống cảng biển nói riêng, ngμnh hμng hải Việt Nam nói chung, hình thμnh vμ phát triển gắn liền với sự phát triển của đất nước Cảng biển
được hình thμnh ở Vân Đồn, Hội An để đáp ứng nhu cầu trao đổi hμng hóa giữa các thương gia vμ chính quyền phong kiến
Đến thời kỳ Pháp thuộc, Chính phủ Pháp xây dựng các cảng chủ yếu ở Hải Phòng, Sμi Gòn vμ một số cảng ở Đμ Nẵng, Khánh Hòa Thời kỳ nμy, thực dân Pháp xây dựng các cảng với mục đích xếp dỡ hμng xuống tμu để vận chuyển tμi nguyên thiên khai thác của Việt Nam vμ khu vực Đông Dương về nước
Thời kỳ đất nước bị chia cắt thμnh hai miền, tại miền Nam, chính quyền Sμi Gòn phát triển cảng biển để tiếp nhận viện trợ vμ phục vụ chiến tranh Một
số cảng được xây dựng như Cửa Việt, Quy Nhơn Do được Mỹ đầu tư khá lớn, nên năng suất xếp dỡ hμng hóa thông qua khá cao so với các cảng ở khu vực Đông Nam á
ở miền Bắc, do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, nên chúng ta không có đủ điều kiện để đầu tư xây dựng mới cảng Lúc đó, miền Bắc sử dụng các cảng sẵn có, chủ yếu lμ Cảng Hải Phòng để vận chuyển hμng hóa phục vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội vμ chi viện vũ khí đạn dược để giải phóng miền Nam
Khi miền Nam được hoμn toμn giải phóng năm 1975, cả nước tiến hμnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Đây lμ thời kỳ đầy khó khăn, hầu hết các cảng miền Bắc bị chiến tranh tμn phá Trong điều kiện nền kinh tế tập trung bao cấp, tất cả hoạt động sản xuất trong nước đều theo kế hoạch định
Trang 33sẵn, nên kinh tế kém phát triển Hμng hóa trong nước lưu thông ít, do vậy cảng biển Việt Nam không có điều kiện phát triển
Sau năm 1986, kinh tế Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh khi chúng ta chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cảng biển Việt Nam có điều kiện phát triển mạnh cả về số lượng vμ năng lực xếp dỡ, góp phần lưu thông hμng hóa phát triển kinh tế đất nước
Từ năm 1999, lần đầu tiên hệ thống cảng biển Việt Nam được Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2010 Quyết định số 202/1999/QĐ-TTg ngμy 12/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng biển với mục tiêu chung: “Lμm cơ sở để xây dựng hệ thống cảng biển Việt Nam theo một quy hoạch tổng thể thống nhất trên quy mô cả nước, hình thμnh những trung tâm kết nối cơ sở hạ tầng giao thông vận tải các khu vực vμ đặc biệt lμ các vùng kinh tế trọng điểm; tạo cơ sở vật chất
kỹ thuật về cảng biển, để phục vụ cho phát triển kinh tế, đồng thời khẳng định
ưu thế về kinh tế biển của đất nước đối với khu vực vμ thế giới, tạo ra những
đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng giữa trong nước với nước ngoμi”
Những năm qua, xu thế toμn cầu hóa lμm cho thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ Đảng vμ Chính phủ Việt Nam tiếp tục khẳng định chính sách
đổi mới vμ mở cửa để phát triển kinh tế, “Việt Nam lμ bạn của tất cả các nước trên thế giới”, chúng ta đã đạt được những thμnh công về kinh tế, chính trị vμ ngoại giao Đây lμ điều kiện thuận lợi thúc đẩy cảng biển Việt Nam phát triển mạnh hơn
Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện tại có 266 bến cảng, trong đó có 90 cảng biển nằm dọc theo bờ biển Việt Nam Trong những năm qua, hệ thống cảng biển Việt nam đã góp phần rất lớn trong việc lưu thông hμng hóa xuất nhập khẩu phát triển kinh tế của đất nước Tổng khối lượng hμng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam năm 2006 đạt trên 154,5 triệu tấn, tăng 11,5
Trang 34% so với năm 2005, trong đó hμng container đạt 3,42 triệu TEUs, tăng 11,84
% so với năm 2005 Dự kiến đến năm 2010, tổng khối lượng hμng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam sẽ lμ 239 triệu tấn, năm 2020 sẽ lμ 480 triệu tấn Sản lượng hμng hóa xếp dỡ thông qua từng nhóm cảng biển trong quy hoạch như sau:
- Nhóm cảng biển phía Bắc :
Lμ nhóm cảng đảm bảo hμng hóa cho phát triển kinh tế – xã hội toμn bộ khu vực miền Bắc, đặc biệt lμ vùng kinh tế trọng điểm Hμ Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Năm 2006 nhóm cảng nμy đạt công suất 45,327 triệu tấn/năm, tăng 18% so với năm 2005, trong đó hμng container tăng 27% Sản lượng thông qua năm 2006 chiếm 29,3% sản lượng của cả nước
Tại Quyết định 885/QĐ-TTg ngμy 12/8/2004, Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc đến năm 2010 với tổng khối lượng hμng hoá thông qua 43ữ53,5 triệu tấn/năm Số lượng cảng trong nhóm có tăng chủ yếu do tách cụm cảng dầu, cụm cảng xi măng ở khu vực Hải Phòng, bổ sung một số cảng chuyên dùng khu công nghiệp Cái Lân vμ Cảng Lạch Huyện (đây lμ cảng tiềm năng trên sông Chanh theo quy hoạch tổng thể) Với sản lượng đạt được năm 2006, vượt qua dự báo thấp quy hoạch đã được duyệt vμ nếu giữ mức tăng trưởng như 4 năm qua xấp xỉ 18%/năm, đến 2010 sản lượng thông qua sẽ đạt khoảng 88 triệu tấn/năm
Do vậy, sự thiếu hụt cảng của nhóm cảng biển phía Bắc khó có thể tránh khỏi
- Nhóm cảng biển Bắc Trung bộ :
Lμ các cảng đảm nhiệm xếp dỡ hμng hóa khu vực Bắc Trung bộ, gồm các cảng ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An vμ Hμ Tĩnh Theo Quyết định 2619/QĐ/BGTVT Ngμy 08/9/2003 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Bắc Trung bộ đến 2010, tổng khối lượng hμng thông qua lμ 23,62 triệu tấn/năm Số lượng cảng trong nhóm không có
Trang 35biến động lớn so với quy hoạch tổng thể Riêng Cảng Nghi Sơn, Hòn La
được chuyển từ cảng tiềm năng sang quy hoạch chi tiết phát triển giai đoạn
2010 vμ lμ nhóm cảng đang triển khai chuẩn bị đầu tư Năm 2006, nhóm cảng nμy đạt 4,297 triệu tấn/năm, một số lượng thấp hơn nhiều so với quy hoạch chi tiết do các cảng chiếm khối lượng hμng hoá lớn, nhμ máy lọc dầu Nghi Sơn chưa được xây dựng Theo quy hoạch của ngμnh điện lực, than khoáng sản, tại khu vực sẽ phát triển một số nhμ máy nhiệt điện than, có yêu cầu quy mô cảng lớn cho tμu vận tải 70.000 DWT đến 100.000 DWT, nên cần có bổ sung quy hoạch nhóm cảng nμy
- Nhóm cảng Trung Trung bộ
Lμ các cảng đảm nhận việc xếp dỡ thông qua hμng hóa khu vực Trung Trung bộ, gồm các cảng tại hai tỉnh Quảng Bình vμ Đμ Nẵng Quyết định 1022/QĐ/TTg ngμy 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Trung Trung bộ đến 2010, tổng khối lượng hμng qua cảng dự kiến 22ữ39 triệu tấn/ năm Số lượng cảng trong nhóm tăng do tách cụm cảng dầu vμ bổ sung một số bến dầu Năm 2006 toμn nhóm đạt 6,516 triệu tấn/năm thấp hơn nhiều so với quy hoạch chi tiết do cụm cảng chuyên dùng Dung Quất chiếm khối lượng lớn khoảng (13ữ25) triệu tấn/ năm chưa khai thác Theo quy hoạch phát triển thμnh phố Đμ Nẵng, các cảng trên sông Hμn (Cảng Đμ Nẵng, Cảng dầu Nại Hiên) cần phải di chuyển ra phía vịnh Mân Quang – Tiên Sa nên quy hoạch hệ thống cảng nμy trong thời gian tới cần có sự điều chỉnh hợp lý
- Nhóm cảng Nam Trung bộ
Lμ các cảng đảm nhận việc xếp dỡ hμng hóa thông qua khu vực Nam Trung bộ, gồm các cảng từ Quy Nhơn đến Bình Thuận Quyết định số 861/QĐ/BGTVT ngμy 06/4/2004 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung bộ (nhóm 4) đến 2010, khối lượng hμng hoá thông qua cảng dự kiến 11,78 triệu tấn/năm Số lượng cảng
Trang 36tăng thêm chủ yếu lμ cảng dầu (Vũng Rô, Vân Phong, Mỹ Giang, Ba Ngòi), cảng các trạm nghiền xi măng vμ chuyển cảng tiềm năng trung chuyển quốc tế Vân Phong trong quy hoạch tổng thể sang quy hoạch chi tiết giai
đoạn 2010 Năm 2006, toμn nhóm cảng đạt 7,734 triệu tấn/năm vμ nếu giữ mức tăng trưởng như 4 năm qua xấp xỉ 8%/năm thì đến năm 2010 toμn nhóm cảng đạt khoảng 10,52 triệu tấn/năm (chưa kể lượng hμng qua Cảng quốc tế Vân Phong) xấp xỉ với quy hoạch chi tiết Tuy nhiên, tại khu vực Nam Trung bộ các khu công nghiệp nhμ máy nhiệt điện than có khả năng phát triển mạnh, hệ thống cảng biển tại khu vực cần được điều chỉnh bổ sung thêm hệ thống cảng chuyên dùng quy mô lớn về hμng hoá
- Nhóm cảng biển thμnh phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bμ Rịa Vũng Tμu:
Lμ nhóm cảng phục vụ cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt
lμ trục công nghiệp thμnh phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Vũng Tμu, xuất khẩu gạo của khu vực đồng bằng sông Cửu Long Tỷ trọng hμng thông qua khu vực nμy chiếm 56% sản lượng của cả nước
Quyết định số 791/QĐ-TTg ngμy 12/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển thμnh phố Hồ Chí Minh -
Đồng Nai – Bμ Rịa Vũng Tμu (nhóm 5) đến năm 2010, mục tiêu đáp ứng khối lượng hμng hóa thông qua 55 triệu tấn/năm Về vị trí, quy mô cảng trong quy hoạch chi tiết không có biến động lớn so với quy hoạch tổng thể, nhưng số lượng cảng vμ chủ đầu tư cảng có biến động lớn Theo quy hoạch phát triển thμnh phố Hồ Chí Minh, Cảng Sμi Gòn, Tân Cảng, Cảng Tân Thuận Đông phải di rời khỏi thμnh phố trước năm 2010 Như vậy, các cảng tiềm năng trong quy hoạch tổng thể tại Hiệp Phước, Cát Lái ở thμnh phố Hồ Chí Minh; cảng cửa sông Cái Mép, Phước An trên sông Thị Vải – Cái Mép vμ cảng tổng hợp Vũng Tμu được đưa vμo quy hoạch chi tiết đến năm
2010 vμ cần được đầu tư sớm Nhưng đến nay, tiến độ đầu tư cảng khu vực
Trang 37còn chậm, khả năng đạt mục tiêu di rời vμ sự đảm bảo công suất xếp dỡ đến
2010 khó có thể đạt được theo yêu cầu thực tế
Năm 2006, tổng khối lượng hμng hóa thông qua khu vực thμnh phố
Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bμ Rịa Vũng Tμu lμ 86,6 triệu tấn/năm (không
kể dầu ở cảng nổi ngoμi khơi phục vụ khai thác dầu khí) đã vượt trên 1,5 lần so với mục tiêu quy hoạch chi tiết nhóm 5 lμ 55 triệu tấn/năm vμ đạt 66 – 77% so với công suất cảng nhóm 5 trong quy hoạch tổng thể được phê duyệt theo Quyết định 202/1999/QĐ-TTg Nếu giữ mức tăng trưởng hμng hóa qua cảng nhóm 5 như 4 năm gần đây lμ 11,96%/năm thì sẽ đạt 136 triệu tấn/năm vμo năm 2010 Quy hoạch chi tiết nhóm cảng nμy đến năm
2010 về sản lượng từ 91,4 triệu tấn/năm đến 108,6 triệu tấn/năm Như vậy,
sự thiếu hụt năng lực xếp dỡ tại nhóm cảng nμy lμ thực tế đã được dự báo
Như vậy, nếu hệ thống cảng biển Việt Nam vẫn giữ ở mức tăng trưởng bình quân như những năm gần đây (xấp xỉ 11,5%/năm) thì sẽ đạt
239 triệu tấn/năm vμo năm 2010 Trong khi quy hoạch chi tiết về sản lượng của toμn bộ hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 khoảng 200 triệu tấn/năm, thấp hơn so với nhu cầu sản lượng hμng hóa thông qua thực tế Vì vậy trong thời gian tới, các cảng từng khu vực phải tiến hμnh đầu tư để chỉnh về công suất, chỉ tiêu khai thác đảm bảo xếp dỡ hμng hóa thông qua một cách hợp lý
Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng ổn định của kinh tế Việt Nam, hệ thống cảng biển đã quan tâm đến vấn đề đầu tư mở rộng quy mô để
đáp ứng nhu cầu hμng hóa thông qua Nổi bật lμ một số cảng lớn có điều kiện phát triển nhanh vμ chiếm lĩnh được thị trường như Cảng Cẩm Phả, Tân Cảng, Cảng Sμi Gòn, Cảng Phú Mỹ vμ có sự cố gắng rất lớn của Cảng Ba Ngòi Tuy nhiên, cho dù sản lượng của các cảng có tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nói chung của đa số các cảng vẫn tiếp tục giảm vμ môi trường kinh
Trang 38doanh ngμy cμng phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro với sự chi phối của nhiều
đối tượng trung gian
Về cải tiến quản lý, hầu hết các cảng lớn đều tăng cường đầu tư, trang
bị thêm hệ thống mạng máy vi tính nhưng vẫn chưa có được những ứng dụng thực sự có hiệu quả Bên cạnh đó, một số cảng đã tăng cường cải tiến chất lượng quản lý, phục vụ khách hμng thông qua việc nhận được chứng chỉ ISO
9001 – 2000 cho toμn cảng hoặc từng cụm dịch vụ như Cảng Bến Nghé, Hải Phòng, Cẩm phả, Quy Nhơn, Công ty xếp dỡ Khánh Hội của Cảng Sμi Gòn Một số cảng đã bắt đầu ứng dụng các biện pháp để quản lý kinh doanh theo dạng tiếp cận nhanh với thị trường, mở rộng giao tiếp nội bộ, giao tiếp với khách hμng thông qua mạng viễn thông, mạng vi tính e-mail để xử lý thông tin nhanh hơn, giảm các thủ tục giấy tờ hμnh chính vμ hội họp Tuy nhiên so với trình độ tổ chức quản lý vμ trang thiết bị của các cảng tiên tiến trong khu vực hiện nay vẫn còn một khoảng cách xa theo yêu cầu của một hệ thống tiếp thị kinh doanh tự động hóa có kiểm soát, truyền nhận thông tin EDI, cung ứng dịch vụ qua mạng
Nhìn chung, hệ thống cảng biển Việt Nam phát triển nhanh, mạnh những năm qua vμ đóng góp rất lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước Bên cạnh đó, hệ thống cảng biển Việt Nam vẫn còn nhiều mặt tồn tại, hạn chế vμ có khoảng cách khá xa so với khu vực vμ thế giới:
- Quy mô cảng nhỏ:
Các cảng biển Việt Nam, do yếu tố vị trí địa lý vμ lịch sử, hầu hết các cảng lớn nằm sâu trong các sông, độ sâu cầu cảng, luồng lạch ra vμo hạn chế nên chi phí nạo vét duy trì độ sâu an toμn hμng hải rất cao Diện tích cảng lại chật hẹp, giao thông hậu phương sau cảng khó khăn dẫn tới tốc độ tập kết vμ giải phóng hμng chưa đáp ứng được lịch trình của các hãng tμu
Trong hệ thống cảng biển Việt Nam vẫn chưa có cảng nước sâu để lμm cảng trung chuyển quốc tế, hμng hóa xuất nhập khẩu vẫn lệ thuộc vμo các
Trang 39cảng Hồng Kông vμ Singapo Việc chưa tiến hμnh xây dựng cảng trung chuyển quốc tế để có thể tiếp nhận được các tμu container có trọng tải lớn lμm cho hμng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng thêm chi phí vận chuyển tới 20 – 30 %
- Hạn chế về vốn đầu tư xây dựng vμ cải tạo, nâng cấp các cảng biển:
Các dự án trọng điểm có tổng mức đầu tư lớn chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay ODA vμ nguồn vốn ngân sách cấp Việc sử dụng các kênh huy động vốn khác như vốn vay thương mại, vốn liên doanh liên kết, vốn góp cổ phần còn hạn chế vμ chỉ đủ khả năng để đáp ứng các dự án nhỏ
Để có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu lưu thông hμng hóa của nền kinh
tế, trong thời gian tới hệ thống cảng biển Việt Nam không những tích cực năng cấp cải tạo các cảng hiện có, mμ còn phải tập trung nguồn lực để xây dựng, phát triển các cảng mới có vị trí chiến lược, nhiều tiềm năng tại ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước như cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong (Khánh Hòa), Đình Vũ (Hải Phòng), Cái Lân (Quảng Ninh), Tiên Sa (Đμ Nẵng), chương trình chuyển đổi công năng vμ di rời cảng Sμi Gòn ra Hiệp Phước (thμnh phố Hồ Chí Minh) vμ Cái Mép, Thị Vải (Bμ Rịa Vũng Tμu)
- Công nghệ, cơ sở hạ tầng vμ thiết bị xếp dỡ lạc hậu:
Các cảng đã quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vμ thiết bị xếp dỡ, còn lại hầu hết các cảng trong hệ thống cảng biển không đảm bảo tiêu chuẩn xếp dỡ vμ bảo quản hμng hóa Nhiều cảng có thiết bị xếp dỡ đã được trang bị cách đây từ 15 năm đến 20 năm Hiện nay, các cảng đã ý thức được việc đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc có công nghệ hiện đại, nhưng do điều kiện tμi chính hạn chế nên việc đầu tư thiếu đồng bộ, do đó hiệu quả đầu tư chưa cao
- Mức độ chuyên môn hóa thấp, năng suất xếp dỡ không cao:
Trang 40Xu thế chung của thế giới lμ container hóa vận tải đường biển để giảm tổn thất hμng hóa, đảm bảo chất lượng hμng hóa vμ nâng cao năng suất xếp
dỡ tại các cảng biển để tiết kiệm chi phí vμ thời gian Tỷ lệ hμng hóa vận chuyển bằng container chiếm bình quân 45% đến 50% tổng sản lượng hμng hóa thông qua cảng Các cảng HongKong có khối lượng container 12,9 triệu TEUs vμ Singapo 12,37 triệu TEUs, có mức tăng trưởng hμng năm từ 4,2%
đến 6,6% Riêng Cảng Thượng Hải của Trung Quốc có mức tăng trưởng lên
đến 17,8%, dự kiến sẽ chiếm ngôi dầu bảng năm 2007 với khối lượng 13,8 triệu TEUs Trong khi đó, cảng biển Việt Nam đã có nhiều chuyển hướng
đầu tư container hóa nhưng mức độ đầu tư thiếu đồng bộ nên tỷ lệ container hóa còn thấp Hiện nay, các cảng biển đều xây dựng cầu cảng tổng hợp chứ không xây dựng cảng chuyên dụng Các cảng chuyên môn hóa cao như Tân Cảng, Bến Nghé phải chuyển sang khai thác theo hướng tổng hợp (ngoại trừ các cảng chuyên dụng về xăng dầu, khí đốt)
Không đạt được mức chuyên môn hóa cao nên việc đầu tư đồng bộ thiết bị xếp dỡ chuyên dùng gặp nhiều khó khăn Do đó, năng lực xếp dỡ của cảng biển Việt nam không cao
- Hệ thống giao thông hậu phương kém:
Hệ thống giao thông hậu phương sau cảng phục vụ việc giải phóng nhanh hμng hóa gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy Hầu hết các cảng lớn như Hải Phòng, Sμi Gòn, Đμ Nẵng đều nằm dọc các con sông nằm sâu trong các thμnh phố lμ điều kiện thuận lợi cho sản xuất vμ tiêu thụ hμng hóa Nhưng với tốc độ tăng nhanh của hμng hóa xuất nhập khẩu vμ sự gia tăng dân số ở các thμnh phố, việc các cảng nằm sâu trong nội thμnh vừa gây ô nhiễm môi trường vμ phá hỏng giao thông đô thị vừa gây khó khăn trong việc lưu thông giải tỏa hμng hóa thông qua cảng
- Giá cước dịch vụ không thống nhất: