Việc tổ chức công tác tiền lương, tiền thưởng có hiệu quả là tiền lương, tiền thưởng phải thể đựợc tính công bằng, mức lương hợp lý để đảm bảo được mức sống cho người lao động và gia đìn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 năm học tập tại trường và sau hơn 3 tháng thực tập tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa Ngoài sự nổ lực phấn đấu của bản thân để hoàn thành đề tài này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường đại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế, các thầy cô giáo trong khoa, các thầy
cô trong trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập tốt và hoàn thành đề tài này
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Nhân đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành đợt thực tập
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG - TIỀN
THƯỞNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 5
I TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .6
II CHỨC NĂNG, VAI TRÒ, MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP .8
III NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP .11
1 Nguyên tắc trả lương: 11
2 Nguyên tắc hạch toán lương: 12
IV CHẾ ĐỘ LƯƠNG CẤP BẬC VÀ LƯƠNG CHỨC VỤ .13
1 Lương cấp bậc .13
2 Lương chức vụ: 16
V TIỀN LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN .17
1 Tiền lương theo chế độ chính sách của nhà nước 17
2 Tiền lương của công ty cổ phần 17
VI CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP: 18
1 Tiền lương theo thời gian: 18
2 Trả lương sản phẩm: 19
VII PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG NGUỒN TRẢ LƯƠNG: 24
1 Quỹ tiền lương: 24
2 Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương: 27
3 Quy định việc xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để trình duyệt 29
VIII CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG TRONG DOANH NGHIỆP .30
1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu tiền thưởng .30
2 Điều kiện thưởng: 31
Trang 3CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG - TIỀN THƯỞNG TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH
THUỘC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH VỤ THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ 32
A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH VỤ THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ 33
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .33
1 Qúa trình hình thành: 33
2 Chức năng và nhiệm vụ 34
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 35
1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 35
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian qua: 42
B THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG - TIỀN THƯỞNG TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN ĐÔNG LẠNH THUỘC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH VỤ THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ .56
I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP NÓI CHUNG VÀ TẠI PHÂN XƯỞNG NÓI RIÊNG 56
1 Tình hình lao động: 56
2 Về tình hình trang thiết bị: 59
3 Tình hình thu mua nguyên vật liệu 60
4 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của xí nghiệp .68
II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG- TIỀN THƯỞNG TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH 73
1 Tình hình tổ chức lao động tại phân xưởng chế biến hàng đông lạnh thuộc xí nghiệp khai thác và thuỷ sản Khánh Hoà 73
2 Nội dung công tác tiền lương, tiền thưởng tại phân xưởng chế biến
Trang 43 Đánh giá về công tác tiền lương - tiền thưởng tại phân xưởng chế biến hàng đông lạnh .100 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG – TIỀN THƯỞNG TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH .103
I BIỆN PHÁP THỨ I.: HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CHO CÁC BỘ PHẬN TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH 104
II BIỆN PHÁP THỨ II.: TẠO NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ GIẢM HAO HỤT NGUYÊN VẬT LIỆU 109 III BIỆN PHÁP THỨ III.: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH 111
IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG QUỸ TIỀN LƯƠNG 115 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 117
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XN trong 2 năm
2005-2006 .43
Bảng số 2: Số lượng sản phẩm sản xuất chính của xí nghiệp 47
Bảng số 3: Doanh thu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu của xí nghiệp .49
Bảng số 4: Bảng tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường của XN 50
Bảng số 5: Bảng kế hoạch doanh thu năm 2007 55
Bảng số 7: Thống kê lao động của xí nghiệp 57
Bảng số 8: Chất lượng lao động của xí nghiệp .58
Bảng số 9: Các kho bảo quản lạnh 60
Bảng số 12: Chất lượng lao động tại phân xưởng chế biến hàng đông lạnh 75
Bảng số 13: Bảng tổng hợp cấp bậc công nhân tại phân xưởng chế biến hàng đông lạnh 76
Bảng số 14: Bảng xác định định mức lao động công nghệ theo các sản phẩm năm 2006 79
Bảng số 15: Bảng đơn giá lương cho tổ cơ điện lạnh 83
Bảng số 16: Bảng tiền lương thực tế và phụ cấp lương của tổ cơ điện lạnh -tháng 5/06 84
Bảng số 17: Bảng đơn giá lương bộ phận nghiệp vụ, ban quản đốc và
KCS .85
Bảng số 18: Bảng tiền lương và phụ cấp lương của bộ phận nghiệp vụ,ban quản đốc, KCS tháng 5/06 86
Bảng số 19: Bảng tiền lương sản phẩm đội chế biến I tháng 5/06 .90
Bảng số 20: Bảng tiền lương thực tế và phụ cấp lương của đội chế biến I tháng 5/06 .91
Bảng số 21: Bảng tiền lương sản phẩm đội chế biến II tháng 5/06 .93
Bảng số 22: Bảng tiền lương thực tế và phụ cấp lương đội chế biến II tháng
Trang 6Bảng số 23: Bảng tiền lương sản phẩm tổ thành phẩm tháng 5/06 .95 Bảng số 24: Bảng tiền lương thực tế và phụ cấp lương tổ thành phẩm tháng 5/06 .96 Bảng số 25: Bảng tiền thưởng XCBI cuối năm 2005 .97 Bảng số 26: Tiền thưởng từ quỹ lương năm 2005 của xí nghiệp .99
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất hàng đông lạnh 45
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất hàng khô 46
Sơ đồ 3: Hệ thống cung cấp nguyên vật liệu của xí nghiệp: 64
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp 69
Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp .72
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hiện nay khi đất nước đang có nhiều đổi mới, nền kinh
tế ngày càng phát triển Chúng ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước Nhà nước chỉ quản lý ở tầm vĩ mô còn các doanh nghiệp tự tiến hành hạch toán kinh doanh độc lập thì đây chính là nhân tố thúc đẩy nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đi lên bằng chính sức lực của mình
Tuy nhiên trong quá trình đổi mới hiện nay của nền kinh tế thì đã gây
ra không ít khó khăn bước đầu cho các doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách tiền lương, tiền thưởng cho người lao động mà đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đúng mực Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì doanh nghiệp không những tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý mà còn phải tổ chức công tác tiền lương, tiền thưởng cho có hiệu quả
Nó ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng nhân tố lao động, là một nhân tố quan trọng hàng đầu.Việc giải quyết như thế nào để người lao động thực sự hiểu đúng nghĩa về tiền lương, tiền thưởng giúp họ thấy rõ đựợc tiền lương của họ
là bao nhiêu? Nó có xứng đáng với hao phí sức lao động mà họ bỏ ra hay không là rất quan trọng và cần thiết Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm thích đáng Có như vậy mới phát huy đựợc vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương, nâng cao được hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Việc tổ chức công tác tiền lương, tiền thưởng có hiệu quả là tiền lương, tiền thưởng phải thể đựợc tính công bằng, mức lương hợp lý để đảm bảo được mức sống cho người lao động và gia đình họ từ đó giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 9Nắm bắt được vấn đề này, Đảng và Nhà nước đã không ngừng cải tiến chế độ tiền lương sao cho phù hợp với điều kiện phát triển của xã hội Các doanh nghiệp cũng cố gắng làm sao để công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng đạt hiệu quả nhất
Ở nước ta hiện nay ngành chế biến thủy sản là một ngành kinh tế mũi nhọn, tuy nhiên xuất phát từ tính mùa vụ nên lao động có sự biến động Từ đó nó ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương và tiền thưởng của các doanh nghiệp
Chính vì vậy em quyết định chọn đề tài:
“Một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng tại phân xưởng chế biến hàng đông lạnh thuộc xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa” làm đề tài tốt nghiệp của mình Hi vọng
rằng sự đóng góp của đề tài sẽ giúp cho xí nghiệp tổ chức tốt công tác tiền
lương tiền thưởng cho người lao động tại phân xưởng
Đưa ra một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức tiền
lương và tiền thưởng tại phân xưởng
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong cuốn luận văn này, em xin chọn đối tượng nghiên cứu là công tác tiền lương, tiền thưởng tại phân xưởng chế biến hàng đông lạnh thuộc xí
Trang 10Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các sự vật hiện tượng có liên quan đến công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng Cụ thể là đi sâu vào phân tích và đánh giá việc thực hiện công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng ở phân xưởng trong thời gian qua và từ đó có cở sở để đề ra các biện pháp nhằm góp phần tổ chức tốt công tác tiền lương, tiền thưởng trong thời gian tới
+ phân tích theo thời gian
+ phân tích theo các nhân tố ảnh hưởng
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Em đã cố gắng làm rõ về mặt lý luận của công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp
Trên cơ sở về mặt lý luận em đã đi sâu vào phân tích, đánh giá, chỉ ra những mặt tích cực cũng như những thiếu sót còn tồn tại và nguyên nhân làm cho công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng ở phân xưởng chế biến hàng đông lạnh thuộc xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa chưa hiệu quả
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng ở phân xưởng chế biến hàng đông lạnh, kết hợp với tư duy của bản thân, em đã mạnh dạn đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện
Trang 11công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng ở phân xưởng chế biến hàng đông
lạnh thuộc xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa
6 BỐ CỤC CỦA CUỐN LUẬN VĂN
Cuốn luận văn này ngoài phần mở đầu thì nó gồm 4 phần:
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN
LƯƠNG –TIỀN THƯỞNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG-
TIỀN THƯỞNG Ở PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH
THUỘC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH VỤ THỦY SẢN KHÁNH
HÒA
PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG- TIỀN THƯỞNG Ở PHÂN XƯỞNG
CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH THUỘC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ
DỊCH VỤ THỦY SẢN KHÁNH HÒA
PHẦN IV: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân
còn hạn chế nên cuốn luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh
chị em và các bạn để cuốn luận văn này được hoàn thiện hơn
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thùy Phương
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG - TIỀN THƯỞNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
Trang 13I TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Theo quan điểm cải cách hệ thống tiền lương năm 1993 của Việt Nam thì tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường
Theo quan điểm mới của Đảng và nhà nước ta, tiền lương phải được trả đúng với giá trị sức lao động Điều đó có nghĩa là tiền lương phải trả đúng theo cấp bậc công việc Tiền lương cao hay thấp là phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải gắn chặt giữa tiền lương thực tế với tiền lương danh nghĩa Khi có sự biến đổi về giá cả hàng hóa, đặc biệt là hàng tiêu dùng thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm bù đắp sự chênh lệch về giá
đó
Trong đó:
- Tiền lương danh nghĩa là tổng số tiền lương biểu hiện bằng tiền mà đơn vị trả cho người lao động
- Tiền lương thực tế là tiền lương mà người lao động sử dụng để phục
vụ cho tiêu dùng, bù đắp lại hao phí lao động đã bỏ ra Tuy nhiên tiền lương
có đủ để họ bù đắp sức lao động hay không thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác như: quan hệ sở hữu, khả năng kinh tế, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Chúng ta cần phân biệt giữa tiền lương với thu nhập Ngoài yếu tố tiền lương ra thì thu nhập còn bao gồm các loại phụ cấp, tiền thưởng, các loại phúc lợi khác
Ngày nay, khi cuộc sống của người lao động đã được cải thiện, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa của người lao động được nâng cao Họ đi làm không chỉ mong muốn có yếu tố vật chất như tiền lương cơ bản, phụ cấp hay
Trang 14hội thăng tiến, sự thích thú với công việc, điều kiện làm việc…Do đó ở các nước có nền kinh tế phát triển đã áp dụng khái niệm trả công lao động bao hàm cả yếu tố vật chất và phi vật chất để mang lại sự thỏa mãn cho người lao động tại nơi làm việc Như vậy theo quan điểm này hệ thống trả công lao động sẽ có cơ cấu như sau:
Cơ cấu hệ thống trả công lao động
Trong bối cảnh Việt Nam từ những năm 2000 trở về trước quan niệm cho rằng thu nhập của người lao động chỉ bao gồm phần thù lao vật chất còn tạm đứng vững Bởi vì lúc ấy nước ta còn nghèo và lạc hậu, số lượng người thất nghiệp nhiều do đó việc kích thích bằng vật chất là nguồn động viên cơ bản và quan trọng nhất Nhưng từ những năm 2000 trở về sau Việt Nam có nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ đặc biệt là Việt Nam gia nhập WTO thì lúc này nhu cầu cao hơn của người lao động và yêu cầu cần phải đặt ra đối với tất
cả các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có cơ cấu trả công cho lao động gồm hai phần: thù lao vật chất và thù lao phi vật chất
Công việc
- Sự hứng thú trong công việc
- Cơ hội thăng tiến
-Trách nhiệm
Môi trường làm việc
- Sự chia
sẻ công việc
-Điều kiện làm việc -Đồng
Trang 15II CHỨC NĂNG, VAI TRÒ, MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1 Chức năng:
Tiền lương luôn giữ một vai trò quan trọng trong công tác quản lý, trong đời sống và cả mặt chính trị xã hội Để thể hiện được các vai trò đó thì tiền lương cần có các chức năng sau:
- Về kinh tế: Tiền lương phải đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là nhu cầu cấp thiết nhất để nuôi sống người lao động, duy trì và phục hồi sức lao động
- Trách nhiệm lao động: đảm bảo vai trò kích thích của tiền lương Vì
sự thúc ép của tiền lương khiến người lao động phải có trách nhiệm cao đối với công việc Tiền lương phải tạo ra được niềm say mê trong công việc,làm sao để người lao động vì tiền lương tự thấy phải không ngừng nâng cao trình
độ về mọi mặt, chịu khó học hỏi kinh nghiệm và luôn cầu tiến
- Bảo đảm vai trò điều phối lao động của tiền lương: do tiền lương thỏa đáng nên người lao động có trách nhiệm cao trong việc hoàn thành công việc
dù đang ở đâu, làm gì,công việc nặng nhọc và khó khăn
- Vai trò quản lý lao động của tiền lương: doanh nghiệp sử dụng công
cụ tiền lương không chỉ với mục đích tạo ra điều kiện vật chất cho người lao động mà thông qua việc trả lương để nhằm kiểm tra, giám sát, đôn đốc họ làm việc theo ý mình từ đó đảm bảo tiền lương chi ra đem lại hiệu quả cao
2 Vai trò
2.1 Về mặt kinh tế
Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế Một nền kinh tế phát triển không nằm ngoài mục đích là từng bước hoàn thiện và nâng cao thu nhập cho người lao động Người lao động dùng
Trang 16học hành, đi lại… phần còn lại để tích lũy Nếu tiền lương đảm bảo được như vậy thì người lao động sẽ yên tâm hơn trong công việc, đây là vấn đề rất quan trọng nếu như doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận, tạo sự phát triển trong sản xuất thúc đẩy nền kinh tế đi lên Ngược lại, thì nó sẽ làm cho mức sống của người lao động giảm sút, nền kinh tế sẽ gặp khó khăn dẫn đến tiền lương không còn là thu nhập chính, không còn là động lực thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nữa, từ đó làm giảm hiệu quả kinh tế
2.2 Về mặt chính trị, xã hội:
Một xã hội phát triển, hạn chế những tiêu cực như nạn tham nhũng cũng là một phần phụ thuộcvào thu nhập chính đáng của người lao động Khi người lao động có thu nhập cao sẽ tác động tốt đến xã hội và ngược lại Bởi khi tiền lương tốt làm cho họ có sự tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng và sự quan tâm của nhà nước
Là người lao động ai cũng muốn có thu nhập cao, việc chuyển đổi từ các công ty nhà nước sang các công ty cổ phần ( cổ phần hóa doanh nghiệp ) đòi hỏi người lao động phải không ngừng nâng cao trình độ, các doanh nghiệp phải nổ lực rất nhiều do đó nó sẽ làm cho xã hội ngày càng nâng cao về chất
3 Mục tiêu của hệ thống tiền lương:
Từ những hiểu biết trên hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp nhằm hướng tới các mục tiêu sau:
3.1 Thu hút cán bộ công nhân viên:
Mức lương doanh nghiệp đề nghị thường là yếu tố cơ bản nhất để các ứng viên quyết định có nên chấp nhận làm việc cho doanh nghiệp hay không Các doanh nghiệp trả lương cao thường có khả năng thu hút được các ứng viên giỏi trên thị trường lao động
Trang 173.2 Hệ thống tiền lương công bằng hợp lý:
Sẽ tạo ra không khí cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất vì sự phát triển của doanh nghiệp và lợi ích của bản thân người lao động Ngược lại, hệ thống tiền lương thiếu công bằng và hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ giữa những người làm việc như nhau, giữa quản trị gia và nhân viên gây ra sự lãng phí rất lớn trong doanh nghiệp
3.3 Thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật:
Để đạt được mục tiêu này thì hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở kích thích, động viên nhân viên thông qua các hình thức như tăng lương, nâng bậc, đề bạt đối với những nhân viên có đóng góp trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đồng thời phải đảm bảo một khoảng cách thích hợp về mức lương giữa các loại lao động có trình độ khác nhau để người lao động không ngừng nâng cao trình độ trong quá trình làm việc
3.4 Hệ thống tiền lương phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu của pháp luật:
Những vấn đề cơ bản của pháp luật liên quan đến trả công lao động trong doanh nghiệp thường chú ý đến các vấn đề sau:
- Quy định về mức lương tối thiểu
- Quy định về thời gian làm việc và điều kiện làm việc
- Quy định về lao động trẻ em, phụ nữ
- Quy định về các khoản tiền phụ cấp
- Các quy định về phúc lợi xã hội như: bảo hiểm xã hội, hưu trí, ốm đau…
3.5 Hệ thống tiền lương phải thể hiện được tính cạnh tranh:
Có nghĩa là hệ thống tiền lương cần đảm bảo tương đương với thị trường tiền lương trong khu vực Doanh nghiệp có thể trả tương đương với mức lương của các doanh nghiệp trong khu vực nếu như doanh nghiệp đó
Trang 18lương cao hơn mức lương của các doanh nghiệp trong khu vực nếu doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận cao và muốn thu hút quản trị gia giỏi hoặc thợ giỏi từ các công ty và xí nghiệp khác
Doanh nghiệp cũng có thể trả thấp hơn mức lương của các doanh nghiệp trong khu vực nếu doanh nghiệp có một trong các điều kiện sau:
- Có điều kiện làm việc tốt hơn, ổn định hơn
- Có chế độ phúc lợi cao, các công trình phúc lợi công cộng tốt hơn
- Có chế độ nhà cửa cấp cho nhân viên
- Có chế độ đào tạo, thăng tiến hợp lý
III NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN
LƯƠNG VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Công tác tổ chức tiền lương trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1 Nguyên tắc trả lương:
Sức lao động không phải là một phạm trù cố định, tuy nhiên nó lại rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần áp dụng một số nguyên tắc về tiền lương như sau:
- Nguyên tắc phân phối theo lao động: Căn cứ trên kết quả lao động đạt được để tiến hành trả lương cho người lao động Đây là nguyên tắc cơ bản nhất Nó đảm bảo cho người lao động được quyền lao động theo năng lực của
họ Nội dung của nguyên tắc này gồm:
+ Trong điều kiện như nhau, lao động như nhau thì trả công ngang nhau và lao động khác nhau thì trả công khác nhau
+ Trong điều kiện khác nhau, lao động như nhau thì có thể trả công khác nhau hoặc lao động khác nhau cũng có thể trả công như nhau
- Nguyên tắc kết hợp giữa phân phối theo lao động và các vấn đề xã hội khác:
Trang 19Tiền lương trả cho người lao động, ngoài việc phản ánh đúng hao phí lao động bỏ ra còn có thể kết hợp với các vấn đề xã hội khác nhằm đảm bảo tiền lương thực tế người lao động nhận được phù hợp với tình hình thực tế
- Nguyên tắc phân phối theo lao động đảm bảo tính cạnh tranh: tiền lương phân phối theo lao động sẽ phản ánh được sự đóng góp của người lao động cho công việc, đảm bảo công bằng trong trả lương, tuy nhiên có thể khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn bằng cách đưa yếu tố cạnh tranh vào công tác trả lương như tính tiền lương có thưởng…
Khi thực hiện tốt các nguyên tắc này sẽ mang đến các ý nghĩa sau:
Nó cho phép kết hợp thích đáng chặt chẽ giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân người lao động, làm cho người lao động vì lợi ích của mình mà ra sức nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động
Góp phần ổn định kinh tế, sự phân bố lực lượng lao động trên phạm vi toàn xã hội, trong nội bộ các doanh nghiệp để khai thác hết tiềm năng của đơn
vị mình
Tạo môi trường làm việc hòa nhã, bầu không khí tâm lý tập thể lành mạnh
2 Nguyên tắc hạch toán lương:
Thực hiện nguyên tắc điều phối lao động đi đôi với việc mở rộng phúc lợi tập thể, đảm bảo cho thu nhập thực tế ngày càng tăng
Xây dựng chế độ lương phải căn cứ vào hoàn cảnh và từng thời kì Vì quyền lợi không bao giờ cao hơn nhu cầu kinh tế của xã hội, trình độ văn minh của xã hội thích ứng với cơ cấu kinh tế đó
Phải đảm bảo quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa sản xuất và đời sống Mọi chủ trương và chính sách kinh doanh, tổ chức đời sống và lưu thông phân phối ( tiền lương, thuế, giá cả) đều nhằm mục đích tăng tích lũy
Trang 20vốn phát triển kinh doanh, nếu không thì không thể có cơ sở vật chất để không ngừng nâng cao đời sống của người lao động
IV CHẾ ĐỘ LƯƠNG CẤP BẬC VÀ LƯƠNG CHỨC VỤ
1 Lương cấp bậc
Nghĩa là trả lương căn cứ vào chất lượng, điều kiện lao động và tính chất công việc khi họ hoàn thành một công việc theo cấp bậc của họ Việc xác định chất lượng lao động phải căn cứ vào bảng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, thang lương, mức lương, các khoản phụ cấp lương
1.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Để công tác trả lương được thực hiện một cách hợp lý và có căn cứ, người ta đã thiết lập các loại tiêu chuẩn kỹ thuật xuất phát từ những đặc điểm
và yêu cầu kỹ thuật của công việc Ta có các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của công việc
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân
Cấp bậc kỹ thuật của công việc và cấp bậc kỹ thuật của công nhân là cơ
sở để phân công lao động, kế hoạch hoá công tác đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề của công nhân Hai tiêu chuẩn này phải thống nhất với nhau, tức là công nhân ở cấp bậc kỹ thuật nào thì phải hoàn thành công việc thuộc cấp bậc
đó
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là cơ sở để tiết kiệm lao động, là nhân tố
để tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 21Thang lương trước đây do nhà nước ban hành và đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc Hiện nay các doanh nghiệp tự xây dựng thang lương cho mình trên quy định chung của nhà nước và theo nguyên tắc sau:
- Số bậc lương trong thang lương tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của công việc nhưng hệ số mỗi bậc lương không thấp hơn hệ số bậc lương tương ứng trong thang lương ( theo ngành nghề hoặc nhóm ngành nghề do chính phủ quy định)
- Bội số của thang lương không thấp hơn bội số của thang lương theo ngành nghề hoặc nhóm ngành nghề áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước
- Mức lương bậc 1 của thang lương trong điều kiện bình thường phải cao hơn mức lương tối thiểu
- Việc xây dựng hệ thống thang lương cần lấy ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời, nếu chưa có tổ chức công đoàn chính thức thì ghi vào thoả ước tập thể
1.3 Mức lương
Mức lương là số tiền lương được quy định có tính chất cố định trong một đơn vị thời gian Đối với cán bộ công nhân viên nhà nước thì chỉ quy định mức lương ở cấp bậc 1 còn các bậc khác thì được căn cứ theo bậc 1 và
hệ số lương được quy định như sau:
- Mức lương tối thiểu là 450.000 đồng
- Vai trò của các ngành, nghề trong nền kinh tế
- Điều kiện làm việc của ngành
Trang 22- Phụ cấp khu vực: Là chế độ đãi ngộ cho công nhân viên chức làm việc nơi xa xôi hẻo lánh, khó khăn, khí hậu xấu
Phụ cấp này gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1 so với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng cho những công việc, nghề có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm chưa xác định trong mức lương
Nó gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số giá chung của cả nước từ 10 % trở lên
Nó gồm các mức: 0,1; 0,15; 0,2; 0,25; 0,3 so với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp làm đêm: áp dụng cho trường hợp làm việc từ 22h đến 6h sáng hôm sau Mức phụ cấp như sau:
+ Bằng 30% lương chức vụ hay lương cấp bậc đối với công việc không thường xuyên
+ Bằng 40% lương chức vụ hay lương cấp bậc đối với công việc thường xuyên
- Phụ cấp trách nhịêm: áp dụng cho công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý mà không thuộc chức vụ lãnh đạo
Nó gồm 3 mức sau: 0,1; 0,2; 0,3 so với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp thu hút: phụ cấp cho những người làm việc ở vùng kinh tế mới, miền núi hay hải đảo Nó gồm 4 mức như sau: 0,2; 0,3; 0,5; 0,7 so với mức lương cấp bậc hay lương chức vụ
- Phụ cấp lưu động: áp dụng cho công việc mà thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở Nó gồm 3 mức: 0,2; 0,4; 0,6 so với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp thêm giờ: áp dụng cho những công việc trên phương tiện đường sắt, đường bộ, đường hàng không, tàu đánh cá, công nhân làm thêm giờ ngoài giờ hành chính theo quy định của nhà nước
Trang 23Nó gồm hai mức sau:
+ Bằng 50% lương đối với ngày làm việc bình thường
+ Bằng 100% đối với ngày làm việc vào ngày lễ, tết
Là chế độ lương áp dụng để trả cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và nhân viên làm việc gián tiếp trong doanh nghiệp( theo NĐ205/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ)
Chế độ lương chức vụ được thực hiện trên các bậc lương chức vụ Mỗi chức vụ đều quy định các điều kiện để thuộc chức vụ đó
Ví dụ:
Đối với công ty hạng 1:
+ Tổng giám đốc và giám đốc hệ số lương là 6,64-6,97 và mức lương tối thiểu là 2.988.000 đồng- 3.136.500 đồng
+ Phó tổng giám đốc và phó giám đốc: hệ số lương là 5,98- 6,31; mức lương là 2.691.000 đồng- 2.839.500 đồng
+ Kế toán trưởng có hệ số là 5,65- 6,31; mức lương là 2.542.500 đồng- 2.691.000 đồng
Đối với công ty hạng 3:
+ Tổng giám đốc và giám đốc có hệ số lương là 5,32-5,65 và mức
Trang 24+ Phó tổng giám đốc và phó giám đốc hệ số lương 4,66-4,99; mức lương là 2.097.000 đồng – 2.245.500 đồng
+ Kế toán trưởng hệ số 4,33- 4,66, mức lương là 1.948.500 đồng- 2.097.000 đồng
V TIỀN LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC
VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1 Tiền lương theo chế độ chính sách của nhà nước
Nhà nước quy định người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn để thực hiện các chế độ cho người lao động Người lao động có bảo hiểm xã hội sẽ có quyền hưởng các chế độ xã hội đó là: tiền lương khi nghỉ hưu, nghỉ hưởng lương một lần, nghỉ khi chấm dứt hợp đồng lao động, trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động, thai sản…
Theo quy định thì các công ty có trách nhiệm đóng 19% trong đó 15%
là bảo hiểm xã hội, 2% bảo hiểm y tế và 2% là kinh phí công đoàn, còn người lao động đóng 5% bảo hiểm xã hội và 1% bảo hiểm y tế cho quỹ bảo hiểm xã
hội
2 Tiền lương của công ty cổ phần
Các công ty này dựa vào tình hình thực tế của mình đó là tình hình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận đạt được hàng năm như thế nào Ngoài ra xem xét các đối thủ cạnh tranh trả lương cho người lao động như thế nào Từ đó các công ty này quyết định mức lương hợp lý
Tuy nhiên mức lương này phải đảm bảo từ mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước trở lên
Ví dụ: Theo quy định của nhà nước kĩ sư 1 có hệ số lương là 2,34
Mức lương tối thiểu theo quy định là 450.000* 2,34 = 1.053.000 đồng
Kĩ sư 2 có hệ số lương 2,65
Trang 25Mức lương tối thiểu theo quy định là 450.000* 2,65 = 1.192.500 đồng
Tuy nhiên trên thực tế mức lương mà họ nhận được có thể cao hơn rất nhiều
VI CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:
1 Tiền lương theo thời gian:
Đây là hình thức mà tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương của từng người theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước
1.1 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Trong thực tế có thể trả lương thời gian theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc
Lương tháng: là tiền lương đã được định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được trả hàng tháng theo hợp đồng lao động Lương tháng = MLTT * ( Hệ số lương + HSPC(nếu có))
Lương tuần: là số tiền lương trả cho người lao động trong tuần làm việc nó được xác định trên cơ sở thang lương
Lương tháng * 12 Lương tuần =
52 tuần (365/7)
Lương ngày: Là s ố tiền lương trả cho người lao động trong một ng ày làm việc
Lương tháng Lương ngày =
22(26 ngày)
Lương giờ: Là số tiền lương trả cho người lao động trong một giờ làm việc
Lương tháng Lương giờ =
22(26 ngày) *8 giờ
Trang 26- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính
- Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả cuối cùng, chưa có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
- Điều kiện áp dụng: Hình thức này thích hợp với công việc chưa định mức được, công việc tự động hoá cao
1.2 Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng
Hình thức này nhằm kích thích người lao động tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và chú ý đến khối lượng công việc được giao
Đây là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với tiền thưởng được chia làm 2 phần:
+ Tiền lương giản đơn:
Lương cơ bản + các khoản phụ cấp theo chế độ (nếu có)
+ Tiền thưởng: chi trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm tỷ lệ phế phẩm, hoàn thành xuất sắc công việc được giao
- Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm hoặc công việc
Tiền lương được xác định dựa trên công thức sau:
1
*
Trong đó:
i: loại sản phẩm TLsp: tiền lương theo sản phẩm
Trang 27Qi: sản lượng sản phẩm i Gi: đơn giá tiền lương sản phẩm i
Để xác định đơn giá tiền lương sản phẩm ta có thể dựa vào công thức sau:
Gi: đơn giá tiền lương sản phẩm i
MLTT: mức lương tối thiểu (450.000 đồng)
HSTL: hệ số tiền lương cấp bậc của công việc mà công nhân đã nhận Đsi: định mức sản phẩm i
Đti: định mức thời gian hoàn thành sản phẩm i
K: hệ số phụ cấp ( độc hại, vùng sâu, vùng xa…)
Ưu điểm của hình thức tiền lương này:
- Kích thích mạnh mẽ người lao động làm việc, tiền lương của họ nhiều hay ít là do họ quyết định
- Là cơ sở để xác định trách nhiệm của mỗi người
- Thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức lao động quản lý để làm ra nhiều sản phẩm hơn
Nhược điểm của hình thức tiền lương này:
- Khó xác định định mức tiên tiến và hiện thực nó nên khó xác định đơn giá chính xác
- Khối lượng tính toán lớn, phức tạp đòi hỏi cán bộ nghiên cứu phải có
Trang 28 Điều kiện áp dụng tiền lương theo sản phẩm:
- Doanh nghiệp phải xác định được một hệ thống định mức có phương
án đúng đắn, chính xác
- Cải tiến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, giảm dần và loại bỏ hẳn
số lao động dư thừa, phân rõ chức năng và nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận, nghiệm thu chính xác kết quả lao động
- Bảo đảm đầy đủ các yếu tố vật chất cho người lao động cải thiện điều kện làm việc
- Hoàn thiện việc ghi chép số liệu ban đầu, thống kê chế độ thưởng phạt đối với các bộ phận có quan hệ mật thiết với nhau trên dây chuyền sản xuất
2.1 Tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp:
TLtt =ĐGtl *SPtt
Trong đó:
ĐGtl: đơn giá tiền lương sản phẩm
TLtt: tiền lương mà người lao động được lĩnh
SPtt: số lượng sản phẩm ( bộ phận, chi tiết) thực tế đạt được
Điều kiện áp dụng:
- Đối với công việc có định mức thời gian ngắn
- Công việc tương đối độc lập, có thể thống kê kết quả từng người
Ưu điểm:
Làm cho quyền lợi và trách nhiệm người lao động gắn chặt với nhau từ
đó kích thích sản xuất
2.2 Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Đây là hình thức trả lương không áp dụng cho công nhân sản xuất chính, chỉ áp dụng cho công nhân phụ, phục vụ trực tiếp sản xuất chính (công nhân vận hành MMTB, cung ứng NVL…) mà công việc của họ ảnh hưởng
Trang 29trực tiếp đến việc đạt hoặc vượt định mức của công nhân sản xuất chính hưởng lương theo sản phẩm
Căn cứ vào định mức sản lượng và mức độ hoàn thành định mức của công nhân sản xuất chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp cho công nhâ n phụ
Ưu điểm: làm cho cán bộ công nhân viên đều quan tâm đến vấn đề nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm
2.3 Tiền lương theo sản phẩm tập thể:
Hình thức này áp dụng cho công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài cá nhân không thể làm được, hoặc để trả cho những loại công việc khó xác định kết quả cho từng cá nhân
Khi xác định qua các bước sau:
B1: Xác định đơn giá tiền lương Gi của cả tập thể
B2: Tính tiền lương sản phẩm của cả tập thể:
B3: Chia lương cho từng cá nhân trong tổ
C1: Phương pháp chia lương theo giờ hệ số: 3 bước:
b1: Tính tổng số giờ hệ số của đơn vị:
giờ hệ số = ( số giờ lvtt của người i * hệ số cb của người i ) b2 Tính tiền lương 1 giờ hệ số:
TLSP cả tổ
TL 1 giờ hệ số =
Tổng số giờ hệ số b3 Xác định tiền lương của từng người
Trang 30C2 Phương pháp chia lương theo hệ số điều chỉnh
b1 Tính tổng số tiền lương cấp bậc của cả tổ
TL CB cả tổ = (tlcb1giờ người i * số giờ lvtt của người i)
b2 Tính hệ số điều chỉnh
TLSP TỔ
HSĐC = Tổng TL cấp bậc cả tổ
b3 Tính tiền lương cho từng người
TLTTi = HSĐC * TL cấp bậc của người i
2.4 Tiền lương sản phẩm luỹ tiến: tiền lương trả cho người lao động với
nhiều đơn giá khác nhau
- Sản lượng nằm trong định mức thì tính theo đơn giá định mức
- Sản lượng nằm ngoài định mức thì tính theo đơn giá tăng dần
Ví dụ: Đơn giá tiền lương sản phẩm A như sau:
Trang 31- Khi doanh nghiệp khuyến khích công nhân hoàn thành gấp, cần giao hàng sớm, kích hoạt khâu yếu trong dây chuyền sản xuất hoàn thành tốt nhiệm vụ để đảm bảo sản xuất nhịp nhàng
- Sản phẩm mùa vụ từ nông nghiệp, nông sản
Tuy nhiên khi khắc phục được các hiện tượng trên phải quay về phương pháp thông thường
2.5 Hình thức tiền lương khoán:
Đây là hình thức tiền lương đặc biệt
Hình thức này áp dụng trong trường hợp đặc biệt, không có định mức công việc Khi sử dụng hình thức lương khoán cần phải xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương phải trả Mặt khác phải có sự giám sát, kiểm tra mọt cách chặt chẽ để hoàn thành đúng tiêu chuẩn
VII PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG NGUỒN TRẢ LƯƠNG:
1 Quỹ tiền lương:
1.1 Khái niệm:
Qũy tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp dùng để trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng
Thành phần tiền lương của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc
- Tiền lương trả cho người lao động hoàn thành theo số lượng sản phẩm hay công việc hoàn thành
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngưng việc vì mưa bão, lũ lụt hay thiếu nguyên vật liệu… hoặc nghỉ phép theo quy định của nhà nước, đi học
1.2 Về nguyên tắc:
Trang 32Quỹ tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Đối với doanh nghiệp làm ăn chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng lương doanh nghiệp được phép trích và chi không vượt quá tiền lương cơ bản được tính theo:
- Số lao động thực tế tham gia sản xuất của doanh nghiệp gồm: lao động biên chế, lao động dài hạn, lao động ngắn hạn và lao động mùa vụ
- Hệ số lương cấp bậc, lương theo hợp đồng, hệ số và mức phụ cấp lương theo quy định của nhà nước
Đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt tỉ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước cao thì được phép trích và chi quỹ lương tương xứng với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo:
- Bảo toàn vốn và không xin giảm khấu hao, nộp các khoản ngân sách nhà nước
- Tốc độ tăng của quỹ lương phải thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận
1.3 Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương:
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định theo công thức sau:
- Hcb: hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
Trang 33Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của tất cả số lao động định mức
để xây dựng đơn giá tiền lương
- Hpc: hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương
Căn cứ vào các văn bản quy định và hướng dẫn của bộ lao động- thương binh xã hội, xác định đối tượng và mức phụ cấp bình quân
Hiện nay các khoản phụ cấp đươc tính vào đơn giá tiền lương gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và chế độ thưởng an toàn ( ngành điện )
Ví dụ: xí nghiệp khai thác và dịch vụ thuỷ sản Khánh Hoà chỉ tính hệ số phụ
cấp cho các đối tượng từ trưởng, phó phòng và tương đương Xí nghiệp không đưa vào đơn giá tiền lương các loại phụ cấp khác
Trưởng phòng có hệ số phụ cấp là 0,3
Phó phòng có hệ số phụ cấp là 0,2
- Vvc: quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động
1.4 Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch:
Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiền lương mà để lập kế hoạch tổng chi tiêu về tiền lương của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Vc= Vkh +Vpc +Vb +Vtg
Trong đó:
- Vc: tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch
Trang 34- Vkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
- Vpc: quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác ( nếu
có ) không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định, quỹ lương này tính theo số lao động kế hoạch thuộc đối tượng được hưởng
- Vb: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch
Quỹ tiền lương bổ sung trả cho thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định của công nhân viên( tính theo số lao động kế hoạch ) trong doanh nghiệp, mà khi xây dựng định mức lao động không tính đến bao gồm:quỹ tiền lương nghỉ phép trong năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ theo quy định của bộ luật lao động
- Vtg: quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch, không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của bộ luật lao động
2 Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương:
Sau khi xác định được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đơn giá tiền lương được xây dựng theo 4 phương pháp sau:
2.1 Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm( hoặc sản phẩm quy đổi)
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật ( kể cả sản phẩm quy đổi ), thường được áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được như: xi măng, vật liệu xây dựng, rượu, bia, dầu, dệt may, thuốc lá, giấy, vận tải…
Công thức để xác định đơn giá:
Vđg = Vgiờ * Tsp Trong đó:
Trang 35Vđg: đơn giá tiền lương ( đơn vị tính là: đồng/đơn vị hiện vật ) Vgiờ: tiền lương giờ
Trên cơ sở lương cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp,tiền lương giờ được tính theo quy định tại nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của chính phủ
Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi
2.2 Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là doanh thu ( hoặc doanh số ) thường áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp
Công thức để xác định đơn giá:
Vkh
Tkh Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lương
Vkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
Tkh: tổng doanh thu hoặc doanh số kế hoạch
2.3 Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là tổng thu trừ tổng chi không có lương, thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên
cơ sở định mức chi phí
Công thức để xác định đơn giá là:
Vkh Vđg =
TkhCkh
Trong đó:
Vđg: Đơn giá tiền lương
Trang 36Vkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
Tkh: tổng doanh thu hoặc doanh số kế hoạch Ckh: tổng chi phí kế hoạch ( chưa có tiền lương )
2.4 Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là lợi nhuận, áp dụng cho doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện
Công thức để xác định đơn giá là:
Vkh
Pkh Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lương
Vkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
Pkh: lợi nhuận kế hoạch
3 Quy định việc xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để trình duyệt
Căn cứ vào 4 phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương nêu trên và cơ cấu tổ chức, doanh nghiệp tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương theo quy định sau:
- Đối với các doanh nghiệp có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thì xây dựng một đơn giá tiền lương tổng hợp
- Đối với các doanh nghiệp vừa có các thành viên hạch toán độc lập, vừa có các đơn vị hạch toán phụ thuộc mà có sản phẩm, dịch vụ khác nhau không thể quy đổi để xây dựng đơn giá tiền lương tổng hợp được thì đơn giá tiền lương được xây dựng cho từng thành viên hạch toán độc lập để trình duyệt
Trang 37- Đối với các doanh nghiệp vừa có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, vừa có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, nhưng các sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp có thể quy đổi được thì cũng chỉ xây dựng một đơn giá tiền lương tổng hợp
VIII CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu tiền thưởng
bị, nguyên vật liệu trong sản xuất.Vì vậy cần áp dụng chế độ tiền thưởng trong doanh nghiệp nhằm bổ sung các hình thức tiền lương
1.2 Mục đích:
Mục đích thực hiện chế độ tiền thưởng nhằm khuyến khích công nhân
đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức làm chủ tập thể, nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác, chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả cao, bảo đảm nhịp nhàng tăng năng suất lao động cao hơn nhịp độ tăng tiền lương bình quân, bảo đảm hơn nữa công tác phân phối theo lao động
1.3 Yêu cầu:
- Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, theo số lượng và chất lượng lao động đề ra thưởng Mức độ tuỳ thuộc vào thành tích công tác nhiều hay ít
- Đảm bảo 3 lợi ích vừa đem lại lợi ích cho cán bộ công nhân viên, vừa
Trang 38- Xây dựng mức tiền thưởng tiên tiến và hợp lý
- Thưởng bằng vật chất phải kết hợp với giáo dục, chính trị và tư tưởng
2 Điều kiện thưởng:
Theo quy định hiện nay để được thưởng công nhân sản xuất chính phải hoàn thành mức lao động hoặc nhiệm vụ được giao, đảm bảo sản phẩm hoặc công tác theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đồng thời đảm bảo kỹ luật lao động Công nhân sản xuất phụ và phục vụ phải làm tốt công tác được giao, không làm xảy ra sự cố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho đối tượng phục vụ hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời đảm bảo tốt thiết bị kỹ thuật lao động
Trang 39
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG - TIỀN THƯỞNG TẠI PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN HÀNG ĐÔNG LẠNH THUỘC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH
VỤ THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ
Trang 40A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH
Đây là một xí nghiệp hạch toán độc lập, có con dấu riêng, tài sản riêng,
có đầy đủ tư cách pháp nhân để thực hiện các hợp đồng kinh tế
Tên giao dịch: Khanh Hoa seaproduct eploitation andservice enterprise Tên viết tắt: KHASPEXCO
Trụ sở chính:số 10 Võ Thị Sáu – Nha Trang – Khánh Hoà
Văn phòng giao dịch: số 90 - Mạc Thị Bưởi -Phường Bến Nghé- Quận 1- TP.HCM
Sau khi tách tỉnh, tài sản của xí nghiệp còn lại 2 tàu 400 cv của Nhật Bản, 3 tàu vỏ gỗ 140cv và tổng số cán bộ nhân viên là 150 người
Do điều kiện khai thác thua lỗ, đội tàu vỏ gỗ làm ăn không có hiệu quả, được sự đồng ý của UBND tỉnh Khánh Hòa, xí nghiệp đã bán 3 tàu vỏ gỗ 140cv
Theo nghị định 388/ HĐBT ngày 20/11/1991của hội đồng bộ trưởng(nay là chính phủ) ban hành quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước và nghị định 156 HDPT ngày 1/5/1992 về việc sữa đổi bổ sung một số điều của NĐ388/HĐBT, xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa được quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh (theo quyết định số 153/QĐUB ngày 30/1/1993)
Để mở rộng ngành nghề và khả năng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, ngoài việc nâng cấp 2 tàu 400cv, chuyển đổi ngành nghề khai thác,