1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình

128 346 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán - Kế toán tại sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn Cô Giáo Phan Thị Dung
Trường học Đại học Nha Trang
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đơn vị sử dụng NSNN bao gồm: Cơ quan hànhchính công, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị quân đội, công an, các tổ chức đo ànthể… Để phù hợp với tổ chức bộ máy quản lý t ài chính Nhà nư

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua hơn 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nha Trang, giai đoạn thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng nhất của cả khoá học Đây là thời gian giúp em ôn lại những kiến thức đã học đồng thời còn là thời gian để em được trực tiếp ứng dụng những kiến thức đã học vào trong công việc thực tế sau này cũng như việc đối chiếu, so sánh những điều đã được học trong lý thuyết và thực tế tiến hành công việc của một người kế toán.

Trong bất kỳ một công ty, xí nghiệp hay đơn vị hành chính nào cũng đòi hỏi người kế toán phải vững về kiến thức chuyên môn cũng như nghiệp vụ để xử lý các công việc liên quan đến tài chính một cách rõ ràng, minh bạch Tuy nhiên, kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp có những điểm khác so với kế toán trong các doanh nghiệp vì đặc thù của một đơn vị hành chính sự nghiệp là kinh phí hoạt động chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán

đã duyệt trước Chính vì thế trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua, được sự phân công của Trường Đại học Nha Trang và sự đồng ý của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Bình, em được về thực tập tại bộ phận kế toán – Tài chính của sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Bình với đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán - Kế toán tại sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình”.

Qua gần 4 tháng thực tập, em đã phần nào nhận biết được những đặc trưng cơ bản của công tác hạch toán kế toán trong đơn vị hành chính Sở, những ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán kế toán trong đơn vị Sở đồng thời đưa ra những giải pháp và biện pháp để khắc phục những nhược điểm đó.

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Ninh Bình, bộ phận Tài chính - Kế toán sở và cô giáo Phan Thị Dung đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong qua trình thực tập tốt nghiệp cũng như trong quá trình hoàn thành báo cáo

Nha Trang, tháng 12 năm 2007

SVTH

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

Trang 3

1.1 Khái quát chung về kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) 1.1.1 Khái niệm về kế toán công

Kế toán công là công cụ quan trọng để quản lý Ngân sách nhà nước (NSNN),quỹ dự trữ Tài chính (TC), quỹ quốc gia… các tài sản quý hiếm của Nhà nước Thôngqua những thông tin do kế toán công cung cấp, Nh à nước điều hành và kiểm tra tìnhhình thu, chi của các quỹ nhằm nắm chắc thực trạng tiền vốn và tài sản của mình

Về thực chất kế toán công là 1 hệ thống thông tin và kiểm tra về hoạt động tàichính của NSNN và các quỹ Nhà nước bằng hệ thống chứng từ, đối ứng t ài khoản, tínhgiá và tổng hợp cân đối kế toán

Hệ thống kế toán công bao gồm kế toán thu, chi t ài chính Nhà nước và kế toán

sử dụng kinh phí nhân sách Nhà nước Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu, chi t àichính Nhà nước bao gồm các cơ quan thuế Nhà nước, Hải quan, cơ quan tài chính cáccấp, hệ thống kho bạc Nhà nước Các đơn vị sử dụng NSNN bao gồm: Cơ quan hànhchính công, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị quân đội, công an, các tổ chức đo ànthể…

Để phù hợp với tổ chức bộ máy quản lý t ài chính Nhà nước, hệ thống kế toáncông bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:

- Kế toán NSNN

- Kế toán kho bạc Nhà nước

- Kế toán hành chính sự nghiệp

- Kế toán ở cơ quan có thu

1.1.2 Kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp là 1 bộ phận cấu thành hệthống kế toán Nhà nước, có chức năng tổ chức hệ thống thông tin về tình hình tiếpnhận và sử dụng, quyết toán kinh phí Nhà nước tình hình thu, chi đồng thời thực hiệncác tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở các đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 4

1.2 - Những vấn đề chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán trong đ ơn vị HCSN.

1.2.1 Khái niệm, đối tượng về công tác tổ chức hạch toán kế toán trong các đ ơn

1.2.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán trong đ ơn vị HCSN

Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị HCSN bao gồm các loại sau:

a - Nguyên tắc phù hợp: Việc tổ chức hạch toán kế toán trong đ ơn vị HCSN phải

phù hợp với từng cấp dự toán (cấp I, cấp II, cấp III), phù hợp với quy mô hoạt động

và khối lượng nghiệp vụ phát sinh của đơn vị

b - Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức hạch toán kế toán trong đ ơn vị

HCSN phải sao cho vừa gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo thu thập thôn g tin đầy

đủ, kịp thời, chính xác

c - Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Phát sinh từ yêu cầu quản lý an toàn công quỹ

của nhà nước và phân công lao động hợp lý Theo nguyên tắc này thì bộ máy kế toántrong đơn vị HCSN đòi hỏi phải tách rời chức năng chuẩn chi ( chuẩn thu) với chứcnăng thực hiện chi (thực hiện thu) của cán bộ Mục đích để kiểm soát lẫn nhau giữa haicán bộ đó

Trang 5

1.3 - Nội dung về tổ chức hạch toán kế toán trong đ ơn vị HCSN

1.3.1 - Tổ chức bộ máy kế toán.

1.3.1.1 - Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán là một vấn đề rất có ý nghĩa nhằm đảm bảo vai tr ò,chức năng, nhiệm vụ của kế toán Do đó tổ chức bộ máy kế toán cần tuân theo nhữngnguyên tắc sau:

- Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất, tập trung công tác kế toán

- Gọn nhẹ, hợp lý theo hướng chuyên môn hoá đúng năng lực

- Phù hợp với tình hình hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị

1.3.1.2 - Nhiệm vụ của bộ máy kế toán

Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý

và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý

và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thựchiện các tiêu chuẩn định mức của nhà nước tại đơn vị

Để thực hiện tốt các chức năng của m ình, kế toán công trong đơn vị HCSN phảilàm tôt công tác sau:

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đ ược cấp,được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí cũng nh ư cáckhoản thu khác phát sinh tại đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước kiểm tratình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp h ành kỷ luật thanh toán và các chế

độ, chính sách tài chính

- Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị

- Theo dõi kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấpdưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới

- Lập, nộp các báo cáo tài chính cho các cơ quan qu ản lý và cơ quan tài chínhđúng hạn và đúng quy định

- Cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý để phục vụ cho việc xây dựng dựtoán, xây dựng các định mức chi tiêu Thời tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả sửdụng các nguồn kinh phí, vốn và các quỹ ở đơn vị

Trang 6

1.3.1.3 - Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Trong các đơn vị HCSN bộ máy kế toán thường bao gồm:

1.3.1.4 - Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong các đ ơn vị HCSN

Tổ chức bộ máy quản lý tài chính Nhà nước có thể tiến hành theo mô hìnhquản lý tập trung và mô hình phân cấp quản lý:

+ Theo mô hình quản lý tập trung: Toàn bộ các khoản thu và cáckhoản chi của Nhà nước được tập trung vào một Ngân sách thông nhất dưới sự điềuhành trực tiếp của Chính phủ thông qua hệ thống ng ành dọc cơ quan chuẩn Chi ở cácđịa phương và chính quyền của địa phương không có quyền hạn và trách nhiệm trongviệc điều hành hoạt động của các cơ quan này

+ Theo mô hình phân cấp quản lý: Ngân sách của Chính phủ nằm phầnlớn các khoản thu và chi quan trọng, còn ngân sách của các địa phương được địaphương giao nhiệm vụ đảm nhận các khoản thu, chi có tính chất địa ph ương

1.3.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

1.3.2.1 - Những vấn đề chung về chứng từ

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế t àichính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và tình hình thu, chi Ngân sách c ủa cácđơn vị HCSN đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành

Chứng từ kế toán là phương pháp thích hợp nhất với sự đa dạng và biến độngkhông ngừng của đối tượng hạch toán kế toán nhằm sao chụp nguy ên hình tình trạng

và sự vận động của các đối tượng này

Hệ thống chứng từ hoàn chỉnh gắn liền với qui mô, thời điểm phát sinh cácnghiệp vụ kinh tế với trách nhiệm vật chất của các cá nhân, các đ ơn vị về nghiệp vụ đó

Trang 7

và là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giảiquyết các mối quan hệ kinh tế.

1.3.2.2 - Nội dung của tổ chức chứng từ kế toán

a - Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc của việc tổ chức chứng từ kế toán

* Khái niệm

Tổ chức chứng từ kế toán là tổ chức việc ban hành, ghi chép, luân chuyển vàlưu trữ chứng từ sử dụng trong đơn vị nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin,kiểm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ kế toán v à tổng hợp kế toán

* Ý nghĩa

Về mặt quản lý: Việc ghi chép kịp thời và tổ chức tốt công tác chứng từ kếtoán giúp cho việc cung cấp thông tin kế một cách nhanh chóng, giúp ban l ãnh đạo đề

ra được các quyết định hợp lý, nâng cao hiệu quả quản lý cho đ ơn vị

Về mặt kế toán: Chứng từ là cơ sở ghi sổ kế toán, chỉ có chứng từ hợp lệ mới

có giá trị ghi sổ

Về mặt pháp lý: Chứng từ là cơ sở xác minh trách nhiệm pháp lý của nhữngngười có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn cứ để trọng tài kinh tế giảiquyết các tranh chấp trong hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị

Căn cứ vào chế độ do Nhà nước ban hành thống nhất trong cả nước về chứng từ

b - Nội dung

* Tổ chức quá trình lập chứng từ:

Chứng từ phải lập theo mẫu do Nh à Nước quy định và có đầy đủ chữ ký củanhững người có liên quan mới được coi là hợp pháp

* Tổ chức quá trình kiểm tra chứng từ

Khi nhận được chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp v à hợp lý củachứng từ như: Các yếu tố của chứng từ, chữ ký của những ng ười có liên quan, tính

Trang 8

chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khi đã được kiểm tra thì chứng từ mớiđược làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

* Tổ chức quá trình sử dụng chứng từ để ghi sổ

- Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ phù hợp với việc quản lý tài sảncủa đơn vị, theo tính chất các khoản chi phí, theo từng địa điểm phát sinh hay theo đốitượng được chi phí nhằm xác định hoặc ghi sổ kế toán cho ph ù hợp

- Ghi kịp thời, chính xác chứng từ kế toán đúng với nội dung của t ài khoản

- Kết hợp việc ghi sổ với việc kiểm tra chứng từ kế toán

- Tận dụng công nghệ tin học trong công tác kế toán nhằm tiết kiệm thời gianluân chuyển chứng từ và tổng hợp số liệu

* Tổ chức quá trình bảo quản và lưu trữ chứng từ

- Trong năm báo cáo, chứng từ do người sử dụng ghi sổ bảo quản, đánh số thứ

tự theo thời gian Khi báo cáo quyết toán đ ược quyệt, chứng từ được đưa vào lưu giữ

- Khi chứng từ đã được đưa vào lưu giữ, nếu cần sử dụng phải được sự đồng ýcủa kế toán trưởng hoặc ban lãnh đạo

- Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải báo cáo với ban l ãnh đạo và kếtoán trưởng để có biện pháp sử lý kịp thời

c - Quy trình luân chuyển một số chứng từ kế toán

* Chứng từ tiền mặt:

Bao gồm: Phiếu thu (PT), phiếu chi (PC), Giấy đề nghị tạm ứng… trong đó chủyếu là phiếu thu, phiếu chi nó phản ánh các nghiệp vụ tăng giảm tiền mặt của đ ơn vị

Trình tự luân chuyển: PT, PC do kế toán của đơn vị lập sau đó chuyển cho thủ

trưởng đơn vị và phụ trách kế toán đơn vị ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ l àm thủ tụcnhập xuất quỹ Cuối ngày toán bộ PT, PC kèm theo các chứng từ gốc chuyển cho kếtoán để tiến hành ghi sổ kế toán

* Chứng từ tài sản cố định (TSCĐ)

Các chứng từ này dùng trong công tác quản trị TSCĐ của đơn vị

Trình tự luân chuyển: Các chứng từ này đều được lập trong trường hợp giao

nhận hay thanh lý tài sản do hội đồng giao nhận hay hội đồng thanh lý lập được lưulại bộ phận kế toán – tài chính làm căn cứ ghi sổ kế toán

Trang 9

1.3.3 - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

1.3.3.1 - Ý nghĩa của tổ chức tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóacác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thờigian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nh à nước cấp và các nguồnkinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động v à các khoản khác ở các đơn

vị hành chính sự nghiệp

Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệthống tài khoản kế toán

Tổ chức hệ thống tài khoản là xây dựng mô hình thông tin nhằm cung cấp thôngtin một cách tổng quát về quá trình tái sản suất diễn ra ở mỗi đơn vị kinh tế

1.3.3.2 - Nhiệm vụ của tổ chức hệ thống tài khoản

+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhànước, vốn, quỹ công, đồng thời thỏa m ãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí củatừng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp;

+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, t ài chính phát sinh của các đơn vịhành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức

và tính chất hoạt động;

+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các ph ương tiện tính toán thủ công(hoặc bằng máy vi tính ) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản

lý Nhà nước

1.3.3.3 - Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được xây dựng theo nguyêntắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có vậndụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và

hệ thống tài khoản kế toán nhà nước

1.3.3.4 - Phân loại hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ

Trang 10

Tài chính quy định gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 l à các tài khoản trong Bảng Cânđối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;

- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện T ài khoản cấp

1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2);

- Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện T ài khoản cấp

1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện T ài khoản cấp 3);

- Tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009

1.3.3.5 - Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toánban hành tại Quyết định số 19/2006/ QĐ - BTC để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán

áp dụng cho đơn vị Đơn vị được bổ sung thêm các Tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừcác tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán)

để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị

Trường hợp các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số)ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong

Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phải được Bộ Tài chính chấpthuận bằng văn bản trước khi thực hiện

1.3.4 Tổ chức vận dụng các loại sổ kế toán

1.3.4.1 - Những vấn đề chung về tổ chức hệ thống sổ kế toán

a - Khái niệm về tổ chức hệ thống sổ kế toán

Do đặc điểm của các đối tượng kế toán là mang tính hai mặt; tính vận động vàtính đa dạng phong phú, nên cần thiết phải có một hệ thống t ài khoản và hệ thống sốtài khoản khác nhau để phản ánh Các số tài khoản này không giống nhau về nội dungphản ánh, về hình thức, về kết cấu cũng như trình tự và phương pháp ghi chép Tuynhiên, giữa các loại sổ này có quan hệ chặt chẽ trong việc ghi chép, đối chiếu kiểm trakết quả ghi chép cũng như thông tin Việc kết hợp các loại sổ sách kế toán với nộidung và kết cấu khác nhau trong cùng một quá trình hạch toán theo một trình tự ghichép nhất định nhằm rút ra các chỉ tiêu cần thiết cho quản lý kinh tế gọi l à hình thức tổchức hệ thống sổ kế toán

Trang 11

b - Nhiệm vụ của tổ chức sổ kế toán

Xác định rõ đặc điểm kinh doanh của đơn vị, tính chất hoạt động, tài chính,qui mô, khối lượng nghiệp vụ Đồng thời căn cứ vào trình độ quản lý, trình độ kế toán,trang thiết bị phục vụ cho công tác kế toán để xác định tổ chức sổ kế toán cho ph ù hợp

Nắm vững những nguyên tắc cơ bản quy định cho từng hình thức sổ kế toán.Xác định một hình thức để làm và cần nắm vững nội dung công việc phải l àm theohình thức đó sao cho việc ghi chép tổng hợp, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời,chính xác, tiết kiệm

Nắm vững tài khoản và nội dung phản ánh của các tài khoản trong từng loại

sổ sách, cách thức ghi chép, sửa chữa sai sót, cách thức thu thập, xử lý v à tổng hợpthông tin từ các loại sổ sách khác nhau

1.3.4.3 - Sổ kế toán và kỹ thuật mở và ghi sổ kế toán

Trang 12

- Căn cứ vào công dụng, sổ kế toán được chia thành hai loại: Sổ nhật ký và sổphân loại.

- Căn cứ vào trình độ khái quát của nội dung phản ánh sổ kế toán đ ược chiathành 2 loại: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

b - Kỹ thuật mở và ghi sổ kế toán

* Mở sổ kế toán

Đầu năm phải mở sổ kế toán cho năm ngân sách mới để tiếp nhận số d ư từ sổ

kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinhthuộc năm ngân sách mới từ ngày 1/1

- Đối với sổ kế toán tổng hợp:

Đầu năm phải chuyển toàn bộ số dư của các tài khoản trên Sổ Nhật ký- Sổ Cáihoặc Sổ Cái của năm cũ sang sổ Nhật ký - Sổ Cái hoặc Sổ Cái của năm mới

- Đối với sổ kế toán chi tiết:

+ Sổ kế toán chi tiết ghi tay có thể sử dụng cho nhiều năm, cuối mỗi năm gạchmột đường ngang sổ để bắt đầu theo dõi cho năm mới Khi nào dùng hết sổ sẽ chuyểnsang sổ kế toán chi tiết mới;

+ Đối với các sổ liên quan đến thu, chi ngân sách: Số liệu tr ên các sổ này khôngphải chuyển sang sổ mới mà để nguyên trên sổ năm cũ để hạch toán tiếp các nghiệp vụkinh tế mới phát sinh trong thời gian chỉnh lý, quyết toán v à theo dõi cho đến khiquyết toán năm trước được phê duyệt

* Ghi sổ kế toán

Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ v ào chứng từ kế toán hợp pháp Mọi

số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứ ng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứngminh Việc ghi sổ kế toán phải dùng bút mực, không dùng mực đỏ và bút chì để ghi sổ

kế toán Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục có hệ thống, khi ghi hết trang phải cộng

số liệu của từng trang để mang số cộng trang sa ng đầu trang kế tiếp Sổ kế toán khôngđược viết tắt, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, không ghi chồng

đè, không được bỏ cách dòng Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần khôngghi Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa Khi sửa chữa sổ phải sử dụngcác phương pháp sửa chữa theo quy định trong Luật Kế toán

Trang 13

*Khoá sổ kế toán

Cuối kỳ kế toán (cuối quý và cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính, đơn vịphải khoá sổ kế toán Riêng sổ quỹ tiền mặt phải khoá sổ vào cuối mỗi ngày Ngoài raphải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp kháctheo quy định của pháp luật

1.3.4.4 - Sửa chữa sổ kế toán

- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi s ổ kế toán

thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai m à phải sửa chữatheo một trong các phương pháp sau:

(1) Phương pháp cải chính:

Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đ ườngthẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai Trên chỗ bị xoá bỏghi con số hoặc chữ đúng bằng mực ở phía tr ên và phải có chữ ký của kế toán trưởnghoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

- Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tàikhoản;

- Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng

(2) Phương pháp ghi số âm (còn gọi phương pháp ghi đỏ):

Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằngmực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai Ghi lạibút toán đúng bằng mực thường để thay thế

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

- Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán

mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;

- Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩmquyền;

- Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sailớn hơn con số ghi đúng

Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng

từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận

Trang 14

(3) Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng t àikhoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ

số tiền ghi trên chứng từ Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ

bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực th ường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứngtừ

- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính:

(1) Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơquan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đótrên máy vi tính;

(2) Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo t ài chính năm đã nộp cho cơquan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đãphát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cu ối của sổ kế toán năm có saisót;

(3) Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tí nh đều được thựchiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”

- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm

tra, kiểm toán kết thúc và có kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại

số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đ ến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửalại sổ kế toán và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quyđịnh Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện saisót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có saisót (Nếu phát hiện sai sót sau khi báo cáo t ài chính đã nộp cho cơ quan nhà nước cóthẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra

1.3.4.5 - Các hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Hình thức Nhật ký - Sổ cái: theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đươch phản ánh vào một quyển sổ là Nhật ký- sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổnghợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gianv à theo hệ thống Tất cả các tàikhoản mà đơn vị sử dụng được phản ánh cả 2 bên Nợ - Có trên cùng một trang sổ Căn

cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một d òng vào Nhật ký - sổ cái

Trang 15

- Hình thức chứng từ ghi sổ: Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị,

thuận tiện cho việc áp dụng máy tính Tuy nhi ên việc ghi chép bị trung lặp nhiều n ênviệc lập báo cáo dễ bị chậm trễ nhất l à trong điều kiện thủ công Sổ sách trong h ìnhthức này gồm: Sổ Cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng cân đối t ài khoản, các sổ vàthẻ hạch toán chi tiết

- Hình thức nhật ký - chứng từ : Hình thức hày thường áp dụng cho những đơn

vị có quy mô lớn số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễchuyên môn hoá cán bộn kế toán Tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kếtoán phải cao Mặt khác không phù hợp với việc kế toán bằng máy Sổ sách trong h ìnhthức kế toán nỳa gồm: Sổ nhật ký- chứng từ, sổ cái, bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết

- Hình thức Nhật ký chung: Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vàoNhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ Nhật kýđược chuyển vào sổ Cái ít nhất cho 2 tài khoản có liên quan Đối với các loại tài khoảnchủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các Nhật ký phụ Cuối tháng ( hoặc địnhkỳ), cộng các Nhật ký phụ lấy số liệu ghi v ào nhật ký chung hoặc ghi thẳng vào sổ cái

- Kế toán máy: là hình thức làm kế toán trên máy tính các công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán Dờ đó kế toán giảm nhẹkhối lượng công việc đỡ nhầm lẫn trong tính toán v à lập báo cáo Xu hướng hiện naycác tổ chức kinh tế chuyển sang làm công tác kế toán trên máy đặt biệt thích hợp chonhững đơn vị có quy mô lớn số lượng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh nhiều

1.3.5 - Tổ chức các phần hành kế toán

Mỗi phần hành kế toán là sự cụ thể hoá nội dung hạch toán kế toán cụ thể Mức

độ cụ thể hóa tuỳ thuộc qui mô từng đ ơn vị cũng như số lượng nghiệp vụ phát sinh.Tuy nhiên về tổng thể trong một đơn vị HCSN thường bao gồm các phần hành kế toánsau:

1.3.5.1 - Kế toán vốn bằng tiền

* Nhiệm vụ: Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh số hiện có v à tình

hình biến động (tăng, giảm) của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (kho bạc) bao gồm cảtiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và các chứng chỉ có giá của đơn vị

* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền…

Trang 17

1.3.5.2 - Kế toán vật liệu, dụng cụ, sản phẩm ,h àng hoá

* Nhiệm vụ: Phản ánh số lượng, giá trị hiện có tình hình biến động theo từng loại

vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tại đơn vị

* Chứng từ sử dụng: PNK, PXK, biên bản kiểm kê, biên bản kiểm nghiệm…

NK do được cấp hoặc viện trợ Chiết khấu TM, CKTT, GGHB

(đã có chứng từ ghi chi ghi thu NS)

NK do được cấp hoặc viện trợ XK đã quyết toán vào nguồn KP

(Chưa có ctừ ghi thu, ghi chi NS) năm trước để sử dụng

Trang 18

*) Nhiệm vụ: Đối với kế toán TSCĐ bên cạnh việc theo dõi từng loại tài sản về mặt

hiện vật kế toán còn phải theo dõi cả về nguyên giá và giá trị còn lại của từng loại.Ngoài ra kế toán còn có nhiệm vụ phản ánh công tác đầu tư xây dựng cơ bản và tìnhhình sửa chữa lớn TSCĐ tại đơn vị

*) Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận, biên bản kiểm kê, biên bản thanh lý…

Trang 19

TSCĐ nhận có ctừ ghi thu, TSCĐ nhận chưa có ctừ ghi thu,

ghi chi Ngân sách ghi chi NS

TK 111,112,331

TSCĐ tăng do mua ngoài

TK 3113 VAT

Trang 21

Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

1.3.5.4 - Kế toán thanh toán

* Nhiệm vụ: Phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các k hoản phải nộp,

phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn ph ải thanh toán với các đối tượng(người mua, người bán, công nhân viên…)

* Chứng từ sử dụng: Hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán l ẻ, bảng thanh toán tiền

lương, bảng kê mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn…

* Tài khoản sử dụng:

311: Các khoản phải thu

331: Các khoản phải trả

332: Các khoản phải nộp theo lương

334: Phải trả công chức viên chức

333: Các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 22

* Sơ đồ hạch toán:

+ Kế toán các khoản phải thu

DT hđ SXKD chưa thu tiền DT hàng bán bị trả lại, giảm giá

( pp trực tiếp) chiết khấu( pp trực tiếp)

Theo pp khấu trừ Theo pp khấu trừ

VAT( nếu có) VAT (Nếu có)

Các khoản thu về thanh lý,NB Thu được bằng TM, TG

CCDC, TSCĐ chua thu tiền

Các khoản đã chi không được trả cùng 1 đối tượng

duyệt phải thu hồi

TK 661,661

TM, TG, NL… phát hiện thiếu xoá sổ

Ứng và thanh toán TL, TCg và TL, TC, ph ụ cấp và các khoản

Các khoản phải trả người LĐ phải trả người LĐ

BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp Tiền thưởng từ các quỹ

khấu trừ vào lương phải trả phải trả

Tiền tạm ứng ko chi hết khấu TL phải trả CCVC v à ng LĐ

trừ vào lương phải trả ở bộ phận ĐTXDCB

Thu hồi bồi thường vật chất BHXH phải trả theo chế độ

QĐ xử lý trừ vào lương

Thuế thu nhập cá nhân p nộp NS thu nhập tăng th êm p trả CCVC

khấu trừ vào lương phải trả ng LĐ từ chênh lệch thu>chi

c ủa HĐTX

Trang 23

Kế toán các khoản phải nộp theo l ương

1.3.5.5 - Kế toán nguồn kinh phí

*) Nhiệm vụ: Phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm trong kỳ của các

nguồn kinh phí hoạt động, nguồn vốn KD, các quỹ c ơ quan…

Trang 24

Kết chuyển ghi giảm nguồn KP Nhận KP, đc cấp tr ên cấp

Khi quyết toán đc duyệt bg TM, TG

TK 336

Kc số TƯ đã thanh toán Thành ngu ồn KP

TK521

Ghi tăng NKP khi có

ct ừ ghi thu, chi NS

TK 111, 153,211

KP đc viện trợ phi dự án ( n ếu có ctừ ghi thu,chi)

1.3.5.6 - Kế toán các khoản phải thu

*) Nhiệm vụ: Phản ánh kịp thời các khoản thu phát sinh trong đ ơn vị như các

khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hoạt động SXKD… tại đ ơn vị cũng như tìnhhình phân phối, sử dụng và thanh toán các khoản thu

*) Tài khoản sử dụng:

511: Các khoản thu

5111: Thu phí, lệ phí5112: Thu theo đơn đặt hàng của NN5118: Thu khác

521: Thu chưa qua NN531: Thu hoạt động SXKD

Trang 25

Số thu phí lệ phí phải nộp cấp Số tiền thu th êm( là chênh lệch

Trên gi ữa số phải thu> số tạm thu)

Số thu phí lệ phí đc để lại đv

Sd cho việc thu phi lệ phí Kc số tam thu khi Tạm thu phí

Đc ghi bs nguồn KP khi đv có ctừ xđ số phải thu lệ phí

Ghi thu, chi NS chính thức

TK 521

cuối kỳ xđ số phí lệ phí đc để Trả số thu quá( số tạm thu> số p thu

chưa có ctừ ghi thu, chi NS

1.3.5.7 - Kế toán các khoản chi

*) Nhiệm vụ: Phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản chi phát sinh trong đơn vị như

các khoản chi hoạt động chuyên môn, chi dự án cũng như tình hình xét duyệt và thanhquyết toán theo từng khoản chi hoạt động SXKD, tr ên cơ sở đó xác định kết quả hoạtđộng tại đơn vị

*) Tài khoản sử dụng:

661: Chi hoạt động662: Chi dự án631: Chi hoạt động SXKD635: Chi theo đơn đặt hàng của NN643: Chi phí trả trước

Trang 26

Kc chi phí SCL TSCĐ hoàn thành Kc s ố chi TX để ghi giảm NKP

chi TX khi QT đc phê duy ệt

Trang 27

1.3.6 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán Ngân sách dùng để tổng hợp tình hình vềtài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nh à nước, tình hình thu chi và kếtquả hoạt động của đơn vị HCSN trong kỳ kế toán

1.3.6.1 - Hệ thống báo cáo tài chính:

Theo quy định của chế độ kế toán HCSN moi nhất th ì hệ thống báo cáo tàichính của đơn vị HCSN bao gồm:

- Bảng cân đối tài khoản

- Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

- Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động

- Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN

- Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp

- Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ

- Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngânsách tại KBNN

- Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Những báo cáo do này được lập theo đúng quy định của bộ t ài chính và đơn vị

có trách nhiệm nộp cho các đơn vị có thẩm quyền theo quy định của nhà nước

1. 3.6.2 - Hệ thống báo cáo quản trị:

Hệ thống báo cáo quản trị được lập ra để phục vụ yêu cầu quản trị trong đơn vị

ở các cấp khác nhau bao gồm các loại sau:

- Báo cáo tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc

- Báo cáo thực hiện chương trình dự án

- Báo cáo tổng kết

- Báo cáo ngành

- …

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH

Trang 29

2.1 - Tổng quan về Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh Ninh Bình

Ninh bình là tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhi ên142,8 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp 67,1 nghìn ha, chiếm 47% diện tích đất tựnhiên Dân số Ninh Bình có khoảng 90 vạn người, trong đó dân số nông thôn chiếm86,5%

Có điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệptoàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá Song cũng có nhiều khó khăn vốn có của mộttỉnh nghèo, thuần nông, điểm xuất phát cũng nh ư cơ sở hạ tầng vẫn ở mức thấp, lạithường xuyên bị bão lũ… đe doạ

Nông nghiệp nông thôn Ninh Bình là ngành kinh tế quan trọng hàng đầu chiếm50%GDP của tỉnh đảm bảo lương thực thực phẩm cho nhân dân, hàng hoá xuất khẩugóp phần ổn định kinh tế- xã hội, bảo vệ, cải thiện môi trường

Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong những năm qua nhất là

từ khi tái lập tỉnh cho đến nay nông nghiệp nông thôn Ninh B ình liên tục phát triển đạtđược nhiều thành tựu quan trọng có ý nghĩa to lớn

2.1.1 - Vị trí và chức năng:

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ( Sở NN & PTNT) l à cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh Ninh Bình; tham mưu, giúp UBND tỉnh Ninh Bình thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi,thuỷ sản và phát triển nông thôn, về các dịch vụ công cuộc ng ành nông nghiệp và pháttriển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBNDtỉnh Ninh Bình và theo quyết định của pháp luật

Sở NN & PTNT chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác củaUBND tỉnh Ninh Bình; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuy ên môncủa Bộ NN&PTNT, Bộ Thủy sản

Sở NN & PTNT có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tạikho bạc Nhà nước

2.1.2 - Nhiệm vụ và quyền hạn:

Trình UBND tỉnh Ninh Bình ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đ ã trình

Trang 30

Trình UBND tỉnh Ninh Bình và chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, kếhoạch phát triển, các chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủysản và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương.

Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các ch ương trình, dự án, tiêuchuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản v àphát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở

2.1.3 - Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở NN & PTNT tỉnh Ninh B ình

Lãnh đạo Sở NN & PTNT có Giám đốc và bốn phó giám đốc, chức năng cụ thểđược phân công như sau:

+ Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộhoạt động của Sở và việc thực hiện nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác trướcUBND tỉnh, Bộ NN & PTNT, Bộ Thủy sản v à trước hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnhkhi được yêu cầu

+ Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnhvực công tác được phân công

+ Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ NN & PTNT quy địnhcủa Tỉnh uỷ và UBND tỉnh về quản lý cán bộ

+ Về khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, các phó giám đốc thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật

Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở:

Các phòng chuyên môn, nghi ệp vụ:

Trang 31

Các chi cục chuyên ngành:

- Chi cục bảo vệ thực vật

- Chi cục thú y

- Chi cục thủy lợi

- Chi cục quản lý đê điều và phòng chống lụt bão

- Chi cục kiểm lâm

- Chi cục thủy sản

- Chi cục phát triển nông thôn

Các tổ chức sự nghiệp

- Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm

- Trung tâm tư vấn xây dựng nông nghiệp & PTNT, 2 ban quản lý dự án Biên chế văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn và các chi c ục là biênchế nhà nước; biên chế của các tổ chức sự nghiệp l à biên chế sự nghiệp doUBND tỉnh quyết định theo đề nghị của giám đốc sở NN & PTNT v à giám đốc

sở Nội vụ

Trang 32

SƠ ĐỒ

HỆ THỐNG TỔ CHỨC PHÂN CÔNG QUẢN LÝ CÁC CHỨC NĂNG

CỦA LÃNH ĐẠO SỞ NN & PTNT

Chế biến ngành nghề

Công tác chăn nuôi

Quản lý doanh nghiệp

Phó giám đốc

Trang 33

2.1.4 - Đỏnh gớa tỡnh hỡnh sử dụng ngõn sỏch nhà nước trong cơ quan

phỗn 1: Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

Quý IV năm 2006

ĐV tính: đồng Chia ra

Kinh phí hoạt động 1,707,874,000 1,605,050,000 102,824,000 Kinh phí kỳ trước chuyển sang 40,782,000 40,782,000

* Nhận xột: Sở NN & PTNT là đơn vị hành chớnh sự nghiệp thuần tuý nguồn kinh phớ

được đảm bảo hoàn toàn bằng nguồn NSNN cấp Nguồn kinh phớ của đ ơn vị được cấp

theo dự toỏn được giao hàng năm theo nhiệm vụ chức năng, tiờu chớ định mức của đơn

vị hay núi cỏch khỏc nguồn kinh phớ của đơn vị nhiều hay ớt phụ thuộc vào kế hoạch

của đơn vị hoặc phụ thuộc vào nhiệm vụ nhà nước giao theo cỏc chương trỡnh dự ỏn

của năm đú

Trang 34

Qua bỏo cỏo tài chớnh của năm 2006 cụ thể qua phần 1 - Tổng hợp tỡnh hỡnhkinh phớ ta thấy tổng kinh phớ hoạt động của đơn vị năm 2006 là: 1.707.874.000 VNđồng Trong đú nguồn do NSNN cấp chiếm đa số cụ thể l à: 1.605.050.000 VN đồng vànguồn được bổ sung từ việc thu phớ, lệ phớ trong năm l à: 102.824.000 VN đồng

Năm 2006 đơn vị sử dụng hết số kinh phớ được giao trong năm điều này mang ýnghĩa trong năm đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức năng của mỡnh

7 Số thu chưa phân phối đến cuối kỳ

Nhận xột: Thực hiện theo nhiệm vụ và chức năng của mỡnh trong năm đơn vị một số

loại phớ, lệ phớ Tổng số thu được trong năm 2006 là: 114.248.000 trong đú số phảinộp lại NSNN là: 11.424.000 VN đồng và số được để lại bổ sung nguồn kinh phớ hoạtđộng khi cú chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN l à: 102.824.000 VN đồng

Trang 35

Báo cáo TC - Phần II: Tổng hợp tình hình quyết toán kinh phí đã sử dụng (Biểu

dưới)

Nhân xét: Thực hiện chế độ tự chủ kinh phí nh à nước giao cũng bao gồm kinh phí

thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ Trong đó tổng sốkinh phí tự chủ đơn vị đã nhận được và sử dụng là:999.134.000 VN đồng bao gồm:

Chi thanh toán cá nhân là: 762.672.000 VN đ ồng

Chi nghiệp vụ chuyên môn là: 201.590.000 VN đồng

Chi mua săm sửa chữa lớn TSCĐ là: 1.086.000 VN đồng

Trang 36

Ban hành theo QĐ số 19-2006/QĐ-BTC Ngày 30/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Phần II: Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

Quý IV năm 2006

Trang 37

109 Thanh to¸n dÞch vô c«ng céng 10,592,000 42,339,000 5,603,000 26,240,000 4,989,000 16,099,000

110 VËt t v¨n phßng 4,822,000 16,007,000 2,839,000 13,599,000 1,983,000 2,408,000

111 Th«ng tin tuyªn truyÒn Liªn l¹c 840,000 19,536,000 840,000 17,552,000 1,984,000

Trang 38

03 TiÒn thuª phßngngñ 720,000 3,030,000 720,000 3,030,000

114 Chi phÝ thuª mín 13,096,000 18,696,000 12,496,000 18,096,000 600,000 600,000

117 Söa ch÷a thêng xuyªn TSC§ 5,433,000 7,234,000 1,315,000 3,694,000 3,218,000 3,540,000

Trang 39

109 Thanh to¸n dÞch vô c«ng céng 2,656,000 5,880,000 2,656,000 5,880,000

119 Chi nhgiÖp vô chuyªn m«n 23,000,000 23,000,000 23,000,000 23,000,000

Trang 40

05 Bảo hộ laô động 4,150,000 4,150,000 4,150,000 4,150,000

C Chi mua sắm

111 Thông tin tuyên truyền 9,945,000 10,000,000 9,945,000 10,000,000

Ngày đăng: 15/08/2014, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp – Nhà xuất bản Tài chính, tháng 4 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2006
2. Khoa Kinh tế - trường Đại Học Thủy sản Nha Trang (2006), Tổ chức hạch toán kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Kinh tế - trường Đại Học Thủy sản Nha Trang (2006)
Tác giả: Khoa Kinh tế - trường Đại Học Thủy sản Nha Trang
Năm: 2006
5. Mai Nguyễn Lan Hương – Khóa luận tốt nghiệp, Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tại cảng Nha Trang – Khánh Hòa .6. www.mof.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp hoàn thiệncông tác tổ chức hạch toán kế toán tại cảng Nha Trang – Khánh Hòa
3. Bộ môn Kế toán – Khoa Kinh tế, bài giảng Hệ thống thông tin kế toán Khác
4. Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang, bài giảng Kế toán hành chính sự nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Bảng tính hao mòn C55a x 1 Bp kt Bp kế toán x x x x Bp kế toán - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
6. Bảng tính hao mòn C55a x 1 Bp kt Bp kế toán x x x x Bp kế toán (Trang 48)
BẢNG HỆ THỐNG DANG MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN TẠI SỞ - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
BẢNG HỆ THỐNG DANG MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN TẠI SỞ (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 56)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN MẶT - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN MẶT (Trang 73)
Bảng kê TS hư hỏng Tờ trình - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
Bảng k ê TS hư hỏng Tờ trình (Trang 81)
Bảng TT lươngCăn cứ vàobảng ttlương lậpgiấy rút DTkiêm CK - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
ng TT lươngCăn cứ vàobảng ttlương lậpgiấy rút DTkiêm CK (Trang 91)
Sơ đồ chữ T - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
Sơ đồ ch ữ T (Trang 92)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 92)
Sơ đồ chữ T: - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
Sơ đồ ch ữ T: (Trang 95)
Sơ đồ chữ T: - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
Sơ đồ ch ữ T: (Trang 99)
Sơ đồ chữ T: - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
Sơ đồ ch ữ T: (Trang 102)
Sơ đồ chữ T - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
Sơ đồ ch ữ T (Trang 106)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN (Trang 124)
BẢNG KÊ CHUYỂN TIỀN QUA KHO BẠC QUÝ IV NĂM 2006 - Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán   kế toán tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ninh bình
2006 (Trang 125)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w