1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM

83 664 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính điều này đã thôi thúc em chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm Crystal Ball v ào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu t ư của hoạt động tự doanh Công ty cổ phần chứng khoán Hải

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quantâm của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, là đề tài “nóng” trên tất cả các phươngtiện thông tin đại chúng và từng ngày, từng giờ tác động đến mọi mặt của nền kinh

tế đất nước Không có gì ngạc nhiên khi ngành ngành đầu tư chứng khoán, nhà nhàđầu tư và người người đầu tư Tuy nhiên họ đầu tư theo cảm nhận chủ quan, theotâm lý “bầy đàn” chứ chưa thực sự hiểu biết sâu sắc về thị tr ường chứng khoán Họnắm trong tay nhiều chứng khoán nh ưng khi đầu tư họ chỉ quan tâm đến từng cổphiếu riêng biệt chứ chưa thật sự chú ý đến sự tương tác giữa các chứng khoántrong một danh mục đầu tư Khi tất cả đã nằm trong một danh mục thì sự tăng lênhay giảm xuống số lượng của mỗi chứng khoán đều có tác động đến các chứngkhoán còn lại và tác động lên toàn bộ danh mục Vậy phải xác tỷ lệ mỗi cổ phiếunhư thế nào cho hợp lý? Một trong các nguyên nhân đầu tư thua lỗ trên thị trườngchứng khoán là đầu tư theo cảm tính, không xác định đúng tỷ lệ đầu tư Chính điều

này đã thôi thúc em chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm Crystal Ball v ào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu t ư của hoạt động tự doanh Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng chi nhánh TP HCM” cho đồ án tốt nghiệp của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bước đầu tiếp cận cách thức tự doanh của Công ty chứng khoán Hải Ph òngđồng thời nghiên cứu phần mềm Crystal Ball để ứng dụng v ào việc xác định tỷ lệđầu tư cho Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán Hải Ph òng Chi nhánh TPHCM trong năm 2006 và 9 tháng đ ầu năm 2007 Đồng thời bài viết tập trung vào

Trang 2

việc xác định lại tỷ lệ đầu tư cổ phiếu niêm yết trên thị trường TP HCM của Chinhánh Công ty chứng khoán Hải Phòng vào thời điểm 30/9/2007.

4 Phương pháp nghiên cứu

Đồ án chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích các sốliệu, thông tin thu thập được thông qua phần mềm Excel, Metastock v à CrystalBall

5 Kết cấu Đồ án

Đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 chương ngoài phần mở đầu, kết luận và phần phụlục, tài liệu tham khảo

Phần nội dung chính gồm:

Chương 1: Khái niệm cơ bản về danh mục đầu tư và phần mềm Crystal Ball

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán Hải Ph òng Chương 3: Xác định tỷ lệ đầu tư cổ phiếu trong hoạt động tự doanh của Công ty

chứng khoán Hải Phòng chi nhánh TP HCM

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tìm hiểu nhưng đây vẫn là một vấn đề còn khámới mẻ ở Việt Nam, hơn nữa với thời lượng nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm cũngnhư kiến thức còn hạn chế, nên việc mắc phải những sai sót trong b ài viết là điềukhông thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của quýThầy Cô

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ

VÀ PHẦN MỀM CRYSTAL BALL 1.1 Danh mục đầu tư chứng khoán (DMĐT) là gì

Hiểu một cách khái quát thì DMĐT là một tập hợp gồm ít nhất 2 loại chứngkhoán trở lên Các loại tài sản trong DMĐT có thể là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉquỹ đầu tư

Một nhà đầu tư chơi chứng khoán luôn mong muốn lợi nhuận cao nhấ t màrủi ro thua lỗ là thấp nhất Nếu dồn toàn bộ khoản tiền mình có vào một loại cổphiếu thì nguy cơ thua lỗ khi cổ phiếu đó giảm giá là rất rõ ràng Nếu khoản tiềnđược rải ra nhiều cổ phiếu khác nhau th ì tính tổng khoản đầu tư, việc thua lỗ cổphiếu này khi giảm giá sẽ được bù đắp lại bằng khoản lãi của cổ phiếu khác tănggiá Đó chính là mục đích của việc lập ra DMĐT

1.2 Tỷ suất sinh lời và rủi ro từng chứng khoán riêng lẻ

Để đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phần hay thu nhập vốn chủ sởhữu, nhà đầu tư phải đánh giá 2 thành phần quan trọng của giá trị cổ phần đó l à rủi

ro và tỷ suất sinh lời Tất cả các quyết định t ài chính quan trọng đều được cân nhắcdưới góc độ rủi ro và tỷ suất sinh lời mong đợi cùng những tác động của chúng đốivới giá cổ phần cũng như kết quả tài chính cuối cùng của các chứng khoán

1.2.1 Rủi ro

Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được định nghĩa là khả năng xảy ra nhiềukết quả ngoài dự kiến, hay nói cách khác, mức sinh lời thực tế nhận đ ược trongtương lai có thể khác so với dự tính ban đầu Lợi suất đầu tư càng cao thì rủi ro càngcao và ngược lại Theo các lý thuyết trước đây, người ta quan niệm rủi ro là nhữngyếu tố làm cho mức sinh lời giảm đi nhưng hiện nay quan niệm này đã thay đổi.Người ta quan niệm rằng tất cả các yếu tố làm cho mức sinh lời thay đổi so với dựtính, dù làm tăng hay giảm, đều gọi là rủi ro

Có 2 loại rủi ro: rủi ro không hệ thống v à rủi ro hệ thống

Trang 4

Sự không chắc chắn đối với khả năng thanh toán của công ty có thể l à do:

 Môi trường của hoạt động kinh doanh

 Tình trạng tài chính của công ty

Những rủi ro này có thể gọi là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính và chúng

sẽ được đánh giá qua phân tích ngành, phân tích công ty

Rủi ro không hệ thống có thể tối thiểu hóa đ ược bằng cách đa dạng hóa đầutư

1.2.1.2 Rủi ro hệ thống:

Rủi ro hệ thống: là những rủi ro do các yếu tố nằm ngo ài công ty, không thểkiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường, đến tất cả mọi loạichứng khoán Đa dạng hóa đầu tư không thể loại bỏ được rủi ro này

Mỗi chứng khoán có một mức độ rủi ro riêng không thể phân tán được và

được đo bằng hệ số bêta (  ).Hệ số bêta của một chứng khoán là chỉ số rủi ro hệ

thống của chứng khoán đó và được xác định bằng phương pháp thống kê Nó đượctính toán dựa trên số liệu quá khứ về lợi suất đầu tư của chứng khoán và lợi suất củadanh mục thị trường Bêta cho thấy cái cách mà một chứng khoán phản ứng trướcnhững nhân tố của thị trường Nói khác đi, giá của một chứng khoán c àng phản ứngvới thị trường mạnh mẽ bao nhiêu thì hệ số bêta của chứng khoán đó càng cao bấynhiêu Vì thế hệ số beta còn được quan niệm là hệ số nhạy cảm của một chứngkhoán trước những biến động của thị trường Bêta của một chứng khoán được tínhthông qua mối liên hệ (chính xác là hệ số tương quan) giữa suất sinh lợi của chứngkhoán đó và suất sinh lợi của thị trường mà chứng khoán đó đang giao dịch

Trang 5

Các nhà đầu tư nhận thấy hệ số bêta rất hiệu dụng trong việc xác định rủi ro

hệ thống và hiểu được mức độ ảnh hưởng của thị trường đến suất sinh lợi của từng

cổ phiếu Chẳng hạn, nếu thị trường được dự báo là sẽ có mức suy giảm là 10%trong năm tới thì một cổ phiếu có hệ số bêta là 1,8 sẽ có mức lỗ là 18% (tức là 1,8*(-10%))

Cách thống kê rủi ro tổng thể của một chứng khoán :

Trong tài chính, người ta thường sử dụng toán xác suất thống kê để đo lườngrủi ro trong mức sinh lời của một chứng khoán bằng cách sử dụng th ước đo phươngsai và độ lệch chuẩn Ta có thể ký hiệu ph ương sai là Var hay 2, độ lệch chuẩn(rủi ro) là

Phương sai và độ lệch chuẩn được tính theo công thức tổng quát sau:

R là mức sinh lời trong từng tháng

là mức sinh lời bình quân trong kỳ (mean)

Ví dụ: một cổ phiếu trong 10 tháng vừa qua cho các mức lợi nhuận sau: 10%,

9.5

10

9.5

9.5

9.5

15

165.92+145.92+85.92+125.92]/10=171.09

Độ lệch chuẩn Var = 13.08%

Trang 6

Để tiện lợi cho việc tính toán ta sử dụng phần mềm Excel với h àm tài chínhVARP để tính phương sai và STDEV để tính độ lệch chuẩn.

VARP: hàm thông dụng để tính phương sai trên máy

Công thức: VARP(number1, number2,…)STDEV: là hàm dùng để ước lượng độ lệch chuẩn của một mẫu cho tr ước Công thức: STDEV(number1, number2,…)

1.2.2 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng

Tỷ suất sinh lời của một chứng khoán đ ược đo lường như là tổng các khoảnthu nhập lời hay lỗ của chủ sở hữu trong một thời kỳ Để tính tỷ suất sinh lời củamột chứng khoán có thể thông qua hệ số beta:

Rs = Rf +s(Rm- Rf) (1.4)Trong đó :

m

R : suất sinh lợi trung bình của tất cả mọi chứng khoán trên thị trường Rmđược đo bởi trung bình suất sinh lợi của một mẫu tương đối lớn đại diện cho toàn bộcác chứng khoán trong thị trường đó Ví dụ, mức tăng giảm của chỉ số S&P 500 l àthước đo suất sinh lợi thị trường cổ phiếu Mỹ Còn ở Việt Nam là chỉ số VN-Index

Trang 7

1.3 Lợi nhuận kỳ vọng của DMĐT

1.3.1 Hiệp phương sai ( Covariance )

Hiệp phương sai là một hệ số đo lường về mối tương quan giữa mức độ biếnđộng (rủi ro) của hai chứng khoán khác nhau Hiệp ph ương sai càng lớn biểu thịmức biến động lớn giữa hai chứng khoán Dấu d ương hay âm của hiệp phương saidiễn tả chúng đang biến động (lên, xuống) cùng chiều hay ngược chiều nhau Côngthức tính hiệp phương sai giữa hai chứng khoán là:

N R

R R

1.3.2 Lợi nhuận kỳ vọng của DMĐT

Lợi nhuận kỳ vọng của DMĐT là bình quân gia quyền ( theo tỷ trọng vốnđầu tư vào từng loại chứng khoán) của lợi suất thu đ ược từ mỗi chứng khoán trongDMĐT đó

r E w

r E w r

E w r E w r E

1

2 2 1 1

) (

) (

) ( )

( )

(

(1.6)

Trong đó: w ilà tỷ trọng từng loại chứng khoán trong DMĐT

Giả sử một danh mục có 2 chứng khoán với tỷ trọng của mỗi loại trongDMĐT là 0.5 (w = 0.5) và lợi nhuận kỳ vọng tương ứng với mỗi chứng khoán là10.5% và 5% thì lợi nhuận kỳ vọng của toàn DMĐT là:

)

(r p

E =0.5x10.5+0.5x5=7.75%

Trang 8

1.4 Rủi ro của DMĐT và đa dạng hóa DMĐT

1.4.1 Rủi ro của DMĐT

Trong phần trước ta đã đề cập đến vấn đề đánh giá rủi ro của từng chứngkhoán riêng lẻ Như chúng ta được biết, sự hiện diện của rủi ro có nghĩa l à có khảnăng xuất hiện nhiều kết quả khác nhau từ một nguy ên nhân ban đầu Do vậy, thước

đo của toàn bộ rủi ro chính là khả năng không chắc chắn về kết quả thu đ ược, đượccác nhà thống kê lượng hóa bằng độ lệch chuẩn của lợi suất thu đ ược ( )

Cũng giống như từng chứng khoán riêng lẻ, rủi ro tổng thể của danh mụcđược định nghĩa là khả năng biến động trong tương lai về kết quả thu được của việcđầu tư Tuy nhiên khi phân tích một DMĐT, chúng ta phải quan tâm đến rủi ro cảdanh mục chứ không chỉ đơn thuần của từng loại chứng khoán Một nguy ên tắc cơbản trong đầu tư chứng khoán cho rằng, việc đánh giá rủi ro cả danh mục l à sự đolường mức độ ảnh hưởng của từng loại chứng khoán riêng lẻ đó đối với DMĐT vàgiữa chứng khoán đó với toàn bộ chứng khoán của thị trường Với cách tiếp cận có

áp dụng thống kê học, hệ số hiệp phương sai (covarian) sẽ được sử dụng Một hệquả khó chấp nhận nhưng lại rất thực tế, đó là việc những chứng khoán có tính rủi

ro có khả năng là những thành tố làm ổn định cho toàn DMĐT, nghĩa là góp phầnlàm giảm rủi ro của toàn DMĐT Đây là lý do tại sao người đầu tư cần quan tâmđến việc đa dạng hóa DMĐT cũng nh ư xác định phần rủi ro hệ thống của chứngkhoán

1.4.1.1 Phương sai - độ lệch chuẩn của DMĐT gồm hai chứng khoán

Khi hai chứng khoán với phương sai tương ứng là 2

1

và 2

2

được kết hợptrong một DMĐT với trọng số vốn tương ứng w1 và w2 thì phương sai DMĐT 2

 

n i

n j

1 1 i

w w jcov r i,r j với ij (1.8)

Trang 9

Trong đó: w i là tỷ trọng chứng khoán i trong DMĐT

Công thức trên có thể diễn giải bằng ma trận như sau:

Bảng 1.1: Ma trận phương sai của DMĐT

w 

Nếu cộng tất cả các ô trong bảng ma trận tr ên sẽ cho ra kết quả phương sai

của danh mục n chứng khoán.

Ta thấy các ô nằm trên đường chéo Tây Bắc – Đông Nam của ma trận làphương sai của từng chứng khoán Các ô còn lại là hiệp phương sai của các cặpchứng khoán trong danh mục Mỗi hiệp ph ương sai của một cặp chứng khoán xuấthiện hai lần trong ma trận Vậy hiệp ph ương sai của các cặp chứng khoán trongdanh mục nhiều hơn phương sai của các chứng khoán Ta nói ph ương sai củaDMĐT phụ thuộc nhiều vào hiệp phương sai giữa các chứng khoán hơn là phươngsai của chính các chứng khoán đó

Để đơn giản hóa việc tính ma trận này ta có thể dùng hàm SUMPRODUCTtrong Excel Đây là hàm nhân đ ối xứng 2 dãy số lại với nhau rồi tính tổng Côngthức: SUMPRODUCT(array1, array2)

Trang 10

Trước khi sử dụng hàm này ta rút tỷ trọng từng chứng khoán ở bảng 1.1 ra

Như vậy để có đầy đủ các nhân tố nh ư trong bảng 1.1 thì ở mỗi dòng còn

thiếu tỷ trọng của mỗi chứng khoán Ta chỉ việc lấy tỷ trọng từng chứng khoán ứngvới mỗi dòng nhân với SUMPRODUCT(array1, array2) ta đ ược phương sai toàndanh mục

Ví dụ: có tỷ trọng 6 loại cổ phiếu và Ma trận hiệp phương sai của 6 cổ phiếu

Trang 11

Hình 1.1: cách tính SUMPRODUCT

1.4.2 Đa dạng hóa DMĐT

Một trong các phương pháp được căn cứ để kiểm soát rủi ro là “đa dạng hóađầu tư” Theo đó, việc đầu tư nên được thực hiện qua nhiều loại tài sản vốn khácnhau tạo thành một DMĐT sao cho tổng mức rủi ro tr ên toàn bộ danh mục sẽ đượcgiới hạn lại Tại Mỹ, ý tưởng đầu tư theo phương pháp đầu tư theo danh mục đượchình thành từ câu ngạn ngữ “không nên bỏ tất cả trứng vào một rổ” Nếu dồn toàn

bộ khoản tiền mình có vào một loại cổ phiếu thì nguy cơ thua lỗ khi cổ phiếu đógiảm giá là rất rõ ràng Nếu khoản tiền được rải ra nhiều cổ phiếu khác nhau th ì tínhtổng khoản đầu tư, việc thua lỗ cổ phiếu này khi giảm giá sẽ được bù đắp lại bằngkhoản lãi của cổ phiếu khác tăng giá Như vậy, bằng việc đặt các quả trứng v àotrong nhiều rổ, rủi ro của toàn bộ DMĐT sẽ thực sự thấp hơn rủi ro của các tài sảnriêng lẻ đã cấu thành nên DMĐT chung đó

Trong thực tế đã xảy ra rất nhiều trường hợp khi thêm một tài sản có tính rủi

ro vào DMĐT sẽ làm giảm được rủi ro của toàn DMĐT Hãy xem xét một ví dụđơn giản về trường hợp 2 công ty: một sản xuất kem chống nắng và một sản xuất đồ

Trang 12

đi mưa Các cổ đông của mỗi công ty gặp phải rủi ro về thời tiết do điều kiện khíhậu trái ngược nhau Mùa hè nhiều mưa sẽ làm giảm thu nhập của Công ty sản xuấtkem chống nắng nhưng làm tăng thu nhập cho Công ty sản xuất đồ mưa Cổ phầncủa Công ty sản xuất đồ mưa sẽ là “món bảo hiểm khí hậu” đối với các cổ đông củaCông ty sản xuất kem chống nắng Khi Công ty sản xuất kem chống nắng bị khókhăn (khí hậu tồi, mưa nhiều), tài sản “bảo hiểm” (cổ phiếu Công ty sản xuất đồmưa) sẽ cung cấp những khoản thu nhập cao để b ù đắp cho các khoản bị thiệt hạithể xảy ra do cổ phiếu của Công ty sản xuất kem chống nắng sụt giá.

Khi hai hoặc nhiều chứng khoán tham gia cấu th ành một DMĐT thì mỗi cặphai chứng khoán sẽ có những tương tác với nhau tạo ra một kết quả chung cho cảdanh mục Đây chính là nền móng cho nguyên lý đa dạng hóa DMĐT

Về cơ bản, các nhà đầu tư đều không muốn gặp rủi ro, có nghĩa rằng nếuphải lựa chọn giữa 2 loại tài sản cùng đem lại một mức lợi suất đầu tư như nhau thì

họ sẽ chọn loại tài sản có rủi ro thấp hơn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tất

cả những người đầu tư đều có mức ngại rủi ro như nhau mà còn tùy thuộc vào độchấp nhận rủi ro của mỗi người trong mối tương quan với lợi suất đầu tư mà họ cóthể chấp nhận được Do đó, bất kỳ một nhà đầu tư nào cũng đều mong muốn đạtđược mức lợi suất đầu tư tối đa ứng với một mức rủi ro n ào đó của danh mục.Nhưng phải xác định tỷ lệ các cặp chứng khoán ấy nh ư thế nào để tối đa hóa lợinhuận đồng thời giảm thiểu được rủi ro đến mức có thể chấp nhận đ ược? Phần mềmCrystal Ball mà em trình bày sau đây sẽ phần nào giải quyết được vấn đề này

1.5 Phần mềm Crystal Ball

Chức năng:

 Mở rộng khả năng dự báo của mô h ình bảng tính

 Cung cấp các thông tin dự báo cần thiết hỗ trợ ra quyết định với độ chínhxác cao hơn, hiệu quả và tin cậy hơn

 Sử dụng mô phỏng Monte Carlo (hệ thống sử dụng các số ngẫu nhi ên để

đo ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong mô h ình bảng tính)

Trang 13

Khởi động Crystal Ball:

 Add-Ins từ màn hình Excel: vào Tool/Add-Ins/chọn Crystal Ball

 Khởi động trực tiếp: Start/Programs/Crystal Ball/chọn Crystal Ball

Quá trình thao tác:

1 Lập mô hình trên bảng tính Excel

2 Khai báo các biến giả thiết

3 Khai báo các biến dự báo

4 Khai báo các thông số mô phỏng

5 Chạy mô phỏng

6 Xem kết quả mô phỏng

1.5.1 Mô phỏng Monte Carlo bằng Crystal Ball

Ví dụ: Bạn định mua khu nhà phức hợp Futura Apartments, nghi ên cứu tình hình

kinh doanh của ngành này bạn có được một số kết quả sau:

 Tiền thuê phòng ở khu vực này là 500$/tháng

 Số phòng cho thuê mỗi tháng nằm trong khoảng từ 30 -40

 Chi phí hoạt động trung bình mỗi tháng cho toàn khu nhà khoảng 15000$nhưng có thể thay đổi một ít giữa các tháng

Do tính bất định của 2 thông tin: Số phòng cho thuê và Chi phí hoạt độngtrung bình mỗi tháng, chúng ta không thể xác định chính xác kết quả kinh doanhkhu nhà này Trong trường hợp này, kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo tỏ ra rất thíchhợp Mô hình xây dựng trên Excel như sau:

Trang 14

Kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo d ùng các bộ phát số ngẫu nhiên trong phầnmềm Crystal Ball để mô phỏng các yếu tố bất định của b ài toán và đưa mô hình củabài toán vào bảng tính Excel, từ đó có thể tiến h ành khảo sát hoạt động của mô hìnhtrong nhiều chu kỳ kinh doanh.

Trong ví dụ trên, hoạt động kinh doanh của khu nh à phức hợp FuturaApartments được mô phỏng chỉ trong mấy ô trong bảng tính tr ên Excel, trong đócần có các giả thiết về các yếu tố bất định v à các dự báo kết quả mà ta quan tâm.Sau đây chúng ta sẽ xem cách định nghĩa các giả thiết v à dự báo

1.5.2 Cách định nghĩa các giả thiết (Define Assumption)

Trong Crystal Ball bạn định nghĩa một giả thiết bằng cách chọn một ô trongbảng tính để chứa yếu tố và chọn phân phối xác suất phù hợp để mô tả tính bất địnhcủa yếu tố định mô phỏng Quy tr ình làm được minh họa trong hình sau:

 Chọn ô có chứa số liệu

 Chọn Cell trên thanh Menu

 Chọn Define Assumption: như Hình 1.2

 Chọn phân phối thích hợp (hình 1.3) Sau đó bấm OK, màn hình hiện racửa sổ như hình 1.4 và điền các thông số thích hợp vào

Trang 15

Hình 1.2: cách chọn Define Assumption

Hình 1.3: các dạng phân phối của biến giả thiết Assumption

Trang 16

Hình 1.4: điền thông số cho biến giả thiết Assumption

1.5.3 Cách định nghĩa các dự báo (Define Forecast)

Dự báo là các kết quả tính toán ta quan tâm và muốn xem quy luật phân phốicủa chúng nếu ta cho mô hình hoạt động nhiều chu kỳ Cách định nghĩa dự báocũng tương tự như trên, gồm các bước sau:

 Chọn ô chứa kết quả tính toán cần đ ược dự báo, thường là một công thức

có liên hệ với các ô chứa giả thiết

 Chọn Cell trên thanh menu

 Chọn Define Forecast rồi điền các yêu cầu vào

Hình 1.5: điền thông số cho Define Forecast

Trang 17

1.5.4 Chạy mô phỏng

 Chọn Run trong thanh Menu

 Chọn Run Preferences… để chọn các tham số cần thiết

 Chọn Run

1.5.5 Xem kết quả mô phỏng

Có 5 dạng để xem kết quả chạy mô phỏng:

 Dạng thống kê (Statistics)

 Dạng phần trăm (Percentiles)

 Dạng biểu đồ tần số (Frequency Chart)

 Dạng biểu đồ tích lũy (Cumulative Chart)

 Dạng biểu đồ tích lũy nghịch đảo (Reverse Cumulative Chart)

Trong 5 dạng trên thật ra chỉ có 4 dạng đầu tiên là thông dụng, còn dạng biểu

đồ tích lũy nghịch đảo rất ít thông dụng Dạng biểu đồ tần số l à dạng mặc nhiên kếtquả mô phỏng cho ra sau khi chạy v à người ta thường sử dụng dạng biểu đồ này đểxác định khoảng tin cậy và độ tin cậy cho kết quả dự báo bằng các cách sau:

 Di chuyển các mốc tam giác ở điểm cuối tr ên đồ thị dự báo, độ tin cậy(Certainty) sẽ thay đổi cho đến khi đạt yêu cầu thì ngừng lại

 Nhập giá trị cụ thể vào các hộp cực đại và cực tiểu, nhấn Enter thì độ tincậy sẽ tự động điều chỉnh theo

 Nhập độ tin cậy vào hộp Certainty rồi nhấn Enter, Crystal Ball sẽ tự điềuchỉnh 2 mốc tam giác sao cho khoảng tin cậy có tâm l à giá trị trung bình

 Nếu một mốc được giữ cố định thì khi ta nhập độ tin cậy vào hộpCertainty và nhấn Enter, Crystal Ball sẽ điều chỉ nh mốc còn lại để được khoảng tincậy theo yêu cầu

Trang 18

Hình 1.6: biểu đồ Tần số

Để mở các dạng biểu đồ khác: từ cửa sổ kết quả nh ư trên nhấp chuột vào chữView rồi chọn dạng muốn mở

Ý nghĩa:

Nhìn vào biểu đồ dạng này (Hình 1.6) ta có thể xem xét khoảng lời lỗ của dự

án, hoặc biết được xác suất để thu được một khoảng lời nào đó, hoặc khả năng xảy

ra một mức lỗ mà mình muốn biết nào đó

Với ví dụ xem xét lợi nhuận thu đ ược từ khu nhà phức hợp FuturaApartments, nhìn vào hình 1.6 có th ể thấy được khoảng lợi nhuận thu được là từ -

$3.000 đến +$8.000 Ngoài ra còn có thể xem xét khả năng thu lời từ $430,4 đến

$5.616,67 Mức chắn chắn cho khoảng lời này là 91,2% Từ đó có thể ra quyết định

có nên thực hiện dự án khu nhà phức hợp Futura Apartments hay không

Trên đây là ví dụ về sử dụng Crystal Ball vào việc hỗ trợ ra quyết định thựchiện dự án Ngoài ra, Crystal Ball còn được sử dụng cho xác định tỷ trọng đầu t ư cổphiếu Vấn đề này sẽ được trình bày rõ trong chương 3

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOA NH CỦA CÔNG TY

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng.

Tên tiếng Anh: Haiphong Securities Joint Stock Company

 Viết tắt: HASECO

 Địa chỉ: 24 Cù Chính Lan, Hồng Bàng, Hải Phòng

 Điện thoại: 8431.3842335 Fax : 8431.3746266

Website: www.hpsc.com.vn

Tại Thành Phố Hồ Chí Minh:

 Địa chỉ: Lầu 4 – 225 Bến Chương Dương Quận 1

 Điện thoại: 84 9207 800

Logo của Công ty

Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng được Đại hội đồng cổ đông thànhlập vào tháng 4 năm 2003 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000553 do

sở KHĐT Hải Phòng cấp ngày 05/09/2003, cấp đăng ký thay đổi lần 3 ngày

Trang 20

07/8/2006 Giấy phép hoạt động số 13/GPHĐKH do Uỷ ban Chứng khoán Nh ànước cấp ngày 21/10/2003 Giấy phép lưu ký chứng khoán số 17/GPHĐLK do Uỷban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 29/10/2003.

Thành lập khi thị trường chứng khoán ở giai đoạn bắt đầu hoạt động,HASECO nhằm mục tiêu thúc đẩy quá trình chuyển đổi hình thức doanh nghiệp nhànước trên địa bàn thành phố Hải Phòng và hình thành một sàn giao dịch tại thànhphố Ngay từ những ngày đầu tiên, HASECO đã tham gia vào các lĩnh vực hoạtđộng khác nhau của một công ty chứng khoán nh ư: môi giới, quản lý danh mục đầu

tư, tự doanh và tư vấn đầu tư chứng khoán HASECO là thành viên đầy đủ và chínhthức của TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh, TTGDCK H à Nội, Hiệp hội kinhdoanh chứng khoán Việt Nam và là một trong những doanh nghiệp đầu ti ên được

Bộ Tài chính công nhận đủ điều kiện tham gia vào hoạt động định giá doanh nghiệp

cổ phần hoá

Đặc biệt, tại Hải Phòng, trong lĩnh vực chứng khoán, cho đến nay chỉ có mộtcông ty chứng khoán duy nhất đặt trụ sở l à HASECO Các công ty chứng khoánkhác hoạt động tại Hải Phòng chỉ dưới hình thức đại lý nhận lệnh hoặc văn ph òngđại diện Vì vậy, HASECO có nhiều ưu thế hơn trong việc phục vụ các khách hàngtại Hải Phòng Sau 3 năm hoạt động, tính đến thời điểm 30/10/2006, mạng l ướikhách hàng của HASECO gồm hai ngàn ba trăm nhà đầu tư cá nhân và trên 60doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng bao gồm các doanh nghiệpcủa Địa phương và Trung ương thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau nhưcông nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch…có các mức t ài sản từ vàichục đến vài trăm tỷ đồng

Trang 21

 Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính doanh nghiệp.

 Đại lý phát hành chứng khoán

 Hoạt động tự doanh

a) Môi giới chứng khoán:

Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đómột công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơchế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị tr ường OTC mà chính kháchhàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó

Chức năng của môi giới chứng khoán:

 Cung cấp dịch vụ với hai cách:

 Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư Cung cấp cho kháchhàng các báo cáo nghiên cứu và các kiến nghị đầu tư

 Nối liền những người bán và những người mua Đem đến cho khách hàngtất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính

 Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách h àng khi cần thiết Trở thành ngườibạn, người chia sẽ những lo âu căng thẳng v à đưa ra những lời động viên kịp thời

 Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức (Điển h ình là sợ hãi và tham lam), đểgiúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo

 Đề xuất thời điểm bán hàng

b) Tư vấn đầu tư:

Từ trước tới nay, chúng ta đã từng nghe nói tới nhiều loại hình hoạt động tưvấn khác nhau như tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư nước ngoài, tư vấn y tế…, và bâygiờ lại có một khái niệm mới là tư vấn chứng khoán Cũng như các hoạt động tưvấn khác, nội dung của hoạt động t ư vấn chứng khoán là đưa ra những lời khuyên,phân tích tình huống hay thực hiện một số công việc có tính chất dịch vụ cho kháchhàng

Đối với các loại hình tư vấn khác, ví dụ như tư vấn pháp luật thì tính chínhxác của lời khuyên là cần thiết và có khả năng diễn ra đúng trên thực tế Tuy nhiên,

Trang 22

đối với hoạt động tư vấn chứng khoán, do đặc điểm ri êng trong ngành là giá cảthường luôn biến động nên việc tư vấn về giá trị chứng khoán rất khó khăn, đồngthời có thể xảy ra nhiều mâu thuẫn về lợi ích Đặc biệt l à với hoạt động này, các nhà

tư vấn có thể gây ra những hiểu lầm đáng tiếc về giá trị v à xu hướng giá cả của cácloại chứng khoán Việc này có thể do khả năng của họ hoặc do họ cố tình gây hiểulầm để kiếm lợi Do vậy, đây là một hoạt động nghiệp vụ cần được quản lý chặt chẽ

và đòi hỏi phải có những giới hạn nhất định trong khi thực hiện công việc

Ở phần lớn các nước, người ta định nghĩa tư vấn chứng khoán là những hoạtđộng tư vấn về giá trị của chứng khoán nhằm mục đích thu phí Nh ư vậy, họ quanniệm rằng chỉ có những hoạt động t ư vấn có thu mới là đối tượng quản lý, cònnhững lời khuyên đưa ra không có mục đích ấy sẽ không phải là đối tượng quản lý,trừ khi đó là những lời khuyên thất thiệt nhằm lũng đoạn thị trường và kiếm lợi chobản thân Đối với Việt Nam, việc quản lý các hoạt động t ư vấn là cần thiết nhưng lại

vô cùng khó khăn trong điều kiện ban đầu khi các hoạt động kinh doanh chứngkhoán chưa đi vào quy củ, hệ thống pháp luật chưa chặt chẽ

Các hợp đồng này quy định các điều khoản nhằm đảm bảo hồ s ơ đăng kýphát hành và bản cáo bạch chứa đựng các thông tin đầy đủ về t ình hình tài chính vàkinh doanh của tổ chức phát hành và bảo vệ các tổ chức bảo lãnh trong một sốtrường hợp cụ thể nếu họ không đáp ứng đ ược các nghĩa vụ bảo lãnh Điều quantrọng nhất trong các tài liệu này là việc quy định phạm vi chào bán cũng như quy

Trang 23

định về các quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh và đại lý tham gia quá trìnhchào bán.

 Tuân thủ các hoạt động đã được ký kết

 Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lý của Nhànước

 Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành kế hoạch được giao

 Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quyđịnh quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cấp tỉnh v à Bộ Tài chính giao

Trang 24

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyến cao nhất của HASECO , gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết Quyết định nh ững vấn đề được Luật pháp vàđiều lệ HASECO quy định, thông qua các báo cáo t ài chính hang năm củaHASECO và ngân sách tài chính cho năm ti ếp theo

Hội đồng quản trị: là cơ quan quảng trị HASECO giữa hai kỳ của Đại hội

đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), có toàn quyền nhân danh HASECO để quyết định mọivấn đề liên doanh đến mục đích, quyền lợi của HASECO, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc v ànhững người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp v à điều lệHASECO, các quy chế nội bộ của HASECO và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban kiểm soát (BKS): Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra

để kiểm soát các hoạt động của HASECO theo luật pháp v à điều lệ HASECO quyđịnh Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp trong điều hànhhoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của HASECO Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

PhòngĐầu tư PhòngMôi

Lưu ký

giới-Phòng

Tư vấntàichính-Đầu tư

PhòngKếtoán

Phòngtin họcBAN KIỂM SOÁT

Trang 25

Các phòng ban chức năng: Các phòng nghiệp vụ gồm phòng hỗ trợ kinh

doanh, Đầu tư, Môi giới – Lưu ký, Tư vấn Tài chính - Đầu tư, Kế toán, Tin học cóchức năng tham mưu, giúp việc và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo chứcnăng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc

2.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới.

2.3.1 Thuận lợi

 Tại Hải Phòng, trong lĩnh vực chứng khoán, cho đến nay chỉ có một công

ty chứng khoán duy nhất đặt trụ sở l à HASECO Các công ty chứng khoán kháchoạt động tại Hải Phòng chỉ dưới hình thức đại lý nhận lệnh hoặc văn ph òng đạidiện Vì vậy, HASECO có nhiều ưu thế hơn trong việc phục vụ các khách hàng tạiHải Phòng Sau 3 năm hoạt động, tính đến thời điểm 30/10/2006, mạng l ưới kháchhàng của HASECO gồm hai ngàn ba trăm nhà đầu tư cá nhân và trên 60 doanhnghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng bao gồm các doanh nghiệp của Địaphương và Trung ương thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau như côngnghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch…có các mức t ài sản từ vài chụcđến vài trăm tỷ đồng

 Đến nay HASECO đã mở được chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh vàtại Hà Nội

 Do hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, n ên cũng như các Công tychứng khoán khác, HASECO được hưởng ưu đãi miễn và giảm thuế thu nhập doanhnghiệp trong thời gian tổng cộng là mười năm kể từ khi có thu nhập chị u thuế Đây

là một nguồn tích luỹ đáng kể cho HASECO

 Có nhiều cổ đông qui mô sáng lập ra công ty

Trang 26

Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm thành lập HASECO

1 Công ty xổ số kiến thiết Hải Phòng 1.000.000 46,0%

4 Công ty Vận tải xăng dầu đường thuỷ I 200.000 9,2%

4 Công ty cổ phần Vận tải xăng dầu VIPCO 400.000 8,00%

Trang 27

Công ty vận tải xăng dầu đường thuỷ I đổi tên thành Công ty cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO.

 Nguồn vốn điều lệ đã được cải thiện đáng kể

Tại thời điểm thành lập HASECO năm 2003, vốn điều lệ của HASECO l à21,75 tỷ đồng và số vốn thực góp đến thời điểm 31/12/2004 l à 20,65 tỷ đồng, trongnăm 2005 cổ đông đã góp thêm 1,1 tỷ đồng hoàn thành đủ việc góp vốn điều lệ21,75 tỷ đồng, HASECO Sau 3 năm hoạt động, HASECO đ ã quyết định nâng vốnđiều lệ thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu Cuối tháng 6 năm 2006, HASECO

đã hoàn thành việc tăng vốn lên 50 tỷ đồng

Với việc tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng HASECO có thể tiến hành đồng đềutất cả các mảng dịch vụ trên, cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống công nghệthông tin và con người Do đó thị phần môi giới của HASECO đ ược cải thiện Tínhđến thời điểm 31/10/2006 số lượng tài khoản khách hàng mở tại HASECO đã đạt

2300 tài khoản

Việc nước ta gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO l à một lợi thế hết tolớn mà HASECO cần phải biết nắm lấy Cơ hội tiếp cận với các tổ chức kinh tế lớn,việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất sẽ dễ d àng hơn

Số công ty cổ phần hoá niêm yết cổ phiếu trên thị trường chúng khoán đếnnay đã xấp xỉ 200 công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho HASECO tăng số l ượngkhách hàng tiềm năng

Tình hình kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đây sẽ là nơithu hút các nhà đầu cơ kinh tế lớn

Trang 28

công ty, và hiện có xấp xỉ 50 công ty đang nộp đ ơn lên bộ chờ được cấp phép đăng

ký hoạt động kinh doanh chứng khoán điều n ày đã tạo áp lực không nhỏ choHASECO cần phải có những chính sách cũng nh ư phải có những bước chuẩn bị về

kỹ thuật, máy móc và một nguồn nhân lực thật giỏi để có thể đáp ứng đầy đủ chonhu cầu của khách hàng, và cạnh tranh lại các đối thủ khác

 Việc nguồn vốn điều lệ của Công ty l à 50 tỷ, đây là con số không phải lớn

để có thể gây cảm hứng cho khách hàng Vì các công ty chứng khoán cùng khu vựcvới nguồn vốn rất lớn, uy tín và thương hiệu từ lâu đời, số lượng khách hàng lớn Vìthế HASECO cần phải cố gắng rất nhiều để có thể cạnh tranh với đối thủ Việc đầu

tư váo tài chính của các nhà đầu tư ngày nay không còn là việc đầu tư từ nguồn vốnnhàn rỗi mà bây giờ chính thức là họ kinh doanh tài chính Vì thế các nhà đầu tưluôn suy xét kỹ lưỡng khi chọn nơi đầu tư về chi phí dịch vụ, về thông tin nhậnđược Tất cả đều là sức ép đối với HASECO

 Việc ra nhập WTO bên cạnh những thuận lợi mà HASECO nhận đượccòn có những khó khăn mà HASECO đang gặp phải: Việc cạnh tranh với các công

ty Tài chính trong nước đã là một khó khăn, nay HASECO còn phải đối mặt với cáccông ty nước ngoài

 Thông tin từ HASECO cung cấp cho khách hàng so với những công tykhác còn hạn chế

2.3.3 Phương hướng phát triển Công ty trong thời gian tới

Việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO) vàongày 07/11/2006 vừa qua đã đem đến những thách thức cũng như những cơ hội chocác Doanh nghiệp Việt Nam nói chung, cho lĩnh vực kinh doanh chứng khoán nóiriêng Cũng giống như các Doanh nghiệp khác, HASECO đang rất tích cực chuẩn bịcác bước đi hội nhập phù hợp với điều kiện, định hướng phát triển của mình và xuhướng phát triển của thị trường

Trong phiên họp ngày 17/10/2006 gần đây, HĐQT đã thống nhất trìnhĐHĐCĐ thông qua chiến lược của HASECO như sau:

Trang 29

Tầm nhìn: Trở thành một trong mười công ty chứng khoán hàng đầu của Việt Nam

trong 5 năm tới

Mục tiêu hoạt động: Bảo toàn, phát triển vốn và tăng trưởng lợi nhuận cho các cổ

đông; Cung cấp các dịch vụ sản phẩm vì lợi ích của khách hàng; Phát triển thịtrường chứng khoán khu vực, đưa Hải Phòng trở thành trung tâm tài chính lớn phíabắc

Nội dung chiến lược tổng thể là: Đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ; phát triểncung cấp dịch vụ theo hướng giá rẻ nhưng chất lượng cao; phát triển cơ cấu tổ chứcđiều hành theo mô hình Ngân hàng đầu tư

Biện pháp để thực hiện chiến lược như sau:

HASECO sẽ tăng vốn điều lệ lên tới 200 tỷ đồng theo lộ trình đến năm

2008 nhằm đảm bảo đủ vốn pháp định theo y êu cầu của luật chứng khoán, tăngcường năng lực tài chính cho HASECO Trong quá trình t ăng vốn, HASECO ưutiên bán cho các cổ đông hiện hữu đồng thời sẽ bán cổ phần cho đối tác chiến l ược

là một số định chế tài chính nước ngoài (Ngân hàng, công ty chứng khoán, các quỹđầu tư, công ty quản lý quỹ…) theo một tỷ lệ nhất định nhằm khai thác các lợi thếcủa các đối tác này về trình độ công nghệ và kinh nghiệm quản trị…

Phát triển hệ thống quản trị nhân sự Mục tiêu là đề ra đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp, phục vụ cho việc phát triển HASECO v à cung cấp sản phẩm dịch vụcho khách hàng Hệ thống quản trị nhân sự được tiến hành trên các mặt: Chính sáchnguồn nhân lực, quy chế tổ chức nhân lực, quy tr ình tuyển dụng, thiết lập hệ thống

mô tả công việc, hệ thống đánh giá, hệ thống l ương thưởng đãi ngộ và các công tácđào tạo Song song với việc phát triển Hệ thống quản trị nhân sự, c ơ cấu tổ chức củaHASECO cũng được xây dựng theo mô hình Ngân hàng đầu tư đảm bảo được hiệuquả kinh doanh và quản trị rủi ro

Đầu tư vào công nghệ thông tin để phát triển dịch vụ môi giới online vớichi phí thấp để phục vụ nhiều khách hàng Công nghệ này sẽ xoá bỏ khoảng cách vềđịa lý giữa khách hàng với HASECO, tạo điều kiện cho khá ch hàng HASECO cóthể thực hiện đặt lệnh mua qua Internet, mạng điện thoại v à cáp truyền hình Tuy

Trang 30

nhiên, việc làm này phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin v à các dịch

vụ hỗ trợ khác

Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện tại, trong đ ó tập trung pháttriển dịch vụ môi giới và nghiệp vụ tự doanh, tăng cường các dịch vụ tư vấn chodoanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là bảo lãnh phát hành và sáp nhập/mua bán công ty

Củng cố hoạt động tại trụ sở chính HASECO v à Chi nhánh Tp HCM Mởthêm Chi nhánh tại Hà Nội và các Đại lý nhận lệnh tại một số địa bàn

Đẩy mạnh hoạt động Marketing nhằm t ìm kiếm các khách hàng “ruột” theođúng “kênh” cần tìm và phục vụ họ những sản phẩm, dịch vụ đúng nhu cầu nhằmthu hút và giữ khách hàng, đem lại sự tăng trưởng doanh thu và thị phần trên cơ sởchi phí thấp nhất có thể Xây dựng một th ương hiệu mạnh gắn liến với tên tuổi, kháiniệm, biểu tượng của HASECO, thái độ đối với khách h àng, số lượng, chất lượngsản phẩm, dịch vụ cung cấp…V à tập hợp tất cả các yếu tố khiến cho khách hàngphân biệt HASECO với các công ty chứng khoán khác v à dần thay đổi thái độ củakhách hàng khi sử dụng sản phẩm của HASECO

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 2007-2009

Bảng 2.3: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 2007-2009

Lợi nhuận sau thuế 60.000 194,4% 65.000 8,33% 65.000 0%

Trang 31

B THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI

GIAN QUA

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.1 Môi trường vĩ mô

2.1.1.1 Môi trường kinh tế

Thị trường chứng khoán nói chung luôn phụ thuộc vào nền kinh tế Nó vừavận động theo quy luật chung, vừa có những vận động ri êng của mình

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nước ta trong thời gian này là rất lớn: Thịtrường chứng khoán ở nước ta trong những năm gần đây có những b ước phát triểnrất rõ rệt, phải nói là phát triển một cách chóng mặt, Doanh thu từ thị tr ường chứngkhoán đem lại là rất lớn Từ khi bắt đầu hoạt động đến nay doanh thu của HASECOkhông ngừng được tăng lên Doanh thu năm 2004, 2005 và 9T/2006 l ần lượt là:2.273 triệu đồng, 4.358 triệu đồng và 13.346 triệu đồng, và lợi nhuận sau thuế củaHASECO năm 2005 và 9T/2006 l ần lượt là: 1.246 triệu đồng và 9.447 triệu đồng.Bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2003 nhưng chỉ trong một thời gian ngắn màHASECO có thể đứng vững trên thị trường với một mức doanh thu không ngừnggia tăng như vậy

 Lãi suất của Ngân hàng: tuy lãi suất ngân hàng không có ảnh hưởng lớnđến việc huy động vốn của HASECO v ì công ty có thể huy động thêm vốn qua việcphát hành thêm cổ phiếu, nhưng sự ảnh hưởng của lãi suất ngân hàng đến quá trìnhhoạt động kinh doanh của HASECO l à không thể tránh khỏi Ví dụ: lãi suất ngânhàng tăng giảm có thể khiến nhà đầu tư xem xét lựa chọn đầu tư của mình: khi lãisuất ngân hàng tăng mạnh, trong khi thị trường chứng khoán đang ở giai đoạn "trầmlắng", có thể một số nhà đầu tư lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng để an toàn hơn do

đó lúc này HASECO sẽ mất một khoản phí thu được từ sự mua bán chứng khoáncủa nhà đầu tư Vì thế chúng ta thấy rằng việc lãi suất ngân hàng lên cao hay xuốngthấp đều có sự ảnh hưởng tới việc hoạt động kinh doanh của HASECO

Trang 32

 Tỷ lệ lạm phát: đồng tiền Việt Nam đang lạm phát ở mức xấp xỉ 12% v à

có xu hướng tăng Nếu như đồng tiền của chúng ta đang trong giai đoạn mất giá th ìkhi so giữa hai thời điểm: thời điểm các nhà đầu tư mua vào và thời điểm các nhàđầu tư bán ra, thì chắc chắn rằng công ty chứng khoán sẽ bị lỗ một khoản tiền, v à đóchính là lượng tiền mất giá của đồng Việt Nam

 Thuế: Nhà nước rất tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán hoạt độngthông qua chính sách thuế ưu đãi

Thuế GTGT: Các dịch vụ của công ty chứng khoán hiện đang đ ược

miễn thuế GTGT theo quy định tại thông t ư 100/2004/TT – BTC ngày 20/12/2004của Bộ tài chính

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo quy định tại thông tư

100/2004/TT – BTC ngày 10/12/2004 của Bộ tài chính, HASECO được hưởng các

ưu đãi về thuế TNDN như sau:

+ Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN l à 20% trong thời hạn 10 năm

kể từ khi bắt đầu hoạt động

+ Miễn thuế TNDN 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế v à giảm50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo, cụ thể: Từ năm 2005 đến 2006 đ ượcmiễn 100% thuế TNDN Từ năm 2007 đến năm 2009 đ ược giảm 50% thuế TNDN

Thuế liên quan đến tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán: Ngày

29/4/2005, Bộ tài chính đã có Công văn số 5248/TC – CST hướng dẫn về ưu đãithuế TNDN cho tổ chức đăng ký giao dịch tại TTGDCKHN, theo đó các tổ chứcthực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại TTGDCKHN sẽ đ ược hưởng

ưu đãi thuế TNDN như các tổ chức niêm yết tại TTGDCK Tp.HCM (Quy định tạiCông văn 11924 – TC/CST ngày 20/10/2004) Theo đó, các t ổ chức lần đầu đăng kýgiao dịch chứng khoán trên trung tâm giao dịch chứng khoán được giảm 50% sốthuế TNDN phải nộp trong 2 năm kể từ khi thực hiện ni êm yết Trường hợp thờigian giảm thuế được tính liên tục từ kỳ tính thuế mà tổ chức có chứng khoán đượcniêm yết Trường hợp thời gian giảm thuế của năm đầu ch ưa đủ 12 tháng do thờiđiểm niêm yết không phải đầu năm thì tổ chức niêm yết được giảm thuế trong kỳ

Trang 33

tiếp theo Ngày 08/09/2006 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 10997/BTC – CSTbãi bỏ Công văn 11924 – CT/CST ngày 20/10/2004 và công văn s ố 5248/TC – CST

về việc ưu đãi thuế TNDN cho các doanh nghiệp tham gia thị tr ường chứng khoán

kể từ ngày 01/01/2007 Các tổ chức đăng ký giao dịch trước ngày 01/01/2007 sẽđược hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.Cụ thể:

+ Từ năm 2010 – 2011: được hưởng 50% thuế TNDN

+ Ngoài ra, HASECO khi lên giao d ịch cổ phiếu trên TTGDCKHN trongnăm 2006 được hưởng các ưu đãi của UBND thành phố Hải Phòng theo nội dungCông văn số 1158/CV – UB ngày 15/03/2005 và Công văn s ố 3036/UBND – TCngày 31/05/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc hỗ trợ doanhnghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán là: cấp lại 50% số thuếTNDN của 01 năm sau khi doanh nghiệp đ ã miễn giảm thuế TNDN theo quy địnhcủa Nhà nước khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, hỗ trợ tối đa 100.000.000đồng để chi phí kiểm toán 2 năm khi đăng ký ni êm yết, hỗ trợ tối đa 50.000.000đồng chi phí tư vấn đăng ký niêm yết lần đầu trên thị trường

+ Năm 2007: Được cấp lại tối đa 150.000.000 đồng chi phí kiểm toán v à tưvấn

2.1.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Nhà nước đặt ra các qui định, quy chế, thủ tục pháp lý… tất cả đều với mụcđích điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm: bảo vệ quyền lợi của công ty,bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và quyền lợi của xã hội Nước ta đang tronggiai đoạn hội nhập mạnh mẽ với thế giới (gia nhập ASEAN, APEC, WTO) Đó l àdấu hiệu tốt mở ra một thời kỳ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật cho đất n ước

Tình hình chính trị trong nước ổn định tạo thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của HASECO Hơn nữa mối quan hệ giữa Việt Nam v à các quốc gia trên thếgiới có nhiều sự chuyển biến tốt đẹp tạo th êm cơ hội kinh doanh mới, thị trườngrộng mở hơn, tiếp cận được vốn, kiến thức quản lý mới, công nghệ mới…

Trang 34

2.1.1.3 Môi trường xã hội

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất của môi trường này là trình độ lao động Nhưchúng ta đã biết lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu của mỗi đơn vị sản xuấtkinh doanh Nếu Doanh nghiệp không có nhân vi ên có đủ trình độ và sự tâm huyếtvới nghề nghiệp thì rất dễ thất bại trên thương trường Do đó con người là yếu tố cótầm quan trọng và ý nghĩa rất to lớn Tuy địa bàn TP Hải Phòng Hà Nội và TPHCM là những thị trường lao động rộng lớn nhưng rất thiếu các lao động có đầy đủtrình độ, phẩm chất thích hợp cho ngành chứng khoán Điều nầy tác động khôngnhỏ đến hoạt động của Công ty Tr ên thực tế, Công ty hiện đang lên chính sách bồidưỡng, đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhân viên

2.1.2 Môi trường vi mô

2.1.2.1 Đối thủ cạnh tranh

Hiện tai trên thị trường TP HCM có rất nhiều công ty chứng khoán hoạtđộng, chưa kể đến hàng chục công ty đang xin phép thành lập nên sự cạnh tranhtrong lĩnh vực này rất gay gắt Tuy rằng ở Hải Phòng HASECO rất có uy tín nhưngchi nhánh tại TP HCM vừa thành lập chưa được bao lâu, so với các công ty chứngkhoán khác có qui mô và thị phần lớn như: SSI (Công ty chứng khoán Sài Gòn),Công ty chứng khoán Bảo Việt, Công ty chứng khoán APEC… HASECO c òn thuakém nhiều

Do đó để có thể tồn tại và phát triển, HASECO cần hiểu rõ mình cũng nhưhiểu rõ đối thủ cạnh tranh mình là ai, hơn mình điểm gì Sự cạnh tranh giữa các tổchức tài chính ngày càng đa dạng, gay gắt Vì vậy đây sẽ là khó khăn đòi hỏi cácDoanh nghiệp phải nắm vững lý luận , mối quan hệ với môi trường xung quanh đểnâng cao tính cạnh tranh cho mình

2.1.2.2 Khách hàng

Sự tín nhiệm của khách hàng mang lại giá trị lớn lao trong vấn đề cạnh tranhvới đối thủ Để có được điều này, HASECO đã và đang cải thiện dần Hiện nayCông ty đưa ra mức chi phí dịch vụ hợp lý hơn, sàn giao dịch thoáng mát và khang

Trang 35

trang hơn, phát miễn phí cho nhà đầu tư các bản tin thị trường đồng thời sau mỗiphiên giao dịch Cơng ty đều đưa ra bản tĩm tắt và nhận xét về thị trường Thêm vào

đĩ đội ngũ nhân viên thị trường của cơng ty khơng ngừng t ìm hiểu thơng tin từkhách hàng, tiếp nhận kịp thời thơng tin phản hồi từ khách h àng Ngồi raHASECO luơn cĩ các chương tr ình hỗ trợ khuyến mãi cho khách hàng ruột vềthơng tin tốt, những chuyến nghỉ mát, tặng qu à vào dịp lễ,… Cơng ty đang lên một

kế hoạch dành cho khách hàng là nhà đầu tư nhỏ - một phân khúc thị trường mà cáccơng ty khác bỏ qua

Hiện nay thị trường chứng khốn đã trở nên quá quen thuộc với người dânViệt Nam nên nhu cầu tìm hiểu và tham gia vào thị trường của các nhà đầu tư là rấtlớn Đây chính là điểm hấp dẫn trong trong lĩnh vực kinh doanh n ày đồng thời cũnglà một thách thư ùc lớn vì hiện nay các nhà đầu tư đã hiểu rõ hơn thị trường nên nhucầu của họ cao hơn, khắt khe hơn buộc các cơng ty chứng khốn khơng ngừng nângcao cải tiến sản phẩm của mình để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

2.1.3 Năng lực của Cơng ty

Trang 36

b Theo quan hệ với HASECO

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn điều lệ quan hệ với HASECO

1 Cổ đông trong HASECO (CBCNV,

có công tác tuyển chọn, đào tạo và chính sách đãi ngộ thỏa đáng

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động tại thời điểm 01/03/2007

Nhìn chung, Công ty có một lực lượng lao động đủ về số lượng (55 người),

về chất lượng cũng không có điều gì bàn cãi Với đặc điểm ngành nghề hoạt độngcần nhiều chất xám như chứng khoán, trình độ nhân viên của Công ty từ Đại họcđến trên đại học chiếm 83,64% là tạm ổn

Chính sách về nhân sự:

HASECO đang xây dựng chính sách quản trị nguồn nhân lực Theo đó,

nguồn nhân lực được xác định là một nguồn lực chính cho sự phát triển của

Trang 37

HASECO Chính sách đối với người lao động được thể hiện qua các nội dung sauđây:

 Không ngừng đào tạo cho người lao động về kiến thức chuyên môn vàcác kỹ năng xã hội để đáp ứng yêu cầu của công tác chuyên môn và nhu cầu củakhách hàng HASECO có chương tr ình và dành nguồn kinh phí nhất định cho việcđào tạo này

 Xây dựng cơ chế trả lương theo kết quả kinh doanh và đóng góp của từng

cán bộ nhân viên cho HASECO, việc đánh giá được dựa trên cơ sở công việc và

chức danh được chuẩn hoá qua bảng mô tả công việc của từng nhân sự Tiền l ươngbình quân đảm bảo tính cạnh tranh trong ng ành nghề và trên địa bàn Ngoài ra, chế

độ tiền lương cũng trú trọng đến những người quản lý và những người có trình độcao

 Bán cổ phần HASECO ưu đãi cho cán bộ nhân viên theo các chức danh

và mức độ thời gian đã đóng góp cho công ty (thời gian công tác) gắn liền với tráchnhiệm phục vụ của công ty trong tương lai Chính sách này nh ằm gắn bó người laođộng với sự phát triển của HASECO

2.1.3.3 Năng lực về trang thiết bị, công nghệ

Trang thiết bị công nghệ mà các công ty chứng khoán cần nhất chính là hệthống máy tính và đường truyền thông tin, vì thế mà HASECO đã đầu tư hàng trămtriệu đồng cải thiện lại máy móc thiết bị khi đổi sang trụ sở mới ở TP HCM

Ngoài ra máy chiếu cũng là một yếu tố không thể thiếu của HASECO, v ìmáy chiếu có tác dụng trình chiếu tình hình giao dịch mua bán chứng khoán hàngngày trên thị trường, nên đây chính là nơi mà khách hàng thu th ập được thông tin.Hiện tại chi nhánh TP HCM có 4 máy chiếu với công suất hoạt động 24/24 đangphục vụ khách hàng

Hiện tại HASECO có các máy móc thiết bị sau:

Trang 38

Tên trang thiét bị Đơn vị Máy tính

để bàn

Máy

in 500VA UPS 1KVA UPS 6 KVA UPS Switch 8 port 16 port Switch 24 port Switch Server IBM Modem

Máy tính xách tay

 OS: Windows XP Professional – SP2 – Language: English

 System Manufacturer: System Manufacturer

 System Model: System Product Name

Cấu hình máy Server

 OS: Windows Server 2003 – Standard Edition (5.2 Build 3790) – Service Pack 2

 Language: English

Trang 39

 System Manufacturer: IBM

 System Model: IBM eServer x3500 – [797722A] –

 BIOS: Phoenix ServerBIOS 3 Release 6.1.U

 Processor: Intel® Xeon™ CPU 3.20 GHz (4CPUs), ~3.2GHz

 Switch D-Link: 3 x 24ports, 3 x 16 ports

 Switch SOHO: 6 x 8 ports

 Firewall: FORTINET 100G x 1

 Load Balancing: RV-082 x 1

 Modem: VeriLink x 3

Thiết bị mạng:

 Cisco 2811 Router with Security Bundle $ 2,999

 Cisco 1760 Modular Router w/ 19 -in Chassis $ 1,169

 Speech touch

Trang 40

Thiết bị cho Leased line Sở GDCKTP

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm 2004-2006

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của HASECO

Ngày đăng: 15/08/2014, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Th.S. Lê Thị Mai Linh “Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán” Trung tâm Nghiên Cứu và Bồi dưỡng nghiệp vụ chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán”
[2] Cao Hào Thi “Phân tích rủi ro với Crystal Ball” khoa Kinh tế phát triển Đại học Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích rủi ro với Crystal Ball”
[3] Trần Quang Trung “Lý thuyết cơ bản về Crystal Ball” Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết cơ bản về Crystal Ball”
[4]Trần Thanh Phong “CBall 2000” Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “CBall 2000”
[5] Amit ChauD.Hary “Investment & Portfolio Management” năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Investment & Portfolio Management”
[6] John Charnes “Financial Modeling with Crystal Ball & Excel + Companion website” năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Financial Modeling with Crystal Ball & Excel + Companionwebsite”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Ma trận phương sai của DMĐT - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 1.1 Ma trận phương sai của DMĐT (Trang 9)
Hình 1.1: cách tính SUMPRODUCT - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Hình 1.1 cách tính SUMPRODUCT (Trang 11)
Hình 1.2: cách chọn Define Assumption - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Hình 1.2 cách chọn Define Assumption (Trang 15)
Hình 1.3: các dạng phân phối của biến giả thiết Assumption - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Hình 1.3 các dạng phân phối của biến giả thiết Assumption (Trang 15)
Hình 1.4: điền thông số cho biến giả thiết Assumption - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Hình 1.4 điền thông số cho biến giả thiết Assumption (Trang 16)
Hình 1.5: điền thông số cho Define Forecast - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Hình 1.5 điền thông số cho Define Forecast (Trang 16)
Hình 1.6: biểu đồ Tần số - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Hình 1.6 biểu đồ Tần số (Trang 18)
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm thành lập HASECO - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.1 Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm thành lập HASECO (Trang 26)
Bảng 2.2: Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 30/12/2006: - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.2 Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 30/12/2006: (Trang 26)
Bảng 2.3: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 2007-2009 - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.3 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 2007-2009 (Trang 30)
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn điều lệ theo loại hình tổ chức - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn điều lệ theo loại hình tổ chức (Trang 35)
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn điều lệ quan hệ với HASECO - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn điều lệ quan hệ với HASECO (Trang 36)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá kết  quả sản xuất kinh doanh của HASECO ĐVT: triệu đồng - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của HASECO ĐVT: triệu đồng (Trang 40)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của HASECO - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của HASECO (Trang 43)
Bảng 2.11: Giao dịch chứng khoán của Chi nhánh năm 2006 - Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM
Bảng 2.11 Giao dịch chứng khoán của Chi nhánh năm 2006 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w