1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ

40 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơntru.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nóiriêng là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt

động thì không thể không có vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu độngnói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đếnlưu thông Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơntru.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nóiriêng là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp và cũng là một vấn đề nan giải cho

các nhà lãnh đạo Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao Đỏ”

* Mục đích nghiên cứu: trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

của công ty, khẳng định những mặt tích cực đó đạt được đồng thời tìm ra hạn chế cầnkhắc phục và có biện pháp cải thiện

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao Đỏ (Km

2 Tiên Cựu-Quang Trung-Tiên Lãng-TP Hải phòng)

* Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu thực tế tại công ty, thu thập số liệu thực tế

liên quan đến vốn lưu động tại đơn vị thực tập, tham khảo thêm các tài liệu có liênquan đến chuyên đề nghiên cứu

*Kết cấu của chuyên đề: gồm 3 phần chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trongdoanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong công ty TNHH Sao Đỏ giai đoạn 2011-2013

Chương 3: Một biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công tyTNHH Sao Đỏ

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Nguyễn TuyếtMai, lãnh đạo công ty TNHH Sao Đỏ nói chung và phòng kế toán tài chính của công

ty nói riêng đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, đểhình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.2.Ý nghĩa của vốn lưu động.

- Vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là một bộ phận của sảnxuất kinh doanh Nó đóng góp một ý nghĩa rất to lớn trong sự tăng trưởng và phát triểncủa doanh nghiệp Cụ thể:

+ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành tàisản lưu động nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn rathường xuyên, liên tục, là yếu tố để doanh nghiệp đạt được kết quả sản xuất kinhdoanh tốt nhất

+ Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất

+ Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận chuyển của vậttư

- Vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục là công cụ phản ánh đánh giá quátrình mua sắm, dự trữ sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp

- Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạolợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vì vậy VLĐ còn có khả năng quyết địnhđến quy mô hoạt động của doanh nghiệp

- Vốn lưu động còn góp phần cấu thành tạo nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm do vậy vốn lưu độngđóng vai trog quan trọng tính giá cả hàng hóa bán ra

Trang 3

1.1.3 Nội dung và thành phần vốn lưu động

* Nội dung :

Khác với tài sản cố định , tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái bỉu hiện đểtạo ra sản phẩm vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩmtiêu thụ Nội dung này quyết định sự vận dộng của vốn lưu động (VLĐ)

Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn hoàntoàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sảnphẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổihình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa

dự trữ và vốn sản xuất , rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kìsản xuất vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển Do quá trình sản xuất diễn rathường xuyên liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lai cótính chất chu kỳ tạo ra sự chu chuyển của VLĐ

* Thành phần vốn lưu động:Dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưuđộng thành các loại khác nhau Thông thường có các cách phân loại như sau :

# Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng , tuền đang chuyển Tiền

là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tàisản khác hoặc đẻ trả nợ Do vậy trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải có một lượng tiền nhất định

+ Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng , thể hiện

số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa dịch vụdưới hình thức bán trước trả sau

- Vốn vật tư hàng hóa : bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho

+ Nguyên kiệu, vật liệu, cung cụ dụng cụ

+ Sản phẩm dở dang

+ Thành phẩm

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 4

* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh cóthể chia vốn lưu động thành các loại chủ yếu sau:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản :

+ Vốn nguyên liệu vật liệu chính + vốn phụ tùng thay thế

+ Vốn cung cụ, dụng cụ + vốn nhiên liệu

+ Vốn đầu tư ngắn hạn về chừng khoán và các loại khác

+ Vốn trong thanh toán : những khoản phải thu và tạm ứng

- Nguồn vốn liên doanh liên kết

- Nguồn vốn thông qua huy động phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sửdụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh Tùy theođiều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụngkhác hoặc có thể vay vốn của tư nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoại nước

1.1.4 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động.

1.1.4.1 Phương pháp so sánh

* Hình thức so sánh:

- So sánh tuyệt đối: để xem xét sự thay đổi của quy mô

- So sánh tương đối: cho biết xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

- So sánh số bình quân: cho biết mức độ phổ biến cảu hiện tượng

Trang 5

- Số chênh lệch: trước hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng

và mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, từ đó lượng hóa mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích

1.1.4.3 Phương pháp tỉ số tài chính

Bước 1: xác định đúng công thức đo lường chỉ số phân tích

Bước 2: tìm số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức và tính ra cáctrị số cảu các chỉ tiêu phân tích

Bước 3: giải thích ý nghĩa của các trị số vào thanh toán

Bước 4: đánh gái tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh chỉ tiêuphân tích với số liệu của kì gốc và số liệu trung bình của ngành

Bước 5: tiến hành đề xuất ra các giải pháp phù hợp, khắc phục được những hạnchế về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phát huy được nhưng ưu điểm

mà doanh nghiệp đã đạt được

Trang 6

1.1.5 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

1.1.5.1 Phân tích kết cấu vốn kinh doanh và kết cấu vốn lưu động

* Phân tích kết cấu vốn kinh doanh

Khi phân tích kết cấu vốn kinh doanh, chúng ta sẽ:

- Phản ánh qui mô của vốn kinh doanh, thấy được sự biến động về qui mô củavốn kinh doanh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

- Nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xuhướng biến động của vốn kinh doanh

- Mỗi thành phần trong vốn kinh doanh chiếm bao nhiêu tỷ trọng % trong tổng

số vốn

Thông qua mẫu bảng phân tích sau:

Bảng 1: K t c u v n kinh doanh ết cấu vốn kinh doanh ấu vốn kinh doanh ốn kinh doanh

1 Vốn cố định

2 Vốn lưu động

3 Tổng vốn kinh doanh

* Phân tích kết cấu vốn lưu động

Thông qua mẫu bảng phân tích :

Bảng 2: K t c u v n l u ết cấu vốn kinh doanh ấu vốn kinh doanh ốn kinh doanh ưu động động ng

Trang 7

- Mỗi thành phần trong vốn lưu động chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số vốn lưuđộng

- Xem xét tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

- Xem xét sự tăng giảm có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với doanh nghiệp

- Xem xét mục đích của doanh nghiệp : mục đích hoạt động, mục đích dựphòng, mục đích đầu tư

1.1.5.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong thanh toán

đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy cần đi vào xem xét cụ thể mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

- Phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối tài chính

- Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính vàmức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho ta thấy khái quát tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp vì vậy ta cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu

1.1.5.4 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong sản xuất

Nội dung:

Bất kì một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến tình hình sử dụng vốn đó lànhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp

Trang 8

- Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu như nguyên vật liệu tồn kho , công cụdụng cụ tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để thấy được sự thay đổi(tăng , giảm )của tổng vốn hàng tồn kho

- Sự tăng giảm của vốn trong sản xuất có ảnh hưởng phần nào đến sự tăng trưởng

và suy thoái của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu đông

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quayhàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanhhay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trinh kinhdoanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ

Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi nó không những đem lạihiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sựphát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thế các doanh nghiệp phảiluôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.1 Hiệu quả chung sử dụng vốn lưu động

Tình hình tổ chức quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ cao hay thấp đều

có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại tình hình tàichính tốt hay xấu lại có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm với việc nâng cao hiệu quả sửdụng VĐ để có những đánh giá sâu hơn hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp ta cóthể xem xét trên một số chỉ tiêu như sau:

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một trong những yếu tố cấu thành nên vốn lưu động Vốn bằngtiền được chia ra làm các chỉ tiêu như: tổng vốn bằng tiền , tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng

Trang 9

- Vốn bằng tiền phản ánh chính xác và kịp thời những khoản thu- chi và tìnhhình tăng giảm thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong thanh toán

Đây là chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, các nhà chovay các nhà cung cấp Họ luôn đặt ra câu hỏi doanh nghiệp có đủ khả năng trả cácmón nợ khi đén hạn hay không

- Hệ số nợ: là 1 chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanhnghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn nợ

Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

Hệ số CSH càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có có tính độc lậpcao với các chủ nợ do đó không bị sức ép từ các khoản nợ vay

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời : là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vớicác khoản nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay khôngdựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa Được xá định theo công thức

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Vốn lưu động - vốn vật tư hàng hóa / tổng số

nợ ngắn hạn

1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất

Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong

kì số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá tốt

Số vòng quay hàng tồn kho = doanh thu thuần / số dư hàng tồn kho bình quântrong kì

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của vòng quayhàng tồn kho.Số vòng quay hàng tồn kho nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng cao và ngược lại

Trang 10

1.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới quá trinh sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi nó không những đem lại hiệu quả thiết thựccho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra cácbiện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh trong kì vì vậy việc quản lý vốn rất quan trọng, sử dụng vốn hợp lý sẽ cho phépkhai thác tối đa năng lực hoạt động của tìa sản lưu động góp phần hạ thấp chi phí kinhdoanh , hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Do hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp phải tựtrang trải tài chính cho mình Do vậy phân tích hiệu quả sử dụng vốn dẫn đến việc huyđộng vốn trên thị trường tài chính tốt, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh tạotiền đề thành công cho doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường xuyên góp phần đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh được hiệu quả, sử dụng vốn với hiệu quả cao đòi hỏi người điều hànhphải có quyết định đứng đắn doanh nghiệp phải đưa ra các cánh thức hợp lý để cungcấp đủ lượng vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dử dụng VLĐ cho phép các nhà quản lý tàichính doanh nghiệp có cái nhìn chính xác toàn diện về tình hình quản lý và sử dụngvốn lưu động của đơn vị mình đề từ đó đề ra các biện pháp các chính sách phù hợp

để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và VLĐ nói riêng ngày càng có hiệuquả trong tương lai

Suy cho cùng việc phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ là nhằm vào việc nâng cao lợinhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất ngày càng mở rộng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trình vậnđộng đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 11

1.3.1 Nhân tố chủ quan

* Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác

dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnhhưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp

* Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến

hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra nhữngsản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăngvòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại

* Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn

đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp

* Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thất

thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

1.3.2 Nhân tố khách quan

* Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởng

chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hìnhtiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu

sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung

và vốn lưu động nói riêng

* Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà

các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường cónhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệpcòn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanhnghiệp khó có thể lường trước được

* Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị

tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thờigiá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sửdụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

* Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế

độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TRONG CÔNG TY TNHH SAO ĐỎ GIAI ĐOẠN 2011-20132.1 Giới thiệu về công ty TNHH Sao Đỏ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Sao Đỏ được thành lập năm 2000

Địa chỉ: km 2 Tiên Cựu- Quang Trung- Tiên Lãng- TP Hải Phòng

Điện thoại: 0313.922588– fax 0313.922688

* Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức danh: Giám đốc

Họ và tên: Trịnh Xuân Tiến Giới tính : Nam

Sinh ngày:12/11/1977 Dân tộc:kinh Quốc tich: Việt Nam

Giấy CMND: 031175878 ngày cấp :05/04/2006 nơi cấp: công an thành phố Hải PhòngNơi đăng kí hộ khẩu thường trú:số 8/97 Mê Linh, phường An Biên, Quận Lê Chânthành phố Hải Phòng

Chỗ ở hiện tại: số 8/97 Mê Linh, Phường An Biên, Quận Lê Chân thành phố Hảiphòng

Trang 13

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của cụng ty

- Nhà cung cấp vật liệu cho ngành xõy dựng…

- Xõy dựng cụng trỡnh kỹ thuật dõn dụng khỏc: xõy dựng cụng trỡnh cụng nghiệp, thủylợi, cơ sở hạ tầng

- Bỏn buụn vật liệu thiết bị lắp đặt khỏc trong xõy dựng:bỏn buụn tre lứa,gỗ cõy,gỗ chếbiến,bỏn buụn xi măng, gạch xõy,ngoi.Đỏ,cỏt sỏi bnas buụn kớnh xõy dựng, bỏn buụnsơn,gạch ốp lỏt và thiết bị vệ sinh bỏn buụn đồ ngũ kim…

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của cụng ty

Giám đốc

Phòng hành chính nhân sự

Phòng

kế toán tài chính

Phòng kinh doanh

Trang 14

*Giám đốc công ty

Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành hoạt động và ra các quyết địnhkinh doanh, có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo tồn vốn của công ty trên cơ sởchịu trách nhiệm hoàn toàn trước cơ quan pháp luật

*Phòng hành chính nhân sự:

Phòng hành chính có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về nhân sự cho giám đốc

về tình hình tiền lương, chế độ khen thưởng, sắp xếp công việc,…Đồng thời, tổ chứccông tác tuyển dụng, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ một cách hợp lý, đảm bảoquyền lợi và nghĩa vụ chấp hành đúng quy định và hợp đồng lao động cho nhân viêntrong công ty

*Phòng kinh doanh

Đây được coi là bộ phận khá quan trọng trong công ty, nó chịu trách nhiệm tìmkiếm và mở rộng thị trường kinh doanh, quản lý mạng lưới khách hàng, triển khai cácchính sách khuyến khích khách hàng nhằm đạt được mục tiêu kinh tế

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty TNHH Sao Đỏ giai đoạn 2013

2011-Theo như bảng 2.1 ta thấy:

Tổng tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013 đều tăng rõ rệt, cụ thể năm2012tăng thêm 745 triệu đồng so với năm 2011 tương đương tăng 11,7%; đồng so vớinăm.Đây là 1 dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng mở rộng quy môsản xuất của mình

Tổng vốn chủ sở hữu từ 2011 đến 2013 tăng 1437,5 triệu đồng tương đương tăng30,4%, từ năm 2012 đến 2013 tăng 1137,5 triệu đồng tương đương 24,1% Năm 2013vốn chủ sở hữu tăng nhiều hơn so với năm trước, do năm 2013 công ty nhận đượcđược nhiều vốn đầu tư

Trang 15

Qua số liệu về tổng doanh thu của tổng công ty, ta có thể nhận thấy công ty đã sử dùngvốn và tài sản khá hiệu quả Cụ thể: năm 2012 tăng so với năm 2011 là 23,5 triệu đồng tương đương tăng 20,8%; năm 2013 giảm với năm 2012 là 63,3 triệu đồng tương đương1,8% Ở đây công ty có chiều hướng giảm xuống

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty TNHH Sao Đỏ

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch 2012-2011

Chênh lệch 2013-2012

(Nguồn: bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 của

Năm 2012, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên 40,2 triệu đồng tương đương40,2% Đây là 1 con số phản ánh doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, nguyên nhân

là do doanh thu tăng Tuy nhiên, đến năm 2013, lợi nhuận của doanh nghiệp lại giảm50,5 triệu đồng tương ứng với 12,5%, ta thấy công ty làm ăn thua lỗ Công ty cần có

kế hoạch điều chỉnh và giảm bớt chi phí để thu được lợi nhuận cao

Nguồn lao động của công ty TNHH Sao Đỏ được đánh giá là nguồn lao độngtrẻ Năm 2011, công ty có khoảng 45 người, năm 2012 là 50 người, tăng so với năm

Trang 16

trước là 5 người, tương đương 1% Do năm 2012 công ty mở rộng sản xuất, kí themhopwj đồng với nhiều công ty như :công ty TNHH Kim Xuân Thủy, công ty cổ phầnÁnh Dương… chính vì vậy, số lao động tăng lên nhằm đáp ứng công tác sản xuất kinhdoanh của công ty Đến năm 2013, công ty gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng đếntiện độ của các dự án, số lao động vì thế giảm từ 45 người xuống 44 người, giảm 1người tương đương 2,2%.

Năm 2011, thu nhập bình quân là 2,4 triệu đồng/ tháng/ người Năm 2012, dolàm ăn có hiệu quả, lợi nhuận tăng nên thu nhập bình quân cũng tăng lên 3,6 triệuđồng, tăng thêm 1,1 triệu đồng tương đương 45,8% Đến năm 2013, tuy gặp một khókhăn như: : phải hủy bồi thường do vi phạm hợp đồng với công ty TNHH Kim XuânThủy, hàng tồn kho nhiều nên phải giảm giá mạnh cho hàng tồn nhưng công ty vẫnkhông giảm thu nhập bình quân mà tăng thêm 0,1 triệu đồng, con số này tuy không lớnnhưng nó chứng tỏ công ty quan tâm đến đời sống của người lao động, đảm bảo mứcsống về cả vất chất lẫn tinh thần cho họ

2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả

sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao Đỏ giai đoan 2011-2013

2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Qua bảng 2.2 ta thấy năm 2011 tổng vốn kinh doanh là 6334.4 triệu đồng trong

đó vốn lưu động đạt 869,6 triệu đồng và chiếm 13,7% tổng vốn kinh doanh của năm

2011, còn vốn cố định đạt 5464,7 triệu đồng chiếm 86,3 % tổng vốn của công ty Dođặc thù về cơ khí và chế tạo nên nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định lớn là điều dễhiểu Qua đấy cho thấy quy mô vốn của công ty khá lớn với một công ty mới thành lậpnhư công ty TNHH Sao Đỏ Tới năm 2012 tổng vốn tăng thêm 744,6 triệu đồng tăng11,7 % so với năm 2011 Tổng vốn lưu động tăng từ 869,6 triệu đồng năm 2011 lên

3292 triệu đồng năm 2012 cho thấy khả năng bổ sung vốn vào kinh doanh của công ty

là rất tốt và khối lượng tăng rất tốt cho thấy tiềm năng phát triển nhanh của công tytrong các năm tiếp theo Tới năm 2013 tổng số vốn đạt 3203,2 triệu đồng giảm so vớinăm 2012 là 88,8 triệu đồng tuơng ứng ,năm 2012

.Vốn cố định tăng từ 5464,7 triệu đồng giảm xuống 3787 triệu đồng cho thấy

sự không ổn định Từ năm 2012 tới năm 2013 nguồn vốn lưu động giảm từ 3292 triệuđồng xuống 3202,2 triệu đồng và tương ứng với giảm 2,6%

Trang 17

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Tỷ trọng

Trang 18

* Phân tích kết cấu vốn lưu động

Theo bảng số liệu bảng 2.3 ta thấy VLĐ của công ty cuối năm 2012 là 3292 triệuđồng tăng thêm 2333,7 triệu đồng so với năm 2011 Và từ cuối năm 2013 VLĐ của công ty

là 3203,1 triệu đồng giảm 808,9 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do cácvốn bằng tiền, hàng tồn kho và vốn trong thanh toán vốn lưu động khác tăng giảm khôngđồng đều Năm 2012 các khoản vốn trong thanh toán là 3109,1 triệu đồng so với năm 2011

và tới năm 2013 các khoản vốn trong thanh toán là 2891 triệu đồng so với năm 2012 Năm

2011 các khoản vốn trong thanh toán chiếm tỷ trọng 22,4% trong tổng số vốn lưu động củacông ty,và đến năm 2012 tỷ lệ này tăng nên còn 72,1% nhưng đến năm 2013 các khoản vốntrong thanh toán chiếm tỷ trọng 90,2% tức là giảm 4,3% về tỷ trọng so với năm 2012 Điều

này có nghĩa là công ty đã chủ động trong việc rút tỷ trọng chỉ tiêu này xuống

Ngoài ra, ta thấy lượng hàng tồn kho lớn và tăng lên Năm 2011 hàng tồn kho chiếm

tỷ trọng 2,2% trong tổng số VLĐ Năm 2012 tỷ trọng là 2,5% Nhưng sang tới năm 2013công ty đã không còn hàng tồn kho Vốn lưu động khác chỉ phát sinh trong năm 2013 là92,1 triệu đồng tức là chiếm 3% trong tổng vốn lưu động

Trang 19

Bảng 2.3: Kết cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Sao Đỏ

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Tỷtrọng

Trang 20

2.2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn bằng tiền

Từ bảng 2.4 ta thấy: Năm 2011 vốn tiền mặt là: 220,9 triệu đồng chiếm tỷ trọng98,57%trong tổng VLĐ Năm 2012 vốn tiền mặt là: 48,1 triệu đồng chiếm tỷ trọng 47,7%trong tổng VLĐ Năm 2013 vốn tiền mặt là: 25,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng 23,4% trong tổng VLĐ

Như vậy, vốn tiền mặt của các năm rất khác nhau vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố khác nhau Vốn tiền mặt năm 2012 đã giảm so với năm 2011 là 172,8 triệu đồng với tỷ lệtương ứng 78,2%,còn vốn tiền mặt năm 2013 lại tăng 157,2 triệu đồng so với năm 2012tương ứng 45,6%,

Tiền gửi ngân hàng năm 2012 tăng so với năm 2011 là 49,6 triệu đồng tương ứng với115% chiếm 1,43% tỷ trọng trong tổng vốn bằng tirnf Tuy nhiên đén năm 2013 tiền gửingân hàng laị giảm so với 2013 là 37,9 triệu đồng tương ứng với giảm 66% và chiếm 6,7 %

tỷ trọng trong tổng vốn bằng tiền.Qua đó ta thấy công ty đã sử dụng nhiều vốn cho dầu tư vàkinh doanh

Vốn tiền mặt tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng tiền mặt tại quỹ của công ty vàlượng tiền gửi tại ngân hàng Tiền gửi ngân hàng tăng trong kỳ là những khoản chưa dùngđến công ty đem gửi vào ngân hàng như: quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng phúclợi hoặc do khách hàng thanh toán cho công ty qua ngân hàng

Việc dự trữ lượng tiền mặt tại quỹ thấp sẽ giúp công ty tăng được các tài sản lưu độngsinh lãi giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền Mặt trái, nếu công ty phải đi vay ngắn hạnngân hàng để trang trải khoản chi phát sinh, khi đó chi phí sử dụng vốn sẽ tăng cao hơn ảnhhưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của côngty.Như vậy ta thấy công ty dự trữ một lượng ít vốn tiền mặt trong tổng vốn lưu động điềunày chưa cho phép công ty có thể đáp ứng nhanh các khoản chi khi cần thiết, cũng như chớp

cơ hội kinh doanh Song công ty luôn phải xem xét để có một tỷ trọng hợp lý sao cho hiệuquả sử dụng vốn tiền mặt là hiệu quả và hợp lý nhất

Việc dự trữ một lượng vốn tiền mặt nói riêng và tình hình vốn lưu động nói chung cóảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán của công ty Trong nền kinh tế thị trường, các đốitác kinh doanh, nhất là các bạn hàng thường xuyên quan tâm đến khả năng thanh toán đểxem xét và đưa ra các quyết định tài chính khi quan hệ với doanh nghiệp

Ngày đăng: 15/08/2014, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : K t c u v n kinh doanh ết cấu vốn kinh doanh ấu vốn kinh doanh ốn kinh doanh - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 1 K t c u v n kinh doanh ết cấu vốn kinh doanh ấu vốn kinh doanh ốn kinh doanh (Trang 6)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty TNHH Sao Đỏ - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty TNHH Sao Đỏ (Trang 15)
Bảng 2.3: Kết cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Sao Đỏ - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.3 Kết cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Sao Đỏ (Trang 19)
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn bằng tiền của công ty - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn bằng tiền của công ty (Trang 21)
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán (Trang 22)
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng vốn hàng tồn kho ĐVT : Tri ệu đ ồng - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng vốn hàng tồn kho ĐVT : Tri ệu đ ồng (Trang 23)
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty (Trang 25)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất - phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w