Hệ thống chữa cháy bằng khí nitơ của hãng nittan nhật bản + điều kiện lắp đặt hệ thống và yêu cầu chung về thiết kế + cầu tạo hệ thống và sơ đồ nguyên lý hoạt động 1 Lời nói đầu Mặc dù
Trang 1new prospect co.,ltd (newpro)
33 bïi thÞ xu©n, hµ néi, viÖt nam tel : 04-943 7970 Fax : 04-943 7971 mob.091-320-5510 TAN VIEN CANH
TAN VIEN CANH
C«ng ty tnhh t©n viÔn c¶nh (newpro)
new prospect co.,ltd (newpro)
33 bïi thÞ xu©n, hµ néi, viÖt nam tel : 04-943 7970 Fax : 04-943 7971 mob.091-320-5510
Trang 2Hệ thống chữa cháy bằng khí nitơ của hãng nittan nhật bản
+ điều kiện lắp đặt hệ thống và yêu cầu chung về thiết kế + cầu tạo hệ thống và sơ đồ nguyên lý hoạt động
1 Lời nói đầu
Mặc dù có nhiều tính năng u việt, việc sản xuất chất chữa cháy bằng khí Halon 1301 đã bịcấm vào tháng 1/1994 bởi vì ngời ta cho rằng khí Halon làm suy giảm tầng ozôn.Lợng khí Halon hiện
đang đợc sử dụng trong các hệ thống chữa cháy hay đang đợc các nhà sản xuất lu giữ đều đợc quản lýchặt chẽ; một số khí đợc dùng để nạp lại còn chỉ một số ít khí tiếp tục đợc sử dụng cho hệ thống mới
Do vậy, lợng khí Halon còn lại rất hạn chế và không còn nghi ngờ gì nữa là khí Halon sẽ biến mất trongtơng lai
Trang 3Trong số các loại khí chữa cháy có hiệu quả mới đợc tìm ra để thay thế cho khí Halon là khí
“Nitơ”, “IG-55” và “IG-541” Cả ba loại khí này đợc chấp thuận vào tháng 5/1995 với các ứng dụng đặc
biệt Vào tháng 3/2001, “Quy định sửa đổi một phần Luật phòng cháy chữa cháy” của Nhật bản đã
đ-ợc ban hành, theo đó các tiêu chí kỹ thuật của loại khí chữa cháy mới đã đ đ-ợc nêu ra, rối sau đó vào
tháng 4/2001, Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi đã có hiệu lực thi hành
Tài liệu này mô tả các đặc điểm, phạm vi lắp đặt, mô tả công tác lắp đặt và cấu hình hệ
thống chữa cháy bằng khí Nitơ do hãng Nittan Nhật bản sản xuất
2 Một loại khí chữa cháy mới thay thế cho khí Halon
2.1 Hệ thống chữa cháy bằng khí mới :
Một hệ thống chữa cháy bằng khí kiểu mới đợc xác định là một hệ thống sử dụng chất khí chữa
c h á y t h a y t h ế c h o k h í H a l o n ; c h ấ t k h í c h ữ a c h á y t h a y t h ế c h o k h í H a l o n l à l o ạ i k h í m ớ i
đợc tìm ra nhằm thay thế cho khí Halon Luật PCCC của Nhật bản mới đợc sửa đổi và phần tiêu chí kỹ
thuật đợc mô tả thông qua ba (3) loại khí : “Nitơ”, “IG-55” và “IG-541” dùng cho hệ thống chữa cháy khí
khí halogen (halogenated gas) Hệ số phá huỷ tầng ozon (ODP) của tất cả các loại khí này là bằng 0.
Hệ thống chữa cháy khí của các loại khí chữa cháy này là xả trùm toàn bộ
Phần đầu trang này giới thiệu ba (3) loại khí chữa cháy là “Nitơ”, “IG-55” và “IG-541”
(1) Khí Nitơ :
Chất khí chữa cháy sử dụng khí Nitơ là loại khí chiếm khoảng 78% trong không khí Do vậy chỉ số hiệu
ứng làm trái đất nóng lên là Zero, và nh vậy loại khí này rất thân thiện với môi trờng Trong các loại khí
cho nó có hiệu quả dập cháy cao nhất
(2) Khí IG-55 (Argonite)
đất nóng lên của IG-55 tơng tự nh khí Nitơ, tuy nhiên mật độ khí dập cháy cao hơn một chút so với các
loại khí khác Với lý do này, để đảm bảo hệ số an toàn thì mật độ khí dập cháy cũng phải tăng cao hơn
nên khí thiết kế phải tính toán cụ thể
(3) IG-541 (Inergen)
Đây là loại khí đợc trộn giữa khí Nitơ, Argon và Carbon Dioxit (C02) theo tỷ lệ 52:40:8 Do loại khí này
Trang 4có chứa C02, chỉ số hiệu ứng làm trái đất nóng lên không thể là Zero Ngoài ra cần l u ý đến độ độc hạicủa khí C02 do lợng khí C02 tích tụ sẽ tăng thêm trong quá trình cháy.
3.1 Đặc điểm của khí Nitơ :
(1) Khí Nitơ có mật độ khí dập cháy thấp nhất trong các loại khí trơ kể cả khí Argon và loại khí trộn giữa Nitơ và
Argon Khí Nitơ có hiệu năng dập lửa cao nhất
(2) Việc dập tắt đám cháy (ngọn lửa) đợc thực hiện bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống mức
dới 13.9% (mật độ khí chữa cháy để dập tắt lửa)
(3) Nhiệt độ suy giảm xuống trong vùng xả khí Nitơ là rất ít, do vậy không gây ra khả năng bốc hơi(4) Loại khí trơ chữa cháy nh khí Nitơ là loại thích hợp nhất cho hệ thống dập lửa bao trùm do nó không tạo
ra các sản phẩm phân huỷ do nhiệt, và do vậy nó rất an toàn đối với con ngời
(5) Khí Nitơ không có khả năng sản sinh ra các loại khí ăn mòn trong quá trình phân huỷ nhiệt
(6) Không tác động xấu tới môi trờng
(7) Dễ kiếm và rẻ tiền
(8) Tại Nhật bản, áp suất nạp bình đã tăng đến 30MPa làm do số lợng bình chứa khí ít hơn
Trang 5Hệ số phá huỷ tầng ozôn (ODP) 0
* 1 : Các giá trị này đợc xác định tơng đơng với NOAEL,LOAEL dựa theo NFPA
2001
Mức không có hiệu quả Mức khí mà tại đó nồng độ khí oxy xuống đến 12%
Mức hiệu quả thấp Mức khí mà tại đó nồng độ khí oxy xuống đến 10%
3.3 “Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế về hệ thống chữa cháy bằng khí” theo ISO :
Bốn (4) loại khí trơ sau đợc nêu trong ISO 14520-1 và đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế cuả hệ
Đợc sử dụng thực tế tại Châu âu và Mỹ
3.4 Mật độ dập cháy của khí Nitơ :
bản, mật độ chữa cháy của các loại khí sau để dập tắt các đám cháy n-heptane là :
Bảng 3 Mật độ dập cháyLoại khí chứa cháy Mật độ khí
chữa cháy để dập tắt đám cháy
n-heptane
Nồng độ khíoxy
(%)trong vùng xả khí
Ghi chúCông thức
viết tắt
Thành phần
Trang 6N2 (khí Nitơ) có mật độ khí dập cháy thấp nhất khiến nó có hiệu năng chữa cháy tốt nhất (Dựa theo kết quả đo của trung tâm Nghiên cứu PCCC, sử dụng phơng pháp đốt cốc hở)
3.5 Tác động lên ngời
(1) Sự an toàn đối với con ngời của khí Nitơ với nồng độ cao đợc đảm bảo bởi Cơ quan Nghiên cứu và
Đánh giá tác động Hoá chất Chemical Substances (tên trớc kia là Hiệp hội Giám định tác động Hoá
chất)
(2) Thí nghiệm đã cho thấy rằng không có tác động nào tới con ngời nếu nh họ di chuyển ra khỏi vùng
xả khí trong thời gian đã định sau khi xả khí Nitơ
(3) Theo số liệu chỉ ra bởi EPA (Cục Bảo vệ Môi trờng Hoa kỳ), ngỡng giới hạn nồng độ khí oxy trong
vùng xả khí đợc quy định là 10% để đảm bảo an toàn cho con ngời Còn theo tiêu chuẩn thiết kế hệ
thống chữa cháy khí Nitơ, nồng độ khí Nitơ trong khu vực bảo vệ theo yêu cầu là 12.5%
3.6 Thành phần không khí :
Bảng 4 Thành phần không khíNormal air properties (Volume ratio %)
đơc bảo vệ phải tuân thủ theo các điều kiện đặt ra Tuy nhiên trong trờng hợp lắp đặt hệ thống chữa
vật thể độc hại, việc xin phép đặc biệt vẫn cần phải có
Trang 7Bảng 5 Việc xin phép và đánh giá việc lắp đặt hệ thống chữa cháy sử dụng loại khí chứa cháy mới
giá
đặt
bằng k l hím đợc coại huẩnớiý t Đ heo iều
b ằ n g k h í l o ạ i m ớ i đợ c l ắ p đ ặ t t h a y t h ế
cho khí Halon
Y ê u c ầ u ( t h e o Đ i ề u 3 2 ,
N g h ị đ ị n h hớ n g d ẫ n t h ự chiện Luật PCCC)
N h t h e o hớ n g
P C C C c ó c h ứ cnăng kiểm tra
X e m p h ầ n
ở B ả n g6
Các vật thể độc hại Y ê u c ầ u ( t h e o Đ i ề u 2 3 ,
Nghị định của chính phủ)Required (according
C ầ n k i ể m t r a
đánh giá
X e m p h ầ n
ở B ả n g6
4.1.2 Các địa điểm đợc phép lắp đặt theo Luật PCCC Nhật bản
Theo L Puật c NCCCb h tủa c hậtc b ản,k N ệđợc lhốngắpđ đ bặthữav cể m háyảo ệ ằngác híục itơ
tiêu c n ó c guyc n s ơv pháyh v ổc đauk là đ hùn r dới đ ây.ợp Hớit ácệp đhốngiềuứ iệnhải ắpáp ặt ng êu a
đợc các yêu cầu từ (1) đến (3)
(1) Mục tiêu cháy nổ đ ợc nêu ở phần ở Bảng 6, “Các ví dụ cụ thể về các nơi cần lắp đặt”
(2) Các nơi luôn không có ng ời :
* Các nơi mà những ngời không có nhiệm vụ không thể vào :
+ các nơi phục vụ cho mục đích sử dụng mà nhng ngời không có nhiệm vụ không đợc phép
ngời ( các nơi mà việc
vận hành bằng con ngời là không cần thiết)
+ các nơi dự tính ngời không thờng xuyên ra vào (khoảng hai (2) giờ mới có ngời vào một lần)
3) Diện tích sàn của khu vực xả khí dới 1000m2 , với thể tích dới 3000m3
4.1.3 Các địa điểm không đợc phép lắp đặt ngay theo luật PCCC sửa đổi :
Khi các điều kiện nêu không đợc thoả mãn, trớc khi ra thông báo tiến hành lắp đặt cần phải xin
cấp phép đặc biệt Trong một số trờng hợp, cơ quan PCCC có chức năng có thể yêu cầu cung cấp các
biên b kản t điểmg d rat ánhc q đ iáđợc đựarặtb heoCa q ởi đác mơ quy uanl kịnhđ ầuH ối uản ý iểm ịnh ệ
Trang 8thống PCCC Nhật bản (Japan Fire Protection System Centre Foundation) hoặc Hiệp hội Kỹ thuật An
biệt Việc kiểm tra đánh giá này đợc thực hiện nh sau :
(1) Khả năng vận hành của hệ thống đợc kiểm tra đánh giá đợc tiến hành bởi Cơ q uanđ ầu
mối quản
lý kiểm định Hệ thống PCCC (chất cháy nổ; tại Hiệp hội Kỹ thuật An toàn Chất cháy nổ )
(2) Hệ thống mới thay thế cho hệ thống cũ dù là lắp đặt thay thế bắt buộc hay thay thế theo yêu
cầu lựa chọn phải đợc kiểm tra đánh giá
(3) Việc kiểm tra đánh giá khả năng vận hành của hệ thống đợc tiến hành cho từng hệ thống sẽ
đợc lắp đặt Ngời làm đơn xin kiểm tra sẽ là ngời liên quan đến đối tợng bảo vệ xả khí
(4) K h i k i ể m t r a đ á n h g i á h ệ t h ố n g c h ữ a c h á y k h í c ụ c b ộ đợ c l ắ p đ ặ t t h e o y ê u c ầ u l ự a c h ọ n ,
phơng p hápđ g k ánhn v iáh chả h t ăngs đợc tậnđự r ành, vặt v akủa tàđệ iệchống iểm ẽ ra ánh
giá đợc thực hiện riêng cho mỗi lần và mỗi hệ thống
(5) Việc kiểm tra đánh giá bao gồm các mục nh khả năng vận hành, tính năng, các biện pháp an
toàn,
các biện pháp xả áp lực an toàn, các biện pháp thông thoáng khí, hiện trạng lắp đặt, bảo
dỡng và quản lý
(6) Chỉ có hệ thống xả khí trùm toàn bộ mới phải kiểm tra đánh giá
(7) Mật độ khí chữa cháy đảm bảo dập tắt lửa (dựa trên mật độ thiết kế) và mức độc hại của khí
chữa cháy cũng sẽ đợc kiểm tra đánh giá
(8) Khả năng chữa cháy đợc kiểm tra trên thí nghiệm chữa cháy quy mô rộng
(9) Mất khoảng ba (3) tháng để hoàn tất việc kiểm tra đánh giá
4.1.4 Các ví dụ cụ thể về các vị trí lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ Nittan :
Bảng liệt kê sau chỉ ra các ví dụ cụ thể về các địa điểm có thể lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng
khí loại mới
Bảng 6 Các ví dụ cụ thể về các địa điểm lắp đặt
Phân loại đối tợng bảo vệ xả khí Các ví dụ cụ thể
Bãi đỗ xe (trừ khu vực đỗ
xe trên bãi phẳng)
Bãi đỗ xe
Phòng máy phát điện, phòng máy biến thế, hoặc cáckhu vực khác có lắp thiết bị điện
Phòng máy phát điện (trừ phòng tuốc bin khí)phòng máy biến thế, phòng đựng ắc quy, phòng phân phối điện, phòng điện máy, phòng UPS, phòng CVCF hoặc các nơi khác sử dụng với mục đích tơng tự
Trang 9Phòng thiết bị viễn thông
Phòng thiết bị viễn thông, phòng thiết bị vô tuyến, phòngtổng đài, kho bảo quản đĩa từ, phòng telex, phòng điều chỉnh thiết bị thông tin liên lạc, phòng in dữ liệu, phòng máy tính điện tử (chỉ cho các khu vực luôn không có ngời), hoặc các nơi tơng tự khác
Phòng máy Phòng máy điều khiển thang máy, phòng máy điều khiển điều hoà, phòng chứa bơm nớc, phòng nồi hơi,
phòng sản xuất nớc nóng lạnh, hoặc các nơi khác có mục đích tơng tự
Bãi đỗ xe có ngời trông Khu vực đỗ xe trên bãi phẳng, hoặc tại dốc xe lên xuống hay chỗ xe đi ra thuộc khu vực đỗ xe đó, hoặc
các nơi tơng tựPhòng triển lãm Phòng trng bầy hay các phòng có mục đích tơng tựThu viện và viện bảo tàng
Kho sách, phòng dữ liệu và tài liệu, kho tài liệu, phònghội chẩn y tế qua mạng, kho chứa tác phẩm nghệ thuật, kho tài sản văn hoá quan trọng, phòng đọc haycác nơi khác có mục đích sử dụng tơng tự
Phòng máy tính điện tử Phòng máy tính, phòng điều hanh hoặc các nơi tơng tự
Phòng kho hay các nơi khác có mục đích tơng tự
Kho chứa có giá đỡ Kho chứa có giá đỡ, phòng lạnh, khoang lạnh, kho lạnh, kho đóng gói, kho giấy, kho chứa vật dụng phế
thải, nhà vệ sinh, hoặc các nơi khác có mục đích sử dụng tơng tự
Trạm phát sóng hoặcphát hình
Phòng phát TV, trung tâm điều khiển từ xa, phòng dựng hình, phòng điều khiển ánh sáng, phòng hiệu chỉnh, phòng điều khiển, phòng thiết bị âm thanh, phòng vật t và dụng cụ phát thanh, phòng dựng VTR, phòng chiếu phim, trạm chuyển tiếp sóng, phòng điều chỉnh ánh sáng hay các nơi tơng tự khác
Phòng điều hành bay
Phòng điều khiển không lu, phòng điều hành điện lực, phòng vận hành, phòng điều khiển, phòng đo đếm
điện , trung tâm an ninh, phòng điều khiển chính, hoặc các nơi khác có mục đích sử dụng tơng tự
Phòng cáp EPS, kênh chung, hầm ngầm, phòng gỗ ván sàn, lỗ chui trong trạm cáp, hoặc các nơi tơng tự khácKho phim Kho t liệu phim, phòng cuốn phim, kho chứa băng hoặc các nơi tơng tự khác
phòng gia công cơ khí, phòng giao hàng, phòng đóng gói, phòng in, phòng quản lý giao hàng, phòng máy công cụ, hệ thống sản xuất, dây chuyền hàn, phòng mài giũa kim loại, phòng cắt gọt kim loại hoặc các nơi tơng tự khác
Trang 10Phòng thí nghiệm và thửnghiệm
Phòng kiểm tra, phòng kỹ s,phòng thí nghiệm, phòng phát triển, phòng tối thử sóng vô tuyến, phòng nghiên cứu bệnh học, phòng sạch, phòng phóng xạ hoặc các nơi tơng tự khác
Phòng máy in Phòng máy in cuốn, phòng in hoặc các nơi tơng tự khác
Các nơi liên quan đếnchất cháy nổ nguy cơ cao
Phòng nồi hơi, lò đốt rác, phòng bơm nhiên liệu, phòng thiết bị sấy, phòng tuốc-bin hơi nớc, phòng gia công khuôn mẫu, phòng nhuộm, phòng trang bị hệ thống sử dụng khí LPG hay hơi đốt, trạm nạp gasKho trong nhà Bồn chứa trong nhà, phòng xi téc trong nhà, hố chôn bồn chứa dới đất
4.2 Yêu cầu thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ Nittan :
Bảng sau chỉ rõ các yêu cầu thiết kế đối với khí Nitơ chiểu theo Điều 19, Nghị định
định
0.516 m3/m3 hoặc cao hơn 0.740 m3/m3 hoặc thấp
hơnMật độ khí chữa cháy
Lỗ hở ở vùng bảo vệCần trang bị một thiết bị đóng sập tự động có thể
đợc đóng lại trớc khí xả khí
Không cần tính toán lợng khí bù trừ tổn hao
áp lực xả tại đầu
hết trong vòng 60 giây
Trang 11Hệ thống xả khí Xả trùm toàn bộ
Đờng ống
STPG370 Sch 80(Đờng ống tại mặt kia của bộ điều áp là ống thép đủ bền
để chịu đợc áp lực điều chỉnh tối đa ở nhiệt độ 40C)
Đợc tráng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn
Hệ thống khởi động
Là hệ thống khởi động tự động Tuy nhiên khi công nhânbớc vào khu vực bảo vệ để kiểm tra, hệ thống khởi động
tự động này đợc chuyển sang chế độ khởi động bằng tay
Thời gian trễ
Van xả khí đợc mở không chậm trễ khi xả Tuy nhiên thờigian cần thiết để bít kín khu vực bảo vệ xả khí bằng cáchvận hành các thiết bị đóng cửa tự động không
đợc coi là thời gian trễ trớc khi xả khíCác biện pháp
an toàn xả áp
Các biện pháp thích hợp ngăn ngừa việc tăng áp trong khu vực bảo vệ xả khí cần phải có
Các biện pháp thông
thoáng khí sau khi xả
Các biện pháp thích hợp nhằm loại bỏ hết khí chữa cháy
và khí gây cháy cần phải cóCác biện pháp an
toàn
Việc xả nhầm do ngắn mạch và chập đất cần phải
đợc phòng ngừa
Van chặn là biện pháp antoàn
4.3 Cách tính toán lợng khí cần thiết của hệ thống chữa cháy khí Nitơ Nittan :
(1) Công thức tính toán lợng khí Nitơ cần thiết :
Vo : Thể tích khu vực bảo vệ xả khí (m3)Trong trờng hợp có những kết cấu đặc làm từ vật liệu không cháy có trong khu vực bảo vệ xả khí , thể tích của nó sẽ đợc trừ vào thể tích khu vực bảo vệ xả khí
Tất cả các lỗ hở bắt buộc phải đóng kín trớc khi xả khí chữa cháy(Không đợc phép để lỗ hở lọt khí)
(2) Số bình chứa khí cần thiết
3 20
G
N
N : Số bình chứa khí , 83L (nạp khí Nitơ), 20.3m3 tại áp lực 30MPa)Mật độ khí chữa cháy có trong khu vực bảo vệ xả khí đợc tính theo công thức sau :
100 V
W exp 1
Trang 12C= Mật độ khí chữa cháy trong khu vực bảo vệ xả khí , W= Khối lợng khí chữa cháy đợc xả (m3)
4.4.1 Thiết bị sử dụng trong hệ thống chữa cháy khí Nitơ Nittan :
(1) Bình chứa khí Nitơ kèm van bình khí (loại hợp chuẩn)
(2) Van điều áp nhằm giảm áp lực khí đi qua nó còn 10.8MPa hoặc thấp hơn
(3) Khung giàn đỡ bình chuyên dụng cho mục đích này
(4) Sử dụng van lựa chọn loại hợp chuẩn có tác dụng chọn lựa vùng xả khí trong hệ thống
(5) Chuẩn bị lắp đặt van chặn; van chặn đợc lắp đặt phải là loại hợp chuẩn
(6) Đầu phun xả khí là loại hợp chuẩn
(7) Tủ điều khiển chữa cháy là loại hợp chuẩn
(8) Thiết bị xả khí bằng tay là loại hợp chuẩn thoả mãn tiêu chuẩn yêu cầu về tính năng hoạt
động
(9) Hai loại đầu báo tạo ra mạc\h AND
thống
chữa cháy khí Nitơ này , thay đổi mục đích sử dụng
(11) JIS G 3454 STPG 371, đờng ống tráng kẽm có đớng kính danh định là Sch80 sẽ đợc sử dụng
(trừ trờng hợp là đờng ống tại mặt thứ cấp của của thiết bị điều áp loại lỗ mở có thể là loại
(1) Hơn 90% tổng lợng khí chữa cháy đợc xả ra trong vòng 60 giây
(2) Bình chứa khí 83L đợc nạp lợng khí chữa cháy là 20.3m3 tại áp lực là 30MPa
toàn từ mức đảm bảo đủ để dập tắt đám cháy là 33.6%
1.2 Với mức thiết kế này, nồng độ khí ôxy trong khu vực xả khí sau khi xả khí Nitơ là 12.5%,
n gờ i t a t h ấ y r ằ n g , t ạ i k h u v ự c x ả k h í s ẽ k h ô n g c ó t á c đ ộ n g n à o n g h i ê m t r ọ n g n ế u
n h n ồ n g đ ộ k h í ô x y t r o n g k h ô n g k h í t r ê n 1 0 % n ế u n h n gờ i t a c h ỉ t i ế p x ú c v ớ i m ô i
t rờ n g k h ô n g k h í đ ó t r o n g m ộ t t h ờ i g i a n n g ắ n ( M ậ t đ ộ t h i ế t k ế k h í I n e r g e n , 3 7 5 % t ứ c l à
0.475m3/m3 đã tính đến cả hệ số an toàn là 1.06)
(4) Một thiết bị khởi động xả khí đã đợc chế tạo để có 2 chế độ xả khí “tự động” và “nhân công”,
có thể chuyển đổi cho nhau Hệ thống này nhằm mục đích dập tắt đám cháy vào giai đoạn
đầu, và thiết bị
về c ơ đợc đản ở cặt đ “ hếđ Kộ c tựn ời bớc vộng” àok v hihub v óxựck gh ảot sệ ả hí, ệ hống ẽ
đợc chuyển đổi sang chế độ “nhân công”
Trang 13(5) Phải có báo hiệu phát sinh cháy và báo hiệu xả khí
(6) Thiết bị xả khí bằng tay đợc trang bị bằng các biện pháp bảo đảm an toàn nh niêm phong chì
nhằm tránh bị xả nhầm
(7) Bình chứa khí đợc lắp tại các vị trí sau :
ở các vị trí mà nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 40C, ít có sự tăng giảm nhiệt độ
ở các vị trí không chịu ánh nắng trực tiếp hoặc bị ma trực tiếp
ở các vị trí ngoài khu vực bảo vệ, dễ dàng tiếp cận để kiểm tra và cũng không có khả
năng bị tác
động bởi lửa lan truyền
(8) Báo động bằng loa nói Báo động tại khu vực luôn không có ngời có thể bằng còi báo động
tạo ra
bởi còi hú hoặc còi điện
(9) Thiết b x kị b ả t híđợc t ằngrangb b xayt ị (thời gộ ảtiancrễb rễl 0 gơ t cản đ tàđ iây ại hế ộ ự ộng
(10)Hệ thống cần áp dụng các biện pháp thông thoáng khí và giảm áp có hiệu quả
(11)Cần có hệ bộ bình dỡng khí đợc để ở bên ngoài khu vực xả khí mà ngời phụ trách chữa cháy
có thể dễ dàng lấy để dùng
(12)Hệ thống báo cháy tự động đợc lắp đặt với tủ điều khiển trung tâm có thể điều khiển tín hiệu
đó phải đợc dùng chỉ phục vụ riêng cho hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ, trong khi tín hiệu
báo cháy từ đầu báo kia đợc dùng để chuyển tín hiệu từ tủ trung tâm điều khiển báo cháy tự
bản kiểm tra đánh giá, nếu có, đều phải tuân thủ
4.5.2 Các biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ Nittan :
Các biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống chữa cháy khí Nitơ là tuân theo các yêu cầu đảm
bảo an toàn cho hệ thống chữa cháy bằng khí C02
(1) Tín hiệu báo lỗi
giữa tủ điều khiển chữa cháy và nút ấn xả khí bằng tay
(2) Biện pháp giảm áp :
Khu vực xả khí đợc bố trí một lỗ thoát khí dẫn ra ngoài trời để phòng khi áp lực tăng
v à o l ú c x ả k h í t h ì c ó t h ể t r á n h đợ c L ỗ t h o á t k h í đ ó đợ c k ế t c ấ u đ ể s a o t h ô n gthờng thì đóng nhng sẽ mở ra khi quá áp
Trang 14 Lỗ t hoátk đ g híá t ểm kiảmv x kp n ạiđ ộtđợc t huínht t ựcoánc tảheohí ônghất hứcịnhsau :
P P
Q 134
A : Diện tích lỗ thoát khí giảm áp (cm2)
P : áp lực cho phép trong vùng xả khí (Pa) ΔP: P: Tổn hao áp lực đờng ống (Pa)
Q : Tốc độ dòng khí chữa cháy (m3/phút), tối đa, tốc độ dòng khí lúc xả khí
đợc với cho mục
(diện
tích mở ra ngoài trời phải đạt từ 10% diện tích sàn trở lên)
(4) Hệ thống xả khí tự động :
T ủ đ i ề u k h i ể n c h ữ a c h á y s ử d ụ n g h ệ t h ố n g đ i ề u k h i ể n m ạ c h A N D c ó n g h ĩ a l à
đợc thiết kế để đuợc kích hoạt sau khi nhận đợc hai (2) loại tín hiệu báo cháy Một tín hiệu
báo cháy này đợc gửi về từ đầu báo chỉ dùng cho hệ thống chữa cháy
(5) Hệ thống cảnh báo bằng tiếng nói:
Các khu vực xả khí có ngời làm việc đợc lắp đặt hệ thống cảnh báo bằng tiếng nói
(6) Lợng k c hí c hữađ t háyc b ựngá l đợc trongínht đ ácoáns c ìnhmể đ kaop d ựccho ật ộ hí ập háy
tại
vùng xả khí sẽ nằm trong khoảng từ 40.3 cho tới 52.3%
(7) Kiểm soát áp lực xả khí Nitơ :
lắp tại cụm van đầu bình V an này sẽ giúp cho các thiết bị và đờng ống vốn dùng cho hệ
thống chữa cháy khí C02 có thể chuyển đổi sang dùng cho hệ thống chữa cháy khí Nitơ
4.6 Sơ đồ nguyên lý hệ thống của hệ thống chứa cháy bằng khí Nitơ của hãng Nittan
Nhật bản
4.6.1 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo hệ thống chữa cháy khí Nitơ đồng bộ
Trang 15100 Power supply,100VACsuppl y,100VAC VAC Cyl i nder supply,100VACval ver supply,100VACel easi ng devicedevi ce
Di schar supply,100VACg deviceei ndi cat or supply,100VAC
Detect er supply,100VAC
Speaker supply,100VAC Spr supply,100VACayhead,100VACGR TypeType
Saf damper et ydevi cef damper or supply,100VACpi pi Act uat i ng deviceg deviceascyl i nder supply,100VAC
3.5 Emer supply,100VACg deviceencypower supply,100VACsuppl y,100VAC Ah
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo Hệ thống chữa cháy khí Nitơ đồng bộ
Bao gồm : Bình chứa khí Nitơ, van bình khí, ống góp bình khí, van lựa chọn, bộ bình khởi động, tủ điều khiển chữa cháy khí Nitơ, bộ nguồn DC, đầu báo cháy khói và báo cháy nhiệt, nút ấn xả khí bằng tay,
hệ thống đờng ống và đầu phun xả khí, loa và đèn báo xả khí, piston đóng mở cửa tự động v.v
Trang 164.6.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bình khí Nitơ :
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bình khí Nitơ
Hình 3 Bản vẽ cấu tạo hệ van đầu bình chứa khí Nitơ
tới ống góp bình khí van điều áp
Van đầu bình Chụp bảo vệ
Cụm van khởi động mở bình
Trang 174.7 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống chứa cháy bằng khí Nitơ của hãng Nittan Nhật bản
Đám cháy phát sinh
Đầu báo cháy giám sát Đèn báo cháy vùng “bật sáng” Nắp đậy hộp xả khí bằng tay “mở”
báo dồng lần 1 Đầu báo truyền tín hiệu tại khu vực
Đờng tín hiệu đầu báo 1 hoạt động Thiết bị báo động ở tủ chính “kêu” Báo động bằng tiếng nói
Đầu báo truyền tín hiệu tổng hợp
Đờng tín hiệu đầu báo 2 hoạt động báo động lần 2 “ấn” nút xả khí bằng tay ở họpp xả khí, đèn báo
Đèn báo vùng xả khí đã bật sáng và nhấp nháy xả khí bật sáng
báo động xả khí bằng tiếng nói Truyền tín hiệu kết nối (tắt quạt hút gió)
Đèn báo xả khí ở họô xả khí băng tay Kích hoạt việc truyền tín hiệu Có thể
“ấn” nút dừng tại hộp xả khí bằng tay
Đồng hồ đo thời gian xả trễ hoạt động trong thời gian xả trễ
Sau khi đồng hồ đo thời gian báo hết thời gian xả trễ
Thiết bị khởi động van bình khởi động Thiết bị khởi động van binh khởi động
hoạt động hoạt động
van bình khởi động mở Van bình khởi động mở
Van lựa chọn mở lựa chọn mở
Thiết bị khởi động van bình chứa khí hoạt động Thiết bị khởi động van bình chứa khí hoạt động
Van bình chứa khí mở Van bình chứa khí mở
Xả Khí nitơ CHữA CHáY Xả KHí NITƠ CHữA CHáY
Trang 18Tay co giảm áp mở Tay co chữa cháy đóng Tay co giảm áp mở Tay co chữa cháy đóng
Công tắc áp lực hoạt động đèn báo xả khí nhấp nháy Công tắc áp lực hoạt động
5 So sánh các loại khí chữa cháy
Bảng 8 Bảng so sánh các chất khí chữa cháy
Trang 19Lµm lo·ngkhÝ O2
Lµm lo·ngkhÝ O2
H¹n chÕ
p h ¶ n ø n g
c h ¸ y d © ychuyÒn
H¹n chÕ
p h ¶ n ø n g
c h ¸ y d © ychuyÒn
H¹n chÕ
p h ¶ n ø n g
c h ¸ y d © ychuyÒn
Lµmng¹t/lµml¹nh
(N2 lµm ¸plùc)
Ho¸ láng(N2 lµm ¸p lùc)
Trang 20Ghi chú
Mật độ khí chữa cháy thiết kế tối đa : đợc thiết kế tới mật độ khí nh thế nàyNồng độ khí ô xy : nồng độ khí ô xy trong điều kiện mật độ khí chữa cháy thiết kế tối đaODP (khả năng phá huỷ tầng ô zôn) : Đây là trị số phá huỷ tầng ôzôn (chỉ giá trị tơng đối
của CFC-11 (CFCc12) là = 1)GWP (hiện tợng nóng lên toàn cầu) : Đây là trị số làm trái đất nóng lên theo báo cáo của
IPCC năm 1994NOAEL (mức tác động tiêu cực không nhận thấy đợc) : nồng độ cao nhất mà tại đó không
thấy có ảnh hởng độc hại hoặc ảnh hởng đến con ngời tiêu cực nàoLOAEL (mức tác động tiêu cực thấp nhất có thể nhận thấy đợc) : nồng độ thấp nhất mà tại
đó thấy có ảnh hởng độc hai hoặc ảnh hởng đến con ngời một cách tiêu cựcLC50 (mức huỷ diệt) : đây là nồng độ khí mà sau 4 tiếng đồng hồ chuột thí nghiệm
đợc tiếp xúc với từng loại khí này, 50% số lợng bị chết
Giá trị của NOAEL, LOAEL dựa trên tiêu chuẩn NFPA2001
Trong cột so sánh số lợng bình khí N2, IG-55 và IG54, áp suất nạp bình khí chữacháy đã đợc nêu ra
áp s uấtn b ạpđ v kìnhN I ối v Iới đợc chí rhỉ2,l 3 õ G-55àt 0Mpab àt G541rong ảng rên, về áp lực xả khí đã giảm xuống dới 10.8MPa thông qua việc sử dụng van điều
áp
Đối với đờng ống chữa cháy Nitơ mặt thứ cấp của thiết bịi điều áp dạng lỗ hở làm từống không hàn Sch40
Trang 216 Dữ liệu tham khảo
4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Mật độ khí chữa cháy trong vùng xả khí (%); mật độ khí ôxy (%); Lợng khí chữa cháy thiết kế (W/V)
Mật độ khí chữa cháy tại vùng xả khí (%)
Dảimật độ khí chữa cháy
Trang 226.2 Đồ thị thể hiện diện tích lỗ thoát khí giảm áp và số lợng bình khí đã xả khí Nitơ
Trang 236.3 Tác động môi trờng và ảnh hởng đối với con ngời
6.3.1 Tác động môi trờng
(1) Khí Nitơ không gây tác hại nào đến tầng Ôzôn
(2) Khí Nitơ không gây ra hiện tợng nóng lên toàn cầu
(3) Khí Nitơ không gây ra ảnh hởng gì đối với môi trờng trong tơng lai xa
6.3.2 ảnh hởng đối với con ngời
(1) Khí Nitơ bản thân nố không chứa chất độc hại
(2) Không khí với nồng độ ô xy thấp , nếu t ại v ùng x ả khí với lợng khí ôxy không ít hơn 10% , đã
đợ c b á o c á o l à k h ô n g c ó t á c đ ộ n g đ á n g k ể n à o đ ế n c o n n gờ i n ế u n h n gờ i t a t i ế p x ú c v ớ i m ô i
trờng không khí đó trong một thời gian ngắn
6.3.3 Tai nạn do khí C02 gây ra có thể dẫn đến bị thơng hay chết ngời
(1) Việc gây ra chết ngời hay là bị thơng cho những ngời có mặt tại khu vực đang xả khí C02 không
C02 (%)
1.0 Vấn đề lu ý liên quan đến sức khoẻ cộng đồng Không có hại
2.0 Không thấy có hiện tợng gì sau vài giờ hít thở Không có hại
t r o n g n h i ề u g i ờ C ầ n l à m t h ô n gthoáng gió
4.0 Cảm thấy co màng cơ, nặng đầu, đâu đầu, ù tai,
hấp nhân tạo, cần điều trị y tế
6.3.4 Mối quan hệ giữa độ cao và nồng độ khí ôxy trong không khí
(1) Tại các vùng núi cao nh núi Phú sỹ và Đỉnh Everest, áp suất không khí suy giảm, dẫn đến việc suy
giảm lợng ôxy một cách tuyệt đối