1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)

13 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 328,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, ở Việt Nam cho đến nay chỉ có một số ít nghiên cứu về sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng, chưa có các số liệu về dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi.. Đóng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-* -

LÊ VĂN TUẤN

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC

SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI CAO TUỔI

TẠI HAI QUẬN, HUYỆN HÀ NỘI

Chuyên ngành : Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế

Mã số : 62.72.01.64

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2014

Công trình được hoàn thành tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Lê Đức Hinh

2 PGS.TS Hoàng Văn Tân

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Nhà nước họp tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương vào hồi ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI (Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể

chuyên nghiệp HDL

(High density lipoprotein) Lipoprotein tỷ trọng cao

LDL

(Low density lipoprotein) Lipoprotein tỷ trọng thấp

MMSE

(Mini Mental State Examination) Trắc nghiệm đánh giá trạng

thái tâm trí thu nhỏ

CI (confidence interval) Khoảng tin cậy

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Lê Văn Tuấn, Lê Đức Hinh (2010), Một số giải pháp và chương trình phòng, chống sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Hà Nội, Tạp chí Y học thực hành, số 8(730), tr 60-63

2 Lê Văn Tuấn, Hoàng Văn Tân, Lê Đức Hinh (2012), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại Hà Nội, Tạp chí Y học dự phòng, số 6(133), tr 117-123

3 Lê Văn Tuấn, Lê Đức Hinh (2013), Rối loạn chức năng nhận thức ở người cao tuổi, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 1(81), tr

132-136

4 Lê Văn Tuấn, Lê Đức Hinh (2014), Một số yếu tố nguy cơ chuyển hóa với sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại một số quận, huyện

Hà Nội, Tạp chí Y học Việt Nam, số 2(415), tr 9-13

5 Lê Văn Tuấn, Hoàng Văn Tân, Lê Đức Hinh (2014), Một số đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện

Hà Nội, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 1(245), tr 121-129

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong các bệnh mạn tính không lây truyền, sa sút trí tuệ là

một rối loạn khá phổ biến và thường gặp ở người cao tuổi Đây là

một chứng bệnh nặng đe dọa cuộc sống và chất lượng cuộc sống

của người cao tuổi; đồng thời cũng là gánh nặng với gia đình

người bệnh, cộng đồng và xã hội Ở Việt Nam, theo dự báo, trong

25 năm tới, tỷ lệ người cao tuổi sẽ tăng gấp đôi lên tới 16%

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sa sút trí

tuệ Tuy nhiên, ở Việt Nam cho đến nay chỉ có một số ít nghiên

cứu về sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng, chưa có các

số liệu về dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Vì vậy,

chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đặc điểm dịch tễ học sa

sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội” nhằm

mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại một số

xã, phường thuộc huyện Sóc Sơn và quận Đống Đa, Hà Nội từ

tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2012

2 Xác định một số yếu tố nguy cơ sa sút trí tuệ ở người cao

tuổi tại một số xã, phường thuộc huyện Sóc Sơn và quận Đống

Đa, Hà Nội

Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp dự phòng sa sút trí tuệ

ở người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn Hà Nội

2 Đóng góp mới về mặt khoa học:

- Nghiên cứu về sa sút trí tuệ ở người cao tuổi là lĩnh vực còn mới

ở Việt Nam, lần đầu tiên đưa ra được các số liệu dịch tễ học về sa

sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng

- Nghiên cứu đã phát hiện và xác định được 9 yếu tố nguy cơ

phổ biến của sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Cả 9 yếu tố nguy cơ

này đều có thể cải biến và can thiệp dự phòng được

- Từ kết quả nghiên cứu, một số biện pháp dự phòng sa sút trí

tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng Hà Nội được đề xuất trên cơ sở

tác động vào 9 yếu tố nguy cơ có thể cải biến và can thiệp dự

phòng được nêu trên

3 Giá trị thực tiễn của đề tài:

- Đề tài nghiên cứu một vấn đề mang tính thời sự trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hiện nay là sa sút trí tuệ ở người cao tuổi

- Đề tài đã mô tả được thực trạng tình hình mắc sa sút trí tuệ của người cao tuổi tại cộng đồng trên một địa bàn là thành phố Hà Nội ở hai khu vực nội thành (thành thị) và ngoại thành (nông thôn), đồng thời nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ chủ yếu với sa sút trí tuệ, đặc biệt là nhóm các yếu tố nguy cơ có thể cải biến và can thiệp dự phòng; từ đó đề xuất một số biện pháp dự phòng sa sút trí tuệ trên cơ sở tác động vào các nhóm nguy cơ có thể kiểm soát được

- Nghiên cứu phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, phòng, chống sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng và thực hiện các nội dung tại Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi

4 Cấu trúc của luận án:

Luận án gồm 108 trang; Đặt vấn đề 3 trang; Tổng quan tài liệu 30 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16 trang; Kết quả nghiên cứu 24 trang; Bàn luận 32 trang; Kết luận 2 trang; kiến nghị 1 trang; Có 33 bảng, 04 biểu đồ và 01 hình vẽ; 235 tài liệu tham khảo trong đó 53 tài liệu bằng tiếng Việt, 182 tài liệu tiếng nước ngoài; 6 phụ lục gồm: 1a) Phiếu điều tra thu thập thông tin, 1b) Phiếu đánh giá trạng thái tâm trí thu nhỏ (MMSE), 2) Phiếu làm trắc nghiệm sa sút trí tuệ, thần kinh – tâm lý, 3) Phiếu khám thần kinh và xét nghiệm máu, 4) Danh sách đối tượng nghiên cứu 5) Bản đồ hành chính 2 quận nghiên cứu, 6) Hình ảnh các hoạt động liên quan đến đề tài

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm và một số đặc điểm của sa sút trí tuệ

1.1.1 Khái niệm về sa sút trí tuệ

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới: "Sa sút trí tuệ là

sự phối hợp rối loạn tiến triển về trí nhớ và quá trình ý niệm hóa,

ở mức độ gây tổn hại tới hoạt động sống hàng ngày, xuất hiện tối thiểu từ sáu tháng qua với rối loạn ít nhất một trong những chức

Trang 4

năng như ngôn ngữ, tính toán, phán đoán, rối loạn tư duy trừu

tượng, điều phối động tác, nhận biết hoặc biến đổi nhân cách"

1.1.2 Nguyên nhân của sa sút trí tuệ: Sa sút trí tuệ có thể do

nhiều nguyên nhân khác nhau Theo nguyên nhân có thể phân loại

sa sút trí tuệ do thoái hóa và không do thoái hóa Căn cứ trên vị trí

tổn thương và các biểu hiện lâm sàng có thể phân loại thành sa sút

trí tuệ vỏ não và dưới vỏ não

1.1.3 Các giai đoạn của sa sút trí tuệ: Sa sút trí tuệ giai đoạn

sớm (20 - 24 điểm MMSE), sa sút trí tuệ giai đoạn trung gian

(10-19 điểm MMSE), sa sút trí tuệ giai đoạn nặng (dưới 10 điểm

MMSE)

1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán sa sút trí tuệ: Tiêu chuẩn chẩn

đoán sa sút trí tuệ theo Bảng Phân loại Quốc tế các Bệnh tật

(ICD-10); Tiêu chuẩn chẩn đoán sa sút trí tuệ theo Sách Thống kê

Chẩn đoán các Rối loạn tâm thần (DSM-IV)

1.2 Tình hình nghiên cứu sa sút trí tuệ trên thế giới và ở

Việt Nam: Cho đến nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về

sa sút trí tuệ Ở Việt Nam, chỉ có một số ít công trình nghiên cứu

về sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng, chủ yếu tập trung

nghiên cứu trên lâm sàng, chưa có các số liệu về dịch tễ học sa sút

trí tuệ ở người cao tuổi

1.4 Các yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ

1.4.1 Các yếu tố cá nhân, gia đình, tâm lý-xã hội và nếp

sống

- Các yếu tố thuộc cá nhân và gia đình như: tuổi, giới tính,

tiền sử gia đình có người mắc sa sút trí tuệ

- Các yếu tố tâm lý - xã hội: một số yếu tố tâm lý - xã hội như

học vấn, hoạt động xã hội, giải trí, hoạt động thể lực

- Các yếu tố thuộc nếp sống như: uống rượu, hút thuốc lá và

chế độ ăn

1.4.2 Các yếu tố nguy cơ bệnh lý về tim - mạch và chuyển

hóa: Tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường, bệnh tim - mạch,

bệnh mạch não, tăng lipid máu

1.4.3 Các yếu tố nguy cơ ở mức phân tử

Đã có nhiều tác giả đề cập đến các yếu tố nguy cơ ở mức phân

tử , nhưng còn có những quan điểm khác nhau và cần nghiên cứu

tiếp theo

1.5 Một số biện pháp dự phòng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam

Bên cạnh các yếu tố nguy cơ sa sút trí tuệ ở người cao tuổi không thay đổi được, có một số yếu tố nguy cơ có thể cải biến được Một trong các xu hướng phòng, chống sa sút trí tuệ hiện nay là phát hiện sớm và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ này với

hy vọng làm giảm hoặc chậm khởi phát bệnh Gần đây, người ta chú ý nhiều đến các yếu tố nguy cơ mạch máu, các yếu tố nguy cơ tâm lý-xã hội và các yếu tố nguy cơ ở mức phân tử

1.6 Một số mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên

thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay, có nhiều mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

và một số biện pháp dự phòng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi được

áp dụng tùy theo đặc thù ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên đang sinh sống trên địa bàn của thành phố Hà Nội

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại bốn xã, phường thuộc một quận (quận Đống Đa) và một huyện (huyện Sóc Sơn) của Hà Nội

2.2.1 Quận Đống Đa: Là quận có đầy đủ những đặc thù và

điển hình về thành thị của Thủ đô Hà Nội, nằm ở trung tâm Thủ

đô Quận có diện tích lớn nhất (9,96 km2) và đông dân nhất trong các quận Hà Nội với nhiều tầng lớp dân cư, tôn giáo

* Phường Phương Mai và Kim Liên (gọi tắt là hai phường

nội thành): là hai phường trong tổng số 21 phường thuộc quận Đống Đa

2.2.2 Huyện Sóc Sơn: Nằm phía Bắc và ở xa trung tâm Hà

Nội, là một trong những huyện có diện tích lớn và đông dân nhất trong các huyện của thành phố Hà Nội Huyện Sóc Sơn có 01 thị trấn và 25 đơn vị hành chính cấp xã

* Xã Thanh Xuân và xã Minh Trí (gọi tắt là hai xã ngoại

thành): là 2 xã trong tổng 25 xã thuộc huyện Sóc Sơn

Trang 5

2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2010 đến tháng

9/2012

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: :

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu cắt ngang

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu bệnh-chứng

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

- Cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang, theo công thức:

p (1 – p)

n = Z2(1 - /2)

d2

Cỡ mẫu tính được n = 800 là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu tại một khu vực Dự kiến có khoảng 5% ( 40 đối tượng) không hợp tác nghiên cứu tại mỗi khu vực Do đó, mỗi khu vực cần nghiên cứu cỡ mẫu n = 840 Tổng số người cần điều tra tại hai khu vực = 840 x 2 = 1.680 (người ) Số người cần điều tra tại mỗi

xã, phường = 1680/4 = 420 (người)

- Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng:

+ Tiêu chuẩn chọn trường hợp bệnh: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) mắc sa sút trí tuệ (theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV), có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại các xã, phường nghiên cứu, có trình độ học vấn từ biết đọc – biết viết trở lên + Tiêu chuẩn chọn đối chứng: người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), không mắc sa sút trí tuệ (tiêu chuẩn DSM-IV), cùng giới, cùng nhóm tuổi với người bệnh, có trình độ học vấn từ biết đọc – biết viết trở lên và đang sống ở gần nhà ca bệnh nhất

- Cỡ mẫu nghiên cứu bệnh-chứng được tính theo công thức: {Z2(1-/2)[1/P1(1-P1)+ 1/P2(1-P2)]

[ln(1 - )]2

Cỡ mẫu tính được: Nhóm bệnh= 75, nhóm đối chứng = 150 (người) được (tỷ lệ 1 trường hợp bệnh/2 trường hợp đối chứng) Tổng số cần cho nghiên cứu bệnh-chứng là 225 người

2.4.3 Kỹ thuật chọn mẫu:

Hà Nội được chia thành khu vực nội thành và ngoại thành, một quận và một huyện của hai khu vực được chọn làm địa điểm nghiên cứu

Chọn quận: Chọn chủ đích quận Đống Đa Chọn huyện: Chọn chủ đích huyện Sóc Sơn

n =

Trang 6

Chọn phường và xã: Chọn ngẫu nhiên hai phường Phương Mai

và Kim Liên của quận Đống Đa Chọn ngẫu nhiên hai xã Thanh

Xuân và Minh Trí của huyện Sóc Sơn

- Chọn đơn vị mẫu (người cao tuổi):

+ Chọn mẫu cho nghiên cứu cắt ngang: Lập danh sách toàn

bộ số người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên của bốn xã, phường được

chọn làm địa điểm nghiên cứu nêu trên Tiến hành chọn mẫu theo

phương pháp “cổng liền cổng”

+ Chọn mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng: theo tỉ lệ 1 trường

hợp bệnh / 2 đối chứng

2.4.4 Quy trình nghiên cứu, kỹ thuật và công cụ thu thập

thông tin

a) Xác định tỷ lệ hiện mắc sa sút trí tuệ: Theo hai bước sau:

Bước 1: Điều tra sàng lọc

- Điều tra viên đến tận nhà từng hộ gia đình có người cao tuổi

và tiến hành dưới hình thức hỏi trực tiếp đối tượng hoặc người

thân trong gia đình theo mẫu phiếu in sẵn và đánh giá sàng lọc

bằng trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm trí thu nhỏ (MMSE)

- Căn cứ trên phân tích kết quả thu được qua điều tra đánh giá

sàng lọc, những đối tượng có biểu hiện nghi ngờ sa sút trí tuệ

(tổng điểm trắc nghiệm MMSE  23 điểm) sẽ được báo cáo và

thực hiện các đánh giá chuyên sâu ở bước 2 bằng các biểu mẫu

tiếp theo

Bước 2: Điều tra, đánh giá chuyên sâu:

- Người cao tuổi nghi ngờ sa sút trí tuệ được mời đến phòng

khám chuyên sâu thần kinh - tâm lý được bố trí ngay tại cộng

đồng Điều tra viên sử dụng tổ hợp các câu hỏi, bộ trắc nghiệm

thần kinh - tâm lý để đánh giá các chức năng nhận thức khác

nhau

- Chẩn đoán sa sút trí tuệ theo các tiêu chuẩn Sách Thống kê

Chẩn đoán Bệnh tâm thần lần thứ tư DSM-IV Kết quả của bước

2 này cho phép đi tới chẩn đoán có hay không sa sút trí tuệ

b) Xác định một số yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ ở người

cao tuổi: được thực hiện sau khi có kết quả đánh giá chuyên sâu ở

bước 2 nêu trên

2.4.6 Phương pháp khống chế sai số: Tiến hành chuẩn hoá

dụng cụ trước khi đem cân đo và kiểm tra sau mỗi ngày sử dụng

Thiết kế phiếu điều tra cụ thể rõ ràng, biểu mẫu thống nhất, chuyên gia về lão khoa, thần kinh và y tế công cộng thiết kế, phiếu được thử nghiệm trước khi nghiên cứu Mời các cộng tác viên điều tra ở cộng đồng làm nhiệm vụ dẫn đường là những người sinh sống ngay tại địa phương Tập huấn kỹ điều tra viên Việc nhập và phân tích số liệu được chính chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu thực hiện

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu và quy trình nghiên cứu của đề tài đã được thông qua Hội đồng chấm đề cương và Y đức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Những thông tin cá nhân đều được giữ

bí mật tuyệt đối Đối tượng tự nguyện và hợp tác nghiên cứu Bệnh nhân được được khám sức khỏe và phát một số thuốc miễn phí tùy theo tình hình sức khỏe của bệnh nhân Các số liệu, kết quả được bảo quản theo quy định về quản lý hồ sơ

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học với phần mềm SPSS 17.0

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tỷ lệ người cao tuổi và đặc điểm của người cao tuổi

tại hai quận, huyện Hà Nội 3.1.1 Tỷ lệ người cao tuổi so với dân số ở cộng đồng tại hai quận, huyện Hà Nội: Tỷ lệ người cao tuổi chiếm 9,1% dân số tại

4 xã, phường nghiên cứu

3.1.2 Một số đặc điểm của người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội:

3.1.2.1 Tỷ lệ người cao tuổi theo nhóm tuổi Bảng 3.2 Tỷ lệ người cao tuổi theo nhóm tuổi: Độ tuổi càng

cao thì tỷ lệ người cao tuổi càng giảm ở cả hai khu vực nội và ngoại thành

3.1.2.2 Tỷ lệ người cao tuổi theo giới tính Bảng 3.2 Tỷ lệ người cao tuổi theo giới tính: Nữ giới chiếm

55,9 %, nam giới chiếm 44,1%

3.1.2.3 Kết quả nghiên cứu trình độ học vấn

Trang 7

Bảng 3.4 Trình độ học vấn của người cao tuổi: Người cao

tuổi có trình độ học vấn cao (từ ĐH-CĐ-TCCN trở lên) chiếm tỷ

lệ cao nhất (34,2%)

3.2 Một số đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao

tuổi

3.2.1 Tỷ lệ hiện mắc sa sút trí tuệ ở người cao tuổi

Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người cao tuổi: Tỷ lệ

mắc sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội

năm 2010 là 4,24%; trong đó, ở hai xã ngoại thành (5,06%) cao

hơn so với hai phường nội thành (3,56%)

3.2.2 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo nhóm tuổi

Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo nhóm tuổi: Người

cao tuổi ở độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ càng cao

3.2.3 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo giới tính

Bảng 3.7 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo giới tính: Tỷ lệ mắc ở

nữ giới là 4,8% cao hơn so với nam giới là 3,6%

3.2.4 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo trình độ học vấn

Bảng 3.8 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo trình độ học vấn: Tỷ

lệ mắc sa sút trí tuệ có xu hướng giảm đi ở những người có trình

độ học vấn cao

3.2.5 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử có bệnh tăng

huyết áp

Bảng 3.9 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử tăng huyết áp:

Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân có THA cao

hơn không đáng kể so với người không có tiền sử này

3.2.6 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử mắc tai biến mạch

não (TBMN)

Bảng 3.10 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử TBMN: Tỷ

lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân mắc tai biến mạch

não cao hơn ở người không có tiền sử TBMN

3.2.7 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bệnh tim mạch

Bảng 3.11 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bệnh tim

mạch: Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân mắc

bệnh tim mạch thấp hơn người không có tiền sử này

3.2.8 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử giảm trí nhớ: Tỷ

lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bản thân người cao tuổi có giảm

trí nhớ cao hơn so với người không có tiền sử này

3.2.9 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử đái tháo đường Bảng 3.13 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử đái tháo đường: Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân đái tháo đường thấp hơn người không có tiền sử này

3.2.10 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử có tăng lipid máu

Bảng 3.14 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử có tăng lipid máu: Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân tăng

lipid máu thấp hơn người không có tiền sử này

3.3 Kết quả nghiên cứu bệnh - chứng xác định một số yếu

tố nguy cơ sa sút trí tuệ

3.3.1 Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ mạch máu với sa sút trí tuệ

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa TBMN với sa sút trí tuệ

Tai biến mạch não

Sa sút trí tuệ

(n = 75)

Kh«ng

sa sút trí tuệ

(95%CI) p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

(1,66-12,16)

<0,001 Không

Người có tai biến mạch não có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao

hơn 4,4 lần so với người không có tiền sử này (p<0,001)

3.3.2 Mối liên quan giữa tăng huyết áp với sa sút trí tuệ ở người cao tuổi

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa THA với sa sút trí tuệ

Tăng huyết

áp

Sa sút trí tuệ

(n = 75)

Kh«ng

sa sút trí tuệ

(95%CI) p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

(1,6-6,0) <0,01

Người cao tuổi có tăng huyết áp có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn 3,1 lần người không tăng huyết áp Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p<0,01)

Trang 8

3.3.3 Mối liên quan giữa tiếng thổi động mạch cảnh với sa

sút trí tuệ

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa tiếng thổi động mạch cảnh

với sa sút trí tuệ: Người có tiếng thổi động mạch cảnh có nguy cơ

sa sút trí tuệ cao hơn 5,6 lần người không có tiếng thổi động mạch

cảnh Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.3.4 Mối liên quan giữa cơn thiếu máu não thoáng qua

với sa sút trí tuệ

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa cơn thiếu máu não thoáng

qua với sa sút trí tuệ ở người cao tuổi: Người có cơn thiếu máu não

thoáng qua có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn 3,7 lần người

không có cơn thiếu máu não thoáng qua Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p<0,05)

3.3.5 Mối liên quan giữa thừa cân - béo phì với sa sút trí tuệ

Người thừa cân - béo phì có nguy cơ sa sút trí tuệ cao hơn 0,9

lần so với người không thừa cân béo phì Sự khác biệt chưa có ý

nghĩa thống kê (p>0,05)

3.3.6 Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu toàn phần

với sa sút trí tuệ

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu toàn

phần với sa sút trí tuệ

Cholesterol

máu toàn

phần tăng

Sa sút trí tuệ

(n = 75)

Không sa sút trí tuệ

(95%CI) p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

(3,7-15,9)

<0,001

Người có cholesterol máu toàn phần tăng có nguy cơ mắc sa

sút trí tuệ cao hơn người có cholesterol máu toàn phần bình

thường gấp 7,6 lần (p<0,001)

3.3.7 Mối liên quan giữa biến đổi LDL với sa sút trí tuệ

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa biến đổi LDL với sa sút trí

tuệ: Người có LDL biến đổi có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn

người không có biến đổi LDL gấp 11,0 lần Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p<0,001)

3.3.8 Mối liên quan giữa biến đổi HDL với sa sút trí tuệ Bảng 3.22 Mối liên quan giữa biến đổi HDL với sa sút trí tuệ: Người có HDL biến đổi có nguy cơ sa sút trí tuệ cao hơn 1,4

lần người không có HDL biến đổi Sự khác biệt không có ý nghĩa

thống kê (p>0,05)

3.3.9 Mối liên quan giữa biến đổi triglycerid máu với sa sút trí tuệ

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa biến đổi triglycerid máu với

sa sút trí tuệ: Người có chỉ số triglycerid biến đổi có nguy cơ mắc

sa sút trí tuệ cao hơn người bình thường gấp 2,3 lần Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.3.10 Mối liên quan giữa biến đổi đường máu lúc đói với

sa sút trí tuệ Bảng 3.24 Mối liên quan giữa biến đổi đường máu lúc đói với sa sút trí tuệ: Người có biến đổi chỉ số đường máu lúc đói có

nguy cơ sa sút trí tuệ cao hơn người không biến đổi đường máu

lúc đói gấp 3,9 lần Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.3.11 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với sa sút trí tuệ Bảng 3.25 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với sa sút trí tuệ

Trình độ học vấn

Sa sút trí tuệ

(n = 75)

Không sa sút trí tuệ

(95%CI) p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

(1,9-9,2) <0,01

Người học vấn thấp có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn 4,2

lần người học vấn cao p<0,01)

3.3.12 Mối liên quan giữa hoạt động xã hội (HĐXH) với sa sút trí tuệ

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa HĐXH với sa sút trí tuệ:

Người không hoạt động xã hội có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn người có hoạt động xã hội gấp 3,3 lần Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p<0,05)

3.3.13 Mối liên quan giữa hoạt động giải trí với sa sút trí tuệ

Trang 9

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa hoạt động giải trí với sa sút

trí tuệ: Người không tham gia các hoạt động giải trí có nguy cơ sa

sút trí tuệ cao hơn 1,7 lần người có tham gia các hoạt động giải trí

(p>0,05)

3.3.14 Mối liên quan giữa hoạt động thể lực với sa sút trí

tuệ

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa hoạt động thể lực với sa sút

trí tuệ

Hoạt động

thể lực

Sa sút trí tuệ

(n = 75)

Không

sa sút trí tuệ

(95%CI) p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

(1,3-4,4) <0,05

Người không hoạt động thể lực có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ

cao hơn người có hoạt động thể lực gấp 2,3 lần Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p<0,05)

3.3.15 Mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng với sa sút trí

tuệ

Bảng 3.29 Mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng với sa

sút trí tuệ

Chế độ

dinh dưỡng

hợp lý

Sa sút trí tuệ

(n = 75)

Không sa sút trí tuệ

(95%CI) p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

(1,2-4,1) <0,05

Người có chế độ dinh dưỡng không hợp lý có nguy cơ mắc sa

sút trí tuệ cao hơn người có chế độ dinh dưỡng hợp lý gấp 2,2 lần

(p<0,05)

3.3.16 Mối liên quan giữa uống rượu với sa sút trí tuệ

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa uống rượu với sa sút trí tuệ:

Người uống rượu có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn người

không uống rượu gấp 2,9 lần Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p<0,05)

3.3.17 Mối liên quan giữa hút thuốc lá với sa sút trí tuệ Bảng 3.31 Mối liên quan giữa hút thuốc lá với sa sút trí tuệ: Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn

người không hút thuốc lá gấp 2,9 lần Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p<0,05)

3.3.18 Mối liên quan giữa rối loạn giấc ngủ với sa sút trí tuệ Bảng 3.32 Mối liên quan giữa rối loạn giấc ngủ với sa sút trí tuệ: Chưa tìm thấy mối liên quan giữa rối loạn giấc ngủ với sa

sút trí tuệ ở người cao tuổi Sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p>0,05)

3.4 Mô hình hồi quy xác định các yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại Hà Nội

Qua tiến hành xây dựng mô hình hồi quy thứ bậc với biến phụ thuộc là sa sút trí tuệ của 18 yếu tố nguy cơ (đã trình bày ở phần 3.3), đã xác định được 9 biến phụ thuộc theo thứ bậc thực sự

là yếu tố nguy cơ đối với sa sút trí tuệ lần lượt là:

Bảng 3.33 Mô hình hồi quy thứ bậc xác định yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ

Số thứ

tự

Biến số Giá trị

Hệ số hồi quy

1 Tai biến mạch não

Có=1 2,902 0,00012

1,19-11,69

2 Tăng huyết áp Có=1 2,672 0,00245 1,01-8,34

3

Cholesterol máu toàn phần tăng

Có=1 2,567 0,00341 1,13-9,21

4 Đái tháo đường

Có=1 2,539 0,00422 1,09-8,33

5 Trình độ học vấn

Thấp=1 -3,32 0,00825

-6,98-(-0,86)

6 Hoạt động xã hội

Không=1 -3,14 0,00917

-6,77-(-0,91)

Trang 10

7 Hoạt động thể

lực

Không=1 -2,89 0,0216

-5,17-(-0,18)

8

Chế độ dinh

dưỡng

hợp lý

Không=1 -2,77 0,0259

-4,34-(-0,18)

9 Uống rượu Có=1 0,826 0,0417 1,13-5,21

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu (người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ):

+ Nghiên cứu mô tả: 1.767 người cao tuổi

+ Nghiên cứu bệnh-chứng: 225 người cao tuổi Trong đó, 75

người thuộc nhóm bệnh (sa sút trí tuệ) và 150 người thuộc nhóm

đối chứng (không sa sút trí tuệ) tại hai xã (Thanh Xuân và Minh

Trí) thuộc huyện Sóc Sơn, và hai phường (Phương Mai và Kim

Liên) thuộc quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Hai phường nội thành Kim Liên và Phương Mai: Phương

Mai có 5.482 hộ, 19.441 nhân khẩu; Kim Liên có 14.098 nhân

khẩu với gần 5.000 hộ

+ Hai xã ngoại thành: Xã Thanh Xuân và Minh Trí nằm ở xa

trung tâm thành phố Hà Nội, là hai xã thuần nông Thanh Xuân có

dân số trên 11.000 người, Minh Trí có dân số là 14.300 người

4.2 Một số đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao

tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội

4.2.1 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ

Kết quả nghiên cứu trên quần thể 1.767 người cao tuổi tại vào

tháng 9 năm 2010 cho thấy: Tỷ lệ người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ

ở cả hai khu vực nội và ngoại thành là 4,24%; ở hai xã là 5,06%

cao hơn so với hai phường là 3,56% Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ tại

hai xã ngoại thành tương đương so với kết quả của Nguyễn Ngọc

Hòa tại huyện ngoại thành Ba Vì, Hà Nội (4,6%;

95%CI=4,03-5,12) So sánh với kết quả của một số tác giả trên thế giới cho

thấy cao hoặc thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của đề tài

(4,24%) Có thể do các tác giả tiến hành chẩn đoán sa sút trí tuệ bằng sử dụng tiêu chuẩn DSM III/R, đối tượng nghiên cứu từ 65 tuổi trở lên, hầu hết triển khai ở nông thôn, ít có nghiên cứu bao gồm cả hai khu vực nội thành (thành thị) và ngoại thành (nông thôn)

4.2.2 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo nhóm tuổi

Người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ ở độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc càng cao, cứ sau độ 5 - 10 năm tuổi thì tỷ lệ tăng lên 1,5 đến

2 lần, phù hợp với Nguyễn Ngọc Hoà trong nghiên cứu tại huyện

Ba Vì, Hà Nội, Nguyễn Kim Việt tại Thái Nguyên và nhiều tác giả khác trên thế giới

4.2.3 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo giới tính

Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở nữ giới cao hơn so với nam giới Tỷ

lệ mắc bệnh theo giới tính của chúng tôi phù hợp với nhận định của các tác giả

4.2.4 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo trình độ học vấn

Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người cao tuổi giảm dần khi trình độ học vấn càng cao Tỷ lệ mắc cao nhất ở trình độ học vấn thấp nhất

là biết đọc - biết viết chiếm 10,9%, mắc thấp nhất ở nhóm có trình

độ học vấn cao (từ đại học - cao đẳng - trung cấp chuyên nghiệp trở lên) chiếm 1,8% Tỷ lệ sa sút trí tuệ trong nghiên cứu ngày khác hơn so với tỷ lệ của các tác giả, có thể do độ tuổi của đối tượng nghiên cứu: người cao tuổi trong đề tài này có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên, độ tuổi nghiên cứu của các tác giả đều từ 65 tuổi trở lên

4.2.5 Về tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo nghề nghiệp và điều kiện kinh tế

Thực tế điều tra cho thấy, ở hai xã ngoại thành, sa sút trí tuệ hay gặp nhiều nhất ở người cao tuổi làm ruộng; ở hai phường nội thành hay gặp nhiều nhất ở người cao tuổi trước đây là cán bộ, viên chức nhà nước và hiện nay nghỉ hưu tại địa phương Chúng tôi cũng chưa thấy người cao tuổi có điều kiện kinh tế nghèo mắc

sa sút trí tuệ Vấn đề nghề nghiệp, điều kiện kinh tế liên quan với

sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, đặc biệt tại khu vực thành thị cần

có nghiên cứu sâu thêm

4.2.6 Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bệnh lý

Ngày đăng: 15/08/2014, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.18.  Mối  liên  quan  giữa  cơn  thiếu  máu não thoáng - Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)
ng 3.18. Mối liên quan giữa cơn thiếu máu não thoáng (Trang 8)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tiếng thổi động mạch cảnh - Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tiếng thổi động mạch cảnh (Trang 8)
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa hoạt động thể lực với sa sút - Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa hoạt động thể lực với sa sút (Trang 9)
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa hoạt động giải trí với sa sút - Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa hoạt động giải trí với sa sút (Trang 9)
Bảng  3.29.  Mối  liên  quan  giữa  chế  độ  dinh  dưỡng  với  sa - Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)
ng 3.29. Mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng với sa (Trang 9)
Sơ đồ 4.1. Mô hình dự phòng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại Hà Nội - Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt)
Sơ đồ 4.1. Mô hình dự phòng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại Hà Nội (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w