Ngày nay song song với quá trình phát triển của công nghệ và khoa học thì ngành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đạt được những thành tựu rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào đời sống của con người ngày càng tăng và tác động đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống.Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn không thể thiếu trong việc áp dụng vào các lĩnh vực hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin,… Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong việc quản lý tại các cơ quan, tổ chức, trường học,.. đang rất phổ biển và trở nên cấp thiết. Nhưng một vấn đề đặt ra trong việc quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý dữ liệu. Vấn đề ở chỗ mỗi cơ quan, tổ chức, trường học…có các cách xử lý dữ liệu và quản lý khác nhau chính vì thế việc phân tích vấn đề trong quản lý ứng dụng là vấn đề quan trọng mà em muốn đề cập tới. Với mong muốn hiểu biết tầm quan trọng của việc phân tích hệ thống thông tin tự động hóa trong lĩnh vực quản lý dữ liệu. Em đã lựa chọn đề tài: “ Xây dựng phần mềm theo dõi và quản lý sinh viên cho Trường Cao đẳng Nghề Cơ giới Ninh Bình – TP Ninh Bình” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CHO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ GIỚI NINH BÌNH
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Trọng Đức
Hải Phòng, tháng 2 năm 2014
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1
1 Khảo sát thực tế 1
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập 1
1.2 Giới thiệu về nghiệp vụ bài toán 4
1.3 Các biểu mẫu liên quan 19
2 Mục đích đề tài 25
3 Yêu cầu 26
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27
1 Sơ đồ phân cấp chức năng 27
2 Sơ đồ luồng dữ liệu 28
2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 28
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 29
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 30
3 Sơ đồ quan hệ các tập thực thể 35
3.1 Cơ sở lý thuyết 35
3.2 Thực thể và các thuộc tính 36
3.3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 37
3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 42
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 52
1 Lựa chọn công cụ để thực hiện đề tài 52
2 Một số kết quả đạt được 52
2.1 Giao diện chính 53
2.2 Giao diện danh mục 54
2.3 Giao diện danh sách sinh viên 55
2.4 Giao diện khen thưởng, kỷ luật 56
2.5 Giao diện thêm chi tiết khen thưởng, kỷ luật 57
2.6 Giao diện chuyển lớp 58
2.7 Giao diện điểm của sinh viên 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 3STT Chữ viết tắt Giải thích
Trang 4Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Trường Cao đẳng Nghề Cơ giới Ninh Bình 2
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình cập nhật hồ sơ sinh viên 5
Hình 1.3 Sơ đồ quá trình tìm kiếm hồ sơ sinh viên 6
Hình 1.4 Sơ đồ quá trình nhập điểm sinh viên 12
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình sửa điểm sinh viên 13
Hình 1.6 Sơ đồ mô tả quyết định khen thưởng 14
Hình 1.7 Sơ đồ mô tả quyết định kỷ luật 15
Hình 1.8 Sơ đồ quá trình xét hạnh kiểm 16
Hình 1.9 Sơ đồ mô tả quy trình chuyển lớp 18
Hình 1.10 Biểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ 19
Hình 1.11 Biểu mẫu bảng điểm trung bình chung toàn khóa 20
Hình 1.12 Biểu mẫu quyết định khen thưởng 21
Hình 1.13 Biểu mẫu quyết định kỷ luật 22
Hình 1.14 Biểu mẫu quyết định công nhận kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên 23
Hình 1.15 Biểu mẫu đơn xin chuyển lớp 24
Hình 2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 27
Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 28
Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 29
Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quản lý 30
hệ thống 30
Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quản lý hồ sơ 31
Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quản lý quá trình đào tạo 32
Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – chức năng báo cáo, 34
thống kê 34
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quan quan hệ giữa các thực thể 41
Hình 3.2 Quan hệ giữa các bảng dữ liệu 51
Trang 5Hình 4.2 Giao diện danh mục 54
Hình 4.3 Giao diện danh sách sinh viên 55
Hình 4.4 Giao diện khen thưởng, kỷ luật 56
Hình 4.5 Giao diện thêm chi tiết khen thưởng, kỷ luật 57
Hình 4.6 Giao diện chuyển lớp 58
Hình 4.7 Giao diện điểm của sinh viên 59
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay song song với quá trình phát triển của công nghệ và khoahọc thì ngành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đạt đượcnhững thành tựu rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Việc áp dụng công nghệkhoa học kỹ thuật vào đời sống của con người ngày càng tăng và tác động đếnhầu hết các lĩnh vực trong đời sống.Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, côngnghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn không thể thiếutrong việc áp dụng vào các lĩnh vực hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế,thông tin,…
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong việc quản lý tại các
cơ quan, tổ chức, trường học, đang rất phổ biển và trở nên cấp thiết Nhưngmột vấn đề đặt ra trong việc quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý
dữ liệu Vấn đề ở chỗ mỗi cơ quan, tổ chức, trường học…có các cách xử lý
dữ liệu và quản lý khác nhau chính vì thế việc phân tích vấn đề trong quản lýứng dụng là vấn đề quan trọng mà em muốn đề cập tới
Với mong muốn hiểu biết tầm quan trọng của việc phân tích hệ thốngthông tin tự động hóa trong lĩnh vực quản lý dữ liệu Em đã lựa chọn đề tài:
“ Xây dựng phần mềm theo dõi và quản lý sinh viên cho Trường Cao đẳng Nghề Cơ giới Ninh Bình – TP Ninh Bình” làm đề tài tốt nghiệp cho
mình
Báo cáo bao gồm:
Chương I: Tổng quan Giới thiệu chung về đề tài và nghiệp vụ quản
lý của bài toán
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống Dựa vào những vấn đề màchúng ta khảo sát được ở trên để lựa chọn hướng phân tích cho phùhợp
Chương III: Cài đặt chương trình Lựa chọn môi trường và công cụcài đặt để lập trình
Trang 7Cuối cùng là những kết luận và đánh giá, cũng như hướng phát triển trongtương lai.
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1 Khảo sát thực tế
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập
Trường Cao đẳng Nghề Cơ giới Ninh Bình – Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Địa chỉ: Thị xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 84-030.3772641-3864396
Fax: 84-030.3770522
- Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình thành lập theo Quyết định
Số 1991/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao độngThương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp Trường Công nhân Cơ giới
I thành lập năm 1970 Trường có trụ sở đóng tại Thị xã Tam Điệp, TỉnhNinh Bình
- Từ năm 1970 trường được Bộ Thuỷ lợi (cũ) chọn xây dựng trườngđiểm của ngành chuyên đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề vận hành
xe, máy xúc-đào, ủi -cạp và sửa chữa ôtô xe máy, cung cấp nguồn nhânlực cho các công trình xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện lớn của đất nướcnhư Thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Trị An, công trình thuỷ lợi DầuTiếng
- Năm 1996 sau khi sát nhập về Bộ mới Trường được Bộ Nông Nghiệp
và PTNT giao bổ sung nhiệm vụ cho trường đào tạo 10 nghề phục vụnông nghiệp - nông thôn(cơ điện nông thôn, cấp thoát nước nôngthôn )
- Quá trình phát triển Trường đã đào tạo 50 ngàn Công nhân kỹ thuật (kể
cả hệ đào tạo chính quy dài hạn và hệ không chính quy ngắn hạn) cungcấp nguồn nhân lực cho các công trình trọng đểm của đất nước nhưthuỷ điện Sông Quao, Thạch Nham là đơn vị đào tạo công nhân kỹ
Trang 10thuật vận hành xe máy thi công cơ giới cho các Tổng công ty nông lâm nghiệp trong cả nước, các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật.
Từ năm 2000 đến nay nhà trường đã mở rộng quy mô tuyển sinh chínhquy từ 850HS/năm lên 2000 HS/năm, cụ thể:
+ Cao đẳng nghề: 900 đến 1000 HSSV
+ Trung cấp nghề: 1100 đến 1200 HSSV+ Đào tạo ngắn hạn : 2000 HSSV/năm
Sơ đồ tổ chức
Tổ Chức Đảng
Phòng Chức Năng Khoa Chuyên Môn Trung Tâm Tổ Chức Đoàn Thể
Khoa Máy Thi Công
Khoa Cơ Điện
Khoa Công Nghiệp
Và Phát Triển Nông Thôn
Phòng Khảo Thí Và
Kiểm Định Chất
Lượng
Khoa Kinh Tế – Du Lịch
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Trường Cao đẳng Nghề Cơ giới Ninh Bình
Trang 11Cơ cấu tổ chức của Trường bao gồm:
Ban giám hiệu: 1 hiệu trưởng và 3 phó hiệu trưởng
Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng
Khoa chuyên môn:
Khoa máy thi công
Khoa cơ điện
Khoa ô tô thi công
Khoa khoa học cơ bản
Khoa công nghiệp và phát triển nông thôn
Khoa sư phạm kỹ thuật
Khoa kinh tế - du lịch
Trung tâm:
Trung tâm dịch vụ kỹ thuật cơ giới – cơ điện: tư vấn tuyển sinh, tưvấn việc làm, liên kết với các công ty, doanh nghiệp cho học sinh đithực tập và sản xuất
Tổ chức đoàn thể
Số lượng học sinh, sinh viên theo học tại trường: 3500 HSSV
Trang 121.2 Giới thiệu về nghiệp vụ bài toán
Qua khảo sát thực tế thực trạng nghiệp vụ quản lý hồ sơ và điểm của sinhviên như sau:
Việc lưu trữ các thông tin như: thông tin sinh viên, điểm… Đều tiếnhành thủ công bằng sổ sách và các chứng từ với một số lượng lớn vàlưu trữ nhiều năm, chính vì vậy gây ra nhiều khó khăn cho công tácquản lý, tốn nhiều thời gian và công sức cho người trực tiếp điều hành
Khi lưu trữ bằng phương pháp truyền thống việc sữa đổi gặp nhiều khókhăn
Tốn nhiều nhân lực, kinh tế
Việc quản lý trên giấy tờ thủ công khiến việc tra cứu, tìm kiếm thôngtin sinh viên, thống kê thông tin sinh viên trở nên rất khó khăn và bấttiện.Và có thể dẫn đến nhầm lẫn, mất mát thông tin sinh viên
Qua quá trình làm việc với phòng tổ chức đào tạo, quản lý sinh viên củatrường Các nghiệp vụ và quy trình quản lý sinh viên của trường đượcquản lý như sau:
Trang 131.2.1 Quản lý hồ sơ sinh viên
1.2.1.1 C p nh p h s sinh viên ập nhập hồ sơ sinh viên ập nhập hồ sơ sinh viên ồ sơ sinh viên ơ sinh viên
Sơ đồ quy trình cập nhập hồ sơ sinh viên:
Kiểm tra hồ sơ Bắt đầu
Kết thúc
Tiếp nhận hồ
sơ sinh viên
Tiếp nhận lưu trữ hồ sơ
Đ
Hồ sơ không đạt
S
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình cập nhật hồ sơ sinh viên
- Phòng công tác học sinh - sinh viên yêu cầu sinh viên nộp hồ sơ, bổsung hồ sơ để quản lý sinh viên và lưu trữ thông tin sinh viên Khi sinhviên nộp hồ sơ, bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ sinh viên Những hồ
sơ đạt yêu cầu đầy đủ thông tin sẽ được tiếp nhận và lưu trữ
- Hồ sơ không đạt yêu cầu sẽ bị trả lại và yêu cầu sinh viên hoàn tất hồsơ
- Khi sinh viên tốt nghiệp hay không theo học tại trường có thể đến bộphận quản lý để rút hồ sơ
Trang 141.2.1.2 Tìm ki m h s sinh viên ếm hồ sơ sinh viên ồ sơ sinh viên ơ sinh viên
Sơ đồ quy trình tìm kiếm hồ sơ sinh viên:
Không tìm thấy
hồ sơ Kiểm tra mã sinh viên
Bắt đầu
S
Kết thúc
Hiện thị hồ sơ
Đ
Nhập mã sinh viên
Hình 1.3 Sơ đồ quá trình tìm kiếm hồ sơ sinh viên
- Khi sinh viên có nhu cầu xem hồ sơ, rút hồ sơ Nhân viên phòng quản
lý học sinh - sinh viên sẽ nhập mã sinh viên của sinh viên đó để tìmkiếm hồ sơ của sinh viên
- Hệ thống sẽ kiểm tra mã sinh viên có hợp lệ, tồn tại không, nếu mã sinhviên tồn tại và hợp lệ thì sẽ trả lại hồ sơ cho sinh viên, ngược lại thôngbáo không tồn tại hồ sơ sinh viên
Trang 151.2.2 Quản lý quá trình đào tạo
d Người học nghề có điểm trung bình cộng các điểm kiểm tra định kỳdưới 5,0 điểm thì được giáo viên trực tiếp giảng dạy xem xét, bố tríkiểm tra lần thứ hai một số bài kiểm tra định kỳ có điểm dưới 5,0điểm
e Đối với bài kiểm tra định kỳ được kiểm tra hai lần thì lấy điểm caonhất của hai lần kiểm tra để tính điểm trung bình cộng các điểmkiểm tra định kỳ và điểm tổng kết môn học
f Điểm kiểm tra định kỳ được tính hệ số 2 trong điểm tổng kết mônhọc
Điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn học
a Người học nghề được dự kiểm tra kết thúc môn học khi có đầy đủcác điều kiện sau:
Trang 16+ Tham dự ít nhất 80% thời gian quy định của học lý thuyết trongchương trình môn học.
+ Tham gia đầy đủ thời gian rèn luyện kỹ năng thực hành được quyđịnh trong chương trình môn học
+ Đủ số điểm kiểm tra định kỳ theo quy định và có điểm trung bìnhcộng các điểm kiểm tra định kỳ đạt từ 5,0 điểm trở lên
b Người học nghề không đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn học,mô-đun được giải quyết như sau:
+ Đối với người học nghề có số thời gian nghỉ học lý thuyết dưới30% thời gian quy định thì phải tham gia học bổ sung khối lượnghọc tập còn thiếu
+ Đối với người học nghề có thời gian không tham gia rèn luyện kỹnăng thực hành dưới 15% thời gian quy định thì phải tham gia rènluyện kỹ năng thực hành bổ sung đầy đủ các bài tập rèn luyện kỹnăng thực hành của môn học
Trưởng khoa, trưởng bộ môn bố trí giáo viên phụ đạo, kiểm tra bổsung để người học nghề đáp ứng được các điều kiện trên
c Người học nghề không đáp ứng được các điều kiện quy định tạikhoản a và khoản b phải đăng ký học lại môn học đó trong cáckhoá học sau
Kiểm tra kết thúc môn học
a Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được thực hiện cho tất cả cácmôn học, mô-đun trong chương trình dạy nghề
b Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được tổ chức hai lần
+ Lần kiểm tra thứ nhất được thực hiện đối với những người họcnghề có đủ điều kiện kiểm tra kết thúc môn học
Trang 17+ Lần kiểm tra thứ hai dành cho người học nghề kiểm tra kết thúcmôn học lần thứ nhất có điểm dưới 5,0 điểm; người học nghề sau khiđáp ứng đủ điều kiện kiểm tra kết thúc môn học và người học nghề
có đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhấtnhưng chưa tham dự kiểm tra Thời điểm tổ chức kiểm tra kết thúcmôn học, mô-đun lần hai cách thời điểm kiểm tra kết thúc môn họclần thứ nhất tối thiểu là 2 tuần
+ Đối với người học nghề không tham dự kiểm tra kết thúc môn học,mô-đun lần thứ nhất, có lý do chính đáng thì khi tham dự kiểm trakết thúc môn học, mô-đun lần thứ hai có điểm tổng kết dưới 5,0điểm được đăng ký kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun bổ sung mộtlần nữa khi nhà trường có tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun đó tại kỳ kiểm tra khác
+ Đối với người học nghề không tham dự kiểm tra kết thúc môn học,mô-đun lần thứ nhất, không có lý do chính đáng thì chỉ được phépkiểm tra một lần trong lần kiểm tra thứ hai
c Kế hoạch kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun do phòng đào tạo phốihợp với các khoa, bộ môn xây dựng trên cơ sở kế hoạch đào tạo củakhoá học và phải được thông báo cho người học nghề biết khi bắtđầu tổ chức thực hiện chương trình môn học đó
d Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được thực hiện theo một hoặckết hợp hai hình thức trong các hình thức sau: hình thức kiểm travấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phúttrả lời; hình thức kiểm tra viết trong thời gian từ 60 - 120 phút; hìnhthức kiểm tra thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp có thời gian thựchiện từ 4 - 8 giờ
Trang 18e Đề kiểm tra, đáp án và thang điểm chấm kiểm tra kết thúc môn học,mô-đun do trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn tổ chức biên soạn vàphê duyệt
f Việc chấm bài kiểm tra kết thúc môn học do hai giáo viên đượctrưởng khoa hoặc trưởng bộ môn chỉ định thực hiện Quy trìnhchấm được thực hiện theo quy định trong nội quy thi, kiểm tra vàcông nhận tốt nghiệp của trường
g Người học nghề sau hai lần kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun màvẫn có điểm tổng kết dưới 5,0 điểm phải học lại môn học đó trongcác khoá học sau
h Điểm kiểm tra kết thúc môn học được tính hệ số 3 trong điểm tổngkết môn học
Trang 19 Điểm trung bình toàn khóa học
Trong đó:
+ ĐTB: Điểm trung bình toàn khóa học
+ Đ iTKM: Điểm tổng kết môn học i
+ ai : Hệ số môn học, mô đun đào tạo nghề thứ i
+ n: Số lượng các môn học, mô – đun đào tạo nghề
Các quy định về tính điểm khác sẽ được thực hiện theo Quy Chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy( ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm
2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
Trang 201.2.2.1.1 Nh p đi m sinh viên ập nhập hồ sơ sinh viên ểm
Sơ đồ quy trình nhập điểm sinh viên:
Thông tin sinh viên Bắt đầu
Không có sinh viên
Đ
Hình 1.4 Sơ đồ quá trình nhập điểm sinh viên
- Cuối mỗi học kỳ, khi kết thúc các kỳ thi, nhân viên phòng quản lý họcsinh – sinh viên phải nhập điểm cho từng sinh viên Để quản lý, xét điều kiện khen thưởng, kỷ luật, xét hạnh kiểm, học lực cho các sinh viên
- Dựa vào thông tin nhập vào của sinh viên, nhân viên sẽ nhập điểmcho sinh viên theo năm học, học kỳ, lớp học, môn học, môn thi và lầnthi
Trang 21- Hệ thống sẽ kiểm tra điểm nhập vào của sinh viên, nếu điểm nhập vàođúng thì hệ thống sẽ lưu lại điểm cho sinh viên.
1.2.2.1.2 S a đi m sinh viên ửa điểm sinh viên ểm
Sơ đồ quy trình sửa điểm sinh viên:
Thông tin sinh viên Bắt đầu
Không có sinh viên
Đ
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình sửa điểm sinh viên
- Khi có sự sai sót trong bảng điểm của sinh viên, nhân viên phòngquản lý học sinh – sinh viên muốn sửa lại điểm sinh viên Dựa vàothông tin của sinh viên như khoa, lớp môn học, điểm, nhân viên sẽ
Trang 22tiến hành cập nhập điểm cho sinh viên Hệ thống sẽ kiểm tra điểm vàthông tin của sinh viên nhập vào là chính xác hay không, nếu đúng thì
hệ thống sẽ lưu lại điểm cho sinh viên
1.2.2.2 Khen th ưởng , k lu t ng ỷ luật ập nhập hồ sơ sinh viên
a Khen thưởng
Sơ đồ quy trình khen thưởng:
Xóa quyết định khen thưởng Hội đồng khen thưởng duyệt
Bắt đầu
Quyết định khen thưởng
S
Quyết định khen thưởng
Đ
Kết thúc
Hình 1.6 Sơ đồ mô tả quyết định khen thưởng
- Nhằm động viên tinh thần học tập của sinh viên, kết thúc một học kỳ hay khi kết thúc năm học dựa theo kết quả học tập cũng như rèn luyệncủa sinh viên Nhà trường xem xét khen thưởng cho sinh viên theo quy định và chế độ khen thưởng hiện hành( Quyết định số
Trang 2326/2007/QD – BLĐTBXH, ngày 24/12/2007) của Bộ Trưởng
Hình 1.7 Sơ đồ mô tả quyết định kỷ luật
- Kết thúc 1 học kì hay khi kết thúc năm học dựa theo kết quả học tập
và điểm rèn luyện của sinh viên và thông tin vi phạm nội quy của nhà trường, vi phạm pháp luật của sinh viên Nhà trường xem xét kỷ luật sinh viên theo quy định và chế độ kỷ luật hiện hành( Quyết định số 26/2007/QD – BLĐTBXH, ngày 24/12/2007) của Bộ Trưởng
BLĐTBXH
Trang 24- Sinh viên bị kỷ luật sẽ bị cập nhập thông tin kỷ luật và được lưu lại trong hồ sơ sinh viên.
1.2.2.3 X p lo i h nh ki m ếm hồ sơ sinh viên ại hạnh kiểm ại hạnh kiểm ểm
Sơ đồ quy trình xét hạnh kiểm:
Xóa kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên
Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện Trường duyệt
Đ
Kết thúc
Hình 1.8 Sơ đồ quá trình xét hạnh kiểm
- Cuối mỗi học kỳ từng học sinh, sinh viên căn cứ vào kết quả rènluyện, tự đánh giá theo mức điểm của Trường quy định
- Giáo viên chủ nhiệm chủ trì họp lớp, tiến hành xem xét và thông quamức điểm của từng học sinh, sinh viên trên cơ sở phải được quá nửa ýkiến đồng ý của tập thể lớp và phải có biên bản kèm theo
Lưu ý: Trường hợp tới kỳ đánh giá rèn luyện mà học sinh, sinhviên không tham gia đánh giá, không nộp phiếu tự đánh giá rèn
Trang 25luyện thì kết quả rèn luyện học kỳ đó sẽ xếp loại Kém với tổngđiểm là 29 điểm.
- Kết quả điểm rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được Trưởng(Phụ trách) Khoa xem xét, xác nhận và gửi về Phòng Công tác Họcsinh - Sinh viên
- Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên tổng hợp trình Hiệu trưởngcông nhận kết quả đánh giá rèn luyện sau khi đã thông qua Hội đồngđánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên Trường
- Kết quả đánh giá rèn luyện của học sinh, sinh viên được công bốcông khai và thông báo cho học sinh, sinh viên biết
- Phân loại kết quả rèn luyện:
Tổng
điểm
Dưới30điểm
Từ 30đến 49
Từ 50đến 59
Từ 60đến 69
Từ 70đến 79
Từ 80đến 89
Từ 90đến100Xếp
Trungbình
Trung
Xuấtsắc
Kết quả rèn luyện của những học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên không vượt quá loại Trung bình; những họcsinh, sinh viên bị kỷ luật ở hình thức khiển trách không vượt quá loại Trung bình - khá
Trang 261.2.2.4 Chuy n l p ểm ớp
Sơ đồ quy trình chuyển lớp:
Ban giám hiệu duyệt Bắt đầu
Hình 1.9 Sơ đồ mô tả quy trình chuyển lớp
- Khi sinh viên vì một nguyên nhân nào mà muốn chuyển sang lớphoặc nghề khác để tiếp tục theo học thì sinh viên đó phải làm đơnchuyển lớp, chuyển nghề gửi lên Ban giám hiệu nhà Trường để xemxét Ban giám hiệu nhà Trường duyệt thì sinh viên đó sẽ được chuyểnsang lớp khác, nghề khác để theo học
Trang 271.3 Các bi u m u liên quan ểm ẫu liên quan
1.3.1 Bi u m u b ng t ng h p k t qu h c t p theo kỳ ếm hồ sơ sinh viên ẫu liên quan ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ổng hợp kết quả học tập theo kỳ ợp kết quả học tập theo kỳ ếm hồ sơ sinh viên ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ọc tập theo kỳ ập nhập hồ sơ sinh viên
Hình 1.10 Bi u m u b ng t ng h p k t qu h c t p theo kỳểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ổng hợp kết quả học tập theo kỳ ợp kết quả học tập theo kỳ ết quả học tập theo kỳ ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ọc tập theo kỳ ập theo kỳ
Trang 281.3.2 Bi u m u b ng đi m trung bình chung toàn khóa ểm ẫu liên quan ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ểm
Hình 1.11 Bi u m u b ng đi m trung bình chung toàn khóaểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ
Trang 291.3.3 Bi u m u quy t đ nh khen th ểm ẫu liên quan ếm hồ sơ sinh viên ịnh khen thưởng ưởng ng
Hình 1.12 Bi u m u quy t đ nh khen thểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ết quả học tập theo kỳ ịnh khen thưởng ưởngng
Trang 301.3.4 Bi u m u quy t đ nh k lu t ểm ẫu liên quan ếm hồ sơ sinh viên ịnh khen thưởng ỷ luật ập nhập hồ sơ sinh viên
Hình 1.13 Bi u m u quy t đ nh k lu tểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ết quả học tập theo kỳ ịnh khen thưởng ỷ luật ập theo kỳ
Trang 311.3.5 Bi u m u quy t đ nh công nh n k t qu rèn luy n c a ễu mẫu quyết định công nhận kết quả rèn luyện của ẫu liên quan ếm hồ sơ sinh viên ịnh khen thưởng ập nhập hồ sơ sinh viên ếm hồ sơ sinh viên ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ện của ủa
h c sinh sinh viên ọc tập theo kỳ
Hình 1.14 Bi u m u quy t đ nh công nh n k t qu rèn luy n c aểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ết quả học tập theo kỳ ịnh khen thưởng ập theo kỳ ết quả học tập theo kỳ ảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ện của ủa
h c sinh, sinh viênọc tập theo kỳ
Trang 321.3.6 Bi u m u đ n xin chuy n ngh / Chuy n l p ểm ẫu liên quan ơ sinh viên ểm ề/ Chuyển lớp ểm ớp
Hình 1.15 Bi u m u đ n xin chuy n l pểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ơn xin chuyển lớp ểu mẫu bảng tổng hợp kết quả học tập theo kỳ ớp
Trang 332 Mục đích đề tài
Xây dựng phần mềm quản lý sinh viên - quản lý điểm cho trường cao đẳngnghề
Phần mềm quản lý sinh viên - quản lý điểm cung cấp một giải pháp quản
lý tổng thể, linh hoạt, theo hướng đơn giản hóa nghiệp vụ sinh viên - quản
lý điểm với đầy đủ các công cụ thực hiện hầu hết các chức năng tạo lập, tổchức, lưu trữ, khai thác, quản lý thông tin
Với phần mềm quản lý sinh viên - quản lý điểm, cơ quan, tổ chức, trườnghọc có thể:
Giúp nhân viên phòng quản lý học sinh – sinh viên:
- Quản lý thông tin về hồ sơ lý lịch sinh viên
- Quản lý đoàn viên
- Quản lý khen thưởng
- Quản lý kỷ luật
- Quản lý các danh mục liên quan
Giúp nhân viên phòng đào tạo:
- Quản lý thông tin về hồ sơ lý lịch sinh viên
- Quản lý điểm
- Quản lý lớp học
- Quản lý chuyển lớp của sinh viên
Trang 343 Yêu cầu
Quản lý hồ sơ, tài liệu, lý lịch, lớp học, điểm, quá trình đào tạo liên quanđến sinh viên trong trường: tổ chức một khung cơ sở dữ liệu thống nhất,đảm bảo đầy đủ, chính xác, thể hiện được đặc trưng của từng sinh viêntrong trường
Tính toán điểm của sinh viên chính xác, rõ ràng, phù hợp quy chế của bộgiáo dục và đạo tạo, chuyển sang tự động hóa cho việc tính toán điểm đểthực hiện chuẩn mực hóa quy chế tính điểm của trường, đồng thời có thểthay đổi tùy biến theo từng giai đoạn để phù hợp tình hình hiện tại củatrường
Thiết lập các báo cáo về tình trạng sinh viên, các báo cáo về điểm, hồ sơsinh viên: truy xuất được số lượng lớn dữ liệu khi cần thiết thành văn bản,tổng hợp và tính toán số liệu trong thời gian xử lý nhanh chóng, đồng thờiviệc tính toán có thể áp dụng không phụ thuộc thời gian bản ghi dữ liệu
Người dùng có thể sử dụng chương trình dễ dàng và tiện lợi mà không cầnphải biết nhiều về tin học
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Các chức năng của chương trình được sắp xếp thuận tiện, dễ tìm kiếm