1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Nhập môn tương tác người máy: Tổng Quan Liferay

49 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Viện CNTT Truyền Thông  BTL: Tổng Quan Liferay Giáo viên hướng dẫn : TS. Tạ Tuấn Anh Nhóm 06 : Nguyễn Thế Cường 20070440 Đậu Thanh Bình 20060202 Hoàng Thanh Tùng 20073294 Trần Xuân Vũ 20073529 Nguyễn Danh Cường 20070420 Lê Văn Đạo 20070700 Nguyễn Tiến Dũng 20070577 Lớp : Hệ thống thông tin – K52 Ơ Hà Nội 112011 Mục Lục I. TỔNG QUAN VỀ PORTAL 3 1. Phân loại portal 3 2. Tính năng nền tảng 3 3. So sánh các Portals 3 a. Các tiêu chí đánh giá 3 b. Đánh giá các Portal 3 II. KIẾN TRÚC CỦA LIFERAY 3 III. TÍNH NĂNG CỦA LIFERAY 3 1. Khả năng cá nhân hoá (Personalization): 3 2. Khả năng tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation): 3 3. Khả năng xuất bản thông tin theo tiêu chuẩn(Content syndication): 3 5. Khả năng đăng nhập một lần: 3 6. Khả năng quản trị portal (Portal administration): 3 a. Portal admin 3 b. System admin 3 7. Khả năng quản trị người dùng (Portal user management): 3 8. Khả năng quản lý nhóm, cấu trúc template cho nhiều trang tin 3 IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA LIFERAY 3 1. Đầy đủ những tính năng cần thiết 3 2. Dễ dàng cài đặt và sử dụng 3 3. Liferay miễn phí và là mã nguồn mở 3 4. Khả năng mở rộng không giới hạn 3 5. Tương thích với nhiều công cụ khác 3 6. Được xây dựng trên những chuẩn công nghệ 3 V. PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CỦA LIFERAY 3 1. Xây dựng trang tin điện tử CMS 3 2. Xây dựng ứng dụng hỗ trợ trao đổi thông tin –Community, Organization … 3 VI. Kết luận 3 Phân công công việc: 3 Tài liệu tham khảo: 3 I. TỔNG QUAN VỀ PORTAL Portal – cổng thông tin điện tử: nơi tích hợp các kênh thông tin, các ứng dụng được phân phối tới người dung khác nhau tùy thuộc vào nhóm quyền, nhu cầu cũng như mục đích sử dụng của người dùng đó 1. Phân loại portal Tùy thuộc vào mục đích cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối mà ta có những cổng thông tin như sau: • Cổng thông tin công cộng (Public portals): Khi muốn ghép nối các thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người ta dùng loại cổng thông tin này. Ngoài ra nó còn cho phép cá nhân hóa (personalization) các website theo từng đối tượng người dùng. Ví dụ Yahoo. • Cổng thông tin doanh nghiệp (Enterprise portal hay Corporate Desktops): Cổng thông tin này được xây dựng để cho phép các thành viên của doanh nghiệp sử dụng và tương tác trên các thông tin hay ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệp của doanh nghiệp. • Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): Là nơi liên kết giữa người bán và người mua. Ví dụ: eBay, ChemWeb. • Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): Ví dụ như SAP portal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác nhau.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Viện CNTT & Truyền Thông

Nguyễn Tiến Dũng 20070577

Ơ

Hà Nội 11/2011

Trang 2

M c L c ục Lục ục Lục

I TỔNG QUAN VỀ PORTAL 3

1 Phân loại portal 3

2 Tính năng nền tảng 3

3 So sánh các Portals 4

a Các tiêu chí đánh giá 4

b Đánh giá các Portal 4

II KIẾN TRÚC CỦA LIFERAY 10

III TÍNH NĂNG CỦA LIFERAY 12

1 Khả năng cá nhân hoá (Personalization): 12

2 Khả năng tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation): 15

3 Khả năng xuất bản thông tin theo tiêu chuẩn(Content syndication): 17

5 Khả năng đăng nhập một lần: 18

6 Khả năng quản trị portal (Portal administration): 20

a Portal admin 20

b System admin 26

7 Khả năng quản trị người dùng (Portal user management): 28

8 Khả năng quản lý nhóm, cấu trúc template cho nhiều trang tin 33

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA LIFERAY 37

1 Đầy đủ những tính năng cần thiết 37

2 Dễ dàng cài đặt và sử dụng 37

3 Liferay miễn phí và là mã nguồn mở 37

4 Khả năng mở rộng không giới hạn 37

Trang 3

Tài liệu tham khảo: 46

Portal – cổng thông tin điện tử: nơi tích hợp các kênh thông tin, các ứng dụng được phân phối tới người dung khác nhau tùy thuộc vào nhóm quyền, nhu cầu cũng như mục đích sử dụng của người dùng đó

1 Phân loại portal

Tùy thuộc vào mục đích cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối mà ta có những cổng thông tin như sau:

Cổng thông tin công cộng (Public portals): Khi muốn ghép nối các thông tin lại

với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người ta dùng loại cổng thông tin này Ngoài ra nó còn cho phép cá nhân hóa (personalization) các websitetheo từng đối tượng người dùng Ví dụ Yahoo

Cổng thông tin doanh nghiệp (Enterprise portal hay Corporate Desktops): Cổng

thông tin này được xây dựng để cho phép các thành viên của doanh nghiệp sử dụng và tương tác trên các thông tin hay ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệp của doanhnghiệp

Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): Là nơi liên kết giữa người bán và

người mua Ví dụ: eBay, ChemWeb

Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): Ví dụ như SAP portal,

cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác nhau

2 Tính năng nền tảng

Các loại cổng thông tin đều có chung một số tính năng cơ bản Người ta xem các tính năng đó như một tiêu chuẩn để phân biệt portal với một website tổng hợp tin tức, ứng dụng quản trị nội dung website, hoặc một ứng dụng chạy trên nền Web

Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization):

Tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation):

Xuất bản thông tin (Content syndication):

Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support):

Khả năng đăng nhập một lần:

Quản trị portal (Portal administration):

Trang 4

Quản trị người dùng (Portal user management):

3 So sánh các Portals

a Các tiêu chí đánh giá

Có một sự khó khăn khi so sánh các Portal vì mỗi Portal trong số chúng dựa trên nhữngyêu cầu khác nhau và các công nghệ khác nhau Việc so sánh portal dựa trên những tiêuchí đánh giá khác nhau Những tiêu chí này dựa trên lõi và những yêu cầu lựa chọn từPortal:

 Tuân theo JSR-168 (JSR-168 compliant)

 Tính dễ dàng cài đặt(Ease to installation)

 Tài liệu chuẩn(Documentation Standard)

 Hỗ trợ trực tuyến(Online Support)

 Quản lý Portal (Portal Management)

 Các tài nguyên Portal(Portlet Resources)

 Khả năng thực thi và tính linh hoạt(Performance & Scalability)

 Bảo mật (Security)

 Công nghệ sử dụng(Technology Used)

 Các đặc điểm của Portal(Portal Features)

 Sự phụ thuộc server(Server Dependency)

 Tuân theo chuẩn WSRP(WSRP standard compliant)

b Đánh giá các Portal

Việc đánh giá chỉ nằm trong danh sách các Portal mã nguồn mở phổ biến dưới đây:

 uPortal: theo sự sử dụng rất lớn trong các học viện

 eXo: theo sự phổ biến

Liferay: theo sự phổ biến, giao diện người dùng và chức năng lựa chọn

Trang 5

định và đã được ra đời thậm chí trước cả JSR-168 specification, theo đó uPortal đã ápdụng những kỹ thuật ko theo chuẩn được gọi là channel uPortal mặc dù đã tuân theoJSR-168 nhưng hầu hết những đặc điểm sẵn có trong uPortal vẫn dựa trên tùy biến vàgiải pháp đã phát triển với các channel adapter hơn là các portlet nguyên thủy uPortal hỗtrợ portlet thông qua Pluto Portlet Framework uPortal cũng là open source PortalFramework hỗ trợ nhiều kiểu portal nhất: từ Java portal đến HTML portal, từ text portalđến XML portal.

2 4.2.eXo Platform

eXo Platform định nghĩa như một portal và một CMS Có thể coi, eXo Platform là mộtopen source Portal Framework mạnh mẽ với việc hỗ trợ nhiều công nghệ mới Khả năngthực thi của eXo Platform tốt nhất với thời gian upload portal nhỏ nhất

Liferay có một thiết kế kiến trúc rất rõ ràng và linh hoạt dựa trên thực tế tốt nhất củaJ2EE Do đó, nó có thể sử dụng tốt các server khác nhau như Tomcat, Jetty, JBoss, JRun,Oracle9iAS, Orion, WebLogic, WebSphere hay công nghệ khác nhau như Struts, Tiles,Spring, EJB , JMS, Java Mail, Web Service…Như vậy, Liferay là một open source portalcontainer hỗ trợ gần như hầu hết JavaServer open source hay thương mại

Trang 6

Việc customize các portal page và các portlet trong những open source Portal Frameworknhư eXo Platform là không dễ dàng, và có thể làm rất nhiều trong việc cấu hình, nhưngvới Liferay layout management thì rất dễ dàng Liferay Portal có một GUI dựa trên Webcho phép user tương tác để thiết kế layout của Portal Page mà không cần phải chỉnh sửabất kỳ file cấu hình nào.

Liferay Portal Enterprise đi kèm với những portlet hữu dụng Và nếu đem so sánh với cácopen source Portal Framework khác, Liferay portal có một lượng lớn các portlet tiện íchtuân theo JSR-168 và có thể được sử dụng trong bất kỳ Portal nào chỉ với rất ít thay đổi.Liferay hỗ trợ WSRP specification cả cho WSRP consumer và WSRP producer như mộtthực thể của Liferay portal

Liferay có thể được sử dụng với bất kỳ database nào với chút ít ảnh hưởng tùy theo việc

sử dụng Hibernate trong thiết kế của nó Liferay có các JSP tag lib và nhiều class tiện íchkhác trong những package khác nhau để trợ giúp các developer trong việc phát triểnportal/portlet

Trang 7

Ta có xem kiến trúc Liferay portal như hình sau:

Trang 8

5 Kết quả đánh giá:

Trang 9

Như vậy, Liferay Portal là một portal nguồn mở được đánh giá cao nhất về tất cả các mặt trong cộng đồng nguồn mở hiện nay.

Trang 10

II KIẾN TRÚC CỦA LIFERAY

Trang 11

Liferay ch y trên c ạy trên cả ả Windows, Mac và Linux OS

H tr ỗ trợ ợ t t c các web server thong d ng : ất cả các web server thong dụng : ả ụng : Apache Tomcat, Glassfish,Geronimo, Jetty, JOnAS, Jboss… H u h t các máy ch có s n các phiên b n đi kèmầu hết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ủ có sẵn các phiên bản đi kèm ẵn các phiên bản đi kèm ả

đ t i v và để tải về và được triển khai trong container JVM ả ề và được triển khai trong container JVM ượ c tri n khai trong container JVM.ể tải về và được triển khai trong container JVM Các máy ch cung c p k t n i vàủ có sẵn các phiên bản đi kèm ất cả các web server thong dụng : ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ối và

kh năng tả ư ng tác b ng cách s d ng m t Enterprise Service Bus (ESB), và cóằng cách sử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ụng : ột Enterprise Service Bus (ESB), và cónhi u d ch v đề và được triển khai trong container JVM ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ượ c cung c p b i các máy ch đất cả các web server thong dụng : ởi các máy chủ được Liferay ủ có sẵn các phiên bản đi kèm ượ c Liferay k th a và phátết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ừa và pháttri nể tải về và được triển khai trong container JVM M t s các d ch v , mà ch y u đột Enterprise Service Bus (ESB), và có ối và ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ủ có sẵn các phiên bản đi kèm ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ượ ử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ụng : c s d ng b i ởi các máy chủ được Liferay Liferay trên máy ch ngủ có sẵn các phiên bản đi kèm ứng

d ng, bao g m: JNDI, JDBC, JTS, JMS, JAAS, JDO, JWS, JSP / Servlets, JavaMail.Các ngụng : ứng

d ng có th đụng : ể tải về và được triển khai trong container JVM ượ c tri n khai trên máy ch gi ng nh công c tìm ki m Solr, Côngể tải về và được triển khai trong container JVM ủ có sẵn các phiên bản đi kèm ối và ư ụng : ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm

c Rule DROOLS, ho c Servlets Tunneling mà h n n a có th cung c p m r ngụng : ặc Servlets Tunneling mà hơn nữa có thể cung cấp mở rộng ữa có thể cung cấp mở rộng ể tải về và được triển khai trong container JVM ất cả các web server thong dụng : ởi các máy chủ được Liferay ột Enterprise Service Bus (ESB), và có

ho c tích h p các ng d ng bên ngoài v i Liferay.ặc Servlets Tunneling mà hơn nữa có thể cung cấp mở rộng ợ ứng ụng : ới Liferay

Liferay s d ng m t s công ngh c t lõi c a nó đ cung c p các d ch vử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ụng : ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ối và ệ cốt lõi của nó để cung cấp các dịch vụ ối và ủ có sẵn các phiên bản đi kèm ể tải về và được triển khai trong container JVM ất cả các web server thong dụng : ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : khác nhau Nh ng công ngh này bao g m EJB, Hibernate, Spring và JBPM.ữa có thể cung cấp mở rộng ệ cốt lõi của nó để cung cấp các dịch vụ Liferay

có công c ụng : tìm ki m ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm m c đ nh là ặc Servlets Tunneling mà hơn nữa có thể cung cấp mở rộng ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay Lucene và có th để tải về và được triển khai trong container JVM ượ ất cả các web server thong dụng : c c u hình đ m r ng ể tải về và được triển khai trong container JVM ởi các máy chủ được Liferay ột Enterprise Service Bus (ESB), và có thànhcông c tìm ki m Solr đụng : ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ượ c xây d ng trên Lucene đ m r ng kh năng cung c pựng trên Lucene để mở rộng khả năng cung cấp ể tải về và được triển khai trong container JVM ởi các máy chủ được Liferay ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ả ất cả các web server thong dụng : phân nhóm, tìm ki m m t, l c v i nh ng c i ti n b sung và kh năng mết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ặc Servlets Tunneling mà hơn nữa có thể cung cấp mở rộng ọc với những cải tiến bổ sung và khả năng mở ới Liferay ữa có thể cung cấp mở rộng ả ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ổ sung và khả năng mở ả ởi các máy chủ được Liferay

r ng.ột Enterprise Service Bus (ESB), và có M t Portletột Enterprise Service Bus (ESB), và có Bridge đượ c cung c p đ tri n khai các portlet JSR 168/286 và hất cả các web server thong dụng : ể tải về và được triển khai trong container JVM ể tải về và được triển khai trong container JVM ỗ trợ

tr các ng d ng RIA.ợ ứng ụng : Liferay có ch a b đi u h p ngôn ngứng ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ề và được triển khai trong container JVM ợ ữa có thể cung cấp mở rộng Language adaptors

nh Python, Ruby và PHP cho phép tích h p d dàng.ư ợ ễ dàng

Administration Kernel cung c pất cả các web server thong dụng : framework c s cho ởi các máy chủ được Liferay tích h p ợ và h tr ỗ trợ ợ cho

t t c các mô-đun, v iất cả các web server thong dụng : ả ới Liferay tooling support, wizards, các nhà cung c p d ch v , thính giất cả các web server thong dụng : ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ả

và các thông s c u hình th i gian ch y đ tinh ch nh các máy ch ng d ng trongối và ất cả các web server thong dụng : ời gian chạy để tinh chỉnh các máy chủ ứng dụng trong ạy trên cả ể tải về và được triển khai trong container JVM ỉnh các máy chủ ứng dụng trong ủ có sẵn các phiên bản đi kèm ứng ụng :

ch đ th i gian ch y.ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ời gian chạy để tinh chỉnh các máy chủ ứng dụng trong ạy trên cả Xây d ng các d ch v cung c p khuôn kh c b n đ xâyựng trên Lucene để mở rộng khả năng cung cấp ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ất cả các web server thong dụng : ổ sung và khả năng mở ả ể tải về và được triển khai trong container JVM

d ng và tri n khai các d ch v b ng cách s d ng m t mô hình hựng trên Lucene để mở rộng khả năng cung cấp ể tải về và được triển khai trong container JVM ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ằng cách sử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ụng : ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ưới Liferay.ng phát tri nể tải về và được triển khai trong container JVM.(MDD) phư ng pháp ti p c n.ết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ận Portlet plug-in thúc đ y portlet ẩy portlet bridge đ cung c pể tải về và được triển khai trong container JVM ất cả các web server thong dụng : các portlet t đ ng t o ra cho ngựng trên Lucene để mở rộng khả năng cung cấp ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ạy trên cả ười gian chạy để tinh chỉnh các máy chủ ứng dụng trongi dùng cu i và tăng cối và ười gian chạy để tinh chỉnh các máy chủ ứng dụng trongng tích h pợ RIA CácHooks Plug-cung c p truy c p thu n ti n đ ch n ất cả các web server thong dụng : ận ận ệ cốt lõi của nó để cung cấp các dịch vụ ể tải về và được triển khai trong container JVM ặc Servlets Tunneling mà hơn nữa có thể cung cấp mở rộng hay thay đ i các d ch v và ch cổ sung và khả năng mở ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ứngnăng theo cách ti p c n chu n t i m u c aết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ận ẩy portlet ới Liferay ẫu của ủ có sẵn các phiên bản đi kèm Liferay

B ng cáchằng cách sử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có thúc đ y tiêu chu n hóa trên t t c các d ch v và tính năng mẩy portlet ẩy portlet ất cả các web server thong dụng : ả ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng : ởi các máy chủ được Liferay

r ng b i Liferay, m t l p ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ởi các máy chủ được Liferay ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ới Liferay Enterprise Service m nh mẽ n m trên đ nh này cung c pạy trên cả ằng cách sử dụng một Enterprise Service Bus (ESB), và có ỉnh các máy chủ ứng dụng trong ất cả các web server thong dụng : các gi i pháp m r ng t C ng thông tin qu n lý, qu n lý n i dung Web, qu n lý n iả ởi các máy chủ được Liferay ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ừa và phát ổ sung và khả năng mở ả ả ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ả ột Enterprise Service Bus (ESB), và códung doanh nghi p, qu n lý tài li u, Qu n lý ngệ cốt lõi của nó để cung cấp các dịch vụ ả ệ cốt lõi của nó để cung cấp các dịch vụ ả ười gian chạy để tinh chỉnh các máy chủ ứng dụng trongi dùng, qu n lý lu ng công vi c,ả ệ cốt lõi của nó để cung cấp các dịch vụ

qu n lý an.Nh ng l n lả ữa có thể cung cấp mở rộng ầu hết các máy chủ có sẵn các phiên bản đi kèm ượ t cung c p các tính năng nh Cá nhân, h p tác, o hóaất cả các web server thong dụng : ư ợ ả

m ng xã h i, và tích h p các kênh phân ph i năng đ ng, và d ch v Tunneling.ạy trên cả ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ợ ối và ột Enterprise Service Bus (ESB), và có ịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ được Liferay ụng :

Trang 12

III TÍNH NĂNG CỦA LIFERAY

1. Khả năng cá nhân hoá (Personalization):

Portal được hiển thị theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng người dùng hay nhóm người sử dụng Mỗi cá nhân có thể tự chỉnh sửa cách thể hiện thông tin, ứng dụng theo yêu cầu sử dụng

Tự tạo các page cá nhân theo ý của mình:

Trang 13

Tự tùy chỉnh Look & Feel theo theme mình lựa chọn:

Tùy chỉnh Layout theo ý mình:

Trang 14

Cho phép người dung tùy chỉnh từng portlet trong page:

Trang 15

Tùy chọn Portlet Configuration Text Styles Background Styles Border Styles Margin and Padding Advanced Styling WAP Styling

2. Khả năng tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation):

Đây là một đặc tính quan trọng của hệ thống portal, đặc tính này thể hiện portal

có thể mở rộng được hay không Đặc tính này thể hiện qua thuật ngữ "ghép là

chạy", có nghĩa là khi cần mở rộng thêm thành phần (module) dịch vụ mới, thì chỉ

cần điều chỉnh và tích hợp lại thông tin của module dịch vụ đó một cách đơn giản, nhanh chóng và tức thì đối với hệ thống mà không phải biên dịch lại hoặc viết lại

mã chương trình

Ta có thể tích hợp thông tin mà mình quan tâm:

Trang 16

Từ Dictionary:

Trang 17

Hay đến các Web Content hay Asset publisher, Document Library…

1 Khả năng xuất bản thông tin theo tiêu chuẩn(Content syndication):

Trang 18

Một trong những đặc tính quan trọng của portal là xuất bản thông tin cho ngườidùng cuối qua các tiêu chuẩn đã được công bố và thừa nhận trên toàn thế giới Vớicác dữ liệu được xuất bản theo tiêu chuẩn này, người dùng cuối có thể khai thác,

sử dụng mà không cần thông qua giao diện tương tác của hệ thống mà sử dụng một số phần mềm của hãng thứ 3

Hiện tại có nhiều chuẩn xuất bản thông tin, nhưng tất cả các chuẩn xuất bản thông tin được ủng hộ và sử dụng nhiều nhất trên thế giới đều lấy cơ sở ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML (eXtensible Markup Language) làm nền tảng, đáng kể là RDF (Resource Description Format), RSS (Realy Simple Syndication), NITF (News Industry Text Format), NewsML và ATOM Syndication Format Hiện tại có 2 tiêuchuẩn được sử dụng rộng rãi nhất là RSS và ATOM

2 Khả năng hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin

Portal phải có khả năng vận hành đa nền đa phương tiện Để truy xuất vào portal người dùng có thể sử dụng nhiều loại thiết bị như và nhiều trình duyệt khác nhau

Hỗ trợ hiện thị trang web trên giao diện máy tính:

Trang 19

3 Khả năng đăng nhập một lần:

Đây là một tính năng rất quan trọng để phân biệt Portal với web truyền thống

Khi hệ thống cung cấp tính năng này, người sử dụng chỉ cần đăng nhập đúng một (01) lần duy nhất khi bắt đầu sử dụng hệ thống, mỗi khi dịch chuyển giữa các màn hình làm việc hoặc các module nghiệp vụ thì không cần phải đăng nhập lại, và khi

đó các thành phần của hệ thống phải tự nhận biết được đó là người sử dụng nào, thẩm quyền đến đâu.Khi ta đăng nhập vào hệ thống thì ta có thể vào các mục tiện ích của trang web mà không cần đăng nhập lại

Trang 20

Ví dụ từ homepage của mình :

Ta có thể vào các Community hay Organization khác mà không cần đăng nhập lại:

Trang 21

4 Khả năng quản trị portal (Portal administration):

Có hai phần Portal admin và System admin

a Portal admin

Xác định cách thức hiển thị thông tin cho người dùng cuối với nhiều cách thức và nguồn khác nhau Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao diện người dùng với các chi tiết đồ hoạ (look-and-feel), với tính năng này người quản trị phải định nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩa nhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau

Cho phép cấu hình chung Portal:

Xác thực:

Trang 22

Users:

Trang 23

Chính sách cho Mật khẩu:

Trang 24

Điều chỉnh cấu hình Workflow:

Cấu hình Plugin: Portlet, Theme, Layout

Ngày đăng: 15/08/2014, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w