TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Môn: Công nghệ web và các dịch vụ trực tuyến Đề tài 2: Xây dựng một trang tin điện tử với Liferay (sử dụng tính năng CMS) Nhóm sinh viên : HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP Đinh Thị Am 20070043 HTTTK52 Trần Lệnh Ánh 20070169 HTTTK52 Tạ Văn Cương 20070386 HTTTK52 Lê Văn Hội 20071289 HTTTK52 Nguyễn Bích Ngọc 20072105 HTTTK52 Lê Thế Văn 20073426 HTTTK52 Ma Bory 20073937 HTTTK52 Hà Nội 092011 Mục lục I. Giới thiệu chung 5 1. Portal 5 2. Giới thiệu về Liferay 8 II. Ứng dụng Liferay trong xây dựng trang tin điện tử 9 1. Quy trình cài đặt 9 3. Quy trình xây dựng trang tin điện tử. 9 3.1 Các thành phần cơ bản 10 3.2 . Xây dựng trang tin 11 3.3 Sửa đổi các portlet 13 3.4 Cấu hình portal 14 3.5 Cách thức để các trang hoạt động cùng nhau 17 3.6 Cách để chia sẻ portlets với một trang thông tin. 18 3.7 Cấu hình bảng điều khiển (Control Panel) 19 III. Tính năng CMS trong Liferay 20 1. Tổng quan về CMS. 20 2. Lợi ích từ việc sử dụng CMS. 20 3. Giới thiệu CMS trong Liferay. 21 4. Các tính năng cụ thể 22 4.1 Web Publishing 22 a. Web content 22 b. Web content List 23 c. Web content display 23 d. Web content search 25 e. Asset publisher 26 f. Tag cloud 31 g. Tag navigation 31 h. Categories Navigation 31 4.2 Document and image management 31 a. Document Library Portlet 31 b. Document Library Display 39 c. Recent Documents Portlet 41 d. Image Gallery Portlet 42 4.3 Web Site Tools 47 a. Web Forms Portlet 47 b. Breadcrumb Portlet 50 c. Navigation Portlet 51 d. Nested Portlets Portlet 52 e. Site Map Portlet 53 f. Page Ratings Portlet 54 g. Directory Portlet 54 h. Flash Portlet 55 4.4 Phân quyền 55 IV. Xây dựng trang tin điện tử với Liferay và sử dụng CMS 57 1. Hướng dẫn dành cho người quản trị 57 a. Xây dựng một site với WCM trong Liferay 57 b. Phần lựa chọn Web Content của Control Panel 59 c. Xuất bản nội dung với Web Content Display Portlet 62 d. Tính năng nâng cao trong việc tạo nội dung 65 2. Xây dựng và quản lý trang 66 2.1 Dock bar menu. 66 2.2 Thêm trang mới 68 2.3 Xóa trang 68 2.4 Thêm Portlet mới 69 2.5 Thay đổi cấu trúc bố trí trang 69 2.6 Quản lý trang 70 2.7 Nhân bản trang. 73 2.8 Thay đổi giao diện của trang 73 2.9 Export Import 74 3. Kết quả 75 I. Giới thiệu chung 1. Portal Portal là cổng thông tin điện tử. Khác với các website thông thường portal là nơi tích hợp hầu hết các thông tin và dịch vụ cần thiết cho người dùng. Sự ra đời của portal nhằm giải quyết các nhược điểm mà các website thông thường mắc phải như khó bảo trì, tích hợp, mở rộng, v.v… đặc biệt là khả năng tùy biến khá cao, cá nhân hóa, tính bảo mật cao. a. Phân loại portal: Tùy thuộc vào mục đích cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối mà ta có những cổng thông tin như sau: • Cổng thông tin công cộng (Public portals): Khi muốn ghép nối các thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người ta dùng loại cổng thông tin này. Ngoài ra nó còn cho phép cá nhân hóa (personalization)các website theo từng đối tượng người dùng. Ví dụ Yahoo. • Cổng thông tin doanh nghiệp (Enterprise portal hay Corporate Desktops):Cổng thông tin này được xây dựng để cho phép các thành viên của doanhnghiệp sử dụng và tương tác trên các thông tin hay ứng dụng nghiệp vụ tácnghiệp của doanh nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG -
Môn: Công nghệ web và các dịch vụ trực tuyến
Đề tài 2: Xây dựng một trang tin điện tử với Liferay (sử dụng tính năng CMS)
Nhóm sinh viên :
Trang 2I Giới thiệu chung 5
1 Portal 5
2 Giới thiệu về Liferay 8
II Ứng dụng Liferay trong xây dựng trang tin điện tử 9
1 Quy trình cài đặt 9
3 Quy trình xây dựng trang tin điện tử 9
3.1 Các thành phần cơ bản 10
3.2 Xây dựng trang tin 11
3.3 Sửa đổi các portlet 13
3.4 Cấu hình portal 14
3.5 Cách thức để các trang hoạt động cùng nhau 17
3.6 Cách để chia sẻ portlets với một trang thông tin 18
3.7 Cấu hình bảng điều khiển (Control Panel) 19
III Tính năng CMS trong Liferay 20
1 Tổng quan về CMS 20
2 Lợi ích từ việc sử dụng CMS 20
3 Giới thiệu CMS trong Liferay 21
4 Các tính năng cụ thể 22
4.1 Web Publishing 22
a Web content 22
b Web content List 23
c Web content display 23
d Web content search 25
2
Trang 3e Asset publisher 26
f Tag cloud 31
g Tag navigation 31
h Categories Navigation 31
4.2 Document and image management 31
a Document Library Portlet 31
b Document Library Display 39
c Recent Documents Portlet 41
d Image Gallery Portlet 42
4.3 Web Site Tools 47
a Web Forms Portlet 47
b Breadcrumb Portlet 50
c Navigation Portlet 51
d Nested Portlets Portlet 52
e Site Map Portlet 53
f Page Ratings Portlet 54
g Directory Portlet 54
h Flash Portlet 55
4.4 Phân quyền 55
IV Xây dựng trang tin điện tử với Liferay và sử dụng CMS 57
1 Hướng dẫn dành cho người quản trị 57
a Xây dựng một site với WCM trong Liferay 57
b Phần lựa chọn Web Content của Control Panel 59
Trang 4d Tính năng nâng cao trong việc tạo nội dung 65
2 Xây dựng và quản lý trang 66
2.1 Dock bar menu 66
2.2 Thêm trang mới 68
2.3 Xóa trang 68
2.4 Thêm Portlet mới 69
2.5 Thay đổi cấu trúc bố trí trang 69
2.6 Quản lý trang 70
2.7 Nhân bản trang 73
2.8 Thay đổi giao diện của trang 73
2.9 Export / Import 74
3 Kết quả 75
4
Trang 5I Giới thiệu chung
1 Portal
Portal là cổng thông tin điện tử Khác với các website thông thường portal là nơitích hợp hầu hết các thông tin và dịch vụ cần thiết cho người dùng Sự ra đờicủa portal nhằm giải quyết các nhược điểm mà các website thông thườngmắc phải như khó bảo trì, tích hợp, mở rộng, v.v… đặc biệt là khả năng tùy biến khácao, cá nhân hóa, tính bảo mật cao
a Phân loại portal:
Tùy thuộc vào mục đích cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối mà ta có những cổngthông tin như sau:
Cổng thông tin công cộng (Public portals): Khi muốn ghép nối các thông tin lạivới nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người ta dùngloại cổng thông tin này Ngoài ra nó còn cho phép cá nhân hóa(personalization)các website theo từng đối tượng người dùng Ví dụ Yahoo
Cổng thông tin doanh nghiệp (Enterprise portal hay Corporate Desktops):C ổ n g
Trang 6 Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): Ví dụ nhưSAP portal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khácnhau.
b Tính năng cơ bản:
Các loại cổng thông tin đều có chung một số tính năng cơ bản Người ta xemcác tính năng đó như một tiêu chuẩn để phân biệt portal với một websitetổng hợp tintức, ứng dụng quản trị nội dung website, hoặc một ứng dụng chạy trênnền Web
-Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization): Portal được
hiển t h ị t h e o n h i ề u cá c h k h ác n h a u t ù y t h u ộ c và o đ ố i t ư ợ n g
n g ư ờ i d ù n g h a y n h ó m n g ư ờ i s ử d ụ n g Mỗ i c á n hâ n c ó t h ể t ự
ch ỉ n h s ử a c ác h t h ể h i ệ n t h ô n g t i n , ứ n g dụng theo yêu cầu sử dụng
-Tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation) : Cho phép xây dựng
nộidung thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sửdụng Sự khác biệt giữa các nội dung thông tin sẽ được xác định quacác ngữ cảnh hoạt độngcủa người dùng (user-specific context)
- Xuất bản thông tin( Content syndication) : Thu thập thông tin từ nhiều
nguồnkhác nhau, cung cấp cho người dùng thông qua các phương pháp hoặcgiao thức (protocol) một cách thích hợp Có khả năng xuất bản thông tin với các
6
Trang 7định dạng đã được quy chuẩn Ngoài ra, các tiêu chuẩn dựa trên XMLcũng phải được ápdụng để quản trị và hiển thị nội dung một cách thống nhất,xuyên suốt trong quá trình xuất bản thông tin.
- Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support) : Portal
phảicó khả năng vận hành đa nền đa phương tiện Để truy xuất vào portal ngườidùngcó thể sử dụng nhiều loại thiết bị như và nhiều trình duyệt khác nhau
- Khả năng đăng nhập một lần: Đây là một tính năng rất quan trọng Portal sẽ lấythông tin về người sử dụng từ các thư mục như LDAP (LightweightDirectoryAccess Protocol), DNS (Domain Name System) hoặc AD (ActiveDirectory)
-Quản trị portal (Portal administration): Xác định cách thức hiển thị thông
tincho người dùng cuối Cho phép thiết lập các giao diện người dùngvới các chi tiết đồ hoạ, người quản trị phải định nghĩa được các thànhphần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩanhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khácnhau
-Quản trị người dùng (Portal user management): Cung cấp các khả năng
quản trị người dùng cuối tùy vào đối tượng sử dụng của portal Người
sử dụng có thểtự đăng ký thành viên tại một cổng thông tin công cộng hoặcđược người quản trị tạo tài khoản và gán quyền sử dụng thích hợp Nếu hệ
Trang 8ứng dụng web hoặc phần mền quản trị nội dung chứ không phải giải phápportal Nếu hệ thống không thỏa mãn tính năng Hỗ trợ nhiều môi trườnghiển thị thông tin (Multidevice support ) n h ư n g l ạ i t h ỏa m ã n t ấ t c ả c ác
t í n h n ă n g cò n l ạ i t h ì hệ thống đó vẫn được xem là giải pháp
2 Giới thiệu về Liferay
Liferay portal là một khung nền (Flatform) mã nguồn mở hỗ trợ phát triển các
cổng thông tin (portal) LifeRay portal cung cấp một giao diện web chuẩn để truy cậpđến dữ liệu và các tiện ích nằm rải rác ở những nguồn khác nhau Với LifeRay portal,giao diện của một cổng thông tin (Portal) thường bao gồm các kênh thông tin (Portlet)được tạo ra theo một chuẩn xác định và các kênh thông tin được phát triển độc lập vớibản thân cổng thông tin và không bị bó buộc chặt vào cổng thông tin, chúng mangdáng vóc của Kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture) Liferay portalxây dựng sẵn hơn 60 kênh thuộc các chủng loại như Blogs, calendar, DocumentLibrary, Image Gallery, mail, message boards, polls, RSS feeds, Wiki, web content,Content Management System, Enterprise Content Management Systems Phiên bảnhiện tại 6.x có nhiều cải tiến hơn so với phiên bản 5.x Đặc biệt phiên bản này có hỗ trợmôi trường phát triển ứng dụng (IDE) giúp cho quá trình phát triển các ứng dụng được
dễ dàng hơn
8
Trang 9II Ứng dụng Liferay trong xây dựng trang tin điện tử
- Giải nén file vào throng $Liferay Portal
- Xóa folders :$tomcat_as_Dir/webapps/sevencogs -hook và
$tomcat_as_Dir/webapps/sevencogs –themes
- Chạy $Tomcat_As_DIR/bin/startup.bat đối với Windows
- Mở trình duyệt và gõ địa chỉ http://localhost:8080
- Đăng nhập vào địa chỉ email test@liferay.com và kiếm tra pass word
- Lựa chọn và trả lời yêu câu hỏi yêu cầu
Giao diện sau khi cài đặt thành công có dạng như sau :
3 Quy trình xây dựng trang tin điện tử.
Trang 10Mục đích chính của phần này là thảo luận về cách triển khai một cổng thông tin vớiportlets Nó cũng chỉ ra làm thế nào để sửa đổi trực quan các trang và các portlets theocác chủ đề và cách cảm nhận khác nhau Nó giúp chúng ta hiểu về portal, và portletsdựa theo các đặc tả (JSR-286), làm thế nào để cài đặt cổng thông tin bao gồm các tùychọn cài đặt và các ma trận triển khai, làm thế nào để cấu hình trang chủ và tất cả cáctrang khác trong mạng cục bộ Nó giới thiệu cho chúng ta các bước xây dụng cơ bản vàcác cài đặt cơ bản trong xây dựng trang tin Nó cũng thảo luận làm thế nào để định
hướng cấu trúc của các mạng cục bộ với portlets, ví dục như Site Map, Breadcrumb, Navigation, đồng thời chỉ ra cách làm để cấu hình database, các tùy chọn mail… Cuối
cùng nó cung cấp các hướng dấn để làm các trang hoạt động cùng nhau, chia sẻ bất kỳportlet với trang cổng thông tin và sửa đổi các bảng điều khiển (Control Panel)
3.1 Các thành phần cơ bản
- Portlets là một ứng dụng cung cấp các thành phần nội dung như các thôngtin, dịch vụ được sử dụng trong portal page và được quản lý bởi một portletcontainer Nó được sử dụng bởi portal với khả năng thêm các thành phần giaodiện người sử dụng
- Nội dung của portlets được tích hợp với các portlets khác trong cùng mộtportal page
- Portlet container xử lý yêu cầu và tạo ra nội dung động
- Chu trình của portlet
- Chu trình của portlet bao gồm 3 thành phần : Init , processAction và destroy
10
Trang 113.2 Xây dựng trang tin
Xây dựng một Pages
- Lựa chọn pages của bạn ở chế độ Public hay Private bằng cách chọn vào Goto.
- Chọn vào “ Add “ để thêm một pages hay một portlets như Content Display ,
Asset publisher, Search , Navigation …
Trang 12- Chọn vào “Manager” để tìm link tới control pannel, quản lý các pages và lựachọn Layout của Pages.
- Chọn vào Staging để chọn các chức năng View Live Page ,propose Publication,View proposal, và Publish to Live
- Chọn vào Toggle Edit Control để hiện thị hoặc ẩn controls
- Ngoài ra khi bạn login thành công , bạn có thể thực hiện các chức năng sau :+ Thêm , xóa hoặc cập nhật pages
+ Thêm hoặc xóa met portlets trong một page mới tạo
+ Thay đổi giao diện cho page mới tạo
Thêm một pages:
- Chọn vào Add|Page trên bar menu
- Nhập vào tên một page bạn muốn tạo và sau đó nhấn OK
Xóa một pages :
- Di chuyển chuột tới trang có tên là Home và sau đó biểu tượng delete xuất hiện
- Chọn vào biểu tượng đó Trước khi xóa thì có một cảnh báo được đưa ra là “bạncó chắc chắn muốn xóa page này không?”
- Click vào Ok thì page đó được xóa
Thêm một Portlets:
- Thêm một portlet vào trang mới tạo Giả sử chúng ta cần thêm Portlets “SignIn” vào trang Books.chúng ta làm như sau :
o Chọn vào Book trên menu
o Chọn vào link Add|More… dưới menu Chọn tiếp Add Application trênthanh sổ xuống
o Nhập tên portlets là “Sign In”
o Click vào nút Add với tên vừa tạo là “sign In”
o Click vào biểu tượng đóng của Add application
Xóa một portlets:
- Tương tự như trên với việc xóa portlets “Sign In ” mới tạo như sau :
12
Trang 13o Chọn vào portlet “Sign In”
o Click vào remove
o Met cảnh báo đưa ra là :”Bạn có chắc chắn muốn xóa thành phần nayhay ko?” Click vào OK và thành phần “Sign In ” này bị xóa
Thay đổi giao diện
- Bạn có thể thay đổi layout cho một pages như : sắp xếp lại, thêm, xóa các thànhphần, thêm game, videos ,,, cho pages
3.3 Sửa đổi các portlet
Liferay hỗ trợ các chức năng sửa đổi thao tác tối đa nhất cho người sử dụng Tất cảcác icon như More, Minimize, Maximize hay Romove đều kết nối tới tất cả các portlet.Icon More bao gồm các lựa chọn con: Look and Feel, Configuration, Export/ Import.Trong phần này chúng ta sẽ tập trung vào Look and Feel và cài đặt portlets:
- Sửa đổi portlet look and feel: mầu nền, font chữ, kích thước chữ, title, ẩn cácbiến của portlet
- Sửa đổi cấu hình cài đặt của portlet
Portlet Look and Feel
Chúng ta thậm chí có thể thay đổi màu nền, font chữ, kích thước của porlets bằng
thao tác đơn giản là click vào phần More|Look and Feel (điều kiện Sign in trước).
Các lựa chọn tùy chỉnh sẽ xuất hiện và bạn có thể sửa đổi theo ý muốn cá nhận
Trang 14Đây là một trong những đặc điểm mang tính cá nhân hóa khi xây dựng các trang côngthông tin Portal cũng cấp cho chúng ta các khả năng thay đổi động, thậm chí các chứcnăng của các portlet CSS được đặc tả bởi các portlet CSS Tất cả đều có thể tùy chọntheo mẫu như các thành phần: text style, Background style, border style,….
Các cách cấu hình tùy chọn đơn giản và được hỗ trợ hiệu quả nhất Ví dụ như cài đặtcấu hình portlet:
-Vào theo đường dẫn More|Configuration| Setup ta sẽ vào giao diện như hình trên.
Ta có thể thay đổi các tùy chọn trên giao diện chỉ bằng cách click chuột và chọn
3.4 Cấu hình portal
Để cấu hình cho portal chúng ta phải quan tâm tới:
- Cấu hình đường dẫn
14
Trang 15- Sửa đổi các cấu hình portal
- Dock bar menu
- Kết nối cơ sở dữ liệu
auto.deploy.deploy.dir=${liferay.home}/deploy cho auto-deploy
jdbc.default.url=jdbc:hsqldb:${liferay.home}/data/hsql/lportal cho HypersonicSQL scripts
lucene.dir=${liferay.home}/data/lucene cho search and indexing
jcr.jackrabbit.repository.root=${liferay.home}/data/jackrabbit choJCRjackrabbit
mage hook.file.system.root.dir=${liferay.home}/data/images cho Image Gallery
dl hook.file.system.root.dir=${liferay.home}/data/document_ library choDocument Library
b Sửa đổi các cấu hình portal
Các portal có thể được cấu hình với hai file thuộc tính portal.properties và
system.properties Chúng ta không nên thay đổi trực tiếp trên 2 file này, nhưng có thể
tạo các file tên portal-ext.properties và system-ext.properties và ghi đè các giá trị
thuộc tính lên đó
Portal sử dụng EasyConf để đọc hai file thuộc tính, file cấu hình chính làportal.properties bao gồm chi tiết các giải thích về thuộc tính mà nó định nghĩa Nếubạn thay đổi giá trị của bất cứ thuộc tính nào của nó, bạn sẽ thao tác với các thuộc tính
Trang 16ở tương ứng ở file portal-ext.properties Khi khởi động server thì nó sẽ load
portal.properties trước sau đó mới là portal-ext.properties.
System.properties được cung cấp để cài đặt tất cả các thuộc tính cho JVM và các cài
đặt hệ thống liên quan Khi server bắt đầu khởi động, portal sẽ load system.properties
và sau đó là system-ext.properties
c Dock bar menu
Được đề cập tới sớm hơn, portal giới thiệu một dock bar menu mới gọi là dockbar Trong dock bar menu, bạn sẽ nhìn thấy một red pin, một tổ hợp các drop-down menu
như Add, Manage, Staging, và Go to( hoặc gọi là My Places), một ô checkbox ToggleEdit Controls, Icon và tên đầy đủ của các user hiện tại với đường link dẫn đến MyAccount, và link dẫn tới Sign Out Phụ thuộc vào ai là người đang đăng nhập, dock barmenu sẽ hiện thị các danh mục khác nhau, mỗi drop-down menu bao gồm các itemskhác nhau
Cùng một thời gian, các look and feel hiện tại của các dock bar menu không thể đáp
ứng các yêu cầu của bạn Nó giống như sự giới hạn sử dụng dock bar menu trong cácbối cảnh khác nhau Tất nhiên, bạn có thể chỉnh sửa nó theo nguyện vọng cá nhân củabạn
d Kết nối cơ sở dữ liệu
Portal hỗ trợ hai cách tiếp cận kết nối cơ sở dữ liệu: JNDI name sử dụng để tìmkiếm nguồn dữ liệu JDBC và thuốc tính sử dụng để tạo nguồn dữ liệu JDBC
JNDI name: Portal có thể sử dụng lại các vùng kết nối được cũng cấp bởi cácứng dụng server băng các đặc tả JNDI name Trước hết bạn có thể cài đặt JNDI name
để tìm kiếm nguồn dữ liệu JDBC ở trong portal-ext.properties sử dụng
16
Trang 17“jdbc.default.jndi.name=jdbc/LiferayPool” Sau đó chúng ta cần cấu hình kết nối cơ
sở dữ liệu trong các server ứng dụng khác
e Cấu hình mail
Nhìn chung có 3 phần được bao gồm trong cấu hình một hệ thống mail được tíchhợp với portal
- Cài đặt hệ thống mail
- Cấu hình portal để đọc và gửi mails
- Tích hợp portal và hệ thống mail để tạo người sử dụng mới
Thường việc cài đặt hệ thống mail bao gồm cài đặt SMTP server và một IMAPserver Điều này không chỉ liên quan đến portal, do vậy, chúng ta nên kiểm tra các tàiliệu được cũng cấp bởi các phần mềm mail server
Portlet Mail cho phép chúng ta hiện thực hóa tất cả các email từ các tài khoảnemail thông thường Nó có thể sử dụng để tích hợp portal và hệ thống mail trong việctạo mới accounts
Mail session: thuộc tính mail.session.jndi.name tập hợp JNDI name để tìm kiếm Java
Mail Session
3.5 Cách thức để các trang hoạt động cùng nhau
Toggle Edit Control cung cấp cho chúng ta các khả năng để chỉnh sửa nhanh cáccontrol của portlets trong các trang Mặc định, chỉnh sửa nhanh các controle tác độngtới tất cả các trang của người sử dung Bạn có thể bật hoặc tắt chức năng này
Theo cách đó, nó sẽ tốt hơn nếu Toggle Edit Controls chỉ tác động lên các điều khiểncủa trang hiện tại sau khi có một chỉnh sửa nhanh và không phải lên tất cả các trangcủa người sử dụng Một người sử dụng có thể muốn một trang public để hiện ra các
Trang 18biên và điều khiển, chỗ có thể sửa các điều khiển được yêu cầu trong trong public Đó
là chức năng chỉnh sửa nhanh có thể được mở rộng trong Current page
Liferay hỗ trợ tối đa các giao diện cũng như chức năng cho người dùng, để thao tácquản lý, chỉnh sửa và kiểm soát các chức năng hệ thống
3.6 Cách để chia sẻ portlets với một trang thông tin.
Cùng với portal, đặc biệt là portlet Sharing với ID là 133, bạn có thể chia sẻ nhiềuportlets Tất cả các portlets sẽ có các tab Sharing ở More Configuration
Như hình minh họa trên, bạn có thể chia sẻ bât cứ portlet nào với bất kỳ website:Facebook, Google Gadget, Netvibes, Friends
Điều có thể để dùng bất cứ portlets trong bất cứ website, bao gồm những đoan scriptsđược dựng sẵn với các trang HTML tĩnh
18
Trang 193.7 Cấu hình bảng điều khiển (Control Panel)
Chúng ta quản lý một trang cá nhân người dùng đã đăng nhập và một trang public vớiManage| Page Chúng ta hãy tìm hiểu sâu hơn các để quản lý một trang riêng tư vàtrang public với Control Panel
Nhìn chung, Control Panel là một tính năng của portal cho phép chũng ta chỉnh sửa cáccài đặt điều khiển portal Nó cũng cấp các quản trị trung tâm cho tất cả các danh mục,người dùng, tổ chức, cộng đồng, luật, các tài nguyê server và nhiều hơn thế nữa Thêmvào đó, nó cũng cấp đầy đủ các chỉnh sửa tùy ý với khả năng ẩn đi tất cả các phần kháccủa một form được mong muốn hay thêm các phần tùy chỉnh với portlets
III Tính năng CMS trong Liferay
1 Tổng quan về CMS.
Content Management System là cụm từ được viết đầy đủ của CMS được gọi là
hệ quản trị nội dung hay hệ thống quản trị nội dung Đây là phần mềm để tổ chức vàtạo ra môi trường thuận lợi nhằm mục đích xây dựng hệ thống tài liệu và các loại nộidụng khác một cách thống nhất Năm 2002, công ty Microsoft mới bắt đầu tham gialĩnh vực này Số lượng các công ty ở Việt Nam xây dựng và sử dụng các hệ thống
Trang 20CMS khá giới hạn Phần lớn các công ty phát triển các hệ thống CMS đều với mụcđích kinh doanh Nhưng bên cạnh đó cũng có một số những công ty, tổ chức và cánhân cung cấp các giải pháp CMS dưới dạng mã nguồn mở hay miễn phí Các côngnghệ sử dụng cho hệ thống CMS rất đa dạng:
Java: CMS Genie, CMS Master, Cofax, Contelligent, Daisy, Eplica, …
Java Script: CMS Master, Complete Site Manager, Open CMS…
PHP: Acuity CMS, AGPCMS, Back-End CMS, Complete Site Manager, …•
C++: Lighthouse, Manila…•
ASP: Acuity CMS, Baseline CMS…
Cold Fusion: AssetNow, EasyConsole CMS…
ASP.NET: AxCMS.net, Composite CMS, contentXXL - ASP.NET CMS, …
VB.NET: ContentXXL - ASP.NET CMS, Dozing Dogs ASP.NET CMS, …
C#: ContentXXL - ASP.NET CMS, Rainbow…
Python: Easy Publisher…
CMS giúp người sử dụng dễ dàng tạo ra nội dung các trang web
Phân quyền sử dụng tương ứng với mỗi đối tượng sử dụng
Cá nhân hóa thông tin người dùng
Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông tin
Cho phép dùng các template nhằm hỗ trợ tạo ra nội dung một cáchđồngnhất
Cho phép thay đổi cách thức hiển thị của các trang web trong Website
20
Trang 21 CMS còn giúp chấm dứt tình trạng thông tin thiếu cập nhập trên cácWebsite.
3 Giới thiệu CMS trong Liferay.
Liferay Portal cung cấp hai chức năng chính trong CMS: Quản lý nội dung vàxuất bản các nội dung đó Quản lý dữ liệu:
Việc quản lý dữ liệu được cung cấp qua các portlet DocumentLibrary, ImageGallery Document Library để quản lý tất cả hình ảnh trong hệ thống Còn ImageGallery dùng để quản lý các tập tin
Xuất bản nội dung: Web Content Display là porlet cho phép người dùng tạo,chỉnh sửa và xuất bản các nội dung cần hiển thị Trong porlet này ta có thể tạo ra cácmẫu template có sẵn để định dạng cho nội dung cần hiển thị, cho phép nội dung đượctạo được phép tìm kiếm với porlet Web Content Search hay không, nhóm nội dungvào các Tags hay Category để để dàng cho việc xuất bản với porlet Assert Publisher.Porlet Assert Publisher là công cụ cho phép ta hiển thị đồng loạt các nội dungtrong porlet Web Content Display theo Tags Nội dung trong porlet Assert Pulisherđược hiển thị một cách linh động và tự động cập nhập nếu được thiết lập Ngoài raLiferay CMS còn có các chức năng sau: Upload được nhiều định dạng tệp tin vào hệthống Hỗ trợ 22 ngôn ngữ và cho phép định nghĩa thêm các ngôn ngữ khác Tìmkiếm nội dung trong hệ thống nhanh chóng qua porlet Web Content Search Vớiporlet Navigation ta sẽ nhận được cây thư mục liên kết đến các trang của portal trongcùng một Community hay Organigation Site Map là porlet có khả năng hiển thị liênkết linh động hơn nhiều so với Navigation Việc hiệu chỉnh style của các porlet kểtrên hết sức dễ dàng qua công cụ Look and Feel tương ứng với từng porlet hay từngloại portlet
Trang 22Portlet quản lý nội dung web là phần cốt lõi của Liferay.Nó có thể truy cậpthông qua control panel và cung cấp đầy đủ các công cụ để quản lý nội dung có cấutrúc hoặc phi cấu trúc được công bố trên website
o Thông qua một giao diên người dùng web
o Bằng việc upload một file XML
o Chỉnh sửa file XML và ứng dụng desktop thông qua WebDAV
Xác định giao diện của cấu trúc tùy chỉnh bằng cách sử dụng các mẫu Velocity hoặc template XSL Điều này có thể thực hiện theo cách sau :
o Sử dụng một phiên bản web tích hợp sẵn
o Bằng việc upload một file template đã hoàn thành
o Chỉnh sửa file template với ứng dụng desktop thông qua WebDAV
Tạo nội dung động
b Web content List
Hiển thị danh sách động cho tất cả các bài tạp chí được công bố danh sách cóthể bao gồm các bài được sắp xếp theo ngày viết , ngày công bố ,tiêu đề , hoặctheo tiêu chuẩn khác và sẽ được cập nhật một cách tự động khi có bài viết mớiđược thêm vào CMS Portlet Web content List cho phép hiển thị danh sách nộidung web Nội dung có thể được xem một cách đầy đủ bằng cách click chuột
Tính năng
Lọc theo từng lĩnh vực của nội dung web
Lựa chọn nội dung từ bất kỳ phần nào mà người dùng có quyền quản lý
22
Trang 23 Giới hạn số mục thể hiện
c Web content display
Portlet này có thể được sử dụng để xuất bản bất kỳ nội dung web nào trêntrang portlet Hầu hết nội dung của các portlet này ở trên liferay.com và các website
sử dụng liferay, và có thể được sắp xếp trên một trang cùng với việc sử dụng tínhnăng kéo thả của liferay Portlet Web content dislay cho phép hiển thị nội dung củaweb
Tính năng
Hiện thị danh sách các mục có sẵn
Hiển thị liên kết tự động tới các dạng chuyển đổi nội dung web như pdf,odt, doc ,txt
Trang 25d Web content search
Hiện thị một textbox cho phép ngươi dùng cuối cùng tìm kiếm tất cả nội dungweb của một site Chú ý rằng , nó không cho phép tìm kiếm bất kỳ nội dung web nàokhác giống như blog , wiki …
Tính năng
Tìm kiếm nội dung web trong một tổ chức hoặc cộng đồng hiện tại
Lọc nội dung tìm kiếm theo kiểu nội dung web
Cụ thể môt porlets chính nơi mà nội dung web sẽ được hiển thị khi clickvào liên kết trong danh sách kết quả tìm kiếm
Trang 26e Asset publisher
Cho phép người dùng có thể xuất bản bất kỳ nội dung nào trong portal nếu nhưnó là một nội dung web Nó cho phép lọc thông qua một tập các yêu cầu xuất bản haydanh mục lựa chọn
Là một công cụ rất linh hoạt để xuất bản nhiều loại nội dung.Nó chophép hiển thị tất các danh sách các nội dung web , blog , hình ản , tài liệu, bookmark, các trang wiki … Mỗi thành phần của danh sách có thể đượchiển thị như một tiểu đề , một bảng tóm tắt hoặc thậm chí đầy đủ
Cho phép người dùng click vào một bài để xem toàn bộ chi tiết hoặcthậm chí đối với một tập các kiểu bài như blog , trang wiki ,forums …
để chuyển tiếp đến nội dung gốc
Được ra mắt cùng với phiên bản liferay 4.4 và được cải tiến sau đó, baogồm một tập các cải tiến đáng kể trong phiên bản 5.2, và trở thành công
cụ được sử dụng rộng rãi cho web publishing
Hướng dẫn lựa chọn các assets
Hỗ trợ việc gom nhóm các assets của một danh sách bằng các tag
Lựa chọn linh hoạt các thông tin siêu dữ liệu để hiển thị
Tag dựa trên navigation
Danh mục dựa trên navigation
Tạo nhanh và chỉnh sửa assets
Trang 28Cấu hình
28
Trang 29 Theo lựa chọn có sẵn
Trang 30Tự cài đặt
30
Trang 31f Tag cloud
Tag cloud cho phép người dùng dễ dàng sử dụng các thẻ theo ý muốn Các thẻkhác nhau có thể được hiển thị với các kích thước khác nhau phụ thuộc vào số lầnmôt thẻ được sử dụng Bắt đầu từ phiên bản liferay 6.0 hỗ trợ tính năng Tag cloud
g Tag navigation
Cho phép người dùng tự điều chỉnh cách sử dụng các thẻ Cho phép bạn duyệtnội dung bằng các thẻ liên kết Các hành vi mặc định của Navigation hiển thị sẵncác thẻ cho nội dung trên cùng một trang như navigation Bạn có thể thay đổi hành
vi để hiển thị tất cả các thẻ tồn tại trong cổng thông tin bằng cách vào trang cấuhình của Navigation và chọn hiển thị tất cả các tùy chọn mục
h Categories Navigation
Cho phép người dùng tùy chỉnh việc sử dụng các nhóm Hành vi mặc định củaCategories Navigation hiện thị sẵn các thẻ cho nội dung trên cùng một trang nhưPorlets Categories Navigation Bạn có thể thay đổi hành vi để hiển thị tất cả cácCategories tồn tại trong một cổng thông tin bằng việc vào trang CategoriesNavigation Configuration và lựa chọn tất cả các tùy chọn Categories
4.2 Document and image management
a Document Library Portlet
Liferay CMS cung cấp một trung tâm để tổ hợp và quản lý tất cả các nội dungthành phần (content) Mỗi giao tiếp với Liferay Portal đều có một phần riêng trongthư viện tài liệu (Document Library), nó được trang bị các thư mục có thể sửa đổi vàcác ứng xử như một Drive chia sẻ trên web cho tất cả các thành viên mà không có bât
cứ vấn đề gì Bởi vì các nội dung thành phần chỉ được truy nhập bởi những thành viênđược cấp quyền từ người administrator, mỗi file riêng biệt đươc mở hoặc bảo mậtngay khi được yêu cầu
CMS cung cấp một nơi trung tâm để quản lý và kết tập tất cả các nội dung Mỗicộng đồng hay tổ chức sở hữu các Document Library riêng biệt như một thư mụctùy biến và chia sẻ dựa web hướng đến tất cả các thành viên trong nhóm Mỗi tàiliệu cá nhân được mở hay bảo mật tùy theo nhu cầu của bạn, do nội dung chỉ có thểtruy cập theo quyền được cấp
Trang 32Để các nhóm nhỏ có thể quản lý và phát hành nội dung web , chúng ta khôngchỉ cần tập hình ảnh, mà còn cần tập các tài liệu Document Library portlet cungcấp cơ chế quản lý được hỗ trợ bởi các hệ thống mạnh Giống như Image Gallery,Document Library có thể truy cập trong Control Panel và trong 1 trang
Nếu đứng ở vị trí người quản trị của công ty “ Palm Tree Publication”, bạn cóthể thêm Document Library vào trang CMS của trang cá nhân Guest Community.Tiếp theo bạn có thể tạo các thư mục “Books” và “Integration” và các thư mục con
“Chapter” để lưu các tài liệu Bạn cũng có thể nhóm tài liệu vào các thư mục khácnhau để dễ sử dụng và quản lý
Tương tự, Image Gallery, đối với Document Library, chúng ta sẽ xem xét cácvấn đề về quản lý thư mục, quản lý tài liệu và phân quyền
Quản lý thư mục: chúng ta có thể thực hiện một cách dễ dàng các thao tác thêm
hay cập nhật thư mục
Quản lý tài liệu :
Thông thường, mỗi tài liệu có tên ban đầu, nhưng có thể thay đổi trongDocument Library Bạn có thể cập nhật tài liệu và lịch sử phiên bản của chúng.Mỗi tài liệu có tiêu đề, đặc tả, thể loại hay các tag thêm ….Người dùng có thể đánhgiá và bình luận về tài liệu Bạn có thể thấy các đánh giá cá nhân và đánh giá chungđối với tài liệu Mỗi tài liệu có các WebDAV URL và HTTP URL hoạt động theocác cách giống nhau trên các thư mục
Bạn có thể thực hiện các thao đối với tài liệu bao gồm:
- Thêm tài liệu với số lượng lớn
- Thêm shortcut
- Xem tài liệu và lịch sử phiên bản
- Tìm kiếm, chỉnh sửa, xóa tài liệu và shortcut
- Đưa ra đánh gia về tài liệu
- Thêm bình luận về tài liệu
- Import và export
Tiếp theo chúng ta sẽ xem xét vấn đề phân quyền
32
Trang 33Tương tự đối với các quyền trên Image Gallery, chúng ta có 5 nhóm quyền trênDocument Library gồm : quyền trên porlet, quyền trên Document Library,quyền trên folder, quyền trên tài liệu và cuối cùng là quyền trên shortcut
Porlet : Trên portlet chúng ta có các quyền View, Configuration và Access in
Control Panel, trong đó các thành viên của Community được cấp đầy đủ 3quyền trên còn Guest được cấp 2 quyền View và Configuration
Document Library:Document Library là gốc của các thư mục và tài liệu.
Thành viên Community được thiết lập tất cả các quyền bao gồm : Add Folders,Add Document, Add Shortcut, nhưng các quyền này khong hỗ trợ cho Guest.Người dùng được cấp csc quyền trên root thông qua vai trò như : Add Folders,Add Document, Add Shortcut Nhưng họ không thể thay đổi việc giao quyềncho người dùng khác Vì vậy, quyền Permission được thêm vào để thực hiệnđiều này
Folders: Trên folder tất cả các quyền được cấp cho thành viên bao gồm:
Access, View, Add Doccument, Add Shortcut, Add Subfolder, Delete,Permissions và Update trong đó các quyền Add Doccument, Add Shortcut, AddSubfolder và Update không cấp cho Guest Mặc định các thành viên có quyềnView, Add Document, Add Shortcut trong khi Guest chỉ được cấp quyền View
Document: Trên document, tất cả các quyền được cấp cho thành viên bao
gồm: View, Add Discussion, Delete, Delete Discussion, Permissions và UpdateDiscussion và Update, trong khi Guest chỉ có các quyền View, Delete vàPermissions.Mặc định các thành viên có quyền View, Add Discussion trong khiGuest chỉ được cấp quyền View
Tính năng
Document library portlet cung cấp việc quản lý tài liệu có thể được gọi lạibởi các chương trình lưu lại khác nhau Nó bao gồm check in/ check out, metadata, và các tính năng của phiên bản hiện thời Các định dạng file tài liệu có thểđược chuyển đổi ở thời điểm upload nếu cần thiết
Chúng ta có thể thêm những thư mục con dưới bất cứ thư mục nào nếuChúng ta muốn, và Chúng ta có quyền truy nhập các thư mục đó Chúng ta cóthể tùy chọn cài đặt quyền truy nhập cho các thư mực và các file riêng lẻ nếucần Mỗi thư mục va file có các WebDAV URL riêng mà với chúng Chúng ta cóthể sử dụng để truy nhập và các file này Nếu các file này được đặt trong phạm
vi các quyền truy nhập thì người sử dụng được yêu cầu cung cấp thông tin
Trang 34Người sử dụng có thể thống kê và comment tài liệu trong thư viện tài liệu Mỗifile có thể cũng bao gồm nhiều phiên bản và lịch sử các phiên bản này được hiển thịtrong danh sách.
Sử dụng cho các loại hệ thống lưu khác nhau
Ngoài các box, Liferay cũng cấp các hooks trong các hệ thống lưu một các đadạng, chúng có thể được cấu hình trong file portal.properties
# Set the name of a class that implements
Trang 35Cấu hình
Cấu hình của document library portlet bao gồm 5 phần khác nhau: Setup,permission, export/import, sharing và scope Một trong chúng chính xác như trong cácporlets khác do vậy chúng sẽ bỏ qua không nhắc lại Tuy nhiên, setup và scope baogồm những cài đặt đặc biệt của document library portlet
Setup
Setup bao gồm 3 loại: Folders listing, Document Listing và Ratings FoldersListing có những cài đặt cho Root Folder, chúng sẽ được dụng để khởi độngdocument library Chúng ta có thể tạo mới một thư mục gốc nếu chưa có, sau đóchúng ta có thể tùy chọn có hoặc không chỉ ra các thành phần beadcrumbs, search, vàsubfolders “Folder for Page”xác định số các thư mục được biểu diễn trong một trang.Chúng ta cũng có thể chọn các cột được biểu diễn
Document Listing có cấu hình cho các tài liệu chứa trong thư mực Chúng ta cóthể chọn có hoặc không hiển thị ra thanh công cụ tìm hiếm và bao nhiêu tài liệu trongdanh sách của một trang Nó cũng có thể cài đặt những cột hiển thị cho tài liệu Danhsách hiện thời bao gồm các cốt mà nó đang được biểu diễn và hiển thị trong danh sáchthư mục
Trong cấu hình Rating chúng ta có thể bật hoặc tắt chức năng comment ratings
Trang 36Chúng ta có thể chọn phạm vi(Scope) của document library Nó có thể là giaotiếp hiện thời (current community) hoặc trang hiện thời (current page) Nếu bạn chọngiao tiếp hiện thời thì document library là sự giao tiếp mở rộng, nhưng nếu bạn chọn
là trang hiện thời thì document library chỉ liên quan tới trang đó mà thôi
36
Trang 37File
Mỗi file có tên gốc của chúng, nhưng nó có thể thay đổi trong Liferay, chúng tacũng có thể thay đổi file và lấy lược sử phiên bản cho chúng Mỗi file có thể có cảtiêu đề, phần diễn giải và cũng có thể thêm cả tags
Người dùng có thể ước lượng và comment trên files Chúng ta có thể thấy cảnhững đánh giá của người dùng và đánh giá trung bình cho file Mỗi file có thể cóWebDAV URL và HTTP URL như nhau trong các thư mục
Trang 39b Document Library Display
Document Library Display Porlet biểu diễn một folder đặc biệt của documentlibrary Nó nhìn nhận và làm việc như document library portlet nhưng nó không baogồm bất cứ hoạt động hoặc tính năng thay đổi nào Ý tưởng chính của nhưng porletnày chỉ là chức năng như là read-only cho tài liệu thư viện được chọn
Xem các thư mục, các files trong thư viện tài liệu, không có tính năng sửa đổi