1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC KỸ THUẬT KIỂM THỬ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC

23 2,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 I. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC 3 1. TÍNH DỄ HỌC 3 2. TÍNH MỀM DẺO 3 3. TÍNH VỮNG CHẮC 3 4. CÁC TIÊU CHÍ KHÁC 3 II. CÁC KỸ THUẬT KIỂM THỬ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC 3 • CÁC MÔ THỨC ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC 3 1. QUICK AND DIRTY 3 2. FIELD STUDIES 3 3. USABILITY TESTING 3 4. PREDICTIVE 3 III. ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MOBIE 3 1. TÍNH DỄ HỌC 3 2. TÍNH MỀM DẺO 3 3. TÍNH VỮNG CHẮC 3 IV. PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRONG NHÓM 3 V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay khái niệm hệ tương tác cũng như các hệ thống tương tác trở nên quen thuốc và phổ biến trong cuộc sống. Đó là những hệ thống bất kỳ, chấp nhận đầu vào từ người sử dụng, cung cấp thông tin như đầu ra cho người sử dụng. Các hệ thống tương tác mà ta gặp hàng ngày như : điện thoại di động, máy tính, lò vi sóng,… Trong đó hệ tương tác thông dụng nhất là tương tác giữa người dùng và máy tính. Chúng ta có thể hiểu cơ bản về tương tác con người – máy tính (HCI) qua định nghĩa của Backer và Buxton đưa ra vào năm 1987 : “ Tương tác người – máy là tập các đối thoại và các hành động, qua đó người dùng con người sử dụng và tương tác với máy tính”. Nhiệm vụ của HCI là tạo ra cá hệ thống an toàn và có tính tiện dụng như các hệ thống chức năng. Tính tiện dụng là tiêu chí quan trọng trong đánh giá 1 hệ tương tác, một hệ tương tác tốt phải đảm bảo tính tiện dụng. Trên cơ sở tìm hiểu ban đầu đó, nhóm chúng em chọn đề tài : “Các kỹ thuật kiểm thử tính tiện dụng của hệ tương tác” để tìm hiểu thêm về các tiêu chí, kỹ thuật đánh giá tính tiện dụng của hệ tương tác trong thực tế, trên cơ sở đó vận dụng đánh giá tính tiện dụng của hệ điều hành điện thoại…. Do năng lực và thời gian có hạn nên bài làm của chúng em còn mắc nhiều sai sót, chúng em mong nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến của Giáo viên hướng dẫn, cô Vũ Hương Giang và các bạn trong lớp để đạt được mục đích của đề tài. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, tháng 11 năm 2011 Nhóm 02 – Lớp HTTT – K52 I. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC Đối với một hệ tương tác, tính tiện dụng làm cho hệ thống dễ học và dễ dùng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trịnh Thị Lan Phượng Tray You Heng

Ma Bory Nguyễn Tuấn Anh

Hà Nội, tháng 10/2011

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

I CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC 3

1 TÍNH DỄ HỌC 3

2 TÍNH MỀM DẺO 3

3 TÍNH VỮNG CHẮC 3

4 CÁC TIÊU CHÍ KHÁC 3

II CÁC KỸ THUẬT KIỂM THỬ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC 3

CÁC MÔ THỨC ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU DỤNG CỦA HỆ TƯƠNG TÁC 3

1 QUICK AND DIRTY 3

2 FIELD STUDIES 3

3 USABILITY TESTING 3

4 PREDICTIVE 3

III ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MOBIE 3

1 TÍNH DỄ HỌC 3

2 TÍNH MỀM DẺO 3

3 TÍNH VỮNG CHẮC 3

IV PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRONG NHÓM 3

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay khái niệm hệ tương tác cũng như các hệ thống tương tác trở nên quen thuốc và phổ biến trong cuộc sống Đó là những hệ thống bất kỳ, chấp nhận đầu vào từ người sử dụng, cung cấp thông tin như đầu ra cho người sử dụng Các hệ thống tương tác mà ta gặp hàng ngày như : điện thoại di động, máy tính, lò vi sóng,… Trong đó hệ tương tác thông dụng nhất là tương tác giữa người dùng và máy tính Chúng ta có thể hiểu cơ bản về tương tác con người – máy tính (HCI) qua định nghĩa của Backer và Buxton đưa ra vào năm 1987 : “ Tương tác người – máy là tập các đối thoại và các hành động, qua đó người dùngcon người sử dụng và tương tác với máy tính” Nhiệm vụ của HCI là tạo ra cá

hệ thống an toàn và có tính tiện dụng như các hệ thống chức năng Tính tiện dụng là tiêu chí quan trọng trong đánh giá 1 hệ tương tác, một hệ tương tác tốt phải đảm bảo tính tiện dụng Trên cơ sở tìm hiểu ban đầu đó, nhóm chúng em

chọn đề tài : “Các kỹ thuật kiểm thử tính tiện dụng của hệ tương tác” để tìm

hiểu thêm về các tiêu chí, kỹ thuật đánh giá tính tiện dụng của hệ tương tác trong thực tế, trên cơ sở đó vận dụng đánh giá tính tiện dụng của hệ điều hành điện thoại…

Do năng lực và thời gian có hạn nên bài làm của chúng em còn mắc nhiều sai sót, chúng em mong nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến của Giáo viên hướng dẫn, cô Vũ Hương Giang và các bạn trong lớp để đạt được mục đích của

đề tài Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2011

Nhóm 02 – Lớp HTTT – K52

Trang 4

I CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ

Trang 5

Theo đó, một thiết kế hệ tương tác tốt phải đảm bảo tính dùng được theo các tiêu chí : Tính hiệu quả (Effectiveness) , Tính năng suất (Efficiency) và Tính thỏa mãn (Satisfaction) Trên thực tế, để vận dụng đánh giá dễ dàng hơn, Nielson đưa ra 5 tiêu chí cụ thể cho tính tiện dụng :

Trang 6

1 TÍNH DỄ HỌC

tối đa

được cách hoàn thành công việc nhất định ở một trình độ nhất định

Biểu đồ thể hiện khả năng sử dụng thành thạo và hiệu quả của 2 nhóm người dùng với cùng hệ thống mới : nhóm người dùng đã quen

Trang 7

với các hệ thống tương tự và nhóm người dùng chưa có kinh nghiệm với các hệ thống tương tự với hệ thống mới.

Ta nhận thấy, với các hệ tương tác có thỏa mãn tính dùng được, người dùng mới có thể học nhanh cách sử dụng, khai thác hệ thống Tuy nhiên, nhóm người dùng đã quen với các hệ thống tương tự với hệ thống mới, họ có thể sử dụng tri thức đã biết để sử dụng hệ thống hiệu quả hơn

Tính dễ học thể hiện ở các tính chất sau :

1.1 Tính dự đoán :

Tính dự đoán cho phép người sử dụng sử dụng các tri thức đã biết

để dự đoán kết quả của tương tác mới Hệ thống nên hỗ trợ các suy luận này bằng cách luôn đưa ra các thông tin phản hồi nhất quán

đóng ngoặc thì mới đúng cú pháp Nên trong khi lập trình java với eclipse, người dùng có thể dự đoán nếu viết thiếu dấuđóng ngoặc thì chương trình sẽ báo lỗi

1.2 Tính tổng hợp :

Trong khi tính dự đoán chỉ tập trung vào khả năng xác định các động tác tiếp theo dựa và cái đã qua, thì tính tổng hợp cho phép hình thành mô hình về hành vi của hệ thống từ một chuỗi các tương tác trước

Hệ thống cho phép người dùng tổng hợp các kiến thức mà họ thu nhận được thông qua việc sử dụng hệ thống, từ đó có thể xây dựng một hệ thống các nguyên tắc về các kiến thức này

chuyển theo cùng 1 kiểu : đi ngang, đập tường thì bật lại, gặp

hố thì rơi xuống, và nếu mario và vào các con vật này sẽ bị rơi xuống, nên người chơi sẽ dần biết cách điều khiển cho di chuyển của mario hợp lý để không va vào các con vật

Trang 8

1.3 Tính thân thiện hay tính quen thuộc :

Người dùng sử dụng các kiến thức từ trước để quyết định xem sẽ phải làm gì trong các tính huống mới Hệ thống nên vận dụng các kiến thức theo quy luật để người dùng không phải suy nghĩ quá nhiều trước một tình huống mới

turbo pascal đều biết cách debug chương trình Tất cả các phần mềm lập trình sau này : turbo C, JDE, Eclipse đề thiết kế các tính năng debug với cách sử dụng tương tự như turbo pascal

1.4 Tính khái quát :

Cho phép người dùng mở rộng tri thức từ 1 ứng dụng sang 1 ứng dụng tương tự (đủ khái quát để sử dụng lại tri thức đã có)

xuống đều được thiết kế để tích hợp với các chức năng di chuyển sang trái, sang phải, lên, xuống

1.5 Tính nhất quán :

Hệ thống thực hiện các hành vi tương tự trong các tình huống tương

tự nhau trong toàn bộ hệ thống

 Ví dụ : Trong hệ điều hành linux, quản lý file trong ổ cứng, ổ flash hay đĩa mềm là như nhau

2 TÍNH MỀM DẺO

Trang 9

Hệ thống đáp ứng được tính mềm dẻo sẽ cho phép người dùng chủ động đối thoại với hệ thống, thay đổi cách thức tương tác, xử lý đa luồng Cụ thể như sau :

dùng chỉ cần lựa chọn cách thức hành động trong các phương

án lựa chọn mà hệ thống đưa ra, ngườ dùng không phải tự đưa ra các ý kiến trong các tình huống mới

o Ví dụ : Khi bạn tắt 1 file word bạn đang soạn thảo, chương trình sẽ hỏi bạn có lưu sự thay đổi

mà bạn vừa thực hiện hay không, bạn chỉ việc lựachọn có hoặc không

o Ví dụ : Khi gửi tin nhắn kiểm tra lưu lượng sử dụng của Dcom 3g, tin nhắn sẽ hiển thị ở góc phải bên dưới màn hình máy tính cùng với tiếng chuông reng

Trang 10

2.3 Di trú nhiệm vụ : Chuyển điều khiển thực hiện nhiệm vụ giữa

người dùng và hệ thống

7, bạn có thể lựa chọn cho máy tính tự update phần mềm

2.4 Thay thế về dữ liệu, giá trị : tập các giá trị tương đương có thể thay

thế cho nhau

chọn đơn vị cho nhiệt độ là độ C hoặc độ F

người dùng, phụ thuộc vào tri thức của người dùng về hệ thống

file theo tên, kích thước, kiểu, ngày chỉnh sửa,…

3 TÍNH VỮNG CHẮC

3.1 Quan sát được : cho phép người dùng đánh giá được trạng thái bên

trong của hệ thống nhờ biểu diễn cảm nhận được trên giao tiếp

chậm, trên thanh thanh tên trang web sẽ có 1 dấu tròn chạy vòng quanh, biểu thị máy đang kết nối nhận dữ liệu từ mạng

về máy

3.2 Khôi phục :

Hệ thống có tính khôi phục, là hệ thống cho phép người dùng có thể sửa lỗi mà họ vừa thực hiện

khôi phục các file bạn xóa nhầm vào đó

Trang 11

3.3 Tính đáp ứng

Hệ thống cần trả lời các yêu cầu của người dùng với thời gian đáp ứng nhanh nhất Người dùng quan tâm tới thời gian, tốc độ và chất lượng của phản hồi Hệ thống có tính đáp ứng tốt là hệ thống có thể phản hồi các yêu cầu của người dùng 1 cách nhanh nhất và kết quả phản hồi đáp ứng đầy đủ theo yêu cầucủa người dùng

3.4 Tính tương hợp nhiệm vụ

Hệ thống khi thiết kế phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trong đặc tả hệ thống

Hệ thống có thể chủ động trong các nhiệm vụ, nghiệp vụ của hệ thống (ví

dụ : gợi ý từ khi người dùng nhập từ để tra cứu) hoặc người dùng có thể tự lợi dụng các chức năng có sẵn để tạo ra các chức năng mới

4 CÁC TIÊU CHÍ KHÁC

Ngoài 3 tiêu chí cơ bản trên, để đánh giá tính tiện dụng của hệ tương tác, chúng ta có thể đánh giá trên các tiêu chí :

Tính hiệu quả

Trong đánh giá về tính hiệu quả của hệ tương tác, ta quan tâm đến việc hệ thống có cung cấp được các yêu cầu của nguời dùng hay không Đồng thời số các thao tác, thời gian để người dùng đạt được mục đích cũng quan trọng

Tính dễ nhớ

Tính dự đoán lỗi

Hệ thống có thể cho phép người dùng làm lại khi họ làm sai

Đáp ứng tính chủ quan

Trang 12

Người dùng có thể sử dụng các ứng dụng theo các cách khác nhau theo logic, sự hiểu biết của người dùng Hệ thống có thể đáp ứng tính chủ quan, là logic hệ thống vẫn luôn đúng với các logic khác nhau của người dùng.

TƯƠNG TÁC

Việc kiểm thử và đánh giá hệ tương tác được thực hiện trên 3 góc độ : người dùng, quy trình nghiệp vụ và công nghệ Trong đó việc kiểm thử các chức năng hay đánh giá tính dùng được của hệ thống là một nhiệm vụ rất quan trọng, quyêt định đến việc hệ thống có được châp nhận trong thực tế hay không

Kiểm thử tính tiện dụng của hệ thống theo các tiêu chí :

1 QUICK AND DIRTY

Có thể dùng bất cứ lúc nào, không cần dùng đến mẫu thử Lấy phản hồi từ phía người dùng và người tư vấn để xác nhận ý tưởng của người phát triển vẫn trùng ý tưởng với người dùng và được người dùng yêu thích

Ưu điểm : không dùng đến mẫu thử, có thể thực hiện bất cứ lúc nào

Trang 13

Nhược điểm : độ tin cậy không cao do người dùng không được nhìn thấy mô

Người phát triển cần giải thích tại sao người dùng lại làm những hành động

đó và khuyến khích người dùng cho ý kiến

Kết quả đánh giá được dựa trên thống kê

4 PREDICTIVE

Đây là mô hình đánh giá dự đoán không cần có mặt của người dùng mà chỉ dựa vào dự hiểu biết của bản thân và các chuyên gia Việc đánh giá dựa trên phân tích lý thuyết

Việc lựa chọn mô thức đánh giá nào phụ thuộc vào các yêu cầu về mặt tương tác, về thời gian, chi phí, quy mô của dự án,…

Trang 14

Những hoạt động chủ yếu nhất của tất cả các mô thức đánh giá cần làm :

Trang 15

III ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH

MOBIE

Trên cơ sở tìm hiểu các tiêu chí đánh giá của tính tiện dụng và các kỹ thuật

đánh giá tiện dụng của hệ tương tác, nhóm sẽ sử dụng phương pháp Predictive đánh giá tính tiện dụng của hệ điều hành điện thoại Black Berry 9800.

Giao diện của hệ điều hành điện thoại này là 1 hệ tương tác

Các chức năng chính của điện thoại :

Trang 16

Hệ điều hành của điện thoại đáp ứng các tiêu chí của tính dùng được, cụ thể :

 Tính thân thiện :

Trang 17

tương tác có nút bấm có ý nghĩa là quay lại để áp dụng khi tương tác với màn hình Ví dụ như vào 1 chương trình hay các thư mục, muốn quay lại bước trước đó thì bấm vào Điều này cũng tương tự khi tra cứu danh bạ, ta click vào nút đó thì sẽ trở lại việc nhập lại các ký tự gợi nhớ để tìm số liên lạc

Trang 18

Trong việc xem ảnh, nút quay lại cũng giúp tazoom lại bước trước khi zoom in lên Như trên hình,sau 2 lần click nút quay lui thì bức ảnh đã được zoomout 2 lần Điều này cũng tương tự như ý nghĩa của 2hành động đã đưa lên trước, nên việc này thể hiệntính dễ học rất cao của hệ tương tác mà cụ thể đây là

thống

Đa luồng :

Trang 19

Cùng với việc đang nghe điện thoại, người dùng hoàn toàn có thể gửi tin nhắn hoặc đọc báo, lướt web, xem danh bạ… bằng cách click vào nút thoát màn hình ( nhưng liên lạc vẫn tiếp diễn ) sau đó thực hiện các hành động tùy ý.

Cùng với việc soạn tin nhắn sms cho bạn bè, có thể dùng cách vào tray hệ thống, mở phần text messages, chọn compose messages; ta có thể bấm phím nóng là “m” cũng có thể thực hiện được các thao tác đó

Cá nhân hóa: Người dùng có thể lựa chọn thay đổi màn hình desktop,

hiển thị menu, danh bạ theo các cách khách nhau tùy thuộc vào sở thích, thói quen của người dùng

Trang 20

3 TÍNH VỮNG CHẮC

thông báo, nếu gửi thành công sẽ là 1 dấu chữ V

thống ( loa, wall paper, chế độ rung hay không rung…) tuy nhiên nếu muốn khôi phục lại các setup ban đầu cho tiện dụng thì có thể chọn phần “return default setup”

Trong đó, người dùng quan tâm đến :

Trang 21

Ví dụ, trong trường hợp ta search 1 message có người gửi là chữ “B”, chỉ cần đánh vào chữ “B” trong ô tìm kiếm là các message được lọc 1 cách nhanh chóng.

Trang 22

IV PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRONG NHÓM

Trang 23

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 15/08/2014, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w