NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNHDựa trên các căn cứ khác nhau ta có cách phân loại chi phí nh ư sau: Phân loại theo phương pháp tính nhập chi p
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên tắc hoạt động đầu tiên của cácdoanh nghiệp là phải trang trải được chi phí để đầu tư sản xuất sản phẩm Có nghĩa
là để sản xuất ra một sản phẩm thì chi phí để sản xuất ra nó phải nằm trong giới hạncủa sự bù đắp Do đó giá thành của sản phẩm sản xuất ra phải nằm trong giới hạncủa sự bù đắp đó Chính vì vậy việc hạch toán giá thành sản phẩm luôn là mối quantâm hàng đầu của doanh nghiệp đồng thời cũng l à mối quan tâm của các cơ quanchức năng nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp nói ri êng và quản lý nền kinh
đã có những động thái gì can thiệp khi các doanh nghiệp hạch toán chi phí khôngđúng đang là một vấn đề mang tính chất thời sự gây nhiều tranh c ãi Chẳng hạn nhưmột số công ty sản xuất trong ngành mía đường, sắt thép mặc dù có sự trợ giá củanhà nước nhưng giá thành sản phẩm đầu ra không cạnh tranh đ ược với các sản phẩmnhập khẩu cùng loại trên thị trường
Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty cổ phần giấy Rạng Đông em thấycông tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trongquá trình quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhi ên công tác nàyvẫn chưa được quan tâm đúng mức, còn tồn tại nhiều khó khăn cần khắc phục
Trang 2Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Rạng Đông ” làm khóa
luận nghiên cứu trong đợt thực tập tốt nghiệp này Với việc phân tích kỹ lưỡng quátrình tập hợp chi phí sản xuất từ đó đ ưa ra những giải pháp nhằm góp phần ho ànthiện hơn việc tập hợp chi phí sản xuất tại công ty đặc biệt là góp phần hạ giá thànhsản xuất giúp công ty gia tăng lợi nhuận
2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần giấy Rạng Đông nhằm t ìm hiểu vềcông tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với những mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về chi phí sả n xuất và tính giáthành sản phẩm
- Nghiên cứu thực tế hoạt động kế toán của công ty
- Đề ra được các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí để hạ giá th ành sản phẩm
- Hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy.Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty cổ phần giấy Rạng Đông từ tháng 8 /2007 đếntháng 11/2007
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn,báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết cấu giá thành sản phẩm,… vàcác nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả toàn bộ quá trình hình thành phát triểncủa công ty, thống kê chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua cácnăm, các kỳ hoạt động
Trang 35 Nội dung của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của khóaluận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác hạch toán chi phí sản xuất v à tính giá thànhsản phẩm
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí v à tính giá thành sản phẩmtại công ty cổ phần giấy Rạng Đông
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất v àtính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Rạng Đông
Do trình độ kiến thức thực tế còn ít, thời gian thực tập ngắn, nên khóa luận còngặp nhiều thiếu sót hạn chế, rất mong đ ược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùngcác cô chú, anh chị trong công ty để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn chỉnh hơn
về nội dung và hình thức Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công
ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này Cảm ơn các thầy côkhoa kinh tế trường đại học Nha Trang đã tận tình dạy bảo chúng em trong thời gianqua, đặc biệt là thầy Nguyễn Tuấn đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thựchiện khóa luận tốt nghiệp
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Cao Thị Thủy
Trang 4CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 51.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
Dựa trên các căn cứ khác nhau ta có cách phân loại chi phí nh ư sau:
Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ược chia thành 2 loại:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có thể tính trực tiếp v ào chỉ tiêu giá thành của
từng loại sản phẩm
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác
nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua ph ươngpháp phân bổ gián tiếp thích hợp
Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành 5 yếu tố chi phí:
Trang 6Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳngoại trừ: Nguyên liệu, vật liệu xuất bán cho sản xuất c ơ bản Tùy theo yêu cầu vàtrình độ quản lý chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết hoặc theo từng loại: nguy ên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động
(thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp cótính chất lương trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đo àn được tính theo lương Tùy theo yêu cầu, chỉtiêu này có thể báo cáo chi tiết theo các khoản nh ư tiền lương, bảo hiểm xã hội…
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố định
của doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp
điện, nước, điện thoại, vệ sinh, …các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác ch ưa
được phản ánh trong các chi phí tr ên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo nh ư: tiếpkhách, hội nghị, lệ phí cầu phà…
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm bao gồm 3 khoảnmục chi phí:
Chi phí vật tư trực tiếp: Bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sảnphẩm
Trang 7Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí sản xuất khác ngoài những
khoản trên phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí vật tư trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Đây là cách phân loại kết hợp, vừa theo nội dung kinh tế vừa theo công dụng củachi phí giúp cho việc đánh giá mức độ hợp lý của chi phí tr ên cơ sở đối chiếu vớiđịnh mức tiêu hao của từng loại chi phí và kế hoạch giá thành sản phẩm
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối l ượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:biến phí và định phí
Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của
khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Định phí: là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo khối lượng công
việc, sản phẩm hoàn thành
Phân loại theo cách thức kết chuyển
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ược chia thành 2 loại:chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm
được sản xuất ra hay mua vào Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanhnghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị tài sản mớiđược loại trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán”
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại sản
phẩm được sản xuất ra hay mua vào nên được xem là chi phí hoạt động của từngthời kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh đểtính lãi (lỗ) trong kỳ như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 81.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào số liệu để tính giá thành: Chia làm 3 loại
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của
kỳ kế hoạch, căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí được tính toán trong kỳ kếhoạch Loại giá thành này có đặc điểm là không thay đổi trong suốt thời kỳ kếhoạch
Giá thành định mức: Đây cũng là một loại giá thành tính trước khi bắt đầu sản
xuất sản phẩm Nhưng giá thành sản xuất được xây dựng trên cơ sở định mức chiphí hiện hành tại thời điểm nhất định của kỳ thực hiện kế hoạch Do vậy giá th ànhđịnh mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi định mức chi phí trong quátrình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành thực tế: Là giá thành chỉ được xác định khi hoàn thành việc sản xuất
sản phẩm, căn cứ vào các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
và được xác định theo số liệu của kế toán
Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành
Giá thành sản xuất: Là giá thành được tính trên cơ sở các chi phí sản xuất phát
sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất bao gồm: chi phí vật t ư trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: Là giá thành được tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản chi
phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó giá thành toàn bộ còngọi là giá thành đầy đủ và được tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 91.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất v à giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định (tháng,quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán th ường có liên quan đến 2 bộphận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ.Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu nàythường bao gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ tr ước chuyển sang kỳ này và mộtphần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ n ày (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ)
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán
Tính toán và phản ánh một cách chính xác và đầy đủ kịp thời tình hình phát sinhchi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng nh ư trong phạm vi toàn doanh nghiệpgắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng nh ư theo từng loại sản phẩmđược sản xuất
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phínhằm phát hiện kịp thời các hiện t ượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kếhoạch, sai mục đích
Lập báo cáo về chi phí sản xuất v à giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất v à
hạ giá thành sản phẩm
1.2 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1.Yêu cầu trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng t ài sản, vật tư, lao động trong các hoạtđộng chế tạo sản phẩm, quản lý chi phí sản xuất thực chất l à quản lý sử dụng hợp lý,tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác chi phí sản xuất l à cơ sở cấu
Trang 10tạo nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm chi phí sản xuất l à một trong những biệnpháp để hạ giá thành sản phẩm.
Yêu cầu của công tác quản lý nói chung v à quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác Kế toán chính xác chiphí sản xuất đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán v à phản ánh từng loại chiphí phát sinh theo từng đối tượng phải chịu chi phí
Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ giáthành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúngđối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp vàdựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí một cách chính xác
Việc tính đúng, đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất chính xác giúpcho việc phản ánh đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng v à thiết thựctrong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trongdoanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũngphải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung màdoanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng
1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Khái niệm: Là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp.
Để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí v à tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặcđiểm về tổ chức sản xuất, về quy tr ình công nghệ cũng như đặc điểm sản xuất sảnphẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể l à :
Theo đối tượng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận, đ ơn đặthàng…
Trang 11Theo nơi phát sinh chi phí: phân xư ởng, tổ đội, quy trình công nghệ, toàn doanhnghiệp…
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá th ành sản phẩm
Ý nghĩa: Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối t ượng
kế toán chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ choyêu cầu phân tích, kiểm tra chi phí, giám đốc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo điềukiện xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp, đồngthời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành
Khái niệm: Là những kết quả sản xuất nhất định đ òi hỏi phải xác định tổng giá
thành và giá thành đơn vị Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tínhgiá thành có thể: sản phẩm, bán thành phẩm, lao vụ hay công việc hoàn thành…
Do việc tính giá thành trên một kết quả sản xuất nhất định cụ thể, do đó đ ơn vịtính giá thành phải là đơn vị tính được thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân: m3, m,
kg, tấn, tấn/km…
Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành:
- Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao
- Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm sản xuất
- Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán
Trang 121.2.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Xem xét mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành là cơ sở, là căn cứ quan trọng
có tính quyết định đến việc lựa chọn phương pháp tính giá thành Có các mối quan
hệ sau:
- Đối tượng tập hợp chi phí gồm nhiều đối t ượng tính giá thành
Ví dụ: doanh nghiệp hóa chất, doanh nghiệp bánh kẹo…
- Đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhiều đối tượng tập hợp chi phí
Ví dụ: doanh nghiệp dệt, may mặc…
- Đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành
Ví dụ: doanh nghiệp khai thác, doanh nghiệp sản xuất điện…
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh
Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hay hệ thống các phương phápđược sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá th ànhtrong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí như sản phẩm, đơn đặthàng, giai đoạn công nghệ…phạm vi giới hạn của các đối t ượng tập hợp chi phí nàychính là tên gọi của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo các đối t ượng tập hợp chi phí phảichú ý giải quyết mối quan hệ giữa chi phí phát sinh với các đối t ượng tập hợp chiphí đã xác định trên các sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối t ượng tập hợpchi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó gọi làphương pháp tập hợp trực tiếp
Đối với những chi cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khácnhau mà công tác ghi chép ban đ ầu không thể chi tiết cho từng đối t ượng tập hợp chiphí riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Tức là kế toán phải tậphợp các chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản
Trang 13mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí n ày cho cácđối tượng có liên quan Thời điểm tính toán phân bổ có thể cuối kỳ tính một lầnhoặc nhiều lần trong 1 kỳ tùy theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể.
bổ cho đối tượng i = Tiêu thức cần phân bổcho đối tương i x Hệ số phân bổ
1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại h ình khác nhau, có đặc điểm riêng về
tổ chức sản xuất, quản lý cũng như quy trình công nghệ sản xuát, sản phẩm sản xuấtrất đa dạng Tuy nhiên nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trải qua 4 bước như sau:
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo n ội
dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá th ành và theo từng đối tượng phảichịu chi phí
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ
giá trị sản xuất phụ cho sản xuất ch ính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ chi phí sản phẩm đ ã tập hợp được ở
bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợpchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối t ượng phải chịu chi phí
Bước 4: Kiểm kê đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
xuất thực tế các loại sản phẩm ho àn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã
Trang 14tổng hợp được ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và khốilượng sản phẩm đã hoàn thành cuối kỳ.
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VẬT TƯ TRỰC TIẾP
1.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu, vật liệu có tác dụngtrực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng sản xuất sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ Bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm là cơ sở vật chất cấu thànhnên thực thể sản phẩm
+ Nguyên vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp xuất d ùng cho sản phẩm
Trường hợp những chi phí này có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thì tổng hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốc và các đốitượng có liên quan Trường hợp những chi phí này có liên quan với nhiều đối tượnghạch toán chi phí sản xuất mà ở khâu hạch toán ban đầu không ghi chép ri êng chotừng đối tượng được, không thể tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốcvào đối tượng liên quan được thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp
Cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ ch i phí cho từng đối tượng cóliên quan Tiêu thức phân bổ phải có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí cần phải phân
bổ hoặc là phải có mối tương quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ Có thể d ùngcác tiêu thức sau để phân bổ:
+ Tỷ lệ với định mức tiêu hao vật liệu
+ Tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm hoàn thành
+ Phương pháp hệ số
Kế toán chi tiết chi phí sản xuất có thể sử dụng sổ chi tiết chi phí sản xuất sau đểtheo dõi chi phí cho từng đối tượng hạch toán chi phí
Trang 15- Giá thực tế vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế cho sản xuất kinh doanh trong kỳvào TK154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK631 - “Giá thành sảnxuất” và chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp v ượt mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
1.3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp
151 621 152 Xuất kho cho sản xuất sản Giá trị vật liệu dùng không hết phẩm, thực hiện dịch vụ nhập lại kho
154 133
Thuế GTGT liệu trực tiếp (PPKKTX)
632 Giá trị vật liệu mua về dùng
ngay không qua kho Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp vượt định mức
Trị giá nguyên vật liệu xu Kết chuyển chi phí nguyên vật kho sử dụng trong kỳ cho liệu trực tiếp (PPKKĐK)
sản xuất (theo PPKKĐK)Hình 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 621
Trang 161.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công cáckhoản phụ cấp mang tính chất lương, mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ ở doanh nghiệp.Ngoài ra, trong chi phí nhân công tr ực tiếp còn bao gồm cả các khoản trích theolương như BHXH, BHYT, KPCĐ trên ti ền lương của công nhân sản xuất trực tiếp.Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượnghạch toán chi phí Còn những trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có li ên quanđến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không thể tổ chức theo d õi riêng được, thì kếtoán tập hợp chung, cuối kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp cho các đốitượng chịu chi phí Tiêu thức phân bổ thương sử dụng là theo định mức chi phí tiềnlương, định mức giờ công, hoặc theo ngày, giờ công thực tế…
Trang 17631338
K/c chi phí NCTT (theoCác khoản trích về BHXH, phương pháp KKĐK)BHYT, KPCĐ
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
1.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất baogồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ d ùng ở phân xưởng,chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí phục vụ mua ngoài và các chi phíkhác bằng tiền dùng ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ tiến hànhphân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp.tiêu thức có thể lựa chọnlà: theo định mức chi phí phân xưởng, theo tiền lương công nhân sản xuất, chi phínhân công trực tiếp, theo giờ công định mức hoặc thực tế, theo số giờ máy chạy…
1.5.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí sản xuất sử dụng t ài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung”.Tài
khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng
Trang 18Kết cấu
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đ ược ghi nhận vào giá bántrong kì do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp h ơn công suất bình thường
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung v ào bên nợ TK 154 - “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” hoặc vào bên nợ TK 631- “giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
1.5.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp
TL, phụ cấp và các khoản Kết chuyển chi phí SXC
trích theo lương của NVPX để tính giá thành
152
Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ sản xuất 153,142,242
Trang 191.6 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP
KÊ KHAI THƯƠNG XUYÊN
1.6.1 Nội dung và nguyên tắc:
Cuối kỳ trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung sau khi đã được điều chỉnh các khoản làm giảmchi phí, đã được kết chuyển sang tài khoản tính giá thành, kế toán tổng hợp chi phísản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để l àm căn cứ tínhgiá thành sản phẩm hoàn thành
1.6.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 154 - “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành
Kết cấu:
Bên nợ:
- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (tr ường hợp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Số dư nợ: Chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm, lao vụ dịch vụ ch ưa hoànthành
Trang 20138,334,152 Các kho ản làm giảm chi phí
Hình1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất v à tính giá thành
theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên
1.7 KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Khái niệm: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đấy đủ các
giai đoạn công nghệ chế biến quy định trong quy tr ình công nghệ kỹ thuật sản xuấtsản phẩm và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng,chưa làm thủ tục nghiệm thu nhập kho thành phẩm còn nằm tại các phân xưởng
Để tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đ ã hoàn thành trong
kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ượchợp lý và chính xác, kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ
1.7.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính
1.7.1.1 Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá th ành sản phẩm
Trang 21+ Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định.
1.7.1.2 Nội dung: Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguy ên vật liệu
chính các chi phí chế biến khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung tính hết cho sản phẩm hoàn thành
1.7.1.3 Nhận xét:
Ưu điểm: Dễ tính toán và nhanh chóng
Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác
1.7.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy ên liệu trực tiếp
1.7.2.1 Điều kiện áp dụng :
Phương pháp này được áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:
- Chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá th ành sản phẩm
- Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
1.7.2.2 Nội dung: Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp còn các chi phí chế biến khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung tính hết cho sản phẩm hoàn thành
CPSX dở dang ĐK +CPNVLTT thực tế PSTKCPSX dở
Với T : Tỷ lệ hoàn thành
1.7.2.3 Nhận xét:
Ưu điểm: Dễ tính toán và nhanh chóng
Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác
Trang 221.7.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
1.7.3.1 Điều kiện áp dụng:
- Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cókhối lượng sản phẩm dở dang biến động lớn v à có sự biến động giữa các kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu không chiếm tỷ trọng cao trong giá th ành
1.7.3.2 Nội dung: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương căn cứ vào mức độ hoàn thành thực tế và khối lượngsản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang theo ph ương pháp này tùy thuộc vào từng đơnvị
- Chi phí bỏ hết 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ được phân bổ điều chocác sản phẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
1.7.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
1.74.1 Điều kiện vận dụng: Áp dụng trong trường hợp số lượng sản phẩm
tương đối đồng đều trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất
1.7.4.2 Nội dung: Chi phí SXDD cuối kỳ được xác định cho từng khoản mục
CP, CPNVTT tính cho sản phẩm dở dang với mức độ ho àn thành 100%, các chi phí
Trang 23chế biến: CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ ho àn thành50%.
Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành của SPDD tính bìnhquân chung là bằng 50%
1.7.4.3 Nhận xét:
Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng công việc tính toán
Cách tính:
CPSX dở dang ĐK +CPSX PSTKCPSX dở
Riêng khi tính CP NVLTT cho SP DD thì t ỷ lệ hoàn thành là 100% nếuCPVLTT bỏ 1 lần trong quá trình sản xuất
1.7.5 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành kế hoạch
1.7.5.1 Điều kiện áp dụng: Phương pháp áp dụng cho các doanh nghiệp có xây
dựng giá thành định mức Ngoài giá thành định mức, chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang được xác định theo giá thành kế hoạch - trường hợp doanh nghiệp khôngxác định giá thành định mức
1.7.5.2 Nội dung: CPSXDD kỳ được tính cho từng khoản mục chi phí, theo chi
phí định mức
1.7.5.3 Cách tính: CPSXDD = KLSPDD x Tỷ lệ hoàn thành x CPSX định mức
1.8 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM
1.8.1 Kỳ tính giá thành:
Khái niệm: Là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Kỳ tính giá thành sản phẩmkhông giống nhau cho các nghành nghề khác nhau.Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn
Trang 24cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm, mà xác định kỳ tính giá thành sản phẩm chophù hợp.
Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành là: đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm,chu kỳ sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý
+ Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắ n, sản phẩmhoàn thành nhập kho liên tục: Kỳ tính giá thành thích hợp là tính hàng tháng và vàongày cuối tháng
+ Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc hàng loạt, chu kỳ sản xuất dài,sản phẩm hay loạt sản phẩm chỉ ho àn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất cho sảnphẩm hay loạt sản phẩm: kỳ tính giá th ành thích hợp là khi sản phẩm hay loạt sảnphẩm đó hoàn thành
1.8.2 Các phương pháp tính giá thành s ản phẩm: Phương pháp giản đơn
1.8.2.1 Điều kiện vận dụng: Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp
có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệp khai thác, điện, nước…
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm
Các khoảnlàm giảmchi phí - CPSXDDCKTổng giá thành sản phẩm
Trang 25Những sai phạm này có thể do những nguyên nhân do trình độ lành nghề, chấtlượng vật liệu, tình hình trang bị kỹ thuật, việc chấp hành kỹ thuật lao động, sự tácđộng của điều kiện tự nhiên.
Từ khái niệm này người ta chia ra 2 loại sản phẩm hỏng:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹthuật có thể sửa chữa được
- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹthuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi ích vềmặt kinh tế
1.9.1.2 Trình tự hạch toán:
Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đ ược
Khi phát sinh các chi phí liên quan đến sửa chữa sản phẩm hỏng kế toán phải tổchức theo dõi riêng để khi công việc sửa chữa hoàn thành thì tiến hành tổng hợp cácchi phí đó để tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành hoặc kết chuyển vào các đốitượng liên quan
(1) Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh
Nợ 154 (Sản phẩm dang chế tạo)
Nợ 1388 (Bắt bồi thường)
Nợ 811 (Tính vào chi phí khác)
Có 154 (Sản phẩm hỏng)
Trang 26 Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa đ ược
(1) Căn cứ vào giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đ ược để ghi
Thời gian ngừng sản xuất là thời gian không tạo ra sản phẩm nh ưng vẫn tính cácchi phí như: chi phí bảo vệ tài sản, bảo đảm đời sống cho người lao động duy trì hoạtđộng quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất không tham gia v àoquá trình tạo ra sản phẩm, nên về nguyên tắc không thể tính trong giá thành sản xuấtsản phẩm mà đó là chi phí thời kỳ phải xử lý ngay trong kỳ kế toán
Trang 271.9.2.2 Trình tự hạch toán
Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời
Trường hợp này doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng s ảnxuất và căn cứ vào dự toán để trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Khi trích trước chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch:
Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh b ất thường ngoài dự kiến
- Các chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất:
Trang 28CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG
Trang 292.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Công ty cổ phần giấy Rạng Đông
Tên quốc tế: RangDongpaper Stock Company
Địa chỉ: Diên Phước - Diên Khánh - Khánh Hòa
Điện thoại: 058 780121
Công ty cổ phần giấy Rạng Đông được thành lập vào ngày 02/10/1995 theoquyết định số 2571/ UBND tỉnh Khánh Hòa.Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy phépkinh doanh số 062811 ngày 27/10/1995 Với diện tích 27.000 km2 là một vùng ít dân
cư địa hình của công ty nằm sát sông Cái rất thuận tiện cho vi êc lấy nước để sản xuấtgiấy đồng thời đây là một địa bàn hết sức thuận lợi cho viêc sử dụng và thu mua giấyphế liệu
Tiền thân của công ty cổ phần giấy Rạng Đông l à một cơ sở sản xuất giấy bao bì
do Xí nghiệp Liên Hiệp thuốc lá Khánh Hòa thành lập Ngày 02/10/1995 cơ sở nàychính thức tách khỏi Xí nghiệp thuốc lá Khánh Hòa thành lập nên công ty cổ phầngiấy Rạng Đông và đi vào hoạt động như là một công ty cổ phần
Công ty được thành lập trên cơ sở các thành viên cùng góp vốn chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp L à một công ty cổ phần nênnguồn vốn hoạt động của công ty chủ yếu l à góp vốn cổ phần và huy động bên ngoài.Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5.820.000.000 đ
Đến nay Công ty cổ phần giấy Rạng Đông đ ã qua hơn 10 năm hoạt động và đãqua những bước chuyển biến như sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành và xây dựng (10/1995 đến 12/1998)
Đây là giai đoạn đầu tư xây dưng cơ bản và huy động vốn và cải tạo cơ sở vậtchất phục vụ sản xuất, xây lắp hệ thống công tr ình và thiết bị sản xuất bột giấy vàhoàn thiện một cách cơ bản bộ máy của công ty
Trang 30- Đào tạo lực lượng lao động cơ bản để chuẩn bị cho hoạt động sản xuất tr ướcmắt và lâu dài Lực lượng công nhân được đào tạo chủ yếu là bộ phận xử lý kỹ thuật
và vận hành máy xeo, lò hơi, thiết bị nghiền bột
- Huy động ngồn vốn để bổ sung nguồn tài chính
- Năm 1998 đầu tư thêm 2 máy xeo giấy carton 3 & 4 với công suất thiết kế
- Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
- Kiện toàn bộ máy quản lý và bộ máy sản xuất của công ty
- Hoạt động sản xuất của công ty chưa có hiệu quả vẫn còn khó khăn về mặt tàichính (công suất chỉ đạt 60 % công suất thiết kế)
- Trình độ tay nghề của công nhân vẫn còn hạn chế
Giai đoạn 3: (Từ 2001 đến 2003)
- Cải các mạnh mẽ từ sản xuất đến quản lý đặc biệt l à cải tiến quy trình côngnghệ sản xuất bột, gia hóa chất, phá bỏ một số công nghệ cũ lạc hậu
- Giá đầu vào tăng, giá xăng dầu tăng ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm đầu ra
- Công ty đã chủ động thay đổi công nghệ khí đốt l ò từ dầu FO sang đốt bằng
vỏ hạt điều đã tiết kiệm được chi phí cho công ty
- Năm 2003 công ty xuất hiện cổ tức và bắt đầu chia cổ tức cho các cổ đông.Đây là một thành tích đáng khích lệ lớn cho tinh thần lãnh đạo công ty
Giai đoạn 4: (Từ 2003 đến 2006)
Đây là giai đoạn công ty đầu tư đổi mới phát triển mở rộng quy mô sản xuất.Công ty bắt đầu chuyển hướng chuyên sâu vào sản xuất hoàn toàn sản phẩm chủ lực
là giấy bao bì (90- 100 %)
Trang 31- Xây dựng thêm một nhà kho 3000m2 với giá trị đầu tư hơn 2tỷ đồng và lắpđặt thêm một máy ép kiện nguyên liệu với giá trị đầu tư 1.5 tỷ.
- Thay đổi các hệ thống xây sàn và thay đổi công nghệ sản xuất giấy mục đích
là tiết kiệm chi phí điện, nước, lao động giảm ô nhiễm môi trường
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
a Chức năng:
Hoạt động sản xuất chính của công ty là sản xuất các loại giấy theo đơn đặt hàngcủa khách hàng như: Duplex, Kraft, Medium, giấy bao gói, giấy vệ sinh…Công ty cóđầy đủ tư cách pháp nhân để ký kết hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài, được mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo yêu cầu củađơn vị, toàn quyền độc lập về tài chính
b Nhiệm vụ:
- Sản xuất ra các loại sản phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đơn hàng,tạo uy tín đối với người tiêu dùng góp phần đưa thương hiệu của mình ngày càngđược nhiều người biết tới
- Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định góp phần nâng cao đời sốngcán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Xử lý hệ thống nước thải đảm bảo vệ sinh an toàn đối với môi trường sinh tháitrong vùng
- Hoàn thành kịp thời các khoản đóng góp ngân sách nhà nước theo quy định
Trang 322.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
2.1.2.1 Cơ cấu quản lý
Chú thích:
: Chỉ đạo trực tiếp
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP giấy Rạng Đông
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Hội đồng quản trị: Do đại hội cổ đông bầu chọn, toàn quyền nhân danh công
ty để giải quyết các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty HĐQT
có quyền yêu cầu giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban cung cấp đầy đủ thôngtin cần thiết liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra và kiểm soát mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, có quyền yêu cầu các thành viên của hội đồng quản trị,giám đốc và phó giám đốc cùng các phòng ban chức năng cung cấp thông tin liên
Đại hội cổ đông
Giám đốc P.GĐ kỹ thuật
Tổcơđiện
Xưởng
Cửa hàng
PXxénLò
hơi
Trang 33quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có quyền y êu cầu chủ tịch hộiđồng quản trị triệu tập cuộc họp.
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty có trách nhiệm quản lý to àn bộ hoạt
động của công ty Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch đ ãđược Đại hội cổ đông thông qua v à được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh d ài hạn, ngắn hạn và kế hoạch hằngnăm thông qua Hội đồng cổ đông trình cấp trên phê duyệt
Chủ động sử dụng linh hoạt hiệu quả các nguồn vốn của công ty tr ên nguyêntắc hoàn trả để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước giám đốc những vấn đề thuộc lĩnh vực
của mình, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các ph òng ban thuộc mình quản lý Giúp giámđốc điều hành hoạt động của công ty trong các lĩnh vực của m ình đồng thời trựctiếp giải quyết các công việc do giám đốc quy định Thay mặt giám đốc gi ải quyếtđiều hành các công việc theo giấy ủy quyền của giám đốc trong thời gian đi vắng
Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm nghiên cứu tham mưu kiện toàn cơ
Phòng kế hoạch: Tổ chức lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch ti êu thụ
sản phẩm, tổ chức tìm kiếm và ký kết các hợp đồng với các nhà cung cấp, kháchhàng tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất, tổ chức khâu ti êu thụ sản phẩm củacông ty tại các cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm với các đại lý bán hàng
Trang 34Phòng kế toán tài vụ: Kế toán trưởng chỉ đạo hướng dẫn thực hiện chế độ quản
lý kinh tế tài chính và lập quyết toán tài chính của công ty Phòng kế toán bao gồm
có 6 người: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán kho hàng,
kế toán giám sát và thủ quỹ
Cửa hàng: Giới thiệu các sản phẩm của nhà máy tới người tiêu dùng
Các phân xưởng, tổ đội: Là các bộ phận cơ bản của nhà máy đứng trên góc độ
tổ chức quản lý thì phân xưởng tổ đội là một cấp quản lý Đứng đầu các phân xưởng
tổ đội là các quản đốc phân xưởng, đội trưởng, tổ trưởng có trách nhiệm tổ chứcquản lý mọi hoạt động liên quan sản xuất của các bộ phận này Các bộ phận nàychịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật
Nhận xét : Qua việc phân tích mô hình tổ chức quản lý của công ty ta thấy đ ược
sự phân chia công việc quản lý khá hợp lý v à chặt chẽ Đây là một yếu tố góp phầnquan trọng trong sự thành công của công ty Mô hình quản lý của công ty theohướng trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận ph òng ban đều chịu sự quản lý chung củagiám đốc và phó giám đốc theo sự phân công, phân nhiệm
Trang 352.1.2.2 Tổ chức sản xuất
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất của công ty CP giấy Rạng Đông
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
Bộ phận sản xuất trực tiếp: Bao gồm 4 phân xưởng: xưởng1, xưởng2, xưởng3,
xưởng xén và lò Tuy mỗi xưởng có chức năng khác nhau nh ưng 4 xưởng đều cómối quan hệ tương tác với nhau, cụ thể:
Phân xưởng 1: gồm 2 tổ:
- Tổ xeo 1: Chịu trách nhiệm xeo giấy của máy xeo 1
CÔNG TY
Xưởng1 Xưởng2 Xưởng3 PX xén
Tổtáchlựa
Tổxeogiấy
Tổ xảgiấy
Tổ xéngiấy
Tổ giấyVS
Tổ phếchmàu
Tổ xén1
Tổ xén2
Tổ cắtgiấy
Tổ điệnnước Tổ cơkhí
Lò hơi
Tổ bốcxếp
KHCN
KCSnguyênliệuKCS sảnphẩmPha hóachất
Tổ điện
Tổ nước
Trang 36- Tổ xeo 2: Chịu trách nhiệm xeo giấy của máy xeo 2
Phân xưởng 2: gồm 3 tổ
- Sản xuất bột: Chịu trách nhiệm cung cấp bột giấy cho các máy xeo
- Tổ tách lựa nguyên liệu: Chịu trách nhiệm phân loại nguy ên liệu giấy theoyêu cầu các loại giấy
- Tổ bốc xếp: Có nhiệm vụ bốc xếp nguyên liệu và bốc xếp sản phẩm
Phân xưởng 3: gồm 6 tổ
- Tổ xeo giấy: Chịu trách nhiệm về xeo giấy của máy 3, 4
- Tổ xả giấy: Chịu trách nhiệm về việc xả giấy của máy xeo
- Tổ xén giấy: Chịu trách nhiệm xén từ giấy tấm lớn ra khổ theo đ ơn hàng
- Tổ đóng gói giấy vệ sinh cuộn: Chịu trách nhiệm đóng gói giấy vệ sinh th ànhcuộn
- Tổ phếch màu: Chịu trách nhiệm phếch màu theo đơn hàng
- Tổ cắt giấy:
Phân xưởng xén: gồm 2 tổ
- Tổ xén 1
- Tổ xén 2
Bộ phận sản xuất gián tiếp: Bao gồm 3 tổ
- Khoa học công nghệ: Là phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu từ nhà cungcấp đến công ty hoặc từ công ty đến n ơi tiêu thụ
- Tổ điện nước: Chịu trách nhiệm về điện nước phục vụ cho sản xuất và các sự
cố về điện nước trong quá trình sản xuất và trong phạm vi công ty
- Tổ cơ khí: Chịu trách nhiệm về việc cân nguyên vật liệu
Nhận xét: Nhìn chung công tác tổ chức sản xuất của công ty được bố trí thuận
lợi cho việc sản xuất giấy Ở bộ phận sản xuất chính giữa các phân x ưởng có sự hỗ
Trang 37trợ cung cấp lẫn nhau một cách nhịp nhàng trong việc đưa nguyên liệu vào sản xuấttheo quy trình Bộ phận sản xuất gián tiếp phục vụ cho bộ phận sản xuất chính đ ượctiến hành liên tục.
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
2.1.3.1 Tình hình biến động tài sản
Tổng tài sản của công ty năm 2005 là 34.322.077.637 đ trong đó tài sản ngắnhạn của công ty là 15.711.740.291 đ chiếm tỷ trọng 45,78 %, tài sản dài hạn chiếm54.22 % Tài sản ngắn hạn bao gồm :
Các khoản phải thu ngắn hạn là 8.086.737.988 đ chiếm hơn 50 % tổng tài sảnngắn hạn của công ty mà chủ yếu là khoản phải thu khách hàng
Tiếp đến là hàng tồn kho chiếm 16.19 % trong tổng t ài sản và chiếm 35,38 %trong tổng tài sản ngắn hạn Do đặc điểm của công ty sản xuất giấy n ên lượngnguyên vật liệu dữ trữ và lượng hàng lưu kho nhiều nên giá trị hàng tồn kho củacông ty lớn
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2005 là 1.992.898.636 đ chiếm12,68 % trong tổng tài sản ngắn hạn Công ty chỉ giữ một l ượng tiền mặt nhất định
để giao dịch còn lại tiền được gởi ở trong các ngân hàng mà công ty có mở tài khoảngiao dịch
Năm 2006 tài sản ngắn hạn của công ty tăng 10,27 % so với năm 2005 tươngđương tăng 1.614.069.820 đ nguyên nhân là do các kho ản phải thu ngắn hạn tăng36,45 % và tài sản ngắn hạn khác tăng 93,05 % Tron g đó:
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn, chiếm tới 63,69 % v à tăng36,45 % so với năm 2005 tương đương tăng 2.947.295.384 đ Đi ều này chứng tỏcông ty bị chiếm dụng vốn khá lớn, nếu không thu hồi nợ kịp thời th ì sẽ không chủđộng được lượng vốn lớn phục vụ cho tái sản xuất
Trang 38 Hàng tồn kho chiếm 27,62 % trong tổng t ài sản ngắn hạn nhưng lại giảm13,9 % so với năm 2005, chứng tỏ công ty đ ã có nhiều cố gắng trong việc rút ngắnvòng quay hàng tồn kho, tăng khả năng sản xuất v à tiêu thụ sản phẩm.
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2006 cũng giảm 31,57 % so vớinăm 2005 tương đương giảm 629.232.147 đ
Các khoản còn lại chiếm tỷ lệ không đáng kể nh ư tài sản ngắn hạn khác, còncác khoản đầu tư tài chính ngắn hạn thì công ty hầu như không có hoạt động gì trongquá trình hoạt động của mình
Tài sản dài hạn năm 2005 là 18.610.337.346 đ chiếm 54,22 % trong tổng tài sảncủa công ty Trong đó:
Tài sản cố định là 17.298.750.218 đ chiếm tỷ lệ lớn 92,95 % mà chủ yếu làtài sản cố định hưu hình, còn tài sản cố định vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dởdang chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
Tài sản dài hạn khác là 1.281.587.128 đ chiếm 6.89 % trong tổng tài sản dàihạn Tài sản dài hạn ở đây chính là chi phí trả trước dài hạn
Năm 2006 tài sản dài hạn của công ty là 15.530.221.654 đ giảm 16,55 % so vớinăm 2005 tương đương giảm 3.080.115.692 đ Nguyên nhân là do tài sản cố địnhgiảm 12,40 % và tài sản dài hạn khác giảm 73,02 % so với năm 2005
Tài sản cố định giảm 12,4% so với năm 2005 t ương đương giảm2.144.315.027 đ do trong năm 2006 công ty đã thanh lý một số tài sản và máy móc
đã hết hạn sử dụng
Nhận xét: Nhìn chung kết cấu tài sản của công ty qua 2 năm thay đổi theo h ướng
tăng tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư dài hạn chứng tỏ công ty đã không mở rộngđầu tư hoạt động sản xuất mà tiếp tục khai thác năng lực sản xuất sẵn có
Trang 39Bảng 1:BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VÀ KẾT CẤU TÀI SẢN
Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2006/2005 Khoản mục
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị %
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 15,711,740,291 45.78 17,325,810,111 52.73 1,614,069,820 10.27
I Tiền & các khoản tương đương tiền 1,992,898,636 5.81 1,363,666,489 4.15 (629,232,147) (31.57)
II Các khoản đầu tư TC ngắn hạn - - - -
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 8,086,737,988 23.56 11,034,033,372 33.58 2,947,295,384 36.45 1.Phải thu khách hàng 7,979,499,290 23.25 10,984,613,270 33.43 3,005,113,980 37.66 2.Trả trước cho người bán 21,203,541 0.06 55,361,120 0.17 34,157,579 161.09 5.Các khoản phải thu khác 101,501,455 0.30 97,143,400 0.30 (4,358,055) (4.29) 6.Dự phòng pthu ngắn hạn khó đòi (15,466,298) (0.05) (103,084,418) (0.31) (87,618,120) 566.51
IV Hàng tồn kho 5,558,456,667 16.19 4,785,937,789 14.57 (772,518,878) (13.90) 1.Hàng tồn kho 5,558,456,667 16.19 - - (5,558,456,667) (100.00)
V Tài sản ngắn hạn khác 73,647,000 0.21 142,172,461 0.43 68,525,461 93.05 1.Chi phí trả trước ngắn hạn - - 119,972,461 0.37 119,972,461
2.Thuế GTGT được khấu trừ 73,647,000 0.21 22,200,000 0.07 (51,447,000) (69.86)
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 18,610,337,346 54.22 15,530,221,654 47.27 (3,080,115,692) (16.55)
I Các khoản phải thu dài hạn - - - -
-II Tài sản cố định 17,298,750,218 50.40 15,154,435,191 46.12 (2,144,315,027) (12.40) 1.Tài sản cố định hữu hình 16,795,701,914 48.94 15,124,339,803 46.03 (1,671,362,111) (9.95) 3.Tài sản cố định vô hình 12,000,017 0.03 10,666,817 0.03 (1,333,200) (11.11) 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 491,048,287 1.43 19,428,571 0.06 (471,619,716) (96.04)
IV Các khoản đầu tư TC dài hạn 30,000,000 0.09 30,000,000 0.09 - 0.00 3.Đầu tư dài hạn khác 30,000,000 0.09 30,000,000 0.09 - 0.00
V Tài sản dài hạn khác 1,281,587,128 3.73 345,786,463 1.05 (935,800,665) (73.02) 1.Chi phí trả trướcdài hạn 1,281,587,128 3.73 345,786,463 1.05 (935,800,665) (73.02)
TỔNG TÀI SẢN 34,322,077,637 100.00 32,856,031,765 100.00 (1,466,045,872) (4.27)
Trang 402.1.3.2 Tình hình biến động nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2005 là 34.322.077.637 đ trong đó nợ phải trả chiếm28,46 % Trong khoản mục nợ phải trả của công ty bao gồm:
Nợ ngắn hạn là 7.165.739.634 đ chiếm 73,37 % bao gồm các khoản vay và
nợ ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, chiphí phải trả và các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Trong đó phải trảngười bán chiếm tới 52,23 %, vay và nợ ngắn hạn chiếm 17,25 % còn cáckhoản con lại chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể
Nợ dài hạn là 24.555.513.668 đ chiếm 26,63 % bao gồm vay và nợ dài hạnchiếm 96,12 % và khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm chiếm 3,78 %
Năm 2006 nợ phải trả của công ty là 9.403.903.386 đ giảm 3,71 % so với năm
2005 do công ty đã thanh toán được các khoản nợ một số nhà cung cấp và các khoản
nợ dài hạn Cụ thể:
Nợ ngắn hạn tăng 18,16% so với năm 2005 t ương đương tăng 1.301.352.642
đ do các khoản vay và nợ ngắn hạn tăng lên 63,71% mặc dù công ty đã thanhtoán được nợ với một số nhà cung cấp nhưng phải trả người bán chỉ giảmxuống 5,58% so với năm 2005
Nợ dài hạn giảm 63,98% so với năm 2005 t ương đương giảm 1.664.013.225
đ do trong năm công ty đã thanh toán một khoản nợ dài hạn lên tới1.700.000.000 đ