Mục tiêu Thiết kế và chế tạo thành công robot lặn phục vụ công nghệ nuôi tôm trong lồng trên biển, có khả năng mang camera quan sát và ống mềm hút chất thải, giúp ngư dân trên bờ quan s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
VŨ VĂN LIÊM PHẠM VĂN TRƯỜNG
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN TỬ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VŨ VĂN LIÊM PHẠM VĂN TRƯỜNG
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: VŨ VĂN LIÊM
PHẠM VĂN TRƯỜNG
Lớp : 49CTU
Chuyên ngành : Công nghệ cơ điện tử
Đề tài: Thiết kế chế tạo robot lặn phục vụ công nghệ nuôi tôm lồng trên biển
Số trang Số chương :04
Hiện vật: 01 quyển báo cáo, 01 robot lặn, 01 bộ điều khiển
NHẬN XÉT
Kết luận
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
Cán bộ hướng dẫn ( ký và ghi rõ họ tên )
Trang 4PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI
Họ và tên sinh : VŨ VĂN LIÊM
PHẠM VĂN TRƯỜNG
Lớp : 49CTU
Chuyên ngành : Công nghệ cơ điện tử
Đề tài: Thiết kế chế tạo robot lặn phục vụ công nghệ nuôi tôm lồng trên biển
Số trang Số chương :04
Hiện vật: 01 quyển báo cáo, 01 robot lặn, 01 bộ điều khiển
NHẬN XÉTCỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Kết luận
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
CÁN BỘ PHẢN BIỆN
( Ký ghi rõ họ tên )
_
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
( Ký ghi rõ họ tên )
Điểm phản biện
Bằng số Bằng chữ
Điểm chung
Bằng số Bằng chữ
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Cơ Điện Tử là một nghành học mới ở nước ta, nhưng nó ngày càng khẳng
định được vai trò trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày nay và sự
phát triển của đất nước trong tương lai Đây là nghành có sự hội tụ và đúc kết của
ba chuyên nghành là cơ khí, tin học và điện tử mà sản phẩm cuối cùng của nó là
một hệ thống tự động hóa góp phần giải phóng sức lao động của con người
Đối với sinh viên Cơ Điện Tử để làm quen được với các hệ thống máy móc,
công nghệ bên ngoài thì quá trình học lý thuyết đi kèm với thực tế là hết sức cần
thiết Đề tài tốt nghiệp với nội dung “ Nghiên cứu thiết kế và chế tạo robot lặn
phục vụ công nghệ nuôi tôm lồng trên biển”, đã cho chúng em những kiến thức,
kinh nghiệm vô cùng bổ ích qua quá trình vận dụng kiến thức được học tập từ nhà
trường vào thực tiễn
Sau một thời gian tập trung nghiên cứu thiết kế, chế tạo, được sự hướng dẫn
tận tình của Thầy Vũ Thăng Long, và các Thầy trong bộ môn Cơ Điện Tử -Khoa
Cơ Khí chúng em đã hoàn thành đề tài trong thời gian đặt ra
Chúng em xin chân thành cảm ơn quí thầy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho
chúng em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Vì kiến thức còn hạn chế nên trong đề tài còn một số nhược điểm, kính mong
quý Thầy tận tình giúp đỡ, bổ sung để đề tài chúng em được hoàn thiện hơn và
bước đầu có những ứng dụng vào hoạt động thực tiễn
Nha Trang: 06/2011 Sinh Viên:
VŨ VĂN LIÊM PHẠM VĂN TRƯỜNG
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
MỤC LỤC 6
DANH MỤC HÌNH 8
Chương 1 11
MỞ ĐẦU 11
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 12
1.2 Tính cấp thiết 13
1.3 Mục tiêu 14
1.4 Cách tiếp cận 15
1.5 Phương pháp nghiên cứu 16
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
Chương 2 18
NỘI DUNG VÀ 18
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
2.1 Khảo sát công nghệ nuôi tôm lồng 19
2.2 Yêu cầu kỹ thuật Robot lặn 22
2.3 Động lực học Robot lặn 23
2.3.1 Phương án 1 23
2.3.2 Phương án 2 24
2.3.3 Phương án 3 25
2.3.4 Phương án 4: 26
2.3.5 Lựa chọn phương án 27
2.3.6 Tính toán nguồn động lực 27
2.3.7 Lựa chọn động cơ 31
2.3.8 Chế tạo module kín nước cho động cơ 31
2.4 Thân Robot 40
2.4.1 Kết cấu thân 40
2.4.2 Tính toán bền 41
2.4.3 Tính toán lực đẩy acsimet: 43
2.4.4 Chế tạo phần đầu Robot 45
2.4.5 Chế tạo phần khung 50
2.5 Mạch Điều Khiển Robot 53
2.5.1 Kiến trúc Vi Điều Khiển 53
2.5.2 Giới thiệu về họ vi điều khiển Atmega32L 54
2.5.3 Khối nguồn 55
2.5.4 Khối điều khiển 57
2.5.5 Mạch nạp 59
2.5.6 Khối LCD hiển thị 60
2.5.7 Khối công suất 61
2.5.8 Khối cảm biến 63
2.5.9 Giao tiếp máy tính 64
2.5.10 GamePad 65
2.5.11 Qui trình chế tạo mạch điều khiển 67
2.6 Giải Thuật Đo Lường Và Điều Khiển 76
2.6.1 Giải thuật đọc Gamepad 76
2.6.2 Giải thuật điều khiển chuyển động của robot và truyền nhận dữ liệu 77
2.6.3 Điều khiển cân bằng và ổn định độ sâu 80
Trang 7Chương 3 81
THỬ NGHIỆM 81
- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 81
3.1 Thông số kỹ thuật robot 82
3.2 Thử nghiệm 82
3.2.1 Kiểm tra robot trước khi sử dụng 82
3.2.2 Thử nghiệm tính năng động lực học của robot trên bờ 84
3.2.3 Kiểm tra tính năng động lực học của robot khi hoạt động dưới nước 84
3.2.4 Giao diện hiển thị 89
3.3 Nhận xét kết quả thử nghiệm 89
3.4 Giải pháp tăng khả năng hoạt động cho robot 90
Chương 4 91
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 91
4.1 Kết Quả Đạt Được 92
4.2 Kiến Nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Robot HROV 12
Hình 1.2: Robot ROV Kiel 6000 12
Hình 1.3: Robot trong nhà máy điện hạt nhân 13
Hình 1.4: Robot cá 13
Hình 1.5: Sơ đồ kết cấu robot 15
Hình 2.1: Lồng nuôi thủy sản 20
Hình 2.2: Lồng ương tôm hùm con 21
Hình 2.3: Lồng nuôi cố định 22
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý phương án 1 23
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý phương án 2 24
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý phương án 3 25
Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý phương án 4 26
Hình 2.8: Góc tống 28
Hình 2.9: Các loại lực tác dụng phụ thuộc vào phương di chuyển 28
Hình 2.10: Đồ thị hệ số thủy lực 29
Hình 2.11: Hình dáng bên ngoài mô đun động cơ 32
Hình 2.12: Mặt cắt mô đun động cơ 33
Hình 2.13: Mô đun động cơ khi được làm kín nước 33
Hình 2.14: Trục, ổ bi, phe và phốt 34
Hình 2.15: Bản vẽ chế tạo trục gắn chân vịt 34
Hình 2.16: Trục sau khi chế tạo 35
Hình 2.17: Các chi tiết bên trong sau khi lắp ráp 35
Hình 2.18: Mô đun trục chân vịt sau khi hoàn thiện 35
Hình 2.19: Bản vẽ thiết kế ống nối trục 36
Hình 2.20: Sau khi chế tạo thành công 36
Hình 2.21: Sau khi nối với động cơ và khớp mềm 37
Hình 2.22: Phần thân được tiện ren ngoài 37
Hình 2.23: Bản vẽ thiết kế nắp đậy mô đun động cơ 38
Hình 2.24: Nắp đậy sau khi hoàn thiện 38
Hình 2.25: Thân bao và nắp đậy được ăn khớp với nhau 39
Hình 2.26: Chân vịt 39
Hình 2.27: Sau khi bọc ống mềm vào dây điện 40
Hình 2.28: Kết cấu khung robot 40
Hình 2.29: Ghép nối phần thân và đầu thông qua mặt bích 41
Hình 2.30: Sơ đồ mặt cắt thân robot 44
Hình 2.31: Khối xốp được cắt thành khuôn 46
Trang 9Hình 2.33: Các vật liệu thành phần của composite 47
Hình 2.34: Pha chất xúc tác vào nước nhựa 48
Hình 2.35: Dung dịch nền 48
Hình 2.36: Phủ lớp sợi thủy tinh lên trên 49
Hình 2.37: Sản phẩm hoàn thiện 49
Hình 2.38: Kích thước đệm cao su 50
Hình 2.39: Các thanh Inox hộp 51
Hình 2.40: Khung robot 51
Hình 2.41: Kết nối motor với khung robot thông qua ngàm nối 52
Hình 2.42: Ngàm giữ ống hút 52
Hình 2.43: Khi dùng ống hút 53
Hình 2.44: Khi không dùng ống hút 53
Hình 2.45: Sơ đồ chân ATEMEGA32L 54
Hình 2.46: Cách nối chân VRF 55
Hình 2.47: Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 55
Hình 2.48: Sơ đồ mạch in nguồn cho VDK 56
Hình 2.49: Sơ đồ nguyên lý khối VDK 57
Hình 2.50: Sơ đồ mạch in khối VDK 59
Hình 2.51: Mạch nạp Kanda system STK200/+300 59
Hình 2.52: Khối LCD hiển thị 60
Hình 2.53: Sơ đồ nguyên lý khối công suất 61
Hình 2.54: Sơ đồ mạch in khối công suất 62
Hình 2.55: Sơ đồ nguyên lý khối cảm biến 63
Hình 2.56: Cảm biến áp suất 64
Hình 2.57: Cảm biến nhiệt độ 64
Hình 2.58: Sơ đồ nguyên lý khối truyền thông 64
Hình 2.59: Sơ đồ mạch in khối truyền thông 65
Hình 2.60: Gamepad 65
Hình 2.61: Sơ đồ chân Gamepad 66
Hình 2.62: Sơ đồ truyền dữ liệu 67
Hình 2.63: Màn hình làm việc của ORCAD CAPTURE 67
Hình 2.64: Tạo một project mới 68
Hình 2.65: Định khổ giấy cho bản vẽ 69
Trang 10Hình 2.71: Đặt tên cho các đường dây trong 73
Hình 2.72: Sơ đồ mạch in 74
Hình 2.73: Sau khi gỡ bỏ lớp giấy in 74
Hình 2.74: Mạch in sau khi rửa 75
Hình 2.75: Giải thuật đọc Gamepad 76
Hình 2.76: Giải thuật cho Master 77
Hình 2.77: Giải thuật cho Slave 78
Hình 2.78: Giải thuật truyền dữ liệu 79
Hình 2.79: Giải thuật nhận dữ liệu 79
Hình 2.80: Giải thuật khiển ổn định độ sâu cho robot 80
Hình 3.1: Kiểm tra điện áp nguồn cấp 82
Hình 3.2: Công tắc số 1 83
Hình 3.3: Công tắc số 2 83
Hình 3.4: Thiết bị điều khiển 83
Hình 3.5: Robot chìm khi trọng lượng robot quá nặng 85
Hình 3.6: Robot lơ lửng trên mặt nước (vị trí đạt yêu cầu) 86
Hình 3.7: Tác động lực làm nghiêng robot 86
Hình 3.8: Robot tự cân bằng khi không còn lực tác động 87
Hình 3.9: Chuyển động tiến của robot 87
Hình 3.10: Robot bắt đầu lặn xuống 88
Hình 3.11: Giao diện hiển thị 89
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
Trang 121.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Thám hiểm, dò tìm… trong điều kiện khắc nghiệt là công việc hết sức khó khăn và nguy hiểm đối với con người Robot ra đời giúp chúng ta có thể đi đến lấy mẫu những nơi mà con người khó có thể đến được Một số nước trên thế giới đã và đang tạo ra những con robot lặn phục vụ việc nghiên cứu trong các điều kiện khắc nghiệt đó Có những con đang trong giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và có những con đang được sử dụng Chúng không được sản xuất thương mại mà chủ yếu là sản xuất đơn lẻ, chuyên dụng nên giá thành của chúng rất đắt Dưới đây là một số loại robot lặn trên thế giới:
- Robot lặn HROV (viết tắt của
Hybrid Remotely Operated Vehicle):
Do các nhà khoa học ở Đại học Johns
Hopkins và Viện Hải dương học
Woods Hole đang nghiên cứu chế tạo
và sẽ hoàn thành vào năm 2012
HROV được thiết kế theo hai kiểu,
kiểu thứ nhất được kết nối với một loại
vi cáp đặc biệt, dùng để cung cấp điện
và để liên lạc với trung tâm Với kiểu
robot này, các nhà khoa học có thể
thám hiểm do họ trực tiếp điều khiển
mà không cần phải lặn xuống đáy biển
Kiểu robot thứ hai là loại thiết bị lặn
hoạt động theo chương trình lập sẵn từ
trước, có khả năng tự động khảo sát và
thu thập dữ liệu trên một khu vực rộng lớn dưới đáy biển để chuyển về cho các nhà khoa học nghiên cứu và phân tích Tuy nhiên robot HROV có kích thước lớn và chủ yếu dùng để tìm hiểu các vụ động đất và phun của núi lửa dưới lòng đại dương
- Robot lặn ROV Kiel 6000: Được
phát minh bởi các nhà nghiên cứu biển
Đức, có thể xuống đến độ sâu 6.000m để
chụp ảnh và lấy mẫu vật ROV Kiel
6000” có hai cánh tay thủy lực có khả
năng đo đạc, thu gom mẫu nước, mẫu
trầm tích và đất đá ở đáy biển Thông
Hình 1.1: Robot HROV
Trang 13thể ghi hình những loài sinh vật bí ẩn sống ở đáy biển sâu Các dữ liệu và hình ảnh được truyền tức thời qua cáp quang tới người điều khiển rôbốt cũng như các nhà nghiên cứu trong khoang kiểm soát ở trên tàu nghiên cứu Tuy nhiên Rôbốt
lặn này rất nặng (khoảng 30 tấn) và rất đắt tiền (trị giá 3,2 triệu euro) và chỉ
phù hợp cho nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu cặn kẽ, chính xác đáy biển hy vọng phát hiện được những loài sinh vật bí ẩn và đặc biệt là phát hiện được “vàng trắng” Methanhydrat có giá trị kinh tế cao
- Robot lặn trong nhà máy điện hạt nhân:
Robot do các nhà khoa học của Trung Quốc
chế tạo, có chiều dài 42cm, rộng 19,8 cm, cao
13,8 cm và cân nặng 13,8 kg Đây là robot đầu
tiên thuộc loại này được sử dụng trong các lò
phản ứng hạt nhân của Trung Quốc Robot có
thể lặn vào bể nước sâu 22m của lò phản ứng
với điều kiện nước có tính axít yếu và độ phóng
xạ hạt nhân thấp Do di chuyển trên 6 bánh xe
nên robot này chỉ thích hợp chạy trên các bề
mặt đường tương đối bằng phẳng
- Robot cá của Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật: Robot do nhóm sinh viên trường ĐH
Sư phạm kỹ thuật TP.HCM chế tạo Robot
này đã thể hiện khá nhiều những chức năng
của cá thật, như: bơi lên lặn xuống rất uyển
chuyển, có thể bơi ở những vị trí khác nhau,
có cảm biến tránh cản, rẽ phải, rẽ trái Với
trọng lượng 600gr, dài 350mm, robot cá có
thể được điều khiển để lặn sâu 2m, có thể điều
khiển xa nhất khoảng 200m, quay tròn trong
bán kính 0,5m Trong tương lai, robot này sẽ
được cải tiến, trang bị thêm các cảm biến phát
hiện vật cản để trở thành robot có khả năng bơi lội linh hoạt và có kích thước lớn hơn để có thể mang camera quan sát nhằm thu thập số liệu và gởi về trung tâm quan
Hình 1.3: Robot trong nhà máy
điện hạt nhân
Hình 1.4: Robot cá
Trang 14(thức ăn, tăng trưởng và bệnh tật của vật nuôi) và thu gom chất thải… đóng vai trò
hết sức quan trọng Với những lồng nuôi chìm dưới mặt nước, con người phải thường xuyên lặn xuống để quan sát và thực hiện các thao tác kỹ thuật nuôi rất nguy hiểm Việc nghiên cứu và chế tạo robot lặn giúp các chuyên gia có thể quan sát trực
tiếp tình hình lồng nuôi tôm và thực hiện các thao tác kỹ thuật nuôi (thu gom chất
thải,…) mà không cần trực tiếp lặn xuống, để từ đó có kết luận chính xác và an toàn
đã và đang là nhu cầu cấp thiết góp phần làm giảm cường độ lao động nặng nhọc và nguy hiểm cho người nuôi
Ngoài ra robot lặn có thể giúp chuyên gia trong các lĩnh vực khác như thăm
dò và khảo sát dưới mặt nước mà không cần trực tiếp lặn xuống
1.3 Mục tiêu
Thiết kế và chế tạo thành công robot lặn phục vụ công nghệ nuôi tôm trong lồng trên biển, có khả năng mang camera quan sát và ống mềm hút chất thải, giúp ngư dân trên bờ quan sát hình ảnh tôm trong lồng nuôi, đồng thời robot có thể đưa ống mềm hút chất thải đến các vị trí cần thiết để hút thức ăn thừa và các chất cặn bã lên bờ
Trang 151.4 Cách tiếp cận
Nhằm thực hiện chức năng trợ giúp nuôi lồng thủy sản, robot được thiết kế có sơ
đồ cấu tạo và mối tương quan các bộ phận như sau:
1 DISPLAY: Bộ hiển thị dữ liệu, dữ liệu từ camera quan sát sẽ được truyền về
trạm điều khiển trung tâm trên bờ và hiển thị lên trên màn hình máy vi tính hoặc
màn hình bất kỳ phụ thuộc vào camera sử dụng
Hình 1.5: Sơ đồ kết cấu robot
Trang 164 FB_MOTOR: Bao gồm 2 motor bố trí hai bên hông robot, tạo nguồn động lực
giúp robot chuyển động tiến và lùi
5 UD_MOTOR: Bao gồm 3 motor bố trí thẳng đứng và vuông góc với trục thân
robot, tạo nguồn động lực giúp robot chuyển động thẳng lên xuống
6 SCREW-PROPELLER: Chân vịt, được gắn vào trục motor
7 SENSORS: Hệ thống các cảm biến dùng để xác định độ sâu hiện tại robot, góc
nghiêng của nó theo phương ngang và phương dọc, dựa vào góc nghiêng này mà Bộ
điều khiển sẽ điều khiển lực đẩy của các motor nhằm đảm bảo tính ổn định robot
8 FRAME: Bộ khung của robot, là nơi gá đặt động cơ, bộ cảm biến cân bằng…
9 CAMERA: Sử dụng camera quay dưới nước, được điều khiển quay theo hai trục
nên có thể xoay theo phương bất kỳ, giúp hiển thị hình ảnh của vật nuôi
10 CONTROL: Gamepad điều khiển
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chế tạo robot dựa trên tính toán lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, trong đó chủ yếu vào phép “Trial and error” Đây là phương pháp sử dụng rất nhiều trong những trường hợp hệ thống điều khiển chịu tác động bởi nhiều yếu tố Cụ thể:
- Dựa vào kết quả khảo sát tình hình nuôi tôm lồng sẽ xác định được các tính năng động lực học robot lặn của robot
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển động của robot dưới nước, các yếu
tố bao gồm lực cản chuyển động, độ sâu, vận tốc, gia tốc, tính ổn định…để từ đó xác định hình dáng robot và vị trí đặt nguồn động lực thích hợp
- Xây dựng phương án và tiến hành thiết kế chế tạo hệ thống cơ khí và điều khiển: Nhằm lựa chọn được kết cấu tốt nhất, phù hợp công nghệ nuôi lồng, một số phương
án thiết kế sẽ được xây dựng Mỗi phương án sẽ được phân tích kỹ lưỡng để chọn phương án thích hợp Sau khi lựa chọn phương án thiết kế, nhóm tác giả sẽ tiến hành thiết kế kỹ thuật, công việc này bao gồm tính chọn động cơ, tính toán các thông số hình học, lựa chọn loại cảm biến…và thiết kế mạch điều khiển Sau khi tính toán xong, phiên bản đầu tiên robot sẽ được chế tạo để tiến hành thử nghiệm
- Thử nghiệm, kiểm tra và hoàn chỉnh robot: Việc thử nghiệm của robot sẽ được
Trang 17chuyển động đến các vị trí mong muốn, tính ổn định của robot, khả năng mang camera và ống mềm để hút chất thải Quá trình này được tiến hành nhiều lần để phát hiện và sửa chữa các nhược điểm Sau khi thử nghiệm trong bể thử thành công, robot sẽ được đưa đến các lồng nuôi trên biển để thử nghiệm các chức năng cần thiết của công việc nuôi tôm lồng Số liệu thực nghiệm sẽ được ghi chép cụ thể để làm cơ sở đánh giá kết quả nghiên cứu
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Robot lặn có khả năng mang camera quan sát và ống mềm hút chất thải trong quá trình nuôi phù hợp với công nghệ nuôi tôm lồng trên biển
Trang 18Chương 2
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 192.1 Khảo sát công nghệ nuôi tôm lồng
Do robot thiết kế và chế tạo được sử dụng để phục vụ công việc quan sát và chăm sóc tôm hàng ngày nên robot thiết kế cần có các tính năng phù hợp với yêu cầu của người sử dụng Để thỏa mãn yêu cầu này thì cần có sự khảo sát quá trình chăm sóc và công nghệ nuôi tôm lồng trên biển hiện nay ở Việt Nam Qua việc khảo sát thực tế này mà yêu cầu kỹ thuật của robot được xác định
Trên thế giới, tôm hùm phân bố chủ yếu ở các vùng biển nhiệt đới đến bán nhiệt đới như Úc, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia,…
Ở Việt Nam, tôm hùm phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận, đặc biệt tập trung ở các tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận Tuỳ theo giai đoạn phát triển mà tôm hùm phân bố ở những độ sâu khác nhau Giai đoạn trưởng thành, chúng sống ở độ sâu 20m trở lên, giai đoạn ấu trùng và con non chủ yếu tập trung ở các bãi đá, san hô độ sâu từ 2 - 10m
Tôm hùm thường sống ở các rạn san hô ngầm xa bờ, xen kẽ đá san hô, nơi có nhiều hang hốc, khe rãnh ven biển, độ sâu từ 5 - 35m, độ mặn khoảng 30 - 34o/oo, nhiệt độ từ 22 – 32 oC và độ trong suốt cao Chúng có tập tính sống quần tụ chủ yếu
ở tầng đáy với chất đáy sạch, không bùn
Tôm hùm gai, Panulirus là loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao thuộc họ Palinuridae Ở Việt Nam, giống Panulirus có 7 loài: tôm hùm bông P onatus, tôm hùm đá P.homarus, tôm hùm sỏi P.stimpsoni, tôm hùm đỏ P.longipes, tôm hùm ma P.penicilatus, tôm hùm sen P.versicolor, tôm hùm bùn P.polyphagus Trong đó, tôm hùm bông là loài có kích thước lớn nhất, tăng trưởng nhanh nhất và có giá trị kinh
tế cao nhất, là đối tượng được ưu tiên trong nuôi lồng
Tôm hùm lớn lên nhờ quá trình lột xác Tôm càng nhỏ, quá trình lột xác càng ngắn và tôm lớn càng nhanh Tôm hùm có chu kỳ lột xác dài hơn so với các loài giáp xác khác, do đó, tốc độ tăng trưởng của chúng cũng chậm hơn
Tôm hùm là loài ăn tạp, trong tự nhiên thức ăn chủ yếu là cá, tôm, cua ghẹ nhỏ, cầu gai,…ngoài ra, chúng còn ăn các loại rong rêu Tôm hùm bắt mồi tích cực
Trang 20Đến mùa sinh sản, tôm thành thục kết đàn di cư ra các vùng biển sâu 10-35 m
và có độ mặn 30 - 34 o/oo để đẻ Tôm thụ tinh ngoài, con đực gửi khối túi tinh trên mảnh ức của con cái Túi tinh được làm rách nhiều giờ trước khi con cái đẻ để thụ tinh với trứng ở phần bụng và chân bơi Tôm giữ trứng ở các đôi chân bụng cho đến khi trứng nở
Ấu trùng Phyllosoma qua 12 lần lột xác và biến thái thành ấu trùng Puerulus
Ấu trùng Puerulus qua 4 lần lột xác thành tôm hùm con Tôm con sống đáy, thường tập trung ở những vùng rạn trong các kẽ đá hoặc bám chác vào những lỗ nhỏ của đá ghềnh thành từng nhóm vài con hoặc vài trăm con trong 1 vùng rạn hẹp
Hiện nay, Khánh Hòa có gần 30 ngàn lồng nuôi tôm hùm, tập trung chủ yếu ở các huyện: Ninh Hòa, Vạn Ninh, thị xã Cam Ranh và TP Nha Trang Hàng năm, sản lượng thu hoạch tôm hùm lồng đạt hơn 1.000 tấn, thu nhập hàng trăm tỷ đồng Các lồng được đặt ở vùng vịnh eo biển nơi nước ít bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, sóng gió lớn, nhiệt độ nước ổn định, có nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, các yếu tố thuỷ lý hoá phù hợp với đặc điểm sống của tôm hùm, thường đặt chỗ nước có độ sâu khoảng 15m
Độ sâu 3 - 5 m đối với lồng cố định, 6 - 8 m đối với lồng nổi
Lồng ương tôm hùm con là lồng chìm Kích thước 0,7 x 0,8 x 1m; 1,5 x 1,5 x 1,2m hoặc 2 x 2 x 1,2m
Hình 2.1: Lồng nuôi thủy sản
Trang 21Khung lồng làm bằng sắt có đường kính 2 mm, được hàn lại với nhau Khung được sơn bằng dầu hắc để chống rỉ, bên ngoài quấn thêm 1 lớp bao nylon Lưới bọc khung được kéo căng ở cả 6 mặt, có thể là lưới sắt hoặc lưới nylon, cước; nên làm
2 lớp lưới (lớp bên ngoài có đường kính mắt lưới 2 - 3 cm) để tránh các loài cá dữ
cắn phá lưới
Mặt trên lồng có cửa (nắp) để kiểm tra và làm vệ sinh lồng Dùng 1 ống nhựa
có đưòng kính 10 - 12mm buộc giữa lồng để đưa thức ăn vào lồng, ống được đặt dài đến sát đáy lồng, đầu còn lại nổi trên mặt nước để có thể cho ăn từ trên thuyền Lắp lồng cách đáy biển sao cho khi thuỷ triều cạn nhất lồng cũng không ảnh hưởng bởi lớp bùn đáy
Lồng nuôi tôm thương phẩm thường là lồng chìm Ưu điểm của loại lồng này
là không bị ảnh hưởng bởi sóng gió, có thể di chuyển nếu gặp điều kiện không thuận lợi Kích thước lồng 3 x 3 x 1,5m; 2 x 3 x 1,5m; 3 x 2,5 x 1,2m
Sắt làm khung có đường kính 12 - 14mm, được hàn lại với nhau theo kích thước lồng nuôi Khung được sơn bằng dầu hắc để chống rỉ, bên ngoài quấn thêm 1 lớp bao nylon Lưới bọc khung được kéo căng ở cả 6 mặt, có thể là lưới sắt hoặc
Hình 2.2: Lồng ương tôm hùm con
Trang 22so với lồng chìm Tuy nhiên, lồng này
bị ảnh hưởng nhiều của sóng gió, khi
gặp điều kiện thời tiết bất lợi không
thể di chuyển đi nơi khác, chi phí làm
đầu, hai người đứng trên thuyền dùng sức lắc mạnh và đóng xuống đáy sâu ít nhất 1
- 1,5m Đóng xong 4 cọc chính, chuyển sang đóng các thanh đà ngang và nẹp để cố định lồng
Sau khi tạo khung lồng xong, người ta cho lồng lưới xuống và cột các góc lồng vào các trụ để cố định lồng Nên cột lưới lồng cách xa các cột để tránh sóng gió xô đẩy, lưới cạ vào cọc sẽ mau hư, rách Lồng thường sử dụng lưới nhựa, cước Kích thước mắt lưới 2a = 20 - 30mm tuỳ theo cỡ giống thả nuôi Phía trên có nắp đậy bằng lưới để cho ăn và kiểm tra tôm, tránh thất thoát tôm do bắt trộm Phía dưới đáy lồng có lót thêm một tấm bạt ở phân nửa đáy là nơi cho ăn và tôm lên nghỉ sau khi ăn Nửa đáy bên kia để trống để dọn phân và thức ăn thừa của tôm Đáy lồng nên cách đáy biển 1 - 2m Thường làm lồng cao hơn mực nước cao nhất khoảng 1m Bên cạnh việc dựng lồng (rọ) thì mỗi hộ nuôi phải dựng thêm một trại gác để ở và chăm sóc, bảo vệ tôm
2.2 Yêu cầu kỹ thuật Robot lặn
Tôm hùm là loại tạp ăn, thức ăn chủ yếu là cá tạp, cua, ghẹ, cầu gai, và các loại nhuyễn thể Cho ăn chủ yếu là cho ăn tươi, tuỳ vào kích cỡ tôm, cỡ mồi mà ta
có thể băm nhỏ thức ăn hay không Có thể cho tôm hùm ăn 2 lần/ngày nhưng phải đặc biệt chú ý cho ăn nhiều vào các buổi sáng sớm và chiều tối Lượng cho ăn hằng ngày từ 15 - 20% trọng lượng đàn tôm Trong những ngày trước lúc lột xác 4 - 5 ngày tôm ăn rất mạnh và đang trong thời kì lột xác nhiều tôm giảm ăn chính vì vậy
ta cần chú ý vào các thời điểm này mà điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Quá trình lột xác của tôm phụ thuộc vào chu kì con nước, thường thì tôm sẽ lột xác nhiều vào cuối kì con nước lớn
Hình 2.3: Lồng nuôi cố định
Trang 23Từ kết quả khảo sát, yêu cầu kỹ thuật robot lặn như sau:
- Tốc độ di chuyển từ (0 - 0,5) m/s và có thể đứng yên ở một vị trí để quan sát
- Kích thước chiều Rộng x Cao x Dài tối đa là 55 x 55 x 70cm
- Chịu được áp lực nước ở độ sâu thả lồng (tối thiểu là 10m nước)
- Có khả năng mang được camera và ống mềm để quan sát tôm và hút thức ăn thừa cũng như lượng chất bẩn dưới đáy lồng
- Có khả năng xoay vòng tại chỗ
- Có khả năng trồi lên và lặn xuống theo chiều thẳng đứng và phương nghiêng
Trang 24Nguyên lý:
Sử dụng 4 động cơ điện một chiều, trong đó 2 động cơ được đặt bên trái và bên phải robot có nhiệm vụ giúp robot chạy tới, lùi lại nhịp nhàng theo ý của người điều khiển Khi cần robot chạy tới, 2 động cơ trái và phải cùng quay thuận, khi muốn robot lùi lại 2 động cơ này được đảo chiều, khi rẽ trái động cơ phải được điều khiển quay theo chiều thuận và động cơ trái đảo chiều quay của mình, tương tự khi muốn robot rẽ phải ta cho động cơ bên trái quay theo chiều thuận, động cơ phải đảo chiều quay của mình
Hai động cơ điện một chiều còn lại được bố trí ở phía trước và phía sau của robot có nhiệm vụ giúp robot lặn xuống và nổi lên Khi muốn robot lặn xuống theo phương thẳng đứng, 2 động cơ trước và sau được điều khiển cùng quay theo chiều thuận Khi muốn robot vừa di chuyển vừa lặn xuống ta điều khiển động cơ trái, động cơ phải, động cơ phía trước và động cơ phía sau cùng quay theo chiều thuận nhưng tốc độ động cơ phía sau phải nhỏ hơn tốc độ của động cơ phía trước
Ưu điểm:
- Do sử dụng chỉ có 4 động cơ DC nên robot sẽ tương đối đơn giản, hạn chế hỏng hóc
- Điều khiển đơn giản, khối lượng của robot nhỏ
- Tiết kiệm về kinh tế
Nhược điểm:
- Khó điều khiển robot lặn xuống do chỉ sử dụng 2 động cơ làm nhiệm vụ này
- Robot khó giữ được thăng bằng trong quá trình di chuyển
2.3.2 Phương án 2
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý
Trang 25Nguyên lý:
Sử dụng 6 động cơ điện một chiều Trong đó động cơ 1 và 2 được đặt phía sau bên trái và bên phải robot có nhiệm vụ giúp robot di chuyển tới và lùi lại nhịp nhàng theo ý của người điều khiển Khi robot tiến lên ta điều khiển 2 động cơ trái và phải cùng quay thuận, khi robot lùi lại ta điều khiển 2 động cơ này đảo chiều, khi rẽ trái
ta điều khiển động cơ phải quay theo chiều thuận và động cơ trái đảo chiều quay của mình, tương tự khi ta muốn rẽ phải ta cho động cơ bên trái quay theo chiều thuận, động cơ phải đảo chiều quay của mình
Bốn động cơ còn lại có nhiệm vụ giúp robot lặn xuống và nổi lên Khi robot lặn xuống theo phương thẳng đứng ta điều khiển 4 động cơ 3, 4, 5, 6 cùng quay theo chiều thuận Khi muốn robot vừa tiến vừa lặn xuống ta điều khiển cùng 6 động cơ quay theo chiều thuận, nhưng tốc độ động cơ 3 luôn luôn thấp hơn so với động cơ 4
Ưu điểm:
- Lặn xuống và nổi lên tương đối dễ dàng do sử dụng 4 động cơ
- Giữ được thăng bằng tốt trong quá trình điều khiển robot lặn ổn định
Trang 26Nguyên lý:
Sử dụng 5 động cơ điện một chiều, trong đó 2 động cơ 4 và 5 được đặt phía bên hông bên trái và phải robot, có nhiệm vụ giúp robot di chuyển tới và lùi lại nhịp nhàng theo ý của người điều khiển Khi robot tiến lên ta điều khiển 2 động cơ trái
và phải cùng quay thuận, khi robot lùi lại ta điều khiển 2 động cơ này đảo chiều, khi rẽ trái ta điều khiển động cơ phải quay theo chiều thuận và động cơ trái đảo chiều quay của mình, tương tự khi ta muốn rẽ phải ta cho động cơ bên trái quay theo chiều thuận, động cơ phải đảo chiều quay của mình
Ba động cơ còn lại có nhiệm vụ giúp robot lặn xuống và nổi lên Khi robot lặn xuống theo phương thẳng đứng ta điều khiển 3 động cơ 1, 2, 3 cùng quay theo chiều thuận Khi muốn robot vừa tiến vừa lặn xuống ta điều khiển cùng 5 động cơ quay theo chiều thuận,trong đó tốc độ quay động cơ 1 luôn nhỏ hơn tốc độ quay của động
Trang 27Nguyên lý:
Trong thân robot có chế tạo riêng một khoang chứa nước Khi muốn chìm xuống ta chỉ cần bơm nước vào trong khoang, như vậy sẽ làm tăng trọng lượng của robot lên như vậy robot sẽ chìm xuống Khi muốn nổi lên ta lại thay đổi trọng lượng bằng cách bơm nước trong khoang ra ngoài Robot di chuyển tiến lùi thông qua hệ thống chân vịt và bánh lái
- Khó khăn trong việc chế tạo bơm thủy lực để hút và xả nước
- Tốc độ đáp ứng khi nổi và lặn chậm hơn sử dụng động cơ
- Tính năng động lực học chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ nuôi trồng thủy sản
đầu tiên là phải khắc phục được lực thủy động tác dụng lên robot
Lực thuỷ động tác dụng lên robot:
- Áp lực thủy động do dòng chảy
Lực thủy động sẽ tự sinh ra một khi robot di chuyển trong nước hoặc do dòng nước di chuyển tác động lên robot Độ lớn và hướng của dòng chảy quyết định trị số
Trang 28Hệ số thủy động (C) được định nghĩa bởi công thức
t
S Q
R C
St - là tiết diện của ngư cụ so với phương dòng chảy (m2)
Nếu hệ số thủy động C ta có thể dùng nó để tính lực cản thủy động lên robot theo công thức:
t
S q C
Trong thực tế, các hệ số thủy động C đều được đo ứng với một góc tống nhất
định (H 2.8) - góc hợp bởi phương dòng chảy và mặt phẳng chịu lực của robot Ta
có một biểu đồ hệ số thủy động C theo các góc tống khác nhau (H 2.10)
Trang 29Khi mặt robot trực giao đối với phương dòng chảy (H 2.9a), thì robot chỉ phụ
thuộc chủ yếu vào lực cản thủy động Nếu mặt robot di chuyển song song với
phương dòng chảy (H 2.9b) thì dọc theo bề mặt của nó sẽ phụ thuộc vào lực cản ma
sát thủy động Nếu robot hợp với phương dòng chảy một góc tống a thì nó phụ thuộc cả hai vào lực cản thủy động và lực cản ma sát Khi đó, tổng lực cản thủy động R có thể được diễn tả theo 2 thành phần là: lực cản ma sát (R X) song song với phương dòng chảy; và lực bổng thủy động (R Y) trực giao với phương dòng chảy
Chính lực bổng R Y sẽ làm ảnh hưởng đến hình dáng của robot, robot sẽ bị cản nhiều hay ít tùy thuộc vào sự thay đổi của lực bổng R Y Lực bổng R Y thì phụ thuộc vào lưu tốc dòng chảy và góc tống
X
C và C Y tương ứng là hệ số lực cản ma sát và hệ số lực bổng thủy động Trong đó:
.
X X t
R C
q s
và
.
Y Y t
R C
q s
Các hệ số C X và C Ythì phụ thuộc vào góc tống của robot Tuy nhiên, nó cũng phụ thuộc vào tỷ số diện tích robot chiếm chỗ (E S) và các tính chất vật lý của dòng chảy biểu thị qua hệ số nhớt động học Reynolds (R e)
Trang 30 Áp lực thủy động 1 2
2
Áp lực thủy động 1 2
2
q V
Trang 31Với V = 0.3 (m/s) và mật độ của nước 2 4
2.3.8 Chế tạo module kín nước cho động cơ
Robot hoạt động với 5 động cơ điện một chiều 24V, công suất mỗi động cơ là 60W Các động cơ thực hiện các chức năng: Tạo nguồn động lực giúp robot di chuyển tiến lùi và chuyển động lên xuống Lực đẩy robot di chuyển được tạo ra nhờ chân vịt gắn trên đầu trục động cơ, chân vịt có đường kính cánh là 120mm, bước xoắn cánh quạt là 40o
Do robot hoạt động trong môi trường nước nên động cơ được gắn lên robot phải được bảo vệ kín nước Kết cấu mô đun làm kín nước cho động cơ được trình bày trên bản vẽ Hình 2.11 và 2.12
Trang 32Hình 2.11: Hình dáng bên ngoài mô đun động cơ
Trang 331: Nắp làm kín phía trước; 2: Động cơ; 3: Vỏ động cơ; 4: Vỏ làm kín phía sau;
5: Chân vịt; 6: Vòng liên kết giữa module và khung robot; 7: Ống nối trục;
8: Thanh nối giữa hai ống nối trục; 9: Trục nối động cơ và chân vịt ; 10:Đai ốc
Module động cơ sau khi được làm kín nước có hình dáng như hình sau:
a Chế tạo mô đun trục chân vịt
Năp làm kín này cấu tạo gồm: hai ổ bi chặn kích thước 8 x 22, 2 phốt chắn dầu
kích thước 8 x 22, 1 ống bao ngoài bằng nhựa PVC kích thước 23 x 35, mỡ bò,
keo dán nhựa PVC, keo dán cố định AB
Hình 2.13: Module động cơ khi được làm kín nước
Hình 2.12: Mặt cắt module động cơ
Trang 34Cách làm :
Trục chân vịt được thiết kế như bản vẽ (hình 2.15)
Trục gắn chân vịt sau khi chế tạo có như hình 2.16
CC BB
AA
CC BB
Trang 35Sau khi đã có trục ta tiến hành lắp ghép các chi tiết lại với nhau: Cho trục vào trong ống bao, sau đó cho phốt chắn dầu vào trục, cố định vị trí nó lại, tra 1 ổ bi vào trục, cố định ổ bi lại tại vị trí cố định bằng phe, dùng keo dán cố định ổ bi và phốt vào ống bao, để kín nước, ta cho mỡ bò đầy vào trong ống bao Sau đó, tra ổ bi vào đầu thứ 2, rồi cho phốt chắn thứ 2 vào, cố định vị trí của ổ bi bằng 1 phe, rồi dùng keo dán ổ bi với ống bao thật cứng Để cho 2 phốt chắn không bị xê dịch ta dùng một đoạn ống nhỏ đặt ở trong ống bao để cố định khoảng cách của chúng Để khi hoạt động trục không bị chặt cứng thì giữa ổ bi và phốt phải có một khoảng hở nhất định, giữa khoảng hở ta lại cho vào một ít mỡ bò
Hình 2.16: Trục sau khi chế tạo
Hình 2.17: Các chi tiết bên trong sau khi lắp ráp
Trang 36b Chế tạo module động cơ :
Để chế tạo mô đun động cơ, trước tiên ta phải nối trục giữa trục động cơ và mô đun trục chân vịt Để nối trục ta dùng ống nối trục chế tạo bằng gang
Hình 2.20: Sau khi chế tạo thành công Hình 2.19: Bản vẽ thiết kế ống nối trục
Trang 37
Làm kín nước mô đun động cơ:
Module làm gồm một ống 42 được tiện ren ngoài ở 2 đầu thân, với bước tiến ren là 2mm, chiều dài chạy ren là 25mm (hình 2.26), và 2 nắp đậy 55, 1 nắp được khoét một lỗ nhỏ 23 để liên kết với phần trục nối với chân vịt sau khi được làm kín ra ngoài Nắp còn lại thì khoan một lỗ 6 để đưa dây tín hiệu điều khiển động cơ ra ngoài
Hình 2.21: Sau khi nối với động cơ và khớp mềm
Trang 38Do vị trí trục động cơ không nằm tại tâm điểm, nên việc khoan các lỗ 23 để gắn phần trục nối chân vịt sẽ phụ thuộc vào từng vị trí của trục động cơ Công việc này sẽ được tiến hành trong khi ghép nối các chi tiết lại với nhau
Muốn nối chúng lại với nhau ta cho các đầu nắp đậy ăn khớp với thân bao động cơ, để đảm bảo kín nước hoàn toàn ta dùng cao su non quấn một số vòng nhỏ
ở các đầu tiện ren trước khi ta cho các phần này ăn khớp lại với nhau
Hình 2.23: Bản vẽ thiết kế nắp đậy mô đun động cơ
Hình 2.24: Nắp đậy sau khi hoàn thiện
Trang 39Sau khi tất cả các chi tiết đã được lắp ghép với nhau để gắn cố định, và đảm bảo kín nước hoàn toàn ta dùng dung dịch keo AB quét một lớp bên ngoài phần tiếp xúc giữa ống bao ổ bi và môi trường nước
c Chân vịt:
Chân vịt là phần giúp dẫn động cho robot để nó có thể di chuyển được dễ dàng Trong thiết kế này, chân vịt bằng inox được sử dụng, có đường kính cánh là 120mm, bước xoắn cánh quạt là 40o Chân vịt sau khi được lựa chọn đã tiến hành chạy thử, kết quả thử nghiệm cho thấy chuyển động của robot khá tốt
Hình 2.26: Chân vịt Hình 2.25: Thân bao và nắp đậy được ăn khớp với nhau
Trang 40Phương pháp ở đây là sử dụng một ống mềm bao bên ngoài dây tín hiệu, sau
đó liên kết cứng ống mềm này với nắp bằng composite như vậy sẽ đảm bảo kín nước phần ống mềm với nắp, tiếp theo cần làm kín phần ống mềm và dây Như vậy khi cần tháo lắp chỉ cần tháo kết nối giữa dây điện và ống mềm mà không ảnh hưởng tới mối nối bên ngoài
2.4 Thân Robot
2.4.1 Kết cấu thân
Hình 2.27: Sau khi bọc ống mềm vào dây điện