hệ thống kiến thức lịch sử thế giới - ôn thi đại học, cao đẳng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1Page I
Lịch sử thế giới
Chương I
Bài L: Liên xô từ 1945-1951
LThời kỳ khôi phục kinh tế và xd cơ sở vát chất kỹ thuật của CNXH(1945-nửa đầu những năm 1970)
1.Hoàn cảnh Liên xô sau chiến tranh TG2
Trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhân dân Liên xô đã gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn 20tr người chết, 1710 tp và hơn 7000 làng mạc bị phá huỷ, 32000 xí nghiệp bị tàn phá, thiệt hại tương đương 400 tỷ rúp
Sau chiến tranh các nước phương Tây do My cam đầu tiến hành bao vây kinh tế, cô lập chính trị, gây cuộc “chiến tranh lạnh” và ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bị phát động một cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
Trong bối cảnh ấy Liên Xô phải tự lực, tự cường để khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp
đỡ phong trào CM thế giới và các nước XHXN anh em
Bên cạnh những khó khăn, Liên Xô vẫn có nhiều đk thuận lợi, đó là sự tài tình, lãnh đạo sáng suốt của Đảng Bônsêvích đặc biệt là tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân, Liên Xô đã vượt lên trên khó khăn đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xd kinh tế và xd cơ sở vật chất của CNXH
*Kinh tế:
-Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần 1 về khôi phục kinh tế trong vòng 4 năm 3 tháng
-Đến 1950 tổng sản lượng CN tăng 72% so với trước chiến tranh, liên tiếp thực hiện nhiều kế hoạchdài hạn nhằm xd cơ sở vật chất của CNXH và đã thu được nhiều thành tựu to lớn
+1972: sản lượng CN tăng 321 lần so với năm 1922(năm Liên Xô bắt đầu xd CNXH), thu nhập quốc dân tăng 112 lần(chỉ cần 4 ngày sản xuất là đạt sản lượng cả năm 1913)
+Trong những thập kỷ 50, 60 và nửa đầu 70 thì Liên Xô là cường quốc CN đứng thứ 2 thế giới sau
MI Sản lượng CN chiếm 20% tổng sản lượng trên toàn thế giới Từ năm 1951-1975 CN tăng trưởng bình quân hàng năm 9,6% và có một số ngành cao nhất thế giới Cụ thể là: dầu mỏ, than, quặng sắt, xi măng Ngoài ra Liên Xô còn dẫn đầu trong một số ngành CN mới(vũ trụ, điện tử ) -Về Nông nghiệp: đến năm 1970 sản lượng ngũ cốc cao chưa từng có đạt 186 triệu tấn, năng suất trung bình của ngũ cốc tăng 15,6 tạ/ha
Đến đầu những năm 70 Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng đối với nước Mĩ và các nước phương Tây, làm đảo lộn chiến lược của Mĩ và các nước đồng minh của MI
Trang 2Nâng cao vị trí của Liên Xô trên trường quốc tế, làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của Mĩ và đồng minh của Mi Tao điều kiện và góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc
Góp phần quan trọng vào việc bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh thế giới 2 IỊ.Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ 1945-nửa đầu những năm 70) 1.Tình hình chính trị
Sau chiến tranh, trong vòng 30 năm đầu, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, nội bộ Đảng và giữa các dân tộc toàn liên bang đoàn kết, thống nhất
Bên cạnh những công lao trong việc thúc đẩy công cuộc khôi phục kinh tế và xd cơ sở vật chất, kỹ thuật của CNXH đạt được nhiều thành tựu to lớn, các nhà lãnh đạo xô viết vẫn tiếp tục mắc những thiếu sót, sai lầm vốn đã tồn tại trong đường lối xd CNXH ở Liên Xô
-Chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn(định kế hoạch xd CNCS trong vòng 15-20 năm)
-Thuc hiện chế độ nhà nước bao cấp về kinh tế và phủ nhận những qui luật khách quan về kinh tế -Thiếu dân chủ, vi phạm pháp chế XHCN, thiếu công bằng XH, chưa nhân đạo
Mặc dù thiếu sót,sai lầm song được sự tin tưởng ủng hộ của nhân dân nên công cuộc xd CNXH thời kỳ này vẫn phát triển, mức sống của nhân dân nâng cao Toàn liên bang vẫn đoàn kết, thống nhất
2.Chính sách đối ngoại
Liên Xô theo quan điểm tinh thần “quốc tế vô sản” của Lênin đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ CMTG và Liên Xô đã giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nước XHCN anh em để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nước làm CM XHCN và xd CNXH
Liên Xô luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, dân chủ và tiến bộ XH của các nước Là
nước XHCN đầu tiên đi đầu trong đấu tranh không mệt mỏi cho hoà bình an ninh thế giới, kiên
quyết chống lại các chính sách gây chiến tranh xâm lược cuả bọn Đế Quốc và các thế lực phản động Quốc Tế
Với tư cách là một trong những nước sáng lập ra “liên hợp quốc” (1945- tổ chức quốc tế lớn nhât
hành tinh) Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng, đề nghị Giơ-ne-vơ bàn về vấn đề bán đảo
Triều Tiên và Đông Dương(1945) Liên Xô đã đề ra, thủ tiêu hoàn toàn CNTD và trao trả độc lập cho các quốc gia thuộc địa (1960), tuyên bố về cấm sử dụng vũ khí hạt nhân(1961), và thủ tiêu tất
cả các chế độ phân biệt chủng tộc(1963)
3.Vị trí quốc tế của Liên Xô
Sau chiến tranh thế giới 2 Liên Xô luôn là nước XHCN lớn mạnh nhất về quân sự, kinh tế, đối trọng với MI, đi đầu trong bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới, là chỗ dựa, là thành trì của CMTG những năm 1970 Ngày nay liên bang Nga cũng xứng đáng là chỗ dựa vững chắc cho lực lượng hoà bình dân chủ và tiến bộ cho CMTG
HL.Tình hình xây dựng CNXH của Liên Xô từ nửa sau những năm 70-1991
(Đây là thời kỳ Liên Xô rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng và dẫn tới sụp đổ)
1.Bối cảnh dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng ở Liên Xô
1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ nghiêm trọng chưa từng có bùng nổ rồi nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế chính trị, tài chính, tiền tệ tiếp diễn sau đó mở đầu cuộc khủng hoảng chung của toàn thế giới, đặt cho nhân loại những vấn đề bức thiết phải giải quyết: bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên
thiên nhiên, yêu cầu đổi mới trước sự phát triển vượt bậc của CM KH-KT và xu thế quốc tế hoá
cao về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế
Lúc này các nước TB phát triển đã sớm nhạy bén cải tổ lại cơ cấu kinh tế, tìm cách thích nghi về chính trị, XH trước những đòi hỏi của quần chúng, do đó họ đã vượt qua cuộc khủng hoảng, đến đầu những năm 80 phát triển mạnh và đời sống nhân dân được nâng cao Trong khi đó những người lãnh đạo xô viết chủ quan bảo thủ cho rằng quan hệ sản xuất XHCN không chịu sự tác động của khủng hoảng chung toàn TG nên không sửa chữa, thay đổi gì nên mô hình CNXH vẫn nhiều
2
Trang 3sai lầm, thiếu sót trở nên không phù hợp trở thành chướng ngại làm cho Liên Xô trì trệ về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế
Biểu hiện: trong CN: KT chất lượng thấp so với phương tây phải nhập lương thực, thực phẩm,
hàng tiêu dùng
Nửa sau những năm 80 kinh tế càng khó khăn, công-nông nghiệp bị đình trệ, lượng lương thực thực phẩm thiếu thốn, đời sống nhân dân thấp kém, nhiều tệ nạn XH xảy ra
2.Công cuộc cải tổ của Gooc-ba-chốp
Năm 1985, Gooc-ba-chốp nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước, ông đã thực hiện công cuộc cải
tổ đất nước Với mục đích: đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng và xd CNXH dân chủ nhân dân
Biện pháp thực hiện:
*Chinh tri
Thực hiện chế độ tổng thống nắm mọi quyền lực Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị xoá
bỏ vai trò lãnh đạo của một Đảng đó là Đảng Cộng Sản
Thực hiện khẩu hiệu dân chủ công khai
Cải tổ chủ yếu về chính trị một cách tuỳ tiện sai lầm về nguyên tắc dẫn tới tình trạng vô chính phủ, tạo cơ hội cho thế lực phản động ngóc đầu chống phá, XH lâm vào tình trạng rối ren không
ổn định
*K¡nh tê:
Chính phủ đưa ra nhiều phương án nhằm chuyển biến nên kinh tế sang cơ chế thị trường nhưng
kế hoạch chỉ là mị dân, lời hứa không đi đôi với việc làm Vì vậy mà kết quả chưa thức hiện được
gì trong khi đó quan hệ cũ bị phá vỡ, quan hệ sản xuất mới chưa hình thành
Phủ nhận quá khứ lịch sử(hắng lợi của cách mạng tháng10, và vai trò của Lênin) làm cho quần
chúng mất phương hướng dẫn đến hỗn loạn về tư tưởng
*Đối ngoại
Trong chính sách đối ngoại và mối quan hệ quốc tế, Liên Xô đi hết từ nhượng bộ này sang nhượng
bộ khác đối với Mĩ và các nước phương tây Liên Xô xoá bỏ hoặc thực hiên những cam kết với các nước đồng minh và bạn bè của Liên Xô
*Nhận xét:
Cải tổ là điều tất yếu song cải tổ như thế nào mới là điều quan trọng Công cuộc cải tổ của Gooc- ba-chốp đã mắc phải những sai lầm nghiêm trọng và dẫn tới hậu quả nặng nề:
Kinh tế suy sụp kéo theo khó khăn về chính trị và những tệ nạn XH khác
Sự xung đột giữa các dân tộc và sắc tộc(tôn giáo) đã dẫn đến hiện tượng ly khai của một số nước cộng hoà ra khỏi liên bang
Nội bộ Đảng cộng sản bị chia thành nhiều phe phái, sự ngóc đầu của các thế lực chống CNXH cùng với sự chống phá của nó
Ngày 19-8-1991 một số nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô đã tiến hành đảo chính để lật đổ Gooc-ba-chốp nhưng cuộc đảo chính không thành dẫn tới Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, chính phủ xô viết bị giải thể, 11 nước cộng hoà tuyên bố độc lập và thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập(21-12-1991) làn sóng chống cộng sản và CNXH dâng lên ở khắp nơi
25-12-1991 lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Kremly đã bị hạ xuống từ đây XHCN của Liên Xô bị sụp đổ và liên bang xô viết hoàn toàn tan rã
3.Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô
Liên Xô đã xd lên một số mô hình về CNXH chưa đúng đắn, chưa phù hợp (không phù hợp với quy luật khách quan) trên nhiều mặt phát triển kinh tế XH, chưa dân chủ, chưa công bằng và chưa nhân đạo
Trang 4Liên Xô chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới, khi sửa đổi lại mắc phải sai
lầm, thiếu sót(cuộc khủng hoảng bắt đầu từ kinh tế nhưng giải quyết khủng hoảng thì Gooc-ba- chốp lại đi từ chính trị)
Sự sai lầm tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số nhà lãnh đạo của Đảng và nhà nước
Hoạt động chống phá CNXH ở trong và ngoài nước (khi cải tổ ép Liên Xô đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác)
Tất cả những nguyên nhân trên dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô
?!Câu hỏi liên hệ?
1.Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông âu đó là một sự thật lịch sử Đây là một thất bại nặng nề, đau đớn và một hướng lùi của CNXH trên phạm vi toàn TG, gây nên những hậu quả và ảnh hưởng xấu đến tính ưu việt và bản chất của CNXH, làm giảm sút lòng tin của nhân dân với CNXH
Đây chỉ là sự thất bại tạm thời hoặc sụp đổ của một mô hình về CNXH chứ không phải là sự sụp
đổ lý tưởng CNXH và càng không phải là sự sụp đổ của CNXH khoa học Bởi vi trong lich sit XH loài người việc xác lập một phương thức sản xuất tiên tiến chưa bao giờ diễn ra nhanh chóng dễ dàng theo một con đường thẳng tắp mà luôn gặp những khó khăn, trắc trở (VD: CM pháp 1789 phải trải qua 5 chế độ cộng hoà sau đó CNTB mới được xác lập) Vì vậy Lênin nói: “Nếu người ta nhận xét thực chất vấn đề thì có bao giờ người ta thấy rằng trong lịch sử có một phương thức sản xuất mới được xác lập lại đứng vững được mà không liên tiếp trải qua nhiều thất bại và những sai lầm tái phạm”
Vì vậy sự thất bại này là một bước lùi mang tính tạm thời của CNXH trong quá trình phát triển đi lên của lịch sử Nó để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho CMTG trong đó bài học quan trọng nhất
là phải luôn nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng vô sản CM
2.Thế hệ thanh niên VN có suy nghĩ gì và hành động ntn trong bối cảnh và tình hình TG hiện nay?
Sự thất bại của CNXH ở Liên Xô và Đông âu không làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng ta lãnh đạo: xd thành công CNXH với mục tiêu: dân giàu nước mạnh , XH công bằng,văn minh
Vì vậy đòi hỏi thế hệ trẻ hãy vững tin và có những đóng góp cho sự thành công đó Chúng ta tin
rằng lý tưởng XHCN vẫn tồn tại và nhất định sẽ chiến thắng
Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Con người được giải phóng khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có chính sách ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân
Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên TG
4.Công cuộc đổi mới do Đảng ta khỏi xướng có gì khác chủ trương và biện pháp cải tổ của Liên Xô?
Công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh đạo không xa rời mục tiêu CNXH, kiên quyết không chấp nhận đa nguyên, đa Đảng
Thừa nhận cơ chế thị trường và các thành phần kinh tế cạnh tranh do nhà nước nắm quyền chủ đạo
Trang 5Đa phương hoá quan hệ
Do vậy công cuộc đổi mới đất nước ta đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt, nâng cao uy tín và địa
vị VN trên trường quốc tế Trong khi Liên Xô cải tổ đã làm xáo động chính trị, kinh tế sụp đổ, đời sống nhân dân xa sút, các thế lực phản động phá hoại
Bài 2: Các nước Đông Âu
Để đạt được mục đích đó, Đảng cộng sản của các nước kết hợp với các Đảng phái yêu nước tiến
bộ thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít dưới nhiều tên gọi khác nhau cùng chung một cương lĩnh chính trị là lật đổ CNPX, lập nhà nước DCND
Cuối 1944-đâầu 1945, lợi dụng hồng quân Liên Xô tiến quân truy kích phát xít Đức tràn qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân và các lực lượng vũ trang Đông Âu đã nổi dậy phối hợp với hồng quân Liên Xô đánh đuổi quân phát xít giành chính quyền, lập nhà nước DCND gồm 7 nước:
Riêng ở Đức theo sự thoả thuận tại Hội nghị Pốtxđam quân đội 4 nước Liên Xô, Anh, Pháp , Mĩ
đã phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức với nhiệm vụ: tiêu diệt tận gốc CNPX, đưa đất nước Đức trở thành một quốc gia thống nhất, hoà bình, dân chủ thực sự
Nhưng do âm mưu phục hồi chủ nghĩa quân phiệt, chia cắt lâu dài nước Đức nên 3 nước Anh, Pháp, Mĩ đã giúp đỡ các thế lực phản động hợp nhất 3 miền tạm chiếm đóng của Anh, Pháp, Mĩ lập ra nhà nước CHLB Đức(9-1949)
7-10-1949 miền đất phía đông sông Enbơ được Liên Xô giúp đỡ và thể theo nguyện vọng của nhân dân đã lập ra nước CHDC Đức(Đông Đức)
Tuy đã thành lập nhà nước DCND nhưng chính quyên mới vẫn là chính quyền liên hiệp(gồm dai
biểu các giai cấp, Đảng phái chính trị trong mặt trận dân tộc chống phát xít Trong đó giai cấp TS
và chính Đảng của họ chiếm vai trò khá quan trọng)
Trong những năm 1947- 1948 các chính Đảng ở nhiều nước được sự giúp đỡ của các thế lực phản động thực hiện nhiều âm mưu để giành chính quyền, để gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
Vì vậy nhiệm vụ của các nước Đông Âu lúc này là thủ tiêu tàn tích của chế độ cũ và từng bước thực hiện dân chủ hoá chế độ
*két qua:
Trang 6Được sự giúp đỡ của Liên Xô, nhân dân Đông Âu đã đánh bại mọi âm mưu phản CM, dành được toàn bộ chính quyền và thiết lập chuyên chính vô sản
Sau khi giành được chính quyên các nước đã thực hiện nhiều cải cách dân chủ Đó là tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá những xí nghiệp TP trong và ngoài nước, thực hiện rộng rãi quyền tự
do dân chủ, chưa ban hành chế độ lương bổng và nghỉ ngơi
Đến năm 1948-1949 các nước Đông Âu đã hoàn thành CM DCND và bắt đầu bước vào thời kỳ xd XHCN
*ý nghĩa
Việc hoàn thành CM DCND và bước vào thời kỳ xd CNXH của các nước Đông Âu cùng với sự ra đời của nước CHND Trung Hoa(1-10-1949) đã đánh dấu CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước và bước đầu trở thành hệ thống TG
3.Công cuộc xd CNXH của các nước Đông Âu(1950-nửa đầu những năm 70)
*Hoàn cảnh
Công cuộc xd CNXH diễn ra trong điều kiện khó khăn phức tạp
Tuy là những nước TB song cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nghèo đói Cụ thể Anbani chưa có đường sắt, chưa có công nghiệp, nông nghiệp máy móc kém(Hungari, Rumani cũng gần như vậy) Các nước đế quốc bao vây kinh tế, cô lập chính trị, kích động chống phá
Trong nước các thế lực phản động tìm cách chống phá làm cho tình hình chính trị, XH không ổn định
Balan sx công nghiệp tăng gấp 20 lần so với 1938, sx nông nghiệp tăng gấp đôi
Đến đầu những năm 70, các nước Đông Âu đã trở thành những nước công bằng, dân chủ đập tan những âm mưu phản động trong và ngoài nước
Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế(bao cấp kinh tế)
Thiếu dân chủ,công bằng và vi phạm pháp chế XHCN, làm giảm lòng tin của nhân dân Đông Âu đối với CNXH, làm giảm bản chất ưu việt của CNXH
4.Cuộc khủng hoảng của CNXH ở các nước Đông Âu(cuốï1988-1991)
Trang 7nhà nước có những cải tổ về kinh tế, chính trị, đòi đa nguyên về chính trị, xoá bỏ mọi chế độ độc quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản
ở Đức: đã xuất hiện phong trào di tản ở CHDC Đức dẫn đến thực hiện chế độ đa nguyên về chính
trị và quần chúng nhân dân đã yêu cầu tiến hành tổng tuyển cử tự do để đưa thế lực chống CNXH lên nắm chính quyền và Đảng cộng sản mất quyền lãnh đạo
ở Rumani: quần chúng nhân dân đã đấu tranh vũ trang để lật đổ chế độ độc tài “gia đình trị” Xêauxixcu
không còn tồn tại
Bài 3: Quan hê hợp tác giữa Liên Xô và các nước Đông Âu
Giữa Liên Xô và các nước Đông Âu có mối quan hệ hợp tác về mọi mặt: kinh tế, chính trị, XH LHội đồng tương trợ kinh tế(SEV)
Tiếp đó 1950 thì CHDC Đức gia nhập, đến 1962 Mông Cổ gia nhập, 1972 Cu Ba gia nhập, 1978 CHXHCN Việt nam gia nhập
2.Mục đích
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện sự hợp tác XHCN, phát triển sự liên hiệp quốc tế XHCN Thúc đẩy sự
tiến bộ về kinh tế, kỹ thuật nhằm giảm dần sự chênh lệch về tương quan kinh tế giữa các nước
XHCN Nâng cao đời sống nhân dân
Liên Xô giữ vai trò quan trọng: từ 1969-1970 Liên Xô đã cho các thành viên vay 13 tỷ rúp với lãi suất nhẹ và viện trợ 20 tỷ rúp không hoàn lại
5.Sự giải thể của hội đồng tương trợ kinh tế và ý nghĩa của nó
Cùng với sự sụp đổ của CNXH ở các nước Đông Âu 28-6-1991 Hội nghị đại biểu của các nước thành viên đã quyết định chấm dứt mọi hoạt động của hội đồng tương trợ kinh tế
Sự giải thể của SEV dẫn đến hệ thống kinh tế của các nươc XHCN không còn tồn tại
Quan hệ của các nước trong khối trước kia nếu có còn thì mang tính chất khác trước là: 2 bên cùng
có lợi và hoàn toàn theo cơ chế thị trường
Trang 8II.Tổ chức liên minh phòng thủ Vacsava
1.Hoàn cảnh
Vào năm 1955 thì khối Nato đã phê chuẩn hiệp ước Pari(1954) nhằm tái vũ trang cho Tây Đức, đưa Tây Đức gia nhập khối Nato nhằm chống lại Liên Xô, chống CHDC Đức Việc làm này đã làm cho hoà bình và an ninh châu âu bị uy hiếp nghiêm trọng Trước tình hình đó Anbani,
Hungari, Rumani, Liên Xô, Tiệp khắc, Balan, CHDC Đức đã tổ chức hội nghị Vacsava Ngày 14-
5-1955 kí kết hiệp ước hữu nghị và tương trợ với thời hạn 20 năm
2.Mục tiêu
Nhằm giữ gìn an ninh của các nước thành viên
Duy trì hoà bình ở châu âu
Củng cố tình hữu nghị và hợp tác giữa các thành viên XHCN
5.Sự giải thể và ý nghĩa của nó
Sau những biến động chính trị ở Đông Âu, sau khi Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh
(1989) Đầu 1991, Hội nghị đại biểu của các nước thành viên đã chấm dứt mọi hoạt động của tổ
chức này Ngày 1-7-1991 “liên minh phòng thủ Vacsava” đánh dấu liên minh chính trị, XH của
các nước CNXH không còn tồn tại
Chương II: Các nước 4-phi-Mi la tinh sau chién tranh TG 2
A.Châu á
L.Trung quốc từ sau chiến tranh TG 2
1.CM dân tộc dân chủ TQ thắng lợi
a.Hoàn cảnh:
7-1931 Nhật gây chiến tranh xâm lược TQ, lúc này Đảng cộng sản đã chủ động đề nghị với quốc dân Đảng hợp tác với nhau cùng chống Nhật Đến 8-1945 kháng chiến chống Nhật kết thúc thắng
lợi thì ở TQ tồn tại 2 thế lực đối lập đó là:
Đảng cộng sản do Mao Trạch Đông làm chủ tịch lãnh đạo CM giải phóng dân tộc
Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch đứng đầu-lực lượng phản CM
-Về phía CM TQ cục diện CMư do Đảng cộng sản lãnh đạo có nhiều thuận lợi
Lực lượng quân chủ lực lên tới 120 vạn quân, dân quân 200 vạn người Vùng giải phóng gồm 19 khu căn cứ chiếm 1/4 đất đai, 1/3 dân số cả nước Được sự giúp đỡ của Liên Xô chuyển giao vùng đông bắc của TQ-vùng công nghiệp quan trọng, toàn bộ vũ khí tịch thu được của hơn Itr quan quan đông của Nhật giao lại cho quân giải phóng
-Tuy vậy vẫn còn gặp phải một số khó khăn: Trước sự lớn mạnh của CM TQ tập đoàn Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến tiêu diệt Đảng cộng sản và CM TQ Được sự giúp đỡ của Mĩ nhằm biến
TQ thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ Mi trang bị huấn luyện cho 50 vạn quân Tưởng, cho 10 vạn quân Mĩ đổ bộ vào đất TQ Trong 2 năm Mĩ viện trợ 4,5 tỷ USD cho quân Tưởng
Sau khi chuẩn bị đầy đủ, 20-7-1946 Tưởng Giới Thạch bắt đầu cuộc nội chiến
b Diễn biến:
Cuộc nội chiến TQ trải qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 1 kéo dài gần 1 năm: 20-7-1946 đến6-1947: phòng ngự tích cực
Giai đoạn 2 từ 6-1947 đến 10-1949 giai đoạn chiến lược phản công
8
Trang 9-Giai doan 1:
20-7-1946 Tưởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân tấn công vào khu giải phóng do đảng cộng sản lãnh đạo Quân giải phóng TỌ thực hiện chiến lược phòng thủ tích cực vì quân Tưởng dang chiếm ưu thế về kinh tế và quân sự, chúng khống chế tất cả các thành phố lớn, các đường giao thông, tài nguyên Chính vì vậy quân giải phóng phải phòng ngự tích cực, không giữ đất mà chủ yếu nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng lực lượng của mình
Vì vậy chỉ sau một năm,so sánh lực lượng hai bên đã có sự thay đổi to lớn: quân giải phóng đã diệt được 1.1 12.000 quân Tưởng và xd lực lượng lên tới 2tr quân
-Do đó từ tháng 6, 7 đến 10-1949 quân giải phóng thực hiện chiến lược phản công
Từ tháng 6-1947 đến 6-1948 quân giải phóng đã tiến công vào vùng bị quân Quốc Dân Đảng chiếm giữ
9-1948 đến 1-1949 quân giải phỏng mở 3 chiến dịch lớn (Liêu-Phẩm; Hoài-Hải; Bình-Tân), tiêu diệt 1,54tr quân chủ lực Tưởng, làm cho quân chủ lực của Quốc Dân Đảng về cơ bản đã bị tiêu diệt
21-4-1949 quân giải phóng mở cuộc tiến công vượt sông Trường Giang Đến 23-4-1949 thì giải phóng Nam Kinh-Trung tâm thống trị của quân Tưởng Quân Tưởng hoàn toàn sụp đổ làm quân còn lại chạy sang Đài Loan
c,Kết quả:
Tập đoàn Quốc Dân Đảng do Tưởng Giới Thạch cầm đầu đã bị sụp đổ
1-10-1949 nước CHND Trung Hoa ra đời, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông-đánh dấu CM dân tộc đất nước TQ đã hoàn thành
d.ý nghĩa:
CM dân tộc dân chủ TQ hoàn thành thắng lợi 1949 là 1 trong những sự kiện to lớn có ý nghiã quan trọng của lịch sử TG sau chiến tranh TG 2 Thắng lợi này kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của ĐQ, phong kiến TS mại bản, đưa nhân dân TQ vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH Với diện tích bằng 1/4 châu á và chiếm gần 1/4 dân số toàn TG, thắng lợi của CM TQ vào thời điểm đó đã tăng cường ảnh hưởng vào lực lượng của CNXH trên phạm vi TG và có ảnh hưởng
to lớn đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc TG
2.Thành tựu 10 năm đầu xd chế độ mới(1 949-1959)
-Sau khi hoàn thành cuộc CM dân tộc đất nước, TỌ bước vào thời ky CM XHCN thực hiện nhiệm
vụ đưa TQ từ I nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu tiến lên CNXH không qua giai đoạn phát triển TBCN
-Để thực hiện nhiêm vụ đó từ 1950 chính phủ đã tiến hành những cải cách về kinh tế, chính trị, văn hoá Cụ thể: tiến hành cải cách ruộng đất, hợp tác hoá nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp TB, tư doanh; tiến hành công nghiệp hoá XHCN, tiến hành CM tư tưởng văn hoá
-Dựa vào sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân, TQ đã hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1953-1958) và đạt được một số thành tựu:
Kinh tế, giáo dục phát triển
1957: sản lượng công nghiệp tăng lên140%,sản lượng nông nghiệp tăng lên25%
(so với năm 1952).Tự sản xuất được 60% máy móc cần thiết để phát triển kinh tế, trong vòng
10năm đầu tổng sản lượng công-nông nghiệp tăng lên! 1,8 lần
Hoàn thành căn bản công cuộc hợp tác hoá nông nghiệp,công cuộc cải tạo công-thương nghiệp TB
„tư doanh
-Về chính sách đối ngoại:TQ thực hiện chính sách đối ngoại tích cực:
2-1950 TỌ ký với Liên Xô hiệp ước hữu nghị liên minh tương trợ, TQ phái quân tình nguyện sang Triều Tiên chống Mĩ, ủng hộ VN trong kháng chiến chống Pháp và các nước 4, phi, Mi latinh trong phong trào giải phóng dân tộc Do đó địa vị của TQ được nâng cao trên trường quốc tế
3.TQ sau năm 1959 đến nay:
Trang 10a,Từ 1959-1978:
là tình hình không ổn định về kinh tế, chính trị, XH
*Về kinhtế: chính phủ đề ra đường lối “3 ngọn cờ hồng” Đó là đường lối chung xd XHCN-đại nhảy vọt, công xã nhân dân
Ngọn cờ một đường lối với phương châm: nhiều, nhanh, tốt, rẻ
Ngọn cờ 2 đại nhảy vọt: tăng sản lượng thép gấp 10 lần so với kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1958- 1962), công nghiệp tăng gấp 3 lần, nông nghiệp tăng gấp 2 lần
Ngọn cờ 3 công xã nhân dân: hợp những hợp tác xã thành công xã nhân dân để nhà nước bao cấp chỗ ăn, ở, mặc, học hành, thậm chí cả lúc chết
Nhận xét: Đường lối “3 ngọn cờ hồng” do TQ dé ra chủ quan, sai lâm Vì vậy dẫn tới hậu quả nghiêm trọng: kinh tế lâm vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Năm 1959 có hàng chục triệu người chết đói; đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy đóng cửa
*Về chính trị: không ổn định
Từ 1959 Lưu Thiếu Kỳ lên thay Mao Trạch Đông, trong giới lãnh đạo diễn ra bất đồng về đường lối, tranh chấp quyền lực quyết liệt Mà đỉnh cao là cuộc đại CM văn hoá vô sản(1966-1968) 1968-1978 nội bộ tiếp tục diễn ra nhiều cuộc thanh trừng, lật đổ lẫn nhau khiến tình hình kinh tế,
XH đen tối, hỗn loạn đau thương
*Đối ngoại:
Thực hiện đường lối bất lợi cho CM TQ và phong trào giải phóng dân tộc các nước khác:
Coi Liên Xô là kẻ thù số 1, là “ĐQ XHCN”
Gây chiến tranh xung đột vũ trang, tranh chấp biên giới với ấn Độ (1958), Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam(1979)
TQ thực hiện đường lối gây tổn thất nghiêm trọng cho sự nghiệp CM, cho nhân dân 3 nước Việt Nam-Lào-Campuchia
+Nhờ đó TQ đã đạt được những thành tựu to lớn:
-Về kinh tế:
1988 mức tăng trưởng bình quân hàng năm của tổng sp quốc dân là 9,6%, xuất khẩu tăng 4 lần Thu nhập quốc dân đạt 1777tỷ (tăng 20 lần so với năm 1949)-đứng thứ 8 TG
Sản lượng công nghiệp 1978-1990 tăng 12,6% /năm
Thập kỷ 90 hoạt động cải cách mở cửa sôi động và đạt được tốc độ phát triển kinh tế vào loại cao
nhất TG, tổng sp quốc dân 313§tỷ nhân dân tệ
-Về XH: tình hình chính trị ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao
-Về đối ngoại: từ những năm 80 có nhiều đổi mới: bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Lào,
Việt Nam ; mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước trên TG; góp sức giải quyết các tranh chấp quốc tế
Nhận xét: Nhờ cải cách, đổi mới TQ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, tình hình chính trị ổn định, đạt nhiều thành tựu về kinh tế, mở ra triển vọng phát triển mạnh mẽ về các mặt, đưa địa vị
TQ lên cao trên trường quốc tế
10
Trang 111Lấn Độ, Triêu Tiên và Khu vực Trung Đông
*Diễn biến:
Sau chiến tranh TG 2 dưới sự lãnh đạo của Đảng quốc đại do ông M.Găngđi đứng đầu với hình thức phong phú, quyết liệt từ bãi công tiến tới tổng bãi công rồi khởi nghĩa vũ trang với quy mô ngày càng lớn thu hút được mọi tầng lớp, giai cấp công nhân tham gia
Mở đầu là 2 vạn thuỷ binh trên 20 chiến hạm ở thành phố cảng Bombay khởi nghĩa, hạ cờ Anh vào ngày 19-2-1946 Khi Anh đàn áp họ đã chiến đấu đánh trả rất dũng cảm
Phong trào đấu tranh này lan sang 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên, nhân dân tổng bãi công, bãi thị suốt trong vòng 3 ngày liền từ 21, 23-2-1946 mới bị dập tắt
Từ thành phố Bombay phong trào lan sang các thành phố Cancutta, Mađơrát, Carasi ở nông thôn, phong trào “Tephaga”(chỉ nộp 1/3 sản phẩm cho địa chủ) nổ ra ở nhiều địa phương và phong trào công nhân ở Cancutta bãi công phối hợp của hơn 40 vạn công nhân (2-1947) Phong trào đòi độc lập ngày càng quyết liệt buộc thực dân Anh không thể tiếp tục thống trị theo hình thức thực dân kiểu cũ được nữa, buộc phải thương lượng với Đảng quốc đại và liên đoàn hồi giáo Chia ấn Độ thành 2 quốc gia dựa trên cơ sở tôn giáo: ấn Độ của những người theo đạo ấn Độ giáo, Pakixtan của những người theo hồi giáo
15-8-1947 ấn Độ tách ra thành 2 quốc gia: ấn Độ và Pakixtan (đến 26-3-1971 nhân dân miền đông Pakixtan vốn là dân tộc Bănggan đã nổi dậy đấu tranh vũ trang tách ra khỏi Pakixtan, tuyên bố nước CHÍ Bănglađét)
Không thoả mãn với quy chế tự trị nhân dân ấn Độ đấu tranh đòi thực dânAnh phải trao trả độc lập cho ấn Độ và ngày 26-1-1950, ấn Độ tuyên bố độc lập và nước CH ấn Độ chính thức được thành lập
b.Công cuộc xd đất nước và chính sách đối ngoại:
Sau khi giành độc lập chính phủ ấn Độ đề ra những hoạch định nhằm phát triển kinh tế, văn hoá,
XH để củng cố nền độc lập và xd đất nước phồn vinh
Trước tiên là ngành nông nghiệp ấn Độ thực hiện “CM xanh” đem lại cho những hiệu quả to lớn:
từ thiếu đói, nghèo khổ, phải nhập lương thực ấn Độ đã tự túc nuôi sống được hơn Itỷ dân, ấn Độ
còn dự trữ và xuất khẩu lương thực
Về công nghiệp: vốn có nền công nghiệp lâu đời truyền thống nay ấn Độ phát triển công nghiệp độc lập, tự chủ, thực hiện CM KH-KT, điện khí hoá kết quả, đến 1986-1987 ấn Độ sản xuất được 170ty KWh điện, 30 tr tấn dầu mỏ, 150 tr tấn than Lương thực năm 1950 là: 56 tr tấn đến 1981 1a 133tr tấn Công nghiệp xếp thứ 10 tg 1974 ấn Độ chế tạo bom nguyên tử, 1975 có vệ tinh nhân tạo ấn Độ là một trong nhiều cường quốc hạt nhân, văn hoá, giáo dục, y tế phát triển, nay là cường quốc về máy tính và mạng Internet
Bước vào thập kỷ 90, những biến động trên TG và những khó khăn làm cho kinh tế ấn Độ suy thoái nghiêm trọng, mức tăng trưởng kinh tế giảm xuống Chính phủ ấn Độ đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng và từng bước đi lên
Về chính sách đối ngoại: trong nửa thập kỷ qua, trên cơ sở lập trường độc lập không liên kết, ấn
Độ chủ trương hợp tác, hữu nghị với tất cả các nước trên TG ấn Độ gắn bó và giúp đỡ tích cực phong trào giải phóng dân tộc trên TG, ủng hộ mạnh mẽ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Đông Dương Sau khi kết thúc chiến tranh lạnh, chính phủ ấn Độ đã có những điều chỉnh
11
Trang 12quan trọng về chính sách đối ngoại theo hướng đẩy mạnh “đa dạng hoá” quan hệ, cải thiện quan
hệ láng giêng-nhất là với TQ ấn Độ tranh thủ Mĩ, Nhật Bản, tăng cường quan hệ với ASEAN để tạo môi trường hoà bình, tranh thủ nguồn viện trợ, công nghệ cao phục vụ cải cách và phát triển nền kinh tế, làm cơ sở phát huy vai trò của mình trong trật tự TG mới đang hình thành
Sau Hội nghị thoả thuận chung quân đội Liên Xô đóng quân ở phía bắc vỹ tuyến 38”, còn quân
đội Mĩ đóng quân ở nam vĩ tuyến 300 Như vậy Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền
ở miền bắc, Liên Xô thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của hiệp nghị ở Matxcơva đã quyết định để nhân dân Triều Tiên tự quyết vận mệnh dân tộc mình, giúp đỡ nhân dân Triều Tiên xd chính quyền, tiến hành cải cách ruộng đất và ban bố quyền tự do dân chủ
ở miền Nam, Mĩ không tuân thủ theo hiệp nghị Matxcơva Mĩ đã thành lập ra chính quyên thân
Mi lam tay sai cho Mĩ do Lý Thừa Văn cầm đầu; tình cảnh chia cắt đất nước Triều Tiên lâu dài: 5-
1948 đã giúp đỡ các thế lực tay sai phản động tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội thành lập 1 nước riêng gọi là Đại Hàn Dân Quốc hay còn gọi là Hàn Quốc
Trước tình hình đó 8-1948 Bắc Triều Tiên tiến hành bầu cử quốc hội 9-9-1948 quốc hội họp thông qua hiến pháp bầu cử chính phủ và tuyên bố thành lập nước CHDCND Triều Tiên Cuối
1948, theo lời đề nghị của Quốc hội CHDCND Triều Tiên, quân đội Liên Xô rút khỏi bắc Triều Tiên
1950-1953, 2 miền nam bắc Triều Tiên đã nổ ra cuộc chiến tranh với quy mô lớn 7-1953, 2 bên
ký hiệp định đình chiến, từ đây 2 miền trở thành 2 quốc gia đi theo những định hướng khác nhau Miền Bắc đi theo XHCN, miền nam đi theo TBCN
Sau hơn nửa thế kỷ đối đầu, 13-6-2000 diễn ra Hội nghị thượng đỉnh liên Triều, mở ra thời kỳ hoà bình, hợp tác giữa CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc, hướng tới việc thống nhất đất nước trên bán đảo Triều Tiên
a.CHDCND Triều Tiên
Sau khi chiến tranh chấm dứt, dưới sự lãnh đạo của Đảng lao động Triều Tiên do Kim Nhật Thành đứng đầu, nhân dân Bắc Triều tiến hành công cuộc xd CNXH Sau chiến tranh, bắc Triều Tiên chịu tổn thất nặng nẻ: 8700 nhà máy, 28 tr m” nhà ở, 5000 trường học, 1000 bệnh viện và trạm xá
bị phá huỷ Công nghiệp điện chỉ còn bằng 1/4 mức trước chiến tranh, công nghiệp hoá học còn 1/5, công nghiệp chất đốt và ngành luyện kim còn 1/10 ở nông thôn 400.000 hécta ruộng bị tàn phá hoặc bỏ hoang
Trải qua kế hoạch 3 năm khôi phục và phát triển kinh tế(1954-1956) và kế hoạch dài hạn (từ 1957) để xd CNXH đã thu được những thành tựu to lớn: hoàn thành điện khí hoá trong cả nước; nền công nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nước về xe ôtô du lịch, vận tải, máy kéo và các nông cụ khác, ngành năng lượng luyện kim phát đạt Về nông nghiệp: nông nghiệp phát triển mạnh mẽ đặc biệt là đánh bắt cá và hải sản Về văn hoá - giáo dục có những bước tiến bộ đáng kể (1949 thanh toán nạn mù chữ, 1975 thực hiện chế độ giáo dục phổ cập 11 năm)
12-1972 hiến pháp XHCN được ban hành đề ra nhiệm vụ tiếp tục xd cơ sở vật chất cho XHCN và nâng cao đời sống nhân dân
1986 đã sản xuất 5Itr tấn than, 1 tr tấn quặng và 31 tỷ KWh điện Tại thủ đô Bình Nhưỡng da xd
hệ thống xe điện ngầm, toà nhà cao 3-4 chục tầng
Bước vào thập niên 90 kinh tế gặp nhiều khó khăn: sản lượng lương thực và công nghệ không phát triển kịp so với nhu cầu của đất nước, nợ nước ngoài nhiều, thiên tai nặng nề 1998 tình hình kinh
12
Trang 13tế đã phần nào được cải thiện 1999 thu nhập quốc dân đạt 18 tỷ USD với mức bình quân đầu người là 514 USD
Về đối ngoại CHDCND Triều Tiên có quan hệ hữu nghị với các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên TG, có quan hệ ngoại giao với 131 nước, là thành viên của phong trào không liên kết, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN từ 1950 và quan hệ đó được giữ vững và ngày càng phát triển tốt đẹp
b Đại Hàn Dân Quốc(Hàn Quốc)
Từ sau 1953 tình hình kinh tế XH Hàn Quốc gặp nhiều khó khăn, tình hình chính trị bất ổn và những hậu quả do chiến tranh rất nặng nề
Chính quyền Lý Thừa Văn được sự viện trợ của Mĩ nhưng thành tựu đạt được rất hạn chế, kinh tế
phát triển chậm chạp
16-5-1961, Park Trung Hy đảo chính dành chính quyền, ưu tiên phát triển kinh tế Từ 1962 Hàn Quốc vượt qua nhiều trở ngại, thử thách nên kinh tế nghèo nàn, lạc hậu,tự cung, tự cấp, sau bao nhiêu năm phát triển Hàn Quốc trở thành nước công nghiệp mới đồng thời là một trong 4 con rồng nhỏ ở châu á
Từ 1962-1991 đã thực hiện được 6 kế hoạch 5 năm đạt những thành tựu rất to lớn:
Tổng sp quốc dân tăng 130 lần: từ 2,3 tỷ đôla (1962) tăng lên 294,5 tỷ đôla(1992) Nhiều sp nổi tiếng: máy ghi hình, máy tính điện tử Thu nhập bình quân theo đầu người 1990 là 2690 đô la/người Hệ thống đường giao thông hiện đại, hệ thống đường cao tốc ngày càng phát triển 1993
thực hiện kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế mới nhằm cải thiện cơ cấu kinh tế, đặt cơ sở để Hàn Quốc tham gia vào hàng ngũ các nước phát triển trên TG
Về giáo dục: tỷ lệ người biết chữ vào loại cao nhất TG, tiến hành giáo dục phổ cập tiểu học từ
1953, số học sinh đại học chiếm 33,9% số dân 1997 Hàn Quốc lâm vào khủng hoảng kinh tế-tài
chính làm nên kinh tế sụt giảm Sau đó có nhiều biện pháp phục hồi nền kinh tế và đến 1999, Hàn
Quốc đã thoát khỏi khủng hoảng, mức tăng trưởng kinh tế đạt hơn 10%
3,Khu vực Trung Đông
Trung Đông là cửa ngõ của 3 châu: á-âu-phi, còn được gọi là tây á, có vị trí chiến lược quan trọng; có nguồn dầu mỏ phong phú chiếm 2/3 trữ lượng toàn TG Day là đầu mối giao thông vận tải quan trọng chạy qua kênh đào Xuyê của Ai cập Sau chiến tranh TG I, thực dân Anh, Pháp thống trị các nước vùng Trung Đông Sau chiến tranh TG 2, đế quốc Mĩ với tiềm lực kinh tế, quân
sự lớn mạnh đã tìm mọi cách hất cẳng Anh, Pháp nhằm khống chế, thống trị khu vực này Mâu thuẫn và tranh chấp giữa các thế lực Mi-Anh và Pháp, đặc biệt âm mưu của Mĩ nhằm thống trị khu vực Trung Đông là nguyên nhân chủ yếu gây lên cục diện không ổn định, luôn căng thẳng, diễn ra nhiều cuộc tranh chấp lãnh thổ và xung đột giữa các tôn giáo
Sau chiến tranh TG 2 phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ do cuộc tăng cường bóc lột và khai thác các nguồn nguyên liệu phong phú đặc biệt là dâu mỏ dẫn đến sự ra đời của giai cấp TS dân tộc và tăng cường lực lượng của giai cấp công nhân, nhân dân tham gia ngày càng đông vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc để hy vọng giải phóng ruộng đất Các tầng lớp khác đã có
chuyển biến về ý thức dân tộc
1946, trước áp lực đấu tranh của nhân dân Xyri và Lybăng, Pháp buộc phải công nhận nền độc lập của 2 nước và rút quân đội khỏi 2 nước này
ở Iraq, 14-7-1958 cuộc CM của nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế và chính quyền độc tài thân Đế quốc Nurixcut, phá vỡ khối quân sự Batđa do Anh và MI lập ra ở khu vực Trung Dong
1955
11-2-1979 CM Iran đã thủ tiêu chế độ quân chủ chuyên chế Palêvi và lật đổ nền thống trị Trung
Đông kiểu mới
Vấn đề ở Palextin là một vấn đề khó khăn và nan giải nhất 1948 được Mĩ giúp đỡ, bọn phục quốc
Do Thái lập ra nước Israel, sau đó Israel gây chiến tranh xâm lược toàn bộ Palextin, cao nguyên
13
Trang 14Gôrô và miền nam Lybăng- đây là nguồn gốc gây nên cuộc xung đột kéo dài làm cho tình hình
Trung Đông thêm căng thẳng
Page24
Từ 1948 đến nay, dưới sự lãnh đạo của tổ chức giải phóng Palextin được sự ủng hộ của nhân dân các nước A rập & các lực lượng tiến bộ trên TG, nhân dân Palextin đã kiên cường đtranh chống Ixaren Sau hơn 40 năm chiến đấu, 11/1988 nước Palextin được thành lập do Yatxe Araphat- chủ tịch PLO, làm tổng thống.15/12/1989 Liên hiệp quốc công nhận Palextin là đại diện của nhân dân Palextin
4/5/94 chủ tịch PLO & thủ tướng Itxaren đã ký kết hiệp định về quyền tự do của người Palextin ở Gada và Gierico buộc I xaren phải rút khỏi vùng này và thả tù nhân của người Palextin 6/96 cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội ở I xaren thì Đảng Licut (của những phần tử dtộc cực đoan phát động)
đã thắng thế, vì vậy đã không chịu thực hiện nội dung đã cam kết nên tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng, bạo lực liên tiếp xảy ra
KL: Hơn 40 năm qua, khu vực Trung đông có nhiều biến đổi to lớn, hầu hết các nước đã giành độc lập trừ Palextin, nhờ nguồn dầu mỏ mà có nước đã trở nên trù phú Song tình hình vẫn tiếp tục căng thẳng đặc biệt là cuộc chiến vùng vịnh Pecxich 1990-1991 đã gây hậu quả nghiêm trọng, Palextin va I xaren hiện nay vẫn rất căng thẳng
Ill Cac nước đông nam á
các nước đông nam á trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Nhằm đè bẹp làn sóng CMGP dtộc ở Đông Nam A và không muốn mất vùng đất giàu có, phì nhiêu, ngay sau khi ctranh TG2 sắp kết thúc, các nước đế quốc đã đưa những đội quân tỉnh nhuệ, được trang bị vũ khí tối tân vào đàn áp phong trào gphóng dtộc và tái chiếm lại khu vực này Lào:
Lào bị thực dân Pháp xâm lược đến 1893 thì chính thức là thuộc địa của Pháp, ndân Lào đã nhiều lần đứng lên chống ách nô dịch của Pháp nhưng đều thất bại 1930 Đảng cộng sản Đông dương ra đời, lãnh đạo nhân dân 3 nước chống đế quốc phong kiến giành độc lập Đến 1940, pxít Nhật vào Đông dương và đảo chính Pháp ngày 9/3/45 để độc chiếm Đông dương Ngày 14/8/45 Nhật đầu hàng quân đồng minh không điều kiện, tạo cơ hội ngàn năm có một cho nhân dân Đông dương 12/10/45 nhân dân thủ đô Viêng Chăn, khởi nghĩa dành chính quyền, chính quyên Lào được thành lập ra mắt quân dân và tuyên bố nước Lào độc lập
* Cuộc kh/chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ (46-54)
Cùng với xlược Việt Nam /23/9/45 thì 3/46 Pháp trở lại Lào, từ đó nhân dân Lào anh dũng đứng lên chống Pháp Từ 1947, dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản Lào và được sự giúp đỡ của quân tình nguyện VN, phong trào kháng chiến của nd Lao ngày càng mở rộng, các chiến khu được
thành lập ở thượng Lào, Tây Lào, Đông Bắc Lào
20/1/1949 quân dân giải phóng Lào được thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy
13/8/50 đại hội toàn quốc kh/chiến của ndân Lào họp, thành lập ra mặt trận Lào tự do và c/quyén kháng chiến do hoàng thân Xuphanu vông làm thủ tưởng
3/51 liên minh kháng chiến Việt-Lào-Khơme thành lập, tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ndân 3 nước Đông dương chung kẻ thù chung
1953-1954 quân dân Lào phối hợp cùng với quân tình nguyện VN đã mở nhiều chiến dịch lớn và dành thắng lợi to lớn: chiến dịch Thượng Lào (4/53) giải phóng tỉnh Sầm Nưa và một phần tỉnh Luông Pha Băng và Xiêng Khoảng; chiến dịch Trung Lào (12/53) giải phóng phần lớn tỉnh Xavanakhét & Khăm Muộn Chiến dịch Hà Lào giải phóng tỉnh Atôpơ và 1 phần tỉnh Xaravan 7/5/54 sau thất bại ở Điện biên phủ, TD Pháp buộc phải ký Hiệp định Genevơ (21/7/54) công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng CM Lào & thừa nhận 2 tinh tap két Phongxali va Sam Nua là khu vực quản lý trực tiếp của llượng CM Lào
14
Trang 15* Sau khi TD Pháp thất bại, Mỹ tìm cách hất cẳng Pháp nhảy vào Đông dương hòng biến Lào thành thuộc địa kiểu mới Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào Đông dương, và Lào, xoá bỏ Hiệp định Genevơ và CM Lào thông qua “ viện trợ” về kinh tế, quân sự cho quân đội tay sai 21 năm chống
Mỹ của Lào trải qua 3 thời kỳ
- 1954-1963: đtranh chống chiến lựoc 2 mặt trận CM, diến biến hoà bình kết hợp với bạo lực phản
CM của Mỹ và tay sai
- Dưới sự l/đạo của Đảng nd CM Lào (t/lập 3/55) quân dân Lào đã đánh bại các cuộc tấn công quân sự của địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn của Thượng- Trung Lào Đầu năm 60 vùng giải phóng Lào đã chiếm 2/3 diện tích & 1/3 dân số của cả nước, p/trào đấu tranh
- 1964-1973 đánh bại “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ Nguy 5/64 Mỹ dùng không quân ném bom
mở rộng” chiến tranh đặc biệt” sang Lào với đỉnh cao là “ chiến tranh đặc biệt tăng cường” (1969 sau khi Ních Xơn lên làm tổng thống), Mỹ ném bom xuống Lào (khoảng 3 triệu tấn, ltấn/1 người), đồng thời mở cuộc tiến công lớn đánh chiếm vùng giải phóng và tiêu diệt CM Quân dân Lào đã từng bước đánh bại các chiến dịch leo thang của Mỹ, 2/1970 lập chiến thắng ở cánh đồng Chum ở Xiêng Khoảng cùng Việt nam đập tan cuộc hành quân “ Lam sơn 719” của Mỹ- Nguy
- Mỹ thất bại nặng nề nên phải ký Hiệp định Viên Chăn (21/2/73) lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào, Mỹ rút hết cố vấn và nhân viên quân sự ra khỏi Lào
- 1973-1975: đầu tranh hoàn thành CM dân tộc dân chủ trong cả nước Đặc điểm nổi bật của tình hình lúc này là nước Lào tạm chia làm 3 vùng: vùng giải phóng, vùng kiểm soát của phái hữu và vùng trung lập; với 3 chính quyền: c/quyền CM, c/quyền phái hữu Viên chăn & c/quyền liên hiệp
TW Đảng nhân dân CM Lào phát động n/dân đ/tranh đòi đối phương thi hành Hiệp định Viên chăn
- Thắng lợi của VN 30/4/75 đã cổ vũ và tạo đ/k thuận lợi cho CM Lào giành được thắng lợi hoàn toàn Dưới sự lãnh đạo của Đảng ndân CM Lào; 5-12/1975 n/dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
- 2/12/1975 nước CH DC ND Lào được th/lập Từ năm 1975 tới nay nước Lào bước sang thời kỳ mới xdựng DC ND theo định hướng XHCN Từ cuối những năm 80 thực hiện đường lối đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu trong xây dựng, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
* Y nghĩa lịch sử của CM Lào; Thắng lợi của 30 năm trường kỳ gian khổ của n/dân Lào có ý nghĩa lịch sử trọng dại của nước này Đánh bại bọn TD Pháp và can thiệp Mỹ giành được độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Chấm dứt vĩnh viễn nền quân chủ phong kiến lập nền CHDC ND
Đưa nước Lào sang kỷ nguyên mới: hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, thịnh vượng và tiến bộ
xã hội
Đây là thắng lợi của tình đoàn kết, chiến đấu keo sơn giữa nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung là Pháp rồi Mỹ trước đây & công cuộc x/dựng CNXH ngày càng bền vững tốt đẹp b- CAMPUCHIA
CPC bị Pháp xâm lược từ cuối TK 19 và trở thành thuộc địa của P
8/45 Nhật đầu hàng quân đồng minh, thì chính quyên nằm trong tay bọn thân Nhật
10/45 Pháp trở lại xâm lược, chính quyền thân Nhật bị bắt, triều đình PK cam chịu quy thuận Pháp Đến 7/4/46 ký với Pháp hiệp định chấp nhận sự thống trị của Pháp ở CPC
Dưới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông Dương (sau 1951 là Đảng nd CM CPC) nd CPC đã anh dũng đứng lên chống TD Pháp Ở những năm đầu, phong trào mang tính tự phát cục bộ, chưa có một trung tâm lãnh đạo thống nhất, song từ 1950 p/trào p/triển mạnh mẽ đòi hỏi phải thống nhất lực lượng trong cả nước
15
Trang 1617-19/4/50những người kháng chiến đã tiến hành đại hội quốc dân, bầu ra Uỷ ban dân tộc giải phóng TW do Sơn Ngọc Minh làm chủ tịch 19/6/51 quân đội CM chính thức được thành lập, lấy
tên là Ixarắc
Thực hiện nghị quyết của đại hội 2, của ĐCS Đông dương thì 7/51 những Đảng viên Đang cộng sản đã thành lập Đảnh Nhân dân Cách mạng Campuchia
Bước sang năm 1953-1954 phong trào kháng chiến phát triển khắp cả nước, vùng giải phóng được
mở rộng (1/4 diện tích, 2 triệu dân) quân Pháp gặp nhiều khó khăn, trong bối cảnh đó, Xihanúc tiến hành vận động ngoại giao gây sức ép buộc buộc Pháp phải ký Hiệp định “ trao trả độc lập cho CPC” (9/11/53) tuy vay CPC van nam trong khối liên hiệp Pháp Sau thất bại ở ĐB phủ, buộc Pháp phải ký Hiệp định Genevơ (21/7/54) công nhận độc lập, chủ quyển và toàn vẹn lãnh thổ Đông dương, quân viễn chinh Pháp rút khỏi CPC, chấm dứt một thập kỷ thống trị
* Từ 1954-1970 Cphủ do Xihanúc đứng đầu đã thực hiên đường lối hoà bình, trung lập, không tham gia bất cứ 1 khối qsự nào, tiếp nhận viên trợ từ mọi phía miền là không có đkiện ràng buộc Nhờ đường lối đó, đã đưa CPC phtriển về mặt ktế, vhoá, giáo dục theo hướng tốt đẹp
18/3/1970 Mỹ điều khiên thế lực tay sai làm cuộc đảo chính lật đổ quốc vương Xihanúc, đưa bọn phản động Lonnon-Xiric-Mactac lên cầm quyền, phá hoại hoà bình, trung lập ở CPC, đưa CPC vào quỹ đạo của ctranh xâm lược Tdân mới của Mỹ ở bán đảo Ð dương
* Cuộc kchiến chống Mỹ 1970-1975:
Sau đảo chính 1970 được sự giúp đỡ của quân tình nguyện VN cuộc kchiến chống Mỹ của ndân CPC ptriển theo hướng di lên, lượng vũ trang lớn mạnh, vùng giải phóng mở rộng,9/1973 lượng
vũ trang chuyển sang thế tấn công
Mùa xuân 1975 quân dânCPC đã phối hợp với chiến trường miền Nam VN mở cuộc tổng tấn công giải phógn thủ đô Phnôm Pênh (17/4) Cuộc kchiến chống Mĩ đã giành thắng lợi hoàn toàn
* Từ 1975-1979: chống c/độ diệt chủng Pôn Pốt Jêng Xary
Sau khi thủ đô được giải phóng tâp đoàn phản động Pôn Pôt-J]êng Xary phải CM đưa CPC vào thời
kỳ đen tối
- Đối nội: chúng xua đuổi ndân ra khỏi các tphố về lđộng sinh hoạt trong các trại tập trung ở nông
thôn, chúng tốt phá chùa chiển, trường học, cấm chợ, ngăn sông, tàn sát dã man dân vô tội
- Đối ngoại: kích động gây thù kết oán chống VN, gây ctranh biên giới Tây Nam xâm lược VN Trước thảm hoạ diệt chủg đó, ndân CPC vô cùng căm giận đứng lên cđấu diệt chủng Pôn Pot Ing
CPC Trước tình hình quốc tế có nhiều chuyển biến Cquyên Phnôm Pênh đề ra đường lối: hoà bình
và hoà hợp dân tộc, chủ động thương lượng với các phe cánh đối lập để chấm dứt nội chiến, thúc đầy tiến tới 1 giải pháp ctrị cho CPC
8/1989 quân tình nguyện VN chủ động đơn phương rút khỏi CPC, với sự góp sức tích cực của
Pháp và Indônêxia & 5 nước hội đồng bảo an LHQ Qua nhiều năm thương lượng, các bên đã đi
đến thoả thuận thành lập hội đồng dân tộc tối cao CPC do Thái tử Xihanúc làm chủ tịch
23/10/1991 tại Hội nghị qtế ở Pari về CPC hiệp định hoà bình về CPC đã được ký kết tạo đkiện cho ndân CPC khôi phục và xdựng đất nước Căn cứ vào Hiệp định Pari về CPC và quyết định của hội đồng dân tộc tối cao từ 23 đến 27/5/1993 cuộc bầu cử quốc hội lập hiến được tổ chức dưới sự giám sát của LHQ, quốc hội mới được thông qua hiên pháp thiết lập nền quân chủ lập hiến do vua
16
Trang 17Xihanúc đứng đầu Cquyền mới do hoàng thân Norođôm Ranait làm thủ tướng Hunxen làm đồng thủ tướng Từ đây CPC bước sang thời kỳ mới xdựng lại đất nước qua mấy thập kỷ chống ngoại xâm và nội chiến, đương đầu với bao thử thách, khó khăn chồng chất để đưa đnước thoát khỏi khủng khoảng để tiến lên hạnh phúc phồn vinh
- Đầu 1999 cquyền mới (cphủ hoà hợp dân tộc) đã đưa đnước xdựng hoà bình phồn vinh
30/4/1999 CPC được kết nạp là hội viên thứ 10 của hiệp hội các nước ĐNA " ASEAN" tại Hà Nội
c) Cac nước đông nam á khác
Indônêxia
Sau khi NB đầu hàng, ngày 17/8/45 bác sĩ Xucacnô đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nước CH Indônêxia ở các tphố Giacácta, Xurabaya, ndân hưởng ứng nổi dậy chiếm công sở, đài phát thanh, giành lại quyền từ tay Nhật 18/8/45 Hội nghị " Uban trù bị độc lập Inđônêxia" họp thông qua Hiến pháp và bầu Xucácnô làm thổng thống
11/45 tdân Anh giúp đỡ Hà lan phát động ctranh xlược trở lại Inđô, cquyền Inđô coi trọng thương lượng đã ký với Hà Lan Hiệp định là biến Inđô trở thành nước nửa thuộc địa
Từ 1953 cphủ dân tộc dân chủ do Đảng quốc dân lành đạo thực hiện nhiều biện pháp khôi phục và củng cố nền độc lập của đất nước 30/9/65 xảy ra cuộc đảo chính nhưng bị dập tắt nhanh chóng
Sau đó Xuháctô lên làm tổng thống, đất nước Inđô dân dần ổn định trở lại và sau đó phát triển
nhanh chóng về các mặt ktế, vhoá, giáo dục Thực hiện csách đối ngoại hoà bình, không tham gia liên minh quân sự, thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các quốc gia ĐNA, đóng vai trò quan trọng trong kvực và trên trường quốc tế
chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
Từ năm 1960, nên ktế Tháilan có những bước ptriển mạnh mẽ đặc biệt là ngành Cnghiệp dét va may mặc, du lịch, Hiện nay Tlan được xếp vào hàng những quốc gia đang đứng trước ngưỡng cửa trở thành nước công nghiệp
Malaxia
Dưới danh nghĩa " Đồng minh", 9/1945 quân đội Anh tiến vào Mã lai để tước khí giới quân Nhật, nhưng thực ra chủ yếu nhằm thiết lập trở lại nền thống trị của họ ở Ma Lai Trước sự khủng bố, đàn áp dã man, lực lượng kháng chiến, ĐCS Mã Lai kêu gọi ndân đứng day knghia vii trang chong thực dân Anh, giải phóng dtộc Tdân Anh càng ra sức đàn áp nhưng không thể dập tắt được ptrào kchiến của ndân Mã lai
2/1956 cphủ Anh buộc phải tiến hành đàm phán với đoàn đại biểu" chính phủ liên bang Mã lai" và công nhận nền độc lập của Mã lai 3/8/1957 Mã lai tuyên bố độc lập, 1963 Liên bang Malai thành lập
Sau khi giành được điập, cquyền Mã lai đã thi hành nhiều biện pháp nhằm củng cố nên độc lập dân tộc và thúc đẩy sự phtriển về ktế, văn hoá, giáo dục Từ những năm 70 trở lại đây, đã đạt được những bước phát triển nhanh chóng về ktế: dầu mỏ, khí đốt, thiếc & cao su (chiếm 1/3 sản lượng toàn TG, công nghệ lắp ráp ô tô, máy điện tử, truyền hình )
17
Trang 18Xingapo
Năm 1957, cùng với việc công nhận nền độc lập của Malaxia, Xinggapo cũng được Anh công nhận độc lập Năm 1963, Xingapo ra nhập liên bang Malaixia nhưng đến 1965 lại rút ra khỏi liên bang và thành lập 1 nước độc lập
Nằm ở vị trí thuận lợi và do tính năng động của giới cầm quyền trong những năm 70 & 80, Xingapo đã đạt được những bước ptriển hết sức nhanh chóng về ktế- được mệnh danh là 1 trong 4
" rồng nhỏ" của châu A, và được gọi là nước công nghiệp mới với những sản phẩm nổi tiếng TG, giàn khoan dầu trên biển, các linh kiện điện tử, thiết bị và máy móc tính điện tử
- Sau ctranh TG lần 2, dưới sự lãnh đạo cảu liên minh tự do ndân chống Phát xít, phong trào gphóng dân tộc lên cao sôi nổi ở Miến điện (nay gọi là Miama) Trước sức ép đtranh của quần chúng, 10/1947 A phải ký " Hiệp ước Anh Miến" công nhận nền độc lập & tự chủ của Miến Điện 4/1/48, Liên bang Miến điện tuyên bố chính thức thànhlập từ sau khi giành độc lập, Miến điện theo đường lối trung lập- không tham gia bất cứ liên minh quân sự chính trị nào
- 1944, sau khi đổ bộ trở lại Philipin, Mỹ tiến hành đàn áp dã man llượng káng chiến chống Nhật Dưới sự lđạo của ĐCS Philipin, quân đội kháng chiến và nhân dân Philipin tiếp tục cuộc đấu tranh
vũ trang chống lại ĐQ Mỹ để giải phógn dân tộc 7/1946 Mỹ công nhận độc lập của Philipin, nước
CH Philipin đựoc thành lập Tuy vậy, Philipin vẫn phải ký kết nhiều hiệp ước bất bình đẳng Cquyền Philipin những thập kỷ gần đây có nhiều biện pháp hạn chế sự ràng buộc của Mỹ va củng
cố nền độc lập, tự chủ
-Brunây:
Brunây bị thực dân Anh xâm chiếm, biến vùng này thành xứ bảo hộ Brunây giành được quyền tự trị từ năm 1971 & độc lập hoàn toàn năm 1984
2 Khối quân sự SEAto
Sau cuộc chiến tranh xlược của Pháp ở Ð D bị thất bại, 8/9/1945, 8 nước Mỹ, Anh, Pháp, Oxtralia, Pakistan, Newdila, Philipin, Tháilan đã ký kết tại Manila (Philipin) " Hiệp ước phòng thủ tập thể DNA" & thành lập " tổ chức" hiệp ước phòng thủ tập thể ĐNA (SEATO) Đây là liên minh quân
sự do Mỹ cầm đầu nhằm mục tiêu:
Chống lại ptrào giải phóng dtộc ở DNA, chống lại ahưởng của CNXH đang lan rong 6 DNA Trong cuộc ctranh xlược 3 nước D D của ĐQ Mỹ, khối SEATO là chỗ dựa cho Mỹ trong việc thực hiện ý đồ ctrị quân sự
Sau thất bại của Mỹ trong cuộc ctranh xlược Ð D 9/1975 khối SEATO quyết định giải thể
3 Hiệp hội các nước đná (asean)
a sự thành lập tổ chức ASEAN
ĐNA gồm 10 nước, sau khi gành độc lập, các nước ĐNA có dự tính thành lập 1 tổ chức kvực nhằm tạo đkiện cho sự hợp tác phtriển trên các lĩnh vực KHKT-Ktế, văn hoá & hạn chế ảnh hưởng
của các nước lớn đang tìm mọi cách biến ĐNA thành "sân sau” của họ
1/1959 Hiệp ước Hữu nghị & ktế ĐNA ra đời gồm Malaxia & Philipin
7/1961 Hội đồng ĐNA gồm Malai, Philipin & Thailan được thành lập những tổ chức này không phụ thuộc lâu dài do sự bất đồng giữa các nước về lãnh thổ và chủ quyền
8/1967, sau nhiều cuộc thảoluận, ngoại trưởng 5 nước: Tháilan, Indo, Philipin, Malai & Singapo họp ở Băng cốc, 8/8/1967 đã tuyên bố về viẹc thành lập Hiệp hội các nước ĐNA (viết tat 1a ASEAN)
b) Mục đích thành lập & quá trình ptriển
Tuyên bố tlập ASEAN ở Băng cốc 8/8/67 nêu rõ 7 mục tiêu:
+ Thúc đẩy sự thăng trưởng ktế, tiến bộ XH & ptriển văn hoá khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng & hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho I cộng đồng các nước ĐNA hoà bình & thịnh vượng
18
Trang 19+ Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý 8 nguyên tắc luật pháp trong
quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ nguyên tắc của Hiến chương LHQ
+ Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và gíup đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực
+ Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo & cung cấp các ptiện nghiên cứu trong lĩnh vực: giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính
+ Cộng tác để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp & các ngành công nghiệp mở rộng mậu dịch, cải thiện, phương tiện giao thông, nâng cao mức sống của nhân dân
+ Thúc đẩy việc nghiên cứu về ĐNÑA
+ Duy trì sự hợp tác chặt chế cùng có lợi với các tổ chức qtế & khu vực có mục đích tổng hợp và tìm kiếm các cách thức nhằm đạt được 1 sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các tổ chức này
- Tuyên bố Cualalãämpơ 17/11/1971 khẳng định cam kết đối với việc duy trì hoà bình và ổn định ĐNA
- Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 1 (1976) tại Bali đề ra mục tiêu hoạt động vì vậy ASEAN
là một liên minh ktế ctrị của kvực ĐNA
- Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần 2 (1977) ở Cualalămpơ đã cơ cấu lại UB hợp tác ASEAN dé chuẩn bị cho mở rộng hợp tác trên mọi lĩnh vực & chính thức hoá cuộc đối thoại với các nước công nghiệp ptriển nâng cao vai trò của ASEAN
- 7/1/84 Brunây được chính thức kết nạp vào ASEAN & trở thành thành viên thứ 6
- Hội nghị thượng dỉnh ASEAN lần 3 (12/1987) ở Manila quyết tâm củng cố hoà bình, hợp tác ở khu vực, khuyến khích & đảm bảo đầu tư, mở rộng danh mục thuế ưu đãi
-_ Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ 4 (1/1992) ở Xingapo quyết tâm đưa hợp tác ctrị và ktế lên tầm cao và mở rộng hợp tác sang lvực an ninh
22/7/92 VN & Lào chính thức là quan sát viên của ASEAN 28/7/95 VN ra nhập là thành viên thứ
- 23/7/97 Lào & Mianma ra nhập ASEAN đưa số thành viên của tổ chức này lên 9 nước, 30/4/99, CPC là thành viên thứ 10 của ASEAN
c/ Về tổ chức: đứng đầu là tổng thư ký, nhiệm kỳ là 5 năm, Hội nghị bộ trưởng ngoại giao hàng năm ở thủ đô từng nước luân phiên
đ/ Vai trò và ý nghĩa của ASEAN
Hơn 30 năm qua, ASEAN là tổ chức liên minh ktế, ctrị của 10 nước đông nam á, ban đầu nó còn non yếu nhưng đến nay đã đủ 10 nước- lớn mạnh có vị trí, tiềm lực ktế, năng động, sáng tạo, trong lao động, nhạy cảm về ktế thế giới, ứng dụng có hiệu quả KHKT, ĐNA đang cất cánh bước vào thiên nhiên kỷ mới Đây sẽ là kvực ptriển ktế mạnh mẽ để hoà nhập với nên văn minh nhân loại e/ ý nghĩa của việc VN ra nhập ASEAN
Đây là sự kiện ctrị quan trọng, khẳng định đường lối đúng đắn, sáng suốt của ĐCS VN, từ đây tạo đkiện để VN hoà nhập vào hoạt dộng của khu vực ĐNA, tăng cường mối quan hệ htác và hiểu biét lẫn nhau trên các lĩnh vực kté, văn hoá, kỹ thuật giữa VN và các nước khác
Quan hệ giữa VN với ASEAN diễn ra rất phức tạp, lúc hoà, lúc dịu, lúc căng thẳng tuỳ theo tình hình ktế trong khu vực và dặc biệt tuỳ theo biến động của tình hinh CPC
Tir 1989 sau khi vdé CPC đc giải quyết đi vào xu thế hoà giải và hoà hợp dân tộc cùng với việc VN thi hành csách dối ngoại " muốn làm bạn với tất cả các nước " thì quan hệ VN & ASEAN ngày càng đc cải thiện
19