bài tiểu luận môn bệnh truyền nhiễm-bệnh do liên cầu khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn và biện pháp phòng chống tài...
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÀI TIỂU LUẬN MÔN BỆNH TRUYỀN NHIỄM
BỆNH DO LIÊN CẦU KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS GÂY RA Ở
LỢN VÀ BiỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Trang 2Bệnh liên cầu khuẩn
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi lợn nước ta phát triển rất mạnh, và ngành công nghiệp chăn nuôi này đã đóng vai trò hết sức quan trọng sản xuất hàng hóa
ở Việt Nam.
Tuy nhiên dịch bệnh xảy ra ngày một nhiều làm cho năng suất chăn nuôi giảm
Trang 4Đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm như bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, đóng dấu và một bệnh nguy hiểm đáng quan tâm là bệnh Liên cầu khuẩn, ngoài việc thiệt hại về kinh tế còn ảnh hưởng tới sức khỏe con người và đời sống xã hội của cả quốc gia
Muốn đảm bảo kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn bền vững, người chăn nuôi an tâm và đạt hiệu quả cao thì công tác phòng chống dịch bệnh nói chung và bệnh do liên cầu khuẩn gây ra ở lợn nói riêng phải được quan tâm đúng mức và thực hiện đúng quy trình
Trang 5II NỘI DUNG
2.1 Tình hình bệnh trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới:
- Bệnh liên cầu khuẩn gây dung huyết
alpha ở lợn từ 1 – 6 tháng tuổi được
Fansen và Vandorssen báo cáo lần đầu
tiên (1951) ở Hà Lan
Trang 6- Elliott (1966), Winson và Elliott (1975) đã phân
lập được Streptococcus trong các trường hợp bị
nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm khớp
ở lợn con
- Swann và Kjar (1980) còn cho rằng Streptococcuschính là nguyên nhân gây bệnh đường sinh dục, hiện tượng xảy thai của lợn nái, còi cọc ở lợn con
- Ross và cs (1981) kết luận Streptococcus cũng làtác nhân gây viêm vú khi phân lập được số lượng lớnStreptococcus β haemolytic thuần khiết từ vú
Trang 7- Trước đây S Suis chỉ được báo cáo tìm thấy ở
lợn và người Hiện nay S suis đã được nuôi cấy
từ những vi khuẩn được phân lập ở chó, cừu, bò,
dê, ngựa (Keymer và cộng sự, 1983).
- Miller và cs (1983) thấy bệnh thường gặp ở lợn
sau cai sữa, lợn đang bú, lợn vỗ béo, và cả lợn nái
nhưng tỷ lệ ít hơn
Trang 8- Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân, thời tiết ẩm ướt thuận lợi cho sự phát triển của các loài cầu khuẩn (Erickson, 1984).
- Streptococcus gây bệnh đường ruột ở lợn
gồm 2 loài đó là:
Streptococcus Intestinalis (Robinson, 1988) và
Streptococcus Hyointestinalis (Devrie, 1988)
Trang 9- Hiện nay người ta biết có khoảng 29 typ S.Suis có vỏ bọc và số lượng này sẽ còn tăng lên vì có nhiều phân lập chưa thể định loại
được (Higgins vàGotschilk,1990), (Gotschalk
và cs, 1991)
* Ở Việt Nam:
Bệnh xuất hiện với triệu chứng và bệnh tích tương tự bệnh tích bệnh tụ huyết trùng, bệnh xảy ra đầu tiên ở Đông Mỹ (Hà Nội), tiếp đến
là An Khánh, nông trường Tam Đảo, Đông
Anh, Từ Liêm Ngoài số lợn bị chết nhiều con
bị nổi mẩn, viêm đường sinh dục
Trang 10Theo Trịnh Phú Ngọc và cs (tạp chí thú y, số
2, 1999) cho biết:
- Các chủng Sreptococcus phân lập được từ
lợn các tỉnh phía bắc Việt Nam đều mang
hình thái, tính chất sinh hóa giống như các chủng chuẩn đã được mô tả trong các tài
liệu trước đây
Trang 112.2 Một số đặc điểm chính của căn bệnh
- Vi khuẩn Streptococcus spp có hình cầu, hìnhtrứng, đường kính có khi đến 1μm.m
- Chúng được xếp thành chuỗi như chuỗi hạt, có
độ dài ngắn không đều nhau (từ 2-10 vi khuẩn hoặcdài hơn)
- Vi khuẩn bắt màu Gram dương, không di động
Trang 12- Vi khuẩn Streptococcus dễ bị diệt bởi nhiềuchất sát trùng như: Phenol, iod, hypochloride, axitphenic 3 – 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3 – 15
phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút,
vi khuẩn bị diệt bởi cồn 70o vòng 30 phút,
tím gentian 1/300.000 cũng có tác dụng diệt vi
khuẩn Streptococcus
- Vi khuẩn tồn tại lâu trong đờm, chất bài
xuất có protein
Trang 13- Thạch Shapman: không mọc, màu đỏ tươi.
- Nước thịt 5% huyết thanh: mọc tốt, hơi đục
Trang 14* Kiểm tra tính chất sinh hóa học của Streptococcus
94 chủng Streptococcus được thử lên men các loạiđường cho kết quả:
- 100% lên men trên các loại đường: Glucose,
Lactose, Galactose, Saccharose, Fructose, Salicin,Trehalose, Rhamnose
- Tất cả các chủng đều cho kết quả âm tính trongphản ứng lên men với các loại đường: Sorbit, Dulcit,Mannit, Inulin, Xylose, a-Rabinose, Dextrose,
Glycerol, Oxydase, Catalase, Indol và không có khảnăng di động
Trang 15Khuẩn lạc S suis trên môi trường
thạch máu vi khuẩn S suis nhuộm Gram ở độ phóng đại 1000 lần
Trang 162.3 Đặc điểm dịch tễ
Theo Lê Văn Tạo, 2005 cho biết:
- Streptococcus luôn có mặt trong hạch amidan
và xoang mũi của một số lợn khỏe mà không có
triệu chứng lâm sàng
- Streptococcus có thể gây bệnh quanh năm,
nhưng các vụ dịch thường xảy ra vào đầu mùa xuân hoặc sau khi có những thay đổi thời tiết đột ngột
- Bệnh có thể lây qua đường tiêu hóa, hô hấp và qua da
Trang 17- Theo Marcelo Gottschslk và Mariella Segura cho biết: Bệnh S suis gây ra ở người
được quan sát thấy thường xuyên hơn ở các vùng nuôi lợn tập trung hoặc ở những nơi mà con người sống có sự tiếp xúc gần với lợn
- Đường xâm nhập của vi khuẩn vào người
có thể là do các vết xây xước ở da, đường hầu
họng hoặc đường tiêu hóa
Bệnh do S suis gây ra nhiều hơn ở các hệ
thống chăn nuôi nhốt hoàn toàn
Trang 18- Khả năng nhiễm và gây bệnh của vi
khuẩn ở lợn con cao hơn ở lợn trưởng
thành
- Lợn mang trùng là nguồn lây nhiễm chính.
- Phân, chất độn chuồng, các loại thức
ăn và nước uống trong chuồng nuôi có thể trở thành nguồn bệnh thứ cấp.
Trang 19- Các động vật có khả năng truyền bệnh bao gồm ruồi, chuột.
- Các đàn lợn con trong trạng thái chịu stress
và tiếp xúc với nguồn bệnh sẽ có khả năng phát
bệnh cao
*Con đường lây nhiễm:
- Lợn con có thể bị nhiễm vi khuẩn từ lợn nái
- Nhiễm qua đường hô hấp khi tiếp xúc với nhau trong đàn
- Qua đường tiêu hóa
- Lây nhiễm qua đường sinh dục
Trang 20- Tỷ lệ chết tùy thuộc vào lứa tuổi của đàn, tình trạng vệ sinh chuồng trại và các biện pháp can thiệp
- Vi khuẩn cư trú trong cơ thể có thể gây bệnh khi gặp các điều kiện thuận lợi làm cơ thể vật chủ suy yếu đặc biệt trong trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm khác trong đó có bệnh do virus
- Người bị bệnh có biểu hiện viêm màng não Những người tiếp xúc với lợn bệnh có nguy
cơ mắc bệnh cao hơn
Trang 22- Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn
sẽ cư trú ở hạch amidan và không phát triển thành bệnh, gọi là trạng thái mang trùng
- Với một số cá thể khác sau khi vào cơ thể, vi khuẩn xâm nhập rất nhanh vào máu và các cơ
quan gây nên hiện tượng nhiễm trùng máu, bại
huyết và viêm não
- Đối với những trường hợp này, vi khuẩn sẽ lưu hành trong hệ tuần hoàn (ở dạng vi khuẩn
đứng riêng rẽ, hoặc kết hợp với các bạch cầu đơn nhân) và được đưa tới hệ thống thần kinh trung
ương, gây ra các biểu hiện của viêm não
Trang 23Trong nhiều trường hợp gia súc chán ăn, ủ
rũ, da đỏ, sốt, mất các vận động phối hợp, liệt
lưng cong về phía sau, run, co giật, cũng có thể quan sát thấy các triệu chứng mù, điếc, què
Trang 24+ Thể cấp tính
Theo Lê Văn Tạo, 2007 S suis serotyp 2
thường gây ra bệnh thể cấp tính, viêm màng não dẫn đến chết ở lợn cai sữa và lợn
trưởng thành Tỷ lệ bị bệnh trong đàn từ 2 – 15%.
Lợn bị bệnh có thể chết đột ngột do viêm
màng bao tim, viêm cơ tim (hoặc cả 2) hoặc các bệnh đường sinh dục của lợn nái, kể cả xảy thai.
- Các triệu chứng như: Viêm đa khớp và chân bị què cũng khá phổ biến.
Trang 25Theo Trần Văn Bình, 2008 cho biết: Lợn mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm vi khuẩn liên cầu, nhưng hay bị nhất là lợn mới cai sữa Thời gian nung
bệnh kéo dài 1 – 2 ngày, có khi lên đến 7 ngày
- Trường hợp nhiễm trùng máu ở lợn con mới đẻ: Lợn con lúc đầu đẻ ra bình thường, bú
khỏe nhưng 1 - 2 ngày sau ngừng bú, lờ đờ, chạm tay vào thấy lạnh và thường chết trong khoảng 12 – 24 giờ sau khi đẻ
- Trường hợp quá cấp lợn bị bệnh viêm màng não, chết đột ngột Hiện tượng này xảy ra thường xuyên nhất ở lợn mới cai sữa
Trang 26- Trường hợp cấp tính: Thường xảy ra trong vòng 3 tuần sau cai sữa Lợn bệnh giảm rồi bỏ ăn, sốt từng cơn, da đỏ, yếu, mất thăng bằng, đi khập khiễng, bại liệt, run rẩy, khó đứng, co giật, một số bị
mù hoặc điếc
- Một số biểu hiện thần kinh, liệt hai chân sau nên ngồi có tư thế “như chó ngồi”, lúc đi ưỡn người
ra sau, co giật rồi chết
- Trường hợp mãn tính: Thường xảy ra trên lợn thuộc lứa tuổi lớn hơn, biểu hiện viêm một hoặc nhiều khớp, nên lợn bệnh đi lại khó khăn
- Viêm phổi do Streptococcus suis hay xảy ra trên lợn con 2 – 4 tuần tuổi
Trang 27- Trên lợn vỗ béo Streptococcus suis hay xảy
ra với dạng ghép với các vi khuẩn khác như
Pasteurella multocida, Actinobacillus (Haemophillus, Pleuropneumoniae) mà người ta thường gọi là viêm phổi ghép và ghép với vi rút giả dại
- Tỷ lệ mang khuẩn Streptococcus ở đường hô hấp trên của lợn ở các địa phương là khác nhau
Lợn mẹ, lợn giống và lợn đực có tỷ lệ mang khuẩn cao hơn lợn con và lợn thịt (Trịnh Phú Ngọc, 2002)
Trang 28- Viêm màng não có thể xuất hiện ở dạng chết bất ngờ hoặc co giật rồi chết ở lợn trong 3
tuần đầu cai sữa
- Lợn bệnh có thể bị chết rất nhanh trong trường hợp quá cấp mà không có các triệu chứng điển hình của bệnh
- Lợn sống sót có thể trở thành vật bệnh ở thể mãn tính hoặc vật mang mầm bệnh
- Người mắc bệnh thường có biểu hiện sốt, mệt mỏi, giảm vận động và các triệu chứng thần kinh, nhiễm trùng huyết
Trang 29khớp có chứa chất dịch trong hoặc đục Màng não
và não có thể bình thường hoặc bị sung huyết, phù,
có chứa dịch tiết
Theo Phạm Sỹ Lăng, 2006 cho biết: Có các nốt hoại tử, phủ sợi huyết và niêm dịch trên màng bao tim và trên mặt tâm thất, viêm da khớp khoảng 7%, viêm bao tim kết hợp viêm màng phổi chiếm
12% số bị bệnh (Nielsen và Danielsen, 1975)
Trang 30Theo Trần Văn Bình, 2008 cho biết: Mổ khám lợn chết dạng quá cấp và cấp tính thấy xuất huyết ở niêm mạc Lợn bị viêm màng não, biểu hiện phù
thũng, tụ máu ở não và màng não, thấy có nhiều
dịch não tủy màu đục
- Trường hợp nhiễm trùng máu thấy xác chết
có màu đỏ, nhu mô và các hạch lâm ba sưng
Viêm thượng tâm vị có fibrin và viêm tăng sinh van hai lá của tâm thất trái
Trang 31- Tích dịch máu ở trong các xoang Phủ màng fibrin ở màng phổi, bao tim và bề mặt gan Lách sưng màu đỏ thẫm, vỏ lá lách căng mép tròn Dưới vỏ lách thấy xuất huyết điểm hoặc từng đám Lách đặc, dai nên khi cầm vào có cảm giác như
cầm miếng cao su
Trang 32Hình ảnh minh họa
Lợn nhiễm S suis Người nhiễm S suis
Trang 33Tim lợn nhiễm S suis
Trang 34Tim, gan lợn nhiễm S suis
Trang 40Dùng thuốc điều trị:
+ Pharamox (hoặc ampi-col) với liều 1g/20kgP/lần, 2 lần/ngày hoặc 1g/lít nước Đối với lợn vỗ béo có thể trộn 2kg thuốc/tấn cám
+ Phartigum B, 1g/10kgP/lần, 2 lần/ngày hoặc 2g/lít nước Đối với lợn vỗ béo có thể trộn
4kg/tấn cám
+ 1ml Bocinvet-L.A, Bocin-pharm, Pharcolapi, Pharthiocin hoặc phối hợp 1ml
Enroseptyl-L.A với 1ml Pharseptyl-L.A tiêm cho
10kgP, 1 lần/ngày
+ Dùng thuốc an thần, tiếp nước (12ml/kgP/ngày), cho uống/ăn chất điện giải (Dizavit-plus, 2g/lít nước hoặc 2g/10kgP/ngày)
Trang 41Theo Phạm Sỹ Lăng, 2006 đưa ra hai phác
đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1:
- Thuốc điều trị: Kanamycin dùng liều 20mg/
kg thể trọng phối hợp với ampicillin với liều
30mg/kg thể trọng Thuốc tiêm bắp cho lợn liên tục
3 – 5 ngày
- Thuốc trợ lực và trợ tim mạch: Tiêm cafein, vitmin B1, vitamin C; Cho lợn uống dung dịch
oresol hoặc dung dịch điện giải
Hộ lý: Cách ly lợn ốm để điều trị: Giữ cho chuồng khô, sạch, kín ấm trong mùa đông, nuôi
dưỡng tốt lợn bệnh
Trang 42Phác đồ 2:
Thuốc điều trị: Gentamycin với liều 40mg/
kg thể trọng phối hợp với sulfathiazole với liều 30mg/kg thể trọng Thuốc tiêm trong 3 – 4
ngày.
Thuốc trợ sức, trợ lực như phác đồ 1.
Hộ lý: như phác đồ 1.
Trang 43Theo Lê Văn Tạo, 2007 đưa ra phương pháp điều trị như sau:
- Điều trị bằng thuốc kháng sinh:
+ Phương pháp điều trị từng cá thể sớm bằng penicillin và chăm sóc, nuôi dưỡng tốt
có thể khỏi bệnh hoàn toàn và tránh được tử vong
+ Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1994), khi điều trị bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn
tập trung đã dùng tylosin để diệt Mycoplasma,
dùng kháng sinh tiêm kết hợp với vacxin được chế
từ chủng gây bệnh để tiêu diệt vi khuẩn kế phát
trong đó có vi khuẩn Streptococcus đã thu được
kết quả tốt
Trang 44- Điều trị bằng huyết thanh học:
+ Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc đã chế tạo thành công huyết thanh đặc hiệu dùng
điều trị bệnh do Streptococcus gây ra ở lợn và bò
+ Dùng huyết thanh cho lợn lớn liều 2ml/kg thể trọng (sau khi tiêm huyết thanh được 3 tuần thì tiêm tiếp vacxin tụ cầu 2ml/con)
Trang 454 Nhận thức về bệnh
4.1 Tính chất nguy hiểm của bệnh
- Bệnh xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, có tínhlây lan nhanh, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn
nuôi lợn
- Bệnh có thể lây nhiễm sang người
- Tháng 6/2005 bệnh do Streptococcus suis gây
ở lợn của tỉnh Tứ Xuyên – Trung Quốc, trong vòng
3 tháng đã có 644 lợn và 39 người bị chết vì bệnh
Trang 464.2 Các vấn đề tập trung nghiên cứu về bệnh
Để hạn chế những thiệt hại do bệnh gây
ra ta tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Nghiên cứu về tình hình dịch tễ của bệnh.
- Nghiên cứu về căn nguyên bệnh.
- Biểu hiện triệu chứng lâm sàng, quan sát
bệnh tích.
- Cách phòng chống và điều trị bệnh.
Trang 474.3 Biện pháp chủ đạo để hạn chế bệnh tiến tới thanh toán bệnh
Do bệnh co thể lây truyền từ cá thể này sang cá
thể khác qua tiếp xúc, hô hấp nên để khống chế bệnh
biện pháp chủ đạo là thực hiện tốt công tác
Trang 484.4 Quan điểm về điều trị bệnh và việc lựa
- Điều trị đúng thuốc, đúng và đủ liệu trình
Theo các nghiên cứu của các tác giả trên chothấy, việc sử dụng kháng sinh penicillin điều trị sớmcho kết quả cao
Trang 495 KẾT LUẬN
Bệnh xảy ra quanh năm với khả năng lây nhiễm mạnh, đặc biệt là vào mùa xuân là lúc điều kiện chăn nuôi bất lợi cho lợn và thuận lợi cho sự phát triển của các loài cầu khẩn Đặc biệt bệnh có thể lây nhiễm sang người
Theo nghiên cứu của các tác giả, việc phòng bệnh thông qua vệ sinh và nuôi dưỡng tốt là rất cần
thiết để hạn chế bệnh xảy ra
Thuốc điều trị, sử dụng các loại thuốc có phổ tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram (+) Một số thuốc được
khuyến cáo là Penicillin, Kanamycin, Gentamycin phối hợp với sulfathiazole
Trang 51DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Văn Bình (2008), Bệnh quan trọng của lợn
và biện pháp phòng trị, Nxb Nông Nghiệp, Tr 101
– 106
2 Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn
Dung (2005), Bệnh phổ biến ở lợn, Nxb Nông
Nghiệp, Tr 151 – 155
3 Phạm Sỹ Lăng (2006), Các bệnh truyền nhiễm
thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb
Nông Ngiệp, Tr 110 – 114
4 Trịnh Phú Ngọc, Lê Văn Tạo, Nguyễn Ngọc
Nhiên (1999), " Một số tính chất vi khuẩn học của các chủng Streptococcus phân lập từ lợn ở các tỉnh phía bắc Việt Nam", Tạp chí KHKT Thú y, số
2, Tr 47 - 49
5 Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm
thường gặp ở lợn biện pháp phòng trị, Nxb Lao
Động - Xã Hội, tr 68 – 89
Trang 526 Lê Văn Tạo (2005), "Bệnh do vi khuẩn
Streptococcus gây ra ở lợn", Tạp chí KHKT Thú
y, số 4, Tr 71-76
7 Nguyễn Quang Tuyên , Phạm Đức Chương
(1999), Giáo trình truyền nhiễm và quản lý dịch
bệnh, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội, Tr 192 – 197.
8 Nguyễn Như Thanh , Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị
Lan Hương (1997), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông
Nghiệp Hà Nội, Tr 11 – 17
9 Marcelo Gottschalk, Mariella Segura (2007),
"Những bì học từ đợt dịch bệnh do Streptococcus suis ở Trung Quốc: Nguy cơ lây nhiêm cho
người", Tạp chí KHKT Thú y, số 5, Tr 96 - 100
10 http://www.thuvienkhoahoc.com/tusach/S._suis