Hệ số công suất cos tự nhiên: Là hệ số công suất trung bình tính trong một năm 8760h khi không có thiết bị bù.. Hệ số công suất tự nhiên được dùng làm căn cứ xác định phụ tải tính toá
Trang 1Chương 10 NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT
10.1 KHÁI QUÁT CHUNG
1 Khái niệm về hệ số công suất:
a Hệ số cos tức thời:
Xác định được nhờ dụng cụ đo tại thời điểm nào đó
Cos biến thiên theo thời gian nên không có ý nghĩa trong tính toán
b Hệ số công suất trung bình cos tb : Là hệ số cos trong một khoảng thời gian nào đó (1 ca, 1 ngày đêm, 1 tháng, ):
cos tb dùng để đánh giá mức độ sử dụng điện tiết kiệm và hợp lý của XN
UI
P
3 cos
tb
tb tb
P
Q arctg
cos cos
2 2
Q P
P S
P
Cos
P
Q S
Trang 210.1 KHÁI QUÁT CHUNG
c Hệ số công suất cos tự nhiên: Là hệ số công suất trung bình
tính trong một năm (8760h) khi không có thiết bị bù
Hệ số công suất tự nhiên được dùng làm căn cứ xác định phụ tải tính toán, nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng
Đối với ĐCKĐB có cos thấp (cos = 0,5÷0,7), do đó ĐCKĐB tiêu thụ công suất phản kháng nhiều nhất, chiếm (65÷70)%, sau đó là máy biến áp
2 Bù công suất phản kháng trong các XN công nghiệp: Là sử
dụng các thiết bị bù (tụ bù, máy bù đồng bộ) đặt song song với thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng để cung cấp 1 phần hoặc toàn bộ lượng công suất phản kháng mà thiết bị này tiêu thụ
Trang 310.2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO COS
Lµm gi¶m ®îc tæn thÊt ®iÖn ¸p
2
2 1
U
X Q PR
U
X Q
PR
Lµm gi¶m tæn thÊt c«ng suÊt
2 2
2 2 2
2
2 1 2
U
Q
P Z
U
Q
P
Lµm gi¶m tæn thÊt ®iÖn n¨ng
T¨ng kh¶ n¨ng truyÒn t¶i
2 2
2 2 2
2
2 1 2
U
Q
P R
U
Q
P
Q
P I
2 2
Trang 410.2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO COS
TÓM LẠI: Việc nâng cao cos có 2 lợi ích cơ bản:
1 Lợi ích to lớn về kinh tế cho ngành điện và doanh nghiệp
2 Lợi ích về kỹ thuật: Nâng cao chất lượng điện áp
Trang 510.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO COS
Có hai nhóm giải pháp để nâng cao cos
không dùng các thiết bị bù Có các giải pháp cơ bản sau:
móc, thiết bị điện.
hơn.
các chấn lưu sứt từ thông thường
dụng các thiết bị bù (tụ bù hoặc máy bù đồng bộ) Các thiết bị
bù phát ra Q để cung cấp 1 phần hoặc toàn bộ nhu cầu Q trong XN Làm như vậy gọi là Bù công suất phản kháng
Trang 6So sánh kinh tế - kỹ thuật của máy bù và tụ bù
Giá thành cao Giá thành thấp Tiêu thụ một phần P Tiêu thụ P ít
Điều chỉnh Q trơn Điều chỉnh Q theo
Cấu tạo vận hành sửa
chữa đơn giản Cấu tạo vận hành sửa
chữa phức tạp
Trang 710.4 TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
B1 Xác định dung lượng bù:
Q b = P( tg 1 - tg 2 )
B2 Xác định vị trí đặt tụ bù:
Về lý thuyết có thể đặt tụ phía cao áp hay hạ áp hay bất cứ đâu của mạng XN.
Đặt tụ bù phân tán tại các động cơ là có lợi nhất về mặt tổn thất điện áp và điện năng Tuy nhiên đặt tụ kiểu này chi phí cao và khó khăn trong quản lý, vận hành.
Vì vậy, đặt tụ bù phía điện áp cao hay hạ áp, tập trung hay phân tán đến mức độ nào cần phải so sánh KT-KT Qua kinh nghiệm thực tế, nên đặt tụ
bù như sau:
Với máy bơm và xưởng cơ khí: Đặt tụ bù cạnh tủ phân phối
Với XN nhỏ: Đặt tập trung tại thanh cái hạ áp TBA Ngoài ra với các px có
ĐC công suất lớn, đặt độc lập nên đặt riêng 1 bộ tụ bù
Với XN lớn: Đặt tụ bù phân tán tại các phân xưởng.
B3 Phân bố tối ưu dung lượng bù:
Khi bù phân tán, áp dụng công thức phân bố tối ưu công suất như sau:
Trang 810.4 TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
B3 Phân bố tối ưu dung lượng bù (tiếp):
Nếu mạng điện XN hình tia:
Nếu mạng điện XN phân nhánh: Cần biến đổi các nhánh song song thành nhánh tương đương rối áp dụng công thức trên
i
tđ b i
bi
R
R Q Q
Q
Q ( )
1
R1
Qb1 2
R2
Qb2
i
Ri
Qbi
Qb
Q∑
Qb1
R1 A
1
R0A
R3
3
Qb3
Qb2
R2
B
RAB
2
SAB
Mạng điện hình phân nhánh Mạng điện hình tia
Trang 9Mét xÝ nghiÖp cã c«ng suÊt tæng nh sau:
S = 100 + j152 KVA.
VÝ dô
Trang 10Từ công suất phụ tải đã cho xác định được hệ số công suất của xí nghiệp
55 ,
0 152
100
100
2 2
2
Q P
P S
P
Lời giải
Tính được tg = 1,51
- Khi yêu cầu cos1 = 0,65 tính được tg 1 = 1,17
- Khi yêu cầu cos2 = 0,75 tính được tg 2 = 0,88
- Khi yêu cầu cos3 = 0,85 tính được tg 3 = 0,62
Trang 11 §Ó n©ng hÖ sè c«ng suÊt lªn cos1 th× c«ng suÊt
ph¶n kh¸ng cÇn bï cña nhãm 1 lµ:
Qb1 = P( tg - tg1) = 100(1,51- 1,17) = 34 KVAr
§Ó n©ng hÖ sè c«ng suÊt lªn cos2 th× c«ng suÊt ph¶n kh¸ng cÇn bï cña nhãm 2 lµ:
Qb2 = P( tg1 - tg2) = 100( 1,17 – 0,88) = 29
KVAr
suÊt ph¶n kh¸ng cÇn bï cña nhãm 3 lµ:
Qb3 = P( tg2 - tg3) = 100( 0,88- 0,62) = 26 KVAr
Trang 121 2 3 1C§
1C C
2 3 2CT
1 2C§
2CC
A T
3CT
1 2 3 2C§
3C C
Trang 13Vấn đề điều chỉnh tự động
dung lượng bù
CT K
k Ll R
S T N
Nguồn
điện
k l C1 C2 C3 C4 C5 C6
200 100 0v
ALARM
Cuộn hút Contactor
Tụ Điện
Số 1
1 Contactor
Phụ tải
Để điều chỉnh tự động dung lượng bù được thực
hiện nhờ bộ S6-Q hoặc S12-Q hoặc bộ PDCF.