Ngày nay khái niệm rơle thường dùng để chỉmột tổ hợp thiết bị thực hiện một hoặc một nhóm chức năng bảo vệ và tự động hoá hệ thống điện gọi là BVRL... CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI BVRL Để
Trang 1Chương 8 BẢO VỆ RƠLE VÀ TĐH HTCCĐ
8.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA
1 Khái niệm
Rơle là phần tử chính trong hệ thống thiết bị bảo vệ Thuật ngữ rơle được phiên âm từ tiếng nước ngoài: RELAIS-Pháp, RELAY-Anh, PEE-Nga với nghĩa ban đầu là phần tử làm nhiệm vụ tự động đóng cắt mạch điện Ngày nay khái niệm rơle thường dùng để chỉmột tổ hợp thiết bị thực hiện một hoặc một nhóm chức năng bảo vệ
và tự động hoá hệ thống điện gọi là BVRL
Trang 211/2/2011 30
8.2 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI BVRL
Để thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ quan trọng kểtrên, thiết bị bảo vệ rơle phải thoả mãn được các yêu cầu cơ bản: tin cậy, chọn lọc, tác động nhanh và kinh tế
1 Tin cậy (Reliability): Là tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ rơle làm việc đúng, chắc chắn khi xảy ra sự cố trong phạm vi đã được xác định
2 Chọn lọc (selectivity): là khả năng của bảo vệ rơle có thể phát hiện vàloại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống
3 Tác động nhanh: Bảo vệ rơle cần phải cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt Tuy nhiên cần kết hợp với yêu cầu chọn lọc
4 Độ nhạy (sensitivity): Phản ánh khả năng phản ứng của bảo vệ với mọi mức độ sự cố Độ nhạy được biểu thị bằng tỷ số đại lượng tác động tối thiểu với đại lượng đặt Ví dụ: đối với BV quá dòng:
KÐ
Nmin nh
Trang 38.2 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI BVRL
5 Kinh tế:
- Đối với mạng cao áp và siêu cao áp (U 110 kV): Chi phí đểmua sắm và lắp đặt thiết bị bảo vệ thường chỉ chiếm một vài phần trăm giá trị công trình, mặt khác yêu cầu phải được bảo vệ rất chắc chắn, vì vậy giá cả thiết bị bảo vệ không phải là yếu tố quyết định trong lựa chọn chủng loại hoặc nhà phân phối thiết bị mà 4 yêu cầu kỹ thuật kể trên đóng vai trò quyết định
- Đối với mạng trung áp và hạ áp (U < 110 kV): Vì số lượng các phần tử được bảo vệ rất lớn, mặt khác các yêu cầu đối với thiết bịbảo vệ không cao bằng ở mạng cao áp và siêu cao áp cho nên khi lựa chọn thiết bị bảo vệ cần chú ý đảm bảo được các yêu cầu về
kỹ thuật với chi phí thấp nhất
Trang 411/2/2011 32
3.3 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HTBVRL
BI - Máy biến dòng điện
BU - Máy biến điện áp CCh - Cầu chì
K - Khoá điều khiển
N - Nguồn điện thao tác
Mạch điện cần bảo vệ
Trang 58.3 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HTBVRL
Trang 6U
n Dùng biến đổi áp lớn xuống áp nhỏ cấp cho TBBVRL và đo lường
8.3 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HTBVRL
Trang 78.3 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HTBVRL
3 Nguồn thao tác N
a Khái niệm: Tất cả các mạch của sơ đồ điều khiển máy cắt, bảo vệ
rơle, đo lường, tín hiệu được gọi là sơ đồ nhị thứ Nguồn điện
cung cấp cho việc thao tác các phần tử trong sơ đồ này gọi là
nguồn thao tác N nguồn điện thao tác riêng độc lập với phần tử
được bảo vệ
một chiều hoặc xoay chiều
• Có thể Dùng Ắc quy (DC) Nếu cần nguồn AC (Nghịch lưu).
• Có thể dùng năng lượng tích sẵn trên tụ điện (thường được nạp điện DC).
• Có thể lấy từ BI và BU sau chỉnh lưu thành nguồn DC
Để tăng độ tin cậy của nguồn thao tác, người ta thường dùng kết
Trang 94 Rơle
a Rơle điện từ (electromagnetic relay): Nguyên lý làm việc dựa trên nguyên lý điện từ (có các tiêp điểm đóng mở cơ khí)
- Ưu điểm: Dễ chế tạo, rẻ tiền
- Nhược điểm: Tiêu thụ công suất lớn, quán tính cao đôi khi tác động không chuẩn xác, khó mở rộng ghép nối với máy tính
b Rơle tĩnh (static relay): Là rơle bán dẫn không có phần động Rơle tĩnh gồm các khối chính sau:
Tín hiệu vào
Tiền
xử lý
Bộ lọc
Cơ cấu Chấp hành
Xử lý Thông tin
BI BU
- Ưu: Không có tiếp điểm → quán tính nhỏ và làm việc êm dịu So với RL điện từ, tiêu tốn ít năng lượng, kích thước nhỏ gọn hơn
Trang 101 sec
Umax=140V Lâu dài
A D
~ 01
Máy tính, thiết bị tự động
Giao diện Bàn phím
Bộ xử lý
Bộ nhớ RAM EEPROM
Cổng vào - ra
Tương tự Tương tự Số Xung điều khiển
100 V, 110 V; 10V đầu ra - vào
1 A, 5 A
Lọc tín hiệu vào
Khuếch đại
Chuyển đổi tương tự -số
Tín hiệu nhị phân
Rơle cảnh báo
Rơle Cắt
Điốt phát quang (LED)
Trang 11Gồm các khối chính sau:
• Khối đo lường (tín hiệu vào): có nhiệm vụ đo lường các trị số của đại lượng tương tự là dòng và áp (nhận được từ phía thứ cấp của của máy biến dòng điện và máy biến điện áp) làm biến đầu vào của rơle
• Khối lọc tín hiệu, lấy mẫu và chuyển đổi A/D: Sau khi tín hiệu qua các
bộ lọc tương tự, bộ lấy mẫu (chặt hoặc băm đại lượng tương tự theo một chu kỳ nào đó), các tín hiệu này sẽ được chuyển thành các tín hiệu số và so sánh với đại lượng chuẩn
• Khối xử lý (dùng bộ vi xử lý): Sau khi so sánh với đại lượng chuẩn, bộVXL sẽ cho tín hiệu đóng hoặc mở các tiếp điểm RL và điều khiển máy cắt (có thể lưu trữ, kết nối với máy tính,…)
• Khối đầu ra (tín hiệu ra): gồm các rơle và mạch điều khiển đóng cắt MC
* Cấu trúc và nguyên lý của RL số
Trang 13* Ưu điểm của RL KT số
• Chức năng hoạt động của rơle số được mở rộng rất nhiều so với các thế hệ rơle trước đây, dễ dàng mở rộng khả năng đo lường, biến dổi tín hiệu, so sánh và tổ hợp lôgíc trong cấu trúc của rơle Có thể kết hợp nhiều nguyên
lý phát hiện sự cố và bảo vệ trong một hệ thống rơle
• Ngoài chức năng bảo vệ và cảnh báo, rơle số hiện đại còn có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng khác như: ghép nối các thông số vận hành và
sự cố; xác định vị trí sự cố; thực hiện liên động với thiết bị bảo vệ và tự động của các phần tử lân cận; đóng trở lại máy cắt;
• Dễ dàng ghép nối với nhau và với các thiết bị bảo vệ, tự động, thông tin và
đo lường khác trong hệ thống; dễ ghép nối với hệ thống máy tính.
• Thông số của bảo vệ có thể chỉnh định đơn giản với độ chính xác cao và dễ dàng thực hiện việc chỉnh định thông số từ xa hoặc chỉnh định tự động theo nguyên lý thích nghi.
• Công suất tiêu thụ nhỏ, kích thước gọn nhẹ.
• Giá thành tương đối tính theo tương quan giữa chi phí và chức năng của hệ thống bảo vệ kỹ thuật số rẻ hơn các hệ thống rơle điện cơ thông thường.
Trang 1411/2/2011 42
* Ký hiệu các phần tử và chức năng bảo vệ theo ASNI
Bằng chữ Bằng số
Rơle quá dòng có thời gian (AC)
Rơle quá dòng cắt nhanh
Rơle quá nhiệt
Rơle định hướng công suất: - Thuận
- Nghịch
Rơle tín hiệu
Rơle bảo vệ thiếu áp
Rơle kiểm tra hoặc hoà đồng bộ
Rơle bảo vệ quá kích từ
Rơle khoảng cách (tổng trở)
Công tác tơ chính
Rơle thời gian (đóng hoặc mở chậm)
Loại thiết và chức năng
51 50 49
32 30 27 25 24 21 4 2
I>
I>>
θ 0
hoặc hoặc
Th U<
s
Z<
KM t
Trang 15* Ký hiệu các phần tử và chức năng bảo vệ theo ASNI
50/87 Rơle bảo vệ so lệch cắt nhanh
Bằng chữ Bằng số
Rơle bảo vệ so lệch
Rơle tần số
Chức năng tự động đóng trở lại
Rơle bảo vệ chống chạm đất
Rơle bảo vệ quá áp
Rơle hệ số công suất
Máy cắt điện (AC)
Rơle bảo vệ quá dòng tổng 3 pha có thời gian
(quá dòng thứ tự không)
Rơle bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian
Loại thiết và chức năng
87 81 79 64 59 55 52
51N 51G
SL (ΔI) f TĐL
U>
cosφ MC
I0>
Ký hiệu
Trang 1611/2/2011 44
8.5 SƠ ĐỒ NỐI BI VỚI RL
1I
Ik
2
R
sd BI
- Sơ đồ sao khuyết:
- Sơ đồ hiệu 2 dòng pha:
1 I
I k
2
R
sd
3 I
I k
2
R
sd + N (3) :
+ N (2) (A v à C ): 2
I
I k
2 R
sd
Trang 178.6 BẢO VỆ QUÁ DÒNG (overcurrent protection)
1 Nguyên lý tác động
BVQD là bảo vệ tác động khi giá trị dòng điện chạy qua bảo vệ
IBV vượt quá ngưỡng nào đó IKĐ: IBV ≥ IKĐ
Như vậy để đảm bảo tính chọn lọc, dòng IKĐ của bảo vệ có thể thực hiện theo 2 cách (Xét ví dụ mạch hình tia như hình vẽ):
Trang 1811/2/2011 46
8.6 BẢO VỆ QUÁ DÒNG tiếp)
2 BVQD có thời gian I> (51)
L à loại BVQD đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chỉnh định thời gian tác động
• IKĐR được xác định như sau:
Nmin lvmax
v
m at
sd
I KÐR
K
.K K k
.n I
• IKĐ được chọn theo các điều kiện sau:
lvmax v
I
m sd
at
K n
.K K
K
Trong đó:
- Kat: hệ số an toàn, tính đến khả năng tác động thiếu chính xác của BV.
Thường lấy: Kat 1,1 đối với rơle tĩnh và rơle số
Kat 1,2 đối với rơle điện cơ
- Km= 2-4: hệ số mở máy của các phụ tải ĐC có dòng điện chạy qua chỗ đặt BV
KÐ
TV TV
I
IK
- : hệ số trở về (với ITV = Kat.Km.Ilvmax),
KTV 1 với RL tĩnh và RL số
KTV = 0,85 0,9 đối với RL điện cơ
- Ilvmax: dòng điện làm việc lớn nhất có thể chạy qua bảo vệ
Trang 192 BVQD có thời gian I> (51)
Nmin lvmax
v
m at sd
I KÐR
K
.K K k
.n I
t 0
I I
Trang 21c Đặc tính thời gian của BV 51:
~
2
D A
Trang 220,1 0,20,08 0,12
tMC, s
SF6Chân không
Không khíDầu
Loại MC
st: tổng giá trị sai số về thời giancủa BV trước đó và bản thân BV đang xét;
(RL điện từ st = 0,1s; RL số 0,03 0,05s)
t(n-1): thời gian tác động của bảo vệ trước đó
tqt: sai số do quán tính, thường tqt = 0,03 0,1s
tdt: thời gian dự trữ, tdt = 0,06 0,2s
Vì vậy, trong chỉnh định RL thường lấy: t = 0,25 0,6 sec
Trang 23d Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của BV51
• Ưu điểm: Chế tạo, lắp đạt và thực hiện BV đơn giản, giá thành rẻ
• Nhược: Thực hiện đảm bảo tính chọn lọc theo nguyên tắc chọn thời gian tăng dần từng cấp t (cấp chọn lọc về thời gian), càng phía gần nguồn tời gian tác động càng lớn do đó khó đảm bảo được tính tác động nhanh
• Phạm vi áp dụng: Dùng làm BV chính trong các mạng điện có một nguồn cấp đến 35kV (mạng cung cấp) Đối với mạng điện áp cao hơn chỉ được dùng làm BV dự phòng
Trang 2411/2/2011 52
3 BVQD cắt nhanh I>> (50)
Là loại BVQD đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng khởi động lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ khi hư hỏng ởngoài phần tử được bảo vệ
a Dòng khởi động I KĐ (pick-up current):
IKĐ được xác định như sau: IKĐ = Kat.INng max
IKĐ
L CN2
L CN1
INng maxVùng chết
max Nng I
sd at
n
.K K
Trang 25c Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của BV50
• Ưu điểm: Chế tạo, lắp đạt và thực hiện BV đơn giản, giá thành rẻlàm việc tức thời (hoặc trễ rất nhỏ cỡ 0,1s)
• Nhược: Không bảo vệ được toàn bộ đối tượng, khi NM ở cuối phần
tử, BVCN không tác động Hơn nữa vùng BVCN LCNcó thể thay đổi nhiều khi NM hệ thống thay đổi
• Phạm vi áp dụng: Dùng để BV các mạng điện có một nguồn cấp đến 35kV (mạng cung cấp) Không đảm bảo được tính chọn lọc trong lưới điện phức tạp, có nhiều nguồn cấp
Trang 2611/2/2011 54
Bài tập ví dụ
Biết Ilvmax = 357A; Km = 1,6; Kat = 1,2; dòng NM cuối đường dây IN = 1,32kA
80 5
400 I
I n
: ra Suy
.35780.1
1,2.1.1,6.I
Kn
.K.KK
v I
m sd at
Chọn RLQD 51 có dòng 9A Vậy cần chỉnh định dòng KĐ của BV:
A
720 1
9.80 k
.n
I I
sd
I KÐR
KÐ
5 , 1 k
83 ,
1 0,72
1,32 I
Trang 27Ví dụ 2: Tính toán BVQD có thời gian cho mạng điện 10kV trong 2 TH:
a Dùng RL số với đặc tính thời gian độc lập;
b Dùng RL số với đặc tính thời gian phụ thuộc
Biết: - Hệ số: Km = 1,6; Kat = 1,2; thời gian tác động của BV1 t1 = 0,4s
- Dòng làm việc và dòng ngắn mạch trên các đoạn đường dây:
6,471,89
1,40,758
16776
I’1
I1
Dòng điện NM, kA Dòng điện làm việc, A
- Giả thiết: tqt = tdt = tMC = 0,1s; st = 0,08s
Bài giải
• Xác định dòng điện chạy trên các đoạn dây:
Trang 2811/2/2011 56
A
160
.83 1
1,2.1,6 I
Bài giải (tiếp)
• Căn cứ dòng làm việc chạy trên các đoạn dây, chọn các BI đấu sao khuyết:
BI1: n1I = 100/1; BI2: n2I = 200/1; BI3: n3I = 400/1; ksđ = 1
1 Tính toán cho BV1:
A
6,
1100
160.1n
.kI
I
1I
sd KÐ1
Trang 298.7 BẢO VỆ SO LỆCH 87 (Differential protection)
1 Khái quát chung
Để bảo vệ các phần tử quan trọng trong hệ thống điện, cần đảm bảo yêu cầu cắt nhanh Bảo vệ quá dòng cắt nhanh có thể đảm bảo được yêu cầu này, nhưng lại chỉ có thể bảo vệ được những vùng nhất định trong phạm vi được phân công bảo vệ do dòng điện
NM có những giá trị khác nhau (Loại NM và vị trí NM) BVSL có thểkhác phục được các điều kể trên: đảm bảo tác động trong vùng được phân công bảo vệ và không tác động khi có NM ngoài vùng
Theo nguyên lý làm việc, BVSL được chia thành 2 loại: BV so lệch dọc và so lệch ngang
Bảo vệ so lệch dọc chủ yếu dùng để bảo vệ các máy điện như: MBA; MPĐ và động cơ điện Ngoài ra cũng được dùng để bảo vệcác đường dây có chiều dài ngắn và thanh cái
Trang 3011/2/2011 58
2 Nguyên lý tác động
a Bảo vệ so lệch dọc
Bảo vệ so lệch dọc là loại bảo vệ làm việc dựa trên nguyên tắc
so sánh trực tiếp dòng điện (kể cả góc pha của dòng điện) ở hai đầu của phần tử được bảo vệ Nếu sự so sánh này sai khác trị số định trước thì bảo vệ sẽ tác động cắt phần tử được phân công bảo vệ ra khỏi mạng điện
Trang 312 Nguyên lý tác động
b Bảo vệ so lệch ngang
BVSL ngang dựa vào việc so sánh dòng điện của 2 hay nhiều
nhánh song song Nếu sự sai khác vượt quá một giá trị định trước
BV sẽ tác động cắt phần tử bị sự cố ra khỏi mạng
∆I
N2
Trang 3211/2/2011 60
3 Tính toán bảo vệ so lệch
a Dòng kh ởi động I KĐ :
Để đảm bảo cho bảo vệ so lệch làm việc đúng khi ngắn mạch trong vùng bảo
vệ đã xác định, dòng khởi động của rơle cần phải chỉnh định trách khỏi trị số tính toán của dòng không cân bằng tính toán lớn nhất tương ứng với dòng ngắn mạch ngoài cực đại Ikcbttmax:
IKĐ = ∆IKĐ = Kat.IkcbttmaxTrong đó: Ikcbttmax= fimax.Kđn.Kkck.INng max
Với: fimax - sai số lớn nhất cho phép của BI, fimax= 10%
Kđn - hệ số đồng nhất của các BI, thường Kđn= 0 1
Kđn = 0 khi các BI hoàn toàn giống nhau và dòng điện qua cuộn
sơ cấp của chúng bằng nhau;
Kđn = 1 khi các BI khác nhau nhiều nhất.
Kkck- hệ số kể đến thành phần không chu kỳ của dòng điện ngắn mạch:
Kkck = 1 đối với các BI có bão hoà từ nhanh; Kkck = 2 đối với các BI khác.
INng max- thành phần chu kỳ của dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất
• Chú ý: Riêng đối với MBA: Ngoài những yếu tố kể trên, Ikcb còn phụ thuộc vào sai số do điều chỉnh điện áp s∆U (thường s∆U = 10%) và sai số do sự chênh lệch
Trang 333 Tính toán bảo vệ so lệch
2Ð
I
I K
b Độ nhạy yêu cầu:
giữa dòng thứ cấp ở hai phía MBA s2i Để giảm bớt sự chênh lệch vềpha của hai dòng điện này, sơ đồ nối các BI phải chọn đối ngược với các tổ đấu dây của MBA Ví dụ: MBA có tổ đấu dây Y-∆, thì sơ đồ nối các BI phải chọn là ∆-Y Do vậy dòng KCB được xác định như sau:
Ikcbttmax = (Kkck.Kđn.fimax + s∆U + s2i)INng maxTrong đó: s2i là sai số tương đối do sự chênh lệch các dòng điện thứcấp của các BI Xác định như sau:
2I
2II 2I
2i
I
I I
Trang 34ra khỏi mạng điện Vì thế bảo vệ khoảng cách là loại bảo vệ dùng rơle tổng trở.
ZS ≤ ZKĐ → BV sẽ tác động
• Bảo vệ khoảng cách thường được dùng để bảo vệ lưới điện phức tạp nhiều nguồn cấp với hình dạng bất kỳ Đặc biệt dùng tốt cho các đường dây tải điện
Trang 352 Tính toán bảo vệ khoảng cách
a Đối với BVKC làm việc không thời gian:
BU
ZAB= RAB + jXAB
Trang 3611/2/2011 64
2 Tính toán bảo vệ khoảng cách
b Đối với BVKC làm việc có thời gian:
BVKC dùng để bảo vệ đường dây tải điện thường có nhiều vùng tác động và do đó để đảm bảo độ tin cậy và tính chọn lọc BVKC cũng cónhiều cấp thời gian bảo vệ khác nhau
Đặc tính thời gian của bảo vệ khoảng cách thường có dạng độc lập (dạng bậc thang) và việc chọn thời gian làm việc cho các bảo vệ ngược với đặc tính thời gian của BV 51 Độ chênh lệch về thời gian làm việc giữa các vùng (cấp) bảo vệ liền kề nhau ∆t = 0,3 0,5s
Vậy: Với BV1 có ZKĐ1 và thời gian làm việc t1
Với BV2 có ZKĐ2 và thời gian làm việc t2 = t1 + ∆t
……… Việc chọn các đại lượng này như sau
Trang 372 Tính toán bảo vệ khoảng cách
Ví dụ: Chọn ZKĐ và thời gian làm việc của 3 BV21 bảo vệ đường dây
có sơ đồ như hình vẽ:
~
A
N1BU
21
BI BV1
21
BI BV2
t II A
t III A
t I B
t II B
t III B
t I C
t II C
Z I
B =0,8ZBC Z I
C =0,8ZCD