Switch trong tầng này hoạt động ở lớp 2 và 3 của mô hình OSI.. Do đó, switch của tầng phân phối hoạt động ở cả lớp 2 và 3 trong mô hình OSI.. Nếu các switch này không có router module gắ
Trang 2Tầng phân phối nằm giữa tầng truy cập và tầng trục chính giúp xác định và
phân biệt với hệ thống trục chính Mục tiêu của tầng phân phối là cung cấp giới hạn
cho phép các gói dữ liệu đ−ợc di chuyển trong đó ở tầng này, hệ thống mạng đ−ợc
chia thành nhiều miền quảng bá, đồng thời áp dụng các chính sách về truy cập, lọc
gói dữ liệu tại đây Tầng phân phối giúp cô lập sự cố trong phạm vi một nhóm và
ngăn không cho sự cố tác động vào tầng trục chính Switch trong tầng này hoạt
động ở lớp 2 và 3 của mô hình OSI Tóm lại, tầng phân phối thực hiện các chức
năng sau:
• Xác định miền quảng bá hay miền multicast
• Định tuyến VLAN
Trang 35.2.4 Switch sử dụng ở tầng phân phối:
Switch tầng phân phối là điểm tập trung cho các switch tầng truy cập Do đó,
các switch tầng này phải gánh toàn bộ lượng giao thông từ các thiết bị tầng truy cập
nên chúng phải có năng lực hoạt động cao Switch tầng phân phối là điểm kết thúc
cho miền quảng bá Tầng này tập trung giao thông của VLAN và các chính sách để
quyết định dòng chảy của giao thông Do đó, switch của tầng phân phối hoạt động
ở cả lớp 2 và 3 trong mô hình OSI Switch trong tầng này thường là switch đa lớp
Switch đa lớp là sự kết hợp chức năng của router và switch vào chung trong một
thiết bị Chúng được thiết kế để chuyển mạch giao thông với hiệu suất hoạt động
cao hơn một router thông thường Nếu các switch này không có router module gắn
trong nó thì bạn có thể sử dụng một router riêng bên ngoài để thực hiện chức năng
lớp 3
Sau đây là các dòng switch của Cisco phù hợp với tầng phân phối:
• Catalyst 2926G
• Catalyst 5000
• Catalyst 6000
Trang 44.1.1 Tổng quát về tầng trục chính:
Tầng trục chính được chuyển mạch tốc độ cao Nếu switch tầng này không có
router module gắn trong thì bạn có thể sử dụng router riêng bên ngoài để thực
hiện các chức năng lớp 3 Tầng này được thiết kế là không thực hiện bất kỳ hoạt
động cản trở gói nào vì những hoạt động cản trở gói dữ liệu như danh sách kiểm
tra truy cập chẳng hạn sẽ làm chậm tốc độ chuyển mạch gói Cấu trúc tầng trục
chính nên có các đường dự phòng để ổn định hoạt động mạng, tránh tình trạng
chỉ có một điểm trung tâm duy nhất
Tầng trục chính được thiết kế sử dụng chuyển mạch lớp 2 hoặc lớp 3 Bạn có
thể sử dụng switch ATM hoặc Ethernet cho tầng này
5.2.6 Switch sử dụng ở tầng trục chính
Tầng trục chính là xương sống của hệ thống mạng Switch trong tầng này có thể
sử dụng một số công nghệ lớp 2 Nếu khoảng cách giữa các switch có thể sử
dụng công nghệ Ethernet Một số công nghệ lớp 2 khác như chuyển mạch tế bào
ATM (Asynchoronous Transfer Mode) cũng có thể được sử dụng Trong thiết kế
mạng, tầng trục chính cũng có thể định tuyến lớp 3 nếu cần thiết Khi chọn lựa
switch cho tầng này bạn cần quan tâm đến những yếu tố như sự cần thiết, giá cả
và khả năng hoạt động
Sau đây là một số dòng Switch của Cosco phù hợp cho tầng trục chính:
Trang 5• IGX 8400
• Lighstream 1010
Trang 6Tổng kết
Sau khi kết thúc ch ương trình này, bạn cần nắm được các điểm quan
trọng sau:
• Bốn mục tiêu chính trong thiết kế LAN
• Các vấn đề cần quan tâm chính yếu trong thiết kế LAN
• Các bước trong thiết kế LAN
• Những vấn đề trong thiết kế Lớp 1, 2 và 3
• Mô hình thiết kế 3 tầng
• Chức năng của mỗi tầng trong mô hình 3 tầng này
• Cisco switch trong tầng truy cập và các đặc điểm của chúng
• Cisco switch trong tầng phân phối và các đặc điểm của chúng
• Cisco switch trong tầng trục chính và các đặc điểm của chúng
- Kiểm tra cỏc hiển thị của quỏ trỡnh khởi động switch bằng HyperTerminal
- Sử dụng tớnh năng trợ giỳp của giao tiếp dũng lệnh
- Liệt kờ cỏc chế độ dũng lệnh cơ bản của switch
- Kiểm tra cấu hỡnh mặc định của Catalyst switch
Trang 7- Xem các cài đặt trên switch bằng một trình duyệt Web
- Cài đặt tốc độ và hoạt động song công trên port của switch
- Kiểm tra và quản lý bảng địa chỉ MAC của switch
- Cấu hình bảo vệ port
- Quản lý tập tin cấu hình và IOS
- Thực hiện khôi phục mật mã trên switch
- Nâng cấp IOS của switch
6.1 Bắt đầu với switch
6.1.1 Bắt đầu với phần vật lý của switch
Switch là một máy tính đặc biệt cũng có bộ xử lý trung tâm (CPU), RAM (Random
access memory), và hệ điều hành Switch có các port dành cho mục đích kết nối
host và có một số port đặc biệt chỉ dành cho mục đích quản lý switch Bạn có thể
xem và thay đổi cấu hình switch bằng cách kết nối vào cổng console
Switch thường không có công tắc điện để bật tắt mà nó chỉ có cắm dây điện hay
không cắm dây điện mà thôi
Trang 86.1.2 Đèn báo hiệu LED trên switch
Mặt trước của switch có một sô đèn báo hiệu LED ( Light-Emitting Diode) giúp
bạn theo dõi switchự hoạt động của switch :
System LED: LED hệ thống
Remote Power Supply (RPS): LED nguồn điện từ xa
Port Mode LED: LED chế độ port
Port Status LED: LED trạng thái port Mỗi port của switch có một đèn LED
nằm ở phía trên port, hiển thị trạng thái của port đó tùy theo chế độ hiển thị
được cài đặt ở nút Mode
LED hệ thống cho biết hệ thống đã được cấp nguồn và hoạt động tốt,
•
•
•
•
RPS LED cho biết switch có sử dụng bộ nguồn bên ngoài hay không
LED chế độ port cho biết chế độ hiển thị hiện tại của các LED trạng thái port
Để chọn các chế độ hiển thị trạng thái khác nhau, bạn nhấn nút Mode một hoặc
nhiều lần cho đến khi LED chế độ port hiển thị đúng chế độ mà bạn muốn
LED trạng thái port hiển thị các giá trị khác nhau tùy theo chế độ được cài đặt
trên nút Mode
LED chế
độ port
STAT
Màu của các LED trạng thái trên từng port
Mô tả
(Trạng Màu xanh
thái hoạt
động)
Kết nối đang hoạt động
Màu xanh nhấp Port đang truyền và nhận dữ liệu
nháy
Trang 9Lúc màu xanh lúc
màu cam Màu cam Port không thực hiện chuyển gói vì nó đã bị tắt
chức năng này, hoặc có địa chỉ bị vi phạm cấu hình, hoặc bị khóa do giao thức Spanning Tree
Cứ mỗi một LED trên mỗi port bị tắt có nghĩa là tổng băng thông sử dụng giảm xuống một nửa
Các đèn LED sẽ được tắt lần lượt từ phải sang trái Nếu một LED đầu tiên bên phải bị tắt có nghĩa là switch đang sử dụng dưới 50% tổng băng thông Nếu 2 LED đầu tiên bên phải bị tắt
có nghĩa là switch đang sử dụng dưới 25% tổng băng thông
UTL
(mức độ
hoạt động
của
switch )
Tắt
Màu xanh
FDUP
(Full-
duplex)
100
(Tốc độ)
Tắt
Màu xanh Tắt Màu xanh
Nếu tất cả các LED trên port đều xanh có nghĩa
là switch đang sử dụng >= 50% tổng băng thông Port tương ứng đang ở chế độ bán song công ( half-dupplex)
Port tương ứng đang ở chế độ song công Port tương ứng đang hoạt động ở tốc độ 10Mb/s Port tương ứng đang hoạt động ở tốc độ 100Mb/s
Trang 106.1.3 Kiểm tra LED trong suốt quá trình khởi động switch
Khi bắt đầu cắm điện, switch sẽ tiến hành một loạt các bước kiểm tra gọi là tự
kiểm tra khi bật nguồn POST ( Power-On Self Test) POST tự động kiểm tra
các thành phần phần cứng để đảm bảo switch hoạt động đúng LED hệ thống sẽ
cho biết quá trình POST kết thúc thành công hay bị lỗi Khi switch mới được
cắm điện, quá trình POST đang chạy thì LED hệ thống còn tắt Nếu sau đó LED
hệ thống bật lên màu xanh có nghĩa là quá trình POST đã kết thúc thành công
Nếu LED hệ thống bật lên màu vàng có nghĩa là quá trình POST đã gặp lỗi
POST gặp lỗi thường là những lỗi vật lý nghiêm trọng switch không thể hoạt
động tin cậy nếu POST bị lỗi
LED trạng thái của các port cũng thay đổi trong suốt quá trình POST LED
trạng thái trên mỗi port sẽ bật lên màu cam trong khoảng 30 giây là quá trinhd
switch đang phát hiện cấu trúc mạng và dò tìm vòng lặp Nếu sau đó LED trạng
thái trên port chuyển sang màu xanh có nghĩa switch đã thiết lập được kết nối
trên port đó với hệ thống mạng Nếu LED trạng thái trên port tắt có nghĩa là
switch nhận thấy không có gì cắm vào port này cả
6.1.4 Xem các thông tin hiển thị trong quá trình khởi động switch
Để cấu hình hoặc kiểm tra trạng thái của switch, bạn cần kết nối một máy tính
vào switch để thiết lập phiên giao tiếp Bạn có thể dùng cáp rollover để nối từ
cổng console ở mặt sau của switch vào cổng COM trên máy tính