1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Windows: Hướng dẫn tìm hiểu bảng lọc frame trong một segment phần 2 ppt

10 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi switch nhận đ−ợc gói quảng bá thì nó sẽ gửi ra tất cả các port của nó trừ port nhận gói vào.. Do đó gói quảng bá cũng được truyền cho tất cả các thiết bị kết nối vào Switch 2.. Hậu q

Trang 1

Cách thứ 2 là truyền multicast Truyền multicast đ−ợc thực hiện khi một máy

muốn gửi gói cho một mạng con, hay cho một nhóm nằm trong segment

Cách thứ 3 là truyền quảng bá Truyền quảng bá đ−ợc thực hiện khi một máy

muốn gửi cho tất cả các máy khác trong mạng Ví dụ nh− server giử đi một thông

điệp và tất cả các máy khác trong cùng segment đều nhận đ−ợc thông điệp này

Khi một thiết bị muốn gửi một gói quảng bá lớp 2 thì địa chỉ MAC đích của

frame đó sẽ là FF:FF:FF:FF:FF:FF theo số thập lục phân Với địa chỉ đích nh−

vậy, mọi thiết bị đều phải nhận và xử lý gói quảng bá

Miền quảng lớp 2 còn đ−ợc xem miền quảng bá MAC Miền quảng bá MAC

bao gồm tất cả các thiết bị trong LAN có thể nhận đ−ợc frame quảng bá từ một host

trong LAN đó

Switch là một thiết bị lớp 2 Khi switch nhận đ−ợc gói quảng bá thì nó sẽ gửi

ra tất cả các port của nó trừ port nhận gói vào Mỗi thiết bị nhận đ−ợc gói quảng bá

Trang 2

371

đều phải xử lý thông tin nằm trong đó Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động của

mạng vì tốn băng thông cho mục đích quảng bá

Khi hai switch kết nối với nhau, kích thước miền quảng bá được tăng lên Ví

dụ như hình 4.3.9.b-c, gói quảng bá được gửi ra tất cả các port của Switch 1 Switch

1 kết nối với Switch 2 Do đó gói quảng bá cũng được truyền cho tất cả các thiết bị

kết nối vào Switch 2

Hậu quả là lượng băng thông khả dụng giảm xuống vì tất cả các thiết bị

trong cùng một miền quảng bá đều phải nhận và xử lý gói quảng bá

Trang 3

Hình 6.1.4.a Kết nối máy tính vào cổng console của switch

Hình 6.1.4.b

Trang 4

415

Sau đó bạn chạy HyperTerminal trên máy tính Trước tiên, bạn phải đặt tên cho

kết nối để bắt đầu cấu hình phiên giao tiếp HyperTerminal với switch Sau đó

bạn gặp hộp thoại như hình 6.1.4.b, chọn cổng COM mà bạn kết nối máy tính

vào switch rồi nhấn nút OK Bạn gặp một hộp thoại tiếp theo như hình 6.1.4.c,

chọn các thông số như trên hình rồi ấn nút OK

Trang 5

Hình 6.1.4.c Cài đặt thông số cho HyperTerminal

Cắm điện cho switch Các thông tin về quá trình khởi động switch sẽ hiện ra

trên màn hình HyperTerminal Những thông tin này bao gồm thông tin về

switch, chi tiết về trạng thái POST và dữ liệu về phần cứng của switch

Trang 6

417

Sau khi switch hoàn tất quá trình POST và khởi động xong, dấu nhắc của phần

đối thoại cấu hình hệ thông sẽ xuất hiện Bạn có thể cấu hình switch bằng tay

hoặc với sự trợ giúp của phần đối thoại cấu hình Phần đối thoại cấu hình trên

switch đơn giản hơn trên router

Trang 7

Hình 6.1.4.d Thông tin hiển thị của quá trình khởi động switch

6.1.5 Chức năng trợ giúp của giao tiếp CLI trên switch

Giao tiếp dòng lệnh (CLI-Command-Line Interface) của Cisco switch rất giống

với giao tiếp dòng lệnh của Cisco router

Lệnh help có thể được gọi một cách ngắn gọn bằng dấu chấm hỏi (?) Khi bạn

nhập dấu chấm hỏi tại dấu nhắc của hệ thống, switch sẽ hiển thị danh sách các

lệnh mà bạn có thể sử dụng trong chế độ dòng lệnh hiện tại bạn đang ở

Hình 6.1.5 Lệnh help trong chế độ EXEC người dùng

Lệnh help có thể được sử dụng một cách linh hoạt Để tìm danh sách các lệnh

bắt đầu với các ký tự mà bạn cần, bạn nhập các ký tự đó rồi liền tiêp sau đó là

dấu chấm hỏi (?), không chừa khoảng trắng giữa các ký tự với dấu chấm hỏi

Khi đó bạn sẽ có kết quả hiển thị là danh sách các câu lệnh bắt đầu bằng các ký

tự mà bạn vừa mới nhập vào

Trang 8

419

Để hiện thị các từ khóa hoặc các tham số của một lệnh nào đó, bạn nhập câu lệnh đó, cách một khoảng trắng rồi điền dấu chấm hỏi (?) switch sẽ hiện thị các từ khóa hoặc tham số được sử dụng tại vị trí của dấu chấm hỏi trong câu lệnh đó

6.1.6 Các chế độ dòng lệnh của switch

Switch có một chế độ dòng lệnh Chế độ mặc định là chế độ EXEC người dùng

Chế độ này có dấu nhắc đại diện lớn hơn (>) Các lệnh trong chế độ EXEC người dùng rất giới hạn trong việc thay đổi cài đặt đầu cuối, kiểm tra cơ bản và hiện thị thông tin hệ thống

Lệnh enable được sử dụng để di chuyển từ chế độ EXEC người dùng sang chế

độ EXEC đặc quyền Chế độ EXEC đặc quyền có dấu nhắc là dấu thăng (#)

Các lệnh sử dụng được trong chế độ này cũng bao gồm tất cả các lệnh của chế

độ EXEC người dùng và còn có thêm lệnh configure Lệnh configure cho phép bạn truy cập vào các chế độ cấu hình sâu hơn Bắt đầu từ chế độ EXEC đặc quyền là bạn có thể cấu hình switch , do đó chế độ này cần được bảo vệ bằng mật mã để cấm việc sử dụng ngoài ý muốn Nếu người quản trị mạng đặt mật

mã thì bạn sẽ được yêu cầu nhập mật mã trước khi vào được chế độ EXEC đặc quyền Khi bạn nhập mật mã, mật mã se không hiển thị trên màn hình

Lệnh Show version

Giải thích Xem các thông tin về phần cứng và phần mềm Được sử dụng để xác định chính xác switch đang sử dụng module nào, phần mềm nào

Hiển thị tập tin cấu hình đang chạy của switch

Hiển thị trạng thái hoạt động của mỗi port,

số lượng gói vào/ra và bị lỗi trên port đó

Hiển thị chế độ hoạt động của port

Show running-config

Show interfaces

Show interface status

Trang 9

Router là thiết bị lớp 3 Router không chuyển tiếp các gói quảng bá Do đó

Router được sử dụng để chia mạng thành nhiều miền đụng độ và nhiều miền quảng

4.3.10 Thông tin liên lạc giữa Switch và máy trạm

Khi một máy trạm được kết nối vào một LAN, nó không cần quan tâm đến

các thiết bị khác cùng kết nối vào LAN đó Máy trạm chỉ đơn giản là sử dụng NIC

để truyền dữ liệu xuống môi trường truyền

Máy trạm có thể được kết nối trực tiếp với một máy trạm khác bằng cáp chéo

hoặc là kết nối vào một thiết bị mạng như hub, switch hoặc router bằng cáp thẳng

Switch là thiết bị lớp 2 thông minh, có thể học địa chỉ MAC của các thiết bị

kết nối vào port của nó Chỉ đến khi thiết bị bắt đầu truyền dữ liệu đến switch thì nó

mới học được địa chỉ MAC của thiết bị vào bảng chuyển mạch Còn trước đó nếu

thiết bị chưa hề gửi dữ liệu gì đến switch thì switch chưa nhận biết gì về thiết bị

này

Trang 10

373

Tổng kết

Sau khi kết thúc chương này, bạn cần nắm được các ý quan trọng sau:

* Lịch sử và chức năng của Ethernet chia sẻ, bán song công

* Đụng độ trong mạng Ethernet

* Microsegment

* CSMA/CD

* Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mạng

* Chức năng của repeater

* Thời gian truyền

* Chức năng cơ bản của Fast Ethernet

* Phân đoạn mạng bằng router, switch, và bridge

* Hoạt động cơ bản của switch

* Thời gian trễ của Ethernet switch

* Sự khác nhau giữa chuyển mạch lớp 2 và lớp 3

* Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng

* Bộ đệm

* Chuyển mạch kiểu store – and – forward và kiểu cut – through

* Sự khác nhau giữa hub, bridge và switch

* Chức năng chính của switch

* Các chế độ chuyển mạch chính của switch

Ngày đăng: 14/08/2014, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1.4.a. Kết nối máy tính vào cổng console của switch - Giáo trình Windows: Hướng dẫn tìm hiểu bảng lọc frame trong một segment phần 2 ppt
Hình 6.1.4.a. Kết nối máy tính vào cổng console của switch (Trang 3)
Hình 6.1.4.c. Cài đặt thông số cho HyperTerminal - Giáo trình Windows: Hướng dẫn tìm hiểu bảng lọc frame trong một segment phần 2 ppt
Hình 6.1.4.c. Cài đặt thông số cho HyperTerminal (Trang 5)
Hình 6.1.4.d. Thông tin hiển thị của quá trình khởi động switch . - Giáo trình Windows: Hướng dẫn tìm hiểu bảng lọc frame trong một segment phần 2 ppt
Hình 6.1.4.d. Thông tin hiển thị của quá trình khởi động switch (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm