Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển: - Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có
Trang 12 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*) 129 0
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 (413.670.247) (413.670.247)
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 45.552.975.103 67.686.567.540
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (174.259.806.178) (150.153.409.967)
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 7.095.191.588 4.753.038.959
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 6.000.000.000 6.000.000.000
Tập đoàn Sông Đà
Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Địa chỉ: Km10, Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Trang 1
Trang 2I Nợ ngắn hạn 310 178.411.606.788 183.322.806.835
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 13.046.070.542 6.891.572.889
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.18 51.253.063.929 15.046.080.155
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 25.441.200.354 23.602.485.617
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng
Tổng cộng nguồn vốn
Tổng giám đốc
Trang 3+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp 7
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-03) 10 131.969.890.274 122.136.640.459 330.325.606.150 237.119.380.214
5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 11.113.509.420 9.432.791.658 36.757.833.629 22.778.074.032
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 544.546.322 469.044.612 4.679.789.847 3.351.777.839
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 6.699.094.876 4.634.897.515 19.047.405.433 13.432.679.301
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 6.686.498.270 3.804.857.264 19.010.699.316 12.602.068.730
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.30 2.316.393.463 797.044.840 4.752.674.829 1.909.544.840
Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 4Đơn vị tính: VNĐ
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 163.208.266.657 125.782.239.770
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 2 (99.943.872.615) (27.415.567.250)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (15.261.060.779) 48.134.860.840
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn
-3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (25.000.000.000)
-4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 49.069.000.000
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 5.053.559.000 4.782.793.500
7 Tiền thu lợi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 3.042.704.464 5.927.090.935
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 12.528.132.554 5.709.824.435
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH 31 21.602.762.500
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại CP của doanh
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (20.028.865.458) (48.750.343.466)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50 (22.761.793.683) 5.094.341.809
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 -
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này
Trang 5Tập đoàn sông đà
Công ty cổ phần sông đà 2
Địa chỉ: Km 10, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại:0433 510542 Fax: 0433 828255
Thuyết minh Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2010
đến ngày 30/9/2010
Trang 5
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Thuyết minh báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2010
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu
Công ty Cổ phần Sông đà 2, tên giao dịch là SONG ĐA 2 JOINT STOCK COMPANY (SONGDA 2.,JSC), gọi tắt là ”Công ty”, tiền thân là Công ty Sông đà 2 trực thuộc Tổng Công ty Sông đà Từ ngày 19/12/2005 Công ty Sông đà 2 được chuyển thành Công ty Cổ phần Sông đà 2 theo Quyết định số 2334/QĐ-BXD ngày 19/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần lần đầu ngày 01/03/2006, và thay đổi lần thứ năm ngày 26/09/2008 số 0303000430 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Hà Tây <nay là Thành phố Hà Nội> cấp
2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty:
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng đô thị; Xây dựng các công trình thuỷ điện; Xây dựng công trình thuỷ lợi; đê, đập, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu; Xây dựng công trình giao thông: đường bộ, sân bay, bến cảng; Nạo vét và bồi đắp mặt bằng nền công trình, thi công các loại móng công trình bằng phương pháp khoan nổ mìn; Xây dựng đường dây tải điện, trạm biến thế 220KV; Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nước, thiết bị công nghệ, đường dây và trạm biến áp điện, kết cấu và các kết cấu phi tiêu chuẩn; Xuất nhập khẩu vật tư, thiết
bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng; Trang trí nội thất; Sản xuất, khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng; Sửa chữa cơ khí, ôtô, xe máy; Kinh doanh nhà, đầu tư các dự án về nhà ở, văn phòng cho thuê, khu công nghiệp và vận tải; Thi công cọc khoan nhồi, đóng ép cọc
Địa chỉ: Km10 đường Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Đông, Hà Nội
Công ty có 4 đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Chi nhánh Sông đà 205, địa chỉ: Vạn Phúc – Hà Đông – Hà Nội
- Xí nghiệp Sông đà 206, địa chỉ: Km 10 – Nguyễn Trãi - Hà Đông – Hà Nội
- Xí nghiệp Sông đà 208, địa chỉ: Yên Na – Tương Dương – Nghệ An
- Chi nhánh Sông đà 209, địa chỉ: Km 10 – Nguyễn Trãi - Hà Đông – Hà Nội
II Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
III Chế độ kế toán áp dụng
Trang 62 Hình thức sổ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức Sổ kế toán trên máy vi tính Đến thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính, Công ty đã in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
IV Các Chính sách kế toán áp dụng
Sau đây là các Chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty đã áp dụng để ghi sổ và lập Báo cáo tài chính
1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển:
- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền:
Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại
thời điểm báo cáo;
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ kế toán tài chính
2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến việc mua hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm
Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:
Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất;
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
Trang 7Tập đoàn sông đà
Công ty cổ phần sông đà 2
Địa chỉ: Km 10, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại:0433 510542 Fax: 0433 828255
Thuyết minh Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2010
đến ngày 30/9/2010
Trang 7
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại thời điểm 30/6/2010, Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác
Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh)
được phân loại là Tài sản dài hạn
- Lập dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
4 Ghi nhận TSCĐ và khấu hao tài sản cố định
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Tài sản cố định được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng tài sản cố
định được ghi nhận theo ba chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ được xác định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính
đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giá của tài sản Thời gian khấu hao được tính theo thời gian khấu hao quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài chính Mức khấu hao cụ thể như sau:
Trang 8Loại TSCĐ Thời gian sử dụng
5 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay và các khoản chi phí khác
- Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc việc sản xuất tài sản dở dang
được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị
đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh
Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời, các khoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ
sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay khi phát sinh vốn hóa
Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó
- Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước: Chi phí trả trước phân bổ cho hoạt động đầu tư XDCB, cải tạo, nâng cấp TSCĐ trong kỳ được vốn hóa vào TSCĐ đang được đầu tư hoặc nâng cấp đó
Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn tiêu thức và phương pháp phân bổ hợp lý
Chi phí khác: Chi phí khác phục vụ cho hoạt động đầu tư XDCB, cải tạo, nâng cấp TSCĐ
trong kỳ được vốn hóa vào TSCĐ đang được đầu tư hoặc nâng cấp đó
6 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành bổ sung hoặc ghi giảm chi phí
Trang 9Tập đoàn sông đà
Công ty cổ phần sông đà 2
Địa chỉ: Km 10, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại:0433 510542 Fax: 0433 828255
Thuyết minh Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2010
đến ngày 30/9/2010
Trang 9
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
tương ứng với phần chênh lệch Đối với quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, Công ty thực hiện trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính
7 Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn
Có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn
Tài sản thiếu chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn
8 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ và các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đều được qui đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá của các
nghiệp vụ phát sinh trong kỳ được phản ánh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
9 Các nghĩa vụ về thuế
Công ty áp dụng Chính sách thuế theo quy định của các Luật thuế hiện hành tại Việt Nam
10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu, quỹ
Vốn đầu tư của Chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
Các quỹ của Công ty được trích lập theo quyết định tại Nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên
11 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu trong kỳ của Công ty bao gồm: doanh thu sản xuất đá dăm và cát nhân tạo, doanh thu xây lắp, doanh thu sản xuất bê tông alphalt, doanh thu cho thuê máy thi công, doanh thu bán vật liệu xây dựng, doanh thu từ lãi tiền gửi và doanh thu từ đầu tư cổ phiếu
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với doanh thu xây lắp được xác định theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận bằng nghiệm thu từng lần hoặc theo phiếu giá thanh toán, quyết toán của từng hạng
Trang 10mục công việc hoàn thành hoặc toàn bộ công trình xây lắp, hoá đơn tài chính, phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng
Doanh thu bán đá dăm, bán bê tông, vật liệu xây dựng được ghi nhận căn cứ lượng đá xuất cho khách hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán, xuất hoá đơn tài chính, phù hợp với quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
- Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của
giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ;
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu từ cho thuê ca máy được xác định theo hợp đồng kinh tế, phiếu giá thanh toán cho thuê máy móc thiết bị, phát hành hoá đơn tài chính và được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ đầu tư cổ phiếu được ghi nhận trên cơ sở chênh lệch giữa giá bán và giá mua
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Trang 11Tập đoàn sông đà Mẫu số B09-DN công ty cổ phần sông đà 2
Địa chỉ: Km 10 - Đường Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội
Điện thoại: 0433 510 542 Fax: 0433 828 255
1.581.895.648 1.235.607.680
1.000.000 -
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây 445.661.867 214.453.852
Tiền đang chuyển - 2.917.620.000
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác 22.000.000.000 46.000.000.000
Trái phiếu ngắn hạn tại Công tài chính CP Sông Đà - 13.270.000.000
Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tê_CN Hà Đông - 6.000.000.000 Tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Láng Hạ - 5.000.000.000 Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP An Bình - 6.000.000.000
Ngân hàng No & PTNT chi nhánh Ngọc Hồi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ
Trang 12Bản thuyết minh báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2010
(tiếp theo)
Phải thu CBCNV tiền mua CP của Cty ĐT & KCN SĐà M.Trung 90.000.000
-Tiền thuế TNCN phải thu CBCNV - 1.513.238
Tiền thí nghiệm Công trình Thuỷ điện Tuyên Quang - 36.562.484
Tiền hỗ trợ Đền Đà Liễu 10.000.000 Tiền ủng hộ xây dựng trường Yên Na 1 5.000.000 -
Chi nhánh Sông Đà 2.09 32.509.353 4.115.087.779