TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011 Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Mai Phú Quý Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật TÓM TẮT Bài báo này A
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011
Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Mai Phú Quý Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật
TÓM TẮT
Bài báo này
(Aquatic insect) ải Vân Kết quả bước đã xác định được 69 loài, 52 ở nước bao gồm: bộ Phù du (Ephemeroptera) 24 loài thuộc
19 giống, 5 họ; bộ Cánh úp (Plecoptera) 15 loài thuộc 12 giống, 4 họ; bộ Cánh lông (Trichoptera) 25 loài thuộc 17 giống, 7 họ (Odonata) 5 5
Thành phần loài côn trùng ở nước phân bố theo độ ố không đồng đều Tần số bắt gặ
các có xu thế giả
ực đầu nguồn (độ cao 587m) chỉ xác định được 27 loài, trong khi đó ở khu vực cuối nguồn (độ cao 36m) xác định được 31 loài
1 Mở đầu
Hải Vân được biết đến là vùng ranh giới địa sinh vật giữa Bắc và Nam Việt Nam chứa đựng trong mình tính đa dạng sinh học cao Tuy vậy, cho đế
ần loài côn trùng nước, cũng như đặc điểm môi trườ ủa các thủy vực Côn trùng ở nước (Aquatic insect) có vai trò rất lớn trong hệ sinh thái thủy vực, vừa là sinh vật tiêu thụ ở các bậc khác nhau trong chuỗi thứ ừa là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật thủy sinh như cá, động vật có xương sống tự bơi khác Côn trùng nước hiện là đối tượng được nghiên cứu sâu rộng trên thế giới, đặc biệt
về sự đa dạng sinh học, vai trò làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng môi trường nước,
Trang 22 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Các điểm thu mẫu
Tiến hành lựa chọn các điểm thu mẫu trên bản đồ địa hình củ
ể bảo đảm tính đại diệ cho vùng nghiên cứ
36m, 126m, 215m, 308m, 387m, 460m, 587m
Thời gian điều tra thu mẫu từ 2/2009 đến 3/2011
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp ngoài thực địa
P
Mẫu vật ngoài tự nhiên được thu thập theo phương pháp điều tra côn trùng nước
của Edmunds et al., (1997), McCafferty, W P (1983) Mẫu định tính được thu bằng vợt
cầm tay (hand net) và vợt surber (surber net) thu mẫu định lượng Việc thu mẫu được thực hiện cả nơi nước đứng cũng như nước chảy, ở ven bờ suối và thực vật thủy sinh sống ở suối
Mẫu vật thu ngoài tự nhiên được bảo quản bằng cồn 800
2.2.2 Phương pháp định loại trong phòng thí nghiệm
Mẫu vật được định loại dựa trên các tài liệu về côn trùng nước của các tác giả Kluge N.J.(2011), Nguyen V.V (2003), Nguyen V.V et al (2003a,b,c; 2004a,b,c,d; 2008), McCafferty, W P (1983), Michael Quigley (1993), Cao Thị Kim Thu (2002), Hoàng Đức Huy (2005), Charles W Heckman (2006, 2008),
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Danh lục thành phần loài
Đã xác định được 69 loài Côn trùng ở nước bao gồm: bộ Phù
du (Ephemeroptera) 24 loài thuộc 19 giống, 5 họ; bộ Cánh úp (Plecoptera) 15 loài thuộc
12 giống, 4 họ; bộ Cánh lông (Trichoptera) 25 loài thuộc 16 giống, 7 họ
(bảng 1)
Trang 3Bảng 1 Thành phần loài Côn trùng ở nướ
M1
36
M2
126
M3
215
M4
308
M5
387
M6
460
M7
587
(1) Baetidae
1 Baetis brunneicolor Swisher & Bichards, 1971 + + +
(2) Ephemeridae
3 Ephemera duporti Lestage, 1921 + + + +
5 Drunella perculta Allen, 1971 + + +
6 Hexagenia limbata Spieth, 1941 + + +
(3) Heptagenidae
7 Asionurus primus Braasch & Soldán, 1986 + + + + +
8 Cinygmula subaequalis Banks, 1914 + + + +
9 Ecdyonorus landai Braasch & Soldán, 1984 + +
10 Ecdyonorus venosus Braasch & Soldán,
12 Epeorus bifurcates Braasch & Soldán, 1979 + + + + + + +
17 Trichogenia maxillaries Braasch & Soldán, 1988 + +
18 Rhithrogeniella tonkinensis Soldán & Braasch,
20 Iron martinus Braasch & Soldán, 1984 + + +
Trang 424 Rh speciosus Sodán & Putz, 2000 + + + + + +
(II) BỘ CÁNH ÚP - PLECOPTERA
(6) Perlidae
27 Dinocras cephalotes Stark & Sivec, 1991 + +
28 Etrocorema nigrogeniculatum Enderlein, 1909 + + +
29 Kamimuria maculate Cao & Bae, 2006 + + +
32 Neoperlops vietnamellus Cao & Bae, 2006 + + + + + +
(7) Chloroperlidae
(8) Leuctridae
35 Leuctra geniculata Linnaeus, 1758 + +
(9) Nemouridae
III BỘ CÁNH LÔNG - TRICHOPTERA
(10) Họ Brachycentridae
40 Brachycentri numerosus Mey, 1997 + + +
(11) Stenopsychidae
(12) Hydropsychidae
49 Hydropsyche maniemensis Bank, 1938
Trang 550 Diplectrona sp. + + +
(13) Philoptamidae
(14) Họ Psychomyiidae
(15) Rhyacophilidae
61 Rhyacophila olahi Armitage & Arefilna, 2003 + + +
63 Rhyacophila dorsalis Bank, 1931 + +
(16) Dipseudopsidae
64 Dipseudopsis robustior Ulmer, 1929 + + + +
IV BỘ CHUỒN CHUỒN – ODONATA
(17) Eupheidae
(18) Libellulidae
66 Brachydiplax chalybea Brauer, 1868 + + +
67 Erythrodiplax amazonica DeMamels, 1992 + + + +
(19) Gomphidae
68 Ophiogomphus sinicus Matsuki & Dudgeon,
69 Orientogomophus armatus Chao & Xu, 1987 + + + +
31 29 36 45 39 26 27
Trang 6đổi các đặc tính của chúng
ấy số lượng loài thu được tạ ứu không có sự chênh lệch nhiều: độ cao 36m (M1) thu được 31 loài (chiếm 44,93% trong tổng số loài), ở độ
36 loài (chiếm 52,17%), độ cao 308m (M4) thu được 45 loài (chiếm 65,22%) Độ cao 387m (M5) thu được 39 loài (chiếm 56,52%),
độ cao 460m (M6) thu được 26 loài (chiếm 37,68%) và độ cao 587m (M7) thu được 27
Số lượng loài thu được tại các độ cao khác nhau không có sự chênh lệch nhiều, nhưng các nhóm loài Côn trùng ở nước thu được tại mỗi độ cao lại có sự khác biệt Ở dải độ cao (M1, M2, M3) < 308m
308m (M4, M5, M6) nhóm Côn trùng phân bố chủ yếu là các loài thuộc bộ
(Plecoptera)
Bảng 2 Số lượng và tỷ lệ (%) số loài thu được ở các độ cao
Nhìn chung, các loài thuộc họ Heptagenidae, Potamanthidae (Ephemero
(Plecoptera) có sự phân bố khá rộng, có mặt ở hầu hết các điể ừ đầu nguồn đến cuối nguồn của suối
4 Kết luận
4.1 Đã xác định được 69 loài Côn trùng ở nước bao gồm: bộ Phù du (Ephemeroptera) 24 loài thuộc 19 giống, 5 họ; bộ Cánh úp (Plecoptera) 15 loài thuộc 12 giống, 4 họ; bộ Cánh lông (Trichoptera) 25 loài thuộc 17 giống, 7 họ
4.2 Thành phần loài côn trùng ở nước phân bố theo độ
ố không đồng đều Tần số bắt gặ
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Cao, T K T., Systematics of the Plecoptera (insecta) in Vietnam, MSc Thesis
SeoulWomen University, Korea, 2002
[2] Charles W Heckman Encyclopedia of South American Aquatic Insect: Odonata – Anisoptera and Zygoptera Published by Springer, P.O Box 17, 3300 AA Dordrecht,
The Netherlands, USA
[3] Dudgeon, D., Tropical Asian Streams Zoobenthos, Ecology and Conservation Hong
Kong University Press, Hong Kong, (1999), pp 830
[4] Hoang, D H., Systematic of the Trichoptera of Vietnam Ph.D Thesis SeoulWomens
University, Korea, 2005
[5] Hoang, D H and Bae, Y J., New records of Psychomyiidae (Insecta: Trichoptera) from Vietnam Korean Journal Syst Zool 21, (2005), 273-279
[6] Kluge N.J., Ephemeroptera of the World, 2011
[7] McCafferty, W P., Aquatic Entomology, Boston Jones & Bartlett Publishers, 1983, 1-
448
[8] Michael Quigley, Key to the Invertebrate animals of streams and rivers, 1993
[9] More J C.; Yang L and Tian L., Aquatic Insects of China useful for monitoring water quality, Hohai University Press, 1994, pp 570
[10] Nguyen V.V., Systematics of the Ephemeroptera (Insecta) of Vietnam, Ph.D Thesis Seoul Womens University, Korea, 2003
[11] Nguyen V.V and Bae, Y J., The Mayfly family Leptophlebiidae (Ephemeroptera) from Vietnam Ins Koreana, 20 (3, 4), (2003), 453-466
[12] Nguyen V.V and Bae, Y J., Two New species of Afronurus (Ephemeroptera: Heptageniidae) from Vietnam Ins Koreana, 20 (3, 4) (2003), 453 – 466 The Korean Journal of Entomology 33, (2003), 257-261
[13] Nguyen V.V and Bae, Y J., Larvae of the Heptageniid Mayfly genus Epeorus (Ephemeroptera: Heptageniidae) from Vietnam, Journal Asia – Pacific Entomo, Vol 7,
No 1, (2004), 19-28
[14] Nguyen V.V and Bae, Y J., Heptageniidae Mayfly Species of Thalerosphyrus Eaton from Vietnam The Korean Journal of Systermatic zoology, (2004), 215-223
Trang 8PRELIMINARY SURVEY ON THE CHARACTERISTIC OF DISTRIBUTION
IN RELATION TO ALTITUDE OF AQUATIC INSECT IN HAI VAN AREA,
THUA THIEN HUE PROVINCE
Hoang Dinh Trung, Le Trong Son College of Sciences, Hue University
Mai Phu Quy Institute of Ecology and Biological Resources
SUMMARY
Species composition and altitudinal distribution of aquatic insect was investigated from system of Hai Van area, Thua Thien Hue province Seven sites (36m, 126m, 215m, 308m, 387m, 460m, 587m) from upper to lower reaches of the stream was sampled from February 2009 to March 2011 The results showed a total of 69 species of 53 genera and 19 families The Trichoptera (Caddisflies) is most diversified with 7 families (occupies 36,84% total of families),
16 genera (occupying 30,77% total of genera), 25 species (36,23% total of species) The second
is the Ephemeroptera (Mayflies) with 5 families (26,32%), 19 genera (36,54%), 24 species (34,78%) Next is the Plecoptera (Stonflies) with 4 families (21,05%), 12 genera (23,08%), 15 species (21,74%), followed by Odonata with 3 families (15,79%), 5 genera (9,62%) and 5 species (7,25%) Number of species collected is not different in heights Distribution along the height: There are 31 species at an altitude of 36m, 29 species (at 126m), 36 species (at 215m),
45 species (at 308m), 26 species (at 460m) and 27 species (at 587m)