1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " Ảnh hưởng của thời điểm và phương pháp bón đạm, lân và kali đến năng suất cà phê vối kinh doanh tại xã Quảng Hiệp, huyện Cưmnga tỉnh Đăk Lăk " pot

7 490 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 238,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó xác định được thời điểm bón phân: 5lần/năm đối với đạm, 3 lần/năm đối với lân, 4 lần/năm đối với kali và phương pháp bón đào hố và bón phân quanh tán có lấp đất đối với đạm, kali v

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẠM, LÂN VÀ KALI ĐẾN NĂNG SUẤT CÀ PHÊ VỐI KINH DOANH TẠI XÃ QUẢNG HIỆP,

HUYỆN CƯMNGA TỈNH ĐĂK LĂK

Nguyễn Văn Minh, Trường Đại học Tây Nguyên

TÓM TẮT

Nghiên cứu về thời điểm và phương pháp bón một số yếu tố đa lượng như đạm (N), lân (P 2 O 5 ) và kali (K 2 O) cho cà phê vối kinh doanh năm 2010 tại xã Quảng Hiệp, huyện CưMnga, tỉnh Đăk Lăk trong cùng một tổ hợp phân bón: 250kg N + 100kg P 2 O 5 + 250kg K 2 O/ha được cho là phù hợp nhất với cây cà phê vối kinh doanh tại Tây Nguyên Từ đó xác định được thời điểm bón phân: 5lần/năm đối với đạm, 3 lần/năm đối với lân, 4 lần/năm đối với kali và phương pháp bón đào hố và bón phân quanh tán có lấp đất đối với đạm, kali và vãi đều trên bề mặt đất dưới tán lá cho năng suất cà phê nhân cao nhất góp phần làm tăng thu nhập, hiệu quả kinh tế cho nông hộ trồng cà phê của địa phương

Từ khóa: thời điểm bón phân, phương pháp bón phân

1 Mở đầu

Đăk Lăk là một tỉnh miền núi thuộc Cao Nguyên Nam Trung Bộ có điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ, rất phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của cây cà phê Năm 2010, diện tích trồng cà phê của toàn tỉnh đạt 183.300 ha, năng suất trung bình 2,21 tấn/ha, với sản lượng đạt 405.100 tấn, là một trong những tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước chiếm 34% về diện tích và 36% tổng sản lượng của cả nước Trong những năm gần đây, ngành cà phê của tỉnh Đăk Lăk nói riêng và các tỉnh Tây Nguyên nói chung đã có sự phát triển vượt bậc góp phần đưa Việt Nam trở thành nước trồng cà phê vối có năng suất và sản lượng cao nhất nhì thế giới nhờ sự áp dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật; trong đó, kỹ thuật sử dụng phân bón đóng vai trò quan trọng và là biện pháp hàng đầu để thâm canh tăng năng suất, chất lượng cà phê Trong những năm qua, nhờ áp dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật nên năng suất cà phê của các địa phương trong huyện CưMnga đã tăng đáng kể Mặc dù là một trong những huyện có điều kiện khí hậu đất đai rất phù hợp, diện tích trồng cà phê lớn nhất tỉnh Đăk Lăk nhưng năng suất cà phê trung bình không cao so với các huyện khác trong tỉnh Kỹ thuật bón phân cho cà phê vối ở thời kỳ kinh doanh là biện pháp hàng đầu để thâm canh tăng năng suất, trong đó thời điểm và phương pháp bón phân có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cà phê nhân

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu: Bằng cơ sở khoa học xác định thời điểm và phương pháp

bón thích hợp các yếu tố đa lượng nhằm nâng cao hiệu lực của phân bón góp phần tăng

năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế đối với cây cà phê vối (Coffea canephora Pierre) giai đoạn kinh doanh tại huyện CưMnga tỉnh Đăklăk

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Vườn cà phê vối kinh doanh 10 đến 11 năm tuổi, năng suất bình quân trong 3 năm gần đây đạt 2,4 tấn/ha được trồng trên đất đỏ bazan xã Quảng Hiệp, huyện CưMnga, tỉnh Đăk Lăk

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Block design) ba lần nhắc lại, diện tích ô cơ sở 90 m2 (10 cây cà phê), giữa các ô được ngăn bằng tấm nylon từ mặt đất xuống độ sâu 30 cm; Lượng phân bón: 250kg N + 100kg

P2O5 + 250kg K2O/ha được cho là phù hợp nhất với cây cà phê vối ở Tây Nguyên

- Thí nghiệm nghiên cứu về thời điểm bón các yếu tố đa lượng cho cà phê gồm 9 công thức, từng yếu tố phân bón được bố trí bón theo các thời điểm khác nhau với 3 công thức cụ thể như sau:

+ Đối với đạm (250kg N), bón trên nền 100kg P 2 O 5 (bón tháng 5: 50%, tháng 7: 50%) và 250 kg K 2 O (bón tháng 5: 35%, tháng 7: 35%, tháng 9: 30%)

CT1: (đối chứng) bón vào các tháng 5: 35%, 7: 35%, 9: 30%

CT2: bón vào các tháng 1: 15%, 5: 30%, 7: 30%, 9: 25%

CT3: bón vào các tháng 1: 10%, 3: 15%, 5: 30%, 7: 30%, 9: 15%

+ Đối với lân (100kg P2O5 ), bón trên nền 250kg N (bón tháng 1: 10%, 3: 15%, 5: 30%, 7: 30%, 9: 15%) và 250 kg K 2 O (bón tháng 5: 35%, 7: 35%, 9: 30%)

CT1: (đối chứng) bón vào tháng 5: 100%

CT2: bón vào các tháng 5: 50%, 7: 50%

CT3: bón vào các tháng 5: 35%, 7: 35%, 9: 30%

+ Đối với Kali (250kg K2O), bón trên nền 250kg N (bón tháng 1: 10%, 3:15%, 5: 30%, 7: 30%, 9: 15%) và 100kg P 2 O 5 (bón tháng 5: 50%, 7: 50%)

CT1: (đối chứng) bón vào các tháng 5: 50%, 7: 50%

CT2: bón vào các tháng 5: 35%, 7: 35%, 9: 30%

CT3: bón vào các tháng 5: 20%, 7: 30%, 8: 30%, 9: 20%

Trang 3

- Thí nghiệm nghiên cứu về phương pháp bón các yếu tố đa lượng gồm 6 công thức cùng với lượng phân bón 250kg N + 100kg P2O5 + 250kg K2O/ha, mỗi yếu tố N, P,

K được thí nghiệm trên 2 phương pháp chủ yếu: đào hố sâu 10-15cm quanh tán bón phân sau đó lấp đất và vãi phân trên bề mặt dưới tán lá Phương pháp vãi đều trên bề mặt dưới tán lá làm đối chứng

- Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cà phê: chiều dài cành, số hoa,

số quả rụng, thể tích quả, khối lượng nhân

- Phương pháp lấy mẫu và đo đếm: Thu hoạch tất cả quả của các cây trong ô, trộn đều phơi khô đến độ ẩm 13%, sau đó, sát tách vỏ và cân và tính tỷ lệ tươi/nhân, năng suất

+ Tính toán hiệu quả kinh tế

- Lợi nhuận = Tổng thu - tổng chi (trong đó: tổng thu = sản phẩm cà phê nhân/ha

x đơn giá cà phê nhân bình quân niên vụ 2010-2011; tổng chi bao gồm: chi phí phân bón, thuốc BVTV, tưới, công lao động, khấu hao tài sản, chi khác)

- Hiệu quả sử dụng vốn = Lợi nhuận/tổng chi phí đầu tư

2.3 Xử lý số liệu

Các số liệu thu được trong quá trình thí nghiệm được tổng hợp và xử lý thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình EXCEL và và Irristat

3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Thời điểm bón đạm, lân và kali

Chúng tôi chọn tổ hợp phân bón: 250kg N + 100kg P2O5 + 250kg K2O/ha được cho là phù hợp nhất với cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh ở Tây Nguyên nói chung

và Đăk Lăk nói riêng Tiến hành bố trí thí nghiệm gồm 9 công thức, từng yếu tố được

bố trí theo các thời gian bón khác nhau

Bảng 3.1a Ảnh hưởng thời điểm bón phân đến năng suất cà phê nhân

Loại phân

(Kg/ha)

Thời điểm bón (tháng)

Năng suất (tạ/ha)

LSD 5%

Tỷ lệ (%)

250 N

100 P2O5

Trang 4

5 7 9 33,2 4,9 130

250 K2O

Kết quả phân tích số liệu và xử lý thống kê cho thấy, bón cả ba loại phân đạm, lân và kali trong cùng một tổ hợp nhất định cho năng suất cà phê nhân cao hơn khi được bón làm nhiều lần trong năm tương ứng với các thời kỳ sinh trưởng và phát triển như: các giai đoạn nở hoa, thụ tinh thụ phấn, quả phát triển, quả chín và thu hoạch của cây cà phê Điều này chứng tỏ việc bón phân đa lượng cho cây cà phê làm nhiều lần trong năm không những cung cấp dinh dưỡng cho cây liên tục, đặc biệt là giai đoạn nuôi quả non

và phát triển cành dự trữ cho vụ sau mà còn hạn chế được sự mất mát dinh dưỡng do rửa trôi, xói mòn, bay hơi… khi cây chưa kịp sử dụng Đối với bón đạm cho cây cà phê vối ở mức 250 kg N/ha cho thấy, nếu bón làm 5 lần/năm chia thành các mức bón vào các tháng 1: 10%, 3: 15%, 5: 30%, 7: 30%, 9: 15% làm tăng năng suất cà phê nhân lên đến 28% so với bón làm ba lần/năm vào các tháng 5: 35%, 7: 35%, 9: 30%; Đối với bón lân ở mức 100 kg P2O5/ha cho thấy, bón 3 lần/năm với các mức bón vào các tháng 5: 35%, 7: 35%, 9: 30% cho năng suất cao hơn hẳn bón 1 lần/năm là 30%; Tương tự với bón 250 kg K2O/ha làm 4 lần/năm với các mức bón vào các tháng 5: 20%, 7: 30%, 8: 30%, 9: 20% cho năng suất cà phê nhân tăng lên 29% so với chỉ bón 2 lần/năm, có ý nghĩa ở mức 95%

Bảng 3.1b Ảnh hưởng số lần bón phân đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê

Đơn vị tính: 1.000đ

Số lần bón Chi phí

lao động Tổng chi phí

Giá trị sản lƣợng Lợi nhuận

Lợi nhuận/ vốn đầu tƣ

Số lần

bón đạm

Số lần

bón lân

Số lần

bón kali

Trang 5

Số lần bón phân trong cùng một tổ hợp có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê, bón đạm 3 lần/năm thì hiệu quả sử dụng vốn đạt 0,91 nhưng khi bón 5 lần/năm thì hiệu quả sử dụng vốn là 1,36 Tương tự, bón kali 2 lần/năm thì hiệu quả sử dụng vốn đạt 0,97 nhưng khi bón 4 lần/năm thì hiệu quả sử dụng vốn là 1,49

3.2 Phương pháp bón đạm, lân và kali

Ở Tây Nguyên nói chung và ĐăkLăk nói riêng có điều kiện khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Vì vậy, nghiên cứu lựa chọn phương pháp bón phân hóa học nói chung cho cây cà phê sử dụng tốt nhất, cho năng suất cà phê nhân cao nhất

và đem lại hiệu quả kinh tế cao có ý nghĩa rất quan trọng đối với người sản xuất cà phê

Bảng 3.2a Ảnh hưởng của phương pháp bón phân đến năng suất cà phê

Loại phân

(Kg/ha) Phương pháp bón Năng suất

(tạ/ha)

Tỷ lệ (%)

250 N

Vãi đều trên bề mặt đất dưới tán lá 24,7 100 Đào rãnh và bón quanh tán có lấp đất 29,9 121

100 P2O5

Vãi đều trên bề mặt đất dưới tán lá 25,2 100

Đào rãnh và bón quanh tán có lấp đất 24,1 95

250 K2O

Vãi đều trên bề mặt đất dưới tán lá 25,2 100

Đào rãnh và bón quanh tán có lấp đất 30,2 119

Kết quả ở bảng 3.2 chúng tôi nhận thấy: Khi bón phân cho cà phê, đối với phân đạm (N) và phân kali (K2O) theo phương pháp đào rãnh sâu từ 10-15cm quanh tán và bón phân sau đó lấp đất cho năng suất cà phê cao hơn so với phương pháp bón vãi đều trên mặt đất tương ứng 21% đối với đạm và 19% so với phân kali Thực tế cho thấy, phân đạm có thể bay hơi khi gặp thời tiết nắng nóng và khả năng khuếch tán rất mạnh của ion phân đạm và kali trong môi trường đất có ẩm độ cao là rất lớn Vì vậy, bón phân theo cách đào rãnh quanh mép tán bón phân rồi lấp đất không những không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của cây cà phê mà còn tránh được sự thất thoát do bốc hơi của đạm hay sự rửa trôi của các ion NH4 + và K+

Đối với phân lân khi bón theo phương pháp đào rãnh sâu từ 10-15cm quanh tán sau đó lấp đất cho năng suất cà phê thấp hơn vãi đều trên mặt đất trong phạm vi tán lá 5% Nhiều tác giả nhận định hiện tượng trên là do khả năng khuếch tán của các ion phosphate trong môi trường đất quá thấp Chính vì vậy, khi phân lân được vãi đều tạo điều kiện để rễ tiếp xúc được với phân tốt hơn và cho năng suất cao hơn so với bón theo

rãnh quanh tán có lấp đất

Trang 6

Bảng 3.2b Ảnh hưởng phương pháp bón phân đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê

Đơn vị tính: 1.000đ

Phương pháp bón Chi phí

lao động

Tổng chi phí

Giá trị sản lượng Lợi nhuận

Lợi nhuận/ vốn đầu tư

Lân

Kali

Số liệu phân tích về hiệu quả kinh tế tại bảng 3.2b cho thấy: Phương pháp bón phân có ảnh hưởng khá rõ đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê, bón đạm và kali theo phương pháp đào rãnh quanh tán bón phân rồi lấp đất đem lại hiệu quả sử dụng vốn tương ứng là 1,22 và 1,24 so với khi bón phân bằng phương pháp vãi đều dưới tán lá là 0,93 và 0,97 Ngược lại, bón lân bằng phương pháp đào rãnh đem lại hiệu quả sử dụng vốn thấp hơn so với phương pháp vãi đều trên mặt dưới tán lá cây cà phê

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

- Bón đạm làm 5 lần/năm tăng năng suất cà phê 28% so với bón làm ba lần/năm, tăng hiệu quả từ 0,91 lên 1,36; Bón lân 3 lần/năm cho năng suất cao hơn hẳn bón 1 lần/năm là 30%, tăng hiệu quả kinh tế từ 0,98 lên 1,49 và bón kali làm 4 lần/năm cho năng suất cà phê nhân tăng lên 29% so với bón 2 lần/năm, tăng hiệu quả sử dụng vốn từ 0,97 lên 1,49, có ý nghĩa ở mức 95%

- Đối với phân đạm và kali, bón theo phương pháp đào rãnh cho năng suất cà phê cao hơn so với bón vãi đều trên mặt đất tương ứng 18% và 16%, tăng hiệu quả sử dụng vốn tương ứng là 1,22 và 1,24

- Đối với phân lân khi bón theo phương pháp đào rãnh cho năng suất cà phê thấp hơn phương pháp vãi đều trên mặt đất trong phạm vi tán lá 5%, giảm hiệu quả sử dụng vốn từ 0,97 xuống 0,79

4.2 Đề nghị

- Tiếp tục theo dõi thí nghiệm tại nhiều địa điểm và nhiều năm khác nhau để có kết luận chính xác hơn về mức độ ảnh hưởng của thời điểm và phương pháp bón các yếu tố đa lượng đến năng suất cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phạm Tiến Dũng, Xử lý số liệu trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows,

2003

[2] Bộ NN&PTNT, Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối 10 TCN 478-2001, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên biên soạn; Ban

hành theo quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 9.01.2002, 2002

[3] Niên giám thống kê tỉnh Đăk lăk (2009, 2010)

[4] Trương Hồng và cộng tác viên, Bón phân cân đối cho cây cà phê ở Đăk Lăk, Khoa học

đất, số 7, (1996),116-118

[5] Trình Công Tư, Một số biện pháp kỹ thuật sử dụng phân bón cho cây trồng ở Tây Nguyên, Khoa học đất, số 18, (2003), 68

EFFECT OF TIMING AND METHOD OF APPLYING FERTILIZERS NITROGEN, PHOSPHORUS AND POTASSIUM ON PRODUCTIVITY

OF ROBUSTA COFFEE PLANTATION IN QUANG HIEP COMMUNE,

CƢMNGA DISTRICT, DAKLAK PROVINCE

Nguyen Van Minh, Tay Nguyen University

SUMARY

The study of the timing and methods of applying macronutrients (nitrogen, phosphorus and potassium) to adult Robusta coffee trees in 2010 in the commune Quang Hiep, CưMnga District, Dak Lak province showed that the amount of 250kg N + 100kg P2O5 + 250kg K2O was the most effective fertilization formula applied to Robusta coffee grown in Central Highlands The study results also revealed that applying nitrogen 5 times per year, phosphorus 3 times per year and potassium 4 times per year using the methods of placement them in pockets around canopies and uniform broadcasting them under canopies gave the highest coffee bean productivity, contributing to an increase in the income of the local coffee-growing households

Keyword: fertilizer application timing, fertilizer application methods

Ngày đăng: 14/08/2014, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1a. Ảnh hưởng thời điểm bón phân đến năng suất cà phê nhân - Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " Ảnh hưởng của thời điểm và phương pháp bón đạm, lân và kali đến năng suất cà phê vối kinh doanh tại xã Quảng Hiệp, huyện Cưmnga tỉnh Đăk Lăk " pot
Bảng 3.1a. Ảnh hưởng thời điểm bón phân đến năng suất cà phê nhân (Trang 3)
Bảng 3.1b. Ảnh hưởng số lần bón phân đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê - Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " Ảnh hưởng của thời điểm và phương pháp bón đạm, lân và kali đến năng suất cà phê vối kinh doanh tại xã Quảng Hiệp, huyện Cưmnga tỉnh Đăk Lăk " pot
Bảng 3.1b. Ảnh hưởng số lần bón phân đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê (Trang 4)
Bảng 3.2b. Ảnh hưởng phương pháp bón phân đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê - Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " Ảnh hưởng của thời điểm và phương pháp bón đạm, lân và kali đến năng suất cà phê vối kinh doanh tại xã Quảng Hiệp, huyện Cưmnga tỉnh Đăk Lăk " pot
Bảng 3.2b. Ảnh hưởng phương pháp bón phân đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w