TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011 Phùng Thăng Long Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, sức sản xuất
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011
Phùng Thăng Long Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, sức sản xuất thịt của tổ hợp lợn lai ba giống (Landrace x Yorkshire) được nuôi bằng thứ
,
18%, 16%, 14 %
bằng thức ăn công nghiệp trong trang trại ở Thừa Thiên Huế
cao, có thể phát triển ra sản xuất
: Lợn lai, Pietrain x (Landrace x Yorkshire), sinh trưởng, chất lượng thịt xẻ.
1
2, 3, 4 giống
,
/1 kg tăng trọng Tuy vậy, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật này vào các tỉnh miền Trung nước ta
điều kiện kinh tế miền Trung còn kém phát triển, điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt,
lợ , tổ hợp lợn lai ngoại x ản xuất để phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và mang lại năng suấ ỷ lệ nạ
chúng tôi đã nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của tổ hợp lợn lai ba giống ngoại Pietrain x (Landrace x Yorkshire) (P x (L x Y)) ở Thừa Thiên Huế
Trang 22 Vật liệu, n
2.1 Vật liệu nghiên cứu
tổ hợp lợn lai ba giống ngoại P x (L x Y), 36 lợn lai P x (L x Y) ượng bình quân 18 kg đã được sử dụng nuôi thịt
Thức ăn sử dụ ệm là các hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh Proconco, dạng viên có dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của lợn thí nghiệm 1)
Giai đoạn
Chi tiêu
Giai đoạn 1 (15 - 30 kg)
Giai đoạn 2 (31 - 60 kg)
Giai đoạn 3 (61 kg - xuất chuồng)
Năng lượng trao đổi
(Kcal/Kg)
Ca (%) 0,7 - 1,0 0,7 - 1,4 0,7 - 1,4
Nacl (%) 0,3 - 0,8 0,3 - 0,8 0,3 - 0,9
hệ thống cung cấp nước tự động
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá khả năng si và sức sản xuất thịt của lợn lai ba giống ngoại
P x (L x Y), chúng tôi tiến hành chia 36 lợn (6
) đảm bảo sự đồng đều về khối lượng, giới tính ở
do các hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh Proconco, dạng viên có hàm lượng protein thô 18%, 16%, 14% và mật độ năng lượng trao đổi thứ tự là 3100, 3000 và 3000 Kcal/kg thức ăn tương ứng cho 3 giai đoạn nuôi 15 - 30 kg, 31 - 60 kg và 61 kg đến giết thịt
Thời gian nuôi kéo dài 109 ngày
Trang 3sinh
- tuyệt đối (g/ngày)
tại các thời điểm bắt đầu thí nghiệm, sau mỗi tháng nuôi và khi kết thúc thí nghiệm
- Lượng thứ
thức ăn cung cấp lượng thức ăn thừa
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg thức ăn/kg tăng trọ
Để đánh giá năng suất và chất lượng thịt xẻ, nuôi thí nghiệm, 6 cá thể lợn từ 6 nhóm có khối lượng khoảng 90 kg được mổ khảo sát Các chỉ tiêu chính về năng suất và chất lượng thịt xẻ gồm tỷ lệ thịt móc hàm (%), tỷ lệ thịt xẻ (%), tỷ lệ nạc (%), diện tích mắt thịt (cm2) của cơ thăn (Longissimus dorsi) ở vị trí giữa xương sườn
thứ 10 và 11, độ dày mỡ lưng ở vị trí P2 (cm) được xác định
-TCVN-8899-84 [1]
Số liệu thu thập được của từng chỉ tiêu được ị trung bình sử dụng phần mền Minitab (phiên bản 13.2) Các kết quả được trình bày là giá trị trung bình ±
độ lệch chuẩn
3
Kết quả được trình bày ở 2:
áng nuôi thứ 2 kg 54,46 ± 0,42
Trang 4ết thúc thí nghiệm
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trong
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trong
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trong
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trong
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đố g/ngày 694,38 ± 84,10
Số liệu ở Bảng 2 cho thấy, khi đưa vào nuôi thí nghiệ lai 3 giống ngoại
ợ ần qua các tháng nuôi theo quy luật sinh trưởng, phát triển của gia súc, thứ 1 là 35,00 kg, tháng nuôi thứ 2 là 54,46 kg, tháng nuôi thứ ết thúc thí nghiệm ở tháng nuôi thứ 4 (169 ngày tuổi) ợ
(2 uôi lợ 94,98 kg Tốc độ sinh trưởng tuyệt
rong cả thời gian nuôi thí nghiệm, tăng trọng tuyệt đố 694,38 g/ngày Theo Phạm Thị Kim Dung (2005), con lai (L
x Y), (Y x L), D x (L x Y), D x (Y x L) đạt tốc độ sinh trưởng tuyệt đối tương ứng là: 661,26; 663,03; 667,28 và 669,12 g/ngày ết quả này của chúng tôi cao hơn so vớ tác giả trên và tương đương với kết quả của Phùng Thị Vân và cộng sự (2006) cho biết con lai F1 695,14g/ngày Điều này
nhiên, kết quả trong nghiên của chúng tôi thấp hơn so với báo cáo của Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thuý (2009) trên lợn PiDu x F1(L x Y)
ễn Trường Thi (2009) trên lợn (D x L) x (Y x L) là 742 g/ngày ễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn (2010) ở lợn lai D x (L xY), L x (L x Y) và (P x D) x (L x Y) tương ứng là 723,47, 728,09 và 735,33 g/ngày
thí nghiệm qua các nuôi
Kết quả về lượ /ngày và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của lợn thí nghiệm qua các tháng nuôi được trình bày ở B 3:
Trang 5Bảng 3 Lượ /ngày và tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng của lợn P x (L x Y) qua
các tháng nuôi
Lượng thức ăn ăn vào trong
tháng nuôi thứ 1 kg/con/ngày
0,92 ± 0,01
Lượng thức ăn ăn vào trong
tháng nuôi thứ 2 kg/con/ngày
1,73 ± 0,01
Lượng thức ăn ăn vào trong
tháng nuôi thứ 3
kg/con/ngày
2,05 ± 0,01
Lượng thức ăn ăn vào trong
tháng nuôi thứ 4 kg/con/ngày
2,35 ± 0,02
Lượng thức ăn ăn vào trung
bình trong thời gian thí nghiệm kg/con/ngày 1,70 ± 0,06
Tiêu tốn thức ăn trong tháng
nuôi thứ 1 kg thức ăn/kg tăng trọng 1,62 ± 0,09
Tiêu tốn thức ăn trong tháng
nuôi thứ 2 kg thức ăn/kg tăng trọng 2,49 ± 0,07
Tiêu tốn thức ăn trong tháng
nuôi thứ 3 kg thức ăn/kg tăng trọng
2,57 ± 0,08
Tiêu tốn thức ăn trong tháng
nuôi thứ 4 kg thức ăn/kg tăng trọng
3,51 ± 0,41
Tiêu tốn thức ăn trung bình
trong cả thời gian thí nghiệm kg thức ăn/kg tăng trọng 2,45 ± 0,08
Kết quả ở bảng 3 cho thấy, lượ /ngày của (L x Y) tăng dần qua các tháng nuôi Lượng thức ăn ăn vào/ngày ở các tháng nuôi 1, 2, 3, 4 tương ứng là 0,92; 1,73; 2,05; 2,35 kg/con/ngày Lượ
1,7 kg/con/ngày Theo Lê Thanh Hả (2006),
kết quả của chúng tôi thấp hơn so với kết quả của tác giả trên
Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọ (L x Y) tăng dần qua các giai đoạn
Trang 6thị , (L x Y) có mức tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở
trung bình cho 1 kg tăng trọng trong suốt thời gian nuôi là 2,45 ức
ăn cáo Phùng Thị Vân và cộng sự (2002) trên lợn lai thương
(2010) cho biết con lai ba giống giống (P x D) x (L x Y) có mức tiêu tốn thứ
2,48 kg/1 kg tăng trọng, của (2009) cho biết con lai (D x L) x (Y x L) có mức tiêu tố 2,55 kg
ảm được tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ở lợn lai 3 giống ngoại P x (L x Y) là góp phần giảm đáng kể
ể nâng cao hiệu quả kinh tế
3.3 Năng suất và phẩm chất thịt xẻ của tổ hợp lợn lai P x (L x Y)
Kết quả về năng suất và phẩm chất thịt xẻ của tổ hợp lợn lai P x
4
Bảng 4 Năng suất và phẩm chất thịt xẻ của tổ hợp lợn lai 3 giống ngoại P x (L x Y)
n = 6
Dày mỡ lưng ở vị trí P2 mm 12,33 ± 0,88
Kết quả ở bảng 4 cho thấy, khối lượng mổ khảo sát của (L x Y) trung bình là 89,67 kg, khối lượng móc hàm và khối lượng thịt xẻ tương ứng là 70,48 kg và 62,49 kg, tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ thịt xẻ đạt tương ứng là 79,00 (%), 69,69 (%) ,
Phùng Thị Vân và cộng sự ỷ lệ thịt xẻ của con lai ba giống ngoại D x (L
x Y) bi 70,91 - 72,70%; củ 70,83 - 73,38 % Tuy nhiên, kết quả này báo cáo Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (2009) cho biết con lai (D x L) x (Y x L) có tỷ lệ thịt xẻ là 74,54 (%)
Trang 7Diện tích mắt thịt vị trí giữa xương sườn tổ hợp lợn lai P x (L
x Y) là 49,83 cm2 Kết quả kết quả Phùng Thị Vân và cộng sự (2006) trên lợn Duroc (đạt 50,00 cm2 51,88 cm2
Yorkshire (đạt 50,41 cm2 ơ ễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006) trên hợp lợn lai 3 giống ngoại 56,34 cm2
Tỷ lệ nạc trong thân thịt xẻ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá phẩm chất thịt
xẻ ổ hợp lợn lai P x (L x Y) tỷ lệ nạc/thân thịt xẻ là 62,45 (%) cao hơn nhiều so kết
con lai D x (L x Y) đạt tỷ lệ nạc 59,42 %; con lai D x (Y x L) đạ
ị Vân và cộng sự ỷ lệ nạc/thịt xẻ của tổ hợp lai (Y x L) đạt 62,75 %, của tổ hợ
62,49 % Điều này chứng tỏ tổ hợp lợn lai P x (L x Y) là tổ hợ , ức chăn nuôi theo hướng nạc Tuy nhiên, kết quả
ễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006) 65,73 %
Độ dày mỡ lưng ở vị trí P2 của tổ hợp (L x Y) là ả này thấp hơn kết quả nghiên cứu của Phùng Thị cộng sự (L
x Y) và D x ( 1,56 cm và 1,50 cm Nguyễn Văn Thắ ặ
ết quả độ dày mỡ lưng trên tổ hợp lợn lai D x ( L x Y) và P x (L x Y)
2 của lợn thí nghiệm là thấp hơn so vớ
Từ các kết quả trên, có thể kết luận tổ hợp lợn lai ba giống ngoại P x (L x Y) nuôi trong điều kiện trang trại tại Thừa Thiên Huế không những cho
mà còn cho phẩm chất thịt xẻ tốt
4
Tổ hợp lợn lai ba giống ngoại P x (L x Y) nuôi thị thứ
tỉnh cho tăng trọng nhanh (694,38 g/ngày đêm), chi phí thức ăn để sản xuất ra 1 kg thịt lợ (2,45 kg thức ăn/tăng trọng) ỷ lệ nạc/thân thịt xẻ cao (62,45 %), có thể phát triển ra sản xuất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
[2] Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục, Phạm Duy Phẩm, Năng suất sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn lai ba giống ngoại L, D và Y Tạp chí Chăn
nuôi, số 4, (2006), 1- 2
(2009), 53-60
lượng thịt củ ữa lợn nái F 1 (Landrace x Yorks ự
(Pietrain x Duroc), Tạp chí Khoa họ , tập 8, số 1, (2010), 98- 105
[5] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình, Khả năng sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F 1 (L x Y) phối giống với lợn đực D và P
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, tập 4, số 6, (2006), 48- 55
[6] Phùng Thị Vân, Trương Hữu Dũng, Nguyễn Khánh Quắc, Khả năng sinh trưởng và phẩm chất thịt xẻ của tổ hợp lai D x (L x Y), D x (Y x L) với hai chế độ nuôi, Tạp chí
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 4, (2004), 471 - 472
[7] Phùng Thị Vân, Phạm Thị Kim Dung, Lê Thị Kim Ngọc, Hoàng Thị Nghệ, Phạm Duy
Phẩm, Phạm Thị Thúy, Khả năng sinh trưởng, thành phần thịt xẻ của lợn thịt L, Y,
F 1 (LY) và F 1 (YL) có nguồn gốc từ Mỹ, Tạp chí Khoa học Công nghệ chăn nuôi, số 1,
(2006), 29 - 33
[8] Phạm Thị Kim Dung, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới một số tính trạng về sinh trưởng, cho thịt của lợn lai F 1 (L x Y), F 1 (Yx L), D(L x Y) và D(Y x L) ở miền Bắc Việt Nam, Luậ ến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội, 2005
[9] Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trần Thị Hồng và cộng sự Nghiên cứu khả năng sinh sản, cho thịt của lợn lai và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52 %, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Vụ
Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Kết quả nghiên cứu KHCN trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giai đoạn 1996-2000, Hà Nội, (2002), 482-493
Trang 9STUDY ON GROWTH PERFORMANCE, CARCASS CHARACTERISTICS OF PIETRAIN x (LANDRACE x YORKSHIRE) CROSSBRED PIGS RAISED
IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Phung Thang Long College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
The main objective of this research was to determine the growth performance and carcass characteristics of Pietrain x (Landrace x Yorkshire) crossbred pigs in Thua Thien Hue province The results showed that Pietrain x (Landrace x Yorkshire) crossbred pigs raised with commercial feed on farms in Thua Thien Hue province had high daily weight gain (694,38 g/day), low feed conversion ratio (2,45 kg feed/kg gain) and high lean meat percentage (62,45%) in the carcasses In conclusion, Pietrain x (Landrace x Yorkshire) crossbred pigs raised for meat-producing purpose with commercial feed in Thua Thien Hue province have good growth performance and carcass characteristics It needs to be developed
Keywords: crossbred pigs, Pietrain x (Landrace x Yorkshire), growth performance,
carcass characteristics