Trên cơ sở ựó, chúng tôi tập trung phân tắch nhằm làm sáng tỏ những nhân tố chủ yếu thúc ựẩy Iran tăng cường sức mạnh quân sự của mình ựó là: Sự bất ổn của tình hình quốc tế và sự tăng c
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 66, 2011
NHÂN TỐ TÁC đỘNG đẾN SỰ TĂNG CƯỜNG SỨC MẠNH QUÂN SỰ
CỦA IRAN TRONG NHỮNG NĂM đẦU THẾ KỈ XXI
Nguyễn Văn Tận Trường đại học Khoa học, đại học Huế
Trần Ngọc Vĩ Học viên cao học, Trường đại học Sư phạm, đại học Huế
TÓM TẮT
Bài viết trình bày một cách khái quát quá trình tăng cường sức mạnh quân sự của Iran trong những năm ựầu thế kỉ XXI Trên cơ sở ựó, chúng tôi tập trung phân tắch nhằm làm sáng tỏ những nhân tố chủ yếu thúc ựẩy Iran tăng cường sức mạnh quân sự của mình ựó là: Sự bất ổn của tình hình quốc tế và sự tăng cường sức mạnh quân sự trên thế giới; Sự bất ổn và tăng cường mua sắm vũ khắ ở khu vực Trung đông; Chắnh sách ựối ngoại thù ựịch của Mỹ ựối với Iran Qua ựó, giúp bạn ựọc có cách nhìn khách quan và tương ựối ựầy ựủ về sự tăng cường sức mạnh quân sự của Iran trong những năm ựầu thế kỉ XXI, trong bối cảnh khu vực Trung đông ựang trở nên hết sức phức tạp và quan hệ giữa Iran với các nước phương Tây ựang ngày càng căng thẳng xung quanh chương trình hạt nhân của nước này
1 Khái quát về quá trình tăng cường sức mạnh quân sự của Iran trong những năm ựầu thế kỉ XXI
Trong những năm gần ựây, các phương tiện thông tin ựã thường xuyên ựưa tin, bình luận về các cuộc tập trận, thử nghiệm và sử dụng nhiều loại vũ khắ mới do Iran tự sản xuất Nhất là khi vấn ựề hạt nhân trở nên căng thẳng (từ năm 2006) thì các cuộc tập trận và thử vũ khắ của Iran cũng diễn ra thường xuyên hơn Gần ựây nhất là các cuộc tập trận tên lửa Ộđại giáo ựồ 4Ợ (27 và 28/9/2009), cuộc tập trận phòng không ỘAsemane Velayat 2Ợ (22/11/2009), cuộc tập trận ỘNhà tiên tri vĩ ựại 5Ợ (22-24/4/2010) Trong các cuộc tập trận ngoài nâng cao khả năng tác chiến cho quân ựội, Iran còn tranh thủ thử nghiệm và ựưa vào sử dụng nhiều loại vũ khắ mới hiện ựại, mà trước hết là lực lượng tên lửa
Các loại tên lửa trong quân ựội Iran hết sức ựa dạng, từ tên lửa phòng không vác vai Misagh 2, tên lửa chống tàu chiến C-802, tên lửa tầm ngắn là Zalzal-1 và Fajr-5 (có khẳ năng bắn tới các căn cứ quân sự của Mỹ ở vùng Vịnh cũng như miền đông Saudi Arabia), ựến tên lửa ựạn ựạo Fajr-3 MIRV, Fajr-3 Các loại tên lửa Tondar và Fateh 110, Shahab-1 và Shahab-2 và Shahab-3 ựược Iran liên tiếp thử nghiệm Trong ựó, Shahab-3
là loại tên lửa có thể mang theo ựầu ựạn với tầm bắn từ 1.300 ựến 2.000 km, có khả
Trang 2năng tấn công các mục tiêu tại I-xra-en, phần lớn các nước A-rập và một phần lãnh thổ châu Âu Hơn thế nữa, Iran còn tuyên bố thử nghiệm thành công một khẩu ñội tên lửa phòng không ñược thiết kế trên cơ sở hệ thống S-200 mua của Nga trước ñó ñược nâng lên mức tương ñương S-300*, Hệ thống này có thể bắn hạ máy bay, tên lửa hành trình và ñầu ñạn tên lửa ñạn ñạo ở tầm bắn 145 km và ñộ cao khoảng 30.000 mét Theo các quan chức Mỹ, Iran ñã tiếp nhận các tên lửa hiện ñại từ CHDCND Triều Tiên, gọi là BM-25, vốn có tầm bắn lên ñến 4.000 km
Cùng với tên lửa, Iran giới thiệu các loại máy bay do nước này tự sản xuất Máy bay chiến ñấu Saegheh ra ñời năm 2006 (hiện nay ñang ñược sản xuất hàng loạt loại thế
hệ thứ 4 và thứ 5 với tính năng kỹ thuật và chiến thuật ñược ñánh giá là tốt hơn máy bay F-18 của Mỹ) Máy bay không người lái Karra còn gọi là “Sứ giả thần chết”, có thể chở
4 tên lửa hành trình có tầm bay 1.000 km, ñược giới thiệu (22-8-2010)
Ngoài ra, Iran ñã mua máy bay tiêm kích loại J-7M, máy bay vận tải quân sự
Y-12 của Trung Quốc Mua các máy bay chiến ñấu và máy bay tiếp dầu trị giá ít nhất 1 tỷ USD từ Nga, bao gồm 250 máy bay chiến ñấu tầm xa Su-30 Với thỏa thuận trên ñã nâng khả năng không lực của Iran lên ngang bằng với khả năng không lực của Israen Iran ñang tiến hành nâng cấp các loại máy bay hiện có như máy bay tiêm kích F-14 Tomcat do Mỹ sản xuất sẽ ñược trang bị thêm bom thông minh thế hệ mới Qased do Iran chế tạo, máy bay tiêm kích Mig-29 nhập về từ Nga
Ngoài việc tăng cường sức chiến ñấu trên không, thì Iran cũng tăng cường sức mạnh của lực lượng lục quân, hải quân Lực lượng lục quân cũng ñược trang bị thêm các loại ñại bác 155mm, xe tăng hạng trung T95 từ Trung Quốc, hệ thống pháo phản lực bắn loạt (MLRS), nâng cấp xe tăng T-72 của Liên Xô trước ñây thành xe tăng Safir-74 của Iran
Sức chiến ñấu của hải quân cũng ñược cải thiện ñáng kể Iran ñã tự chế tạo ñược tàu ngầm hạng trung Ghaem thế hệ mới có khả năng bắn các loại ngư lôi và tên lửa với ñội ñặc nhiệm trên tàu (2008) Sản phẩm mới trong cuộc tập trân ngày 22 ñến
24-4-2010, chiến hạm “siêu tốc” Ya Mahdi, chiến hạm này có thê tàng hình trước các hệ thống ra ña ñể tấn công phá hủy các mục tiêu
Ngày 23/8/2010, Iran ñã khai trương các dây chuyền sản xuất hàng loạt hai loại tàu tấn công cao tốc trang bị tên lửa là Seraj và Zolfaghar Các loại tàu tàu ngầm mini Ghadeer do nước này sản xuất, dễ dàng hoạt ñộng trong vùng nước nông, hay tàu chiến hiện ñại như 3 chiếc tàu ngầm lớp Kilo của Nga cũng ñược trang bị cho hải quân Sức
*
S-300 là tổ hợp tên lửa phòng không do Nga chế tạo, có khả năng tiêu diệt các mục tiêu tên lửa ñạn ñạo,
và ñược coi là một trong những hệ thống tên lửa chống máy bay mạnh nhất hiện tại Ra-ña của nó có khả năng ñồng thời theo dõi ñến 100 mục tiêu, hoặc 12 trong khi tham gia Thời gian triển khai S-300 là 5 phút Các tên lửa S-300 là các vòng kín và không cần bảo trì trong suốt thời gian sử dụng chúng
Trang 3mạnh của hải quân Iran ựược nâng cao khi nước này ựã khánh thành một căn cứ hải quân mới tại cảng Jask vào ngày 27/10/2010, ựây là căn cứ có tầm quan trọng chiến lược nằm ở phắa đông Eo biển Hormuz, miền Nam Iran
Như vậy, một ựiều dễ nhận thấy là các loại vũ khắ mới trang bị cho quân ựội của Iran chủ yếu là do nước này tự sản xuất Từ năm 1992, ngành công nghiệp quân sự Iran
ựã tự sản xuất ựược các loại xe tăng, vũ khắ, trang bị cá nhân, các tên lửa dẫn hướng, các tầu ngầm, các máy bay chiến ựấu
2 Những nhân tố chủ yếu thúc ựẩy sự tăng cường sức mạnh quân sự của Iran
Việc Iran liên tiếp tập trận, thử vũ khắ, nâng cao khả năng tác chiến của các lực lượng, ựồng thời có những tuyên bố cứng rắn với những lực lượng Ộthù ựịchỢ có phải là dấu hiệu bất bình thường không? để lắ giải ựiều ựó, chúng ta hãy ựặt Iran trong bối cảnh quan hệ quốc tế và trong khu vực
2.1 Sự bất ổn của tình hình quốc tế và sự tăng cường sức mạnh quân sự trên thế giới
Trong thập kỉ ựầu sau ỘChiến tranh lạnhỢ, chi phắ quân sự toàn cầu giảm khoảng 30%, nhưng bước vào những năm ựầu thế kỉ XXI, chi tiêu quốc phòng của toàn thế giới không ngừng tăng (2007 ựã là 1140,5 tỷ USD) Vậy những lắ do nào tạo nên sự thay ựổi ựó?
Trước hết việc tăng ngân sách quốc phòng là do nền kinh tế thế giới ựã có sự phát triển nhất ựịnh, những mục tiêu cần bảo vệ ngày càng nhiều, phạm vi lợi ắch quốc gia không còn nằm trọn trong phạm vi lãnh thổ Cho nên, việc ựầu tư cho quốc phòng
ựể ựảm bảo lợi ắch quốc gia là một nhu cầu tất yếu Ngoài ra vũ khắ, trang bị quân sự, kĩ thuật tác chiến của quân ựội nhiều nước ựã trở nên lạc hậu trước những thành tựu mới của khoa học quân sự Việc chắnh phủ các nước ưu tiên trong trang bị mới cho quân ựội nhằm nâng cao hiệu quả chiến ựấu là ựiều dễ hiểu
Tuy nhiên, một trong những nhân tố làm tăng ngân sách chi cho quốc phòng là
do sự bất ổn của tình hình thế giới khi bước vào thế kỉ XXI Tình hình ựó ựã ựược cựu
Cố vấn an ninh quốc gia Mỹ Bzrezinski khái quát bằng 4 chữ Ộrối ren toàn cầuỢ Một thống kê cho thấy, hiện tại mỗi năm thế giới xảy ra hơn 140 cuộc xung ựột, chiến tranh [1] Trong mười năm cuối của thế kỉ XX và cho ựến hôm nay, thế giới chưa một ngày nào không có tiếng súng đặc biệt, khi Mỹ rút khỏi Hiệp ước ABM, Hiệp ước START 2, tiến hành xây dựng lá chắn tên lửa phòng thủ tên lửa NMD, thực hiện chiến lược an ninh quốc gia mới, thì an ninh thế giới bị ựe dọa nghiêm trọng, khởi ựầu cho một cuộc chạy ựua vũ trang mới
Trong thời kì cầm quyền, Tổng thống Bush công bố một kế hoạch khổng lồ với
100 tỷ USD, nhằm chinh phục vũ trụ phục vụ mục ựắch quốc phòng, quân sự và hàng loạt chương trình, dự án phát triển máy bay, tên lửa, hàng không mẫu hạm có ựộ tiên
Trang 4tiến Ộvượt trước thời ựạiỢ Ngày 20-2-2008, Mỹ phóng tên lửa chiến lược SM.3 phá vỡ một vệ tinh mà họ cho là hết hạn sử dụng ựã thúc ựẩy cuộc chạy ựua vũ trang và quân
sự hóa khoảng không vũ trụ, tạo nguy cơ Ộchiến tranh giữa các vì saoỢ hết sức nguy hiểm cho an ninh, hòa bình của thế giới Báo cáo của Văn phòng Kiểm toán Chắnh phủ
Mỹ (GAO) ựưa ra ngày 30/3/2009, thì chỉ tắnh riêng trong tài khóa 2008, 96 dự án quân
sự lớn nhất (chủ yếu dùng ựể phát triển máy bay, tên lửa, tàu chiến và một số thiết bị khác) ựã tiêu tốn 1.600 tỷ USD, cao hơn 25% so với dự toán ban ựầu [9]
đối phó với hành ựộng ựơn phương của Mỹ, nhiều cường quốc và cả những nước nhỏ tăng cương các biện pháp nâng cao sức mạnh quốc phòng, thực hiện hiện ựại hóa quân ựội; ựồng thời, tăng cường mở rộng hợp tác, tập hợp lực lượng, tạo Ộựối trọngỢ ựể bảo vệ an ninh, lợi ắch quốc gia và ựối phó với mưu ựồ và các hành ựộng ngăn chặn, kiềm chế của Mỹ
Nước Nga ựã tuyên bố hiện ựại hóa quân ựội vào năm 2011, hiện ựại hóa vũ khắ trong giai ựoạn 2007 Ờ 2015 với trị giá 198 tỷ USD và liên tiếp tăng chi ngân sách (năm
2009 là 26%, năm 2010 là 8,5%) Trung Quốc và Ấn độ hiện là hai nhà nhập khẩu vũ khắ ựứng ựầu thế giới, lần lượt chiếm 11% và 7% thị phần thế giới Từ sau Chiến tranh lạnh ựến nay, ngân sách quốc phòng Trung Quốc tăng từ 10% ựến 20% hàng năm Năm
2009, chắnh quyền Trung Quốc tăng cho ngân sách quốc phòng 14,9% Nhật Bản ựã chuyển Cục Phòng vệ thành Bộ Quốc phòng (9/1/2007) và trong thời gian gần ựây luôn duy trì mức chi tiêu quốc phòng từ 40 Ờ 50 tỷ USD mỗi năm Anh và Australia lại có chiến lược ựầu tư mạnh cho lực lượng hải quân, khi Anh có kế hoạch với 39,6 tỷ USD
ựể mua bốn tàu ngầm hạt nhân Australia chi 72 tỷ USD ựể hiện ựại hóa quân ựội trong vòng mười năm Các nước và vùng lãnh thổ phải chấp nhận cuộc ựua mua sắm khi Iraq chi 1,6 tỷ USD (2009), đài Loan ựã chi 3,2 tỷ USD (2009) ựể mua vũ khắ
Tình hình nói trên ựã làm cho chi phắ quân sự trên toàn cầu tăng lên nhanh chóng Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm - Thụy điển (SIPRI), chi phi quân sự toàn cầu năm 2008 là 1464 tỷ USD (năm 2007 là 1140,5 tỷ USD), tương ựương với 2,4% tổng sản phẩm nội ựịa (GDP) toàn cầu hay 217 USD/ựầu người Trong ựó Mỹ và Trung Quốc là hai nước chi mạnh tay nhất cho vũ khắ năm 2008, lần lượt là 607 tỉ USD và 84,9 tỷ USD So với năm 2000, ngân sách quốc phòng năm
2009 tăng 1,5 lần, nhiều nước trên thế giới tăng mạnh; Mỹ tăng 75,8%, Saudi Arabia Ờ 66,9%, Ấn độ - 67,3%, Nga Ờ 105%, Trung Quốc lập kỉ lục với 217% [3]
Một số nước chi cho ngân sách quốc phòng ựã ở mức không bình thường Nếu ựem chi tiêu quốc phòng so với tổng thu nhập quốc dân hàng năm thì trong năm 2007, CHDCND Triều Tiên ựang dẫn ựầu với 25%, tiếp ựến là Saudi Arabia 10%, Israel 9%, Thổ Nhĩ Kì 5,3%
2.2 Sự bất ổn và tăng cường mua sắm vũ khắ ở khu vực Trung đông
Iran ựang sống trong một khu vực hội tụ của những mâu thuẫn lớn, là khu vực
Trang 5bất ổn và thường xuyên có các cuộc chiến tranh xung ựột Từ khi chiến tranh thế giới thứ hai ựến nay khu vực này chưa bao giờ có ựược hòa bình Các cuộc chiến tranh, xung ựột quy mô lớn liên tiếp diễn ra*, bản thân Iran cũng là nước phải gánh chịu một cuộc chiến tranh dài ngày với Iraq (1980 Ờ 1988)
Mặt khác, kẻ thù của Iran ựang xuất hiện từ mọi hướng Tại Iraq, một chắnh phủ
Ộdân chủỢ ựang ngày càng ổn ựịnh và chắnh phủ này có thể khuyến khắch các phong trào chống lại Iran Tại Lebanon, Hezbollah Ờ một ựối tác của Iran Ờ ựã thất bại trong nổ lực giành quyền kiểm soát ựất nước và ựang bị kiềm chế Các quốc gia người Sunni như Saudi Arabia, Ai Cập và Các Tiểu vương quốc Arập thống nhất, ựều coi Iran là quốc gia của người ShiỖite Ờ như một kẻ thù sắc tộc [10]
Trong bối cảnh ựó, ựể giảm bớt căng thẳng, tại hội nghị giải trừ quân bị ở
Geneva ựại biểu Iran ựã ựề nghị nên có ỘMột thảo thuận an ninh khu vực, ựược quốc tế
bảo ựảm, dưới sự bảo trợ của Liên hợp quốcỢ [6]
Nguy hiểm hơn, nước có lực lượng quân sự mạnh nhất khu vực, Israel luôn coi Iran là thù ựịch Nguyên Thủ tướng Israel Netanyahu ựã phát biểu: Nước Cộng hòa Hồi giáo Iran chắnh là đức quốc xã ở Trung đông Israel ựã có nhiều hành ựộng làm cho thế giới lo ngại bởi tắn hiệu cho một cuộc tấn công quân sự sắp xảy ra, nhất là sau khi ông Ahmadinejad lên làm Tổng thống Iran (người luôn có những tuyên bố cứng rắn chống Israel), như cuộc tập trận với Hy Lạp trong năm 2008, hay các tàu chiến và tàu ngầm
của Israel ựược triển khai tuần tra ở kênh ựào Suez trong năm 2009
Cũng như Mỹ, Israel chưa bao giờ loại trừ khả năng tấn công quân sự Tehran nhằm buộc nước này từ bỏ chương trình hạt nhân gây tranh cãi mà họ và các cường quốc phương Tây khác nghi ngờ nhằm chế tạo vũ khắ hạt nhân Khả năng Iran bị Israel tấn công vì chương trình hạt nhân là không nhỏ vì Israel ựã tấn công vào các cơ sở hạt nhân của Syria vào tháng 9/2007
Tình trạng bất ổn, căng thẳng, thù ựịch, ựang ựấy các nước Trung đông vào một cuộc chạy ựua mua sắm Ộchóng mặtỢ và trở thành khu vực có chi phắ quân sự ựứng hàng thứ tư thế giới chỉ sau Bắc Mỹ, châu Á Ờ Thái Bình Dương, Tây Âu
Nổi bật trong các dự án mua vũ khắ ở khu vực phải kể ựến là sự kiện ựầu năm
2006, Nga ựã ựàm phán ựể bán các máy bay chiến ựấu, tên lửa và xe tăng trị giá 7,5 tỷ USD cho Algeria Sau ựó Putin ựã ựàm phán với Lybia một thỏa thuận bán vũ khắ trị giá 2,5 tỷ USD Năm 2007, Israel nhận ựược cam kết viện trợ của chắnh quyền Mỹ với khoảng 30 tỷ USD trong 10 năm Hàng năm ngoài nguồn vũ khắ ựược cung cấp bởi các
*
4 cuộc chiến tranh giữa các nước A rập với Israel (lần thứ nhất vào năm1948, lần thứ hai vào năm 1956, lần thứ ba vào năm 1967, lần thứ tư vào năm 1973) Chiến tranh Iran Ờ Iraq (từ 1980 Ờ 1988) Chiến tranh vùng Vịnh (1990 Ờ 1991), chiến tranh Afghanistan (2001), chiến tranh Iraq (2003), chiến tranh giữa Israel
và Hezbollah năm 2006 ở Lebanon
Trang 6tập ựoàn quân sự trong nước, Israel còn là nhà nhập khẩu vũ khắ lớn nhất trong khu vực Tuy nhiên, nước ựầu tư nhiều nhất cho quân ựội là Saudi Arabia, khi nước này liên tiếp
có nhiều hợp ựồng mua bán vũ khắ với nhiều quốc gia (năm 2007, cùng với một số nước vùng vịnh, Saudi Arabia ựã kắ với Mỹ hợp ựồng mua bán vũ khắ với tổng số tiền lên tới
20 tỷ USD) Năm 2008, Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất là khách hàng lớn nhất trong thế giới ựang phát triển với giá trị các hợp ựồng mua sắm vũ khắ trị giá 9,7 tỉ USD, tiếp ựó là Saudi Arabia 8,7 tỉ USD và Morocco 5,4 tỉ USD Năm 2009, Mỹ ựã bán vũ khắ với trị giá 7,9 tỷ USD cho Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất, Afghanistan là 5,4
tỷ USD, Saudi Arabia là 3,3 tỷ USD Saudi Arabia trang bị thêm 72 máy bay chiến ựấu Typhoon từ Anh
Thị trường mua sắm vũ khắ ở Trung đông trở nên sôi ựộng hơn trong năm 2010 Nga bán cho Syria một loạt máy bay tiêm kắch Mig-29, các loại pháo, tên lửa phòng không tầm ngắn hiện ựại nhất Pantsir-S1 Vương quốc Hồi giáo Oman chi 3,5 tỉ USD ựể mua 18 chiếc tiêm kắch F-16 Fightning Falcon, loại mới cải tiến Bộ Quốc phòng Kuwailt ựặt mua của Mỹ 209 tên lửa thuộc hệ thống MIM-104 Patriot (12/8/2010) Trước ựó, vào tháng 4.2010, Qatar ựã mua một số tên lửa chống tàu biển Exocet MM40 Block 30 của Pháp [2] Saudi Arabia tiếp tục dẫn ựầu khi lên danh sách mua hàng loạt
vũ khắ của Mỹ Trong số những vũ khắ mà Saudi Arabia ựặt mua có 84 máy bay chiến ựấu Boeing Co F-15 trị giá 30 tỉ USD, 132 trực thăng chiến ựấu Boeing Apache, 72 trực thăng Black Hawk UH-60, 60 trực thăng tấn công AH-64D Longbow Apaches trị giá khoảng 30 tỉ USD Tổng số tiền lên ựến 60 tỷ USD Trung đông ựang trở thành thị trường béo bở cho các tập ựoàn quân sự trên thế giới
3 Chắnh sách thù ựịch của Mỹ ựối với Iran
Sau cuộc cách mạng Hồi giáo năm 1979**, Iran luôn bị Mỹ xem là một trong những nguy cơ gây nên sự bất ổn trong khu vực và trên thế giới Nhất là sau sự kiện
Ộ11/9Ợ - Thảm kịch nước Mỹ, Iran phải ựối mặt với những thách thức nghiêm trọng hơn
từ phắa Mỹ, Iran bị Mỹ xếp vào Ộtrục ma quỷỢ*** và Mỹ luôn coi Iran là một trong những mối ựe dọa hàng ựầu ựến hòa bình, an ninh của Mỹ và thế giới
An ninh Iran bị ựe dọa nghiêm trọng hơn khi Mỹ tiến hành hai cuộc chiến tranh lật ựổ chắnh quyền ở Afghanistan (2001) và Iraq (2003), Iran trở thành Ộốc ựảoỢ nằm trong vòng vây của Mỹ ở Trung đông, một liên minh chống Iran hình thành gồm Mỹ, các nước phương Tây, Israel, các quốc gia Hồi giáo dòng Sunni, một mạng lưới dày ựặc các căn cứ quân sự ựược thiết lập quanh Iran Khi cuộc khủng hoảng hạt nhân Iran nổ ra
** Cao Văn Liêm, Iran Ờ Lịch sử và những cuộc cách mạng, Tạp chắ nghiên cứu châu Phi và Trung đông,
số 8 (36), tháng 8/2008
***
Ngày 29/1/2002, trong thông ựiệp liên bang, Tổng thống George W Bush ựã xếp Iran, cùng với Bắc Triều Tiên và Irắc vào Ộtrục ma quỉỢ
Trang 7(từ 2003), chắnh sách thù ựịch của Mỹ ựối với Iran ựược ựẩy cao lên một bước Cựu Ngoại trưởng Mỹ Christopher từng nói: ỘIran là nơi khởi nguồn các hoạt ựộng khủng bố chủ yếu nhất trên thế giớiẦ Iran theo ựuổi chế tạo vũ khắ hạt nhân là mối nguy hiểm chắnh của việc phổ biến hạt nhânẦ Chắnh sách của Mỹ ựối với Iran chắnh là muốn dùng các biện pháp ngoại giao, kinh tế và răn ựe quân sự ựể kiềm chế nước nàyỢ [8] Cô lập, làm suy yếu, thậm chắ lật ựổ chắnh quyền Iran là một trong những mục tiêu chắnh trong chắnh sách Trung đông của Mỹ
Trước tình thế ựó, Iran ựã có những nổ lực nhằm giảm áp lực chiến tranh từ phắa
Mỹ khi liên tiếp kêu gọi ựàm phán ựể cải thiện tình hình nhưng không ựược Mỹ chấp nhận điển hình là vào tháng 5/2006, Tổng thống Ahmadinejad gửi một bức thư dày 18 trang ựề nghị tiến hành một cuộc ựối thoại toàn diện về những bất ựồng giữa hai nước,
ựề nghị này cũng bị chắnh quyền Bush bác bỏ để dọn ựường cho một cuộc chiến
Ộchống khủng bốỢ mới nhằm vào Iran, trong phát biểu ngày 5/9/2006, Tổng thống Bush
mô tả Iran là một ựối thủ ựã công khai tuyên bố "sự thù ựịch tuyệt ựối" với Mỹ: "Như Al Qaeda và những kẻ cực ựoan dòng Sunni, Chắnh quyền Iran có những mục tiêu rõ ràng
Họ muốn xua ựuổi Mỹ ra khỏi vùng này, tiêu diệt Ixraen và thống trị vùng Trung đông
mở rộngẦỢ[7] Chắnh vì vậy, dưới nhãn quan của các nhà chiến lược gia của Mỹ, Iran
là nước xuất khẩu chủ nghĩa hồi giáo cực ựoan sang Iraq và Lebanon Sau khi Liên hợp quốc ra 2 lệnh trừng phạt ựối với chương trình hạt nhân của Iran (cuối năm 2006 và ựầu năm 2007), thì Mỹ tăng cường sức mạnh quân sự tại vùng Vịnh Cuối tháng 3/2007, Hải quân Mỹ tiến hành cuộc tập trân lớn nhất trong khu vực kể từ cuộc chiến tranh Iraq (2003) Mỹ ựã huy ựộng hai tàu sân bay ỘEisenhowerỢ và StennisỢ, 15 tàu chiến, 125 máy bay chiến ựấu và 13000 binh sĩ tập trận chỉ cách hải phận Iran hơn 12 hải lắ đến tháng 5/2007, Mỹ ựã huy ựộng 9 tàu chiến cùng với 17000 quân ựổ vào vùng Vịnh, ngay ngoài bờ biển Iran, khiến nhiều nhà nghiên cứu lo ngại, chiến tranh Mỹ-Iran sắp ựến gần, trong số ựó có hai tàu sân bay và một tàu ựổ bộ ỘSự kiện Vịnh PersianỢ**** ựầu năm 2008, làm cho căng thẳng quân sự giữa Mỹ và Iran tiếp tục leo thang
Mặc dù chắnh quyền B Obama có phần Ộmềm dẻoỢ hơn trong chắnh sách ựối với Iran, song gần ựây nhất, hồi ựầu tháng 8/2010, Chủ tịch Hội ựồng tham mưu trưởng liên quân Mỹ, ựô ựốc Mike Mullen nói rằng quân ựội Mỹ có một kế hoạch tấn công Iran, mặc dù ông cho rằng một cuộc tấn công quân sự là một ý tưởng tồi, có thể tạo ra hậu quả không thể lường trước Tuy nhiên, ông vẫn nói nguy cơ Iran phát triển vũ khắ hạt nhân là không thể chấp nhận ựược, ựồng thời tái khẳng ựịnh Ộlựa chọn quân sựỢ vẫn nằm trên bàn của chắnh quyền Mỹ Có hay không mối ựe dọa hạt nhân từ Iran? Ộđối với
****
Những chi tiết duy nhất về vụ rắc rối này ựược cung cấp bởi Phó đô ựốc Mỹ Kevin Cosgriff, chỉ huy hạm ựội 5 của Mỹ có căn cứ tại Baranh, ông này ựã tuyên bố với các phương tiện thông tin ựại chúng rằng 5 tàu của Iran ựã phóng với tốc ựộ cao và tiến sát 3 tàu chiến của Mỹ khi 3 chiếc tàu này ựang ựi qua
eo biển Ormuz cách hải phận của Iran 5 km và ựe dọa cho nổ tung tàu chiến của Mỹ
Trang 8Mỹ, mối ựe dọa từ phắa Iran không chỉ là chương trình hạt nhân Ngay cả khi vấn ựề hạt nhân Iran ựược giải quyết, cũng khó có thể khắc phục ựược những mâu thuẫn còn lại giữa Mỹ và Iran Về thực chất, Mỹ quan tâm trước hết ựến việc thay ựổi cách Ộứng xửỢ của các nhà lãnh ựạo IranỢ [5] Rõ ràng chưa bao giờ, người Mỹ có ý ựịnh từ bỏ con ựường Ộngoại giao pháo hạmỢ ựối với Iran
4 Một vài nhận xét
Từ cái nhìn tổng thể, dưới nhiều góc ựộ, bài viết xin nêu ra một số nhận xét có tắnh khái quát như sau:
Trước hết, sức mạnh quốc phòng của Iran ựược tăng cường không nằm ngoài bối cảnh của khu vực Trung đông cũng như trên thế giới
Thứ hai, các mối ựe dọa an ninh quốc gia ựối với Iran ựến từ nhiều hướng, mà trước hết là từ Mỹ và các nước phương Tây, tiếp sau ựó là Israel - nước luôn coi Iran là
kẻ thù, và những bất ổn khó lường trong khu vực
Thứ ba, khi vấn ựề hạt nhân của Iran chưa ựược sáng tỏ, thì nguy cơ Iran phải hứng chịu một cuộc tấn công quân sự là không hề nhỏ
Do ựó, việc Iran tăng cường sức mạnh quân sự trong những năm ựầu thế kỉ XXI
là ựiều không quá bắ ẩn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Minh đức, Chống chạy ựua vũ trang trên thế giới Ờ Cuộc chiến cam go, lâu dài, Tạp
chắ Quốc phòng toàn dân, số 7, (2008), 43 - 46
[2] http://www.arowana.com.vn/forum/f42/chay-dua-vu-trang-o-vung-vinh-29180.html [3] http://www.vntime.vn/QuocTe-QuanSu/KhiTai-QuanSu/2010/6/13/Top-10-quoc-gia-chi-tieu-quan-su-lon-nhat-the-gioi-b13399c5.html
[4] Cao Văn Liêm, Iran Ờ Lịch sử và những cuộc cách mạng, Tạp chắ Nghiên cứu châu Phi
và Trung đông, số 8 (36), (2008), 21 - 29
[5] Lê Thế Mẫu, Thế giới một góc nhìn, Nxb Chắnh trị quốc gia, Hà Nội, 2010
[6] đỗ Trọng Quang, Chương trình hạt nhân của Iran và cuộc khủng hoảng quan hệ Mỹ - Iran, Tạp chắ Nghiên cứu Châu Phi và Trung đông, số 5 (33), (2008), 24 - 32
[7] TTXVN, Chắnh sách Iran của chắnh quyền Bush, Tài liệu tham khảo chủ nhật, 2007 [8] TTXVN, Vấn ựề hạt nhân Iran và ván bài lợi ắch giữa các nước lớn, Tài liệu tham
khảo chủ nhật, 2007
[9] TTXVN, Mỹ: Nhiều dự án phát triển vũ khắ vượt dự toán ngân sách, ngày 31/3/2009 [10] TTXVN, Năm vấn ựề lớn xung quanh chương trình hạt nhân của Iran, Tin tham khảo
thế giới, ngày 25/10/2009
Trang 9FACTORS IMPACTING ON THE STRENGTHENING OF IRAN MILITARY
Nguyen Van Tan College of Sciences, Hue University
Tran Ngoc Vi Master Student, College of Pedagory, Hue University
SUMMARY
Our research presents an overview on the process of strengthening military power of Iran in the early XXI century On that basis, our analysis is to elucidate the key factors promoting Iran to increase their military power regarding to the instability of the international situation and the increase of the world’s military power, instability and increase in weapons trading the Middle East, and the American Foreign Policy of hostility towards Iran Thereby, readers will have an overlook objectively and fairly full on Iran increasing its military strength,
in the context that the Middle East is becoming very complex, and the relationship between Iran and the Western countries are increasingly tense around the nuclear programs in the country