1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu: - Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân
Trang 1
Nha Trang, ngày tháng năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
- -
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế, kế toán tài chính bộ môn kế toán trường Đại Học Nha Trang đã giảng dạy em trong suốt 4 năm học qua Đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Thành Cường người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận
Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi và
cố gắng của bản thân còn có sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Ban Giám Đốc
và các cô chú anh chị phòng kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn Phú Yên trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú anh chị trong phòng kế toán để em có thể hoàn thiện hơn cho bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Bích Trâm
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC LƯU ĐỒ x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU: 5
1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu: 5
1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 7
1.1.4 Tài khoản và chứng từ kế toán 8
1.1.5 Phương pháp hạch toán 9
1.1.5.1 Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp): 9
1.1.5.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp: 9
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU: 10
1.2.1 Chiết khấu thương mại: 10
1.2.1.1 Khái niệm: 10
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 10
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán: 10
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 11
1.2.2 Giám giá hàng bán: 11
1.2.2.1 Khái niệm: 11
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 11
Trang 41.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán: 11
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán: 12
1.2.3 Hàng bán bị trả lại: 12
1.2.3.1 Khái niệm: 12
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: 12
1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán: 12
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán : 13
1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN: 13
1.3.1 Nội dung: 13
1.3.2 Tài khoản sử dụng: 13
1.3.3 Phương pháp hạch toán: 14
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG: 15
1.4.1Nội dung: 15
1.4.2 Tài khoản sử dụng: 15
1.4.3 Phương pháp hạch toán: 16
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 16
1.5.1 Nội dung: 16
1.5.2 Tài khoản sử dụng: 17
1.5.3 Phương pháp hạch toán : 18
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH: 18
1.6.1 Nội dung: 18
1.6.2 Tài khoản sử dụng: 19
1.6.3 Phương pháp hạch toán: 19
1.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 19
1.7.1 Nội dung: 19
1.7.2 Tài khoản sử dụng: 20
1.7.3 Phương pháp hạch toán: 20
1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC: 21
1.8.1 Nội dung: 21
Trang 51.8.2 Tài khoản sử dụng: 21
1.8.3 Phương pháp hạch toán : 21
1.9 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 22
1.9.1 Nội dung: 22
1.9.2 Tài khoản sử dụng : 22
1.9.3 Phương pháp hạch toán : 23
1.10 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: 24
1.10.1 Nội dung: 24
1.10.2 Nguyên tắc hạch toán: 24
1.10.3 Tài khoản sử dụng: 24
1.10.4 Sơ đồ hạch toán: 25
1.11 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 25
1.11.1 Xác định kết quả kinh doanh: 25
1.11.2 Tài khoản sử dụng: 26
1.11.3 Nguyên tắc hạch toán: 26
1.10.4 Phương pháp hạch toán: 27
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THÀNH SƠN PHÚ YÊN 28
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH SƠN 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 29
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty: 29
2.1.2.1 Chức năng: 29
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 30
2.1.3 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty: 30
2.1.3.1 Tổ chức quản lý: 30
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất: 32
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 33
Trang 62.1.4.1 Các nhân tố bên trong: 33
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài: 33
2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 34
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn: 38
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 38
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán: 39
2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 41
2.2.4 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: 44
2.2.5 Tổ chức hệ thống tài khoản: 46
2.3 Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn: 50
2.3.1 Khái quát chung: 50
2.3.1.1 Đặc điểm ngành xây dựng: 50
2.3.1.2 Phân loại sản phẩm: 51
2.3.1.3 Cách xây dựng giá bán: 51
2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52
2.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động xây lắp: 52
2.3.2.2 Kế toán doanh thu bán gạch đá thành phẩm: 60
2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 68
2.3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán hoạt động xây lắp: 68
2.3.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán hoạt động sản xuất: 71
2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 78
2.3.5 Kế toán doanh thu tài chính: 90
2.3.6 Kế toán chi phí tài chính: 94
2.3.7 Kế toán thu nhập khác: 98
2.3.8 Kế toán chi phí khác: 103
2.3.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 107
2.3.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 111
Trang 72.4 Nhận xét chung: 116
2.4.1 Những mặt đã đạt được: 116
2.4.2 Những mặt tồn tại: 116
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH SƠN 118
3.1 Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kế toán: 119
3.1.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: 119
3.1.2 Biện pháp 2: Mở sổ chi tiết giá vốn và xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động, từng sản phẩm: 120
3.1.3 Biện pháp 3: Có các chính sách bán hàng, mở sổ 641-" Chi phí bán hàng": 122
3.2 Nhóm biện pháp: nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: 123
KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2007, 2008, 2009) 35 Bảng 2.2 Bảng hệ thống chứng từ kế toán 44 Bảng 2.3: Bảng hệ thống tài khoản kế toán 46
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trả chậm 9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 11
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 13
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 14
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch tóan chi phí bán hàng 16
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch tóan chi phí tài chính 19
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 20
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 21
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 23
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng tài chính kế toán 38
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ của phần mềm kế toán 40
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động xây lắp của công ty năm 2009 56
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán gạch năm 2009 63
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán đá Granite năm 2009 63
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán giá vốn hoạt động xây lắp năm 2009 70
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán giá vốn bán thành phẩm năm 2009 74
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 86
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 92
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính năm 2009 96
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác năm 2009 100
Trang 10Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán chi phí khác năm 2009 105
Sơ đồ 2.15: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 109
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh năm 2009 113
Sơ đồ 3: Mô hình đề xuất 120
Trang 11DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Quy trình xử lý nghiệp vụ doanh thu hoạt động xây lắp 54
Lưu đồ 2.2: Quy trình xử lý nghiệp vụ doanh thu bán đá Granite, gạch 61
Lưu đồ 2.3: Quy trình xử lý nghiệp vụ giá vốn hoạt động xây lắp 69
Lưu đồ 2.4: Quy trình xử lý nghiệp vụ giá vốn bán thành phẩm 73
Lưu đồ 2.5: Quy trình xử lý nghiệp vụ tiền lương cho quản lý 80
Lưu đồ 2.6: Quy trình xử lý nghiệp vụ trích và phân bổ khấu hao cho quản lý: 82
Lưu đồ 2.7: Quy trình xử lý nghiệp vụ các khoản chi khác cho quản lý 84
Lưu đồ 2.8: Quy trình xử lý nghiệp vụ doanh thu tài chính 91
Lưu đồ 2.9: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí tài chính 95
Lưu đồ 2.10:Quy trình xử lý nghiệp vụ thu nhập khác 99
Lưu đồ 2.11: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí khác 104
Lưu đồ 2.12: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 108
Trang 12DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
KKTX: Kê khai thường xuyên
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong công cuộc đời mới nền kinh tế, từng bước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp đã vươn mình lớn mạnh và góp phần tạo ra của cải vật chất làm cho đất nước ngày càng lớn mạnh Chính vì vậy mà các chính sách của Đảng và nhà nước ta ngày càng quan tâm hơn đến các doanh nghiệp, tạo điều kiện
tốt cho doanh nghiệp phát triển
Tất cả các doanh nghiệp nói chung, công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn nói riêng đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của mình Nó không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp mà cũng là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Mặc khác từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì kế toán trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý Nó là nguồn thông tin đáng tin cậy để các cấp lãnh đạo điều hành, quản lý toàn bộ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Xuất phát từ vấn đề trên, với sự đồng ý của Trường Đại Học Nha Trang, khoa
Kế Toán – Tài Chính, bộ môn Kế Toán và quý công ty em đã trải qua tìm hiểu thực
tế tại công ty và đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn” để làm khoá luận tốt
Trang 143 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng công tác “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn”
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn
+ Số liệu minh họa năm 2009
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
+ Quan sát thực tế
+ Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống kê
+ Phương pháp phỏng vấn
4 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo thì đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn
5 Những đóng góp của đề tài
Khoá luận chỉ ra những mặt đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; Qua đó đề xuất các biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính, bộ môn Kế toán trường Đại Học Nha Trang, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thành Cường và các cô
Trang 15chú, anh chị phòng Tài chính - Kế toán của công ty TNHH Xây Dựng Thành Sơn Tuy nhiên đề tài có thể còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các cô chú, anh chị để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tuy Hoà, ngày 20 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Bích Trâm
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 171.1 KẾ TOÁN DOANH THU:
1.1.1 Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
- Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động
Trang 18tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật … người mua từ chối thanh toán, gởi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531- Hàng bán
bị trả lại, hoặc Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521-Chiết khấu thương mại
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên có tài khoản 131 - "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản
+ Đối với kinh doanh bất động sản đầu tư, doanh thu ghi nhận là toàn bộ giá bán Trường hợp doanh nghiệp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng được xác định theo giá bán trả ngay( giá bán chưa có thuế GTGT) và ghi nhận doanh thu hoạt động đầu tư tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định
Trang 19thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản
5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá
Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau :
- Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gởi bán; dịch vụ đã hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng gởi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi( chưa được xác định là tiêu thụ)
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch đó
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung
Trang 20cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hàon thành giao dich cung cấp dịch vụ đó
1.1.4 Tài khoản và chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán:
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường ( Mẫu 02 - GTGT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đị lý, ký gửi( Mẫu 01- BH)
- Thẻ quày hàng( Mẫu 02- BH)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác liên quan
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112- Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114- Doanh thu trợ giá, trợ cấp
- Tài khoản 5115- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã bán
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hoá, thành phẩm, lao
vụ dịch vụ, tiêu dùng nội bộ doanh nghiệp
Trang 21Kết cấu của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121- Doanh thu hàng hoá
- Tài khoản 5122- Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.1.5 Phương pháp hạch toán
1.1.5.1 Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp):
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường
Thuế GTGT phải nộp theo pp khấu trừ
Doanh thu chưa thực hiện(1)
Thực thu tiền bán hàng(2) Lãi trả chậm hàng kỳ(3)
Trang 221.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:
1.2.1 Chiết khấu thương mại:
1.2.1.1 Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng( sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc bản cam kết mua, bán hàng
Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mới được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn "Hoá đơn GTGT" hoặc "Hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá bán đã giảm giá( đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không hạch toán vào tài khoản
521 Doanh bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Trang 23- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách
hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng( sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ
- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
nợ Tài khoản 521 Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang tài
khoản 511 để xác định doanh thu thuần cho khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 1.2.2 Giám giá hàng bán:
1.2.2.1 Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh trong kỳ kế toán do hàng hoá kém phẩm chất, không đứng quy cách theo yêu
cầu trong hợp đồng đã ký kết
1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn Không hạch toán vào
Ghi giảm doanh thu Chiết khấu thương mại
(khách đã trả tiền)
Trang 24tài khoản này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hoá đơn và đã được trừ vào tổng trị giá hàng bán ghi trên hoá đơn
- Phải theo dõi chi tiết khoản giảm giá hàng bán theo từng khách hàng và từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ tài khoản 532 Cuối kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán này phải được kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách
(khách đã trả tiền) Giảm giá hàng bán (khách chưa trả tiền)
Thuế GTGT được khấu trừ
Ghi giảm doanh
Trang 25- Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại phải được kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ
3331
511,512
DT hàng bán trả lại có thuế GTGT của đv áp dụng PP trực tiếp
CP phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Trang 26Hàng gửi bán đã bán
Xuất hàng bán
Xuất hàng bán không qua kho
CPSXC cố định không phân bổ
Hoàn nhập
dự phòng
Khoản lãng phí CPVT, CP chế thử TSCĐ
K/C GVHB xác định KQKD
Lập dự phòng và dự phòng bổ sung 911
Trang 27- Chi phí vật liệu, bao bì: Là giá trị vật liệu, bao bì dùng để đóng gói bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành
- Chi phí mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng đại lý
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản
kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm…
1.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 6411-Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412-Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413-Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414-Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 28- Tài khoản 6415-Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417-Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418-Chi phí bằng tiền khác
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ở bộ phận bán hàng
Các khoản làm giảm chi phí
bán hàng
KC chi phí bán hàng để xác định KQKD cuối kỳ
Chi phí bằng tiền phát sinh ở
bộ phận bán hàng
Trang 29- Chi phí nhân viên quản lý: Là toàn bộ các khoản lương và các khoản trích theo lương phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Là giá trị vật liệu, nhiện liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý hay sửa chữa TSCĐ ở các phòng ban
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Là giá trị công cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công việc quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
- Thuế, phí, lệ phí:Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài … và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
- Chi phí dự phòng: Là các khoản trích dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quản lý doanh nghiệp như điện, nước, điện thoại, thuê văn phòng, thuê ngoài sửa chữa, TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác chi chung cho toàn doanh nghiệp ngoài các khoản kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, đào tạo cán bộ và các khoản chi khác…
1.5.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 6421-Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422-Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423-Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424-Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425-Thuế, phí, lệ phí
- Tài khoản 6426-Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428-Chi phí bằng tiền khác
Trang 30
1.5.3 Phương pháp hạch toán :
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH:
1.6.1 Nội dung:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng 111,112,331
Các khoản làm giảm chi phí QLDN
Các chi phí bằng tiền phát sinh ở bộ phận QLDN
Trang 31khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng thoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
1.6.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635-Chi phí tài chính
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.6.3 Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch tóan chi phí tài chính 1.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:
1.7.1 Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư
Lỗ về các khoản đầu tư
Tiền thu về bán các khoản đầu
Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết Bán ngoại tệ
dự phòng giảm giá đầu tư
Trang 32- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Điều kiện ghi nhận doanh thu tử lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: thoả đồng thời 2 điều kiện:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
Cơ sở ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
+ Tiền lãi bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Cuối kỳ k/c doanh thu tài chính Thuế GTGT phải nôp (theo pp trực tiếp)
Trang 33+ Bị phạt tiền, truy nộp thuế
+ Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
1.8.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811- Chi phí khác
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.8.3 Phương pháp hạch toán :
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Các khoản chi phí khác phát sinh như thu hồi nợ…
nhượng bán Giá trị
hao mòn
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật
Tiền bị phạt thuế, truy nộp
Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ
Trang 341.9 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
1.9.1 Nội dung:
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm các nội dung sau:
+ Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ
+ Thu tiền phạt vi phạm do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại
+ Các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
+ Thu nhập quà biếu và tặng bằng tiền hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay phát hiện
+ Các khoản thu khác
1.9.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 711-Thu nhập khác
Tài khoản 711-Thu nhập hác không có số dư cuối kỳ
Trang 35về công trình xây lắp > chi phí thực tế phát
sinh phải hoàn nhập
Hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế TTĐB được tính vào thu nhập khác Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹ
Trang 361.10 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
1.10.1 Nội dung:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
1.10.2 Nguyên tắc hạch toán:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
1.10.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 371.10.4 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.11 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
1.11.1 Xác định kết quả kinh doanh:
Sau một kỳ kế toán, doanh nghiệp cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời
Doanh thu bán hàng thuần và = Doanh thu bán hàng và – Các khoản giảm trừ cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán hàng và = Doanh thu thuần bán hàng – Giá vốn
cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán
LN thuần từ HĐkd = LN gộp + (DTTC - CPTC) - (CPBH + CPQLDN)
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận thuần từ + Lợi nhuận
trước thuế hoạt động kinh doanh khác
3334
Giảm chi phí thuế TNDN (số tạm nộp> số thực tế)
K/c chi phí thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp bổ sung
Trang 38- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là doanh thu thuần và thu nhập thuần
Trang 39KC chi phí bán hàng vào cuối kỳ
KC chi phí quản lý
DN vào cuối kỳ
KC chi phí tài chính vào cuối kỳ
KC chi phí khác vào cuối kỳ
KC chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
KC chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
KC lỗ
Trang 40CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY
DỰNG THÀNH SƠN PHÚ YÊN