1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang

116 532 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 839,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốí tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài: -Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Công tác hạch toán, kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán” -Phạm vi nghiên cứu của đề tài là :

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Sự cần thiết của đề tài:

Khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thì điều trước tiên người ta nói đến là nguồn vốn kinh doanh mà trong đó vốn bằng tiền chiếm một vị trí không thể thiếu trong doanh nghiệp Bởi vì vốn bằng tiền giúp cho mọi hoạt động, quá trình giao dịch của doanh nghiệp diễn ra dễ dàng hơn, thuận tiện hơn Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vai trò của vốn bằng tiền ngày càng được nâng cao và là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm đến

Bên cạnh tầm quan trọng của vốn bằng tiền thì các khoản thanh toán cũng đóng vai trò quan trọng không kém Nợ phải trả là nguồn vốn hợp lý của doanh nghiệp, nhưng điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng, hạch toán như thế nào để mang lại lợi nhuận cao mà không bị ảnh hưởng đến uy tín, nguyên tắc kinh doanh và đảm bảo đúng pháp luật quy định

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em quyết định chọn đề tài : “Tìm

hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang”

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài :

- Vận dụng lý thuyết và thực tiễn nhằm củng cố và bổ sung hệ thống kiến

thức đã học, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học

- Hệ thống hoá những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán

- Phân tích thực trạng tình hình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán Đánh giá chung những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại

từ đó đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời, đúng đắn cho hoạt động đầu tư và cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty

3 Đốí tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

-Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Công tác hạch toán, kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán”

-Phạm vi nghiên cứu của đề tài là : Các số liệu kế toán trong tháng 05 năm

2006 và số liệu đánh giá kết quả kinh doanh trong 2 năm 2004-2005 tại Công ty

Cổ phần phụ liệu may Nha Trang

Trang 2

4.Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Đề tài được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các dữ liệu, các sự việc xảy ra trong thực tế Cho nên để giải những vấn đề đang được đặt ra trong công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê và phỏng vấn trực tiếp

5.Nội dung nghiên cứu và kết cấu của đề tài:

Tên đề tài: “Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang”

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

-Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán

-Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán, kế toán vốn bằng tiền tại Công

ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang

-Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang

6 Những đóng góp của đề tài:

-Đề tài đã đánh giá đúng thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng

tiền và các nghiệp vu thanh toán taị Công ty

-Đề tài đã chỉ ra đuợc những ưu điểm, nhược điểm của công tác hạch toán,

kế toán vốn bằng tiền và nêu ra được những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác

hạch toán, kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang

-Đề tài đã giúp cho em hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán cả về mặt lý thuyết cũng như thực tế ở các Doanh Nghiệp sản xuất kinh doanh

Do đề tài có tính chất chuyên sâu, hơn nữa thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng nhận thức còn non kém nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sơ sót Em rất mong nhận được sự bổ sung, sửa chữa, góp ý của thầy cô và các anh các chị trong Công ty để đề tài này của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Nha Trang, Ngày 20 tháng 11 năm 2006

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thuy

Trang 3

Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại dưới hình thức giá trị, bao gồm tất cả các loại

tiền do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành kể cả ngân phiếu và các ngoại

tệ, vàng, bạc, đá quý Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất, sự luân chuyển của nó liên quan đến hầu hết các giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu của Doanh Nghiệp như thanh toán tiền mua hàng cho người bán, trả các khoản nợ phải trả hoặc thực hiện ngay một số chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền…và là kết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu Như vậy, qua sự luân chuyển vốn bằng tiền người ta

có thể kiểm tra hoặc đánh giá chất lượng các hoạt động kinh tế tài chính của Doanh Nghiệp Mặt khác số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Doanh Nghiệp Theo quy định hiện nay vốn bằng tiền bao gồm 3 loại: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển

1.1.2Nguyên tắc hạch toán:

Trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các nguyên tắc sau: Giá trị của các loại vốn bằng tiền như: vàng, bạc, đá quý phải được quy đổi theo một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán

Việc quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam phải theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh với tỷ giá đã ghi sổ kế toán thì phải phản ánh số chênh lệch này vào tài khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái – 413” Số dư của tài khoản vốn bằng tiền

là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo tỷ giá thực tế ở thời điểm lập báo cáo

Trường hợp hoạt động của Doanh Nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi ngoại tệ thì ngoài tỷ giá thực tế kế toán có thể sử dụng thêm tỷ giá hạch

Trang 4

toán để giúp cho quá trinh ghi sổ được thuận lợi hơn Trong đó tỷ giá hạch toán

là tỷ giá thực tế được xác định vào thời điểm đầu kỳ kế toán và không thay đổi trong kỳ kế toán đó Nếu đơn vị có sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì công việc kế toán được tổ chức như sau:

+ Đối với các loại vốn bằng tiền bằng ngoại tệ, các khoản phải thu, phải trả có gốc là ngoại tệ thì phải được ghi sổ theo tỷ giá hạch toán

+ Đối với doanh thu, chi phí và ngoại tệ thì phải được ghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế

và tỷ giá thanh toán được phản ánh vào tài khoản “chênh lệch tỷ giá hối đoái – 413”

Số dư các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ, các khoản phải thu, phải trả có gốc là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối

kỳ và tỷ giá này cũng là tỷ giá hạch toán của kỳ sau

- Các khoản tiền thu chi bằng ngoại tệ cần phải được theo dõi chi tiết theo các loại nguyên tệ để biết số ngoại tệ biến động trong kỳ

và còn lại ở mọi thời điểm

- Đối với vàng, bạc, kim khí, đá quý ở những đơn vị không kinh doanh vàng thì được phản ánh vào tài khoản vốn bằng tiền theo giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán Ngoài việc theo dõi về mặt giá trị, kế toán còn phải theo dõi cả về mặt số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng thứ, từng loại

1.1.3.Nhiệm vụ:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hinh luân chuyển

của vốn bằng tiền

- Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt,

tiền gửi Ngân hàng, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

- Tổ chức hệ thống sổ chi tiết để ghi chép, đối chiếu, kiểm tra mọi sự biến

Trang 5

Phiếu chi Biên lai thu tiền Bảng kê vàng, bạc, đá quý Bảng kiểm kê quỹ

Chứng từ khác có liên quan Việc thu tiền hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi hoặc các chứng từ nhập xuất hợp lệ Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt, thủ quỹ tiến hành ký tên, đóng dấu vào các chứng từ đó và sử dụng nó để ghi vào sổ quỹ Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán cũng căn cứ vào các chứng từ này để phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên các sổ kế toán để đối chiếu với sổ thu tiền mặt, chi tiền mặt….Riêng vàng, bạc, đá quỹ, ký cược, ký quỹ thì phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ sau khi đã làm song các thủ tục cân, đong, đo, đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và liêm phong của người ký quỹ, ký cược

Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thực

tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch

kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại nguyên nhân đề ra biện pháp giải quyết thích hợp

1.1.4.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản: 111 – Tiền mặt;

Tài khoản này được dùng để phản ảnh tình hình thu chi tiền mặt, tồn quỹ tiền mặt của Doanh Nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

TK 111 có 3 tài khoản cấp 2: TK 1111: Tiền Việt Nam

TK 1112: Ngoại tệ

TK 1113: Vàng bạc, đá quý

Trang 6

1.1.4.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt

333 (3331)

711 Thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ

112 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiềnmặt

- Nhận tiền cấp dưới nộp lên để lại quỹ QL cấp trên

- Nhận kinh phí sự nghiệp

112 Tiền gửi ngân hàng

152, 153, 156, 641, 642 Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ

142, 241, 627, 641, 642

133

Các khoản chi phí bằng tiền mặt

121, 221 Mua chứng khoán

222, 228 Góp vốn liên doanh, đầu tư bất

động sản

331, 315, 341 Trả tiền nợ vay

331, 333, 334 Trả tiền người bán, nộp

thuế, trả lương, trả khác

414, 415, 431 Chi các quỹ

Trang 7

1.1.5.KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Khi nhận được chứng từ của Ngân Hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ Ngân Hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân Hàng để cùng đối chiếu, xác minh

và kịp thời xử lý

1.1.5.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản: 112 “ tiền gứi Ngân Hàng ”

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1121: tiền gửi Ngân Hàng VND + Tài khoản 1122: tiền gửi Ngân Hàng bằng ngoại tệ + Tài khoản 1123: vàng, bạc, kim khí đá quý gửi tại Ngân Hàng

Trang 8

1.1.5.3.Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng:

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng:

152, 153, 156, 211, 611

142, 241, 627, 641, 642

112

511, 512 Gửi tiền vào ngân hàng

333 (3331)

711 Thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền được bồi thường

111 Gửi tiền vào ngân hàng

- Nhận vốn góp LD, vốn CP

- Nhận vốn đầu tư

111 Rút TGNH về nhập

quỹ tiền

Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ

133

Các khoản chi phí bằng TGNH

121, 221 Mua chứng khoán

222 Góp vốn liên doanh

228 Mua chứng khoán ngắn hạn,

- Trả tiền người bán

Trang 9

1.1.6 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN:

1.1.6.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:

Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã gửi vào Ngân Hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có hoặc đã nộp vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng

Ngoài các nội dung trên tiền dang chuyển con bao gôm các khoản sau:

+Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân Hàng

+Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc

Trong kì kế toán không cần phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, cuối kì hoạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển để phản ánh đầy đủ các khoản tiền của doanh nghiệp

1.1.6.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 113: “ Tiền đang chuyển ”

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

1.2.1.Khái niệm:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với người bán, thanh toán với người mua, với công nhân viên… Các khoản thanh toán của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại khác nhau: các khoán phải thu và các khoản phải trả

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, thuế GTGT được khấu trừ, tài sản thế chấp, ký quỹ ký cược

Các khoản phải trả : Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: phải trả người bán, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, thuế và các khoản phải trả trả phải nộp nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác…

1.2.2.Nguyên tắc hạch toán:

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phái thu Kế toán phải theo dõi chặt chẽ cho từng khoản và thường xuyên đôn đốc kiểm tra thu hồi nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vôn và nợ nần dây dưa

Các khách hàng không thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt, séc

Mà thanh toán bằng hàng hoặc bù trừ công nợ thì cần phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, bù trừ công nợ

Trang 10

Phải xác minh tại chỗ hoặc yêu câu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn đọng nâu ngày chưa có khả năng thu được để làm căn cứ lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Các khoản phải thu chủ yếu có số thu bên nợ nhưng trong quan hệ với từng khách hàng, có thể xuất hiện số dư bên có trong trường hợp nhận tiền ứng trước, trả trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu mọi khoản nợ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số phải trả, số đã trả cho chủ nợ Tổng số nợ phải trả của mỗi tài khoản phải bằng tổng số nợ phải trả của các chủ nợ cùng tài khoản

Phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải trả và ghi chép theo từng lần thanh toán

Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản nợ phải trả

Cuối liên độ kế toán, số dư các khoán nợ phải trả bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý phải được đánh giá theo tỷ giá mua của Ngân hàng, giá thị trường

đã phản ánh giá trị thực của vốn kinh doanh

Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch bán hàng thường xuyên hoặc có nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán cân phải kiêm tra đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ

Tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dư bên có Nhưng quan hệ với từng chủ nợ các tài khoản này có thể có số dư bên nợ, phản ánh số đã trả lớn hơn số phải trả

1.2.3.Nhiệm vụ

Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo đúng đối tượng phải thu phải trả Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác, rõ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán

Vận động hình thức tiên tiến hợp lí để đam bảo thanh toán kịp thời, đúng hẹn, giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, thu nộp ngân sách Nhà Nước, chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn

Trang 11

.2.4 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1.2.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tư, hàng

hoá, sản phẩm, dịch vụ …mà khách hàng đã nhận của Doanh Nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền hàng Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, Doanh Nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trước khi quyết định bán chịu hoặc phải có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo phải thu được các khoản phải thu từ khách hàng

Trong quá trình hạch toán các khoản phải thu khách hàng cần tôn trọng các quy định sau đây:

- Phải chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản phải thu khách hàng

- Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại: Có thể trả đúng hạn, khó đòi, hoặc không có khả năng thu hồi để làm căn cứ xác định lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý

- Mọi khoản thanh toán với khách hàng phải được ghi chép vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theo đúng phương pháp, quy định như: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, các chứng từ thanh toán tiền hàng, biên bản đối chiếu bù trừ công nợ…

- Đối với khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra tiền Việt Nam theo phương pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại Doanh Nghiệp, kế toán còn phải kết hợp theo dõi cả các loại nguyên tệ trên

sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng có quan hệ thanh toán thường xuyên với Doanh Nghiệp

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

Tài khoản có liên quan khác

Trang 12

1.2.5 KẾ TOÁN THUÊ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

1.2.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ, phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thế GTGT đầu vào được khấu trừ là tông số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi Doanh Nghiệp mua các loại hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trong quá trình hoạch toán thuế GTGT được khấu trừ kế toán phải đảm bảo các quy định sau đây:

- Khoản thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng đối với các Doanh Nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không áp dụng đối Doanh Nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và Doanh Nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Doanh Nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế đầu vào như sau:

+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

+ Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Riêng tài sản cố định, nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì khấu trừ dần hoặc được thuế quy định của nhà nước

+ Trường hợp cơ sở sản xuất chế biến, mua nông lâm thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất không có hoá đơn GTGT thì được khấu trừ 1% trên giá mua vào

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Tài khoản này dùng để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp hai:

+ TK1331 thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ + TK1332 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ

Trang 13

Sơ đồ1.3:Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

1.2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU NỘI BỘ

1.2.6.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Khoản phải thu nội bộ là khoản phải thu phát sinh trong Doanh Nghiệp giữa công ty hạch toán độc lập gọi là cấp trên với dơn vị trực thuộc hạch toán chưa đầy đủ gọi là cấp dưới Trong đó cấp trên là đơn vị sản xuất kinh doanhkhông phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới là các đơn vị trực thuộc cấp trên nhưng tổ chức kế toán riêng

đã cấp chưa thu hồi, các khoả cấp dưới phải nộp theo quy định, các khoản nhờ cấp dươí thu hộ

Các khoản phải thu của đơn vị cấp dươí bao gồm:các khoản cấp trên cấp nhưng chưa nhận được, các khoản đã chi, đã nộp hộ cấp trên, các khoản nhờ cấp trên hoăc các đơn vị trực thuộc khác thu hộ…

133

111, 112, 331

Thuế GTGT được khấu trừ các hàng hoá, dịch vụ mua vào

333 (3331)

Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp

111, 112

Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

632 Thuế GTGT không được khấu

trừ tính vào GVHB của kỳ này hoặc kỳ sau

142

333(331)

Số thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ

Trang 14

1.2.7 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

1.2.7.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Các khoản phải thu khác bao gồm: các khoản phải thu thiếu hụt vật tư, tiền vốn và các loại tài sản khác, các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn

có tính chát tạm thời Các khoản phải thu cho thuê tài sản cố định, lãi phải thu

về từ hoạt động cho thuê tài chính, các khoản phải thu bồi thường vật chất…

1.2.7.2.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 138- phải thu khác

Tài khoản 138 có 2 tài khoản cấp 2:

TK1381-tài sản thiếu chờ xử lý TK1388- phải thu khác

Sơ đồ1.4:Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác

Người nhận tạm ứng cho mục đích nào thì phải sử dụng đúng mục đích

đó Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải thanh toán toàn bộ các

156, 152,

153

Xuất vật tư cho mượn

111 Xuất tiền cho mượn

152, 153 Nhận lại

111, 112 Nhận lại tiền hoặc đã thu

được KBT

642

1381 Xoá nợ

Trang 15

khoản tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng Khoản tam ứng dùng không hết phải nộp vào quỹ hoặc khấu trừ vào lương của người nhận tạm ứng

Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tạm ứng, từng lần nhận và từng lần thanh toán tạm ứng

1.2.8.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 141 – Tạm ứng

1.2.9 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

1.2.9.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Khoản phải trả người bán là giá trị các loại vật tư, thiết bị hàng hóa, dịch vụ… mà Doanh Nghiệp đã nhận của người bán hay người cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền hàng kể cả các khoản phải trả cho người nhận thầu về xây dựng

cơ bản hay sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả cho người bán kế toán cần tôn trọng các quy định sau:

- Phải chi tiết theo từng đối tượng phải trả và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Trường hợp mua hàng trả tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản phải trả người bán

- Mọi khoản thanh toán với người bán hay người cung cấp đều phải được phản ánh vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theo đúng phương pháp, quy định như: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, các chứng từ thanh toán tiền hàng…

- Đối với các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra tiền Việt Nam theo phương pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại Doanh Nghiệp, kế toán còn phải kết hợp theo dõi cả về nguyên tệ trên

sổ chi tiết theo từng đối tượng có quan hệ mua bán thường xuyên với Doanh Nghiệp

1.2.9.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 331 – Phải trả người bán

Trang 16

Sơ đồ1.5:Sơ đồ phản ánh các khoản phải trả người bán

1.2.10.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC

1.2.10.1.Nội dung:

Các khoản phải trả phải nộp khác bao gồm:

- Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân đang chờ quyết định xử lý

- Giá trị tài sản thừa phải trả theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ,

- các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên theo quyết định của toà án -Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh

-Các khoản vay mượn tạm thời

211, 213, 241, 1332 Mua chịu TSCĐ

2412, 2413, 133 Trả cho người nhận thầu

về XDCB, SCLTSCĐ

211, 213, 241, 1332 Trả người cung cấp DV

Trang 17

Sơ đồ1.6 Sơ đồ phản ánh các khoản phải trả phải nộp khác

1.2.11 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

1.2.11.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Các khoản phải nộp nhà nước là các khoản mà theo luật pháp quy định Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp cho ngân sách nhà nước như: Các loại thuế trực thu, thuế gián thu, các khoản phí, lệ phí… Trong đó các khoản thuế phải nộp định kỳ là các khoản thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các khoản mà các Doanh Nghiệp có nghĩa vụ nộp cho nhà nước

Trong quá trình hạch toán các khoản phải nộp nhà nước cần tôn trọng các quy định sau đây:

- Doanh nghiệp phải chủ động tính toán, kê khai đầy đủ chính xác các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán trên cơ sở các thông báo của cơ quan trực tiếp quản lý

và thu thuế

- Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nước, không được trì hoãn trong việc nộp thuế với bất kỳ một lý do nào, và các khoản thuế phải nộp theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, trong năm chỉ có ý nghĩa tạm thời và sẽ được quyết toán vào lúc cuối năm

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi, từng khoản thuế, phí, lệ phí

đã nộp cho nhà nước

338

111, 112

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

622, 627, 641, 642 Trích BHXH, BHYT,

KPCĐ, vào chi phí sản xuất

334 Khấu trừ vào lương khoản

Trang 18

- Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán

1.2.11.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu

- Tài khoản 3334: Thuế thu nhập Doanh nghiệp

- Tài khoản 3335: Thuế trên vốn

- Tài khoản 3336: Thuế tài nguyên

- Tài khoản 3337: Thuế nhà đất

- Tài khoản 3338: Các loại thuế khác, gồm: Thuế thu nhập

cá nhân, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế trước bạ

- Tài khoản 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác gồm: Lệ phí giao thông, phí cầu đường

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 19

Sơ đố 1.7:Sơ đồ hạch toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1.2.12 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY:

1.2.12.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Vay ngắn hạn là khoản tiền vay không phân biệt đối tượng và mục đích vay, cố thời hạn trả trong vòng một năm kể từ ngày nhận tiền vay, bao gồm các khoản vay của ngân hàng, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Vay dài hạn là những tiền vay có thời hạn trả nợ trên 1 năm, dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, hay để đầu tư dài hạn khác

Nợ dài hạn đến hạn trả là khoản tiền vay dài hạn đến hạn thanh toán trong năm báo cáo Cuối niên độ kế toán phải xác định và chuyển số nợ dài hạn sang khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong năm tiếp theo

Việc hạch toán các khoản tiền vay phải theo nguyên tắc sau:

333

411

Số thu sử dụng vốn

711 Miễn giảm thuế

411

Nộp thuế

511 Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

711, 515 Thuế GTGT theo pp trực tiếp

152, 153, 156, 211 Thuế TTĐB nộp

khâu mua

421 Thuế TNDN, thu sử

dụng vốn

621, 627 Thuế tài nguyên

642 Thuế nhà đất, lệ phí

334 Thuế TNCN

811

Số thuế bị truy thu

211

Lệ phí trước bạ

Trang 20

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản vay, hình thức vay và cho từng đối tượng Nếu vay băng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá quy định Nếu vay bằng vàng, bạc phải theo dõi chi tiết cho từng chủ nợ, chi tiết về số lượng, giá trị theo giá quy định

- Đối với các khoản nợ dài hạn đến hạn trả phải chi tiết cho từng khoản nợ đã đến hạn trả và tình hình trả cho từng chủ nợ với các khoản nợ bằng ngoại tệ được hạch toán theo quy định hiện hành

1.2.12.2.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 331- Vay ngắn hạn

Tài khoản 341- Vay dài hạn

Tài khoản 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOẤN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang

Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang tiền thân là Xí nghiệp dây khoá kéo Nha Trang, có quyết định thành lập ngày 10 tháng 4 năm 1987, nhưng đến tháng 7 năm 1987 xí nghiệp mới chính thức đi vào hoạt động

Trụ sở chính của công ty: 62 Lê Hồng Phong – Nha Trang Điên thoại 058 875725-31

Sau hơn một năm hoạt động, năm 1989 Xí nghiệp đã mở thêm phân xưởng bán thành phẩm để tạo thêm dây khoá kéo bán thành phẩm từ cước, sợi Thời gian này, Xí nghiệp cũng bắt đầu đưa vào hoạt động công đoạn nhuộm màu sản phẩm Sản phẩm dây khoá kéo này cũng được gia công theo yêu cầu của khách hàng về màu sắc, kích cỡ Tuy nhiên, do chưa được đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu nên dây chuyền sản xuất dây khoá kéo của xí nghiệp vẫn chưa hoàn thiện

Năm 1990 được xem là năm đột phá của, nhảy vọt của Xí nghiệp Được sự hỗ trợ, quan tâm của Nhà Nước, ban lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn vay vốn Ngân hàng mua sắm thêm máy móc thiết bị nhằm khép kín và hoàn thiện dây chuyền sản xuất dây khoá kéo từ khâu đầu đến khâu cuối Sản phẩm

Trang 22

của Xí nghiệp vì thế cũng được hoàn chỉnh dần Ngoài ra, Xí nghiệp còn xây dựng thêm hai phân xưởng đồng và phân xưởng nhuộm khá đồng bộ và hiện đại

Ngày 28 tháng 10 năm 1991, Xí nghiệp được uỷ ban hợp tác và đầu tư cấp giấp phép số 267/CP và trực thuộc UBND Thành phố Nha Trang hoạt động chính thức theo nghị định số 338/HĐBT ngay 20 tháng 11 năm 1991

Từ năm 1991 đến năm 1993 với khẩu hiệu “Tăng sản lượng – tiết kiệm chi phí – hạ giá thành sản phẩm” Xí nghiệp đã đưa ra thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, màu sắc đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước Đặc biệt là dây khoá kéo đồng và loại dây khoá kéo plastic là hai loại sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường

Năm 1994, Xí nghiệp đã mua lại toàn bộ Cổ phần của IPP và đã trở thành Doanh Nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và có tài khoản riêng tại Ngân hàng Tháng 9 năm 1994, Nhà máy dệt Nha Trang sáp nhập vào Xí nghiệp dây khóa kéo Nha Trang và hình thành nên Công ty vật liệu may Nha Trang Từ đó Công ty đổi tên mới cho phù hợp là ISE (International Super Economic), đồng thời mở thêm một số mặt hàng phụ liệu may như: Dây đai, dây khoá kéo thun, mắc áo, cước nguyên liệu Và Công ty được Nhà Nước cho phép xuất khẩu trực tiếp

Đến năm 2001, thực hiện Quyết Định số 11711/QĐ-TTG ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty vật liệu may Nha Trang thành Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang với số vốn điều lệ 18 tỷ đồng Công ty được Cổ phần theo hình thức bán 100% phần vốn thực tế tại Doanh Nghiệp khi tiến hành Cổ phần hoá Trong đó, 70% vốn điều

lệ được bán cho người lao động trong Doanh Nghiệp và 30% phần còn lại bán cho các đối tượng ngoài Doanh Nghiệp Hơn 15 năm qua, với sự lãnh đạo sáng suốt của ban Giám Đốc cũng như sự nhiệt tình của cán bộ kỹ sư, công nhân của công ty, sản phẩm dây khoá kéo của Công ty đã dần dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước Sản phẩm cũng đạt được nhiều giải thưởng chất lượng như:

- Huy chương vàng “Hội chợ triển lãm kinh tế kỹ thuật” toàn quốc năm 1998 và năm 1999 tại Hà Nội

- Giải chất lượng Việt Nam năm 1996

- Giải chất lượng Châu Âu năm 1997

- Giải thưởng chất lượng quốc tế lần thứ 25 năm 1997

Trang 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, vị trí của Công ty trong nền kinh tế

2.1.2.1 Chức năng:

Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang đã và đang trong quá trình chuyển đổi từ hình thức sở hữu Nhà Nước sang Công ty Cổ phần Là một trong những Công ty được hình thành và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu may Công ty đã được giao chức năng chủ yếu: Sản xuất và kinh doanh các loại dây khoá kéo

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

Căn cứ vào quyết định thành lập Công ty có những nhiệm vụ sau:

- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo quy định không ngừng phát huy năng lực sản xuất kinh doanh, xây dựng và quản lý các định mức kinh

tế kỹ thuật và áp dụng các biện pháp hữu hiệu thúc đẩy Công ty phát triển có hiệu quả

- Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế kỹ thuật của Nhà Nước, các hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

- Thực hiện các chế độ, thể lệ về bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

- Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ của Nhà Nước

- Sản xuất đúng ngành nghề và đúng mục đích đăng ký trong hồ sơ thành lập Công Ty

2.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động của Công ty

Là một Doanh Nghiệp hoạt động theo quy định của luật Doanh Nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng và phát triển vốn của Công ty

Quyết định kịp thời và thoả đáng mọi quan hệ giữa lợi ích Nhà Nước, Công ty và người lao động Trong đó lợi ích của người lao động được coi là động lực trực tiếp thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ một thủ trưởng trong công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng và mục tiêu đã định

Trang 24

2.1.3 Tô chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại Công ty

2.1.3.1 Tổ chức quản lý tại Công ty

Cơ cấu bộ phận quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau, có mối quan hệ với nhau, được chuyên môn hoá và có quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp bậc nhằm đảm bảo chức năng quản lý của bộ phận lãnh đạo Để

bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả thì cần phải xác định và thiết lập một cơ cấu quản lý thích hợp với từng Doanh Nghiệp cụ thể

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty

Chú thích:

: Chức năng điều hành :Chức năng kiểm soát

Phòng quản trị chất lượng

kỹ thuật

Phòng nhân

sự tiền công

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

KD xuất nhập khẩu

Phó giám đốc sản xuất

Phòng điều

độ sản xuất

Phòng hành chính quản trị

Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban Giám đốc

Các XN sản xuất và đại lý kinh doanh

Trang 25

2.1.3.2.Chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên trong đó

+ 01 chủ tịch hội đồng quản trị

+ 01 phó chủ tịch hội đồng quản trị

+ 03 uỷ viên hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cấp quản trị cao nhất của Công ty và chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Ban kiểm soát: Gồm có 03 kiểm soát viên thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

-Bộ máy điều hành của công ty gồm có:

+Giám đốc:là người đứng đầu của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt

hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc có quyền hạn

và nghĩa vụ sau:

Điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch được nhất trí tại đại hội dồng cổ đông thường niên của Công ty

Quan hệ giao dich với khách hàng, kí kết các hợp đồng kinh doanh

và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh

Chủ dộng liên doanh, liên kết theo đúng quy định của Nhà Nước với các thành phần kinh tế để thực hiện kế hoạch đã đề ra nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Được quyền quyết định về số lượng lao động cần thiết, tổ chức các

bộ phận sản xuất kinh doanh đảm bảo tinh gọn và đạt hiệu quả cao Được quyền bổ nhiệm, nâng lương, kí hợp đồng, tổ chức quy định theo quy định của Nhà Nước

Có trách nhiệm tạo công việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Đồng thời chịu trách nhiệm về những hậu quả do mình gây ra trước hội đồng quản trị và trước pháp luật

+Phó giám đốc sản xuất: Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,

phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và báo cáo lên giám đốc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh để giám đốc nắm bắt kịp thời, từ đó cùng nhau bàn bạc đề ra kế hoạch sản xuất kì sau

+Phòng kỹ thuật công nghệ: Dưới sự điều hành trực tiếp của phó giám

đốc kĩ thuật, chịu trách nhiệm về công tác sửa chữa lớn và bảo dưỡng máy

Trang 26

móc, thiết bị và tham mưu về các công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh Phòng kỹ thuật gồm có:Trửơng phòng, phó phòng và kỹ thuật viên

+Phòng quản trị chất lượng:Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm từ

khâu đầu đến khâu đầu ra

+Phòng nhân sự tiền công:Chịu trách nhiệm quản lý về nhân sự, đào tạo

tuyển dụng cán bộ công nhân viên và các chế độ người lao động như:BHXH, BHYT, KPCĐ

+Phòng kế toán tài vụ:Có nhiệm vụ cung cấp thông tin tài chính cho ban

giám đốc và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tình hình thu chi tài chính của Công ty

+Phòng hoá chất:Chức năng chủ yếu là thí nghiệm màu, kiểm nghiệm

màu và tạo màu cung cấp cho phân xưởng nhuộm

+Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:Tổ chức, quản lý các hợp đồng xuất

nhập khẩu, soạn thảo các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cho Giám đốc.Theo dõi tình hình xuất khẩu sản phẩm, nhập khẩu nguyên liệu sản xuất và đề ra kế hoạch cho các kì sản xuất

+Phòng điều độ sản xuất: dựa trên đơn đặt hàng và tinh hình tiêu thụ sản

phẩm để lên kế hoạch sản xuất cho từng phân xưởng, theo dõi tiến độ sản xuất

để điều chỉnh kịp thời giúp cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và cân đối, đảm bảo hoàn thành dúng thời hạn giao hàng

+Phòng hành chính quản trị: Quản lý văn thư, đội xe vận tải, đội bảo vệ

của Công ty Đồng thời có nhiệm vụ tiếp khách và phụ trách về mặt y tế

Giữa các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau để tham mưu cho Giám đốc Bên cạnh các phòng ban và chức vụ nói trên thì ở phân xưởng còn

có một chức vụ nữa đó là quản đốc phân xưởng Quản đốc phân xưởng là người đứng đầu và điều hành phân xưởng, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về toàn bộ hoạt động của phân xưởng do mình quản lý Ở mội phân xưởng có một

kế toán thống kê có trách nhiệm báo cáo tinh hình sản xuất của phân xưởng Các xí nghiệp hoạt động sán xuất theo chế độ 3 ca ở mỗi ca có một trưởng ca điều hành sản xuất và được sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

xí nghiệp ở mỗi tổ có một tổ trưởng phụ trách phân công công việc và đôn đốc mọi người cùng thực hiện công việc của mình

Trang 27

2.1.4 Tổ chức hoạt động sản xuất,kinh doanh tại công ty

2.1.4.1 Tổ chức hoạt động sán xuất,kinh doanh tại công ty:

Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang có hai bộ phận: Bộ phận sản xuất phụ trợ và bộ phận sản xuất chính

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty 2.1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, xí nghiệp:

cơ điện

Bộ phận sản xuất chính

XN nhuộm

XN đúc cúc

XN thành phẩm

XN dệt sợi

Bộ phận kinh doanh

Các cửa hàng

Các đại

Trang 28

2.1.5.Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.1.5.1 Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động SXKD của công

ty, sự thay đổi của điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Nước ta nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Vào mùa mưa lạnh người tiêu dùng cần sử dung áo ấm và áo đi mưa, túi nhựa…mà các loại này đều sử dụng dây khoá kéo Chính vì vậy mà hàng hoá của Công ty vào mùa này cần đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mỗi lúc một đa dạng Ở các tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên thường hay có mùa lạnh kéo dài, do vậy nhu cầu về loại sản phẩm dây khoá kéo càng phong phú Đối với các tỉnh Miền Trung và Miền Nam thì nóng hơn

do vậy nhu cầu về dây khoá kéo cũng khác nhau Chứng tỏ điều kiện tự nhiên làm cho sản phẩm công ty tiêu thụ theo mùa và phải từng bước đa dạng hoá sản phẩm

tế có nhiều khởi sắc Tình hình đó có nhiều cơ hội tốt cho các Doanh Nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang nói riêng Vì khi kinh tế tăng trưởng thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao tạo cơ hội cho các nhà sản xuất tăng doanh số bán lên

Lãi suất vay ngân hàng và xu thế của lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Đối với Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang thì lãi suất ngân hàng cũng ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, sự thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ tạo cơ hội hoặc nguy cơ đối với Công ty

Hiện nay nước ta có tỷ lệ may gia công hàng may mặc, hàng xuất khẩu rất cao và là một trong những nền kinh tế mũi nhọn của đất nước, trong đó sự

Trang 29

đóng góp đáng kể của ngành phụ liệu may, điều đó tạo điều kiện cho ngành phụ liệu may phát triển

Bên cạnh đó nước ta còn mở rộng quan hệ làm ăn với các nước trong khu vực và trên thế giới Đây là cơ hội tốt để ngành phụ liệu may tìm kiếm thị trường và mở rộng quan hệ đối tác

2.1.5.3.Về xã hội :

Đặc điểm của xã hội bao gồm nhiều yếu tố như: tốc độ tăng trưởng dân số, quy mô dân số, phong cách sống truyền thống dân tộc … Sự biến động của các yếu tố này có thể tạo nên cơ hội hoặc nguy cơ đối với các Công ty Nhà nước dựa trên lợi ích quốc gia, lợi ích của cộng đồng và lợi ích của Doanh nghiệp để đề ra chính sách pháp luật bắt buộc đối vơí các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo

Hiện nay, nước ta vẫn còn sự khác biệt giữa giàu và nghèo, giữa thành thị và nông thôn Người nông thôn và người nghèo chỉ quan tâm đến giá

cả hàng hoá khi mua hàng hơn là chất lượng Giới tính cũng là một yếu tố quan trong quyết định trong việc mua sắm Chính vì vậy, Công ty cần phải phân khúc thị trường và đa dạng hoá sản phẩm phục vụ sư khác nhau về nhu cầu, chất lượng, mẫu mã, giá cả

2.1.5.4.Về kỹ thuật :

Tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, tạo tiền đề về vật chất, kỹ thuật trong Doanh Nghiệp được hợp lý Với đặc điểm kinh tế nước ta và sự phát triển nền công nghiệp thế giới Để đứng vững trong công cuộc đổi mới này bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại, tiên tiến thông qua việc đầu tư theo chiều sâu thì sẽ nâng được thế cạnh tranh tạo ra nhiều sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ, định mức vật tư thấp để đáp ứng nhu cầu thị trường và xã hội

Hiện nay Công ty có hơn 63 dây chuyền máy móc Máy móc chủ yếu của công ty nhập từ Đài Loan, Nhật Bản việc nâng cao yếu tố kỹ thuật đào tạo kỹ thuật được ổn định và nâng cao hiệu quả SXKD, đây là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Do máy móc thiết bị có tính chất dây chuyền và tự động hoá cao nên máy móc thiết bị của Công ty rất hiện đại

Trang 30

Công ty luôn luôn coi trọng công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật và lao động giỏi về chuyên môn để thích ứng với kĩ thuật mới hoà nhập vào con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá nói chung

2.1.5.5.Yếu tố về vốn:

Vốn là yếu tố cơ bản, là điều kiện quyết định đến sự ra đời, tồn tại của Công ty Việc phân tích yếu tố vốn kinh doanh sẽ giúp chúng ta thấy được quy mô và tốc độ đầu tư vốn của Doanh Nghiệp, từ đó có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Sau đây là bảng phân tích tình hình đầu tư vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang:

Bảng 2.1: Phân tích tình hình đầu tư vốn kinh doanh trong 2 năm

2004-2005 tại công ty cổ phần phụ liệu may Nha Trang:

Tốc độ đầu tư (%) Tên vốn kinh doanh

Đầu năm

2004 (1000đ)

Đầu năm

2005 (1000đ)

Cuối năm 2005 (1000đ) Năm

2004

Năm

2005

Vốn lưu động 14.297.989 14.823.296 15.921.165 3, 67 7, 41 Vốn cố định 17.963.976 20.115.444 20.663.903 11, 97 2, 73 Tổng vốn kinh doanh 32.261.965 34.938.740 36.585.068 8, 29 4, 71

v Nhận xét:Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Cuối năm 2004 tổng vốn kinh doanh của Công ty là 34.938.740 ngàn đồng tương ứng với tốc độ đầu tư vốn trong năm 2004 là 8, 92% Trong đó Vốn lưu động là 14.823.296 ngàn đồng tương ứng với tốc độ đầu tư vốn lưu động trong năm 2004 là 13, 67%, vốn cố định là 20.115.444 ngàn đồng tương ứng

với tốc độ đầu tư vốn cố định trong năm 2004 là 11, 97%

Đến cuối năm 2005 tổng vốn kinh doanh của công ty là 36.585.068 ngàn đồng tưng ứng với tốc độ đầu tư vốn kinh doanh trong năm 2005 là 4, 71% trong đó: Vốn lưu động là 15.921.165 ngàn đồng tương ứng với tốc độ đầu tư vốn là 7, 41% Vốn cố định là 20.663.903 ngàn đồng tương ứng với tốc độ đầu

tư vốn là 2, 73% Nguyên nhân là do Công Ty đã đầu tư thêm vốn vào việc mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sãn xuất nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

Trang 31

2.1.5.6.Yếu tố về lao động và thu nhập người lao động

2.1.5.6.1.Tình hình sử dụng lao động:

Lao động là yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp chi bước chân vào kinh doanh thì phải có một khối lương lao động đáng kể và có chất lương thì sản xuất kinh doanh mới đem lại hiệu quả Sau đây là bảng phân tích khái quát tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang trong 2 năm 2004-

2005 theo trình độ và tính chất công việc:

Bảng 2.2: Phân tích tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2004-2005

2005/2004 Tiêu thức

S.lượng (người)

Tỉ trọng (%)

S.lượng (người)

Tỉ trọng (%) +(-) % 1.Theo tính chất công việc 763 100, 00 772 100, 00 9 1.178

a.Lao động gián tiếp 673 88, 20 680 88.08 7 1, 040 b.Lao động trực tiếp 90 11, 80 92 11.92 2 0, 137

2.Theo trình độ 763 100, 00 772 100, 00 9 1, 178

a.Đại học và trên đại học 50 6, 55 52 6, 73 2 4, 000 b.Cao đẳng và trung cấp 15 1, 96 15 1, 94 0 0, 000 c.Lao động phổ thông 698 91, 48 705 91, 32 7 1, 003

v Nhận xét:Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Tổng số lao động tổng số lao động trong năm 2005 của công ty là 772 người, tăng 9 người tương ứng với mức tăng 1, 178% so với năm 2004 Trong đó :

+ Xếp theo tính chất công việc số lao động gián tiếp là 680 người chiếm tỷ trọng 88, 08% và số lao động trực tiếp là 92 người chiếm tỷ trọng là 11, 92%

+ Xét theo trình độ thì số lao động có trình độ đại học và trên đại học là

52 người chiếm tỷ trọng là 6, 73%, số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp là 15 người chiếm tỷ trọng là 1, 94%, số lao động phổ thông là 705 người chiếm tỷ trọng là 91, 32%

Kết luận: Ta thấy trong tổng số lao động của công ty thì số lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao và chủ yếu là số lao động trực tiếp Nhưng điều quan trọng

là rất phù hợp với quy mô của một doanh nghiệp sản xuất Đồng thời số lao động của Công ty có xu hướng tăng trong 2005, điều này cho thấy Công ty có

Trang 32

xu hướng tuyển thêm lao động song song với việc đầu tư thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất

2.1.5.6.2 Tình hình thu nhập lao động

Thu nhập là động lực thúc đấy người lao động hăng say làm việc và gắn

bó với doanh nghiệp, từ đó góp phần tăng năng suất lao động Đặc biệt hệ thống tiền lương hợp lý tạo ra tâm lý cởi mở giữa những nhười lao động hình thành khối đoàn kết thống nhất vì sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và vì lợi ích bản thân người lao động Sau đây là bảng phân tích tình hình thu nhập của người lao động tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha trang trong 2 năm 2004-2005:

Bảng 2.3: Phân tích tình hình thu nhập lao động trong 2 năm 2004-2005:

Chênh lệch 2005/2004 Chỉ tiêu ĐVT Năm

3 Tổng thu nhập Ngđ 10.137.221 11.240.317 +1.103.096 +10, 88

5.Tiền lương bình quân mỗi tháng Ngđ/người 1.022 1.120 +98 +9, 59

6 Thu nhập bình quân mỗi tháng Ngđ/người 1.107 1.213 +106 +9, 59

v Nhận xét :Qua bảng phân tích trên ta thấy :

Tiền lương bình quân mỗi tháng của người lao động trong năm 2004 là 1.022 ngàn đồng/người, sang năm 2005 chỉ tiêu này là 1.120ngàn đồng/người, tăng 98 ngàn đồng tương đương với mức tăng 9, 59% tương ứng với mức tăng của số người lao động.Thu nhập bình quân mỗi tháng của người lao động trong

2004 là 1.107 ngàn đồng/ người, sang năm 2005 chỉ tiêu này là 1.213 ngàn đồng / người tăng 106 ngàn đồng/người tương đương với mức tăng 9, 59%

Kết luận: Tiền lương bình quân và thu nhập bình quân mỗi tháng của người lao động tương đối cao và có xu hướng tăng trong hai năm 2004-2005 Điều này cho thấy Công ty làm ăn kinh doanh có hiệu quả, tích luỹ được nhỉêu lợi nhuận, do đó đời sống của người lao động ngày càng được nâng cao

Trang 33

2.1.6 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.6.1.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Việc phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty sẽ giúp ta đánh giá được doanh nghiệp có đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra hay không ?

Từ đó có những phương hướng, biện pháp để nâng cao hơn nữa kết quả kinh doanh của mình

Sau đây là bảng đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang trong hai năm 2004-2005:

Bảng2 4: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả KD của Công ty trong 2 năm 2004-2005:

ĐVT:Ngđ

Ch.lệch 2005/2004

+(-) (%)

1 Tổng doanh thu và thu nhập 42.296.635 43.443.889 +1.147.254 +2, 71

2 Tổng lợi nhuận trước thuế 5.069.955 5.312.035 +242.080 +4, 77

3 Tổng lợi nhuận sau thuế 3.802.466 3.984.026 +181.560 +4, 77 4.Tổng tài sản bình quân 34.938.740 36.585.068 +1.646.328 +4, 71 5.Tổng giá trị sản xuất 42.989.094 44.223.158 +1.234.064 +2, 87 6.Tổng số phải nộp nhà nước 1.267.489 1.328.009 +60.520 +4, 77

Nhận xét:Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Tổng doanh thu và thu nhập năm 2005 là 43.443.889 ngàn đồng so với năm 2004 là 42.296.635 ngàn đồng thì tăng 1.147.254 Ngàn đồng tương ứng với mức tăng là 2, 71%

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2005 đạt 5.312.035 ngàn đồng so với năm 2004 đạt 5.069.955 ngàn đồng thì tăng 242.080 ngàn đồng tương ứng với mức tăng là 4.77%

Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2005 đạt 3.984.026 ngàn đồng so với năm

2004 đạt 3.802.466 ngàn đồng tương đương với mức tăng 4, 77%

Tổng giá trị sản xuất năm 2005 là 44.223.158 ngàn đồng so với năm

2004 đạt 42.989.094 ngàn đồng thì tăng 1.234.064 ngàn đồng tương đương với mức tăng là 2, 87%

Tổng tài sản bình quân năm 2005 là 36.585.068 ngàn đồng so với năm

2004 là 34.938.780 ngàn đồng thì tăng 1.646.328 ngàn đồng tương ứng với mức tăng là 4.71%

Trang 34

Kết luận: Qua đó ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2004-2005 là tương đối tốt biểu hiện cụ thể là lợi nhuận tăng đáng kể qua 1 năm kinh doanh

2.1.6.2.Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Việc phân tích khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty sẽ giúp ta đánh giá được doanh nghiệp kinh doanh có đạt được hiệu quả hay chưa? Từ đó có những phương hướng, biện pháp để nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Sau đây là bảng đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Cổ phần phụ liệu may Nha Trang trong 2 năm 2004-2005:

Bảng 2 5 : Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

của Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang trong 2 năm 2004-2005:

Ch.lệch 2005/2004 Chỉ tiêu ĐVT Năm

2004

Năm

2005 +(-) %

1.Doanh thu và thu nhập khác Ngđ 42.296.635 43.443.889 +1.147.254 +2, 71

2.Tổng vốn kinh doanh bình quân Ngđ 34.938.740 36.585.068 +1.646.328 +4, 71

3.Vốn chủ sở hữu bình quân Ngđ 17.384.193 16.667.325 -716.868 -4, 12 4.Lợi nhuận trước thuế Ngđ 5.069.955 5.312.035 +242.080 +4, 77

5.Lợi nhuận sau thuế Ngđ 3.802.466 3.984.026 +181.560 +4, 77

6.Tỷ suất LNtt/Dt và thu nhập % 10, 99 12, 23 +1, 24 +11, 30 7.Tỷ suât LNst/Dthu và thu nhập % 8, 99 9, 17 +0.18 +2, 00 8.Tỷ suất LNtt/VKDbq % 14, 51 14, 52 +0.01 +0, 69 9.Tỷ suât LNst/VKDbq % 10, 88 10.89 +0, 01 +0, 92 10.Tỷ suất LNtt/VCSH % 29, 16 31, 87 +2, 71 +9, 30 11.Tỷ suất LNst/VCSH % 21, 87 23, 90 +2, 03 +9, 30

Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên ta thấy :Trong năm 2005 nhìn chung các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng cụ thể là:

+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu và thu nhập năm

2004 dạt 10, 99% có nghĩa là:trong năm cứ trong 100đồng doanh thu và thu nhập thu được từ hoạt động sản suất kinh doanh thì có tới 10, 99 đồng là lợi nhuận trước thuế Nhưng sang tới năm 2005 chỉ tiêu này lên tới 12, 23% tăng 1, 24% tương đương với mức tăng 11, 3% so với năm 2004

Trang 35

+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh năm 2004 đạt

14, 51% có nghĩa là:trong năm doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng đầu tư vao sản xuất kinh doanh thì thu được 14, 51 đồng là lợi nhuận trước thuế Nhưng sang tới năm 2005 chỉ tiêu này đạt 14, 52% tăng 0, 01% tương đương với mức tăng

0, 69% so với năm 2004

+Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2004 đạt

29, 16% có nghĩa là:Trong năm doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 29, 16 đồng là lợi nhuận trước thuế Nhưng sang tới năm 2005 chỉ tiêu này đạt 31, 87% tăng 2, 71% tương đương với mức tăng 9, 30% so với năm 2004

Kết luận: Nhìn chung, trong năm 2005 tất cả các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng so với năm 2004 Điều này chứng tỏ rằng, trong năm 2005 song song với việc đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu đã giúp cho Công Ty làm ăn có hiệu quả hơn, phát triển hơn và sẽ đứng vững trên thị trường

2 1.7.Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty

2.1.7.1.Những thuận lợi và khó khăn của công ty:

2.1.7.1.1.Những thuận lợi của công ty :

Chất lượng sản phẩm của Công ty ngày một nâng cao và giữ vững

uy tín trên thị trường, tạo ưu thế về cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, các sản phẩm khác cùng loại một số sản phẩm đã phát huy hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá sản sản phẩm

Việc duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

ISO9001-2000 là nền tảng để công ty nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Xu hướng Việt Nam gia nhập WTO sẽ là một thuận lợi lớn đối với Công ty

2.1.7.1.2.Những khó khăn của công ty:

Năm 2004 tình hình thế giới biến động phức tạp về nguyên vật liệu xuất khẩu và sản xuất trong nước Điều này ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Tình hình cạnh tranh đối với sản phẩm của Công ty ngày càng gay gắt và đã chi phối đến chiến lược phát triển thị trường cùng với các chính sách chung với Công ty

Trang 36

2.1.7.2.Phương hướng phát triển của công ty:

Trước những thuận lợi và khó khăn đầy thử thách, Công ty cần phải cố gắng hơn nữa trong chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, phát triển thị trường để đạt

sự ổn định và phát triển vững chắc nên cần tập chung một số phương hướng sau:

-Tiếp tục củng cố quan hệ mua bán với khách hàng truyền thống của công ty tại các thị trường trong và ngoài nước, không ngừng tìm kiếm khách hàng mới

-Nâng cao năng lực cạnh tranh tiến tới hội nhập kinh tế khu vực và thế giới bằng việc xây dựng chiến lược thị trường và chiến lược sản phẩm một cách hợp lý, phù hợp với thời kì phát triển của Công ty

-Đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Chú trọng đến việc để lại quỹ đầu tư cao hơn nhằm tạo điều kiện đầu tư cho năm sau

2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG

2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán:

2.2.1.1.Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán

Hiện nay trong công ty có 10 nhân viên kế toán và được tổ chức như sau:

Sơ đồ2 3 :Sơ đồ tổ chức nhân sự trong phòng kế toán

Thủ Quỹ

Kế toán vật

Kế toán ngân hàng

và thuế

Kế toán công

Kế toán thanh toán

Kế toán trưởng

Kế toán tiêu thụ

và kế toán

thành phẩm

Trang 37

Nhiệm vụ, trách nhiệm của từng nhân viên kế toán:

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm điều hành công tác

kế toán của công ty, giúp đỡ ban lãnh đạo trong việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế, hoạch toán kinh tế và tham mưu

về mọi mặt tài chính cho giám đốc Đồng thời chịu trách nhiệm liên đới về mọi khoản ghi chép, hạch toán và báo cáo tài chính cùng với giám đốc trước pháp luật và hội đồng quản trị

Kế toán thanh toán và kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán tình hình thu chi liên quan đến tiền mặt của công ty Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin kế toán, lập các báo cáo tài chính và giúp kế toán trưởng lập báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của Công ty

Kế toán công nợ và kế toán tài sản cố định:Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công lợ của công ty Kế toán TSCĐ theo dõi, tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng và chi phí hoạt động sản xuất cũng như tham gia công tác kiểm tra, đánh giá giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng

và sửa chữa, sử dụng TSCĐ

Kế toán tiêu thụ và kế toán thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm các khoản thanh toán với khách hàng, nhà nước đồng thời theo dõi tình hình phát sinh các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty

Kế toán ngân hàng và thuế :Có nhiệm vụ tổ chức quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình thanh toán với ngân hàng và các khoản thuế phải nộp cho nhà nước

Kế toán vật tư:Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất, tồn kho vật tư lập báo cáo và đánh giá, kiểm kê tình hình chất lượng và giá trị vật tư

Thủ quỹ:Có nhiệm vụ thu chi, cất giữ, bảo quản tiền mặt của công ty Đồng thời tham gia đối chiếu về mặt thực tế tiền quỹ với kế toán thanh toán và chịu trách nhiệm về việc mất tiền của công ty

2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế… đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty.Còn các bộ phận trực thuộc như: xí

Trang 38

nghiệp, cửa hàng, đại lý, kho, các bộ phận khác chỉ có nhiệm vụ tổ chức khâu ghi chép ban đầu cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của cấp trên phụ trách cụ thể như:

- Tại xí nghiệp thì có kế toán xí nghiệp và thủ kho Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng thì kế toán xí nghiệp chỉ có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình sử dụng vật tư, máy móc thiết bị sử dụng tại xí nghiệp mình, chịu sự chỉ đạo của quản đốc và chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung, thống nhất của kế toán trưởng

- Tại cửa hàng, đại lý thì theo dõi tinh hình bán hàng cho khách hàng, cung ứng hàng

- Tại kho theo dõi trên thẻ kho về mặt số lượng.- Các bộ phận khác như : Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng điều độ sản xuất, phòng nhân sự lập

kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua vật tư, thiết lập đơn đặt hàng, lập bảng lương…

Với hình thức tổ chức này đã đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong chỉ đạo công tác kế toán giúp công ty kiểm tra, chỉ đạo kịp thời Chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các biện pháp tính toán hiện đại đồng thời phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2.4: Sơ đồtổ chức hình thức kế toán tập trung của công ty

2.2.2 Hình thức kế toán của Công ty

Bắt đầu từ năm 2003 công ty cổ phần phụ liệu may Nha Trang đã tiến hành tổ chức ghi chép sổ sách kế toán thông qua phần mềm kế toán máy

Tên phần mềm : Visual Foxpro 6.0 Được công ty mua bản quyền sử dụng của Xí nghiệp Kỹ thuật Công nghệ Sài Gòn

PHÒNG KẾ TOÁN

Chứng từ

kế toán các cửa

hàng đại

Chứng từ

kế toán các kho

Chứng từ

kế toán các bộ phận khác

Chứng từ

kế toán các phân xưởng

Trang 39

Phần mềm này có màn hình giao diện như sau:

Quy trình cơ sở dữ liệu

Báo cáo tài chính

Trang 40

Giải thích trình tự ghi sổ trên máy:

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tổng hợp sẽ nhập vào máy,

và maý sẽ tự hạch toán vào các tài khoản liên quan, lên sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập xuất tồn (đối với hàng tồn kho), lên bảng kê chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp tài khoản đối ứng Cuối tháng từ bảng tổng hợp tài khoản đối ứng để lên báo cáo tài chính

2.3.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG

2.3.1 Kế toán vôn bằng tiền

Hiện nay công ty sử dụng 2 loại tiền:

- Tiền Việt Nam Đồng

- Ngoại tệ USD Công ty có mở tài khoản tại 3 ngân hàng:

- Ngân hàng Đầu tư và phát triển

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Ngân hàng Kỹ thương(Techcombank)

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

* Tiền mặt của Công ty tăng do:

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

- Người mua ứng tiền trước, thu tiền bán hàng ngay

- Thu hoàn ứng do tạm ứng thừa

- Thu nợ khách hàng

* Tiền mặt của công ty giảm do:

- Nộp tiền vào Ngân hàng

- Chi tiền tạm ứng cho công nhân viên

- Chi tiền mua nguyên vật liệu, hàng hoá

- Chi trả nợ

… Tại Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang mặt tại quỹ của Công ty chủ yếu là tiền Việt Nam Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền và việc bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ thực hiện và chịu trách nhiệm Việc thu, chi hàng ngày

Ngày đăng: 14/08/2014, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt (Trang 6)
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng: - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng: (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty (Trang 27)
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ rút tiền gửi về nhập quỹ - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ rút tiền gửi về nhập quỹ (Trang 42)
Bảng tổng  hợp TK đối - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng t ổng hợp TK đối (Trang 43)
Sơ đồ 2.7:.Sơ  đồ quy trình luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt do bán hàng thu tiền ngay - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.7 .Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt do bán hàng thu tiền ngay (Trang 45)
Sơ đồ 2.8 : Sơ  đồ quy trình luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt do thu hoàn ứng - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt do thu hoàn ứng (Trang 46)
Bảng tổng  hợp TK đối - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng t ổng hợp TK đối (Trang 49)
Sơ đồ2.11: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giảm tiền mặt do chi tạm ứng - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giảm tiền mặt do chi tạm ứng (Trang 50)
1/Căn  cứ  vào GBN 21  và PC 78, Bảng  chấm  công  ngày  31/05/2006,  kế  toán  định khoản: - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
1 Căn cứ vào GBN 21 và PC 78, Bảng chấm công ngày 31/05/2006, kế toán định khoản: (Trang 54)
Sơ đồ 2.14 : Sơ đồ hạch toán tài khoản  “Tiền mặt” tháng 05 năm 2006 - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.14 Sơ đồ hạch toán tài khoản “Tiền mặt” tháng 05 năm 2006 (Trang 55)
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giảm tiền gửi do chi mua  NVL,chi trả nợ - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.16 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giảm tiền gửi do chi mua NVL,chi trả nợ (Trang 64)
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ hạch toán tài khoản “  Tiền gửi Ngân hàng”  tháng 05 năm 2006 - Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Sơ đồ 2.17 Sơ đồ hạch toán tài khoản “ Tiền gửi Ngân hàng” tháng 05 năm 2006 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w