Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng với sự tìm hiểu thực tế, qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa, em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp phòng tránh rủ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
QUYẾT ĐỊNH
ĐƠN XÁC NHẬN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TỐN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG THANH TỐN QUỐC TẾ 3
1.1 Tổng quan về thanh tốn quốc tế (TTQT) 3
1.1.1 Khái niệm TTQT 3
1.1.2 Mơi trường pháp lý đối với hoạt động thanh tốn quốc tế 4
1.1.3 Vai trị của thanh tốn quốc tế 5
1.1.4 Vai trị của ngân hàng trong thanh tốn quốc tế 5
1.2 Rủi ro trong thanh tốn quốc tế 5
1.2.1 Khái niệm về rủi ro 5
1.2.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro trong TTQT 6
1.2.3 Phân loại rủi ro 6
1.2.4 Hậu quả khi phát sinh rủi ro 7
1.3 Các phương thức thanh tốn quốc tế phổ biến và rủi ro thường gặp 8
1.3.1 Phương thức ứng trước (advance payment) 8
1.3.1.1 Khái niệm 8
1.3.1.2 Ưu điểm 8
1.3.1.3 Rủi ro thường gặp 8
1.3.2 Phương thức ghi sổ (open account) 9
1.3.2.1 Khái niệm 9
1.3.2.2 Ưu điểm 9
1.3.2.3 Rủi ro thường gặp 9
1.3.3 Phương thức chuyển tiền 10
1.3.3.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm 10
1.3.3.2 Quy trình thanh tốn 10
Trang 21.3.3.3 Ưu điểm 11
1.3.3.4 Các rủi ro thường gặp 12
1.3.4 Phương thức nhờ thu 12
1.3.4.1 Khái niệm 12
1.3.4.2 Phương thức nhờ thu trơn 12
1.3.4.3 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ 15
1.3.5 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 17
1.3.5.1 Khái niệm 17
1.3.5.2 Đặc điểm 17
1.3.5.3 Quy trình thanh toán 18
1.3.5.4 Các loại L/C và rủi ro thường gặp 20
1.3.5.5 Ưu điểm 24
1.3.5.6 Rủi ro thường gặp 25
Chương 2: THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH KHÁNH HÒA 28
2.1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.1.1 Quá trình hình thành 28
2.1.1.2 Quá trình phát triển 28
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh 32
2.1.3.1 Ban giám đốc 32
2.1.3.2 Các phòng tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ .33
2.1.4 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua 33
2.1.5 Phương hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới 39
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế và rủi ro trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 40
2.2.1 Giới thiệu Phòng Kinh doanh ngoại hối 40
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 40
2.2.1.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian qua 41
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 43
Trang 32.2.3 Thực trạng về rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 53
2.2.3.1 Rủi ro phát sinh đối với nhà XK 53
2.2.3.2 Rủi ro phát sinh đối với nhà NK 61
2.2.3.3 Rủi ro phát sinh đối với ngân hàng 66
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế và phát sinh rủi ro tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 79
2.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô 79
2.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố vi mô 80
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH KHÁNH HÒA 86
3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 86
3.2 Giải pháp tầm vi mô đối với chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa nói riêng 86
3.2.2 Các biện pháp phòng tránh rủi ro đối với ngân hàng 88
3.2.2.1 Các biện pháp đối với các bên tham gia giao dịch 88
3.2.2.2 Các biện pháp đối với ngân hàng 89
3.3 Giải pháp tầm vĩ mô đối với hệ thống NHTM Việt Nam nói chung 91
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý trong thanh toán quốc tế 91
3.3.2 Áp dụng phù hợp với nhu cầu thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập 92
3.3.3 Nâng cao chất lượng thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, tạo điều kiện cho thị trường ngoại hối Việt Nam ngày càng phát triển 92
3.4 Kiến nghị và đề xuất 93
3.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 93
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 94
3.4.3 Kiến nghị đối với chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa 94
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2a : Kết quả bảng cân đối kế tốn năm 2008 và năm 2009 34
Bảng 2b : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua 37
Bảng 2.2 : Kết quả kinh doanh của Phịng Kinh doanh ngoại hối trong thời gian qua 42
Bảng 2.3 : Thống kê kết quả TTQT theo các phương thức thơng dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hịa 44
Bảng 2.4a : Báo cáo hoạt động TTQT theo phương thức chuyển tiền 46
(thống kê theo số mĩn) 46
Bảng 2.4b : Báo cáo hoạt động TTQT theo phương thức chuyển tiền 46
(thống kê theo trị giá USD) 46
Bảng 2.5a : Bảng báo cáo hoạt động TTQT theo phương thức thanh tốn nhờ thu (thống kê theo số mĩn) 48
Bảng 2.5b : Báo cáo hoạt động TTQT theo phương thức thanh tốn nhờ thu 48
(thống kê theo trị giá USD) 48
Bảng 2.6a : Báo cáo hoạt động TTQT theo phương thức L/C 50
(thống kê theo số mĩn) 50
Bảng 2.6b : Báo cáo hoạt động TTQT theo phương thức L/C 50
(thống kê theo trị giá USD) 50
Bảng 2.6c : Thống kê hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 51
Bảng 2.7 : Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương thức nhờ thu 68
Bảng 2.8 : Báo cáo kết quả hoạt động TTQT theo phương thức L/C 72
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 38
Biểu đồ 2.2 : Tỷ trọng các hoạt động kinh doanh ngoại hối 42
Biểu đồ 2.3a : Doanh số TTQT thống kê qua các phương thức thơng dụng 44
Biểu đồ 2.3b : Tỷ trọng các phương thức TTQT thơng dụng 45
Biểu đồ 2.4 : Doanh số TTQT theo phương thức chuyển tiền 47
Biểu đồ 2.5 : Doanh số TTQT theo phương thức nhờ thu 49
Biểu đồ 2.6 : Doanh số TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 51
Biểu đồ 2.7 : Doanh số TTQT theo phương thức nhờ thu (D/A và AD/P) 69
Biểu đồ 2.8 : Doanh số TTQT theo phương thức L/C (trả chậm và trả ngay) 73
Trang 6Bộ chứng từ Xuất nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu Thư tín dụng (Letter of Credit) Vận đơn đường biển (Bill of Lading) Đồng Việt Nam
Đồng Đôla Mỹ
Trang 7Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng, quan trọng nhất, quyết định hiệu quả của quá trình trao đổi Trước nhu cầu thực tiễn, ngân hàng thương mại ra đời, đóng vai trò
là chất xúc tác giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, hiệu quả Hoạt động TTQT trở thành nguồn thu nội, ngoại tệ, tăng doanh số của ngân hàng và góp phần nâng tầm vị thế của ngân hàng trên thị trường cung ứng dịch vụ ngân hàng quốc tế
Những trở ngại về ngôn ngữ, sự khác biệt về luật lệ và chính sách, phong tục tập quán, khoảng cách về địa lý, sự khác nhau về tiền tệ và chế độ quản lý ngoại hối
là những nguy cơ tiềm ẩn dẫn tới những rủi ro đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các ngân hàng thương mại khi tham gia vào giao dịch quốc tế Hội nhập kinh tế quốc
tế, tăng cường giao thương quốc tế luôn gắn liền với sự gia tăng rủi ro
Là một ngân hàng nhà nước phục vụ đối ngoại có uy tín trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa luôn được biết đến trong lĩnh vực TTQT, kinh doanh ngoại hối, nhưng đằng sau đó, ngân hàng luôn phải đối mặt với các rủi ro chủ quan và khách quan, rủi ro từ khách hàng và rủi ro trong chính hoạt động của ngân hàng
Nếu không có những giải pháp thiết thực nhất ngay từ bây giờ, để phòng tránh
và ngăn ngừa rủi ro trong TTQT, thì tổn thất là kết quả tất yếu Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng với sự tìm hiểu thực tế, qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa, em đã chọn đề tài:
“Một số biện pháp phòng tránh rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa”
Trang 8làm khóa luận tốt nghiệp của mình Từ cơ sở lý luận, cùng với việc thu thập
số liệu, thông tin tại nơi thực tập và tham khảo các tài liệu liên quan, đã tổng hợp, phân tích tình hình thực tế để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh các rủi ro trong thương mại quốc tế Từ đó, đề ra các biện pháp khắc phục rủi ro trên cả tầm vi mô và vĩ mô, em mong đề tài này có thể một phần nào đó đóng góp ý kiến giúp các doanh nghiệp cũng như Ngân hàng giảm thiểu khả năng gặp rủi ro trong lộ trình hội nhập
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các rủi ro trong hoạt động TTQT
- Phân tích hoạt động TTQT và định dạng những rủi ro thường gặp trong các phương thức TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
- Đề xuất giải pháp nhằm ngăn chặn kịp thời những rủi ro cho Ngân hàng và khách hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các rủi ro trong hoạt động TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
- Do lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng phong phú và đa dạng, và thời gian
thực tập có hạn nên đề tài chỉ được giới hạn trong phạm vi:
+ Không gian: chi nhánh NHNo&PTNN tỉnh Khánh Hòa
+ Thời gian: đề tài sử dụng số liệu về hoạt động của chi nhánh trong các năm
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và rủi ro trong thanh toán quốc tế
Chương 2 : Thanh toán quốc tế và các rủi ro trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
Chương 3 : Một số biện pháp phòng tránh rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế (TTQT)
Không một quốc gia nào có thể tự sản xuất những thứ mà mình cần Điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác của mỗi quốc gia xác định phạm vi
và năng lực sản xuất của quốc gia đó Qúa trình quốc tế hóa dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở nhiều nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT, ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên
1.1.1 Khái niệm TTQT
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế thương mại và các quan hệ khác giữa chủ thể của các nước có liên quan
Vì chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT là các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau nên hoạt động TTQT có những đặc điểm khác với thanh toán nội địa:
+ Mỗi giao dịch thanh toán liên quan tối thiểu 2 quốc gia, thông thường là 3 quốc gia
+ Hệ thống thanh toán liên quan đến pháp luật của các quốc gia khác nhau, thậm chí đối nghịch nhau Do tính phức tạp đó, các bên tham gia thường lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế
+ Đồng tiền trong thanh toán thường tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán (hối phiếu, séc…) có những đồng tiền của nước người mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba, nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi (USD, EUR, JPY, )
+ Ngôn ngữ sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế là tiếng Anh
+ TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình
độ quốc tế
Trang 101.1.2 Môi trường pháp lý đối với hoạt động thanh toán quốc tế
Môi trường luật pháp trong TTQT chính là hệ thống luật lệ nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên tham gia trong hoạt động TTQT, bao gồm những điều ước quốc tế, hệ thống luật quốc gia của mỗi nước và những tập quán thương mại quốc tế
Hoạt động giao thương phải được tiến hành trong khuôn khổ của môi trường pháp luật Đây là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp, xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm, quyền lợi nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, thúc đẩy TTQT phát triển đúng hướng, tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện tốt nghiệp
▪ Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for Collections URC), phiên bản URC 522 là phiên bản mới nhất có hiệu lực từ 01/01/1996, quy định những vấn đề
có tính nguyên tắc về khái niệm, hình thức và cơ cấu của phương thức thanh toán nhờ thu, về quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm của ngân hàng và các bên liên quan
▪ Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng (Uniform Rules for Reimbursement) ra đời để hoàn thiện quá trình xử lý các khoản thanh toán phát sinh trong giao dịch tín dụng chứng từ khi có sự tham gia của ngân hàng thứ ba, do Phòng Thương mại quốc tế soạn thảo và ban hành theo thư tín dụng theo ấn phẩm số 725, hiệu lực từ ngày 01/07/2010
▪ Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng Quốc tế SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications), đây là một mạng thanh toán xử
lý các giao dịch quốc tế phục vụ các tổ chức tài chính rộng khắp thế giới, nhanh, rẻ, an toàn, chính xác và nhiều tiện ích
Trang 111.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế
a) Đối với hoạt động kinh tế quốc dân
Hoạt động TTQT là một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa mà phải biết kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế thế giới
Nếu hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác có thể: + Rút ngắn được thời gian chu chuyển vốn;
+ Hạn chế ảnh hưởng của biến động tiền tệ;
+ Nâng cao khả năng thanh khoản, tạo điều kiện cho việc phát triển và giao lưu kinh tế giữa các quốc gia
b) Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với NHTM, TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, thu hút khách hàng, tăng doanh thu, nâng cao uy tín, thương hiệu của ngân hàng, góp phần mở rộng quy mô hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhập với nền tài chính quốc tế
1.1.4 Vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hóa, vai trò của các NHTM càng trở nên quan trọng hơn, đặc biệt là hoạt động TTQT:
+ Trung gian thanh toán các giao dịch thương mại quốc tế
+ Tư vấn tài chính, đề ra những lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp
1.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.2.1 Khái niệm về rủi ro
Cho đến nay chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro Nhiều trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau có những nhận định khác nhau nhưng đều thống nhất về mặt nội dung cơ bản như sau:
“Rủi ro là những bất trắc, sự cố không mong đợi, nếu rủi ro xảy ra sẽ gây ra mất mát thiệt hại về tính mạng, tinh thần, tài sản của con người và có thể đo lường rủi ro bằng xác suất.”
Trong hoạt động TTQT, rủi ro được hiểu như sau:
“Đó là những hiện tượng khách quan và chủ quan có liên quan và làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động TTQT Nguyên nhân phát sinh từ quan
Trang 12hệ giữa các bên tham gia TTQT (nhà NK, nhà XK, ngân hàng, các tổ chức cá nhân
và các tác nhân trung gian…) hoặc do các nhân tố khách quan khác gây nên”
Đứng trên góc độ hoạt động của NHTM, rủi ro được định nghĩa như sau:
“Rủi ro xảy ra trong hoạt động TTQT của các NHTM không chỉ hiểu là rủi
ro do quyền lợi của một hoặc nhiều ngân hàng tham gia bị vi phạm mà được hiểu theo nghĩa rộng là bất kỳ sự vướng mắc trong các khâu của quá trình thanh toán gây tổn thất về vốn, tài sản hoặc uy tín của NHTM”
1.2.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro trong TTQT
Hoạt động ngoại thương rủi ro hơn nội thương do các đặc tính đặc thù của nó: + Khoảng cách về địa lý làm hạn chế sự hiểu biết lẫn nhau, về thị trường của đối tác, và làm cho rủi ro vận chuyển hàng hóa tăng cao
+ Luật lệ điều chỉnh mua bán ngoại thương không đồng nhất, có sự sự bất đồng
về ngôn ngữ và sự không đồng nhất về tâm lý, tập quán kinh doanh giữa các dân tộc, giữa các quốc gia và giữa các vùng khác nhau
+ Rủi ro bởi các hệ thống chính trị khác nhau, rủi ro quốc gia và rủi ro quy chế
1.2.3 Phân loại rủi ro
Do những tính chất đặc thù của hoạt động ngoại thương nên làm phát sinh nhiều rủi ro khác nhau, mỗi loại rủi ro có những tính chất khác nhau và để lại những hậu quả khó lường Vì vậy, cần phải hiểu rõ về các loại rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp phòng tránh thích hợp
Các rủi ro trong TTQT thường gặp:
▪ Rủi ro kỹ thuật (Rủi ro tác nghiệp) đó là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián
tiếp do cán bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ, hoặc không hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng
▪ Rủi ro tín dụng thương mại
+ Rủi ro thanh toán là rủi ro mất khả năng thanh toán, có thể đối tác không
chấp nhận thanh toán, thanh toán không đủ, hoặc cố tình trì hoãn thanh toán nhằm chiếm dụng vốn, kéo dài thời gian thanh toán
Trang 13+ Rủi ro vận chuyển là rủi ro khi lựa chọn hãng tàu không tin cậy, sai sót trong
sắp xếp hàng hóa và vận chuyển hàng hóa
+ Rủi ro hàng hóa đó là những rủi ro về cách thức giao hàng, không giao hàng,
giao hàng thiếu, kém chất lượng, không đúng chủng loại, hoặc giao hàng muộn
▪ Rủi ro pháp lý là rủi ro đối với lợi nhuận và vốn nảy sinh từ những vi phạm,
hoặc hoạt động không tuân theo luật pháp, quy tắc, quy định, thủ tục pháp lý hay những tiêu chuẩn đạo đức Rủi ro pháp lý còn xảy ra trong trường hợp các điều luật hoặc nguyên tắc kiểm soát các hoạt động không rõ ràng
▪ Rủi ro tỷ giá xuất hiện khi một khoản vay hoặc danh mục đầu tư các khoản
vay được định giá bằng ngoại tệ hay vốn huy động từ các khoản vay ngoại tệ khác Rủi
ro xảy ra nếu một trong các đồng tiền đó bị rơi vào tình trạng bị kiểm soát ngoại hối khó khăn hoặc biến động tỉ giá hối đoái
▪ Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường
hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng
▪ Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của bên khác
▪ Rủi ro chính trị và lãnh thổ (rủi ro quốc gia) là những rủi ro liên quan đến sự
thay đổi chính trị, kinh tế, về chính sách ngoại hối của quốc gia thay đổi Trong TTQT, những thay đổi này thường khiến các ngân hàng và các bên XNK không thực hiện được cam kết của mình, làm cho quá trình thanh toán bị ngưng trệ, thậm chí bị hủy bỏ, gây thiệt hại
1.2.4 Hậu quả khi phát sinh rủi ro
Trong quá trình hoạt động, TTQT không chỉ đơn thuần mang lại những lợi ích kinh tế mà còn phát sinh những rủi ro:
+ Ảnh hưởng đến nguồn vốn, lợi nhuận, quá trình kinh doanh và uy tín của các bên giao dịch (như nhà XK không nhận được tiền, nhà NK không nhận được hàng, sản xuất bị gián đoạn, thua lỗ, thậm chí là phá sản);
+ Tổn thất nguồn vốn, doanh số và giảm uy tín của các ngân hàng tham gia;
Trang 14+ Ảnh hưởng đến tình hình kinh tế và tài chính của quốc gia.
1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến và rủi ro thường gặp
Với vai trò trung gian thanh toán, NHTM tiến hành thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi
ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài NHTM cung cấp dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ khách hàng tham gia hoạt động thương mại quốc tế
Vậy các phương thức thanh toán đó là gì và rủi ro nào cần tránh khi tiến hành hoạt động ngoại thương?
1.3.1 Phương thức ứng trước (advance payment)
1.3.1.1 Khái niệm
Phương thức ứng trước là phương thức thanh toán trong đó người mua chấp nhận giá hàng của người bán bằng đơn đặt hàng không hủy ngang đồng thời chuyển tiền thanh toán một phần hay toàn bộ cho người bán
1.3.1.2 Ưu điểm
a) Đối với nhà XK
Do được thanh toán trước, nên nhà XK tránh được rủi ro vỡ nợ từ nhà NK, tiết kiệm được chi phí quản lý và kiểm soát tín dụng, thanh toán trước nên trạng thái tiền tệ được tăng cường
b) Đối với nhà NK
Đảm bảo khả năng chắc chắn nhận được hàng hóa của nhà NK, khoản tiền ứng trước cho nhà XK có tính chất giống như tiền đặt cọc đảm bảo nhà XK phải thực hiện hợp đồng Vì được thanh toán trước nên nhà NK có thể thương lượng yêu cầu để được
Trang 15Đây là hình thức mua bán chịu, nhà XK (người ghi sổ) sau khi hoàn thành nghĩa
vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở một quyển sổ nợ để ghi nợ Nhà NK (người được ghi sổ), bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, sử dụng phương thức chuyển tiền thanh toán cho người ghi sổ
1.3.2.2 Ưu điểm
a) Đối với nhà XK
Đây là một phương thức bán hàng đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp Không
có sự tham gia của ngân hàng nên đơn giản hóa được khâu xử lý giao dịch, giảm chi phí giao dịch
Ngoài ra, nhà XK còn phải gánh chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền
b) Đối với nhà NK
Rủi ro chỉ xảy ra đối với nhà NK khi nhà XK không giao hàng, hoặc giao hàng không đúng thời gian, không đúng chủng loại và chất lượng
Trang 161.3.3 Phương thức chuyển tiền
1.3.3.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm
a) Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định
b) Phân loại
Dựa vào hình thức thực hiện, chuyển tiền được phân ra làm 2 loại
▪ Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – M/T): là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán (bank draft) của NH chuyển tiền được chuyển thư cho NH trả tiền
Hình thức này tương đối chậm, khả năng rủi ro cao, có thể dễ bị ảnh hưởng của biến động tỉ giá nhưng chi phí chuyển tiền thấp
▪ Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer – T/T): là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của NH chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện gởi cho NH trả tiền bằng telex hay qua mạng SWIFT
Hình thức này được thực hiện nhanh hơn, rủi ro thấp nhưng chi phí cao hơn
c) Đặc điểm
Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ… nhưng cũng có thể
là một phương thức thanh toán độc lập
Trong đó, tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba Nếu là tiền của nước người thụ hưởng
và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ Trong trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệ theo tỉ giá hối đoái của nước đó
1.3.3.2 Quy trình thanh toán
a) Khi thực hiện thanh toán theo phương thức chuyển tiền, gồm có các bên tham gia sau:
i Người chuyển tiền (Remitter) thường là người NK, người mua: là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền
ii Người thụ hưởng (Beneficiary) là người XK, người bán: do người chuyển tiền chỉ định
Trang 17iii Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền
iv Ngân hàng trả tiền (Paying bank): là ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng
b) Quy trình thanh toán được tiến hành theo sơ đồ sau:
Các bước tiến hành:
(0) Ký kết hợp đồng ngoại thương, điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức chuyển tiền
(1) Nhà XK thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao BCT cho nhà NK
(2) Sau khi kiểm tra BCT (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì nhà NK viết lệnh chuyển tiền (M/T hay T/T) gởi NH phục vụ mình
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu thấy hợp
lệ và đủ khả năng thanh toán, NH thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gởi giấy báo nợ cho nhà NK
(4) NH chuyển tiền báo cho NH trả tiền để chuyển trả cho người thụ hưởng
(5) NH trả tiền ghi có vào tài khoản người thụ hưởng, đồng thời gởi giấy báo có cho người hưởng lợi
1.3.3.3 Ưu điểm
Đây là phương thức thanh toán nhanh chóng và đơn giản về thủ tục và thanh toán nhanh, do người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau
NH chuyển tiền (Remitting bank)
Người chuyển tiền (Remitter)
Người thụ hưởng (Beneficiary)
NH trả tiền (Paying bank)
Trang 18Trong phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo
uỷ nhiệm để hưởng hoa hồng, không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm nào đối với 2 bên
1.3.3.4 Các rủi ro thường gặp
a) Rủi ro đối với nhà XK
Rủi ro xảy ra khi nhà NK nhận hàng mà không có khả năng trả tiền cho người bán, hoặc thiếu thiện chí trả tiền, cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của người bán
b) Rủi ro đối với nhà NK
Trường hợp chuyển tiền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, đặt cọc, tạm ứng…Nhà NK sẽ gánh chịu rủi ro nếu tiền đã chuyển mà hàng không được giao đúng thời hạn, đúng chất lượng hoặc số lượng…
1.3.4 Phương thức nhờ thu
1.3.4.1 Khái niệm
Phương thức nhờ thu (ủy thác thu) được thực hiện trên tinh thần của Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại (Uniform rules for the collection of commercial paper, 1967 reversion – ICC) do phòng thương mại quốc tế ICC ban hành năm 1967 Hiện nay URC 522 là số xuất bản mới nhất có hiệu lực từ ngày 1/1/1996
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó bên bán (nhà XK) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho NH phục vụ mình xuất trình BCT thông qua NH đại lý cho bên mua (nhà NK) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Các công cụ TTQT thường gồm: hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu thương mại (Promissory Note), séc quốc tế (International Cheque), hóa đơn thu tiền (Financial Invoice)
1.3.4.2 Phương thức nhờ thu trơn
a) Khái niệm
Phương thức nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (bao gồm hối phiếu, kỳ
Trang 19phiếu, séc hoặc các phương tiện tương tự khác được sử dụng trong việc chi trả, thanh toán tiền) còn các chứng từ thương mại (bao gồm hóa đơn, chứng từ vận tải hoặc các chứng từ tương tự khác không phải là chứng từ tài chính) được gởi trực tiếp cho người
NK không thông qua NH
b) Quy trình thanh toán
Các thuật ngữ viết tắt:
NHNT: Ngân hàng nhờ thu
NHTH: Ngân hàng thu hộ
NHXT: Ngân hàng xuất trình
Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu phiếu trơn gồm:
i Người ủy thác thu (Principal) là người XK, người bán yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình (NHNT) thu hộ tiền
ii NHNT (Remitting bank) là ngân hàng phục vụ nhà XK, người bán, người ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến NHTH và chịu trách nhiệm với nhà XK iii NHTH (Collecting bank) nhận nhờ thu từ NHNT và thực hiện thu tiền từ người trả tiền theo các điều kiện ghi trong Lệnh nhờ thu
iv NHXT (Presenting bank) là ngân hàng có nghĩa vụ xuất trình chứng từ đến người trả tiền
v Người trả tiền (Drawee) là nhà NK, người mua, khi nhờ thu được xuất trình thì
có nghĩa vụ thanh toán hay chấp nhận thanh toán
NHNT (Remitting bank)
NHTH (Collecting bank)
Người ủy thác (Principal)
Người trả tiền (Drawee)
Trang 20Các bước tiến hành:
(0) Ký kết hợp đồng ngoại thương, điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “nhờ thu phiếu trơn”
(1) Nhà XK gởi hàng hóa và BCT thương mại trực tiếp cho nhà NK
(2) Nhà XK gởi Đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho NHNT để thu tiền
(5) Nhà NK trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền
(6) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho NHNT
(7) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho nhà XK
b) Rủi ro thường gặp
- Đối với nhà XK: Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu phiếu trơn không căn cứ vào chứng từ thương mại, mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính, nhà XK giao hàng và gởi trực tiếp chứng từ cho nhà NK, hoạt động này thông thường diễn ra trước thời điểm thanh toán, nhà NK nắm giữ được chứng từ để nhận hàng từ nhà chuyên chở, trong phương thức này rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK
Các rủi ro sẽ xảy ra nếu nhà NK cố ý chiếm dụng vốn, thanh toán chậm, thiếu hoặc từ chối thanh toán, hoặc do tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của nhà NK trở nên xấu không có khả năng thanh toán khi đến hạn
- Đối với nhà NK: khi lệnh nhờ thu đến trước hàng hóa, nhà NK phải thanh toán hoặc chấp nhận khi chưa nhận được hàng hóa, rủi ro có thể phát sinh:
+ Hàng hóa không được gởi đi;
+ Gặp tai nạn trong quá trình chuyên chở;
+ Hàng hóa không đảm bảo số lượng, chất lượng và chủng loại theo quy định của hợp đồng
Trang 21+ Điều kiện D/P at X days sight: Nhà NK được yêu cầu ký chấp nhận hối phiếu nhưng chỉ nhận chứng từ khi thanh toán hối phiếu tại thời điểm đến hạn
+ Điều kiện D/A (Documents against acceptance): nhà NK ký chấp nhận thanh toán hối phiếu sau một số ngày nhất định, khi đã ký chấp nhận nhà NK được nhận BCT và đi nhận hàng
b) Quy trình thanh toán
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ được tiến hành tương tự như phương thức nhờ thu trơn, chỉ khác ở bước (1), đối với nhờ thu kèm chứng từ thì nhà XK chỉ gởi hàng hóa cho nhà NK, không gởi BCT cho nhà NK Sau đó nhà XK sẽ gởi kèm BCT (gồm cả chứng từ thương mại và chứng từ tài chính) và đơn yêu cầu cho NHNT Các bước tiếp sau, BCT sẽ luôn đi kèm với Lệnh nhờ thu cho đến khi nào nhà NK đồng ý thanh toán thì lúc đó NHTH sẽ trao BCT cho nhà NK
c) Ưu điểm
- Lợi ích đối với nhà XK: khi sử dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ thì nhà XK chắc chắn rằng BCT chỉ được trao cho nhà NK khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán, giảm thiểu được rủi ro phát sinh trong thanh toán của nhà NK, đồng thời nhà XK có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà NK thay mặt mình để giải quyết trường hợp nhà NK không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán
Trang 22- Lợi ích đối với nhà NK: nhà NK được kiểm tra BCT trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán, đảm bảo BCT hợp lệ để nhận hàng, mặt khác đối với D/A, nhà
NK được sử dụng hay bán hàng hóa trước khi hối phiếu đến hạn
- Lợi ích với NHNT và NHTH: khi phục vụ khách hàng, ngân hàng tăng doanh thu trong khoản phí nhờ thu, phí giao dịch, đồng thời mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại, và tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, tạo ra tiềm năng về các giao dịch đối ứng
d) Rủi ro thường gặp
Cũng như những phương thức thanh toán khác, phương thức nhờ thu tuy có những thuận lợi, an toàn trong thanh toán hơn cho các bên tham gia so với các phương thức ứng trước, chuyển tiền nhưng cũng có những rủi ro nhất định cần lưu ý:
- Đối với nhà XK: trường hợp nếu NHTH sai sót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu thì hậu quả phát sinh do nhà XK chịu, nhà XK còn phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc bảo vệ hàng hóa của Ngân hàng, dù Ngân hàng không được yêu cầu làm việc này và các Ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất cứ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từ nào
Trường hợp nhờ thu D/A, sau khi nhà NK ký chấp nhận hối phiếu thì nhà XK mất quyền kiểm soát hàng hóa, khi đó nhà NK có thể từ chối khi hối phiếu đến hạn (có thể vì hàng hóa không đảm bảo theo yêu cầu, hoặc nhà NK không bán được hàng hóa
đó, nhà nhập khẩu chủ tâm lừa đảo )
Trong trường hợp nhờ thu D/P thì rủi ro thấp hơn vì nhà XK có thể kiểm soát hàng hóa (thông qua ngân hàng) cho đến khi nhà NK thanh toán Nếu nhà NK không thể thanh toán hoặc từ chối thanh toán, nhà XK còn có thể: kháng nghị hối phiếu hoặc đưa nhà NK ra tòa, hoặc tìm người mua khác, có thể thu xếp để bán đấu giá, hoặc chở hàng quay về
Ngoài ra, nhà XK còn gặp nhiều rủi ro khác như rủi ro tỷ giá, rủi ro ngoại hối (đó là chính sách quản lý ngoại hối tại nước nhà NK) hay rủi ro quốc gia (do bị cấm vận, bị phong tỏa tài sản, thay đổi thể chế chính trị…)
Trang 23- Đối với nhà NK: nhà NK sẽ gặp rủi ro khi nhà XK lập BCT giả hay cố tình gian lận thương mại, hoặc nhà XK không giao hàng hay giao hàng không đúng hợp đồng
- Đối với NHNT: chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng trước tiền cho nhà
XK trước khi nhận được tiền từ NHTH, nếu không nhận được tiền từ NHTH thì NHNT phải chịu rủi ro tín dụng từ phía nhà XK
- Đối với NHTH/NHXT: trong trường hợp nếu NHTH chuyển tiền cho NHNT trước khi nhà NK thanh toán thì phải chịu rủi ro nếu nhà NK không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận Mọi hậu quả phát sinh do có hành động trái với các chỉ thị trong lệnh nhờ thu thì các ngân hàng phải tự gánh chịu
1.3.5 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.3.5.1 Khái niệm
Thư tín dụng là một cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng để trả tiền cho người bán theo yêu cầu của người mua khi người bán đáp ứng các yêu cầu quy định trong thư tín dụng
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một Ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C, theo đó NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản thanh toán phù hợp
1.3.5.2 Đặc điểm
Hiện nay, thanh toán XNK bằng L/C được các Ngân hàng trên thế giới thực hiện trên cơ sở phiên bản UCP 600 (ICC Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, Publication No 600) do phòng thương mại quốc tế ICC phát hành và áp dụng kể từ ngày 01/07/2007 và phiên bản 2007 về tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ (International Standard Banking Practice - ISBP)
Phương thức thanh toán L/C ràng buộc ngân hàng mở và các bên tham gia khá chặt chẽ, rõ ràng nên phương thức này đã đáp ứng yêu cầu thương mại trong nền kinh
tế thị trường phát triển Tuy nhiên, nếu không thật sự am hiểu và cẩn thận trong quá trình thực hiện, các bên liên quan đều có thể gặp rủi ro
Trang 241.3.5.3 Quy trình thanh toán
NHCK Ngân hàng chiết khấu
Trong phương thức tín dụng chứng từ, bao gồm các bên tham gia sau:
i Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): là người nhập khẩu, người mua hàng, yêu cầu phát hành thư tín dụng
ii Người thụ hưởng (Beneficiary): là người xuất khẩu, người bán, được nhận tiền theo thư tín dụng, thường là nhà XK
iii NHPH (Issuing bank) là ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của nhà
NK, cung cấp tín dụng cho nhà NK, đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi
iv NHTB (Advising bank) là ngân hàng thực hiện việc thông báo L/C cho người thụ hưởng theo ủy nhiệm của NHPH Trách nhiệm của NHTB là xác thực L/C trước khi chuyển giao cho người thụ hưởng và ngân hàng này không có trách nhiệm hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người thụ hưởng ký phát
v NHXN (Confirming bank): là ngân hàng đứng ra xác nhận cho ngân hàng mở thư tín dụng, xác nhận trách nhiệm cùng với ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho nhà XK
vi NHĐCĐ (Nominated bank) là ngân hàng mà ở đó thư tín dụng có giá trị thương lượng hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu trong thư tín dụng quy định có thể thương lượng tại ngân hàng đó
vii Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank) là ngân hàng được ngân hàng phát
hành ủy nhiệm thực hiện thanh toán giá trị tín dụng chứng từ cho NHĐCĐ Thông thường ngân hàng này chỉ xuất hiện khi NHPH và NHĐCĐ không có quan hệ tài khoản trực tiếp với nhau
Trang 25viii NHCK (Negotiating bank) là ngân hàng thực hiện chiết khấu BCT Nếu trong
L/C không quy định BCT có giá trị chiết khấu tại ngân hàng nào thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể chiết khấu BCT đó
Quy trình thanh toán được thực hiện theo các bước sau:
(3) NHTB thông báo L/C cho nhà XK biết rằng L/C đã mở
(4) Dựa vào nội dung của L/C, nhà XK giao hàng cho nhà NK
(5) Nhà XK sau khi giao hàng lập BCT thanh toán gởi đến NHTB để được thanh toán (6) NHTB gởi BCT thanh toán sang để NHPH xem xét trả tiền
(7) NHPH sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang NHTB để ghi Có cho nhà XK, nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán
(8) NHPH trích tài khoản và báo Nợ cho nhà NK
(9) NHTB ghi Có và báo Có cho nhà XK
(10) Nhà NK xem xét chấp nhận trả tiền và NHPH mở L/C trao BCT để nhà NK có thể nhận hàng
NHPH (Issuing bank)
NHTB (Advising bank)
Nhà nhập khẩu (Applicant)
Nhà xuất khẩu (Beneficiary)
Trang 261.3.5.4 Các loại L/C và rủi ro thường gặp
L/C là hình thức được sử dụng phổ biến trong các giao dịch mua bán quốc tế vì đảm bảo an toàn hơn cho cả hai bên mua và bán Tuy nhiên, thanh toán bằng L/C cũng
có những rủi ro đối với các bên tham gia và trách nhiệm của ngân hàng trong phương thức này cũng cao hơn
Tùy từng loại L/C khác nhau mà mức độ rủi ro của nó mang lại cho ngân hàng
và hai bên mua bán cũng khác nhau
a) Các loại L/C thông dụng
▪ L/C có thể hủy ngang (revocable L/C)
Là loại L/C mà người mở (nhà NK) có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận hay thông báo trước của người thụ hưởng (nhà XK)
Trường hợp hàng hóa đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị
Chính vì tình trạng thanh toán bấp bênh, đặc biệt là quyền lợi nhà XK không được bảo đảm nên trong UCP 600 không còn đề cập đến thư tín dụng có thể hủy ngang Và hiện nay hầu hết các ngân hàng đều không sử dụng thư tín dụng loại này
▪ L/C không thể hủy ngang (irrevocable L/C)
Đây là cam kết rõ ràng của NHPH đối với việc thanh toán nếu người thụ hưởng thực hiện tuân thủ các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng Người mở muốn chỉnh sửa hoặc hủy bỏ L/C phải có sự đồng thuận của người thụ hưởng, NHPH và NHXN (nếu có) Việc đơn phương tuyên bố huỷ bỏ hay sửa đổi L/C là không có giá trị pháp lý
Một thư tín dụng mặc nhiên được hiểu là không hủy ngang nếu như không có quy định nào khác
Loại L/C này đang được sử dụng phổ biến hiện nay vì đơn giản, phí thấp nhưng vẫn đảm bảo được mức độ an toàn cho nhà NK, nhà XK và các ngân hàng
Trang 27▪ L/C không hủy ngang có xác nhận (confirmed irrevocable L/C)
Là L/C không thể hủy bỏ, có sự cam kết chắc chắn của của NHXN, ngoài cam kết của NHPH về việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán khi xuất trình BCT phù hợp
Loại L/C này có thể giúp ngân hàng thông báo (ngân hàng phục vụ người XK) loại bỏ các rủi ro quốc gia và rủi ro cho ngân hàng phát hành Tuy nhiên rủi ro này sẽ được chuyển sang cho NHXN nếu như không có sự tìm hiểu kỹ lưỡng về NHPH cũng như tình hình đất nước của người NK mà vội vàng chấp nhận Trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN là giống như NHPH, NHPH phải được NHXN cung cấp một hạn mức tín dụng
Để bảo vệ lợi ích cho NHXN, nội dung UCP 600 có quy định một số điều khoản:
+ Ngân hàng được yêu cầu bổ sung xác nhận không bắt buộc phải thực hiện điều này (khoản d, điều 8 UCP 600);
+ Ngân hàng xác nhận không bắt buộc phải xác nhận những tu chỉnh L/C (khoản b, điều 10 UCP 600)
Ưu điểm của loại L/C này là do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền nên L/C loại này là đảm bảo nhất cho nhà XK
b) Các loại L/C đặc biệt
▪ L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
Đây là loại thư tín dụng không thể hủy ngang trong đó quy định sau khi sử dụng xong giá trị hoặc hết thời gian hiệu lực (của mỗi lần tuần hoàn) thì nó lại có giá trị như
cũ, và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào hoàn tất tổng giá trị hợp đồng
Thư tín dụng tuần hoàn áp dụng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên, định kỳ, trị giá mỗi đợt thanh toán xấp xỉ nhau, khối lượng lớn và trong thời gian dài, như vậy có thể tránh gây ứ đọng vốn không cần thiết, có lợi cho cả đôi bên mua bán, giảm được phí tổn mở thư tín dụng nhiều lần
Loại L/C này tạo điều kiện tốt cho nhà NK mua được hàng hóa trong suốt thời gian dài, giảm chi phí lưu kho, bảo quản và đảm bảo quay vòng vốn Không chỉ thuận
Trang 28lợi cho nhà NK, với L/C này nhà XK không phải chờ đợi L/C mới, và khi giao hàng thì có thể nhận được tiền ngay trong cùng một L/C
Tuy nhiên, loại L/C này gây khó khăn cho Ngân hàng phát hành khi chấp nhận thanh toán hoặc từ chối thanh toán Theo quy định tại điều 32 UCP 600:
+ Nếu NHPH từ chối thanh toán đối với bất kỳ lô hàng nào trước đó thì lần giao hàng tiếp theo sẽ không còn hiệu lực mặc dù BCT xuất trình phù hợp với quy định trong L/C
+ Ngược lại nếu NHPH chấp nhận đối với những chứng từ có sai sót trong lần đầu tiên và kết quả là những chứng từ sau mặc dù có sai sót nhưng ngân hàng không thể từ chối vì mặc nhiên là ngân hàng đã chấp nhận những sai sót đó
▪ L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C)
Là loại thư tín dụng có các điều khoản đặc biệt Thông thường điều khoản đặc biệt này là cho phép nhà XK được ứng trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng,
số tiền đó được trích từ tài khoản của người mở Việc ứng tiền được NHPH ủy quyền cho NHTB thực hiện, NHTB chỉ thực hiện các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm về số tiền đó
Loại L/C này đang được sử dụng rộng rãi trong thanh toán XNK vì đem lại thuận lợi cho cả hai bên:
+ Đối với nhà XK, họ sẽ nhận được một số tiền trước khi giao hàng, giảm được khó khăn về tài chính, và có thị trường XK ổn định, tuy nhiên, trong trường hợp nhà
XK không thể thực hiện vận chuyển hàng theo đúng hợp đồng thì phải bồi hoàn lại số tiền đã ứng trước cho nhà NK
+ Đối với nhà NK, tuy phải chịu chi phí và rủi ro ứng trước nhưng đổi lại họ được mua hàng với giá thấp hơn và ổn định được nguồn hàng NK
Và để giảm thiểu rủi ro phát sinh, trong điều khoản đỏ có thể yêu cầu người hưởng lợi: biên nhận đối với những khoản tạm ứng đã được ký nhận; đồng thời phải cam kết sử dụng đúng nguồn tài trợ; cam kết cung cấp bộ hồ sơ đầy đủ như được yêu cầu trong L/C cho ngân hàng chỉ định trong thời gian hiệu lực của L/C
Trang 29Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận về việc phát hành một L/C điều khoản đỏ có đảm bảo, còn gọi là tín dụng điều khoản xanh (Green clause L/C) Tức là bên cạnh các chứng từ trên người hưởng lợi còn phải xuất trình thêm thư bảo lãnh của một ngân hàng về việc giao hàng hoặc giấy nhập kho chứng minh hàng hóa đã tập kết chuẩn bị giao
▪ L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
Là loại thư tín dụng cho phép người thụ hưởng có thể chuyển nhượng L/C bằng cách yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng chỉ định thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hay từng phần nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền được ký phát hối phiếu đòi tiền L/C này tới một hoặc nhiều người thụ hưởng thứ hai
L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần và chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi ban đầu chịu
Loại L/C này làm phát sinh rủi ro đối với người hưởng lợi ban đầu vì việc chuyển nhượng L/C không có nghĩa là hợp đồng mua bán cũng được chuyển nhượng Người hưởng lợi ban đầu vẫn là người chịu trách nhiệm chính với nhà nhập khẩu nếu người hưởng lợi thứ hai không giao hàng, giao không đúng hay BCT không hoàn hảo Và lúc
đó, cũng gây rủi ro đối với nhà NK, vì họ không biết người hưởng lợi thứ hai là ai
Đối với L/C chuyển nhượng, ngân hàng chuyển nhượng không chịu trách nhiệm, nó chỉ thực hiện việc phát hành thư tín dụng, không thực hiện thanh toán L/C
vì thư chuyển nhượng không phải là một cam kết thanh toán
Loại thư tín dụng này phức tạp và gây rủi ro cho các bên khi tham gia, do đó hình thức này ít được sử dụng ở ngân hàng
▪ L/C giáp lưng (Back to back L/C)
Là loại L/C được phát hành dựa trên một L/C khác, nhà XK sau khi nhận được L/C do nhà NK mở, căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thể chấp
mở một L/C khác cho người khác hưởng, “giáp lưng” được hiểu là một tổng thể giao dịch thương mại được mua bán qua trung gian bằng 2 L/C khác nhau
Về bản chất và đứng trên góc độ thương mại, thư tín dụng giáp lưng và thư tín dụng chuyển nhượng đều được sử dụng cho các hình thức mua bán qua trung gian
Trang 30nhưng điều khác biệt cơ bản là nghĩa vụ thanh toán của hai ngân hàng phát hành trong L/C giáp lưng hoàn toàn độc lập nhau trên cơ sở hai L/C hoàn toàn khác nhau
Loại L/C này gây rủi ro đối với người mở L/C vì không biết người cung cấp Rủi ro còn phát sinh đối với nhà trung gian: L/C gốc và L/C đối ứng thuộc các quốc gia khác nhau; người hưởng lợi thứ hai xuất trình BCT không hợp lệ; nguồn thanh toán L/C bị phụ thuộc do không được thanh toán theo L/C gốc; bị từ chối thanh toán
do hàng chưa được người hưởng lợi thứ nhất chuyển cho nhà nhập khẩu
Bên cạnh đó, các rủi ro cũng thường xuyên xảy ra với NHPH vì: phụ thuộc vào khả năng tín dụng của nhà trung gian, rủi ro khi nhà trung gian xuất trình chứng từ bất hợp lệ
▪ L/C dự phòng (Stand – by L/C)
Đây là thư tín dụng do ngân hàng phục vụ nhà XK phát hành, trong đó cam kết
sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà NK trong trường hợp nhà XK không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã qui định trong L/C
▪ L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra, nghĩa là khi nhà XK nhận được L/C do người NK mở cho mình thì phải mở lại một L/C tương ứng thì nó mới có giá trị Chính vì vậy, trong giao dịch người bán đồng thời
là người mua và ngược lại
Loại L/C này được sử dụng trong trường hợp nhà cung cấp nguyên liệu và nhà gia công ở hai nước khác nhau, giao dịch theo phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gia công vì sản phẩm làm ra có đặc điểm riêng do người đặt hàng quy định nên chỉ có người đặt hàng tiêu thụ
1.3.5.5 Ưu điểm
a) Đối với nhà XK
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cho phép nhà XK nhận được cam kết chắc chắn sẽ thanh toán của NHPH, nên không bị lệ thuộc vào thiện chí của nhà NK, nhà NK không được quyền từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì khi BCT xuất trình hoàn toàn phù hợp với quy định L/C
Trang 31Ngoài ra, nhà XK có thể sử dụng L/C như một phương thức tài trợ cho XK, nhà
XK nhận được tiền thanh toán trước khi hàng hóa đến cảng đến
Và khi L/C đã được mở thì liên lạc giữa nhà XK và nhà NK trở nên đơn giản hơn
b) Đối với nhà NK
Nhà NK có thể nhận được các thông tin về tình hình tài chính và uy tín của nhà
XK thông qua các ngân hàng và đại lý ngân hàng ở nước ngoài trước khi ký hợp đồng ngoại thương, nắm được thông tin về đối tác trước khi mở L/C
Được ngân hàng kiểm tra hộ BCT, đảm bảo đúng các loại hàng hóa về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng
Nhà NK có quyền chủ động từ chối thanh toán nên nhà XK giao hàng và BCT không phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C
c) Đối với ngân hàng
L/C là một văn bản độc lập với hợp đồng mua bán nên ngân hàng chỉ kiểm tra
sự phù hợp trên bề mặt chứng từ và L/C, ngoài ra ngân hàng không chịu bất cứ trách nhiệm nào về hàng hóa thực tế được giao, về tính hợp pháp của chứng từ hay về việc chậm trễ , thất lạc chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ nằm trong danh mục các dịch vụ của ngân hàng nên nó là một phần trong doanh thu, góp phần thu hút khách hàng và mở rộng quan hệ của ngân hàng trên thương trường quốc tế
1.3.5.6 Rủi ro thường gặp
a) Đối với nhà XK
Rủi ro sẽ xảy ra với nhà XK nếu xuất trình BCT không phù hợp với L/C, lúc đó mọi khoản thanh toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà XK sẽ phải tự giải quyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho hoặc bán đấu giá, cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở hàng quay về nước Nhà XK phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm hàng hóa trong khi không biết nhà NK có đồng ý nhận hàng hay từ chối nhận hàng vì lý do BCT sai sót
Trang 32Trường hợp NHPH hoặc NHXN mất khả năng thanh toán thì mặc dù BCT xuất trình có hoàn hảo thì cũng không được thanh toán Nếu ngân hàng chấp nhận hối phiếu
kỳ hạn, bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền Nhìn chung, nhà XK luôn phải chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NHPH cũng như rủi
ro chính trị hay rủi ro do sự thay đổi cơ chế chính sách của chính phủ NK
b) Đối với nhà NK
Việc thanh toán của NH cho nhà XK chỉ căn cứ vào BCT xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hóa Ngân hàng chỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài của chứng từ, vì vậy, nếu nhà XK chủ tâm gian lận có thể xuất trình chứng từ giả mạo cho NHĐCĐ để thanh toán, thì sẽ không có sự đảm bảo nào cho nhà NK về hàng hóa
sẽ đúng như hợp đồng về số lượng, chủng loại và không bị hư hỏng gì, trong trường hợp này nhà NK vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NHPH
c) Đối với ngân hàng
Trang 33▪ Đối với NHĐCĐ
NHĐCĐ không có một trách nhiệm nào phải thanh toán cho nhà XK trước khi nhận được tiền từ NHPH, trong thực tế, các NHĐCĐ thường ứng trước tiền cho nhà
XK với điều kiện truy đòi để trợ giúp cho nhà XK Do đó, ngân hàng này thường phải
tự chịu rủi ro tín dụng đối với NHPH hoặc nhà XK
▪ Đối với NHCK
NHCK có thể gặp rủi ro nếu như không thực hiện chính xác các nghiệp vụ cũng như không tuân thủ theo các điều kiện của UCP600 Rủi ro xảy ra đối với NHCK phần nhiều phụ thuộc vào thiện chí của NHPH và nhà NK, ví dụ như khi nhà NK trì hoãn thanh toán, nhà NK từ chối thanh toán BCT hay do NHPH bị phá sản
Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng, rủi ro trong quá trình vận chuyển hay rủi ro trong chính nghiệp vụ của ngân hàng do không tuân thủ đúng các điều kiện được dẫn chiếu
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
NHTM là một tổ chức kinh doanh rất đặc biệt Đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động TTQT, một hoạt động có tầm ảnh hưởng sâu rộng trong và ngoài nước Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng cần nâng cao trách nhiệm làm việc, biết nhìn nhận thực trạng tại chi nhánh, thâu tóm rủi ro, phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm, nhằm bảo vệ ngân hàng và khách hàng một cách tốt nhất
Trang 34Chương 2
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH KHÁNH HÒA
2.1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa Tên viết tắt : Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
Tên tiếng Anh : Vietnam Bank for Agriculture & Rural development Khanh Hoa branch
Địa chỉ : 02 Hùng Vương, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Đến ngày 01/09/1988 chi nhánh Ngân hàng phát triển nông nghiệp Phú Khánh chính thức đi vào hoạt động
Năm 1989 tỉnh Phú Khánh được tách thành 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa
Và trên cơ sở quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996, Thống đốc NHNN
đã đề ra quyết định số 198/1988/QĐ-NHNN5 vào ngày 02/06/1988 về việc đổi tên chi nhánh Ngân hàng phát triển nông nghiệp Phú Khánh thành chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1989
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Từ khi thành lập đến nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng, chi nhánh NHNo&PTNT Khánh Hòa đã có những bước tiến vững chắc và đạt được kết quả khả quan :
Trang 35BẢNG THỐNG KÊ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA CHI NHÁNH
(Từ ngày tái lập chi nhánh tỉnh Khánh Hòa năm 1989 đến nay)
Số chi nhánh Năm Biên chế
(người)
Trình độ đại học (người)
Vốn huy động (triệu đồng)
Lợi nhuận (không lương) (triệu đồng)
Ngân hàng cấp III
Phòng giao dịch
Trang 36Đạt được kết quả trên là nhờ sự quan tâm đặc biệt của các cấp các ngành tại địa phương cũng như của NHNo&PTNT Việt Nam, và trên hết đó là sự nỗ lực hết mình của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh
Tuy nhiên, so với tiềm năng và nội lực thực tế thì kết quả này vẫn còn chưa đạt đến mức tối ưu Vì vậy, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên luôn cố gắng để đạt được hiệu quả cao nhất
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa vừa có những chức năng truyền thống của một NHTM và đang nỗ lực phát huy những chức năng của một NHTM hiện đại
Với chức năng của một ngân hàng truyền thống, chi nhánh đã thể hiện rất tốt vai trò của một trung gian tín dụng, kết nối cung và cầu tiền tệ, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Chi nhánh thực hiện huy động vốn bằng VND và ngoại tệ dưới nhiều hình thức:
Tiền gởi không kỳ hạn;
Tiền gởi có kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng và trên 12 tháng;
Tiền gởi từ các tổ chức kinh tế xã hội, tổ chức tài chính tín dụng trong nước;
Phát hành kỳ phiếu ngân hàng tính lãi suất trước và sau loại 3, 6, 9, 12 tháng và trên 12 tháng;
Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác và vốn đầu tư của chính phủ, tổ chức kinh tế
xã hội theo chủ định
Thực hiện chuyển khoản, thu hộ, các công cụ thanh toán như séc, thẻ thanh toán; và không thể thiếu chức năng tạo tiền cho nền kinh tế, thông qua việc đi vay và cho vay
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ (chủ yếu là USD);
Cho vay ủy thác theo chương trình của chính phủ, chủ đầu tư trong và ngoài nước;
Thực hiện các dịch vụ cầm cố cho vay phục vụ đời sống sinh hoạt, tiêu dùng đối với tất cả thành phần thuộc tầng lớp dân cư
Trang 37Chi nhánh đang hoạt động trong sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước nên buộc phải đa dạng hóa các dịch vụ
Thực hiện dịch vụ TTQT thông qua hệ thống mạng SWIFT, tài trợ XNK, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ;
Dịch vụ chi trả kiều hối;
Dịch vụ thanh toán tín dụng VISA, master card;
Dịch vụ thanh toán chuyển tiền nhanh;
Dịch vụ ủy thác;
Làm tư vấn về tài chính, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng khác;
Dịch vụ ngân hàng điện tử: phát hành thẻ ATM
Đã, đang và sẽ phát triển đầy đủ các sản phẩm của một ngân hàng hiện đại: tín dụng, lập kế hoạch đầu tư, thanh toán, tiết kiệm, quản lý tiền mặt, môi giới, bảo hiểm,
ủy thác và đầu tư bảo lãnh Đặc biệt, chi nhánh đang thực hiện rất tốt các chính sách kinh tế của chính phủ, góp phần điều tiết tăng trưởng kinh tế và theo đuổi mục tiêu xã hội
Trang 382.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh
Bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa được tổ chức theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY
2.1.3.1 Ban giám đốc
Ban giám đốc của chi nhánh bao gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc
Là thành phần đi đầu và hướng dẫn mọi công việc của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước NHNN về tính tuân thủ pháp luật trong toàn bộ các mảng hoạt động của chi nhánh, có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động của chi nhánh để đảm bảo vai trò và chức năng của một NHTM, để hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra
Trang 392.1.3.2 Các phòng tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ
▪ Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi, phân tích và xây dựng kế hoạch kinh doanh của ngân hàng theo định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam, có trách nhiệm cân đối, sử dụng và điều hòa vốn kinh doanh trong hoạt động của ngân hàng Đây là phòng ban có nhiệm vụ quan trọng để thực hiện các chiến lược kinh doanh hợp lý
▪ Phòng tín dụng thực hiện hoạt động cho vay, tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc về nguồn vốn cả trong và ngoài nước, thẩm định và đề xuất các dự án cho vay tín dụng
▪ Phòng kế toán ngân quỹ có chuyên môn về các khâu hạch toán, thống kê, thanh toán các khoản đầu ra, đầu vào của ngân hàng
▪ Phòng kinh doanh ngoại hối đảm nhiệm thực hiện các nghiệp vụ TTQT và mua bán ngoại tệ của chi nhánh
▪ Phòng điện toán làm nhiệm vụ tin học, tổng hợp, thống kê và lưu trữ thông tin liên quan đến các hoạt động của chi nhánh
▪ Phòng hành chính nhân sự là nơi xây dựng các chương trình công tác, triển khai các chương trình giao ban trong nội bộ và ngoại giao, quản lý và theo dõi nhân sự trong ngân hàng
▪ Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ có chức năng kiểm tra, xác minh, tổng kết các hoạt động nội bộ của ngân hàng nhằm mục tiêu đưa hoạt động của ngân hàng đi vào khuôn khổ, đúng chuẩn mực của một NHTM theo quy định của pháp luật
▪ Phòng dịch vụ và marketing có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức triển khai các nghiệp vụ thẻ và thực hiện các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
2.1.4 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua
Kết quả đạt được từ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ ngân hàng là sự mở rộng về quy mô, số lượng và hiệu quả cao về chất lượng:
Trang 40Bảng 2.1a: Kết quả bảng cân đối kế toán năm 2008 và năm 2009
KẾT QUẢ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008 & NĂM 2009
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch 2009/2008
I Tiền và các khoản tương đương tiền 1 68,040 88,870 20,830 30.61
1 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, KL quý, đá quý 10 61,063 83,337 22,274 36.48
2 Tiền gửi tại các TCTD khác 13 1,476 33 -1,443 -97.76
3 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 16 5,500 5,500 0 0
II Các khoản phải thu ngắn hạn 2 2,990,333 3,363,053 372,720 12.46
1 Cho vay các tổ chức tín dụng khác 20 129,121 118,575 -10,546 -8.17
2 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 21 2,523,737 3,030,876 507,139 20.09
3 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá 22 42,161 4,817 -37,344 -88.57
4 Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư 25 188,309 170,599 -17,710 -9.4
5 Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 27 106,164 37,982 -68,182 -64.22
3 Xây dựng cơ bản , mua sắm TSCĐ 32 972 5 -967 -99.49
4 Các khoản phải thu bên ngoài 35 93 45,549 45,456 48,877.42
5 Các khoản phải thu nội bộ 36 522 156 -366 -70.11
6 Các tài sản Có khác 38 165 348 183 110.91