1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot

14 440 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 526,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khi một mục trên thanh menu được chọn thì mục đó sẽ được đánh dấu " " Bài 2: Xây dựng chương trình như bài 1 nhưng có thêm menu "Màu chữ" cho phép người dùng đặt màu chữ cho nội dung

Trang 1

Ch−¬ng iiI

SỬ DỤNG HỘP THOẠI CHUẨN & MENU

MỤC TIÊU: SAU KHI HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP, NGƯỜI HỌC CÓ THỂ

Xây dựng được các hệ thống menu một cấp nhiều cấp, menu Popup

Xây dựng được các hệ thống thanh công cụ - Toolbar

Sử dụng thành thạo các thuộc tính và phương thức của điều khiển Dialog Phân biệt được giữa ứng dụng đa cửa sổ và đơn cửa sổ

Viết được một ứng dụng soạn thảo văn bản đơn giản với đa cửa sổ

A - ĐỀ BÀI TẬP

Bài 1: Xây dựng chương trình soạn thảo văn bản sử dụng điều khiển RichText

Hình 3.1 – giao diện chương trình

Yêu cầu:

• Chương trình hỗ trợ các phím tắt (Ctrl-O để mở, Ctrl-S để lưu v.v…)

• Có thể định dạng chữ Đậm, nghiêng, gạch chân bằng cách nhấn tổ hợp phím

tắt tương ứng là Ctrl-B, Ctrl-I, Ctrl-U

• Vùng soạn thảo (Textbox) có thể thay đổi kích thước khi Form thay đổi

• Khi một mục trên thanh menu được chọn thì mục đó sẽ được đánh dấu " "

Bài 2: Xây dựng chương trình như bài 1 nhưng có thêm menu "Màu chữ" cho

phép người dùng đặt màu chữ cho nội dung văn bản

Hình 3.2 – Giao diện chương trình (Có thêm mục chọn "Màu chữ")

Trang 2

Bài 3: Xây dựng chương trình như bài 2, nhưng thêm khả năng hiển thị menu ngữ cảnh như sau: Khi người dùng chọn một đoạn văn bản và click chuột phải trong

Richtextbox thì hiển thị (Popup) menu "Định dạng" còn khi người dùng không chọn đoạn văn bản nào nhưng click chuột phải thì hiển thị Menu "File" Tuy nhiên, việc

định dạng font chữ ở đây là định dạng riêng cho phần được bôi đen

Hình 3.3 - Hiển thị menu cảm ngữ cảnh Bài 4: Xây dựng chương trình như bài 3 nhưng sử dụng cơ chế đa cửa sổ

(Multi documents) Tức là chương trình cho phép soạn thảo nhiều tệp tin trong nhiều cửa sổ khác nhau

Hình 3.4 - Hệ thống đa cửa sổ (MultiDocuments) Bài 5: Xây dựng chương trình như bài 4, nhưng thêm một số mục trên thanh

Menu của FormMDI bằng các nút lệnh trên thanh công cụ (ToolBar)

Hình 3.5 - Hệ thống soạn thảo đa cửa sổ với thanh công cụ

Trang 3

Bài 6 : Như bài 5 nhưng chương trình có thêm thanh trạng thái (status bar) trong

form chính (Xem hình 6) Trong thanh trạng thái có 3 ô, ô thứ nhất cho biết tổng số

ký tự trong Richtextbox, ô thứ hai hiển thị thời gian, ô thứ 3 hiển thị ngày trong máy tính

Hình 3.6 - Bổ sung thêm thanh trạng thái

Trang 4

B HƯỚNG DẪN - GIẢI MẪU

Bài 1

a Thiết kế giao diện

Hình 3.10 – Giao diện chương trình

Hình 3.11 - Đặt tên cho mục Menu

Ngoài ra, trong lúc thiết kế đặt thuộc tính Scrollbar của Richtextbox là 3- Both

b Hướng dẫn:

• Kết hợp sử dụng điều khiển Common Dialog để mở, lưu File

• Sử dụng phương thức LoadFile, SaveFile để nạp, lưu file đang soạn thảo

c Chương trình mẫu

Option Explicit

'/// Xử lý khi người dùng click vào mục ""Đặt Font chữ" trên menu

Private Sub mnuFont_Click()

dlgMain.Flags = cdlCFBoth Or cdlCFEffects '/// Phải có trước khi ShowFont

'/// Đặt font chữ của Richtext theo như thông tin người dùng đã chọn

rtfNoiDung.Font.Name = dlgMain.FontName

Trang 5

rtfNoiDung.Font.Bold = dlgMain.FontBold

rtfNoiDung.Font.Italic = dlgMain.FontItalic

rtfNoiDung.Font.Underline = dlgMain.FontUnderline

rtfNoiDung.Font.Size = dlgMain.FontSize

End Sub

'/// Đảo lại trạng thái trước đó: Nghiêng Không nghiêng, Chọn Không chọn

Private Sub mnuItalic_Click()

mnuItalic.Checked = Not mnuItalic.Checked '/// Hiện / ẩn dấu tích ( )

rtfNoiDung.Font.Italic = Not rtfNoiDung.Font.Italic '///Nghiêng Không nghiêng

End Sub

'/// Xử lý cập nhật lại định dạng và trạng thái chọn khi người dùng chọn "Chữ nghiêng"

Private Sub mnuUnderline_Click()

mnuUnderline.Checked = Not mnuUnderline.Checked

rtfNoiDung.Font.Underline = Not rtfNoiDung.Font.Underline

End Sub

'/// Xử lý cập nhật lại định dạng và trạng thái chọn khi người dùng chọn "Chữ đậm"

Private Sub mnuBold_Click()

mnuBold.Checked = Not mnuBold.Checked

rtfNoiDung.Font.Bold = Not rtfNoiDung.Font.Bold

End Sub

'/// Tạo mới tài liệu khi người dùng chọn mục "New Ctrl-N"

Private Sub mnuNew_Click()

rtfNoiDung.TextRTF = ""

End Sub

'/// Xử lý mở file sử dụng điều khiển Dialog

Private Sub mnuOpen_Click()

dlgMain.Filter = "Các file RTF |*.rtf|Các file TXT|*.txt|Tất cả các file (*.*)|*.*|" dlgMain.DialogTitle = "Më file"

dlgMain.ShowOpen

rtfNoiDung.LoadFile dlgMain.FileName

End Sub

'/// Lưu nội dung đang soạn ra đĩa, sử dụng phương thức SaveFile của Richtext

Private Sub mnuSave_Click()

dlgMain.Filter = "Các file RTF |*.rtf|Các file TXT|*.txt|Tất cả các file (*.*)|*.*|" dlgMain.DialogTitle = "Lưu văn bản ra file"

dlgMain.ShowSave

rtfNoiDung.SaveFile dlgMain.FileName, rtfRTF

End Sub

'/// Thay đổi kích thước của Richtext để nó luôn bằng Form mỗi khi kéo giãn Form

Private Sub Form_Resize()

rtfNoiDung.Top = 0

rtfNoiDung.Left = 0

rtfNoiDung.Height = Me.ScaleHeight

rtfNoiDung.Width = Me.ScaleWidth

End Sub

d Chú ý:

• Có thể gán tổ hợp phím tắt cho các mục menu trong khi soạn Menu

Trang 6

• Hộp thoại Common Dialog không tự lưu file hay mở file mà nó chỉ cung cấp một hộp thoại để người dùng chọn hay gõ tên file mà thôi

• Có thể thay đổi phần mở rộng mặc định khi hộp Dialog mở ra

• Khi hộp thoại Dialog mở ra, rất có thể người dùng sẽ nhấn Cancel Khi đó, tên file nhận được sẽ là tên được mở trước đó Như vậy, thực tế cần phải biết được người dùng đã nhấn "Open" hay nút "Cancel" để có xử lý phù hợp

• Font chữ trong menu thường là font hệ thống do vậy, nhìn chung là sẽ không hiển thị đúng trên các máy tính khác nhau khi chúng ta sử dụng Tiếng việt

• Khi lưu tệp văn bản bằng phương thức SaveFile, có một tham số cho biết là lưu dưới dạng tệp văn bản (Text) hay tệp Richtext Giá trị của tham số này tương ứng là rtfText và rtfRTF

Bài 2

a Giao diện như bài 1 nhưng có thêm mục "Màu chữ" với tên là mnuForeColor

b Hướng dẫn: Sử dụng phương thức ShowColor của điều khiển Dialog

c Chương trình mẫu: (Chèn thêm đoạn lệnh xử lý sự kiện mnuForeColor_Click vào

phần Code của bài 1)

'///…………chèn phần chương trình nguồn của bài 1 vào đây ………

Private Sub mnuForeColor_Click()

dlgMain.ShowColor

rtfNoiDung.SelStart = 0

rtfNoiDung.SelLength = Len(rtfNoiDung.Text)

rtfNoiDung.SelColor = dlgMain.Color

rtfNoiDung.SelLength = 0

End Sub

d Ghi chú

• Điều khiển Richtext không có phương thức cho phép ta đặt màu chữ của toàn

bộ nội dung mà chỉ cho phép đặt màu chữ của phần văn bản được bôi đen thông qua thuộc tính SelColor (Selected Color)

• Có thể chọn (bôi đen) một đoạn văn bản bằng cách thiết lập các thuộc tính SelStart (Selected Start - vị trí bắt đầu bôi đen) và SelLength (Selected Length – Bôi đen bao nhiêu ký tự) Điều này có thể áp dụng cho cả Textbox

Bài 3

a Thiết kế giao diện (Như bài tập số 2)

Hiển thị menu "File" khi chưa bôi đen Hiển thị menu "Định dạng" khi bôi đen

Hình 3.12 - Kết quả khi chạy chương trình

Trang 7

b Hướng dẫn

• Sử dụng phương thức PopupMenu để hiển thị menu tại vị trí con chuột

• Đặt thuộc tính chữ đậm, nghiêng, màu … cho các thuộc tính SelBold, SelItalic, SelColor… tương ứng của điều khiển RichtextBox

• Muốn biết người dùng có bôi đen đoạn văn bản nào đó hay không thì chỉ việc kiểm tra dữ liệu trong thuộc tính SelText (nếu có thì độ dài của sẽ lớn hơn 0)

c Chương trình mẫu (Chương trình nguồn giống như bài tập số 2 nhưng sửa đổi các

thủ tục sự kiện có tên sau đây )

Private Sub mnuItalic_Click()

mnuItalic.Checked = Not mnuItalic.Checked

rtfNoiDung.SelItalic = Not rtfNoiDung.SelItalic

End Sub

' -Private Sub mnuUnderline_Click()

mnuUnderline.Checked = Not mnuUnderline.Checked

rtfNoiDung.SelUnderline = Not rtfNoiDung.SelUnderline

End Sub

' -Private Sub mnuBold_Click()

mnuBold.Checked = Not mnuBold.Checked

rtfNoiDung.SelBold = Not rtfNoiDung.SelBold

End Sub

' -Private Sub mnuForeColor_Click()

dlgMain.ShowColor

rtfNoiDung.SelColor = dlgMain.Color

End Sub

' -Sub rtfNoiDung_MouseUp(Button As Integer, Shift As Integer, x As Single, y As Single)

If Button = 2 Then '/// Nếu click chuột phải (nút chuột trái là 1)

If Len(rtfNoiDung.SelText) = 0 Then Me.PopupMenu mnuFile

If Len(rtfNoiDung.SelText) > 0 Then Me.PopupMenu mnuFormat

End If

End Sub

d Ghi chú: Khi làm việc với điều khiển Richtext, nếu các thuộc tính của điều khiển

này có tiền tố là "Sel", ví dụ SelText, SelColor, SelBold… thì ta hiểu là đang làm việc

với phần được bôi đen (hay chỉ phần được bôi đen bị tác động)

Bài 4

a Thiết kế giao diện

• Với loại ứng dụng đa cửa sổ này thì trước tiên ta cần phải tạo ra một form dạng "MDI Form" Để tạo menu dạng này, hãy vào menu Project và chọn mục:

Sau đó, các form về sau khi thêm thì cần đặt thuộc

MDI ban đầu

• Trong bài tập này, tạo 2 form, một form loại MDI với tên là frmMain và một form thường có tên là frmDocument Trong frmDocument, thêm một Richtext với tên là rtfNoiDung Trong frmMain, tạo hệ thống menu như sau:

Trang 8

Hình 3.13 – Giao diện của Form MDI

Hình 3.14– Giao diện của frmDocument (cần đặt thuộc tính MDIChild = True)

b Hướng dẫn

• Sử dụng từ khoá New để tạo một thể hiện form mới

• Sử dụng hàm ActiveForm để trỏ tới form đang được kích hoạt

c Chương trình mẫu (Viết cho form: frmDocument và MDI: frmMain)

frmDocument.frm

Option Explicit

'/// Khi người dùng kéo giãn Form thì đặt lại kích thước của Richtext bằng với Form

Private Sub Form_Resize()

rtfNoiDung.Top = 0

rtfNoiDung.Left = 0

rtfNoiDung.Height = Me.ScaleHeight

rtfNoiDung.Width = Me.ScaleWidth

End Sub

frmMain.frm

Option Explicit

Dim SoTT As Integer '/// Biến dùng để lưu số lượng Form tạo ra

'/// Người dùng click chọn menu : "Tài liệu mới"

Private Sub mnuNew_Click()

Dim F As New frmDocument '///Tạo một thể hiện mới của frmDocument

SoTT = SoTT + 1

F.Caption = "Tài liệu thứ " & SoTT '/// Đặt tiêu đề cho cửa sổ (form) mới

End Sub

Trang 9

'/// Người dùng click chọn mục "mở tài liệu"

Private Sub mnuOpen_Click()

Dim TenFile As String

dlgMain.Filter = "Tất cả các file văn bản |*.rtf;*.txt|Tất cả các file|*.*|"

dlgMain.ShowOpen

TenFile = dlgMain.FileName

Dim FormMoi As New frmDocument '///Tạo 1 thể hiện mới của frmDocument

FormMoi.Caption = TenFile '/// Đặt caption là tên của file vừa mở

FormMoi.rtfNoiDung.LoadFile TenFile '/// Nạp file đó vào điều khiển Richtext

End Sub

' -'/// Lưu nội dung trong Richtext của của form đang kích hoạt ra file

Private Sub mnuSave_Click()

Dim TenFile As String

Dim FormDangSoanThao As frmDocument '/// Khai báo biến Form

dlgMain.Filter = "Tất cả các file văn bản|*.txt|File RTF|*.rtf|Tất cả các file|*.*|" dlgMain.ShowSave

TenFile = dlgMain.FileName

Set FormDangSoanThao=ActiveForm '///Gán biến file cho form đang kích hoạt

FormDangSoanThao.rtfNoiDung.SaveFile TenFile, rtfRTF '/// Lưu ra file

FormDangSoanThao.Caption = TenFile '/// Cập nhật lại tiêu đề của form

End Sub

d Ghi chú

• Trong khi chương trình đang chạy, nếu muốn tạo ra một form mới có đầy đủ tính chất như một form đã có thì sử dụng từ khoá :

Dim <Biến> As New <Tên form đang tồn tại>, như ví dụ ở trên Ngoài ra còn

có một cách khác, ví dụ:

Dim F As frmDocument

Set F = New frmDocument

• Trong trường hợp một ứng dụng có nhiều form cùng tồn tại thì ActiveForm sẽ trả về (trỏ tới) form đang được kích hoạt

• Có thể thay đổi màu nền của form MDI bằng cách đặt lại thuộc tính

BackColor, hay cũng có thể đặt vào đó một file ảnh qua thuộc tính picture

• Muốn một form ở dạng MDIChild thì đặt thuộc tính MDIChild = True

• Nếu form con có hệ thống menu thì menu của form MDI sẽ bị ẩn đi

• Nếu các form đã được đóng hết và người dùng click chọn mục "Lưu file ra đĩa" thì sẽ có lỗi xuất hiện Ở đây có 2 giải pháp : thứ nhất là "Disable" mục này thứ hai là cần kiểm tra giá trị trả về từ hàm ActiveForm Nếu giá trị này là

Nothing thì thoát ngay, cụ thể là: If ActiveForm Is Nothing Then Exit Sub

Bài 5

a Thiết kế giao diện

Hệ thống giao diện giống như bài tập 4, nhưng thêm thanh công cụ (Toolbar) và đối tượng chứa ảnh ImageList (Tên của các điều khiển được in đậm bên cạnh)

Trang 10

Hình 3.15 – Giao diện form MDI và đặt tên cho các điều khiển

Lưu ý: Thanh công cụ nằm trong thư viện: Microsoft Window Common Control 6.0

Tiếp theo, cần đặt thuộc tính cho 2 điều khiển ImageList và Toolbar như sau:

b1 Mở trang Property (click chuột phải và chọn Properties) của điều khiển ImageList

như trong hình 16

Hình 3.16 - Chọn kích thước Icon là 16x16 cho ImageList

Hình 3.17 – Chèn và đặt tên cho các biểu tượng của ImageList

- Các biểu tượng ở đây chỉ mang ý nghĩa minh hoạ cho sinh động, thực tế bạn có thể chọn các biểu tượng khác theo sở thích

- Các biểu tượng nên được đặt tên, như trong bài tập này, 3 biểu tượng ở trên có các tên (Key) lần lượt là icoBold, icoItalic, icoUnderline Khi đặt tên thì về sau ta có

thuộc tính Key chính là tên

Trang 11

thể tham chiếu tới nó thông qua tên này Cũng xin nói thêm ở đây là việc đặt tên bằng chữ thường và chữ HOA là quan trọng

B2 Thêm các nút vào Toolbar và thiết lập các thông số

Hình 3.19 - Gắn kết Toolbar với điều khiển ImageList

Hình 3.20 – Thêm các nút vào Toolbar và đặt thuộc tính cho mỗi nút

b Hướng dẫn: Phần viết lệnh trong bài tập này tương tự như bài tập trước, tuy nhiên

còn phải chèn thêm vào các sự kiện Click chọn trên thanh công cụ Khi người dùng click một nút trên thanh công cụ thì sự kiện ButtonClick sẽ xuất hiện

c Chương trình mẫu

frmDocument.frm

'/// Khi người dùng kéo giãn Form thì đặt lại kích thước của Richtext bằng với Form

Private Sub Form_Resize()

rtfNoiDung.Top = 0

rtfNoiDung.Left = 0

rtfNoiDung.Height = Me.ScaleHeight

rtfNoiDung.Width = Me.ScaleWidth

End Sub

Đoạn lệnh sau viết trong Form frmMain:

frmMain.frm

Dim SoTT As Integer '/// Biến dùng để lưu số lượng Form tạo ra

'/// Người dùng click chọn menu : "Tài liệu mới"

Private Sub mnuNew_Click()

Dim F As New frmDocument '///Tạo một thể hiện mới của frmDocument

SoTT = SoTT + 1

F.Caption = "Tài liệu thứ " & SoTT '/// Đặt tiêu đề cho cửa sổ (form) mới

Trang 12

End Sub

' -'/// Người dùng click chọn mục "mở tài liệu"

Private Sub mnuOpen_Click()

Dim TenFile As String

dlgMain.Filter = "Tất cả các file văn bản |*.rtf;*.txt|Tất cả các file|*.*|"

dlgMain.ShowOpen

TenFile = dlgMain.FileName

Dim FormMoi As New frmDocument '///Tạo 1 thể hiện mới của frmDocument

FormMoi.Caption = TenFile '/// Đặt caption là tên của file vừa mở

FormMoi.rtfNoiDung.LoadFile TenFile '/// Nạp file đó vào điều khiển Richtext

End Sub

' -'/// Lưu nội dung trong Richtext của của form đang kích hoạt ra file

Private Sub mnuSave_Click()

Dim TenFile As String

Dim FormDangSoanThao As frmDocument '/// Khai báo biến Form

dlgMain.Filter = "Tất cả các file văn bản|*.txt|File RTF|*.rtf|Tất cả các file|*.*|" dlgMain.ShowSave

TenFile = dlgMain.FileName

Set FormDangSoanThao=ActiveForm '///Gán biến file cho form đang kích hoạt

FormDangSoanThao.rtfNoiDung.SaveFile TenFile, rtfRTF '/// Lưu ra file

FormDangSoanThao.Caption = TenFile '/// Cập nhật lại tiêu đề của form

End Sub

'/// - '/// Sự kiện này được kích hoạt khi người dùng click một nút trên thanh Toolbar

'/// Khi chọn định dạng đậm, nghiêng, gạch chân thì đảo lại giá trị trước đó (sử dụng phép NOT) '/// -

Private Sub tbrMain_ButtonClick(ByVal Button As MSComctlLib.Button)

Dim F As frmDocument

Set F = ActiveForm '/// Trỏ đến Form đang được kích hoạt

Select Case Button.Key

Case "cmdBold"

F.rtfNoiDung.Font.Bold = Not F.rtfNoiDung.Font.Bold

If F.rtfNoiDung.Font.Bold = True Then Button.Value = tbrPressed

If F.rtfNoiDung.Font.Bold = False Then Button.Value = tbrUnpressed

Case "cmdItalic"

F.rtfNoiDung.Font.Italic = Not F.rtfNoiDung.Font.Italic

If F.rtfNoiDung.Font.Italic = True Then Button.Value = tbrPressed

If F.rtfNoiDung.Font.Italic = False Then Button.Value = tbrUnpressed

Case "cmdUnderline"

F.rtfNoiDung.Font.Underline = Not F.rtfNoiDung.Font.Underline

Button.Value=IIf(F.rtfNoiDung.Font.Underline=True, tbrPressed, tbrUnpressed)

End Select

End Sub

Ngày đăng: 14/08/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 – Giao diện chương trình (Có thêm mục chọn &#34;Màu chữ&#34;) - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.2 – Giao diện chương trình (Có thêm mục chọn &#34;Màu chữ&#34;) (Trang 1)
Hình 3.1 – giao diện chương trình  Yêu cầu: - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.1 – giao diện chương trình Yêu cầu: (Trang 1)
Hình 3.5 - Hệ thống soạn thảo đa cửa sổ với thanh công cụ - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.5 Hệ thống soạn thảo đa cửa sổ với thanh công cụ (Trang 2)
Hình 3.4 - Hệ thống đa cửa sổ  (MultiDocuments) - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.4 Hệ thống đa cửa sổ (MultiDocuments) (Trang 2)
Hình 3.3 - Hiển thị menu cảm ngữ cảnh - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.3 Hiển thị menu cảm ngữ cảnh (Trang 2)
Hình 3.6 - Bổ sung thêm thanh trạng thái - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.6 Bổ sung thêm thanh trạng thái (Trang 3)
Hình 3.10 – Giao diện chương trình - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.10 – Giao diện chương trình (Trang 4)
Hình 3.12 - Kết quả khi chạy chương trình - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.12 Kết quả khi chạy chương trình (Trang 6)
Hình 3.13 – Giao diện của Form MDI - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.13 – Giao diện của Form MDI (Trang 8)
Hình 3.17 – Chèn và đặt tên cho các biểu tượng của ImageList - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.17 – Chèn và đặt tên cho các biểu tượng của ImageList (Trang 10)
Hình 3.15 – Giao diện form MDI và đặt tên cho các điều khiển - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.15 – Giao diện form MDI và đặt tên cho các điều khiển (Trang 10)
Hình 3.16 - Chọn kích thước Icon là 16x16 cho ImageList - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.16 Chọn kích thước Icon là 16x16 cho ImageList (Trang 10)
Hình 3.20 – Thêm các nút vào Toolbar và đặt thuộc tính cho mỗi nút - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.20 – Thêm các nút vào Toolbar và đặt thuộc tính cho mỗi nút (Trang 11)
Hình 3.21 – Đặt thuộc tính cho điều khiển StatusBar - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.21 – Đặt thuộc tính cho điều khiển StatusBar (Trang 13)
Hình 3.22 - Kết quả chạy chương trình - BÀI TẬP LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN - CHƯƠNG 3 pot
Hình 3.22 Kết quả chạy chương trình (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm