1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo, lắp ráp và sử DỤNG THIẾT bị điều CHỈNH môi TRƯỜNG AO NUÔI tôm THÂM CANH b ẰNG vật LIỆU COM POSITE

76 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nuôi tôm là hoạt động có tính rủi ro rất cao nếu ch o tôm sinhtrưởng và phát triển một cách tự nhiên không có sự can thiệp của khoa học kỹ thuật,trong khi diện tích nuôi ngày càng tăng,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CƠ KHÍ

- -

BUI MINH PHƯƠNG

XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO, LẮP RÁP VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH MÔI TRƯỜNG AO NUÔI TÔM

THÂM CANH BẰNG VẬT LIỆU

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Với chiều dài bờ biển vào khoảng hơn 3200 km,gần 4000 hòn đảo,diện tích vùngđặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km2.Đó là một nguồn tài nguyên vô cùng to lớn giúpcho việc nuôi trồng thuỷ sản mà thiên niên đã ban tặng cho Việt Nam.Tuy nhiên theo kếtquả điều tra thì năng suất tôm của nước ta vẫn còn kém xa so với Thái Lan.Nguyên nhân

là do nghề nuôi tôm nước ta còn mang tính tự phát ,thiếu tính công nghiệp,không quantâm đến việc cải thiện môi trường dẫn đến sự ô nhiễm

Mặt khác nuôi trồng thủy sản lại được xác định là một trong những ngành kinh tếmũi nhọn đem lại nhiêu ngoại tệ cho đất nước Trong đó nuôi tôm là một nghành rất quantrong đem lại lợi nhuận cao Nuôi tôm là hoạt động có tính rủi ro rất cao nếu ch o tôm sinhtrưởng và phát triển một cách tự nhiên không có sự can thiệp của khoa học kỹ thuật,trong khi diện tích nuôi ngày càng tăng, môi trường bị ô nhiểm nên tôm rất dể bị bệnhchết, trong khi vốn đầu tư cho hoạt động nuôi tôm lại rất lớn, vì vậy vấn đề đặt ra là cầnphải đảm bảo các yếu tố cho tôm có thể sinh tr ưởng và phát triển bình thường bằng việc

sử dụng các thiết bị nuôi tôm chuyên dùng.Một trong các thiết bị không thể thiếu là thiết

bị điều chỉnh môi trường nước ao nuôi tôm cũng như ao nuôi thuỷ sản thâm canh

Nắm bắt được tầm quan trọng của ngành nuôi trồng thuỷ sản và mối nguy hại củaviệc môi trường nước ao nuôi bị ô nhiễm.Vì vậy thiết kế thiết bị điều chỉnh môi trường

ao nuôi có ý nghĩa rất lớn,nó giúp thay thế cho các phương pháp xủ lý nước thủ công từtrước đến nay vốn mang lại hiệu quả rất thấp,không phù hợp với nuôi thuỷ sản thâm canhquy mô trang trại.Từ đó sẽ giúp cải thiện năng suất nuôi trồng thuỷ sản nói chung cũngnhư nuôi tôm nói riêng

Nắm bắt được yêu cầu cấp thiết này,và được sự phân công của khoa cơ khí,bộ

môn chế tạo máy,em đã thực hiện đồ án tố nghiệp với đề tài:’’Xây dựng quy trình công

nghệ chế tạo, lắp ráp và sử dụng thiết bị điều chỉnh môi tr ường ao nuôi tôm thâm canh bằng vật liệu Composite’’.

Đề tài bao gồm các phần chính sau:

Chương 1:Tổng quan về thiết bị điều chỉnh môi trường nước dùngtrong nuôi trồng thuỷ sản

Chương 2: thiết kế kỹ thuật thiết bị

Chương 3: Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết cơ bản

Chương 4: Khảo nghiệm và hoàn chỉnh sản phẩm

Chương 5: Xây dựng quy trình lắp ráp và sử dụng sản phẩm

Chương 6: Hạch toán giá thành sản phẩm

Với lượng kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện có hạn đề tài không thểtránh khỏi những thiếu sót,rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến củ các quýthầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Hùng Thắng cùng các quý thầy cô đã tận

tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Nha trang, tháng 11 năm 2008.

SVTH : Bùi Minh Phương

Trang 3

Mục lục

Trang

Lời nói đầu……… ……… …1

Mục lục……… ……… 2

Chương I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH MÔI TRƯỜNG NƯỚC DÙNG TRONG NUÔI THUỶ SẢN……….….4

I.Nước trong nuôi thuỷ sản……… 4

II Phân tích kỹ thuật thiết bị xủ lý môi trường nước ao nuôi trồng thuỷ sản hiện hành……….….5

III.Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị điều chỉnh môi trường nước trong ao nuôi thuỷ sản hiện hành……… 11

Chương II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THIẾT BỊ ……… ………12

I Xây dựng phương án thiết kế hoàn chỉnh thiết bị……… 12

I.1 Phân tích các phương án hiện hành……… 12

1 Các thiết bị điều chỉnh hàm lượng ôxy trong nước……… 12

2 Các thiết bị điều chỉnh độ PH,độ đục, độ mặn, độ kiềm và các thông số còn lại của ao nuôi……… … 13

I.2 Xây dựng phương án thiết kế……….13

a) Lựa chọn phương án liên kết thiết bị hoà trộn……… 16

b) Lựa chọn phương án định lượng……… 18

c) Xây dựng sơ đồ nguyên tắc làm việc của thiết bị……….22

II Tính toán các thông số kỹ thuật cơ bản……… 25

II.1 Xác định các thông số cơ bản của bình định lượng……… 25

a) Cơ sơ lý thuyết cho quá trình tính toán các thông số………… 25

b) Tính toán chính xác khoảng cách H của phao định lượng…… 25

II.2 Các thông số cơ bản của bơm đảo nước sục khí……… ………….27

II.3 Thiết kế kỹ thuật thiết bị……… … 28

II.3.1 Tính toán và thiết kế kích thước phao xốp………28

a) Cơ sở tính toán ……… … 28

b) Tính toán chi tiết……… ….28

II.3.2 Tính toán và thiết kế kết cấu thân phao………30

II.3.3 Tính toán và thiết kế tấm trượt gắn trên phao định lượng… 32

II.3.4 Thiết kế thước kiểm tra độ cao H……… 33

II.3.5 Thiết kế đầu ống hút khí và chất lỏng thụ động gắn với đầu ống hút của bơm đảo ước sục khí……… 33

II.3.6 Thiết kế kỹ thuật thân bình định lượng……….35

a) Công dụng và yêu cầu kỹ thuật……… 35

b) Vật liệu chế tạo……… ……… …36

c) Tính toán thiết kế………….……… …………36

III.Xây dựng bản vẽ kỹ thuật ……… … 36

Chương III: XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT CƠ BẢN………….…… ……….……… 37

I.Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo thân bình……….…….37

1 Phân tich khả năng gia công……… 37

2 Xác định dạng sản xuất ……… … 37

Trang 4

3 Phân tích chi tiết gia công……… … 38

a) Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết ………… 38

b) Phân tích tính công nghệ trong kết cấu……… 38

4 Chọn vật liệu và phương pháp chế toạ phôi……… 38

a) Chọn vật liệu……… …… 38

b) Phương pháp chế tạo phôi……… 41

5 Các nguyên công công nghệ chế toạ thân bình……… 41

II Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo thân phao……… 44

1.Xác định dạng sản xuất……… ….……… 44

2.Phân tích chi tiết gía công………… ……….……… 45

a) Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết……….45

b) Phân tích tính công nghệ trong kết cấu……….…….45

3.Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi…… ….……….…….46

4.Thiết kế các nguyên công công nghệ…… …….….……….46

a) Lập tiến trình công nghệ……… 46

b) Lập và vẽ sơ đồ gá đặt, chọn máy,chọn dụng cụ cắt… …….…… 48

5.Xác định và tính toán lượng dư trung gian………… ……… 51

a) Khái niệm và ý nghĩa xác định lượng dư gia công cơ……….…… 51

b) Phương pháp tính toán lượng dư gia công cơ……… 52

6.Xác định chế độ cắt……….……… ……….55

a)Chế độ cắt tiện mặt Ø10,khoan lỗ Ø4……… ….55

b)Chế độ cắt tiện ren M10……….……….…… 59

c)Chế độ căt khi tiện mặt Ø15,khoan lỗ Ø6……… 59

d)Chế độ cắt khi khoan lỗ Ø10……… 63

7.Xác định thời gian nguyên công… ….……… … 64

8.Thiết kế đồ gá…….……… ……… …… 66

9.lập phiếu tổng hợp nguyên công…… ….……… … 66

Chương IV: KHẢO NGHIỆM VÀ HOÀN CHỈNH SẢN PHẨM 67

I Khảo nghiệm sản phẩm……… 67

II Hoàn chỉnh sản phẩm……… …… 68

Chương V: XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP RÁP VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ………… ……… …… 68

I Quy trình lắp ráp ……… …68

1.Khái niệm về công nghệ lắp ráp……… …68

2.Xây dựng quy trình công nghệ lắp ráp thiết bị…… ……….… 69

II Quy trình sử dụng……… 71

Chương VI: HẠCH TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM… ……… 72

I.Hạch toán giá thành sản phẩm……… …72

II Kết luận và đè xuất ý kiến……… 74

Tài liệu tham khảo……… …… 75

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH MÔI TRƯỜNG

NƯỚC DÙNG TRONG NUÔI THUỶ SẢN

I Nước trong nuôi thuỷ sản thâm canh.

Để điều hành ao nuôi thuỷ sản có hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết về mối quan hệgiữa vật nuôi và môi trường sống của nó Môi trường trong ao nuôi thuỷ sản bao gồm rấtnhiều yếu tố, ở đây xin đưa ra những thông số môi trường chính đó là: ôxy, độ pH, độmặn, độ đục, nhiệt độ

Thay một lượng nước lớn cũng có thể cung cấp ôxy nhanh chóng cho ao nuôi

Oxy từ các bình chứa cũng được dùng để cung cấp ôxy trong trường hợp khẩn cấp Hàmlượng Ôxy tốt nhất để tôm và các loài thuỷ sản sống khoẻ mạnh và phát triển tốt nhất là

từ (5 - 7)ml/g

b Độ pH.

Độ pH của nước ao rất quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến vật nuôi và phiêusinh vật Độ pH cũng là một trong vài chỉ tiêu về chất lượng môi trường ao dễ đo, dể theodõi điều kiện môi trường trong ao Độ pH biểu thị tính axit của n ước ao Khi pH<7 thìnước có tính axit, nếu pH>7 thì nước có tính kiềm

Nước có độ pH khoảng 7,58,5 là phạm vi rất thích hợp cho tôm sú và một số loàithuỷ sản

Trang 6

c Độ mặn.

Độ mặn là tổng lượng (tính theo gam) các chất hoà tan chứa trong 1 kg nước biển,các nhà hải dương học tính độ mặn bằng phần nghìn (0/00) Tuỳ theo loại vật nuôi và thờiđiểm trong chu kỳ sinh sống của mỗi loại mà nồng độ mặn có khác nhau Đối với tôm súthì có thể chịu đựng được sự biến thiên về độ mặn từ 3450/00.

Độ mặn lý tưởng cho tôm sú sống và phát triển mạnh là từ 15250/00.

d Độ đục.

Độ trong của nước được đo dựa vào độ sâu còn nhìn thấy được nhờ một dụng cụgọi là đĩa Secchi Còn hàm lượng Seston thường được xác định theo phương pháp trọnglượng Seston là tập hợp các sinh vật sống trong tầng nước và thể vẩn lơ lững trong nước

Chúng gồm các hợp phần sau: chất vẩn vô c ơ được đưa vào thuỷ vực từ đất, mùn bã hữu

cơ, sinh vật phù du (kể cả động vật và thực vật) Do đó trong các ao nuôi thuỷ sản tồn tạimối quan hệ độ trong và thực trạng của ao Giá trị độ trong <20 Cm thì ao được gọi là aođục, ao đục sẽ cản trở sự quang hợp của sinh vật ph ù du trong nước do đó sẽ dẫn đếntrình trạng thiếu ôxy trong ao nuôi Ngược lại, nếu ao nuôi có độ trong từ 4560 cm thìnước ao gọi là nghèo chất dinh dưỡng

Độ trong khoảng từ 0,40,5m là tình trạng ao tốt nhất

e Nhiệt độ.

Nhiệt độ môi trường ao nuôi cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và tăngtrưởng của vật nuôi Nhiệt độ trong ao nằm trong khoảng 25÷300C là tốt nhất

II Phân tích kỹ thuật thiết bị xử lý nước ao nuôi tôm hiện dùng.

Bảng1: Tiêu chuẩn các thông số chất lượng nước ao nuôi tôm thâm canh

(Theo tiêu chuẩn 28TCN171/2001)

Thông số môi trường

Trang 7

Oxy hoà tan 5 – 6 mg/l Không dưới 4 mg/l

Độ kiềm > 80 mg CaCO3/l Phụ thuộc vào dao động pH

H2S < 0,03 mg/l Độc hơn khi pH giảm thấpKhí NH3 < 0,1 mg/l Độc hơn khi pH và nhiệt độ lên cao

Các phương pháp điều chỉnh các thông số môi trường

Duy trì chất lượng nước tốt và quản lý cho ăn phụ thuộc lẫn nhau ở chừng mựcnào đó và cả hai hoàn toàn cần thiết để việc nuôi tôm đạt năng suất cao và ổn định

Có nhiều phương pháp điều chỉnh chất lượng nước đã được đề nghị, gồm có cácphương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp cơ học: sử dụng các máy sục khí hay quạt khí nhằm điều chỉnh

hàm lượng oxy trong nước và thoát khí độc (H2S, NH3, NO2,…) ở đáy ao

- Phương pháp hoá học: Sử dụng các chất sinh hoá cho trực tiếp v ào trong ao

nuôi nhằm điều chỉnh các thông số: độ pH, độ mặn, độ kiềm…

Những khả năng điều chỉnh của các thiết bị c ơ khí chưa đáp ứng được yêu cầu vềtiêu chuẩn chất lượng nước ao nuôi nên trong quá trình điều chỉnh chất lượng nước trong

ao nuôi thương phẩm thâm canh quy mô trang trại người ta thường áp dụng các biện phápsinh hoá để điều chỉnh các thông số nhằm đạt hiệu quả tối ưu cho ao nuôi

Biện pháp sinh hoá là dùng các chất sinh hoá cho vào nước như vôi, phân vô cơ,

Khi dùng các chất hoá sinh cho vào nước để điều chỉnh ta có thể sử dụng chúngdưới dạng bột, hạt khô hoặc dưới dạng dung dịch lỏng Để sử dụng chất sinh hoá dạngbột hoặc hạt khô thì phải có chất đó sản xuất ra ở dạng bột v à trong vận chuyển đòi hỏiphải có bao bì phức tạp và dự trữ khô trong kho ở điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm nh ư ởnước ta rất dễ bị kém chất lượng và làm tăng lượng cặn không hoà tan trong nước, hơnnữa khi định lượng chúng dưới dạng bột, hạt khô thường kém chính xác và không đảmbảo điều kiện vệ sinh gây độc hại cho cô ng nhân khi sử dụng Vì thế ở nước ta hiện nayrất ít khi dùng chất sinh hoá để định lượng ở dạng bột, hạt khô mà thường dùng ở dạngchất lỏng

Trang 8

Qua bảng các tiêu chuẩn chất lượng nước trong nuôi tôm thâm canh trình bày ởtrên ta thấy các thông số điều chỉnh chất lượng nước đều có độ dao động rất nhỏ Do đóđiều chỉnh chất lượng nước theo phương pháp hoá học là yếu tố tất yếu.

Bảng 2: Các chất sinh hóa sử dụng trong nuôi tôm thương phẩm thâm canh.

3 4,8-12 (kg)Formol

(Dạng Lỏng) 30ppm(khoảng 11 giờ) 30g/m

3 72 (kg)pH-DOWN

(C.ty Ngọc Hà)(Dạng Lỏng)

+0.5lít/1000m3(pH>8.5-9)+1lít/1000m3(pH>9-9.5)+2lít/1000m3(pH>9.6)

0,5ml/m3

1ml/m3

2ml/m3

1,2 (l)(l)4,8 (l)CaSO4.2H2O

(Dạng Bột) 20-40kg/1000m

g/m3 48-96 (kg)

GiảmpH

Saponin(Dạng Lỏng) 5kg/1000m

3vào buổi sáng 5g/m3 12 (kg)CaCO3

(Dạng Bột) 10-20kg/1000m

3/lần 10-20

g/m3 24-48 (kg)Ca(OH)2

(Dạng Lỏng) 5-10kg/1000m

g/m3 12-24 (kg)Dolomite

(Dạng Bột) 10-20kg/1000m

g/m3 24-48 (kg)0,5

ml/m31ml/m3

2ml/m3

Tăng pH

pH-UP(C.ty NgọcHà)

(Dạng Lỏng)

+0.5lít/1000m3(pH<7)+1 lít/1000m3(pH<6)+2lít/1000m3(pH<5)

1,2 (l)2,4 (l)4.8 (l)Formol

(Dạng Lỏng) 6 ppm(khoảng 11 giờ) 6g/m

3 14,4 (kg)Ca(OH)2

(Dạng Lỏng) 6 kg/ha (khoảng 23 giờ) 0,5g/m3 1,2 (kg)Dolomite (Cty Phú

Thuận)(Dạng Bột)

10-20 kg/1600m2

0,52-1.04g/m3

1,25-2,5(kg)

pH

Giảmbiếnđộng pH

CARBON HoạtĐộng(OMEGA)(Dạng Bột)

300g-1000g cho 1000m3

(kg)

Trang 9

cấp

Oxy

ADDOXY(Dạng Bột) +0.3-0.6kg/1000m

3(lượngoxy thấp)

+0.6-1.2kg/1000m3(tôm nổiđầu)

0,3-0,6g/m30,6-1,2g/m3

0,72-1,44(kg)1,44-2.88(kg)Formol

+1-2g/m3 nước để trị bệnhcho tôm

+Thêm 0.5g/m3 nước đểkhống chế rong tảo (tránh sửdụng khi thiếu Oxy)

1-2 g/m30,5 g/m3 2,4-4,8 (kg)

1,2 (kg)

Super MAZ(Cty.Ngọc Hà)(Dạng Lỏng)

Dùng 100ml/2000-3000m3

nước

Sử dụng 10 ngày/lầnSục khí liên tục 16-24 giờ

0,3-0,5ml/m3 0,72-1,2 (l)

BIO-BACTER(Dạng Bột) -Trong khi nuôi:+2 tháng đầu: 250g/1000m3

nước+2 tháng cuối: 300g/1000m3

nước

0,25g/m3

0,3g/m3

0,6 (kg)0,72 (kg)BRF-02 Plus

(Cty.Ngọc Hà)(Dạng Lỏng)

Dùng 100ml/2000-3000m3

nước

Sử dụng 10 ngày/lầnSục khí liên tục 16-24 giờ

0,3-0,5ml/m3 0,72-1,2(kg)

Maz-Zal (Cty C&T)(Dạng Lỏng) 2 lít Maz-Zal+20lít nướcsạch+80kg vôi

Zeolite,Dolomite/ao nuôi5000m2, độ sâu 1m nước+ Tôm<2tháng tuổi:0,15-0,3lít/1000m3

+ Tôm>2 tháng tuổi: 0,3-0,5lít/1000m3

0,15-0,3ml/m3+0,3-0,5ml/m3

0,36-0,72(l)0,72-1,2 (l)

Chất

hữu

Tăngcườngquá trìnhphângiải chấthữu cơ

Khuẩn sống “đặc

2 (đáy ao nền đấtcát)

2kg/1000m2 (đáy ao nền đấtsét)

0,83g/m31,6g/m3

1,99 (kg)3,84 (kg)

Trang 10

(Dạng Bột) 4,56g/1m

3 nước mặn ngầm6,19g/1m3 nước mặn ngầm(khi nước có nhiều hợp chấthữu cơ)

4,56g/1m36,19g/1m3

10,94 (kg)14,86 (kg)

Chất tẩy rửa PS-65(tac dụng mạnhtrong việc phân giải

NH3, H2S vaHNO2)(Dạng Lỏng)

2-3Kg cho 1000m2 ao

(2-4 tuần xử lý một lần) 0,2-0,3g/m3 0,48-0,72

(kg)

BIOLIQUID3000

(Cty Tạp chí Con Tômsố100)-hấp thụ cựcnhanh các khí độc(Dạng Lỏng)

AMASCO-Tôm giống:10ml/m3nướctuần đầu sau đó giảm còn5ml/m3-mỗi tuần 1 lần-Tôm thịt:300-

24 (l)

0,72-1,2 (l)

BIO-Wonderzyme(GMP)

(Dạng Lỏng)

Tôm thịt 2 tháng đầu:

1lít/1000m3(xử lý 2 tuần 1lần)

Tôm thịt tháng thứ 3 :1,5lít/1000m3 (xử lý 2 tuần 1lần)

Tôm thịt tháng thứ 4 : 2lít/1000m3 (1-2 tuần xử lý 1lần tùy mật độ)

1ml/m31,5ml/m3

2ml/m3

2,4 (l)3,6 l

Dùng 100ml ECOMA cho2000-3000m3 nước

-Hòa 100gr với 30 lít nướcrồi phun đều lên ao nuôi-Sử dụng định kỳ 7-10 ngày/ lần

0,33-0,5ml/m3

0,792-1,2(l)

Chất nuôi tảocompost(Omega)(Dạng Bột)

Mỗi bao 400gr dùng với 40m3 nước để nuôi dưỡngrong tảo

30-10-13g/m3

24-31,2(kg)

ROLEX( Cty Ngọc Hà)(Dạng Lỏng)

1lít cho 1000m3 nước nuôitôm Mỗi tháng nên bón mộtlần

1ml/m3 2,4 (l)

Nuôidưỡngrong,tảo gâytảo

Tạo visinh vật

ENVIRON-AC(Vinh thinh Co.,ltd)(Dạng Bột)

3,5-5kg/1000m3nước ao 3,5-5

g/m3

8,4-12 (kg)

Trang 11

có lợi Chất nuôi dưỡng

rong tảo(Dạng Bột)

100grKNO3,Na2HPO4.6H2O,10grNa2SiO3/1000m3 nước 0,11g/m3 0,264 (kg)Độc tố

PenaTron(Cty tm C&T)(Dạng Lỏng)

Xử lý ao đang 0,3lit/1000m3 nước 0,2-0,3ml/ m3 0,48-0,72

30ppm (sau 3 ngày cầnthay nước) 30g/ m3 72 (kg)

Nước

địnhmàunước ,làmsạchtrongnước ao

Al2(SO4)2.14H2O(phèn chua)(Dạng Bột)

10-20ppm (sổ tay) 10-20

g/ m3 12-24 (kg)

AQUA-CLEANFor Shrimp(Dạng Lỏng)

-Làm sạch ao: 2lít/1000m3

nước ao-Xử lý tảo độc: 2lít/1000m3

nước ao

2ml/ m3

2ml/ m3

4,8 (kg)4,8 (kg)

Thuốc diệt vi khuẩnFU-20 (OMEGA)(Dạng Bột)

10-25g/1m3 nước hòa tanrồi tạt đều vào ao 10-25g/1m3 24-60 (kg)Đồng Axetat

Sulfate đồng(Dạng Bột) Làm sạch nước biển dàihạn:0.1ppm 0,1g/ m3 0,24 (kg)

Trang 12

Thuốc diệt vi khuẩnF-98 (OMEGA) Dùng để tẩy rửa:2-3ppmDùng cho ăn:0.5kg trộn với

Thio-Sulfate Natri(OMEGA)

(Dạng Bột)

30-50ppm trực tiếp vào hồ 30-50

g/m3

72-120(kg)CuSO4

(Dạng Bột) 0,5-1ppm 0,5-1g/m3 1,2-2,4 (kg)Thuốc sát trùng-VS

(OMEGA)(Dạng Bột)

EM (Hà Nội)(Dạng Lỏng)

50-100 lit/ha(7 ngày một lần)-Cửa Bé 4,17-8,3ml/m3 10-19,92

- Theo TS Bùi Quang Tề -Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I cho biết: Các

chất sinh hoá điều chỉnh chất lượng nước ao nuôi đều là các chất hiếu khí, phản ứng củachúng lại xảy ra rất nhanh với các phân tử oxy ngay sau khi tiếp xúc với n ước

Vì vậy, qua ý kiến trên tôi thấy cần thiết phải nghiên cứu các thiết bị định lượngchính xác lượng hoá sinh và thiết bị liên kết với bơm đảo nước-sục khí để cơ cấu khuấytrộn của bơm phân phối nhanh và đều chất sinh ngay sau khi cho chúng v ào nước, nhằmđạt được hiệu quả cao nhất Mục tiêu của quá trình trộn là đưa các phần tử hoá chất vàotrạng thái phân tán đều trong môi tr ường nước khi phản ứng xảy ra, đồng thời tạo điềukiện tiếp xúc tốt nhất giữa chúng với các phần tử phản ứng trong điều kiện có oxy ho à tancao

Tuy nhiên hiện nay đa số các hộ nuôi mới chỉ sử dụng phương pháp thủ công làhoà trộn các chất sinh hoá với nước rồi té lên mặt ao Phương pháp này có các nhượcđiểm sau:

- Không tạo được điều kiện tiếp xúc tốt giữa các phần tử phản ứng gây lên quátrình hoà trộn không đều trong toàn bộ khối lượng nước cần điều chỉnh

- Tôm thường sống ở tầng đáy ao Tuy nhiên các phản ứng chỉ xảy ra ở bề mặt ao

do tốc độ phản ứng rất nhanh, nồng độ các chất sinh hoá không đồng đều

Trang 13

- Không phù hợp với mô hình nuôi tôm thâm canh qui mô trang trại.

- Không xác định được chính xác lượng chất sinh hoá cung cấp vào ao

Qua nhận xét trên tôi thấy phương pháp thủ công hiện đang sử dụng không đảmbảo các yêu cầu của chất lượng nước Vì vậy để khắc phục nhược điểm đó tôi thấy cần cómột thiết bị điều chỉnh chất lượng nước kết hợp với bơm đảo nước-sục khí, định lượngchính xác và hoà trộn đều lượng chất sinh hoá cần đưa vào ao nuôi

- Mục đích: + Phân tán các phần tử hoá sinh vào trong nước, điều chỉnh các thông số

theo tiêu chuẩn chất lượng nước trong ao nuôi

+ Cung cấp thêm hàm lượng oxy trong nước

+ Điều chỉnh chính xác lượng chất hoá sinh cần cung cấp

+ Tự động hoá các quá trình trong nuôi tôm thâm canh

- Nội dung: + Nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo: thiết bị định lượng, hoà trộn

chất sinh sinh hoá

- Đối tượng nghiên cứu: + Nước trong ao nuôi tôm (thuỷ sản) thâm canh

Chương II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THIẾT BỊ

I Xây dựng phương án thiết kế hoàn chỉnh thiết bị.

I.1 Phân tích các phương án hiện hành.

1) Các thiết bị điều chỉnh hàm lượng ôxi trong nước.

Một trong các thiết bị phổ biến đang đ ược áp dụng để điều chỉnh hàm lượng oxitrong ao nuôi là máy đảo nước sục khí

- Có hai loại máy sục khí là máy đập nước và các máy dựa trên nguyên lý củahiệu ứng Venturi

- Các máy sục khí thường là một thiết bị có kết cấu hoàn chỉnh và sử dụng động

cơ điện 2 mã lực Hoạt động của máy là hút khí vào dòng nước theo góc nghiêng so vớimặt nước

Trang 14

- Chưa điều chỉnh được các thông số khác của tiêu chuẩn chất lượng nước như độ

pH, độ mặn,

- Đối với ao nuôi có mực nước ao quá thấp không thể sử dụng các máy sục khí v ìlàm hỏng đáy ao tạo nên một lượng vật chất lơ lửng lớn

- Thời gian tác động của thiết bị đối với ao nuôi khô ng nhanh

Máy đảo nước trục dài (loại cụm)

2) Các thiết bị điều chỉnh các thông số độ pH, độ đục, độ mặn, độ kiềm và các thông số còn lại của nước ao nuôi tôm.

Hiện nay đa số các hộ nuôi tôm thâm canh đều sử dụng phương pháp thủ công làhoà trộn các chất hoá sinh vào trong nước rồi té lên mặt ao Phương pháp này đã có cácnhược điểm không phù hợp với mô hình nuôi thâm canh do chưa điều chỉnh được chấtlượng nước ở tầng đáy ao, làm giảm tác dụng của các chất hoá sinh Năng suất ao nuôithấp do chất lượng nước không được đảm bảo trong khi phần lớn các loài tôm sống ởtầng đáy ao

I.2 Xây dựng phương án thiết kế.

Để phát huy các ưu điểm và khắc phục các nhược điểm cơ bản trên,đề tài đã đi vàonghiên cứu một thiết bị điều chỉnh chất l ượng nước đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đề ra

Trang 15

kết hợp thiết bị định lượng và máy sục khí kiểu động cơ nổi.

Chú thích:1-Thân bình định lượng 6-Giá đỡ động cơ

2-Phao định lượng 7-Động cơ điện3-ống dẫn dung dịch 8-Ống hút khí4-Van tay 9 -Ống hút bơm đảo nươc sục khí5-Giá đỡ bình

Sơ đồ thiết bị điều chỉnh chất lượng nước ao nuôi tôm thâm canh.

Kết hợp thiết bị định lượng với máy sục khí kiểu động cơ chìm.

Ghi chú: 1-Thân bình định lượng 7-Thanh treo

2-Phao định lượng 8-Ống hút khí 3-Ống dẫn 9-Giá đỡ phao 4-Van 10-Hộp điện 5-Giá đỡ 11-Động cơ chìm 6-Phao 12-Ống hút

Trang 16

13-Ống dòng.

Nguyên lý hoạt động của thiết bị như sau:

Các chất hoá sinh dưới dạng lỏng đựơc hoà trộn và đưa vào bình định lượng.Saukhi được định lượng theo yêu cầu chất lỏng được dẫn xuống ống hút khí 8 của bơm đảonước sục khí ,chất lỏng được hoà trộn qua cánh khuấy của bơm sẽ được hoà trộn đều vàonước và đẩy ra ở đầu ống đẩy của bơm,phân tán các hoá chất đều ra ao

Hiệu quả của thiết bị điều chỉnh các thông số chất l ượng nước phụ thuộc rất nhiềucác thông số kỹ thuật Một trong các thông số quan trọng đó l à điều chỉnh chính xác lưulượng chất lỏng thụ động hoà trộn ( 0,5 ‰ Qb ), kết cấu và phương án liên kết thiết bị vớibơm đảo nước-sục khí Chính vì vậy đề tài đã đi vào nghiên cứu thiết bị định lượng, thiết

bị hoà trộn chất hoá sinh, hoạt động đáp ứng y êu cầu quan trọng trên

Trang 17

Thiết bị định lượng kiểu phao kết hợp với thiết bị đảo nước sục khí kiểu động cơ chìm (Viện nghiên cứu và nuôi trồng thuỷ sản TW3).

a) Lựa chọn phương án liên kết thiết bị hoà trộn.

Thiết bị hoà trộn 9 có tác dụng vận chuyển các chất hoá sinh dưới dạng lỏng vàoxy vào đầu hút của máy xục khí-đảo nước Lỗ 10 được bố trí phía dưới đầu hút khí của

Trang 18

máy bơm, áp lực của lỗ hút khí luôn luôn lớn h ơn áp lực của lỗ hút chất lỏng thụ động.

Chính vì vậy chất lỏng được chảy vào trong ống hút không chịu ảnh hưởng của lực hútmáy bơm, áp suất tại đầu vào bằng áp suất môi trường, lưu lượng chất lỏng thụ động luônluôn không đổi, đảm bảo quá trình hoà trộn được liên tục và đồng đều

Cấu tạo thiết bị hòa trộn

Có nhiều phương án bố trí thiết bị hoà trộn với bơm đảo nước sục khí:

- Bố trí thiết bị tại cửa ra của bơm đảo nước- sục khí.

Phương án này có nhiều nhược điểm do không lợi dụng được tác dụng khuấy trộncủa cánh bơm, các phần tử hoá sinh phân tán chậm vào trong nước làm quá trình hoà trộnkhông đồng đều

- Bố trí thiết bị hoà trộn phía trước cánh khuấy trộn của bơm.

Phương án này không hợp lý vì làm sụt áp của bơm

- Bố trí thiết bị hoà trộn ngay tại cửa hút của bơm đảo nước sục khí.

Phương án này có các ưu điểm sau:

Trang 19

Nư ớcnguồn

93

+ Tạo khả năng hồ trộn tốt hơn so với các phương án trên do đầu hút của cĩ vậntốc lớn, hút các chất lỏng thụ động qua cánh quạt đ ược khuấy trộn, xả ra ở đầu ra củabơm và phân tán đều ra ao

+ Tránh được hiện tượng sụt áp của bơm

b) Lựa chọn phương án định lượng.

Phương án 1:Thiết bị định lượng cĩ lưu lượng dung dịch hĩa chất thay đổi theo lưu lượng nước hịa trộn.

Sơ đồ cấu tạo thiết bị định lượng hố chất tỷ lệ với lưu lượng nước.

A-Bể chứa nước 4-Đối trọngB-Bể chứa dung dịch cần hồ trộn 5-Miệng xả dung dịch sau pha trộn1-Phao 6 -Ống mềm

2-Van xả 7-Phễu thu3-Hệ thống rịng rọc 8-Van phaoTrên đường ống dẫn nước cần xử lý đến bể trộn trích ra một nhánh nhỏ để đ ưamột lượng nước vào bể A Trong bể A cĩ đặt một phao v à van xả Lưu lượng nước chảy

ra khỏi rơng đen vào phễu thu xuống bể trộn phụ thuộc v ào mực nước trong bể A Khilưu lượng nước hồ trộn thay đổi, thì lưu lượng nước vào bể A cũng thay đổi, làm mựcnước trong bể thay đổi theo Sự dao động mực n ước trong bể A được phao truyền theo hệ

8

Trang 20

thống ròng rọc gây lên sự lên xuống dần của ống mềm ở bể dung dịch B, l àm thay đổi lưulượng chất lỏng chảy ra từ miệng xả đầu ống m ềm, xuống phễu thu vào bể trộn.Dungdịch trong bể B luôn được giữ cố định nhờ van phao.

Loại thiết bị định lượng này được làm việc theo nguyên tắc: dựa vào sự thay đổimột số chỉ tiêu cơ bản của nước nguồn (độ đục, độ màu, pH…) qua thiết bị đo tựđộng.Thiết bị định lượng chất hoá học tỷ lệ với chất l ượng nước nguồn được áp dụng ởcác hệ thống có khả năng tự động hoá cao trong dây truyền xử lý n ước

+ Ưu điểm của bể định lượng theo lưu lượng nước:

- Định lượng chính xác lượng hoá chất cần hoà trộn vào khối lượng nướccần điều chỉnh

- Đưa được lượng oxy hoà tan trong không khí vào trong nư ớc

- Chưa phù hợp với điều kiện sản xuất trong n ước và tập quán sử dụng

- Giá thành thiết bị cao, chỉ phù hợp với xử lý nước sinh hoạt

Phương án 2: Thiết bị định lượng cố định kết hớp với bơm tuần hoàn.

1-Ống dẫn chất hoà trộn sơ bộ 6-Ống dẫn chất dư thừa2-Bể trộn 7 -Thiết bị định lượng3-Ống nước 8 -Ống dẫn chất lỏng đã định lượng4-Máy bơm tuần hoàn 9-Ống dẫn chất hoá học đã hòa trộn5-Ống dẫn chất lỏng hoà trộn về đáy bể trộn

đến thiết bị hoà trộn

Trang 21

1

2 3

5 6

8 7

4

Sơ đồ tuần hoàn quy trình pha trộn hoá chất với nước.

Nguyên tắc làm việc của sơ đồ tuần hoàn chất lỏng pha trộn

Chất hoá học được hoà trộn sơ bộ với nước theo ống 1 vào thùng pha để phaloãng đến nồng độ cho phép Cho nước sạch vào thùng theo đường ống 3 Mở máy bơmtuần hoàn 4 Máy hoạt động đưa một phần chất hoà trộn theo đường ống 5 lên thiết bịđịnh lượng 7, còn phần lớn chất hoà trộn theo đường ống 9 xuống đáy bể pha để khuấyđều và giữ cho các phần tử phân tán đều trong nước Vì lượng chất hoà trộn bao giờ cũngthừa nên lượng dư thừa sẽ theo đường ống 6 trở về bể trộn

Thiết bị hòa trộn và định lượng kiểu này thường được khuấy trộn bằng máy trộncánh quạt

Trang 22

1-Cánh quạt2-Bộ giảm tốc 3-Động cơ điện

1- Ống dẫn chất lỏng thừa2- Màng chắn định lượng3- Ống dẫn chất lỏng từ bơm tuần hoàn đi lên

4- Ống dẫn chất lỏng đầu ra

Nguyên tắc làm việc của thiết bị định lượng kiểu này như sau:

Chất lỏng hoà trộn do bơm tuần hoàn đưa lên thiết bị định lượng theo đường ống

3, chất lỏng dư thừa sẽ được đưa trở lại về bể pha theo đường ống, nên áp lực H trênmàng định lượng 2 sẽ cố định Vì vậy lượng chất lỏng hoà trộn theo ống 4 vào nước cần

xử lý sẽ không thay đổi Khi cần tăng hay giảm l ượng chất hoá học vào nước, chỉ cầnthay thế màng chắn định lượng

* Ưu nhược điểm của thiết bị hoà trộn:

- Có độ bền cao

- Có khả năng hoà trộn chất hoá học khác nhau

- Khả năng hoà trộn tốt, đảm bảo cho lượng hoá chất được hoà tan vào khối lượngnước cần xử lý trong thời gian ngắn nhất

- Chưa liên kết được với các thiết bị sục khí

- Kết cấu còn khá phức tạp, chỉ phù hợp với xử lý nước sinh hoạt

4 3

2

1

Bộ định lượng

32

1

Sơ đồ khuấy trộn bằng máy trộn cánh

quạt

Trang 23

Phương án 3: Thiết bị định lượng kiểu van.

Chất lỏng được cấp vào bình định lượng thông qua van cấp, van xả đ ược liên kếttrực tiếp với bơm đảo nước- sục khí qua ống dẫn Lưu lượng của chất lỏng được điềuchỉnh bằng van xả Trên van xả có chia độ tương ứng với lưu lượng đầu ra Khi muốnthay đổi lưu lượng đầu ra ta thay độ nghiêng của van tay vặn tương ứng với yêu cầu

+ Ưu điểm: - Cấu tạo đơn giản

- Dễ điều chỉnh

+ Nhược điểm: - Chưa điều chỉnh được lưu lượng đầu ra chính xác do lưu lượngđầu ra phụ thuộc vào mực nước trong bình

- Cần liên kết với nhiều thiết bị phụ trợ khác để duy tr ì mực nước

trong bình để áp lực đầu ra được ổn định

Kết luận: Các thiết bị định lượng trên đều không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của

thiết bị điều chỉnh chất lượng nước trong ao nuôi tôm thâm canh.

c) Xây dựng sơ đồ nguyên tắc làm việc của thiết bị.

Lựa chọn thiết bị định lượng kiểu phao có liên kết với thiết bị sục khí kiểu động

cơ chìm.

Qua những yêu cầu và ưu nhược điểm của các thiết bị định lượng trên tôi đãnghiên cứu và chế tạo thiết bị định lượng kiểu phao liên kết trực tiếp với máy sục khíkiểu động cơ chìm được trình bày trong hình vẽ dưới đây

Trang 24

Thiết bị định lượng kiểu phao.

Trang 25

Sơ đồ cấu tạo của bình định lượng kiểu phao

Cấu tạo: 1-Phao (Xốp) 4-Thanh trượt (Inox) 7-Van tay (đồng)

2-Thân phao 5-Ống hút3-Đai ốc điều chỉnh độ cao 6-Ống nối ra van (Inox)

Nhuyên lý làm việc của bình định lượng kiểu phao:

Dung dịch đã pha trộn được đưa vào bình định lượng.Dung dịch đi theo ống hút 5

ra ngoài qua van tay.Phao có thể trượt dễ dàng dọc thanh trượt đảm bảo khoảng cách H từmặt nước đến đầu ống hút không thay đổi

Dưới áp lực của cột nước H và đầu thông hơi đảm bảo cho dung dịch không chảyđầy trong ống gây nên hiện tượng co áp do chênh lệch độ cao của dòng chất lỏng phíatrên và đầu ra của bình làm cho lưu lượng đầu ra luôn luôn là không đổi

Trang 26

Yêu cầu của đầu thông hơi là chiều cao phải lớn hơn mực nước trong bể địnhlượng để đảm bảo độ chênh lệch áp suất do độ cao H gây ra không lớn h ơn áp lực cột áptrong đầu thông hơi làm nước trào ra trong đầu thông hơi.

Ống dẫn phải mềm đảm bảo khi mực n ước của bình giảm thì khoảng cách H vẫnđược đảm bảo, chất lỏng chảy ra đến hết

Kết quả là lưu lượng đầu ra của chất lỏng không phụ thuộc mực n ước trong bình

Khi muốn thay đổi lưu lượng đầu ra của dung dịch ta thay đổi khoảng cách H chophù hợp

* Ưu điểm của thiết bị định lượng kiểu phao:

- Có thể hoà trộn được các loại hoá chất khác nhau

- Chịu được môi trường nước biển

- Kết cấu đơn giản

- Điều chỉnh được lượng dung dịch cấp vào nước Qtđ = 0,5‰ Qp

- Liên kết được với thiết bị đảo nước- sục khí

- Tạo được lượng hoá chất đều vào trong ao nuôi kể cả tầng đáy

- Dễ sử dụng

- Phù hợp với mô hình nuôi tôm thâm canh, qui mô trang tr ại

- Phù hợp với điều kiện sản xuất trong n ước

- Đưa thêm lượng không khí vào ao

* Nhược điểm của thiết bị:

- Chỉ hoà trộn được các hoá chất dưới dạng lỏng, dễ tan trong nước

- Khi mực nước trong bình còn khoảng 2-5 cm lưu lượng đầu ra không còn chínhxác do khoảng cách H bị thay đổi khi phao chạm đáy b ình

II Tính toán các thông số kỹ thuật cơ bản.

II.1.Xác định các thông số cơ bản của bình định lượng.

a) Cơ sở lý thuyết cho quá trình tính các thông số:

-Sử dụng lý thuyết dòng chảy qua lỗ và vòi

-Định luật Becnuli cho toàn dòng chất lỏng thực

-Lý thuyết tính toán vật nổi (Định luật Acimet)

b) Tính toán chính xác khoảng cách H của phao định lượng.

- Định luật Becnuli cho toàn dòng chất lỏng thực

Trang 27

Theo kết cấu của bình ta có:

- Chọn bề mặt thoáng là bề mặt phía trên của bình là mặt chuẩn nên ta có:

.2 1

Vận tốc của dòng chất lỏng đầu ra: Vh = V h  2.g.H

 Q = μ0.S 2.g H

g S

Q H

2 2

2 0

2

Chọn đường kính d = 6mm = 6.10-3 mLưu lượng được tính bằng thể tích bình là 40 lít chảy trong 1 giờ

Chọn hệ số μ0 = 0,62 (chảy trong bình kín ra ngoài môi trường)Gia tốc trọng trường g = 9,81m/s2

Trang 28

10.4

2 2 3 2

2 2

Để thay đổi lưu lượng đầu ra ta chỉ cần thay đổi khoảng cách H:

Bảng liên hệ giữa khoảng cách H và lưu lượng Q đựơc tính bằng thể tích bình là 40 lít chảy trong khoảng thời gian t (phút):

Thời gian t (phút) Khoảng cách H (cm)

II.2 Các thông số cơ bản của bơm đảo nước sục khí.

Các thông số chủ yếu của bơm đảo nước sục khí sau:

- Lưu lượng chất lỏng công tác:

= 0,066m 66 mm

44,6.3600

80

Trong đó Vp là vận tốc nước chảy qua đầu ống phun:

Trang 29

Vp= φ.

0

2)

(

g P P

H pac

1

81,9.2)

5,9102

- Vận tốc chất lỏng thụ động chảy vào ngăn trộn của máy bơm

Do chất lỏng được dẫn từ bình định lượng đến ngăn trộn máy bơm được bố tríống hút khí trên phao định lượng nên trong dòng chất lỏng chuyển động luôn chứa mộtdòng khí chuyển động liên tục, tránh được hiện tượng có áp gây lên lực cản làm thay đổivận tốc chất lỏng thụ động Chính vì vậy ta coi như vận tốc chất lỏng chảy vào ngăn trộnlà: Vp = VH = 2g.H  2.9,81.0,0425 0,913m/s

II.3 Thiết kế kỹ thuật thiết bị.

II.3.1 Tính toán và thiết kế kích thước phao xốp.

a) Cơ sở tính toán:

-Định luật Acimet

-Điều kiện cân bằng và ổn định của vật nổi trong nước

b) Tính toán chi tiết:

Phao chịu tác dụng của các lực:

-Lực Acimet R Đặt tại tâm đẩy hướng lên trên và trọng lực G đặt tại trọng tâm

G

Các lực tác dụng lên phao

Trang 30

Điều kiện cần và đủ để vật ở trạng thái cân bằng l à hai điểm này có cùng điểmđặt, cùng nằm trên đường thẳng đứng và cùng trị số, tức là:

R = GKhi vật có thể tích là V, trọng lượng riêng γv, ngập trong chất lỏng có trọng lượngriêng là γ, thì:

Lực đẩy R = γ.VTrọng lực G = γv.VTổng hợp lực tác dụng lên vật:

Do trong quá trình hoạt động ống mềm luôn có vị trí nằm ngang n ên vector trọnglực không tập trung vào phần giữa phao Hơn nữa phần chất lỏng chuyển động trong ốngmềm chiếm khối lượng nhỏ so với khối lượng của đai ốc, và bulông điều chỉnh Chính vìvậy ta có thể coi trọng lượng của phần chất lỏng là rất nhỏ và không ảnh hưởng đến độcân bằng và nổi của phao

Trọng lực G = ( 2.mđai ốc + mbulông + mống hút chất lỏng+2.mtấm trượt).g

= ( 2.0,005+0,013+0,01+0,02 ).9,81 = 0,053.9,81Vậy thể tích phần phao ngập trong n ước lúc này là:

3 510.3,581,9.1000

81,9.53,0

Trang 31

=> a x b = 2

2

6 5

530010

10.10.3,

5'

II.3.2 Tính toán và thiết kế kết cấu thân phao.

Kết cấu thân phao định lượng.

Bao gồm tính toán đường kính của ống hút chất lỏng và đường kính ống hút khí

Để giảm tổn thất cho quá trình chất lỏng chuyển động dọc theo ống mềm do thayđổi tiết diện nên ta chọn đường kính ống hút bằng đường kính của ống mềm

Đường kính của ống hút không khí ta tính toán nh ư sau:

Trang 32

- Diện tích lỗ thu khí xác định theo công thức:

khi

Trong đó: Qkhí = 0,04 m3/h là lưu lượng chất lỏng thụ động

Lưu lượng chất lỏng thụ động chiếm 0,5 ‰ l ưu lượng của bơm ( 80 m3/h ) chứa các chất hoá học hoà trộn Tuy nhiên lượng chất hoá họcnày có nồng độ rất nhỏ trong thể tích chung của b ình nên ta có thể coi chấtlỏng cần vận chuyển có các đặc trưng gần giống như nước

2: Tỷ lệ không khí và dòng chất lỏng thụ động, 1g chất tan cần thu 2 lít không k hí

K: Hệ số kể đến lượng không khí bổ sung để oxi hoá hợp chất hữu c ơ và cácthành phần cần tiêu tốn oxi có trong nước Ngoài ra còn kể đến điều kiện chế tạo phao

Tuỳ theo thành phần và tính chất của nguồn nước có thể lấy K = 2,0 – 5,0

Vậy lưu lượng khí cần thu tính toán gần đúng là:

h m

1000

04,0

 g H

v t Trong đó:ψ- hệ số không khí, lấy ψ = 0,5

g- gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2 H- khoảng cách từ tâm đường ống hút đến

bề mặt thoáng H = 0,0425 m

γ0- Tỷ trọng không khí ở nhiệt độtính toán t0 ( T/m3 ) γ0 = 0,0012

Nên ta có v t 9,04m/s

0012,0

02,0.81,9.2.5,

Diện tích lỗ thu khí lúc này là :

2 8 3

1

10.123600.04,9

10

Trang 33

II.3.3 Tính toán và thiết kế tấm trượt gắn trên phao định lượng.

Thanh trượt và bình Tấm trượt và phao

Kết cấu bạc trượt và tấm trượt

Trang 34

II.3.4 Thiết kế thước kiểm tra độ cao H.

Để kiểm tra độ cao H ta dùng thước gắn liền với phao.Mốc "0" của th ước nằmtrùng với đường tâm của ống hút Để tiện quan sát và đảm bảo cho độ ổn định của phao

ta bố trí thước nằm thẳng đứng, đối diện với tấm tr ượt.Vật liệu của thước làm bằng Inox

Thước kiểm tra độ cao H

II.3.5 Tính toán và thiết kế đầu ống hút khí và chất lỏng thụ động gắn với đầu ống hút của bơm đảo nước sục khí.

Thiết bị hoà trộn

Trang 35

- Diện tích lỗ thu gió được xác định theo công thức:

2,45

10.2,

v

Q F

m K

Q A

Q tkb n 8 / 2,2.10 /

1000

5.80.10

21000

Trong đó:

Q: Công suất bơm ( 80m3/h )

An+: Hàm lượng chất A có trong nước nguồn (mg/l), nhưng để đơn giản vàtăng thêm lượng gió ta coi như hàm lượng toàn phần của nước nguồn

2: Tỷ lệ không khí cần thu cho 1g chất A l à 2 lít không khí

K: Hệ số kể đến lượng không khí bổ sung để oxy hoá các hợp chất hữu cơ

và các thành phần cần tiêu tốn oxy trong nước Ngoài ra còn cần kể thêm điều kiện chếtạo ống hút Tuỳ theo thành phần và tính chất của nước nguồn có thể láy K = 2,0 – 5,0

- Tốc độ không khí qua lỗ thu ( m/s ) tính theo công th ức:

./2,450012

,0

)5,910.(

81,9.2.5,0).(

.2

0

s m P

P g

Pc- Áp lực chung của hai luồng khí và nước, Pc= 9,5m

γ0- Tỷ trọng không khí ở nhiệt độ tính toán t0 ( T/m3 )

- Đường kính miệng ra lỗ thu khí của b ơm:

mm m

F

D tkb

14,3

10.9,4.4

Trang 36

II.3.6 Thiết kế kỹ thuật thân bình định lượng.

Với diện tích ao nuôi 2000m2 bố trí 08 máy sục khí và 08 bình định lượng kèmtheo Chất lỏng thụ động được cung cấp vào ao nuôi trong vòng 1 giờ Ứng với lượngdung dịch cần cung cấp như trên thì dung tích của bình vào khoảng 0,04 m3

Vậy kích thước của bình như sau:

Đáy hình vuông kích thước: 35cm x 35cm

Chiều cao bình: 40 cm

a)Công dụng và yêu cầu kỹ thuật.

Là bộ phận chính dùng để chứa dung dịch hoá chất.Làm việc ở môi trường cónhiễm hơi nước biển.Bình không bị ăn mòn do môi trường hoá chất cũng như nước mặn

Bình có độ bền cơ học cao

Trang 37

Thành bình chịu áp lực của nước chất lỏng, đó là

áp suất P tương ứng với chiều cao cột chất lỏng là h = 400mm

P = h

- Trọng lượng riêng của chất lỏng: = 104 N/m3

t - là chiều dày thành bình: t = 3 mm

)/(10.44,0.10

P  

Ta có 1=2=0;

)/(4)/(10

Theo các thông số trên ta có thể chọn loại bình ngoài thị trường bằng vật liệunhựa có khả năng chịu được môi trường hoá chất,nước biển và đảm bảo được độ bền do

áp lực tĩnh của chất lỏng tác dụng lên thành bình

III Xây dựng bản vẽ kỹ thuật.

Căn cứ vào yêu cầu chế tạo và lắp ráp thiết bị,ta có các bản vẽ sau:

-Bản vẽ lắp bình định lượng

-Bản vẽ chế tạo thân bình định lượng

-bản vẽ chế tạo thân phao

-Bản vẽ chế tạo ống nối ra van

Trang 38

Chương III :XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC

CHI TIẾT CƠ BẢN.

I Xây dựng Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết thân bình.

1 Phân tích khả năng gia công.

Vì đây là một kết cấu đơn giản, không yêu cầu độ chính xác cao nên ta chỉ chế tạothiết bị bằng phương pháp thủ công

2 Xác định dạng sản xuất.

Mục đích của phần này là xác định hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc, hàngloạt nhỏ, hàng loạt vừa hay hàng khối ) để từ đó cải tiến tính công nghệ của chi tiết, chọnphương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết.Mỗidạng sản xuất có những đặc điểm riêng

Sản lượng chi tiết cần sản xuất trong nă m xác định theo công thức:

0

 m N N

Trong đó:

N – Sản lượng chi tiết chế tạo trong 1 năm

N0- Số sản phẩm sản xuất trong 1 năm

m- Số chi tiết như nhau trong 1 sản phẩm

 - Số phế phẩm xảy ra trong quá trình chế tạo(3%-6%).

-Số chi tiết chế tạo thêm để sự trữ(5%-7%)

Tuy nhiên, để xác định dạng sản xuất của chi tiết cần xác định th êm trọng lượngcủa chi tiết, trọng lượng của chi tiết có thể xác định theo công thức sau:

Q= V. ( kg )

Trong đó:

Q- trọng lượng của chi tiết

- trọng lượng riêng của vật liệu ( kG/dm3 )V- thể tích của chi tiết ( dm3 )

Trong khuôn khổ đề tài thì đây là sản xuất dơn chiếc

Ngày đăng: 14/08/2014, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các chất sinh hóa sử dụng trong nuôi tôm thương phẩm thâm canh. - XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ  tạo, lắp ráp và sử DỤNG THIẾT bị  điều CHỈNH môi TRƯỜNG AO NUÔI tôm  THÂM CANH b ẰNG vật LIỆU  COM POSITE
Bảng 2 Các chất sinh hóa sử dụng trong nuôi tôm thương phẩm thâm canh (Trang 8)
Sơ đồ thiết bị điều chỉnh chất lượng nước ao nuôi tôm thâm canh. - XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ  tạo, lắp ráp và sử DỤNG THIẾT bị  điều CHỈNH môi TRƯỜNG AO NUÔI tôm  THÂM CANH b ẰNG vật LIỆU  COM POSITE
Sơ đồ thi ết bị điều chỉnh chất lượng nước ao nuôi tôm thâm canh (Trang 15)
Sơ đồ cấu tạo thiết bị định lượng hoá chất tỷ lệ với lưu lượng nước. - XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ  tạo, lắp ráp và sử DỤNG THIẾT bị  điều CHỈNH môi TRƯỜNG AO NUÔI tôm  THÂM CANH b ẰNG vật LIỆU  COM POSITE
Sơ đồ c ấu tạo thiết bị định lượng hoá chất tỷ lệ với lưu lượng nước (Trang 19)
Bảng liên hệ giữa khoảng cách H và lưu lượng Q đựơc tính bằng thể tích bình là 40 lít chảy trong khoảng thời gian t (phút): - XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ  tạo, lắp ráp và sử DỤNG THIẾT bị  điều CHỈNH môi TRƯỜNG AO NUÔI tôm  THÂM CANH b ẰNG vật LIỆU  COM POSITE
Bảng li ên hệ giữa khoảng cách H và lưu lượng Q đựơc tính bằng thể tích bình là 40 lít chảy trong khoảng thời gian t (phút): (Trang 28)
Sơ đồ lắp ráp bình định lượng. - XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ  tạo, lắp ráp và sử DỤNG THIẾT bị  điều CHỈNH môi TRƯỜNG AO NUÔI tôm  THÂM CANH b ẰNG vật LIỆU  COM POSITE
Sơ đồ l ắp ráp bình định lượng (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w