LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định từ ngày 02/03/2009 đến 13/06/2009, tôi đã hoàn thành chương trình thực tập để làm khóa luận t
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên: Bùi Ngọc Quỳnh
Trường : Đại học Nha Trang
Khoa : Kinh tế
Lớp : 47KD – 1
cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình định (Biffa) trên thị trường tỉnh Bình Định”
Nhận xét:
Nha Trang, ngày … tháng 7 năm 2009 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LÊ CHÍ CÔNG
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên: Bùi Ngọc Quỳnh
Trường : Đại học Nha Trang
Khoa : Kinh tế
Lớp : 47KD – 1
cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình định (Biffa) trên thị trường tỉnh Bình Định”
Nhận xét:
Nha Trang, ngày… tháng 7 năm 2009 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định từ ngày 02/03/2009 đến 13/06/2009, tôi đã hoàn thành chương trình thực tập để làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm phân bón NPK của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định (Biffa) trên thị trường Bình Định” Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi
đã tiếp thu được nhiều điều bổ ích từ hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Được sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban Giám đốc, và các cô, chú trong công ty Đặc biệt là nhờ sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo Lê Chí Công người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cám ơn đến quí thầy, cô giáo trường Đại học Nha Trang; đến thầy giáo Lê Chí Công; đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể cô chú trong công
ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định
Xin chân thành cám ơn !
Nha Trang, ngày 13 tháng 6 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Bùi Ngọc Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ ii
Quyết định thực tập iii
Nhận xét của cơ sở thực tập iv
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn v
Nhận xét của giáo viên phản biện vi
Lời cảm ơn vii
Mục lục viii
Danh mục các bảng biểu xi
Danh mục các sơ đồ, đồ thị xiii
Danh mục các từ viết tắt xiv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về sức cạnh tranh 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh 3
1.1.3 Vai trò vị trí cạnh tranh 4
1.1.4 Phân loại cạnh tranh 5
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp .7
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài 7
1.2.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 7
1.2.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 9
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp 11
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp 13
1.3.1 Thị phần 13
1.3.2 Tiềm lực tài chính 14
1.3.3 Quản lý và lãnh đạo 15
1.3.4 Khả năng nắm bắt thông tin 16
1.3.5 Chất lượng, kiểu dáng và bao gói sản phẩm 16
Trang 51.3.6 Giá cả và dịch vụ 17
1.3.7 Kênh phân phối 18
1.3.8 Truyền tin và xúc tiến 19
1.3.9 Năng lực R & D 19
1.3.10 Trình độ nhân lực 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM PHÂN BÓN NPK CỦA CÔNG TY BIFFA 21
2.1 Giới thiệu chung về công ty Biffa 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh 22
2.1.2.1 Chức năng sản xuất kinh doanh 22
2.1.2.2 Nhiệm vụ 22
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 28
2.1.4.1 Thuận lợi 28
2.1.4.2 Khó khăn 28
2.1.4.3 Phương hướng phát triển thời gian tới 28
2.2 Thực trạng về hoạt động sản kinh doanh của công ty Biffa 29
2.2.1 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu 29
2.2.1.1 Hoạt động sản xuất 29
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ 31
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 34
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm phân bón NPK của công ty Biffa tại Bình Định 37
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 37
2.3.1.1 Môi trường vĩ mô 37
2.3.1.2 Môi trường vi mô 41
2.3.2 Các nhân tố bên trong 44
2.4 Sức cạnh tranh của sản phẩm phân bón NPK của công ty Biffa trên địa bàn Tỉnh Bình Định 53
2.4.1 Sơ lược về thị trường sản phẩm phân bón NPK tại tỉnh Bình Định 53
Trang 62.4.1.1 Nhận xét chung 53
2.4.1.2 Phân tích kết quả điều tra thị trường 54
2.4.1.3 Sản phẩm NPK Biffa và đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường 55
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm .59
2.4.2.1 So sánh giá cả sản phẩm NPK của Biffa/ giá cả của đối thủ cạnh tranh 60
2.4.2.2 So sánh chất lượng phân bón NPK của công ty Biffa/ chất lượng của đối thủ cạnh tranh .63
2.4.2.3 So sánh thị phần của sản phẩm NPK Biffa/ thị phần của sản phẩm NPK đối thủ cạnh tranh 67
2.4.2.4 So sánh kênh phân phối của công ty Biffa/ kênh phân phối đối thủ cạnh tranh 68
2.4.2.5 Khả năng cung ứng kịp thời 71
2.4.2.6 So sánh năng lực tài chính 71
2.5 Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm NPK Biffa 78
2.5.1 Thế mạnh của sản phẩm NPK Biffa 78
2.5.2 Điểm yếu của sản phẩm NPK Biffa 80
2.5.3 Tổng hợp chung về sức cạnh tranh sản phẩm NPK Biffa 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM NPK BIFFA TRÊN THỊ TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH 84
3.1 Từng bước nâng cao chất lượng và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm 84
3.1.1 Từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm 84
3.1.2 Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm 86
3.2 Hoàn thiện kênh phân phối 87
3.3 Tăng cường công tác nghiên cứu và phân tích thị trường 88
3.4 Tăng cường các chính sách khuyếch trương sản phẩm 89
3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 93
3.6 Tiếp tục mở rộng mô hình bao tiêu sản phẩm nông nghiệp 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 97
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 9 tháng 12/2008 - 08/2009 29
2 Bảng 2.2 Danh mục sản phẩm phân bón của công ty Biffa 30
5 Bảng 2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2006 – 2008 35
6 Bảng 2.6 Dân số nông thôn trung bình qua các năm tỉnh Bình Định 40
7 Bảng 2.7 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình định năm 2007 41
9 Bảng 2.9 Hệ thống máy móc thiết bị chủ yếu của công ty 45
13 Bảng 2.13 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn công ty năm
16 Bảng 2.16 Thị trường nhập khẩu phân bón tháng 10, 10 tháng năm
17 Bảng 2.17 Đặc điểm của từng đối thủ cạnh tranh trên thị trường 59
18 Bảng 2.18 Giá một số sản phẩm phân bón NPK của công ty Biffa 60
19 Bảng 2.19 So sánh giá một số loại phân bón NPK của công ty Biffa
20 Bảng 2.20 So sánh giá phân bón NPK của công ty Biffa so với đối thủ
21 Bảng 2.21 Đánh giá chất lượng phân NPK theo tiêu thức cụ thể 64
22 Bảng 2.22 So sánh chất lượng phân bón NPK của công ty Biffa so với
đối thủ cạnh tranh thông qua đánh giá của khách hàng 66
Trang 825 Bảng 2.25 Tỷ trọng doanh thu thị trường Bình Định 68
26 Bảng 2.26 Danh sách các đại lý của công ty Biffa năm 2008 69
27 Bảng 2.27 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 2006-2008 72
28 Bảng 2.28 Các chỉ số hoạt động của công ty 2006-2008 73
31 Bảng 2.31 Tính giá thành cho 1 tấn sản phẩm NPK các loại 78
34 Bảng 2.34 Những điểm yếu và nguyên nhân là giảm sức cạnh tranh
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
7 Đồ thị 2.3 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế từ năm 2004-2008 34
8 Đồ thị 2.4 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình định năm 2007 41
9 Đồ thị 2.5 Tình hình tổng ngồn vốn công ty Biffa từ năm 2004 –2008 48
10 Đồ thị 2.6 Doanh thu của công ty phân bón bình điền 57
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Cạnh tranh được hiểu là một trong những đặc trưng của kinh tế thị trường
Trong điều kiện “Hoạt động trên cùng một sân chơi và theo cùng một luật chơi”,
doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh, doanh nghiệp đó có điều kiện tồn tại và phát triển, doanh nghiệp nào yếu sức cạnh tranh thì tất yếu bị đào thải khỏi thi trường
Thị trường phân bón nói chung và phân bón NPK nói riêng trên địa bàn tỉnh Bình Định đang diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt Đó là sự xâm lấn của phân bón ngoại nhập, sự tranh giành, tranh đua gay gắt của các nhà sản xuất trong nước cùng với nạn phân bón giả làm thị trường hỗn loạn gây thiệt hại lớn đối người nông dân và tác động xấu tới sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá thực trạng cũng như mong muốn đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của công
ty Biffa nên tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm phân
bón NPK của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình định (Biffa) trên thị trường tỉnh Bình Định”, làm đề tài tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh cho sản phẩm phân bón NPK của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình định (Biffa) trên thị trường Bình định, thông qua phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm NPK, và cũng như các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm NPK
Trên cơ sở phân tích thực trạng, đưa ra một số thế mạnh, những điểm yếu, nguyên nhân của những điểm yếu và các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm NPK biffa trên thị trường Bình Định
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sức cạnh tranh cho sản phẩm NPK của công ty Biffa trên thị trường tỉnh Bình định
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiêm cứu được sử dụng:
Phương pháp phỏng vấn khách hàng thông qua bảng hỏi, Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên công ty, Phương pháp thống kê mô tả,
Phương pháp phân tích phân tích tổng hợp
5 Nội dung đề tài
Nội dung của đề tài ngoài lời mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có ba chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về sức cạnh tranh của sản phẩm phân bón NPK của công ty Biffa trên thị trường Bình Định
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm NPK biffa trên thị trường tỉnh Bình Định
Đây là một đề tài khó, đòi hỏi người viết phải có một kiến thức sâu rộng Với những kiến thức đã học được ở trường và kiến thức thực tiễn tiếp thu được từ cơ sở thực tập cùng với sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong trường đại học nha trang, đặc biệt là thầy Lê Chí Công, các cô, các chú trong công ty, tôi đã
nỗ lực hết mình để hoàn thành đề tài này
Tuy nhiên với sự hạn chế về kiến thức, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các cô, chú trong công ty để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 13Sức cạnh tranh: của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao hơn
Như vậy, sức cạnh tranh của doanh nghiệp (sản phẩm của doanh nghiệp) phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là một yếu tố bên trong của doanh nghiệp và nó cần được đánh giá, so sánh với đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng thị trường mục tiêu Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp không thông qua việc so sánh một cách có ý nghĩa với đối thủ cạnh tranh
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh
Trong thời đại ngày nay khi mà hàng giờ có hàng ngàn doanh nghiệp được thành lập và cũng chừng đó doanh nghiệp đi đến bờ phá sản Khi mà cạnh tranh diễn
ra rất gay gắt ở mọi lúc, mọi nơi thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải ý thức được điều này và trang bị cho mình những năng lực cạnh tranh bền vững nếu không muốn bị tụt hậu hoặc phá sản
Thực tế cho thấy, nếu không có cạnh tranh mọi doanh nghiệp sẽ bảo thủ, không năng động sáng tạo, không phát triển gây lãng phí các nguồn lực
Trang 14Khi mà nền kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới, các doanh nghiệp chúng ta không những đối mặt các doanh nghiệp trong nước mà còn đối diện với các doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia khác nhau Nếu chúng ta không nâng cao sức cạnh tranh thì chúng ta sẽ bị đánh bật ngay trên sân nhà chứ chưa nói đến việc chúng ta sẽ vươn ra thị trường thế giới Vì vậy, nâng cao sức cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp dành thắng lợi trên thương trường cũng như đóng góp vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho quốc gia từ đó nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế
1.1.3 Vai trò, vị trí cạnh tranh
Khoa học công nghệ và thông tin phát triển cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng đã đem lại nhiều cơ hội cũng như các thách thức cho các doanh nghiệp trong phát triển ngắn hạn và dài hạn của mình Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hòa nhập với khu vực và thế gới để không ngừng phát huy lợi thế so sánh của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt Cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất hàng hóa, là động lực giúp sản xuất phát triển Đối với từng đối tượng liên quan vai trò cạnh tranh thể hiện ở những khía cạnh khác nhau, đó là:
Đối với người sản xuất:
Cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động nhạy bén hơn, thường xuyên cải tiến sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao tay nghề người lao động, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả Đồng thời hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp vào mục tiêu chung, phát huy mọi ý tưởng sáng tạo, tìm ra cái mới nhằm nâng cao chất lượng, chủng loại sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú đa dạng của người tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng:
Nhà sản xuất nào cũng nhận thấy được vai trò vô cùng quan trọng của khách hàng đối với doanh nghiệp mình Vì vậy họ luôn cố gắng để làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua việc cải tiến chất lượng, chủng loại sản phẩm cũng như dịch vụ
đi kèm Điều đó làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với điều kiện từng người
Trang 15 Đối với xã hội:
Cạnh tranh làm cho xã hội ngày càng phát triển, những hoạt động P.R của các doanh nghiệp làm cho xã hội ngày càng văn minh, hiện đại, làm phong phú thêm đời sống vật chất và tinh thần của con người
Để cạnh tranh lành mạnh và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề bảo vệ môi trường, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cá nhân ngày càng phát triển toàn diện, xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, nâng cao mức sống của cá nhân và xã hội
Bên cạnh những mặt tích cực đó thì cạnh tranh cũng có những mặt trái làm cho nền kinh tế đình trệ, kém phát triển Trong thực tế, để chiếm đạt mục đích của mình một số doanh nghiệp đã dùng nhiều thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh vi phạm đạo đức, pháp luật nhằm thu được nhiều lợi ích cho mình hoặc làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, ăn cắp bản quyền, tung tin giả phá hoại đối thủ cạnh tranh, đồng thời nó là tác nhân làm phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, phá hủy môi trường
1.1.4 Phân loại cạnh tranh
Cạnh tranh được phân thành nhiều loại với các tiêu thức khác nhau:
- Dưới góc độ các chủ thể kinh tế tham gia thị trường, có cạnh tranh giữa những người sản xuất (người bán) với nhau, giữa những người mua và người bán, người sản xuất và người tiêu dùng, và giữ những người mua với nhau Ở đây xoay quanh vấn đề: chất lượng hàng hóa, giá cả và điều kiện dịch vụ
- Xét theo quy mô của cạnh tranh có: cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp và cạnh tranh của quốc gia
- Xét theo tính chất và phương thức cạnh tranh có: cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh (biện pháp cạnh tranh phù hợp với pháp luật, tập quán, đạo đức kinh doanh) và cạnh tranh bất hợp pháp hay cạnh tranh không lành mạnh (biện pháp cạnh tranh bằng những thủ đoạn chứ không phải vươn lên bằng sự nỗ lực của chính mình)
- Xét theo hình thái của cạnh tranh có: cạnh tranh hoàn hảo, hay thuần túy – đây
là trình trạng cạnh tranh trong đó giá cả một loại hàng hóa là không thay đổi trong toàn
bộ địa danh của thị trường, bởi vì người mua người bán đều biết tường tận về các điều kiện của thị trường; và cạnh tranh không hoàn hảo – đây là hình thức cạnh tranh chiếm
Trang 16ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó người bán hàng hoặc sản xuất có đủ sức mạnh và thế lực có thể chi phối được giá cả sản phẩm của mình trên thị trường Trong cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền Độc quyền nhóm là hình thái thị trường mà trong đó chỉ có một số ít các nhà sản xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả của mình không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của các nhà cạnh tranh quan trọng trong ngành đó Cạnh tranh mang tính độc quyền là hình thái thị trường có nhiều người bán sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ dàng thay thế cho nhau
- Dưới góc độ các công đoạn sản xuất – kinh doanh, người ta cho rằng có ba loại: cạnh tranh trước khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau khi bán hàng Cạnh tranh này được thực hiện bằng phương thức thanh toán và dịch vụ
- Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh, có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành Đây là cách phân loại cạnh tranh của C.Mac dựa trên cơ sở khoa học của các phạm trù giá trị thị trường, giá cả sản xuất và lợi nhuận bình quân Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ, một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả thị trường đồng nhất đối với hàng hóa dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa dịch vụ đó; Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc đấu tranh giữa các nhà doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đã bỏ ra và đầu tư vốn vào các ngành có lợi nhất cho sự phát triển
Phát triển cách phân loại trên của C.Mác, các nhà kinh tế học chia thành hai hình thức cạnh tranh là cạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang Cạnh tranh dọc là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp nhất khác nhau Cạnh tranh dọc chỉ ra rằng: Sự thay đổi giá bán và sản lượng bán của doanh nghiệp sẽ có điểm dừng Sau một thời gian nhất định sẽ hình thành giá thị trường thống nhất Cạnh tranh dọc sẽ làm cho các doanh nghiệp có chi phí bình quân cao bị phá sản, còn các doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ thu được lợi nhuận cao; Cạnh tranh ngang là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp nhất như nhau Do đặc điểm đó cạnh tranh ngang không có doanh nghiệp bị loại khỏi thị trường, song giá cả ở mức thấp tối đa, lợi nhuận giảm dần và có thể không có lợi nhuận Để hạn chế bất lợi
đó cạnh tranh ngang dẫn đến hai khuynh hướng: hoặc liên minh thống nhất bán giá
Trang 17cao, giảm sản lượng trên thị trường làm xuất hiện độc quyền; hoặc các doanh nghiệp giảm chi phí, tức chuyển từ cạnh tranh ngang sang cạnh tranh dọc nhằm trụ lại trên thị trường và có lợi cao
- Theo phạm vi lãnh thổ, có cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế Cần lưu ý, cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay ở thị trường nội địa, đó là cạnh tranh giữa hàng hóa trong nước sản xuất với hàng ngoại nhập
Cạnh tranh kinh tế quốc tế là cạnh tranh kinh tế đã vượt khỏi phạm vi quốc gia, tức là cạnh tranh giữa chủ thể kinh tế trên thị trường thế giới Sở dĩ như vậy, là do sự tác động của cách mạng khoa học – công nghệ, phân công lao động quốc tế đã phát triển sâu, rộng, sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội có tính chất quốc tế và do quá trình mở rộng thị trường trên quy mô toàn thế giới Chủ thể trực tiếp tham gia vào cạnh tranh kinh tế quốc tế, trước hết, là các doanh nghiệp, bởi lẽ, doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp thực hiện việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm của doanh
nghiệp
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài
1.2.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
- Sự thay đổi của kinh tế: đây là nhân tố có ảnh hưởng vô cùng lớn và nhạy cảm đến doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, hệ thống thuế và mức thuế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiêp… Một sự thay đổi của nhân tố kinh tế đều tác động đến các doanh nghiệp nhưng mức độ tác động đến các doanh nghiệp là khác nhau Có thể sự thay đổi đó là cơ hội đối với ngành này nhưng lại là nguy cơ đe dọa đến ngành khác Vì vậy, cần phải tìm hiểu và nắm rõ những sự thay đổi đó giúp doanh nghiệp nhận dạng nhanh, đúng các cơ hội và nguy cơ đến với doanh nghiệp mình
- Chính trị và pháp luật: xu thế nền kinh tế thị trường theo định hướng nhà nước ngày càng mở rộng khắp các quốc gia trên toàn thế giới Vì vậy nó ảnh hưởng ngày càng sâu đến các hoạt động của doanh nghiệp và theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậm chí là rủi ro thực cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế, lao động, vay vốn ngân hàng, bảo vệ môi trường…
Trang 18- Khoa học và công nghệ: đây là nhân tố năng động ảnh hưởng rất lớn trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp Nó có thể giúp doanh nghiệp trong việc tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, khác biệt hóa với nhiều tính năng vượt trội tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các chiến lược về khác biệt hóa Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng có thể đẩy doanh nghiệp đi đến bờ phá sản nếu họ không theo kịp xu thế công nghệ trong khi đối thủ cạnh tranh có được chúng
Vì vậy, doanh nghiệp không ngừng đầu tư cải tiến KHCN, nắm bắt các xu hướng công nghệ tiên tiến và xem đây như nguồn lực cạnh tranh cốt lõi trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Văn hóa xã hội: nó bao gồm các chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận, tôn trọng bởi một xã hội hay một nền văn hóa cụ thể Sự tác động của yếu tố văn hóa xã hội mang tính dài hạn, tinh tế hơn các yếu tố khác và
nó tiến triển chậm hơn nên đôi khi thường khó nhận biết Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi có thể tác động đến doanh nghiệp như: xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ Hiểu biết nó là một cơ hội rất quan trong trong tiến trình quản trị chiến lược của tổ chức Đặc biệt là các công ty hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau sẽ bị ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố văn hóa xã hội và buộc phải thực hiện những chiến lược thích ứng với từng quốc gia Ở mỗi quốc gia cũng có những phong tục tập quán riêng
Do vậy hình thành thị hiếu, xu hướng và phong cách tiêu dùng ở từng khu vực là khác nhau Các nhà quản trị không chỉ cần nhận thấy được sự hiện diện của nền văn hóa hiện tại mà cần phải suy đoán xu hướng thay đổi của nó từ đó chủ động hình thành những chiến lược thích ứng
- Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, tài nguyên khoáng sản…Các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong đời sống con người và là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, hiện nay môi trường sống của con người đang bị ô nhiễm, sự thiếu hụt nguồn năng lượng, vấn đề lãng phí về nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn các nguồn lực này đã buộc các doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan
Như vậy, các yếu tố của môi trường vĩ mô rất rộng lớn và cùng với nó là tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp là không nhỏ Do vậy doanh nghiệp cần
Trang 19xây dựng cho mình một hệ thống thông tin bên ngoài đầy đủ và cập nhật, thông qua phân tích và có quyết định kịp thời giúp doanh nghiệp tận dụng các cơ hội bên ngoài
để gia tăng sức cạnh tranh
1.2.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường hiện nay được đặt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để có thể đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình Việc phân tích môi trường ngành được M.Porter xây dựng thành mô hình năm lực lượng cạnh tranh Có năm yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố được biểu hiện theo sơ
đồ sau
- Sức ép của khách hàng: vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu
và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Họ có áp lực bắt ép giá giảm xuống, mặc cả để có chất lượng tốt hơn và còn làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, làm tổn hại tới mức lợi nhuận của ngành Vì vậy trong trường hợp khách hàng mạnh hơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ và ngược lại sẽ là cơ hội cho công ty
Doanh nghiệp và các đối thủ hiện tại
Quyền lực của
nhà cung ứng
Sức ép của khách hàng
Sản phẩm và dich vụ thay thế Các đối thủ tiềm ẩn
Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Trang 20Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với khách hàng là rất lớn bởi nó là lực lượng chính để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các áp lực từ phía khách hàng là rất lớn Vì vậy để hạn chế áp lực đó công ty cần phải xem xét, lựa chọn nhóm khách hàng phù hợp với doanh nghiệp Công ty có thể cải thiện vị trí của mình bằng cách lựa chọn những khách hàng có ít quyền lực đối với họ nhất hay có thể làm thay đổi quyền lực của họ
- Quyền lực nhà cung cấp: nhà cung cấp là những người cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Nhà cung cấp nguyên vật liệu, vốn, sức lao động…Nhà cung cấp có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: hoạt động trong nền kinh tế thị trường tất yếu phải
có cạnh tranh Trong cạnh tranh có doanh nghiệp vì có lợi thế so sánh hơn doanh nghiệp khác về giá cả, về sản phẩm, về phân phối, về khuyến mãi…có doanh nghiệp
sẽ thất bại và thu hẹp hoạt động kinh doanh Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Vì vậy, chúng làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt Doanh nghiệp phải xác định rằng cạnh tranh là một quá trình không ổn định nó thay đổi theo sự thay đổi của thời gian và bị ảnh hưởng bởi đặc tính kinh tế, kỹ thuật của ngành Vì vậy doanh nghiệp cần phải nắm rõ từng đối thủ cạnh tranh của mình để nắm và hiểu các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến thuật, chiến lược cạnh tranh hợp lý để phát triển công ty
- Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành Những đối thủ này khi gia nhập ngành sẽ mang theo những nguồn lực mới: tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ mới…chính điều này làm cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và làm cho thị phần và lợi nhuận giảm Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng rào gia nhập ngành Nó bao gồm: những ưu thế tuyệt đối về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, kinh tế quy mô, kênh phân phối, phản ứng lại các doanh nghiệp trong ngành
Trang 21- Áp lực từ sản phẩm thay thế: xét theo nghĩa rộng (cạnh tranh chung) thì các công ty trong cùng một ngành đều có cạnh tranh với các sản phẩm thay thế từ những ngành khác Chính các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đạt ngưỡng tối đa đối với những mức giá mà những công ty trong ngành ấy có thể đưa chéo, tức là khi giá cả sản phẩm tăng khuyến khích dùng các sản phẩm thay thế Một số loại hình thay thế là:
+ Thay thế hoàn toàn
+ Thay thế bình thường
Các sản phẩm thay thế cần được quan tâm là:
+ Những sản phẩm nằm trong xu hướng có thể cạnh tranh giá cả với sản phẩm đang bị cạnh tranh
+ Các sản phẩm đang được sản xuất ở những ngành có lợi nhuận cao
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các nhân tố và hệ thống bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố môi trường nội bộ để xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình Qua đó, xác định được sức cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố nội bộ bao gồm:
Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất
Tình trạng trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đến giá thành
và giá bán sản phẩm Một doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại là điều kiện
cơ bản để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao Ngược lại không có một doanh nghiệp nào có thể nói là có sức cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ
kỹ với công nghệ lạc hậu
Cung cấp nguyên vật liệu, vật tư cho sản xuất
Đối với nhiều loại sản phẩm, nguyên vật liệu là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm Nếu doanh nghiệp nào tìm kiếm được nguồn nguyên vật liệu, vật tư chất lượng, giá cả phù hợp, cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng sản phẩm, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Trang 22 Chất lượng nguồn nhân lực
Đây là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua
đó ảnh hưởng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trình độ năng lực của các thành viên Ban Giám đốc ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mắt, như tăng doanh thu, lợi nhuận, mà còn cả uy tín và lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động và lòng hăng say làm việc của họ là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì khi tay nghề cao, chuyên môn cao lại cộng thêm lòng hăng say nhiệt tình lao động thì tăng năng suất lao động là tất yếu Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh
Hoạt động marketing
Marketing là hệ thống các hoạt động liên quan đến các quá trình nghiên cứu,
dự báo, xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó bằng một chính sách marketing hỗn hợp hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh trong từng thời kì, tại mỗi khu vực thị trường cụ thể
Nghiên cứu thị trường để nhận diện cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường; Đồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing định hướng khách hàng…từ đó tìm ra những giải pháp maketing làm gia tăng sản lượng tiêu thụ
Vì vậy, công tác maketing có một vài trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm Nếu doanh nghiệp nào làm tốt công tác maketing đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng nhanh nhất và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng thì sản phẩm của doanh nghiệp đó có sức cạnh tranh mạnh
Tài chính
Tài chính là vấn đề quan trọng và ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có các chỉ số tài chính tốt sẽ thu hút mạnh các nhà đầu tư Chức năng tài chính kế toán gắn liền với các hoạt động của các bộ phận chức năng khác nhau tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 231.3 Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.1 Thị phần
Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm (Nguồn: Luật cạnh tranh, NXB chính trị quốc gia, 2005)
Đây là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá sức cạnh tranh cho sản phẩm của một doanh nghiệp Thị phần cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh tốt
Trong đó: + r0:doanh thu hay sản lượng của doanh nghiệp
+ R: doanh thu hay sản lượng của toàn thị trường
+ TP0:thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp
+ TP01: thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh cần phân tích + TP1:thị phần tương đối của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh cần phân tích
DTnn – DTnt
Tỷ lệ tăng trưởng
Trong đó: + DTnn: doanh thu năm nay
+ DTnt: doanh thu năm trước
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của sản phẩm cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt Tuy nhiên điều nay là tương đối vì có thể trong điều kiện khó khăn trong toàn ngành, doanh nghiệp duy trì hay có mức giảm nhỏ hơn đối thủ cạnh tranh cũng được đánh giá là tốt
Trang 241.3.2 Năng lực tài chính
Tài chính là tiêu chí lớn và tổng quát để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính, hoạt động hiệu quả và tính linh hoạt cao luôn tạo cho họ có thể thiết lập và củng cố vị thế cạnh tranh của mình
Tổng vốn và mức tăng trưởng vốn qua các năm
NV1 - NV0 Mức tăng NV =
Khả năng thanh toán
Phân tích chỉ số khả năng thanh toán phản ánh khả năng phản ứng của doanh nghiệp với các khoản nợ
- Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Rc):
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản của mình để trang trải các khoản nợ của mình bao nhiêu lần
Tổng tài sản
Rc =
Tổng nợ phải trả
Trang 25- Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Rs):
- Hệ số thanh toán nhanh (Rq):
Tiền và các khoản tương đương tiền
Rq =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, thông thường
tỷ số này dao động từ 0,5 đến 0,8 là tốt
Hiệu quả kinh doanh
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn
Trong đó: + LNNN: lợi nhuận năm phân tích
+ LNNT: lợi nhuận năm trước
+ LNST(TT): lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế
+ DT: doanh thu năm phân tích
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ta có thể so sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các doanh nghiệp
1.3.3 Quản lý và lãnh đạo
Đây là chỉ tiêu rất khó định lượng tuy nhiên ảnh hưởng của nó rất lớn Họ là người định hướng phát triển của doanh nghiệp Các quyết định có hiệu quả và khoa học của họ chính là nguồn lực lớn cho doanh nghiệp Để đánh giá được chỉ tiêu nay thì
Trang 26thông qua một số biểu hiện của nhà quản lý như: trình độ người quản lý và lãnh đạo, tầm nhìn và ảnh hưởng, mức độ chấp nhận rủi ro, khả năng gắn kết, gần gũi và chia sẽ,
có phong cách lãnh đạo phù hợp
Người quản lý phải tỏ ra uy quyền trong các quyết định của mình bằng tính hiệu quả, trên cơ sở có sự phân cấp, phân quyền rõ ràng, tạo ra một cơ chế thúc đẩy và công nhận các giá trị
1.3.4 Khả năng nắm bắt thông tin
Chúng ta phải công nhận một điều rằng thông tin là yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập các thông tin thị trường luôn biến đổi và chỉ có những doanh nghiệp nào nắm bắt thông tin nhanh chóng, chính xác và phù hợp thì mới tận dụng được cơ hội và tăng sức cạnh tranh Điều này được đánh giá thông qua mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với thông tin, các kênh thông tin mà người lãnh đạo dùng để ra quyết định, mức độ chia sẻ và phản hồi của các đối tượng
có liên quan Đặc biệt là các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những thông tin phản hồi từ khách hàng và thị trường, thời gian mà thông tin từ bên ngoài vào doanh nghiệp và ngược lại, từ bộ phận này đến bộ phận khác, từ các cấp trong doanh nghiệp chứ không riêng các thông tin bên ngoài Điều này thể hiện qua các lưu đồ thông tin hệ thống thông tin bên ngoài và hệ thống thông tin bên trong mà doanh nghiệp thiết lập
1.3.5 Chất lượng, kiểu dáng và bao gói sản phẩm
Chất lượng là mối quan tâm rất lớn đối với người tiêu dùng Khi xã hội càng phát triển thì mối quan tâm này càng lớn Chính vì điều này mà các doanh nghiệp xem đây như là một yếu tố có tính chiến lược trong cạnh tranh Chất lượng tốt và phù hợp luôn tạo cho doanh nghiệp sức cạnh tranh cao Ngày nay quan điểm chất lượng tốt là phù hợp với nhu cầu khách hàng thì việc phân tích và đánh giá cần thông qua cảm nhận của khách hàng Tuy nhiên để lượng hóa chúng ta có thể đánh giá thông qua:
Q1*F1+Q2*F2+…+Qn*Fn
Tỷ lệ sai hỏng sản
Trong đó: + Q1, Q2, Qn: số lượng mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp
+ F1, F2, Fn: tỷ lệ sai hỏng mỗi loại sản phẩm
Trang 27Thông qua tỷ tệ sai hỏng sản phẩm của các doanh nghiệp ta có thể so sánh doanh nghiệp nào tiết kiệm được chi phí cho sản phẩm hỏng thấp hơn góp phần nâng cao sức cạnh tranh
Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng và quản lý chất lượng mà doanh nghiệp áp dụng như: HACCP, ISO, TMQ…cũng như cam kết về chất lượng của doanh nghiệp
Kiểu dáng: một sản phẩm tốt gắn liền với kiểu dáng đẹp và thiết kế khoa học thì khả năng đi vào tâm trí khách hàng rất cao Đây là chỉ tiêu khó định lượng rõ ràng Tuy nhiên để đánh giá chúng ta cần đánh giá mức độ phong phú của chủng loại, các mức đội cải tiến sản phẩm, tính đặc sắc trong kiểu dáng sản phẩm
Bao bì: ngày nay bao bì được nói nhiều như là chữ “P” thứ năm trong chiến lược marketing Nó là kênh quảng cáo và chỉ dẫn cho người tiêu dùng, nó đi vào nhận thức khách hàng đầu tiên, thậm chí nó còn là tiêu chí đánh giá chất lượng hay giá trị của sản phẩm Tùy vào từng đặc điểm của mỗi loại hàng hóa mà chi phí dành cho bao
bì khác nhau Do vậy doanh nghiệp cần chú ý đầu tư vào điều này
1.3.6 Giá cả và dịch vụ
Cạnh tranh về giá là cạnh tranh khá phổ biến hiện nay, đặc biệt là khi doanh nghiệp sử dụng chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp thì giá là công cụ cạnh tranh số một Ở đây không phải là giá cao hay giá thấp mà là “phù hợp”, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Sự phù hợp với nhu cầu khách hàng ở đây là việc đem lại các giá trị lớn nhất cho khách hàng trong khi chi phí khách hàng bỏ ra là thấp nhất Chính điều này tạo ra khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Các giá thường được áp dụng là: giá cao, giá thấp, giá lướt ván…Điều này phụ thuộc vào chiến lược của doanh nghiệp Để đánh giá thì phải thông qua khách hàng
Để lượng hóa đánh giá mức giá của doanh nghiệp so với giá thị trường thông qua:
Trang 28Bên cạnh đó ta có thể đánh giá mức linh hoạt hay phản ứng của doanh nghiệp
về giá Biên độ thay đổi giá, hay số lần giảm giá của doanh nghiệp, mức phản ứng của doanh nghiệp trước thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh
1.3.7 Kênh phân phối
Chỉ tiêu này đánh giá cách thức mà doanh nghiệp đưa hàng hóa của mình ra thị trường Phạm vi thị trường mà doanh nghiệp tiếp cận hay chiếm lĩnh
Phân phối là khâu cuối cùng trong quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra sản phẩm đến người tiêu dùng Tổ chức các kênh phân phối có hiệu quả với chi phí thấp nhất và đến tay người tiêu dùng nhanh nhất Điều này tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh rất lớn
Ta đánh giá kênh phân phối doanh nghiệp thông qua các hình thức phân phối
mà doanh nghiệp tiến hành, chúng có đa dạng không; số lượng trung gian phân phối và mật độ (bao phủ) như thế nào, chi phí đầu tư hay hỗ trợ cho các trung gian phân phối, mức chiết khấu cũng như tính gắn kết giữa trung gian phân phối với doanh nghiệp
Cụ thể:
Số lượng trung gian phân phối Mật độ trung gian phân phối =
Dân số hay diện tích
Số trung gian phân phối của DN
Tỷ trọng trung gian phân phối =
Tổng trung gian phân phối thị trường
Khách hàng
Người bán
sỉ nhỏ
Người bán lẻ
Người bán lẻ
Người bán sỉ
Người bán sỉ
Người bán lẻ
Sơ đồ 1.2 Kênh phân phối
Trang 29TGPPnn – TGPPnt Tốc độ phát triển trung gian phân phối =
TGPPnt
Số vùng có mặt sản phẩm của DN
Tỷ lệ bao phủ thị trường của
1.3.8 Truyền tin và xúc tiến (TT & XT)
Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp đưa các thông tin về sản phẩm và của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng cũng như các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa Công tác này được tiến hành thường xuyên và có hiệu quả đem lại cho doanh nghiệp những khả năng lớn trong việc ghi dấu ấn tâm trí đầu tiên của khách hàng Nó có thể đánh giá thông qua các hình thức truyền tin mà doanh nghiệp có thể áp dụng, tần suất, thời điểm, tính mạnh mẽ, phạm vi tác động hay số người được đón nhận các chiến dịch của doanh nghiệp, diện tích các bảng hiệu quảng cáo, vị trí của chúng và hiệu quả đạt được Có thể định lượng một vài chỉ tiêu như sau:
- Mức tăng trưởng chi phí TT & XT
CPnn – CPnt Tăng trưởng CPTT&XT =
Trong đó: + CPnn: chi phí cho TT &XT năm nay
+ CPnt: chi phí cho TT &XT năm trước
Để đánh giá hiệu quả chương trình TT&XT của doanh nghiệp ta đánh giá qua chỉ tiêu
DTS – DTT Mưc Tăng trưởng doanh thu =
DTT
x 100%
Trong đó: + DTS: doanh thu sau các chiến dịch TT &XT
+ DTT: doanh thu trước các chiến dịch TT &XT
1.3.9 Năng lực R&D
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều kết quả nghiên cứu được áp dụng và mang lại những lợi ích to lớn cho nhân loại Trước những thay đổi nhu cầu ngày càng cao của khách hàng luôn đưa những doanh nghiệp sản xuất buộc luôn phải đưa ra những sản phẩm mới nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài Chu kỳ sống sản phẩm có xu hướng ngắn lại nhanh vì vậy vấn đề R&D cần được quan tâm và được coi
Trang 30trọng Một doanh nghiệp có bộ phận R&D được đầu tư, coi trọng và hoạt động tốt luôn đem lại cho doanh nghiệp khả năng vượt trội nhờ các dòng sản phẩm mới ngày càng tốt, phù hợp với nhu cầu và gia tăng các giá trị cho khách hàng Ở nhiều doanh nghiệp đây được xem như năng lực cạnh tranh cơ bản Những doanh nghiệp không quan tâm đến vấn đề này hoặc hoạt động không hiệu quả chắc chắn khả năng cạnh tranh sẽ kém nhiều Để đo lường và đánh giá năng lực tại công ty cần chú ý các khía cạnh sau:
- Mức quan tâm của doanh nghiệp (chiến lược) và mức đầu tư cho công tác R&D
- Số lượng các sản phẩm mới được tung ra
- Các thông tin cho việc nghiên cứu và phát triển, hay các căn cứ: nhu cầu phản hồi từ khách hàng, các công nghệ mới…
1.3.10 Trình độ nhân lực
Con người là chủ thể mọi hoạt động Ngày nay khi mà hàm lượng chất sám trong sản phẩm ngày càng cao, giá trị “mềm” trong sản phẩm được quan tâm, đồng nghĩa với nó là “nhân lực được đặt lên là nguồn lực hàng đầu” Do vậy các doanh nghiệp không ngừng đầu tư cho nguồn lực này mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường Nguồn lực này càng tố khả năng cạnh tranh càng cao Để đánh giá cần xem xét
từ khâu tuyển mộ, đào tạo bố trí cũng như hệ thống đãi ngộ Cụ thể:
- Số lượng lao động: số lượng lao động trung bình, mức tuyển dụng và đào thải nghỉ việc hàng năm…
- Cơ cấu lao động: theo trình độ, theo khu vực…
hệ thống chỉ tiêu có thể khác nhau Chúng ta có thể đánh giá dựa trên việc cạnh tranh các yếu tố đầu vào, khả năng cạnh tranh ở các yếu tố đầu ra…Ở đây việc sắp xếp thứ
tự các chỉ tiêu này không có nghĩa theo mức độ quan trọng của chỉ tiêu Chỉ tiêu nào quan trọng nó phụ thuộc đặc trưng từng ngành, từng quan điểm, đánh giá khác nhau
Trang 31CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM PHÂN BÓN NPK CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH
ĐỊNH (BIFFA)
2.1 Giới thiệu chung về công ty biffa
Tên công ty: Công ty Cổ phần Phân bón và Dịch vụ Tổng hợp Bình Định Tên tiếng Anh: Binh Dinh Fertilizer and General Service Stock Company Tên viết tắt: BIFFA
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Phân bón và Dịch vụ Tổng Hợp, tiền thân là Xí nghiệp phân sinh hóa Bình Định, được thành lập ngày 20/12/1993 theo Quyết định số 441/QĐ-UB của UBND tỉnh Bình Định, dựa trên sự thành công của dự án: “Thử nghiệm sản xuất phân sinh hóa từ than bùn Bình Định” do Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Bình Định thực hiện năm 1992 Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1994, được giao nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh phân sinh hóa từ than bùn
Xí nghiệp phân sinh hóa Bình Định chính thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 4574/QĐ-UB ngày 21/12/2000 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp phân sinh hóa Bình Định thành Công ty cổ phần Phân bón và Dịch vụ Tổng hợp Bình Định Công ty chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5303000010 của Sở Kế hoạch - Đầu tư Bình Định cấp lần đầu ngày 09/01/2001
Trang 32Trải qua quá trình hoạt động, sản phẩm của công ty đã chiếm được niềm tin yêu của bà con nông dân và nhận được những Chứng chỉ, Bằng khen về chất lượng như: Chứng nhận chất lượng của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Định số 98/XN- CBTCTB/NN ngày 12/08/2005; Chứng nhận chất lượng ISO 9001 : 2000; Cúp vàng chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công nghiệp; Danh hiệu Trâu Vàng Đất Việt năm 2007 của Hội Nông Dân Việt Nam; Liên tục đạt danh hiệu Thương hiệu Bạn Nhà nông trong ba năm 2005, 2006, 2007; Sản phẩm phân NPK 20-20-15-TE nhãn hiệu Biffa đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao năm
2006, 2007
Một yếu tố quan trọng cũng góp phần làm nên những thành công của Biffa đó
là công tác tổ chức lựa chọn hệ thống khách hàng chính tiêu thụ sản phẩm sản phẩm phân bón Biffa được phân phối đến bà con nông dân khu vực miền Trung, Tây Nguyên thông qua các chi nhánh, mạng lưới khách hàng chính và một phần khác được bán rộng rãi cho các đơn vị có chức năng kinh doanh phân bón Công ty còn có trung tâm giao dịch và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm đặt tại Quốc lộ 1A - Thị trấn Phù Mỹ,
có nhiệm vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm và giao dịch bán lẻ cho người nông dân
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh
2.1.2.1 Chức năng sản xuất, kinh doanh
- Sản xuất các loại phân bón: NPK, phân hữu cơ, phân vi lượng, phân bón lá
- Sản xuất khoáng chất cải tạo ao hồ, đất sạch, sản phẩm sinh học khác
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến hàng nông sản
- Kinh doanh các mặt hàng phân bón, khoáng chất, sản phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi, các mặt hàng nông sản
- Kinh doanh các dịch vụ khoa học kỹ thuật
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm dịch vụ do Công ty thực hiện
- Tuân thủ chế độ hạch toán thống kê, các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước
Trang 33- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước theo quy định
- Tích cực thay đổi máy móc thiết bị thi công, khuyến khích sáng kiến và cải tiến kỹ thuật để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường
- Quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực như: tài sản, vốn, vật tư, lao động và đảm bảo tính hợp lý Thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao, lợi tức cổ phần ngày càng tăng, đảm bảo tái sản xuất mở rộng góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế cho tỉnh nhà
- Củng cố và phát triển Công ty để đủ sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Tăng mức thu nhập bình quân, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
- Cần phải có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ công nhân viên
- Tuân thủ quy định Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, đảm bảo trật tự xã hội, thực hiện tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất các loại phân hữu cơ, phân NPK, phân vi lượng, phân bón lá
- Sản xuất khoáng chất cải tạo ao hồ nôi trồng thủy sản, đất sạch, các loại sản phẩm sinh học khác
- Sản xuất thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản (hoạt động phải đảm bảo giấy phép và điều kiện theo quy định)
- Chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông sản
- Dịch vụ mua bán phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật
- Sản xuất và kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 342.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán Công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm Hội đồng Quản trị
Kế toán trưởng
Phòng
TC hành
chính
Phòng Sản xuất- KCS
Phòng
Kế hoạch - Kinh doanh
Phòng Tài chính -
Kế toán
PX phân
sinh hóa
PX NPK cao cấp
PX sản xuất gạo
PX phân bón lá
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Trang 35 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan điều hành Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị gồm (05) năm thành viên Mỗi thành viên Hội đồng quản trị
có nhiệm kỳ tối đa là 5 năm và có thể được bầu lại tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông tiếp theo; là đại diện có chức vụ cao nhất, có quyền quyết định chiến lược, sách lược hoạt động kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ chính:
- Thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây để trình Đại hội cổ đông quyết định: Các báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả kinh doanh, quyết toán tài chính năm, phương án phân chia lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập các quỹ thuộc thẩm quyền và cách thức sử dụng quỹ
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty và theo quy định phân cấp tài chính
- Quyết định về quy chế tuyển dụng, cho thôi việc cán bộ công nhân viên của công ty phù hợp với Bộ Luật Lao Động Trực tiếp quyết định khen thưởng, kỷ luật các chức danh thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị và quyết định mức bồi thường vật chất khi cán bộ công nhân viên này gây thiệt hại cho công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công
ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kì 5 năm do ĐHĐCĐ bầu ra, là đại diện của các thành viên đề cử, độc lập kiểm tra các hoạt động của công ty Hầu hết là những người có nghiệp vụ kế toán của các thành viên giám sát về mặt tài chính của công ty
Nhiệm vụ chính:
- Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo quyết toán năm tài chính của công ty và kiến nghị khắc phục các sai phạm
Trang 36- Được quyền yêu cầu các phòng ban nghiệp vụ điều hành kinh doanh của Công
ty cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu liên quan và thuyết minh các hoạt động kinh doanh của công ty
- Báo cáo với Đại hội cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường, những vấn đề trong việc quản lý tài chính của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc theo ý kiến đánh giá độc lập của mình
- Thông báo định kỳ kết quả kiểm soát cho Hội đồng quản trị, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ
ty và các phân xưởng trực thuộc
Nhiệm vụ chính:
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật, bảo toàn và phát triển vốn, kinh doanh có lãi, đảm bảo mức thu nhập cho người lao động
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, phương án sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư đã được Hội đồng quản trị thông qua Đại hội cổ đông
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ, các
kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm, phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty đáp ứng với yêu cầu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước quy định giá
- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 37Các phòng nghiệp vụ và kỹ thuật trực thuộc Công ty gồm:
Phòng Tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong việc quản lý nghiên cứu và sử dụng lao động hợp lý trong hoạt động kinh doanh Có nhiệm vụ quản lý, bồi dưỡng, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên và công nhân cho công ty Tổ chức an ninh trật tự trong Công ty, thực hiện an toàn sản xuất, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ công nhân viên
Phòng Tài chính - Kế toán
Có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi và thực hiện các công tác tài chính của công ty
Có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thu mua cung ứng nguyên vật liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm…Kịp thời đề ra các biện pháp giải quyết các bất hợp lý trong hoạt động tài chính Đồng thời cân đối việc thu chi của Công ty về lương, thưởng, giá thành, vốn một cách hợp lý
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
Có chức năng chi phối mọi hoạt động kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ tìm kiếm nhà cung ứng có lợi nhất và khách hàng tốt nhất thông qua việc tổ chức các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, vận chuyển… Nghiên cứu chiến lược sản xuất sản phâm để đáp ứng nhu cầu thị trường Thu thập ý kiến của khách hàng về yêu cầu mặt hàng sản xuất và chất lượng sản phẩm để phối hợp với Phòng Sản xuất – KCS và Phân xưởng sản xuất lập kế hoạch cung ứng vật tư và kế hoạch sản xuất Đồng thời giúp Giám đốc
ký kết các hợp đồng thu mua nguyên liệu, vật tư
Phòng Sản xuất – KCS
Quản lý chuyên sâu về kỹ thuật sản xuất phân sinh hóa, phân bón NPK Tham mưu cho Giám đốc về công tác tiến bộ kỹ thuật, xây dựng các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học, các giải pháp về công nghệ để nâng cao năng xuất và chất lượng của sản phẩm Xây dựng và quản lý các thông số và chỉ tiêu công nghệ cho từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất và cho từng loại sản phẩm Xây dựng và quản lý các quy trình sản xuất, tham gia xét duyệt các quy trình vận hành thí nghiệm sản xuất sản phẩm Tham gia việc chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa các trang thiết bị máy móc Giám sát quá trình sản xuất sản đảm bảo sản phẩm được sản xuất theo đúng thông số kỹ thuật và chất lượng Đồng thời có nhiệm vụ đảm bảo việc thực hiện các chính sách chất lượng của Công ty Hướng dẫn các thành viên trong Công ty cùng tham gia vào việc thực hiện các chính sách chất lượng nhằm sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao nhất đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Trang 382.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới
2.1.4.1 Thuận lợi
Thuận lợi bên ngoài
- Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới, nông nghiệp phát triển mạnh mẽ là
cơ hội phát triển của ngành phân bón
- Phân bón nông nghiệp là một trong những mặt hàng chính phủ kiểm soát giá để kiềm chế lạm phát, điều chỉnh kinh tế vĩ mô nên có nhiều chính sách đầu tư và ưu đãi
- Là công ty cổ phần mới chuyển đổi từ công ty nhà nước nên có quan hệ tốt với chính quyền, được tỉnh Bình Định hỗ trợ để phát triển nông nghiệp tỉnh nhà
Thuận lợi bên trong
- Có hệ thống máy móc thiết bị đồng bộ, công nghệ sản xuất khá hiện đại
- Đội ngũ lãnh đạo, nhân viên trẻ trung, năng động, sáng tạo, nhiệt tình với công việc
2.1.4.2 Khó khăn
Khó khăn bên ngoài
- Suy thoái kinh tế thế giới diễn ra ngày càng tầm trọng tác động đến nông nghiệp là giảm sản lượng tiêu thụ phân bón
- Môi trường khí hậu biến đổi liên tục tác động đến việc sử dụng phân bón đạt hiệu quả không cao làm giảm uy tín chất lượng sản phẩm
- Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, giá cả các yếu tố đầu vào tăng cao làm tăng chi phí và nạn phân bón giã ngày càng tinh vi gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty
Khó khăn bên trong
- Quy mô sản xuất còn nhỏ, thiếu vốn, đội ngũ khoa học kỹ thuật còn trẻ, thiếu kinh nghiệm
2.1.4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011
Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty đã xác định lâu dài là:
Tổ chức sản xuất các sản phẩm phục vụ nông nghiệp có tính khép kín, tương tác hữu
cơ, bổ sung bền vững cho nhau, từng bước xây dựng hệ thống chiến lược sản phẩm:
Trang 39Phân bón – Nông sản – Thức ăn chăn nuôi Giai đoạn này, công ty thực hiện các nhiệm vụ:
- Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống sản xuất kinh doanh phân bón bằng cách xây dựng thị trường bền vững để tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩn phân bón từ 25.000 tấn/năm lên 75.000 tấn/năm
- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất và chế biến lúa gạo chất lượng cao để thành lập Công ty cổ phần phát triển nông nghiệp vào năm 2009
- Sản xuất thử - thử nghiệm thức ăn chăn nuôi và thành lập Công ty sản xuất thức ăn gia súc đến năm 2010
Kế hoạch sản xuất kinh doanh vụ mùa đông xuân năm 2009
Đối với ngành nông nghiệp đây là giai đoạn tiêu thụ sản phẩm mạnh nhất Để chuẩn bị sản phẩm chủ động cung ứng cho mùa vụ, công ty xác lập kế hoạch kinh doanh cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 9 tháng 12/2008 - 08/2009
Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh
2.2 Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Biffa
2.2.1 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu
2.2.1.1 Hoạt động sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chính đóng vai trò quyết định đến
sự thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường Tùy thuộc vào tính chất hàng hóa
mà hoạt động sản xuất mỗi doanh nghiệp diễn ra khác nhau Có những loại hàng hóa sản xuất quanh năm, một số chỉ sản xuất theo mùa vụ
Đối với Công ty cổ phân phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định (Biffa) hiện tại Công ty đang sản xuất và chế biến nhiều sản xuất khác nhau Dưới đây là danh mục sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty
Trang 40Bảng 2.2 Danh mục sản phẩm phân bón của công ty Biffa
1 NPK: 16-16-8-13S (1m) 2 Lân hữu cơ 2.3.2.10
2 NPK: Mùa khô 20-5-6-13S 3 Lân hạt
3 NPK: 10-10-5 (1m) 4 Lân hữu cơ Silica 3.3.1.10.5
4 NPK: 16-8-16-13S (1m) 5 Hữu cơ đa vi lượng (bao 40kg)
5 NPK: 16-8-14-12S 6 Lân 3-3-1 (bao mới)
1 NPK: 20-20-15-TE (3m) 8 Lân hữu cơ sinh hóa (bao 20kg)
2 NPK: 20-20-15 (Thường) (3m) 9 Lân khoáng (1-8-1)
3 NPK: 16-16-8 (3m) TE 10 Phân bón lá loại (500ml) thùng 40 chai
4 NPK: 20-10-10 (3m) 11 Phân bón lá loại (125ml) thùng 50 chai
Nguồn: Phòng kế hoạch- kinh doanh
Tình hình sản xuất của Công ty qua các năm luôn có sự biến động về số lượng
và sản phẩm sản xuất Cụ thể trong những năm gần đây công ty đã sản xuất nhiều sản phẩm mới để thích nghi sự biến động của nhu cầu thị trường
0 2.000