1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định

101 511 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Họ và tên SV: Nguyễn Đức Huệ Lớp: 48 ĐT2 Tên đề tài: “Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Họ và tên SV: Nguyễn Đức Huệ Lớp: 48 ĐT2

Tên đề tài: “Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong

Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định”

Số trang: 81 Số chương: 5 Số tài liệu tham khảo: 7

Hiện vật: - 03 quyển đồ án + 03 CD

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

Kết luận: ………

………

………

Nha Trang, ngày tháng… năm 2011 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)

PGS.TS TRẦN GIA THÁI KS TRẦN ĐÌNH TỨ

Trang 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên SV: Nguyễn Đức Huệ Lớp: 48 ĐT2

Tên đề tài: “Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong

Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định”

Số trang: 81 Số chương: 5 Số tài liệu tham khảo: 7

Hiện vật: - 03 quyển đồ án + 03 CD

ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

………

………

………

………

Đánh giá chung: ………

………

Nha Trang, ngày… tháng… năm 2011

CÁN BỘ PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐI ỂM CHUNG

Bằng số Bằng chữ

Nha Trang, ngày… tháng… năm 2011

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn ba tháng thực hiện đồ án tốt nghiệp đến nay đã hoàn thành Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người, thầy cô, bố mẹ, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh ở chi cục: Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bình Định, DNTN Hải Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi khi khảo sát thực tế để đo đạc lấy những số liệu chính xác nhất của con tàu mà chúng tôi khảo sát Tôi xin cảm ơn các thầy trong bộ môn đã giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đặc biệt tôi xin cảm ơn hai thầy PGS TS Trần Gia Thái, KS Trần Đình Tứ đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện đồ án đúng thời hạn

Qua thời gian thực hiện đồ án tôi đã học được những kiến thức vô cùng bổ ích Ngoài việc học hỏi những kiến thức từ thực tế về chuyên ngành đóng tàu, làm quen với kiến thức mới, có khả năng đảm nhận công việc…trước khi ra trường Thời gian thực hiện đề tài cũng là cơ hội tôi ôn lại những kiến thức đã học về chuyên ngành sau bốn năm rưỡi học đại học Có lẽ đây cũng là lần cuối cùng tôi đứng trước giảng đường với tư cách là một sinh viên bảo vệ thành quả của mình trước hội đồng Sau khi ra trường tôi trở thành kỹ sư mới của đất nước, tôi quyết đem hết khả năng, trí lực của mình phục vụ cho công việc Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Huệ

Trang 4

KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY NGÀNH ĐÓNG TÀU

  

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Huệ

Địa chỉ: Số 26 C – Tổ 3 – Đông Bắc – Vĩnh Hòa

Nha Trang – Khánh Hòa

Điện thoại: 097 2486248

Tên đề tài: “Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong

Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định”

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Trần Gia Thái

KS Trần Đình Tứ

Phần I Đối tượng, phạm vi và mục tiêu của đề tài

1 Đối tượng nghiên cứu: Đường hình tàu đánh cá nghề (lưới vây, lưới kéo, lưới rê) của tỉnh Bình Định

2 Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong Autoship đường hình tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, l ưới rê) của tỉnh Bình Định

3 Mục tiêu nghiên cứu: Vẽ mô phỏng và phân tích các tính năng trong Autoship đường hình tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định

Phần II Nội dung thực hiện

1 Đặt vấn đề

2 Đo đạc, khảo sát thực tế

3 Vẽ mô phỏng trong Autoship

4 Phân tích tính năng (theo nghề)

Trang 5

5 Kết luận và kiến nghị

Nội dung cụ thể:

Chương 1: Đặt vấn đề

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.2 Tình hình tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định 1.3 Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đề tài

1.4 Nội dung và giới hạn của đề tài

Chương 2: Đo đạc, khảo sát thực tế

2.1 Nhận xét đặc điểm đường hình và kết cấu của tàu đánh cá tỉnh Bình Định 2.2 Phương pháp xác định tọa độ đường hình tàu thực tế

2.3 Kết quả khảo sát đường hình tàu thực tế

Chương 3: Vẽ mô phỏng trong Autoship

3.1 Phần mềm Autoship

3.1.1 Giới thiệu phần mềm Autoship

3.1.2 Các tính năng của Autoship

3.1.3 Các phương pháp xây dựng đường hình trong Autoship

3.1.4 Ứng dụng của phần mềm trong việc thực hiện đề tài

3.2 Vẽ mô phỏng đường hình tàu đánh cá nghề lưới vây bằng Autoship

3.2.1 Dựng sườn trong Autocad

3.2.2 Mô phỏng đường hình tàu đánh cá lưới vây bằng Autoship

Chương 4: Phân tích tính năng trong Autoship đường hình tàu cá Bình Định

4.1 Giới thiệu chức năng tính toán tính năng của môđun AutoHydro trong Autoship 4.2 Tính toán các yếu tố tĩnh thủy lực

4.3 Tính và kiểm tra ổn định cho tàu lựa chọn

4.4 Tính sức cản cho tàu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

5.1 Kết luận

5.2 Kiến nghị

Trang 6

Phần III Kế hoạch thời gian

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 20/09/2010 đến 01/01/2010

1 Tìm hiểu và lập đề cương đề tài: Từ: 06/10/2010 Đến: 11/10/2010

KS.Trần Đình Tứ

SINH VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Đức Huệ

Trang 7

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i

PHIẾU ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ii

ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC vii

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: 3

1.2 TÌNH HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ NGHỀ (LƯỚI KÉO, LƯỚI VÂY, LƯỚI RÊ) CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH: 3

1.3 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 8

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: 8

Chương 2: ĐO ĐẠC, KHẢO SÁT THỰC TẾ 9

2.1 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐƯỜNG HÌNH VÀ KẾT CẤU TÀU ĐÁNH CÁ TỈNH BÌNH ĐỊNH: 9

2.1.1 Đặc điểm hình dáng tàu: 9

2.1.2 Đặc điểm về kết cấu: 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ: 14

2.2.3 Đặc điểm về các hệ số hình dáng: 19

2.2.4 Đặc điểm đường hình của tàu đánh cá nghề lưới vây: 19

2.3 Kết quả khảo sát đường hình tàu thực tế: 20

Chương 3: VẼ MÔ PHỎNG TRONG AUTOSHIP 24

3.1 PHẦN MỀM AUTOSHIP: 24

3.1.1 Giới thiệu phần mềm Autoship: 24

Trang 8

3.1.2 Các tính năng của Autoship 25

3.1.3 Các phương pháp xây dựng đường hình trong Autoship: 26

3.1.4 Ứng dụng của phần mềm trong việc thực hiện đề tài: 27

3.2 VẼ MÔ PHỎNG ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ NGHỀ LƯỚI VÂY BẰNG AUTOSHIP: 28

Chương 4: PHÂN TÍCH TÍNH NĂNG TRONG AUTOSHIP ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ Ở BÌNH ĐỊNH 34

4.1 GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG CỦA MÔĐUN AUTOHYDRO: 38

4.1.1 Chức năng chính của môđun AutoHydro: 38

4.1.2 Cách thức làm việc trong AutoHydro: 38

4.1.3 Chế độ chạy theo giao diện và theo File: 38

4.2 TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ TĨNH THỦY LỰC: 39

4.2.1 Các thông số cơ bản của tàu được chọn: 39

4.2.2 Tính toán các yếu tố tính nổi bằng Autohydro 39

4.3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHO TÀU LỰA CHỌN: 44

4.3.1 Các thông số cơ bản: 44

4.3.2 Tính trọng lượng và trọng tâm tàu không: 45

4.3.3 Tính ổn định cho các trường hợp tải trọng: 47

4.3.4 Nhận xét: 71

4.4 TÍNH SỨC CẢN CHO TÀU: 71

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 KẾT LUẬN: 79

5.2 KIẾN NGHỊ: 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2.1 Cấu tạo lưới kéo 4

Hình 1.2.2 Cấu tạo lưới vây 5

Hình 1.2.3 Cấu tạo của lưới rê 6

Hình 1.2.4 Bản đồ hành chính của tỉnh Bình Định 7

Hình 2.1.2.1 Hình dáng sỏ mũi của con tàu 10

Hình 2.1.2.2 Hình dạng vòm đuôi 11

Hình 2.1.2.3 Hình dạng của các sườn 12

Hình 2.1.2.4 Khoảng cách giữa các khoang 13

Hình 2.2.1 Dựng đường tâm tàu 14

Hình 2.2.2 Đo chiều dài tàu 15

Hình 2.2.3 Đo chiều rộng tàu 15

Hình 2.2.4 Xác định đường cơ bản 16

Hình 2.2.5 Chốt liên kết tại mỗi đường sườn 16

Hình 2.2.6 Thả con dọi để đo tọa độ 17

Hình 2.2.7 Đo tọa độ đường hình dùng ống thủy bình và dây dọi 17

Hình 2.2.8 Đo các kích thước của vòm đuôi 18

Hình 2.2.9 Hình dạng của vách lái 18

Hình 2.2.10 Đo góc nghiêng của sỏ mũi 19

Hình 2.3.1 Tàu lưới vây 20

Hình 2.3.2 Khoang lưới tàu lưới vây 20

Hình 2.3.3 Bản vẽ bố trí chung 21

Hình 2.3.5 Bảng tọa độ của tàu lưới vây 22

Hình 2.35 Hình dạng 3D tàu lưới vây 23

Hình 3.1.1 Màn hình chính của Autoship 24

Hình 3.1.2 Hệ thống các môđun của phần mềm Autoship 25

Hình 3.2.1 Dựng sườn trong Autocad 29

Hình 3.2.2 Bản vẽ trong Autocad 29

Trang 10

Hình 3.2.3 Bản vẽ trong Autoship 30

Hình 3.2.4 Chia khoảng cách các sườn trong Autoship 30

Hình 3.2.5 Mô hình tàu đã được dựng 31

Hình 3.2.6 Xuất đường hình ra Autocad 2D 32

Hình 3.2.7 Bản vẽ 2D tàu lưới vây BĐ91093TS 32

Hình 3.2.8 Chia lại khoảng sườn trong Autoship……… 34

Hình 4.2.2.1 Trạng thái thủy tĩnh của tàu 40

Hình 4.3.4.1 Tàu nghiêng ở trạng thái 1 52

Hình 4.3.4.2 Đồ thị ổn định ở trạng thái 1 56

Hình 4.3.4.3 Tàu nghiêng ở trạng thái 2 57

Hình 4.3.4.4 Đồ thị ổn định ở trạng thái 2 61

Hình 4.3.4.5 Tàu nghiêng ở trạng thái 3 62

Hình 4.3.4.6 Đồ thị ổn định ở trạng thái 3 66

Hình 4.3.4.7 Tàu nghiêng ở trạng thái 4 67

Hình 4.3.4.8 Đồ thị ổn định ở trạng thái 4 71

Hình 4.4.1 Màn hình trước khi xuất file Autopower 72

Hình 4.4.2 Lựa chọn phương pháp tính sức cản 72

Hình 4.4.3 Đồ thị sức cản 74

Hình 4.4.4 Đồ thị lực đẩy 75

Hình 4.4.4 Đường cong hiệu suất 76

Hình 4.4.5 Đường cong công suất 76

Hình 4.4.6 Đường sức cản chân vịt 77

Hình 4.4.7 Đường cong lực đẩy phụ thuộc vào sức cản 78

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về biển Đường bờ biển dài hơn

3260 km là điều kiện thuận lợi để khai thác và tận dụng nguồn tài nguyên biển Hiện nay, nước ta có hàng vạn con tàu tham gia hoạt động khai thác thủy hải sản, chỉ riêng Bình Định có khoảng 8.108 con tàu tham gia khai thác thủy hải sản Kéo theo đó là có rất nhiều cơ sở, xưởng sửa chữa và đóng tàu được xây dựng trên hầu hết các tỉnh ven biển Đặc biệt là các xưởng sửa chữa và đóng tàu vỏ gỗ

Để đáp ứng tình hình thực tế, tỉnh cũng có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác như: cải tiến trang thiết bị trên tàu, thiết kế những kết cấu hợp lí nhằm tăng độ bền cho tàu… Hầu hết các tàu ở Bình Định đều đóng theo kinh nghiệm dân gian: cái gì hay, dễ thì ngư dân làm kể cả những nhược điểm bao nhiêu năm mà họ không khắc phục được Dẫn đến một thực tế đáng quan tâm là: tai nạn tàu cá vẫn thường xuyên xảy ra Từ thực tế trên em được Bộ môn Đóng tàu, khoa

Kỹ Thuật Tàu Thủy giao thực hiện đề tài: “Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và

phân tích tính năng trong Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định” Mục tiêu của đề tài là đi đánh giá lại tính

năng của con tàu như vậy có hợp lí hay chưa?

Đề tài được chia làm các chương:

Chương 1 Đặt vấn đề

Chương 2 Đo đạc, khảo sát thực tế

Chương 3 Vẽ mô phỏng trong Autoship

Chương 4 Phân tích tính năng (theo nghề)

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Sau thời gian đi tìm hiểu thực tế nhờ sự hướng dẫn của thầy PGS TS Trần Gia Thái, thầy KS Trần Đình Tứ đến nay đồ án cũng đã hoàn thành Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các anh ở Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi Thủy Sản Bình Định Đặc biệt là anh Bùi Xuân Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi thực hiện đồ án

Trang 12

Do trình độ chuyên môn còn, tài liệu còn hạn chế, thời gian không nhiều nên thiếu sót là điều khó tránh khỏi Rất mong quý thầy cô đánh giá, phê bình và sự đóng góp của các bạn

Nha Trang, tháng 10 năm 2010 Sinh viên thực hiện

NGUYỄN ĐỨC HUỆ

Trang 13

Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Nước ta có đường bờ biển dài, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản Cùng với việc phát triển ngành thủy sản thì ngành đánh bắt hải sản cũng phát triển, số lượng đội tàu đánh bắt ngày càng tăng Nhưng hiện nay các tàu đều đóng theo kinh nghiệm dân gian Các con tàu đều không có hồ sơ bản vẽ, do đó việc quản lí các tàu là một bài toán vô cùng khó khăn đối với các cơ quan Đăng kiểm Vì vậy với mong muốn nâng cao độ an toàn cho tàu đánh cá cũng như tăng sản lượng đánh bắt đòi hỏi phải tính toán được các tính năng của con tàu Qua kết quả tính toán đó chúng ta có thể quản lí các tính năng của con tàu, biết được trong trường hợp nào có thể gây ảnh hưởng xấu đến con tàu Dựa vào đó chủ tàu, ngư dân có thể phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra Với đề tài đặt ra là: khảo sát thực tế, vẽ mô phỏng và phân tích tính năng tàu cá Bình Định Hiện nay, Autoship là phần mềm thiết kế tàu thủy là thông dụng nhất để vẽ mô phỏng đường hình và trong đó có môđun AutoHydro nó hỗ trợ tích cực để tính toán tính năng trên

Đề tài là một thực tế mà hiện nay các cơ quan Đăng kiểm đang muốn đạt được

Trong đề tài này tôi tiến hành vẽ mô phỏng trong Autoship tàu cá vỏ gỗ có sẵn khu vực Bình Định rồi tính toán tính năng trong Autohydro

1.2 TÌNH HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ NGHỀ (LƯỚI KÉO, LƯỚI VÂY, LƯỚI RÊ) CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH:

Toàn tỉnh hiện có 8.108 tàu đã đăng ký với tổng công suất 577.646 CV Trong đó:

+ Tàu dưới 20 CV có 2.694 chiếc

+ Tàu từ 20 ÷ 50 CV có 2.357 chiếc

+ Từ 50 ÷ 90 CV có 1.292 chiếc

+ Từ 90 ÷ 250 CV có 1.069 chiếc

+ Từ 250 CV trở lên có 696 chiếc

Trang 14

Phần lớn tàu thuyền có công suất lớn di chuyển ngư trường, đánh bắt mùa vụ quanh năm, nhất là đối với các nghề câu mực, vây rút chì Các nghề khác thường đánh bắt ở ngư trường miền Trung, Hoàng Sa, Trường Sa từ tháng 2 ÷ 8, sau đó di chuyển đến các tỉnh phía Bắc và phía Nam Trong 9 tháng đầu năm 2010, ước tính sản lượng khai thác thủy sản toàn tỉnh đạt 112.500 tấn, tăng 9.75 % so với cùng kỳ năm 2009 Hiện nay Bình Định có các họ nghề chính sau:

1.2.1 Nghề lưới kéo:

Đánh cá bằng lưới kéo là một trong những phương thức đánh bắt công nghiệp có tính chủ động cao và là một trong những nghề phổ biến Nghề này đánh bắt theo kiểu lọc nước lấy cá, thông thường đánh bắt các loại cá ở tầng đáy và tầng giữa Lưới kéo có kết cấu như một bao hở miệng Năng suất đánh bắt được quyết định bởi lượng nước lọc qua lưới nhiều hay ít và mật độ cá trong nước cao hay thấp

Cấu tạo lưới kéo:

Lưới kéo có dạng hình túi hay hình ống, một đầu được mở rộng, tiếp đó hẹp dần và cuối cùng bị bịt kín ở túi lưới (đụt lưới) Cấu tạo cơ bản của lưới kéo gồm: vàng lưới (cánh lưới, thân lưới, đụt lưới); các phụ tùng tạo độ mở cho miệng lưới: ván lưới (hoặc rường lưới), giềng phao, giềng chì, cáp kéo

Cấu tạo vàng lưới kéo

Cấu tạo cơ bản của vàng lưới kéo gồm: cánh lưới, thân lưới, đụt lưới và lưới chắn

Hình 1.2.1 Cấu tạo lưới kéo

Trang 15

1.2.2 Nghề lưới vây:

Lưới vây (hay còn gọi là lưới bao, lưới rút, lưới rút chì) cũng là một trong những ngư cụ phổ biến hiện nay ở các vùng ven biển nước ta Tuy mới phát triển sau 1975 ở ĐBSCL, nhưng sản lượng khai thác do nghề này mang lại đứng hàng thứ ba sau lưới kéo và lưới rê Lưới vây khác lưới kéo, lưới rê ở chỗ ngư cụ này chỉ chuyên khai thác các loài cá, tôm đi thành đàn lớn với kích thước cá tương đối đồng đều và thuần loài

Thực chất của đánh bắt cá lưới vây là dùng hàng rào lưới bao bọc lấy đàn cá, sau đó dồn chúng lại một chỗ rồi đưa lên tàu Lưới vây là công cụ đánh bắt ở tầng mặt nên không phụ thuộc vào địa hình đáy biển mà phụ thuộc vào độ sâu đánh bắt

Do vậy sản phẩm do lưới vây mang lại rất thuận lợi cho công nghiệp chế biến cá

Hình 1.2.2 Cấu tạo lưới vây

1.2.3 Nghề lưới rê:

Lưới rê là công cụ đánh bắt bằng lưới, có từ lâu đời và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Lưới rê có cấu tạo thông thường là một dải lưới gồm nhiều tấm lưới hình chữ nhật được liên kết lại với nhau, có chiều dài lưới từ vài chục mét đến hàng chục km Với việc sử dụng hệ thống dây giềng và trang bị phao, chì… nên lưới có hình dạng giống như một bức tường lưới khi làm việc Nó có thể được sử

Trang 16

dụng đánh bắt cá ở mọi vùng nước, ở các trình độ và quy mô khác nhau Các tàu lưới rê được trang bị lưới có chiều dài rất lớn, tuỳ thuộc vào độ sâu Các tàu lưới rê thường hoạt động vào ban đêm, lưới được thả vào chiều và thu lên lúc sáng

Lưới rê là loại ngư cụ hoạt động theo phương pháp bị động, lưới trôi theo dòng chảy hoặc được thả chắn ngang đường đi của cá và một số loài thủy sản khác

(khi gặp lưới chúng mắc phải mắt lưới hoặc quấn vào lưới)

Hình 1.2.3 Cấu tạo của lưới rê

Ngoài các nghề trên Bình Định có thêm nghề câu:

Đây là nghề có tính chọn lọc

Mồi câu thường là cá chuồn, mực…

Thả câu thường thả 2 mẻ câu trong một ngày đêm

Ngâm câu thời gian ngâm câu thường (2 ÷ 3) giờ, sau đó tàu chạy lên hướng gió tắt máy, thả trôi cách dàn câu một khoảng nhìn thấy cờ tín hiệu (nếu là ban ngày, còn ban đêm phải có pin tín hiệu)

Thu câu sau hết thời gian ngâm câu ta tiến hành thu câu

Sau đây là bản đồ hành chính của tỉnh Bình Định:

Trang 17

Hình 1.2.4 Bản đồ hành chính của tỉnh Bình Định

DNTN Hải Sơn

Trang 18

1.3 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

Mục tiêu:

Đề tài nhằm phân tích tính năng của một con tàu đánh cá vỏ gỗ có sẵn khu vực tỉnh Bình Định là cơ sở để đánh giá độ ổn định của con tàu

Phương pháp nghiên cứu và giới hạn đề tài:

Lựa chọn tàu mẫu 3 loại nghề khác nhau nghề kéo, lưới vây, lưới rê để đo

Sử dụng thiết bị đo để lấy đường hình cụ thể của 3 loại nghề đó

Vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong Autoship đường hình tàu cá Kết luận và đề xuất ý kiến

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:

Nội dung:

Trên cơ sở đi thực tế, đo đạc lấy tất cả các số liệu có trên con tàu Để vẽ mô phỏng trong Autoship đường hình tàu cá tại tỉnh Bình Định, rồi phân tích tính năng của tàu trong những trường hợp tải trọng khác nhau Xuất ra các bảng tính, các đồ

thị tính nổi và tính ổn định của tàu dựa trên môđun AutoHydro

Trang 19

Chương 2: ĐO ĐẠC, KHẢO SÁT THỰC TẾ

2.1 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐƯỜNG HÌNH VÀ KẾT CẤU TÀU ĐÁNH

CÁ TỈNH BÌNH ĐỊNH:

2.1.1 Đặc điểm hình dáng tàu:

Mũi tàu có dạng khí động lực học hình dáng mặt cắt ngang có dạng chữ V Sống mũi khỏe nghiêng với phương thẳng đứng (15 ÷ 20) độ Sườn mũi có dạng chữ S Sườn giữa và đuôi tàu có dạng chữ U bóp dần về đuôi tàu Với hình dạng như vậy tàu sẽ cắt sóng tốt, quay trở thuận tiện, giảm sức cản, tránh va đập do sóng, ngăn ngừa nước phủ mặt boong, giảm tác dụng của dòng theo đồng thời nó nâng dần lên về phía lái nhằm đảm bảo đủ nước cho chân vịt và tăng hiệu suất đẩy cho máy Tuy nhiên đuôi tàu thường quá béo nên nó làm giảm tốc độ của tàu, quay trở khó khăn Dù có những nhược điểm như trên nhưng hình dáng tàu như thế là phù hợp với tỉnh Bình Định Hiện nay, các tàu đóng mới đều theo mẫu này

2.1.2 Đặc điểm về kết cấu:

Vật liệu: Ván vỏ phần chìm dưới nước bắt buộc phải là Sao, Sửng, vì nó có

độ ẩm thấp và ít bị hư mục bởi nước biển Những kết cấu chính như khung xương, ván vỏ thường sử dụng loại gỗ nhóm II, III (sao, da đá, chò…) Những kết cấu phụ như vách ngăn, kết cấu thượng tầng, ván boong sử dụng gỗ nhóm III, IV (đình linh, sao đen…)

Ngày nay trong kết cấu vỏ tàu thường có phủ thêm một lớp Composite ở ngoài vỏ tàu nhằm chống thấm bảo vệ ván vỏ Tuy nhiên, qua thực tế nhận thấy rằng: mặc dù những con tàu được đóng theo kinh nghiệm đã đạt yêu cầu khi đi biển Nhưng cũng còn hạn chế như kết cấu còn nhiều điểm chưa hợp lý, tốc độ tàu chưa cao, tai nạn còn thường xuyên xảy ra, hiệu quả kinh tế còn thấp Do đó vấn đề đặt ra

là cần phải kết hợp giữa kinh nghiệm và khoa học để nâng chất lượng kết cấu, vỏ tàu ngày càng hoàn chỉnh và hiệu quả hơn

Kết cấu: Hầu hết tàu đánh cá tại Bình Định được đóng theo hệ thống ngang, sử

dụng một ky chính (không có sống trên đáy), những con tàu cỡ lớn có sử dụng 2 ky

Trang 20

phụ nằm dưới mút đà, sống mũi tạo với phương thẳng đứng một góc từ (15 ÷ 20) độ, cắt sóng tốt đồng thời quay trở tốt, tránh va đập của sóng, chủ yếu dùng khung xương kín (trước đây có dùng khung xương hở), hiện nay kết cấu tàu được đóng không dùng sống dọc mạn và sống dọc boong

Cabin: kết cấu cabin có dạng hình hộp chữ nhật, thấp và được bố trí ở phía đuôi

Hình thức liên kết chủ yếu bằng bulông, đinh chì, chốt gỗ, mối nối ngạnh

Ky chính: Kết cấu ky chính là một thanh gỗ thẳng dài có mặt cắt ngang là hình chữ nhật hoặc hình vuông (hiện nay đa số làm theo kiểu tiết diện vuông)

Ky chính có khối lượng tương đối lớn, kích thước tùy thuộc vào chiều dài tàu Sống chính nằm dọc theo mặt cắt dọc giữa tàu, nó chạy dài từ mũi đến đuôi tàu

Ky chính là một kết cấu chịu uốn dọc, có tác dụng liên kết và đỡ tất cả các chi tiết khung xương như: cong gian, ván và mê đà… Phía mũi của ky chính liên kết với sống mũi, ở phía lái ky chính liên kết với sống đuôi tạo nên khung xương vững chắc cho con tàu

Sỏ mũi: Sỏ thường là một thanh gỗ lớn, có tiết diện ngang khá lớn để đảm bảo

độ cứng vững của mũi tàu, chịu sự va đập của sóng, gió, vật nổi, cầu cảng khi cập bến… Sỏ mũi liên kết với ky chính bằng liên kết bulông được đặt nghiêng về phía

trước của tàu một góc (15 ÷ 20) độ so với mặt thẳng đứng

Hình 2.1.2.1 Hình dáng sỏ mũi của con tàu

Bulông liên kết sỏ mũi và ky

Trang 21

Sống đuôi: Sống đuôi là xương sống của tàu ở phía đuôi, thường làm bằng gỗ tấm

có chiều dài khoảng (1/3 ÷ 1/4) chiều dài của ky chính (tàu khảo sát tấm sống đuôi có chiều dài l = 3.7 m) và liên kết với ky chính bằng bulông Sống đuôi có dạng cong đều nên việc tạo dáng cho sống đuôi được thực hiện bằng phương pháp hỏa công Nó có tác dụng làm tăng độ cứng vững cho vòm đuôi và liên kết với đà ngang đáy để tạo thành vòm đuôi tàu

Hình 2.1.2.2 Hình dạng vòm đuôi

Cong gian (sườn):

Số lượng cong gian bố trí nhiều hay ít phụ thuộc vào chiều dài tàu, khoảng cách sườn và hệ thống kết cấu của tàu Đa số kết cấu tàu cá vỏ gỗ khu vực Bình Định là hệ thống kết cấu ngang với khoảng cách các sườn khoảng (300 ÷ 500) mm Các cong gian được bố trí ở hai bên mạn tàu, người dân Bình Định thường đóng cong gian khu vực mũi lớn hơn khu vực giữa tàu và đuôi Hiện nay, các sườn thường được đóng theo kiểu khung sườn kín (thay vì trước kia là khung sườn hở)

Để tăng thêm độ cứng vững cho tàu các cong gian được liên kết với xà ngang

boong, đà ngang đáy và sống dọc hông tạo nên bộ khung xương vững chắc cho tàu

Tấm sống đuôi

Trang 22

Hình 2.1.2.3 Hình dạng của các sườn

Đà ngang đáy:

Đà ngang đáy khu vực giữa tàu có dạng thẳng hình chữ nhật, còn khu vực mũi tàu có dạng chữ V Khu vực buồng máy do rung động của máy chính nên đà ngang chịu tải trọng cục bộ rất lớn, do đó thường làm kết cấu này lớn hơn khu vực giữa tàu Khu vực mũi cũng vậy, do chịu tác động lớn của sóng gió va đập, nên để đảm bảo độ cứng vững cho mũi đà ngang đáy cũng được làm lớn hơn

Khung giàn boong:

Hình dáng boong (sa quạ) có dạng mu rùa, dễ dàng thoát nước do sóng tràn lên hoặc do nước mưa, ván boong của tàu câu cá ngừ đại dương phải lớn hơn ván boong của các tàu có nghề khác

Tham gia bảo đảm độ bền chung tàu

Tham gia bảo đảm độ bền cục bộ dưới tác dụng của tải trọng phân bố trên mặt hay tải trọng tập trung như: trọng lượng hàng hóa và trang thiết bị trên boong,

áp lực nước tràn lên boong…

Hình thành diện tích bố trí hàng hóa, trang thiết bị, phòng, nơi đi lại và thao tác trên boong…

Làm nền đế và điểm tựa vững chắc cho khung giàn mạn và khung giàn vách

Đảm bảo tính kín nước và chống sự tràn nước vào các khoang khi nước tràn lên boong

Trang 23

Kết cấu hầm cá (khoang): Tham gia đảm bảo độ bền chung và độ bền

ngang, chống xảy ra biến dạng cho các kết cấu khi tàu lắc, làm vành đế cho các khung giàn khác Chia thành các khoang kín nước để chống chìm

Chịu tác dụng của các tải trọng trong mặt phẳng khung giàn vách như áp lực nước Tải trọng trên boong truyền qua các khung giàn liên kết với vách Tải trọng

va đập tại các vùng mũi và đuôi truyền qua khung giàn mạn, phản lực do uốn ngang tàu gây ra…

Chịu tác dụng của các tải trọng vuông góc mặt phẳng khung giàn vách như

áp lực thủy tĩnh của nước khi ngập khoang, áp lực của hàng lỏng chứa trong các khoang, tải trọng do nước hoặc hàng lỏng trong các khoang gây ra khi tàu lắc

Kết cấu khung giàn vách tàu cá có dạng phẳng gồm các nẹp vách và ván vách Nẹp vách có tác dụng làm thanh gia cường cho khung giàn vách và ván vách Với tàu cá một số vách được kết cấu từ một lớp xốp đặt giữa hai lớp ván vách, với kết cấu này thì lớp xốp có nhiệm vụ cách nhiệt giữa các khoang và với môi trường bên ngoài, hai lớp ván vách có tác dụng kín nước và bảo vệ lớp xốp

Số lượng vách: ngoài vách mũi, hai vách buồng máy còn có những vách chia hầm hàng nó phụ thuộc vào số lượng hầm hàng và chiều dài tàu thiết kế

Hình 2.1.2.4 Khoảng cách giữa các khoang

Nhìn chung tất cả các kết cấu của các tàu đều giống nhau, việc tìm hiểu từng chi tiết kết cấu như vậy thuận lợi việc tính khối lượng sau này

Vách hầm

Trang 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ:

Yêu cầu của đề tài là khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng đường hình nghề cá: lưới vây, lưới kéo, lưới rê Để tính toán được chính xác thì ta phải khảo sát càng nhiều mẫu tàu thì công việc thực hiện càng chính xác, nhưng thời gian không cho

phép nên trong đề tài tôi đã khảo sát 4 mẫu tàu khác nhau cho 3 loại nghề

Trong quá trình thực hiện đo đạc chúng tôi gặp một số vấn đề: không có đủ dụng cụ hiện đại để đo tàu nên trong thực tế tôi đã sử dụng phương pháp đo thủ công bằng cách sử dụng dây dọi, ống thủy bình, thước lá 5 m, thước dây 30 m và một số dụng cụ vạch dấu như viết, phấn…

Để đảm bảo độ chính xác trước khi đo thì cần phải kiểm tra độ cân bằng ngang và dọc tàu Dựng một cột chuẩn có vạch chiều cao tiêu chuẩn ,dùng ống thủy bình kiểm tra độ nghiêng ngang, nghiêng dọc tàu Sau khi kiểm tra thì đa số các tàu

trước khi lên đệm kê đều được cân chỉnh sẵn nên các tàu đều có độ nghiêng nhỏ

Các bước thực hiện đo đạc như sau:

Bước 1: Xác định đường tâm tàu

Tại điểm mút mũi (điểm giữa của sỏ mũi) và mút đuôi (điểm giữa của vách lái) ở giữa tàu tiến hành thả con dọi ở 2 đầu Tại vị trí 2 con dọi xác định được đường tâm tàu

Hình 2.2.1 Dựng đường tâm tàu

Trang 25

Bước 2: Xác định các kích thước chính của tàu

+ Xác định chiều dài: Sau khi xác định đường tâm tàu ta thả con dọi ở mút mũi và mút đuôi đo khoảng cách giữa 2 con dọi được chiều dài tàu

Hình 2.2.2 Đo chiều dài tàu

+ Xác định chiều rộng tàu: tại điểm rộng nhất giữa tàu thả dây dọi, trên dây dọi đánh dấu vị các điểm của các đường nước, lấy đường đầu tiên làm chuẩn ngang bằng với đường cơ bản

Hình 2.2.3 Đo chiều rộng tàu

Các kích thước chính của tàu: Lmax = 15.8 m, Bmax = 4.5 m, H = 2.2 m

Trang 26

Bước 3: Xác định đường cơ bản

Sau khi xác định được chiều dài tàu ta tiến hành chia sườn theo các khoảng sườn thực dựa vào chốt liên kết giữa ván vỏ và sườn tàu s = 400 mm

Tại mép dưới của ky ứng từng đường sườn ta dùng dây căng một đường thẳng song song với từng đường sườn Sau đó dùng ống thủy bình cân đều hai đầu ngang bằng với nhau

Hình 2.2.4 Xác định đường cơ bản

Bước 4: Xác định đường hình của tàu

Hình 2.2.5 Chốt liên kết tại mỗi đường sườn

Chốt liên kết

Trang 27

Để xác định tọa độ đường hình: tại mỗi sườn đặt dây dọi sau đó đo vuông góc khoảng cách từ dây dọi vào bề mặt vỏ tàu tại mỗi đường nước đã vạch dấu sẵn

Xử lí số liệu: lấy chiều rộng mép boong trừ đi kết quả thu được tại mỗi lần

đo được khoảng cách tại mỗi đường nước ứng với mỗi đường sườn

Hình 2.2.6 Thả con dọi để đo tọa độ

Hình 2.2.7 Đo tọa độ đường hình dùng ống thủy bình và dây dọi

1-con dọi, 2-đường sườn, 3-ống thủy bình, 4-đệm kê, 5-khoảng cách đo

Bước 5: Xác định hình dáng vòm đuôi và mũi tàu

+ Xác định hình dạng của vách lái, độ nghiêng của vòm đuôi

Thả con dọi tại mỗi đường sườn

Trang 28

Hình 2.2.8 Đo các kích thước của vòm đuôi

1-con dọi, 2-đường tâm, 3-khoảng cách đường tâm đến vách lái, 4-khoảng

cách từ vách lái đến con dọi

Hình 2.2.9 Hình dạng của vách lái

Chiều rộng của vòm đuôi l = 3.7 m

+ Đo chiều dài sọ mũi và góc nghiêng của sọ mũi

Từ điểm cao nhất của sọ mũi ta thả con dọi, sau đó dùng thước lá để đo chiều cao của nó Xác định độ nghiêng của sọ mũi, dựa vào chiều cao và khoảng cách từ điểm dưới cùng của sọ mũi đến con dọi Có hai kích thước có thể xác định được góc nghiêng α = 17 độ

Trang 29

Hình 2.2.10 Đo góc nghiêng của sỏ mũi

1-sỏ mũi, 2-con dọi, 3-đường tâm Tuy nhiên, trong quá trình đo đạc không tránh khỏi những sai sót như: độ võng của thước, trình độ của người đo đặt không chính xác, sai số trong dụng cụ đo… Vì vậy ta nên chia nhỏ chiều dài tàu thành nhiều sườn và cần một nhóm từ (3

÷ 4) người

2.2.3 Đặc điểm về các hệ số hình dáng:

+ Hệ số diện tích mặt cắt ngang : 0,89    0,93

+ Hệ số thể tích chiếm nước : 0,61    0,63

+ Hệ số diện tích mặt đường nước : 0,83    0,89

2.2.4 Đặc điểm đường hình của tàu đánh cá nghề lưới vây:

+ Phần mũi biến thiên lớn và rộng

+ Hệ số béo tàu lớn để chống nghiêng ngang do thả lưới và kéo lưới đều ở bên mạn

+ Sỏ mũi có hướng cong ra ngoài và góc nghiêng nhỏ hơn tàu lưới kéo + Đường hình tàu lưới rê gần giống lưới vây

+ Tỉ số B/T lớn

+ Tốc độ tàu không lớn

+ Tàu có chiều dài lớn hơn tàu kéo

Trang 30

Qua kết quả đi thực tế theo nhóm, đặc điểm tàu cá Bình Định có dạng như sau:

Đa số các tàu ở Bình Định đóng theo kinh nghiệm dân gian cái gì dễ họ làm, phần lớn các tàu đều không có bản vẽ thiết kế nên có những nhược điểm mà họ không khắc phục được:

+ Các tàu đóng đều giống nhau theo một mẫu và có chiều dài dưới 20 m

+ Khi khai thác ngư dân thường kết hợp giữa các nghề và theo mùa vụ khai thác nên ít có tàu nào chuyên một nghề nào đó

+ Sống mũi (sọ mũi) đều nghiêng với phương thẳng đứng một góc từ (15 ÷ 20)

độ

2.3 Kết quả khảo sát đường hình tàu thực tế:

Tàu lưới vây:

Hình 2.3.1 Tàu lưới vây

Hình 2.3.2 Khoang lưới tàu lưới vây

Trang 31

Chủ tàu: Nguyễn Hồng Sơn

Hiệu máy: HINO

Kiểu máy: EF750

Số máy: 000091

Cơng suất 235

Vịng quay: 2200

Số lao động: 12 người

Các kích thước chính của tàu:

Chiều dài lớn nhất: Lmax= 15.8 m Chiều rộng lớn nhất: Bmax= 4.5 m Chiều cao mạn tàu: H = 2.3 m Bản vẽ bố trí chung:

S an ngu thuyen vien

Lang ca n t ran cabin Den ma n Mi eng ham luoi

Mie ng ha m ca M ieng khoang mui

Khoang luoi K hoang ca 3 Khoang ca 2

K hoang ca 1 Khoang mui

ma x TB

C hiều d ài thiết kế

C hiều ca o m ạn

C hiều ro äng lớn n hất

C hiều ro äng th iết kế

C hiều d ài lớn n ha át

Hình 2.3.3 Bản vẽ bố trí chung

Trang 32

TÀU LƯỚI VÂY BĐ91093TS

Sườn ĐN0 ĐN1 ĐN2 ĐN3 ĐN4 ĐN5 Boong MCS CD0 CDI CDII CDIII CDIV Boong MCS

Trang 33

Từ bảng tọa độ ở trên tiến hành vẽ trong Autocad được đường hình của nó như sau:

Hình 2.35 Hình dạng 3D tàu lưới vây

Phần hông tàu biến thiên không nhiều dẫn đến hệ số béo của tàu lớn tàu chở được nhiều cá nhưng điều này sẽ làm giảm tốc độ của tàu bởi vì sức cản lớn Ổn định của tàu sẽ cao Nhìn chung tất cả các tàu cá Bình Định đều đóng theo một mẫu nên đường hình các tàu đều gần giống nhau

Trang 34

Chương 3: VẼ MÔ PHỎNG TRONG AUTOSHIP

xử lý đồ họa dưới dạng 2D và 3D chạy trong môi trường windows trên các máy tính

cá nhân hoặc trên các máy tính nội mạng Autoship là tên gọi chung của phần mềm nhưng thực tế là môđun thiết kế tuyến hình trong hệ thống bao gồm các môđun như

Nút thông tin

Trang 35

Hình 3.1.2 Hệ thống các môđun của phần mềm Autoship

Chức năng của từng môđun đã được trình bày rõ trong sách: “TỰ ĐỘNG HÓA THIẾT KẾ TÀU THỦY” của PGS TS Trần Gia Thái, nhà xuất bản Khoa học

và Kỹ thuật

3.1.2 Các tính năng của Autoship

Autoship là phần mềm thiết kế mạnh, vẽ mô phỏng các bề mặt không gian 3D phức tạp thường được sử dụng trong lĩnh vực thiết kế tàu thủy Đồng thời cung cấp môi trường thiết kế gần gũi và hoàn thiện, cho phép thử nghiệm và thiết kế con tàu mới nhanh chóng và hiệu quả Khả năng cho phép người thiết kế tạo được nhiều

bề mặt hình thành các bề mặt mô phỏng vỏ tàu, cơ sở để tạo dáng nhiều loại vỏ tàu khác nhau Kết hợp với việc tính toán tính nổi và sức cản, người thiết kế có khả

(Tự động cắt tôn và chế tạo kết cấu)

TUYẾN HÌNH TÀU MỚI

- Vẽ theo các thông số cho trước

Trang 36

năng thử nghiệm các kết quả tính toán cho các vỏ tàu mới Qua đó sẽ xác định được các thông số cần thiết cho tàu Autoship là môđun cơ sở để tạo và chuyển dữ liệu đến các môđun khác trong hệ thống phần mềm khác với độ chính xác khá cao Do

nó được lấy dựa theo tuyến hình tàu đã dựng có nhiệm vụ thư thiết kế đường hình, kiến trúc thượng tầng và mô phỏng 3D hình dáng tàu Môđun thiết kế cho phép người sử dụng được phép lựa chọn các phương án thích hợp nhất, ví dụ thiết kế đường hình tàu đảm bảo các thông số cho trước khi thiết kế mới, hoặc thiết kế đường hình tàu theo các mẫu tàu có sẵn trong thư viện tàu mẫu của chương trình Ngoài phần thiết kế mới, phần mềm còn cho phép nhập vào môđun thiết kế tuyến hình Autoship bản vẽ tuyến hình trên giấy, vẽ trong chương trình CAD, bảng các tọa độ đường hình… bảng các thiết bị hổ trợ như máy scaner, bút vẽ… và quản lý

nó như bản vẽ gốc Ngoài ra Autoship còn nhiều tính năng hổ trợ công việc thiết kế tuyến hình tàu như:

+ Khả năng tạo hiệu chỉnh, nối các đường và mặt cong linh hoạt chính xác + Quan sát dễ dàng và linh động tất cả các chiều, kể cả mô hình 3D

+ Chỉ cần đều chỉnh một chiều các chiều còn lại tự động cập nhập

+ Thêm bớt các đường sườn, đường nước, đường cắt dọc một cách dễ dàng

và chính xác

+ Khả năng làm trơn bề mặt vỏ tàu

+ Khả năng tương thích với các loại mẫu tàu có sẵn

+ Tự động thiết lập bảng tọa độ đường hình

+ Khả năng tạo ra một số lượng lớn các mặt cắt sườn thực có sẵn

3.1.3 Các phương pháp xây dựng đường hình trong Autoship:

- Thiết kế đường hình tàu đảm bảo các thông số cho trước khi thiết kế mới

- Thiết kế đường hình tàu theo các mẫu tàu có sẵn trong thư viện tàu mẫu của chương trình

Trang 37

3.1.4 Ứng dụng của phần mềm trong việc thực hiện đề tài:

Với yêu cầu của đề tài là: “Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích

tính năng trong Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định” Phần mềm Autoship sẽ hỗ trợ 3 môđun trong 6

môđun hiện hành là:

+ Môđun Autoship (thiết kế tuyến hình và kết cấu tàu)

+ Môđun AutoHydro (tính thủy tĩnh và ổn định)

+ Môđun Autopower (tính sức cản và thiết bị đẩy)

Ngoài ra, trong Autoship còn có môđun Automaker hỗ trợ đề tài việc lập các khoang, két Khi ta nhập trọng lượng từng khoang, từng két để tính toán tính năng của nó

Môđun Autoship có tính năng hơn hẳn so với các phần khác Nó cho phép người thiết kế quan sát mô hình tổng thể của nó từ các góc nhìn khác nhau Khi chỉnh trơn tuyến hình nó cũng dễ dàng hơn bởi vì khi thay đổi vị trí của một điểm trên đường cong, hay trên mặt phẳng ta có thể quan sát được sự dịch chuyển đó

Trang 38

3.2 VẼ MÔ PHỎNG ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ NGHỀ LƯỚI VÂY BẰNG AUTOSHIP:

Tọa độ đường hình của tàu khảo sát thực tế:

TÀU LƯỚI VÂY BĐ91093TS

Sườn ĐN0 ĐN1 ĐN2 ĐN3 ĐN4 ĐN5 Boong MCS CD0 CDI CDII CDIII CDIV Boong MCS

Trang 39

Các bước thực hiện như sau:

3.2.1 Dựng sườn trong AutoCad:

Sau khi đã có tọa độ đường hình, tiến hành dựng từng đường sườn trong Autocad:

Hình 3.2.1 Dựng sườn trong Autocad

Tương tự dựng tất cả các sườn đã khảo sát còn lại, rồi chuyển qua Autocad 3D

và lưu bản vẽ dưới dạng file (.dxf) Trước khi lưu cần phải chuyển gốc tọa độ về vị trí giữa tàu

Hình 3.2.2 Bản vẽ trong Autocad

Trang 40

Trước khi nhập vào ta phải tạo một dự án mới trong Autoship dưới dạng file (.pr3) Sau khi đã lưu dưới đuôi (.dxf) ta tiến hành đưa khung sườn 3D vào Autoship bằng cách nhấp File – Import –Dxf (Khi hộp thoại import xuất hiện ta chọn đơn vị mét)

Hình 3.2.3 Bản vẽ trong Autoship

Sau khi đã có các đường sườn cụ thể rồi Tiến hành tạo mặt phẳng qua các sườn, thiết lập các mặt cắt ngang, cắt dọc và các đường nước của nó sao cho phù hợp Dựa vào đường sườn đã chia chỉnh trơn các bề mặt

Hình 3.2.4 Chia khoảng cách các sườn trong Autoship

Ngày đăng: 14/08/2014, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Trần Gia Thái TỰ ĐỘNG HÓA THIẾT KẾ TÀU THỦY Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
2. KS. Nguyễn Thị Hiệp Đoàn LÝ THUYẾT TÀUTrường Đại Học Hàng Hải 2. Trần Công NghịSỔ TAY THIẾT KẾ TÀU THỦY Nhà xuất bản xây dựng Khác
3. PGS. TS Nguyễn Quang Minh MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT TÀU THỦY NÂNG CAO Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh 2006 Khác
4. TS. Trần Gia Thái BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT TÀU Đại Học Nha Trang Khác
5. TCVN 7111: 2002 Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ - Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội 2003 Khác
6. ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Giáo trình hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá 7. MỘT SỐ ĐỀ TÀI CỦA CÁC KHÓA TRƯỚC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.4 Bản đồ hành chính của tỉnh Bình Định - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 1.2.4 Bản đồ hành chính của tỉnh Bình Định (Trang 17)
Hình thức liên kết chủ yếu bằng bulông, đinh chì, chốt gỗ, mối nối ngạnh. - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình th ức liên kết chủ yếu bằng bulông, đinh chì, chốt gỗ, mối nối ngạnh (Trang 20)
Hình 2.1.2.2 Hình dạng vòm đuôi - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.1.2.2 Hình dạng vòm đuôi (Trang 21)
Hình 2.1.2.4 Khoảng cách giữa các khoang - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.1.2.4 Khoảng cách giữa các khoang (Trang 23)
Hình 2.2.1 Dựng đường tâm tàu - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.2.1 Dựng đường tâm tàu (Trang 24)
Hình 2.2.3 Đo chiều rộng tàu - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.2.3 Đo chiều rộng tàu (Trang 25)
Hình 2.2.2 Đo chiều dài tàu - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.2.2 Đo chiều dài tàu (Trang 25)
Hình 2.2.7 Đo tọa độ đường hình dùng ống thủy bình và dây dọi - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.2.7 Đo tọa độ đường hình dùng ống thủy bình và dây dọi (Trang 27)
Hình 2.2.9 Hình dạng của vách lái - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.2.9 Hình dạng của vách lái (Trang 28)
Hình 2.2.10 Đo góc nghiêng của sỏ mũi - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.2.10 Đo góc nghiêng của sỏ mũi (Trang 29)
Hình 2.3.5 Bảng tọa độ của tàu lưới vây - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.3.5 Bảng tọa độ của tàu lưới vây (Trang 32)
Hình 2.35 Hình dạng 3D tàu lưới vây - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 2.35 Hình dạng 3D tàu lưới vây (Trang 33)
Hình 3.1.1 Màn hình chính của Autoship - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 3.1.1 Màn hình chính của Autoship (Trang 34)
Hình 3.1.2 Hệ thống các môđun của phần mềm Autoship - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 3.1.2 Hệ thống các môđun của phần mềm Autoship (Trang 35)
Hình 3.2.2 Bản vẽ trong Autocad - Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định
Hình 3.2.2 Bản vẽ trong Autocad (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm