GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VIẾT TẮT A/A Nhân viên thẩm định bất động sản ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB Bình Định Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Bình Định DNSX Doanh n
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định, em có điều kiện tìm hiểu nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng Cùng với kiến thức đã được học tại trường Đại học Nha Trang, em đã
hoàn thành đồ án tốt nghiệp “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH”
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, chú và các anh chị trong phòng kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt thực tập này Hy vọng trong tương lai dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo ngân hàng cộng với sự năng động sáng tạo của đội ngũ nhân viên thì ngân hàng sẽ gặt hái nhiều hơn những thành công trên địa bàn tỉnh Bình Định
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô Trường Đại học Nha Trang đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm qua Hơn hết em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Võ Hải Thuỷ đã trực tiếp chỉ bảo và góp ý nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian qua
Cuối cùng em xin chúc các thầy cô trong Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nha Trang cùng toàn thể ban lãnh đạo, các cô chú anh chị trong Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định sức khoẻ tốt, công tác tốt và thành công trong sự nghiệp của mình
Trong quá trình làm bài do còn hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như thời gian tìm hiểu nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trần Thanh Thuý
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng 4
1.1.3 Quy trình tín dụng 6
1.1.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 7
1.1.3.2 Phân tích tín dụng 7
1.1.3.3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng 8
1.1.3.4 Giải ngân 9
1.1.3.5 Giám sát tín dụng 9
1.1.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng 10
1.1.4 Các loại tín dụng……… 12
1.1.4.1 Phân theo thời hạn tín dụng 12
1.1.4.2 Phân theo hình thức tài trợ tín dụng 12
1.1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm 13
1.1.4.4 Theo xuất xứ tín dụng 13
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm tín dụng tài trợ xuất khẩu 13
1.2.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất khẩu 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tài trợ xuất khẩu 16
1.2.3.1 Các nhân tố thị trường 16
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế 16
Lạm phát 16
Cung cầu ngoại tệ 17
Mùa vụ tín dụng 17
Tình hình kinh tế thế giới 18
1.2.3.2 Các nhân tố quản lý vĩ mô 19
Chính sách TGHĐ 19
Chính sách xuất_ nhập khẩu 19
Trang 3 Chính sách lãi suất 20
1.2.3.3 Các nhân tố về chính sách tín dụng của các NHTM 20
Chính sách lãi suất 20
Chính sách đảm bảo tín dụng 20
Chính sách về hạn mức tín dụng 21
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu 21
1.2.4.1 Doanh số từ hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu 21
1.2.4.2 Tỷ lệ dư nợ 22
1.2.4.3 Nợ quá hạn 22
1.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận 22
1.2.4.5 Vòng quay vốn tín dụng TTXK 22
1.2.5 Rủi ro trong tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 26
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) VIỆT NAM 27
2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 31
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 32
2.2.2.1 Ban giám đốc 33
2.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 34
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh 38
2.2.3.1 Chức năng 38
2.2.3.2 Nhiệm vụ 38
2.2.4 Các hoạt động kinh doanh chính 39
2.2.4.1 Hoạt động huy động vốn 39
2.2.4.2 Hoạt động tín dụng 42
2.2.4.3 Hoạt động thanh toán quốc tế 44
2.2.4.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Bình Định 45
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 48
Trang 42.3.1 Khái quát về tình hình xuất khẩu tỉnh Bình Định 48
2.3.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã hội tỉnh Bình Định 48
2.3.1.2 Đặc điểm kinh tế 49
2.3.1.3 Tình hình xuất khẩu của tỉnh Bình Định trong những năm gần đây 51
2.3.2 Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng thương mại ( NHTM) trên địa bàn tỉnh Bình Định 52
2.3.3 Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ACB Bình Định đối với tình hình xuất khẩu của tỉnh Bình Định trong thời gian gần đây 54
2.3.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ACB Bình Định 55
2.3.4.1 Các nhân tố thị trường 55
a Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế 55
Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam 55
Tốc độ tăng trưởng tỉnh Bình Định 56
b Lạm phát 57
c Cung cầu ngoại tệ 58
d Mùa vụ tín dụng 59
e Tình hình kinh tế thế giới 60
Tăng trưởng kinh tế thế giới 60
Giá cả hàng hoá 61
Lạm phát 62
2.3.4.2 Các chính sách quản lý ở tầm vĩ mô 62
a Chính sách tỷ giá hối đoái 62
b Chính sách xuất nhập khẩu 65
Chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua 65
Chính sách xuất khẩu tỉnh Bình Định 67
c Chính sách lãi suất 68
2.3.4.3 Chính sách tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu( ACB) 69
a Chính sách lãi suất của ACB 69
b Chính sách đảm bảo tín dụng 71
c Chính sách hạn mức tín dụng 71
2.3.5 Các loại hình tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ACB Bình Định 73
Trang 52.3.5.1 Tài trợ thu mua dự trữ 73
a Giới thiệu chung 73
b Tiêu chí tài trợ 74
c Đặc điểm 74
d Lợi thế của sản phẩm 74
e Lợi ích của khách hàng 75
f Kết quả tại ACB Bình Định thời gian qua 75
2.3.5.2 Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng 75
a Giới thiệu chung 75
b Tiêu chí tài trợ 75
c Đặc điểm 76
d Lợi thế sản phẩm 77
e Lợi ích của khách hàng 77
f Kết quả tại ACB Bình Định thời gian qua 77
2.3.5.3 Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng 78
a Chiết khấu hối phiếu theo phương thức tín dụng chứng từ 78
Giới thiệu chung: Chiết khấu hối phiếu là hình thức cấp tín dụng của ACB cho đơn vị xuất khẩu bằng việc mua hẳn hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 78
Tiêu chí tài trợ 78
Đặc điểm 79
b Chiết khấu hối phiếu theo phương thức nhờ thu 80
Giới thiệu chung 80
Tiêu chí tài trợ 80
Đặc điểm 80
c Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu theo phương thức tín dụng chứng từ 81
Giới thiệu chung 81
Tiêu chí tài trợ 81
Đặc điểm 82
d Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu theo phương thức nhờ thu 83
Giới thiệu chung 83
Tiêu chí tài trợ 83
Trang 6 Đặc điểm 84
e Các lợi thế của sản phẩm TTXK sau khi giao hàng 84
f Các lợi ích của khách hàng đối với TTXK sau khi giao hàng 84
g Kết quả tại ACB Bình Định thời gian qua 85
2.3.5.4 Tài trợ xuất khẩu VND lãi suất đặc biệt 85
a Giới thiệu chung 85
b Tiêu chí tài trợ 86
c Đặc điểm 86
d Lợi thế sản phẩm 87
e Lợi ích của khách hàng 88
f Kết quả tại ACB Bình Định thời gian qua 88
2.3.5.5 Tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói 89
a Đặc điểm chung 89
b Tiêu chí tài trợ 89
c Đặc điểm 89
d Lợi thế sản phẩm 90
e Lợi ích của khách hàng 91
f Kết quả tại ACB Bình Định thời gian qua 91
2.3.6 Quy trình cấp tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ACB Bình Định 92
2.3.6.1 Tài trợ thu mua dự trữ 95
2.3.6.2 TTXK trước khi giao hàng 96
2.3.6.3 TTXK sau khi giao hàng 96
2.3.6.4 TTXK VND lãi suất đặc biệt 98
2.3.6.5 TT XNK trọn gói 100
2.3.7 Quản lý rủi ro trong tín dụng TTXK tại ACB Bình Định 101
2.3.8 Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ACB Bình Định 111 2.3.8.1 Phân tích tốc độ tăng trưởng tín dụng TTXK 111
2.3.8.2 Phân tích tỷ lệ dư nợ TTXK trong tổng dư nợ 116
2.3.8.3 Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn TTXK trong tổng dư nợ 117
2.3.8.4 Phân tích vòng quay vốn tín dụng TTXK 117
2.3.8.5 Phân tích tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TTXK 118
2.3.9 Đánh giá chung hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định 119
Trang 72.3.9.1 Đánh giá về qui trình cấp tín dụng TTXK 119
2.3.9.2 Đánh giá về nguồn lực phục vụ cho hoạt động tín dụng TTXK 120
2.3.9.3 Đánh giá về sản phẩm tín dụng TTXK 121
2.3.9.4 Đánh giá về công tác phòng tránh rủi ro tín dụng TTXK 122
2.3.9.5 Đánh giá về kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng TTXK tại ACB Bình Định 123
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ABC) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 124
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI 125
3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 125
3.2.1 Thực hiện tốt hoạt động Marketing xây dựng hình ảnh tại địa phương 125 3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ ngân hàng, đặc biệt là các cán bộ làm công tác tín dụng tài trợ xuất khẩu 127
3.2.3 Đẩy mạnh các nghiệp vụ dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế… 129
3.2.4 Quan tâm đến việc thế chấp đảm bảo các khoản vay tín dụng tài trợ xuất khẩu 130
3.2.5 Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay……… 132
KẾT LUẬN 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
PHỤ LỤC 138
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt quy trình tín dụng chung 6
Bảng 1.2 Phân loại một số rủi ro từ hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu 24
Bảng 2.1 Chỉ tiêu khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại năm 2007 28
Bảng 2.2 Tương quan giữa các ngân hàng tính đến thời điểm 21/08/2008 28
Bảng 2.3 Nguồn vốn huy động tại ACB Bình Định 39
Bảng 2.4 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ACB Bình Định 42
Bảng 2.5 Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại ACB Bình Định 44
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Bình Định 45
Bảng 2.7 Thống kê về các huyện, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh 48
Bảng 2.8 Các ngành công nghiệp có thế mạnh tại Bình Định 49
Bảng 2.9 Giá xuất khẩu của một số sản phẩm thuỷ sản ngày 22/03/2010 được xét duyệt tại hải quan Bình Định 52
Bảng 2.10 Thống kê mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Định vào năm 2009 53
Bảng2.11 Thống kê các quĩ tín dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2009 53
Bảng 2.12 Tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm 55
Bảng 2.13 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I năm 2009 56
Bảng 2.14 Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam qua các năm 57
Bảng 2.15 Dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới của IMF(%) 60
Bảng 2.16 Giá hàng hoá và dự báo 61
Bảng 2.17 Diễn biến lạm phát thế giới và dự báo 62
Bảng 2.18 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam 2008- Quí I/2010 66
Bảng 2.19 Khảo sát thông tin lãi suất các Ngân Hàng từ 06/04/2010 đến 14/04/2010 đối với loại hình TTXK 70
Bảng 2.20 Khảo sát thông tin lãi suất các Ngân Hàng từ 06/04/2010 đến 14/04/2010 đối với loại hình cho vay thông thường VND 70
Bảng 2.21 Khảo sát thông tin lãi suất các Ngân Hàng từ 06/04/2010 đến 14/04/2010 đối với loại hình cho vay thông thường USD 70
Bảng 2.22 Các qui định đánh giá việc quá thời hạn đối với tín dụng TTXK sau khi giao hàng 97
Trang 9Bảng 2.23 Các qui định về việc chuyển thành nợ quá hạn đối với tín dụng TTXK sau khi giao hàng 98 Bảng 2.24 Tỷ lệ dự phòng theo phân loại nhóm nợ 104 Bảng 2.25 Doanh số các sản phẩm tín dụng TTXK tại ACB Bình Định từ năm
2007 đến 2009 111 Bảng 2.26 Dư nợ các sản phẩm tín dụng TTXK tại ACB Bình Định từ năm 2007 đến 2009 112 Bảng 2.27 Các chỉ tiêu về cơ cấu tín dụng TTXK tại ACB Bình Định từ năm 2007 đến 2009 116 Bảng 2.28 Chỉ tiêu phản ánh khả năng gánh chịu những rủi ro trong công tác tín dụng TTXK của ACB Bình Định từ năm 2007 đến 2009 117 Bảng 2.29 Các chỉ tiêu thể hiện khả năng tổ chức quản lý vốn phục vụ cho nhu cầu vay TTXK của ACB Bình Định từ năm 2007 đến 2009 117 Bảng 2.30 Chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của tín dụng TTXK tại ACB Bình Định từ năm 2007 đến 2009 118
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Các chỉ số tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
qua các năm 28
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng tại ACB Bình Định 40
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo hình thức tiền tệ tại ACB Bình Định 40
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian huy động tại ACB Bình Định 41
Biểu đồ 2.4 Doanh số và dư nợ cho vay tại ACB Bình Định 42
Biểu đồ 2.5 Doanh số thanh toán quốc tế tại ACB Bình Định thời gian qua 44
Biểu đồ 2.6 Kết quả kinh doanh của ACB Bình Định 46
Biểu đồ 2.7 Đóng góp vào kim nghạch xuất khẩu của tỉnh Bình Định 54
Biểu đồ 2.8 Tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam từ 2009 đến 2/2010 59
Biểu đồ 2.9 Tỷ giá USD/VND từ 2008 đến đầu năm 2010 63
Biểu đồ 2.10 Tỷ giá giữa USD/VND vào tháng 4 năm 2008 63
Biểu đồ 2.11 Tỷ giá giữa USD/VND vào tháng 4 năm 2009 63
Biểu đồ 2.12 Tỷ giá giữa USD/VND vào tháng 4 năm 2010 64
Biểu đồ 2.13 Biến động kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam từ tháng 01/2008 đến 02/2010 66
Biểu đồ 2.14 Chính sách lãi suất của NHNN Việt Nam 68
Biểu đồ 2.15 Tỷ trọng doanh số tín dụng TTXK trước khi giao hàng trong tổng doanh số TTXK tại ACB bình Định thời gian qua 78
Biểu đồ 2.16 Tỷ trọng doanh số tín dụng TTXK sau khi giao hàng trong tổng doanh số TTXK tại ACB bình Định thời gian qua 85
Biểu đồ 2.17 Tỷ trọng doanh số tài trợ VND lãi suất đặc biệt trong tổng doanh số TTXK tại ACB Bình Định thời gian qua 88
Biểu đồ 2.18 Tỷ trọng doanh số tài trợ XNK trọn gói trong tổng doanh số tín dụng TTXK tại ACB Bình Định 91
Biểu đồ 2.19 Chi phí dự phòng qua các năm ở ACB Bình Định 108
Biểu đồ 2.20 Nợ quá hạn TTXK ở ACB Bình Định qua các năm 109
Biểu đồ 2.21 Tăng trưởng doanh số tín dụng TTXK tại ACB Bình Định 111
Biểu đồ 2.22 Tăng trưởng dư nợ tín dụng TTXK tại ACB Bình Định từ năm 2007 đến 2009 112
Biểu đồ 2.23 Doanh số đóng góp của các sản phẩm tín dụng tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng tại ACB Bình Định năm 2009 115
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô tả quy trình tín dụng chung 11
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) 28
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của ACB Bình Định 33
Sơ đồ 2.3 Các loại hình tín dụng TTXK tại ACB phân theo quy trình thực hiện hợp đồng 73
Sơ đồ 2.4 Quy trình chung cấp tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ACB 94
Trang 12GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VIẾT TẮT
A/A Nhân viên thẩm định bất động sản
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ACB Bình Định Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Bình Định
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
RA Nhân viên tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ACB
RO Chuyên viên tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ACB PFC Nhân viên phân tích tài chính cá nhân tại ACB
Teller Nhân viên giao dịch tại ACB
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đề giao thương và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mở rộng không ngừng Điều này tạo nên nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà xuất nhập khẩu của các quốc gia Trong đó, đối với các nhà xuất khẩu, thực tế so với việc trao đổi hàng hóa nội địa thì thực hiện bán hàng hóa ra thị trường thế giới mang lại rất nhiều lợi ích Đó là việc các nhà xuất khẩu có được lợi nhuận cao hơn, có nguồn ngoại tệ dồi dào hơn Còn đối với chính phủ các nước, lĩnh vực xuất khẩu thường được xem là một trong nhưng mũi nhọn kinh tế then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia Nguồn thu nhập to lớn từ nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu, việc làm và thu nhập quốc gia tăng nhanh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế đất nước…là những lợi ích kinh tế xã hội căn bản cho quốc gia phát triển đường lối phát triển xuất khẩu
Tuy nhiên, cùng với những lợi ích mang lại từ giao thương quốc tế thì sự cạnh tranh gay gắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà xuất khẩu phải tìm kiếm một sự hỗ trợ rất lớn về mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật từ các ngân hàng thương mại để bảo đảm hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng tiến hành một thương vụ quốc tế được an toàn vì hoạt động xuất khẩu luôn ẩn chứa nhưng nguy cơ dẫn đến rủi ro và thất bại Ngoài những khó khăn thường như trong kinh doanh nội địa, các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu còn phải đối đầu với các nguy cơ khác xuất phát từ nhiều yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế về thời gian thực hiện giao dịch, khoảng cách về địa lý, về loại tiền thanh toán và những biến động tỷ giá hối đoái,về sự khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh và các quy định điều tiết giữa các chính phủ
Mặt khác, tuy nói rằng hoạt động tài trợ là của ngân hàng dành cho các doanh nghiệp nhưng lợi ích không chỉ phát sinh cho các doanh nghiệp mà ở đây khi ngân hàng tài trợ xuất khẩu cũng có một lợi ích rất lớn Hoạt động tài trợ này mang lại một nguồn thu nhập lãi và phí dịch vụ hấp dẫn cho ngân hàng Thực tế cho thấy hầu hết các tổ chức tài chính ở khắp các nước đều đặc biệt chú trọng cung ứng hệ thống dịch vụ ngân hàng quốc tế, hoặc hẹp hơn nữa- chuyên kinh doanh tài trợ ngoại thương Chính mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa doanh nghiệp xuất khẩu
và các ngân hàng là động lực thúc đẩy hoạt động tài trợ xuất khẩu ngày càng phát triển
Trang 14Nhận thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của tín dụng xuất khẩu, tôi quyết
định chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình là: “Nghiên cứu hoạt động tín dụng
tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định”
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định Từ đó, phát hiện ra những hạn chế và đưa ra những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng tài trợ xuất khẩu nói riêng ở Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định
Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định trong giai đoạn (2007-2009)
Phương pháp nghiên cứu:
Việc phân tích, đánh giá được thực hiện thông qua:
Phương pháp thu thập thông tin: Từ các số liệu báo cáo do Chi nhánh cung cấp, từ sách báo, tập chí, chuyên đề tốt nghiệp của các khóa trước…
Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình thực tế công tác tín dụng tại Chi nhánh nhằm nắm bắt những kiến thức cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
Phương pháp phân tích, so sánh các số liệu theo chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối
Nội dung nghiên cứu:
Nội dung chủ yếu của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận
Chương 2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân
hàng thương mại cổ phàn Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định
Chương 3 Một số đề xuất đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu
của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Bình Định
Sinh viên thực hiện
TRẦN THANH THÚY
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 161.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ Latinh là “credo” – sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau Nói cách khác, nó chính là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai Do đó,
theo cách hiểu chung nhất thì: “Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối
theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngược lại”
Như vậy, tín dụng là giao dịch tài sản từ bên vay và bên cho vay Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên vay có nghĩa vụ hoàn cả gốc lẫn lãi cho bên cho vay
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng
tiền tệ giữa một bên là ngân hàng_ một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế xã hội, các cơ quan nhà nước, các tầng lớp dân cư.”
1.1.2 Vai trò của tín dụng
Tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng các nhu cầu sản xuất liên tục Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp thì đòi hỏi vốn của doanh nghiệp phải tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông hàng hóa Nên hiện tượng thiếu vốn tạm thời xảy ra ở các doanh nghiệp
Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn
là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Để đẩy mạnh tiến độ sản xuất doanh nghiệp không thể chi trông chờ vào nguồn vốn tự có mà phải biết tận dụng dòng chảy của vốn trong xã hội Từ đó, tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn trong xã hội, góp phần thúc đẩy việc đầu tư vốn trong sản xuất
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn trong xã hội, tín dụng
đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dư thừa
Trang 17này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng tiền và hệ thống giá
cả bị biến đổi là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát Tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đây là một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền nhà nước khó quản lý và dễ bị tác động cảu quy luât lưu thông tiền tệ
Từ phân tích trên cho thấy tín dụng góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ, tạo điều kiện để ổn định giá cả và là tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất
và lưu thông hàng hóa
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất và tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp
Đặc trưng của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có sự hoàn trả và có lợi tức
Do đó, hoạt động tín dụng đã kích thích việc sử dụng vốn có hiệu quả Các doanh nghiệp được vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng cường năng lực nhưng đồng thời cũng phải tôn trọng các điều kiện trong hợp đồng tín dụng Từ đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường cơ chế hạch toán kinh tế của doanh nghiệp
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự
xã hội
Vai trò này là hệ quả tất yếu của những vai trò trên Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế bên cạnh các ngân hàng còn
có các tổ chức tín dụng dân cư sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn của các cá nhân như: Phát triển kinh tế gia đình, mua sắm…Nắm bắt tình hình đó, ngoài việc phát triển các loại hình như: Ngân hàng phục vụ người nghèo, Qũy xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện còn thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các tổ chức tín dụng nhân dân Tất cả việc làm này không nằm ngoài mục đích cải thiện đời sông nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật
tự xã hội
Trang 181.1.3 Quy trình tín dụng
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Nhưng thông thường quy trình tín dụng đều bao gồm các bước sau:
Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập hồ sơ cho khách hàng
Hoàn thành hồ sơ
để chuyển sang bộ phận phân tích
2 Phân tích
tín dụng
Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn 1 chuyển sang
Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn,
hồ sơ lưu trữ,…
Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phí tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện
Đo lường khả năng trả nợ
Xác định tính chân thật: phương án SXKD, tình hình tài chính, tư cách, tài sản thế chấp…
Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền và quyết định cho vay
3 Quyết định
tín dụng
Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn 2 chuyển sang
và báo cáo kết quả thẩm định
Các thông tin bổ sung
Quyết định cho vay hoặc từ chối của cá nhân hoặc hộ được giao quyền phán quyết
Quyết định cho vay hoặc từ chối
Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác
4 Giải ngân Quyết định cho
vay và các hợp đồng liên quan
Các chứng từ làm cơ sở giải ngân
5 Giám sát và
thanh lý tín
dụng
Các thông tin từ nội bộ ngân hàng
Các báo cáo tài chính định kỳ
Các thông tin khác
Phân tích hoạt động tài khoản, các báo cáo tài chính, kiểm tra cơ sở của khách hàng
Tái xét và xếp hạn
Thanh lý tín dụng
Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý
Lập các thủ tục
để thanh lý tín dụng
Trang 191.1.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở thục hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và quyết định cho vay
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và qui
mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
Thông tin về năng lực hành vi và năng lực pháp lý của khách hàng
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
Thông tin về bảo đảm tín dụng
Để thu thập được những thông tin trên, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải lập
và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng như: giấp phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động…
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Các giấy tờ liên khác nếu cần thiết
1.1.3.2 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Trang 201.1.3.3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối với một hồ sơ cho vay của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn tới các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu này là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản nhất trong khâu này:
Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt
Cả hai sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc do nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định của tín dụng của ngân hàng thường chú trọng tới hai vấn đề:
1 Thu thập xử lý thông tin một cách chính xác và đầy đủ làm cơ sở để ra quyết định
2 Trao quyền quyết định tín dụng cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Cơ sở để ra quyết định tín dụng trước hết
dựa vào thông tin thu thập và xử lý hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang
Kế đến, dựa vào những thông tin khác và những thông tin cập nhật về tình hình thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, các quy định về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay của ngân hàng, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay, …
Quyền phán quyết tín dụng: Tùy theo quy mô vay vốn lớn hay nhỏ quyền
phán quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách Hội đồng tín dụng, bao gồm những người có quyền hạn và có trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn
Trang 21trong khi quyền phán quyết các hồ sơ vay có quy mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể chấp nhận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán
bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và thực hiện các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý
do cho khách hàng
1.1.3.4 Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là phát tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai xót nếu có ở khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng
1.1.3.5 Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ
Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ
Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn
Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay
Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu nhập khác
Trang 221.1.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng
Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng điều khoản đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thảo thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ
Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp
xử lý thích hợp nhắm đảm bảo thu hồi nợ
Tái xét hợp đồng tín dụng: Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong
điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và
khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
Trang 23tín dụng bắt buộc Đầy đủ và đúng hạn Biện pháp: Cảnh báo,
Tăng cường kiểm soát, Ngừng giải ngân, … Thanh lý HĐTD mặc nhiên
- Phỏng vấn khách hàng
Trang 241.1.4 Các loại hình tín dụng
1.1.4.1 Phân theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả dưới 1 năm, được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả từ một năm đến dưới
5 năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh và là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả trên 5 năm được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến mở rộng với quy
mô lớn
1.1.4.2 Phân theo hình thức tài trợ tín dụng
- Cho vay: Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Các hình thức cho vay mà ngân hàng có thể thực hiện để cấp tín dụng cho khách hàng gồm: thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp
- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng với giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn hoặc một giấy nợ
- Cho thuê tài sản: Hoạt động chủ yếu của NHTM (ngân hàng thương mại) là
cho vay để khách hàng mua tài sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ điều kiện vay, NHTM sẽ mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng để cho
họ thuê Cho thuê có hai hình thức là cho thuê hoạt động và cho thuê tài chính
- Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có
quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay Nếu phân theo mục tiêu bảo lãnh gồm các loại sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực
Trang 25hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh đảm bảo thanh toán
1.1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm
- Tín dụng có đảm bảo: Là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo hoặc người bảo
lãnh đứng ra bảo đảm cho khoản tiền vay
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là hình thức tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
1.1.4.4 Theo xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà theo đó ngân hàng sẽ cung cấp
vốn trực tiếp cho người có nhu cầu sử dụng vốn đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ ngân hàng Mức độ rủi ro của ngân hàng trong trường hợp này thấp vì tận dụng được trình độ của CBTD (cán bộ tín dụng) khi mà họ trực tiếp làm việc với người vay để xem xét trước khi quyết định cho vay
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng không trực tiếp
cung cấp vốn cho người có nhu cầu vay vốn mà là mua lại các khế ước hoặc chứng
từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
Ngoài ra còn có những tiêu thức phân loại khác như:
- Theo đối tượng tín dụng thì có tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định
- Theo mục đích tín dụng có tín dụng bất động sản, tín dụng nông nghiệp, tín dụng các định chế tài chính, tín dụng cá nhân, cho thuê
- Theo phương pháp hoàn trả có tín dụng không có thời hạn cụ thể, tín dụng có thời hạn
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm tín dụng tài trợ xuất khẩu
Tín dụng tài trợ xuất khẩu là việc cung cấp các khoản vay giúp các doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu
Mục đích của tín dụng tài trợ xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu Đây còn là một kênh tái tạo ngoại tệ để phục vụ hoạt động nhập khẩu của ngân hàng
Trang 26Đối tượng tài trợ xuất khẩu: Là nhu cầu về vốn tạm thời thiếu hụt của các
khách hàng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu, nhất là đối với các tổ chức xuất khẩu có uy tín, có nhưng hợp đồng xuất khẩu liên tục, thường có nhu cầu vốn ngay
để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường Và khách hàng để nhận được sự tài trợ này phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh xuất khẩu
Nếu doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh xuất khẩu thì phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được ngồn trả nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn ngân hàng
1.2.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất khẩu
Đối với các nhà kinh tế theo quan điểm lý thuyết ngân hàng [the bank -
based theory] nhấn mạnh vai trò của các ngân hàng thương mại hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Họ cho rằng, trong giai đoạn đầu của phát triển kinh tế tại các nước đang phát triển, các ngân hàng thương mại không chỉ là các kênh huy động vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu, mà còn
có chức năng giảm thiểu các rủi ro tài chính thông qua việc thực hiện các chức năng thanh toán quốc tế, cung cấp thông tin và tư vấn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước
Theo các nhà nghiên cứu theo quan điểm lý thuyết về luật và tài chính [the law and finance theory] [ví dụ: Levine (1999); Rajan và Zingales (1998)], cho rằng
thị trường tài chính là nhân tố quan trọng để thúc đẩy quá trình hình thành các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường xuất khẩu thế giới, thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, để thị trường tài chính hoạt động hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn thì cần có một môi trường pháp lý hiệu quả Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của Ngân hàng Trung Ương, đặc biệt là vai trò của chính sách tỷ giá và tín dụng trong thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm thị trường và xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế
Từ những lý thuyết này ta nhận thấy : hệ thống ngân hàng không chỉ có vai
trò thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động xuất khẩu mà còn có vai trò nâng cao năng lực
Trang 27cạnh tranh của các doanh nghiệp trên trường quốc tế thông qua hoạt động cho vay tín dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất kinh doanh
Tại Việt Nam, tiến sĩ Nguyễn Phi Lân đã có nghiên cứu, đánh giá mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong nước trong giai đoạn 2000 - 2007 sử dụng phương pháp ước lượng hai bước
Heckman Đây là phương pháp ước lượng được sử dụng dựa trên nguyên lý Maximum Likelihood của nhà kinh tế lượng Heckman (1979), và trong các năm gần
đây, phương pháp này đã được nhiều nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng phổ biến trong phân tích, đánh giá những hiệu ứng của xuất khẩu (export spillovers) Theo đó, mô hình về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tín dụng ngân hàng sẽ được trình bày thông qua hệ hai phương trình kinh tế lượng như sau:
Phương trình 1 được xây dựng dựa trên quyết định của doanh nghiệp trong nước có tham gia hay không tham gia vào thị trường xuất khẩu thế giới
ijt ijt ijt jt ijt ijt ijt
ijt f K H S C T L FDIS Export , , , , , , (1)
Phương trình 2 được xây dựng dựa trên năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước ra thị trường thế giới
ijt ijt ijt jt ijt ijt ijt
ijt f K H S C T L FDIS ensity
Trong đó:
i: doanh nghiệp j: ngành t: thời gian
Export: quyết định của doanh nghiệp trong nước có tham gia hay không
tham gia vào thị trường xuất khẩu thế giới
Export_int ensity: năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp, đo lường bằng tỷ lệ
kim nghạch xuất khẩu của doanh nghiệp trong tổng kim nghạch xuất khẩu của nghành
K: giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp
H: giá trị đầu tư của doanh nghiệp vào con người
S: vị thế của doanh nghiệp trong nghành
C: Khoảng cách công nghệ giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
T: tín dụng ngân hàng ( đo lường bằng tỷ trọng vốn vay ngân hàng trên tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp)
Trang 28L: các biền đo lường việc chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước
FDIS: kênh chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài đến doanh nghiệp trong nước sản xuất kinh doanh cùng nghành
Thông qua đó, ông đã nhận định: tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam Nói một cách khác, tín dụng ngân hàng đã góp phần giúp các doanh nghiệp trong nước từng bước tiếp cận thị trường quốc tế, đổi mới công nghệ và mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng tại các thị trường quốc tế Tuy nhiên, vai trò của tín dụng ngân hàng trong hoạt động xuất khẩu lại chỉ giới hạn trong các ngành sản xuất có công nghệ thấp, trong khi đó tại các ngành sản xuất có công nghệ cao và trung bình kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất yếu trong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các ngành này Do vậy, trong tương lai, Việt Nam cần chú trọng xây dựng một hệ thống ngân hàng hiện đại và vững mạnh, đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn cho phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của các ngành kinh tế nói chung và hỗ trợ các ngành sản xuất có công nghệ cao và trung bình đang trong quá trình xây dựng và phát triển nói riêng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tài trợ xuất khẩu
1.2.3.1 Các nhân tố thị trường
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Nền kinh tế mạnh hay yếu thể hiện thông qua tốc độ tăng trưởng của GDP
Nó ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động tín dụng ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay ngoại tệ Một nền kinh tế đang tăng trưởng, nhu cầu vốn sẽ lớn và một trong các kênh huy động vốn của nền kinh tế là thông qua các NHTM Đồng thời, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại các NHTM sẽ phản ánh một phần nhu cầu vốn hiện tại của nền kinh tế Và cùng với những thông tin khác, các nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra nhận định tình tình kinh tế tương đối phù hợp
Lạm phát
Khi tình hình nền kinh tế bị lạm phát cao, giả sử các điều kiện khác không đổi thì đồng nội tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn do giá cả chi phí đầu vào tăng Đây là những dấu
Trang 29hiệu tác động đến chính sách cho vay của ngân hàng, các ngân hàng sẽ hạn chế cho vay thậm chí thu hẹp cho vay đồng nội tệ đối với các doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng Điều này dẫn đến khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thương đối với doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn do thiếu vốn lưu động và nguồn ngoại tệ thực hiện thanh toán về ngân hàng sẽ bị giảm dần Đồng thời, với sự mất giá của đồng nội tệ, sự lên giá của đồng ngoại tệ cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động ngoại
tệ của ngân hàng Điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại các NHTM
Cung cầu ngoại tệ
Nguồn cung ngoại tệ có thể kể đến từ kiều hối, nhà đầu tư nước ngoài thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp, gián tiếp, nguồn vốn ODA, vay nợ nước ngoài và từ khách du lịch,… Nguồn cầu ngoại tệ xuất phát chủ yếu từ nhu cầu nhập khẩu, trả nợ nước ngoài, gửi tiền cho người thân chữa bệnh, đi du học ở nước ngoài, du lịch nước ngoài,…
Xét ở góc độ tài chính ngân hàng, các yếu tố khác không đổi, nếu cung ngoại
tệ lớn hơn cầu về ngoại tệ thì giá đồng nội tệ lên giá, khuyến khích nền kinh tế nhập khẩu vì giá cả hàng hóa thế giới trở nên rẻ hơn so với giá trong nước Đồng thời, nguồn ngoại tệ huy động được tại các ngân hàng trở nên dồi dào hơn sẽ kéo theo chính sách vay ngoại tệ của ngân hàng và các chính sách tài trợ xuất khẩu bằng đồng ngoại tệ tài trợ xuất khẩu sẽ nới lỏng hơn
Ngược lại, nếu cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ thì nền kinh tế xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ, đồng ngoại tệ trở nên có giá so với đồng nội tệ Điều này buộc các ngân hàng chạy đua tăng lãi suất huy động để đảm bảo hoạt động cho vay ổn định, duy trì khả năng thanh khoản cho ngân hàng và sau đó là lãi suất cho vay ngoại tệ sẽ phải điều chỉnh tăng tương ứng tác động chính sách cho vay ngoại tệ của ngân hàng và các chính sách tài trợ xuất khẩu bằng đồng ngoại tệ sẽ điều chỉnh theo hướng thắt chặt cho vay hơn
Mùa vụ tín dụng
Tín dụng ở Việt Nam luôn tuân theo một mối liên hệ tăng trưởng; người ta gọi đó là mùa vụ tín dụng Qua đó, có thời điểm tín dụng tăng trưởng mạnh Chủ yếu là do nhu cầu của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cần bổ sung vốn để phục vụ
Trang 30các hợp đồng sản xuất Các doanh nghiệp này chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh - sản xuất- xuất khẩu các mặt hàng mùa vụ như nông- thuỷ hải sản hoặc các mặt hàng mà sức mua sắm tăng trưởng theo thời điểm trong năm như: may mặc thời trang, bánh kẹo ở Việt Nam
Thời điểm tăng trưởng tín dụng tài trợ xuất khẩu không tách khỏi thời điểm tăng trưởng tín dụng Đây là lúc mà nhu cầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cần được tài trợ vốn cho xuất khẩu tăng cao
Tình hình kinh tế thế giới
Ngày nay, các quốc gia luôn có chính sách hợp tác, mở rộng các mối quan hệ ngoại thương và không ngừng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Các
quốc gia dù lớn hay nhỏ đều có sự phụ thuộc nhất định vào “phần còn lại của thế
giới” Do vậy, những biến động kinh tế thế giới ít nhiều ảnh hưởng sự ổn định của
một quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có mối quan hệ đối ngoại càng lớn, độ mở của nền kinh tế càng rộng thì sức ảnh hưởng đến “phần còn lại của thế giới” càng lớn và những biến động của thị trường tài chính tiền tệ của thế giới sẽ ảnh hưởng đến thị trường tài chính tiền tệ trong nước mà cụ thể là làm ảnh hưởng đến chính sách điều hành TGHĐ của NHTW, chính sách cho vay của các NHTM,
…v v
Bên cạnh đó, những biến động của tình hình kinh tế thế giới, cụ thể là tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của các quốc gia lớn sẽ ảnh hưởng đến cung cầu trên thị trường hàng hóa, ảnh hưởng đến kim ngạch XNK của các quốc gia có quan hệ ngoại thương Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của các quốc gia nhỏ, trực tiếp là các doanh nghiệp hoạt động XK sẽ phải điều chỉnh giảm sản xuất, hoạt động tài trợ vốn cho vay của các NHTM cũng cần xem xét thận trọng tính hiệu quả trong phương án kinh doanh của các doanh nghiệp này
Ngoài những yếu tố kể trên, tình hình chính trị, thiên tai, dịch bệnh, … cũng ảnh hưởng đến các hoạt động tín dụng; tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu nói chung cũng như tín dụng tài trợ xuất khẩu nói riêng tại các NHTM
Trang 311.2.3.2 Các nhân tố quản lý vĩ mô
Chính sách TGHĐ
Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệ với nhau, hay nói một cách khác, là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền tệ nước khác Sự biến động của TGHĐ tác động trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng thông qua kênh giá cả
Vì vậy, khi tỷ giá biến động kéo theo sự thay đổi giá cả của hàng hóa xuất khẩu TGHĐ tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu, còn tỷ giá giảm sẽ khuyến khích nhập khẩu TGHĐ tăng sẽ làm cho hàng hóa trong nước rẻ hơn so với hàng hóa trên thị trường thế giới là cơ hội khuyến khích xuất khẩu và đồng thời hàng hóa thế giới khi nhập khẩu lại có giá cả cao hơn khi đó nhu cầu vay vốn để phục vụ xuất khẩu sẽ tăng và nhu cầu vay vốn nhập khẩu giảm Ngược lại, với TGHĐ giảm thì hàng hóa xuất khẩu sẽ có giá cao hơn thế giới và hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn so với hàng hóa trong nước đây là điều kiện thúc đẩy nhập khẩu, lúc này nhu cầu vay vốn để nhập khẩu sẽ tăng lên và nhu vầu vay vốn xuất khẩu sẽ giảm Thông qua tác động trực tiếp lên hoạt động XNK mà nhu cầu mua bán và nhu cầu vay ngoại tệ tại các Ngân hàng thương mại trở nên sôi động
Chính sách xuất_ nhập khẩu
Xuất phát từ đặc thù, đồng thời căn cứ vào chính sách XNK của từng quốc gia , trong từng thời kỳ mà chính sách cho vay TTXK của Ngân hàng thương mại có sự phù hợp tương thích nhằm giúp nhà nước thực hiện tốt chính sách vĩ mô của mình Chẳng hạn với chính sách hướng đến xuất khẩu nghĩa là khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu thì lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp xuất khẩu thường được ưu đãi hơn so với doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ trong nước Đối với mặt hàng nhà nước không khuyến nhập khẩu thì ngân hàng hoặc từ chối cho vay hoặc cho vay với lãi suất cao Khi đó, ngân hàng không ưu tiên cho vay bằng đồng ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa xa xỉ mà trong nước có khả năng sản xuất được Tuy nhiên, ngân hàng vẫn cho vay nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Nhìn chung, chính sách XNK có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của các ngân hàng
Trang 32 Chính sách lãi suất
Các NHTM khi xác định lãi suất đối với các khoản vay hay cho vay đều phải dựa trên cơ sở là nhu cầu biến đổi của thị trường và lãi suất cơ bản mà NHNN ban hành Theo luật định thì lãi suất huy động tối đa của các NHTM = 150% lãi suất cơ
Đồng thời, giới hạn cho vay còn phụ thuộc vào một số yếu tố: khối lượng vốn mà NHTM huy động được, sự ổn định hay bất ổn của nền kinh tế, uy tín của doanh nghiệp vay vốn, tình trạng tài chính của người vay vốn, nhu cầu vay vốn của người đi vay và mức độ hạn chế hoặc khả năng hỗ trợ của NHTM hội sở chính Chính sách tín dụng TTXK của NHTM thực hiện thông qua một số chính sách chủ yếu như sau:
Chính sách đảm bảo tín dụng
Mỗi NHTM có chính sách cho vay khác nhau về hình thức đảm bảo Nhưng nhìn chung, nếu điều kiện thế chấp giá trị tài sản đảm bảo tại ngân hàng càng lớn,
Trang 33ngân hàng cho vay căn cứ chủ yếu vào giá trị tài sản đảm bảo thì khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng thấp vì có nhiều doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, có nhu cầu vay ngoại tệ lớn nhưng tài sản lại
ít, cho nên dẫn đến dư nợ cho vay tại ngân hàng tăng trưởng thấp
Còn ngược lại, nếu các điều kiện về thế chấp tài sản của ngân hàng cho vay không quá khắc khe thì doanh nghiệp vay vốn dễ dàng tiếp cận tín dụng và ngân hàng cũng có nhiều cơ hội tăng trưởng dư nợ cho vay
Chính sách về hạn mức tín dụng
Việc cấp hạn mức tín dụng phụ thuộc vào mức độ uy tín của doanh nghiệp, vòng quay vốn lưu động, …thông qua quá trình thẩm định cho vay Hạn mức cho vay ngoại tệ đối với doanh nghiệp XK cao hay thấp còn tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, quy mô hoạt động XK của doanh nghiệp, doanh số thanh toán cam kết qua ngân hàng,…
Kết hợp với các chính sách trên, NHTM có hệ thống chấm điểm, phân loại đối tượng khách hàng theo ngành nghề kinh doanh Khách hàng nào được NH xếp hạng tín dụng tốt thì lãi suất cho vay được ưu đãi hơn và điều kiện thế chấp tài sản ít hơn Đây không những là chính sách nhằm hạn chế nợ xấu, phân tán rủi ro trong công tác tín dụng tại ngân hàng mà còn góp phần tích cực trong việc xây dựng lòng trung thành của các khách hàng tiềm năng
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu
Đối với hoạt động tín dụng TTXK khi đánh giá người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau đây:
1.2.4.1 Doanh số từ hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết qui mô của hoạt động tín dụng TTXK Cụ thể nó thường được xem xét trong mối tương quan với kim nghạch xuất khẩu của nghành, vùng hoặc với doanh số từ hoạt động tín dụng TTXK của ngân hàng cạnh tranh Đây là một chỉ tiêu hoặc đánh giá được vị thế hoặc đánh giá được thị phần của hoạt động tín dụng TTXK của ngân hàng
Trang 341.2.4.2 Tỷ lệ dư nợ
Chỉ tiêu này được dùng để xem xét sự biến động trong cơ cấu tín dụng thông qua việc so sánh giữa các thời kì khác nhau Chỉ tiêu này càng cao cho thấy mức độ phát triển nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu càng lớn và càng được khách hàng tín nhiệm
1.2.4.3 Nợ quá hạn
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng đang phải gánh chịu những rủi ro trong công tác tín dụng cao dần Các khoản nợ có nguy cơ giảm khả năng thanh toán bởi việc đòi nợ đang gặp nhiều khó khăn
1.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng xuất khẩu Nó cho biết
có bao nhiêu đồng lợi nhuận được sinh ra từ một đồng doanh thu Chất lượng của tín dụng tốt phải bao gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại cho ngân hàng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TTXK
Tổng doanh thu từ hoạt động tín dụng TTXK
Vòng quay vốn tín
dụng TTXK
Tổng doanh số tín dụng TTXK
Tổng dư nợ tín dụng TTXK
=
=
=
=
Trang 35Hệ số này phản ánh vòng quay của vốn tín dụng thể hiện khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng TTXK phục vụ nhu cầu cho vay của ngân hàng Tổng doanh
số thu nợ trong kỳ càng cao, tổng dư nợ càng nhỏ thì kỳ luân chuyển vốn càng nhanh, thể hiện chất lượng tín dụng TTXK tốt Ngược lại, chất lượng tín dụng TTXK không tốt, thậm chí có thể bị đóng băng
1.2.5 Rủi ro trong tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Qui định số 493/2005/QĐ – NH ngày 22 tháng 4 năm 2005 của thống đốc
ngân hàng Nhà nước về “ Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” thì : “ Rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng ( sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Lợi nhuận và rủi ro là 2 mặt của một vấn đề: muốn có lợi nhuận, phải chấp nhận rủi ro Nếu không chấp nhận rủi ro, sẽ không bao giờ thu được lợi nhuận Sự đối mặt và chịu tác động của rủi ro có thể ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp, thậm chí
bị phá sản và thải loại ra khỏi thị trường Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ-loại hàng hóa đặc biệt nhạy cảm với rủi ro; tính dễ lây lan rủi ro giữa các ngân hàng thương mại với nhau; khách hàng của ngân hàng rất đông và chỉ cần một khách hàng gặp rủi ro sẽ gây tác động xấu tới hình ảnh của ngân hàng
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cũng luôn ẩn chứa những rủi ro không mong đợi xảy ra Điều này dễ dẫn đến tổn thất bên phía ngân hàng Một số tổn thất
có thể dẫn đến với nhà xuất khẩu, làm ảnh hưởng đến nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp; cũng như việc thanh toán các khoản vay tín dụng đối với ngân hàng như sau:
Trang 36Bảng 1.2 Phân loại một số rủi ro từ hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu
Loại rủi ro Nguyên nhân do
kinh tế
Nguyên nhân do chính trị
Thiệt hại
Rủi ro sản xuất Nhà nhập khẩu
phá sản
- Hàng hoá bị liệt vào danh sách cấm nhập khẩu, cấm vận
- Chiến tranh xảy
ra ảnh hưởng đến vấn đề mậu dịch
Nhà xuất khẩu buộc phải giảm giá hàng hoá hoặc có thể không thu được tiền hàng, không tiêu thụ được hàng hoá
Rủi ro thanh toán Nhà nhập khẩu
phá sản
- Bị cấm thực hiện thanh toán
- Khó khăn trong chuyển đổi ngoại
Rủi ro tỉ giá Tỉ giá khi thanh
toán giảm so với
tỉ giá khi kí kết hợp đồng
Số tiền bán hàng mà nhà xuất khẩu thu được giảm so với dự kiến
Rủi ro do tăng giá Tăng giá các
nguyên vật liệu đầu vào, giá nhân công
Chi phí sản xuất tăng khiến số tiền nhà xuất khẩu thu được từ hợp đồng xuất nhập khẩu giảm
Trong điều kiện Việt Nam phát triển với xu hướng toàn cầu hoá và quan hệ thương mại quốc tế ngày càng được mở rộng thì đồng thời hoạt động XK cũng đồng
Trang 37thời cũng phát triển với quy mô ngày càng lớn Cùng với sự gia tăng của hoạt động XK thì vai trò của ngân hàng trong việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động này ngày càng lớn, và cũng do vậy những rủi ro với các ngân hàng trong hoạt động này cũng ngày càng lớn hơn
Trong quan hệ XK có một phía là đối tác nước ngoài; do đó các doanh nghiệp kinh doanh XK cũng như ngân hàng tài trợ rất khó nắm bắt được các thông tin cần thiết về đối tác một cách chính xác Về nguyên tắc trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và đơn vị được tài trợ luôn có những điều khoản quy định rõ ràng quyền hạn của ngân hàng nhằm đảm bảo khả năng doanh nghiệp trả nợ và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Đồng thời có trường hợp đơn vị được TTXK có tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay Thậm chí ngay cả khi hợp đồng XK hàng hoá của doanh nghiệp là hoàn hảo và doanh nghiệp thực hiện hợp đồng một cách suôn sẻ thì rủi ro vẫn có thể xảy ra do sự vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, ngay cả khi các đơn vị được tài trợ hoàn toàn có khả năng thực hiện các cam kết đó
Hơn nữa các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình ngân hàng thực hiện tài trợ cho doanh nghiệp XK thường phức tạp Do đó, dễ phát sinh các lỗi của cán bộ làm công tác TTXK làm ảnh hưởng đến việc thu lợi của ngân hàng từ hoạt động này
Một cách tổng thể, ta có thể thấy rằng, rủi ro trong tín dụng TTXK đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện có hiệu quả trong việc tìm hiểu thông tin về đối tác (phía nhập khẩu, ngân hàng bên phía nhập khẩu, ); đồng thời có những biện pháp nhằm giảm các sai sót trong việc thực hiện các nghiệp vụ phát sinh Các biện pháp cần được thiết lập một cách đồng bộ và phải được thưc hiện một cách nghiêm túc và có sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng chuyên trách nhằm thực hiện tốt được công tác phòng ngừa rủi ro, hạn chế tối đa tổn thất, thúc đẩy sự phát triển của hoạt động XK nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đổi mới công nghệ, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển
Trang 38
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH
BÌNH ĐỊNH.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB)
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Trang 392.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) VIỆT NAM
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) cấp ngày 24/04/1993; và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ là
20 tỷ đồng (tương đương 1,2 triệu USD).Năm 2009, vốn điều lệ của ACB đạt đến 7.500 tỷ đồng (tương đương 416 triệu USD); tăng trưởng đến gần 350 lần trong vòng 17 năm qua
Nghành nghề đăng kí kinh doanh gồm: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; đầu
tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế, bao thanh toán, môi giới
và tư vấn đầu tư chứng khoán; tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lí nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác
Trong 17 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm như sau:
Trang 40Biểu đồ 1.1 Các chỉ số tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) qua các năm
15420
14354 6760 282
24273 22341 9563 392
44650 39736
17365 687
85392 74943
Vốn huy động hợp nhất
Dư nợ cho vay hợp nhất
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất
Một số kết quả về tình hình hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng của ACB so với một số ngân hàng khác những năm gần đây:
Bảng 2.1 Chỉ tiêu khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại năm 2007
ROE 44,5% 19,4% 14,1% 12,9% 25,6% 19,1% 15,94% NIM 2,29% 2,34% 3,23% 4,32% 3,17% 3,40% 3,03%
Bảng 2.2 Tương quan giữa các ngân hàng tính đến thời điểm 21/08/2008
Cơ cấu tổ chức của ACB được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)