ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh. Luật đất đai năm 2003 quy định Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là một trong 13 nội dung quản lý nhà n¬¬ước về đất đai (Chư¬¬ơng I, điều 6). “Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội Đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tr¬¬ước khi trình cơ quan nhà n¬ước có thẩm quyền xét duyệt” (Chương II, điều 25). Điều đó cho thấy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là yêu cầu đặt ra đối với mọi quốc gia trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội là cơ sở cho việc tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường. Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xã hội. Vì vậy nhu cầu sử dụng về đất cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ngày một gia tăng, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn đến quỹ đất. Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan, môi trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai. Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết đối với mọi cấp, địa bàn lãnh thổ. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho xã Phú Xuân là thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ cao hơn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: tập trung phát triển Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp toàn diện nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Quy hoạch sử dụng đất đai của xã từ nay đến năm 2020 là nhiệm vụ cấp bách và có ý nghĩa then chốt, tạo cơ sở để xã có thể chủ động khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả nguồn lực đất cũng như tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ từ bên ngoài trong phát triển nền kinh tế xã hội của xã Phú Xuân nói riêng và của huyện Phú Vang nói chung.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai lă nguồn tăi nguyín vô cùng quý giâ, lă tư liệu sản xuất đặc biệt, lăthănh phần quan trọng của môi trường sống, lă địa băn phđn bố câc khu dđn cư,kinh tế, xê hội vă quốc phòng, an ninh
Luật đất đai năm 2003 quy định "Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất” lă một trong 13 nội dung quản lý nhă nước về đất đai (Chương I, điều 6)
“Uỷ ban nhđn dđn cấp có trâch nhiệm tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trình Hội Đồng nhđn dđn cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhă nước có thẩm quyền xĩt duyệt”(Chương II, điều 25) Điều đó cho thấy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vaitrò vă vị trí quan trọng trong công tâc quản lý đất đai, lă yíu cầu đặt ra đối vớimọi quốc gia trong sự nghiệp phât triển kinh tế, xê hội lă cơ sở cho việc tổ chức
sử dụng vă quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học vă có hiệu quả cao nhấtthông qua việc phđn bổ quỹ đất đai (khoanh định cho câc mục đích vă câcngănh) vă tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (câc giải phâp sử dụng cụthể), nhằm nđng cao hiệu quả sản xuất của xê hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai vămôi trường
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phât triển mạnh mẽ của nền kinh tế
vă xê hội Vì vậy nhu cầu sử dụng về đất cho câc ngănh, câc lĩnh vực sản xuất,kinh doanh vă dịch vụ ngăy một gia tăng, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gđy âplực lớn đến quỹ đất Quy hoạch sử dụng đất được tiến hănh nhằm định hướng chocâc cấp, câc ngănh trín địa băn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết củamình, tạo cơ sở phâp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnhquan, môi trường, đồng thời đâp ứng được yíu cầu thống nhất quản lý Nhă nước vềđất đai Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoâ vă hiện đại hoâ đấtnước, việc lập quy hoạch vă kế hoạch sử dụng đất lă yíu cầu cấp thiết đối với mọicấp, địa băn lênh thổ
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phât triển kinh tếlđu dăi vă toăn diện, nhiệm vụ đặt ra cho xê Phú Xuđn lă thúc đẩy nền kinh tếphât triển với tốc độ cao hơn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: tập trung
phât triển Dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp vă nông nghiệp toăn diện nhằm không
ngừng nđng cao hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất vă tinh thần của người dđn.Quy hoạch sử dụng đất đai của xê từ nay đến năm 2020 lă nhiệm vụ cấp bâch vă
có ý nghĩa then chốt, tạo cơ sở để xê có thể chủ động khai thâc vă phât huy triệt
để, có hiệu quả nguồn lực đất cũng như tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ từ bín ngoăitrong phât triển nền kinh tế - xê hội của xê Phú Xuđn nói riíng vă của huyện PhúVang nói chung
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 2Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện, sự giúp đở về chuyên môn củaphòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND xã Phú Xuân đã tiến hànhxây dựng phương án:
“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”
1 Mục đích của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Kiểm tra, đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai của xã để có kế hoạch
và phương án đầu tư, sử dụng hợp lý các loại đất trong từng giai đoạn phát triểnkinh tế - xã hội
- Quy hoạch sử dụng đất xã Phú Xuân nhằm giải quyết các mâu thuẫn vềquan hệ đất đai căn cứ vào đặc tính nguồn tài nguyên đất, mục tiêu dài hạn pháttriển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thể của xã, điều hoà quan hệ sử dụngđất trong phát triển xây dựng, khu dân cư nông thôn, giao thông, thuỷ lợi và pháttriển nông nghiệp; đề xuất các chỉ tiêu và phân bố sử dụng các loại đất, xác địnhcác chỉ tiêu khống chế về đất đai đối với quy hoạch các hạng mục trên phạm vicủa xã
- Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng pháttriển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu, phù hợp các chỉ tiêu sử dụngđất của các hạng mục trong xã cụ thể đến năm 2020 và trong tương lai xa
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồiđất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từngbước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các hạng mục theo quyhoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đảm bảo không bịchồng chéo trong quá trình sử dụng
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Phú Xuân là cụthể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Phú Vang đến năm 2020, là căn
cứ cho việc phân bổ các loại đất đến từng khu vực trên địa bàn xã
- Làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai theo Pháp luật, thực hiện tốt cácquyền của người sử dụng đất, bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển và
sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả và bền vững
2 Những căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất
- Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004
về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
Trang 3- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngăy 13 thâng 8 năm 2009 của Chính phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giâ đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ vă tâi định cư;
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngăy 02/11/2009 của Bộ Tăi nguyín văMôi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh vă thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Bâo câo Chính trị của Ban Chấp hănh Đảng bộ huyện Phú Vang lần thứXIII, Nhiệm kỳ 2010 – 2015;
- Bâo câo Chính trị của Ban Chấp hănh Đảng bộ xê Phú Xuđn lần thứ XI,Nhiệm kỳ 2010 – 2015;
- Quy hoạch sử dụng đất xê Phú Xuđn, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa ThiínHuế đến năm 2010 đê được Uỷ ban nhđn dđn huyện Phú Vang phí duyệt;
- Quy hoạch phât triển câc ngănh: giao thông, thuỷ lợi, nông nghiệp,thương mại, du lịch,… huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiín Huế đến năm2020;
- Nguồn dữ liệu của câc sở, ban ngănh cấp tỉnh; câc phòng, ban ngănhcủa huyện;
- Tăi liệu, số liệu, bản đồ về kiểm kí, thống kí đất đai câc năm 2000, 2005,
2010 của xê;
- Câc tăi liệu, số liệu vă bản đồ có liín quan
3 Nội dung chính của bâo câo
Bâo câo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 vă kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011 – 2015) của xê Phú Xuđn gồm câc phần chính sau:
- Phần I: Điều kiện tự nhiín, kinh tế xê hội
- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai
- Phần III : Đânh giâ tiềm năng đất đai
- Phần IV: Phương ân quy hoạch sử dụng đất
Ngoăi ra bâo câo còn có phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị, vă hệ thốngbiểu mẫu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 4PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Xuân là xã đồng bằng nằm về phía Đông Bắc của huyện Phú Vang, cótổng diện tích tự nhiên 3.022.71 ha, chiếm 10,8% diện tích toàn huyện, với tổngdân số 8.686 người gồm 2.080 hộ thuộc 8 thôn Ranh giới hành chính được xácđịnh như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Thuận
- Phía Nam giáp xã Phú Hồ, xã Phú Lương
- Phía Đông giáp xã Phú Hải, xã Phú Diên
- Phía Tây giáp xã Phú An, xã Phú Mỹ
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Là một xã ven đầm phá của huyện Phú Vang, Phú Xuân có địa hình tươngđối bằng phẳng, ít bị chia cắt và nghiên dần theo hướng Đông Bắc Phía TâyBắc và Đông Bắc là vùng trũng gồm ruộng lúa, các ao đầm, phía Nam là vùngđất cồn cát nội đồng Nhìn chung địa hình, địa mạo của xã cũng khá thuận lợicho phát triển hạ tầng khu dân cư cũng như sản xuất nông nghiệp
1.1.3 Khí hậu
Là xã nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung nên Phú Xuân chịu
sự chi phối chung của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng khíhậu đại dương vì vậy những đặc trưng chủ yếu về khí hậu thời tiết là:
a Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm đạt 250C
Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5, 6, 7 và 8
Nhiệt độ cao tuyệt đối năm: 38,90C
Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 năm sau Nhiệt độthấp tuyệt đối: 10,20C
b Mưa
Lượng mưa trung bình năm khoảng 2449mm
Trang 5Mùa mưa bắt đầu từ thâng 9 vă kết thúc văo thâng 2 năm sau Đỉnh mưadịch chuyển trong 4 thâng lă từ thâng 9 đến thâng 12, riíng thâng 11 có lượngmưa nhiều nhất chiếm tới 30% lượng mưa cả năm.
e Gió, bêo
Xê Phú Xuđn chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:
- Gió mùa Tđy Nam: Bắt đầu từ thâng 4 đến thâng 8, tốc độ gió bình quđn 2
- 3m/s có khi lín tới 7 - 8m/s Mùa năy gió thường khô nóng, bốc hơi mạnh níngđy khô hạn kĩo dăi
- Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ thâng 9 đến thâng 3 năm sau, tốc độ gióbình quđn từ 4 - 6m/s Gió kỉm theo mưa lăm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gđy lũlụt, ngập úng ở nhiều nơi
- Bêo thường xuyín xuất hiện từ thâng 8 đến thâng 10 Tốc độ gió lớn có thểđạt trín 15 - 20m/s trong gió mùa Đông Bắc vă 30 - 40m/s trong khi lốc, bêo
ha chiếm 2,39% tổng diện tích đất tự nhiín toăn xê
Theo câc kết quả điều tra thì trín địa băn xê Phú Xuđn có câc loại đất chínhnhư sau:
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 6a Đất cát
Nhóm đất này bao gồm: đất cát biển và đất cồn cát, nhóm đất này đượcphân bổ chủ yếu ở phá Tam Giang
b Đất biến đổi do trồng lúa
Đây là loại đất được hình thành do sự biến đổi phong hoá đá mẹ khác nhau,được nhân dân địa phương cải tạo lâu đời nên hình thành các chân ruộng để sảnxuất nông nghiệp Loại đất này phân bổ hầu hết các vùng trong xã
1.2.3 Tài nguyên đầm phá
Phú Xuân có trên 11,5 km đầm phá Tam Giang kéo dài từ Thuỷ Diện đếnPhú Đa và rộng trên 1.200 ha Đầm phá Tam Giang trên địa bàn với nhiều loàisinh vật thuỷ sinh sinh sống kéo theo hệ sinh vật ở đây khá đa dạng và phongphú với nhiều loài cá, tôm, có giá trị kinh tế cao Đây là một trong những lợithế của xã trong phát triển lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Nguồn khoáng sản trên địa bàn xã Phú Xuân chủ yếu là các mỏ cát thuỷtinh, than bùn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành côngnghiệp khai khoáng
1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Trải qua mấy trăm năm định cư, con người Phú Vang nói chung và PhúXuân nói riêng đã hình thành nét văn hoá đặc trưng của người dân vùng sôngbiển đầm phá Nằm trong dải đất miền trung anh hùng, Phú Xuân cũng rất giàutruyền thống cách mạng và đang tiếp nối truyền thống xưa chuyển mình hoànhập vào sự đổi mới của Đảng, của huyện, tỉnh và đất nước
Trang 71.3 Thực trạng môi trường
Do đặc điểm nền kinh tế của xê mang đặc tính thuần nông của sản xuấtnông nghiệp, cơ sở tiểu thủ công nghiệp chưa đâng kể cho nín câc tâc nhđn gđy
ô nhiễm môi trường; không khí, đất, nước chưa xảy ra nghiím trọng
Tuy nhiín, việc sử dụng câc loại hoâ chất ngăy căng tăng trong sản xuấtnông nghiệp; việc xả râc thải sinh hoạt bừa bêi vă do trín địa băn xê chưa có hệthống thu gom vă xử lý râc thải đúng quy chuẩn nín đê ảnh hưởng đến môitrường sinh thâi Do vậy, trong thời gian tới xê cần chú trọng hơn nửa trongcông tâc bảo vệ môi trường, xê hội hoâ công tâc môi trường, khuyến khích nhđndđn thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh khu dđn cư
II THỰC TRẠNG PHÂT TRIỂN KINH TẾ, XÊ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế vă chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua nền kinh tế của xê có bước tăng trưởng khâ, một sốlĩnh vực phât triển tương đối hiệu quả như: Nuôi quảng canh xen ghĩp, khai thâcthuỷ sản ở đầm phâ; tiểu thủ công nghiệp vă dịch vụ Nhịp độ tăng trưởng vă cơcấu kinh tế của xê cơ bản phât triển đúng hướng đề ra, đó lă: Nông nghiệp –Tiểu thủ công nghiệp vă Dịch vụ
Câc thănh phần kinh tế có bước phât triển, đặc biệc lă kinh tế hộ gia đình
đê có nhiều chuyển biến trín nhiều lĩnh vực, chủ động trong sản xuất Từngbước tạo thím nhiều việc lăm mới, nđng cao thu nhập cho gia đình, xê hội Cơcấu lao động đê vă đang chuyển dịch theo hướng đa dạng, phong phú nhiều loạihình, phâ được thế độc chanh cđy lúa
Tổng sản phẩm (GDP) bình quđn hăng năm tăng 10,5%, đưa thu nhập bìnhquđn đầu người đến năm 2010 lă 668 USD/người/năm
* Trồng trọt:
Trong những năm qua, mặc dù diện tích trồng lúa, rau mău câc loại khôngtăng, song nhờ nhđn dđn từng bước đầu tư thđm canh tăng năng suất, đưa giốnglúa cấp 1 văo gieo sạ nín sản lượng năm sau cao hơn năm trước Đặc biệt lă năm
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 82005 - 2006 việc chuyển đổi 145 ha đất màu, hoang hóa kém hiệu quả sangtrồng sắn KM94 đã phát huy hiệu quả, giải quyết được việc làm và tăng thunhập cho nhân dân, khai thác được hiệu quả của diện tích đất hoang hóa mà lâunay chưa sử dụng Nhờ vậy sản lượng lương thực có hạt năm 2009 đạt 1.426 tấn,giá trị rau màu các loại thu nhập bình quân 25 – 30 triệu đồng/ha/năm
Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm
2008
Năm 2009
Năm 2010
* Rau màu các loại (Đông Xuân)
Tình hình chăn nuôi xã Phú Xuân
Trang 9Nhìn chung ngănh chăn nuôi của xê phât triển khâ, góp phần nđng cao thunhập vă cải thiện đời sống cho nhđn dđn Công tâc tiím phòng, kiểm dịch vật nuôiđược tăng cường vă đẩy mạnh Đê triển khai kịp thời công tâc tiím phòng dịchcúm gia cầm H5N1, dịch lở mồm long móng cho gia súc, gia cầm trín địa băn.
* Thuỷ sản
+ Nuôi tôm sú
Đđy lă ngănh kinh tế mũi nhọn chiếm tỷ trọng trín 30% tổng thu nhập củanền kinh tế xê nhă Trong thời gian qua, địa phương đê thực hiện nhiều giảiphâp như đầu tư nạo vĩt mương câch ly ngăn mặn giữ ngọt giữa hồ tôm văruộng lúa, đầu tư sửa chữa một số tuyến mương cấp bị hư hỏng, hỗ trợ một sốkinh phí để nhđn dđn nạo vĩt bệ mây cấp nước Đặc biệt nhằm giảm thiểu văkhống chế dịch bệnh ở tôm, hăng năm UBND xê chi kinh phí trín 20 triệu đồng
để kịp thời dập dịch bệnh ở tôm khống chế không cho dịch bệnh lđy lan, nhờvậy duy trì được năng suất vă một phần hiệu quả kinh tế từ nguồn thu nhập donuôi tôm đem lại, bình quđn sản lượng tôm sú mỗi năm lă 400 tấn, chưa tínhnuôi xen ghĩp vụ 2 Tuy nhiín do môi trường vùng nuôi ngăy căng bị thoâi hóa,
ô nhiễm, dịch bệnh tôm diễn ra ngăy căng phức tạp, khó kiểm soât, thị trườngđầu ra bấp bính, không ổn định, giâ cả đầu văo ngăy căng tăng cao nín tình hìnhnuôi tôm khó dự bâo, mang tính rủi ro lớn Đđy lă vấn đề cần tìm giải phâp, môhình nuôi thích hợp để giải quyết việc lăm, tăng thu nhập, tận dụng đất sản xuất.+ Câ nước ngọt
Tổng diện tích nuôi câ nước ngọt: 6 ha (tập trung ở vùng Lộc Sơn) Mặc dùdiện tích nuôi lă không lớn, song đđy lă lĩnh vực cần được quan tđm đầu tư Vìnghề nuôi câ nước ngọt tỷ lệ thua lỗ rất thấp, lợi nhuận trín cùng diện tích so vớicđy lúa gấp 2-3 lần
+ Nuôi quảng canh vă đânh bắt tự nhiín
Trong thời gian qua do giâ cả của câc loăi thủy sản ở đầm phâ tăng cao sovới câc mặt hăng hóa khâc, nín đời sống của nhđn dđn 2 vùng định cư ngăycăng khâ, một số hộ vươn lín giău có Tổng sản lượng khai thâc vă đânh bắt tựnhiín ở đầm phâ bình quđn hăng năm đạt từ 220 - 300 tấn
* Lđm nghiệp
Tổng diện tích rừng trồng có đến hiện nay khoảng 225 ha, hăng năm bìnhquđn nhđn dđn trồng cđy phđn tân từ 5-10 ngăn cđy (do có một số diện tích đêkhai thâc) Hiện nay có một số diện tích rừng trồng đê đến tuổi khai thâc hoặckhông phât triển Vì vậy cần tìm giải phâp quy hoạch vă khai thâc hợp lý nhằmphât huy hiệu quả kinh tế trồng rừng
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 102.2.2 Khu vực kinh tế Tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ
Trong thời gian qua, tình hình trao đổi mua bán hàng hóa ở các chợ nhộnnhịp hơn trước, do nhu cầu nhân dân mua sắm phục vụ đời sống ngày càngnhiều, các quầy hàng, đại lý đẩy mạnh các mặt hàng kinh doanh, các ngành nghềmộc, hàn, nấm rơm, may mặc, phát triển tương đối mạnh, giải quyết việc làmtại chỗ cho nhân dân Tổng giá trị thu nhập trong lĩnh vực này cuối năm 2009ước khoảng trên 28 tỷ đồng
2.2.3 Các thành phần kinh tế
Là một xã thuần nông nên trên địa bàn chỉ có hai thành phần kinh tế tồn tại
và phát triển là kinh tế tập thể (HTX) và kinh tế cá thể (kinh tế hộ gia đình) Tuynhiên hiện nay xã chỉ có HTXNN Lộc Sơn đang hoạt động (HTX điện chuyểngiao cho Sở Điện lực quản lý) Song do diện tích ít, nguồn vốn hạn chế, phươngthức kinh doanh chủ yếu là dịch vụ tưới tiêu và phân bón, do đó lợi tức cổ phầnkhông cao, ít phát huy hiệu quả
Về kinh tế hộ trong thời gian qua phát triển tương đối mạnh, nhất là trongcác lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ thương mại, ngành nghề, Từ đó đã giải quyếtđược nhu cầu việc làm của nhân dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từnông nghiệp là chủ yếu sang dần dịch vụ - thương mại đưa tổng số lao độngngành nghề chiếm gần 30% lao động toàn xã
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo số liệu thống kê đến 30/5/2010, dân số toàn xã là 8.686 người với 2.080
hộ gia đình (quy mô hộ: 4,2 người/hộ), trong đó: nam giới 4.106 người, chiếm47,27 % dân số toàn xã, nữ giới 4.580 người, chiếm 52,73 % dân số toàn xã
Tình hình dân số xã Phú Xuân
1
Trang 112.3.2 Thực trạng lao động vă việc lăm
Trong những năm gần đđy, nguồn lao động của xê tăng lín đâng kể; toăn
xê hiện có 4.230 lao động, chiếm 48,7% tổng dđn số
Toăn xê có 1.060 hộ sống chuyín sản xuất nông nghiệp vă NTTS; 155 hộTTCN; 292 hộ dịch vụ vă 865 hộ vừa sản xuất nông nghiệp vừa lăm câc ngănhnghề khâc
Để sử dụng tốt về tiềm năng lao động, trong những năm qua xê đê xđydựng nhiều phương ân, khuyến khích vă tạo điều kiện về vốn để câc thănh phầnkinh tế tham gia phât triển sản xuất, kinh doanh trín nhiều lĩnh vực Song thực
tế, tình trạng không có hoặc thiếu việc lăm của lực lượng lao động nông nhăn ởkhu vực nông thôn vẫn đang lă những vấn đề bức xúc Vì vậy trong điều kiệnkhi ngănh nông nghiệp vẫn lă ngănh kinh tế chiếm vai trò chủ đạo thì việcchuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cđy trồng vật nuôi, đồng thời mở rộng phât triển câcngănh nghề khâc sẽ lă vấn đề then chốt, tạo công ăn việc lăm vă tăng thu nhậpcho người dđn
Tỷ lệ hộ nghỉo theo chuẩn mới còn 12,9% tổng số hộ toăn xê, hộ nghỉothường lă câc hộ thuần nông, câc hộ không có nghề nghiệp ổn định, thiếu vốnđầu tư cho sản xuất, đông con vă hộ neo đơn giă yếu
2.4 Thực trạng phât triển đô thị vă câc khu dđn cư nông thôn
Khu dđn cư trong xê phđn bố tập trung tại 08 thôn, diện tích đất ở nôngthôn lă 130,61 ha Câc điểm dđn cư được hình thănh với mật độ tập trung đông ởnhững nơi có đường giao thông thuận tiện, dịch vụ phât triển như đường liín xê,tỉnh lộ 10, tỉnh lộ 3 Nhìn chung, câc khu dđn cư ngăy căng không ngừng đượccải tạo, mở rộng vă nđng cấp cơ sở hạ tầng lăm cho nhu cầu sử dụng đất văo câcmục đích phi nông nghiệp tăng lín Tuy vậy cũng còn nhiều vấn đề bất cập cầnphải tập trung giải quyết như: hầu hết câc khu dđn cư chưa có hệ thống thu gom
vă xử lý râc thải, râc thải chủ yếu được xả tự phât trín bề mặt đường, sđn vườn,câc bêi đất trống, đê phần năo gđy ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường
2.5 Thực trạng phât triển cơ sở hạ tầng
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 122.5.1 Giao thông
Hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn xã khá phát triển và được phân bốkhá hợp lý với tổng chiều dài 59,8 km, bình quân 1,98 km/km2 Trong đó:
- Đường tỉnh lộ 3 có chiều dài 3,5 km, đã được nhựa hoá
- Đường tỉnh lộ 10 có chiều dài 2,3 km, đã được nhựa hoá
- Đường liên xã có chiều dài 10,0 km, đã được bê tông hoá
- Đường liên thôn có chiều dài 15,0 km, đã kiên cố hoá được 10 km
- Đường nội thôn có chiều dài 25,0 km, đã kiên cố hoá được 10 km
- Đường trục chính nội đồng có chiều dài 5,0 km
Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn toàn xã tương đối thuận tiện,đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của ngườidân Tuy nhiên, trong thời gian tới địa phương cần nâng cấp, mở rộng và làmmới thêm một số tuyến đường phù hợp với các tiêu chí phát triển nông thôn mới,phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
2.5.2 Thuỷ lợi
Thuỷ lợi là yếu tố vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp Nhìnchung mạng lưới thuỷ lợi của xã chưa hoàn chỉnh, chất lượng phục vụ cònthấp, chủ yếu là các công trình kênh mương tự chảy Vào vụ hè thu trên địabàn xã có 167,70 ha đất nông nghiệp bỏ hoang do không có công trình tưới vànguồn nước
Hiện nay, trên địa bàn xã có 01 trạm bơm điện phục vụ tưới cho 50,88 ha
và tiêu cho 39,10 ha Hệ thống kênh mương đã kiên cố được 5,38 km, hiện có
03 cống trên đê ngăn mặn, đe bao có nhiệm vụ ngăn mặn, lấy nước tưới vàtiêu tự chảy
Diện tích tưới toàn xã hiện nay 306,42 ha, trong đó bơm điện 50,88 ha,bơm dầu 13,00 ha; diện tích còn lại không có công trình tưới chỉ phụ thuộc vàonước trời (diện tích này trước đây do trạm bơm Sư Lỗ đảm nhận nhưng do tuyếnkênh của trạm bơm Sư Lỗ bị hỏng, thẩm lậu nhiều nên không phục vụ nữa), diệntích có khả năng tưới tự chảy 22,00 ha
Trong nhưng năm tới, địa phương cần đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tư các hệthống kênh mương thủy lợi để chủ động nguồn nước trong phát triển sản xuấtnông nghiệp nhất là sản xuất vụ Hè Thu Tránh tình trạng bỏ hoang một số diệntích do không có nguồn nước tưới, gây lãng phí đất đai
2.5.3 Năng lượng
Trang 13Hệ thống lưới điện trong xê tương đối hoăn chỉnh với nhiều 16 km đườngdđy hạ thế, 99 % câc hộ trong xê có điện phục vụ sinh hoạt vă sản xuất, lăm thayđổi cơ bản bộ mặt khu dđn cư, nđng cao đời sống văn hoâ - xê hội, củng cố quốcphòng an ninh Câc tuyến đường dđy thường xuyín quan tđm nđng cấp, gópphần lăm giảm tổn thất điện năng vă đảm bảo an toăn cho nhđn dđn, nhất lătrong mùa mưa bêo
2.5.4 Bưu chính viễn thông, truyền thanh
Hệ thống thông tin liín lạc ngăy căng phât triển mạnh vă hiện đại, chấtlượng thông tin được nđng cao, đâp ứng nhu cầu của người dđn, xê có bưu điệnphục vụ thông tin liín lạc vă cung cấp sâch bâo, tạo điều kiện nđng cao đời sốngtinh thần của người dđn
Truyền thanh xê thường xuyín tuyín truyền, phổ biến kịp thời câc chủtrương chính sâch của Đảng, phâp luật của Nhă nước vă câc quy định của địaphương đến tất cả mọi người dđn
2.5.5 Giâo dục vă đăo tạo
Hệ thống câc cấp học của xê bao gồm: Giâo dục mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở, với tổng số 1.595 học sinh vă 56 lớp
Nhìn chung chất lượng dạy vă học của câc trường ngăy căng được nđngcao, đâp ứng được yíu cầu của học sinh, của ngănh đề ra Tỷ lệ học sinh trong
độ tuổi đến trường hăng năm đạt trín 95%; tỷ lệ học sinh bỏ học ngăy cănggiảm, bình quđn mỗi năm trín toăn xê có hơn 25 em thi đỗ văo câc trường đạihọc, cao đẳng
Xê được công nhận phổ cập THCS văo năm 2004 vă đang phấn đấu thựchiện câc tiíu chí để được công nhận phổ cập THPT trong những năm tới Độingũ giâo viín của câc cấp học cơ bản đạt chuẩn về chuyín môn nghiệp vụ vănhiệt tình trong công tâc Đđy lă tín hiệu đâng mừng cần được quan tđm độngviín để phât triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới
2.5.6 Y tế
Công tâc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khâm vă chữa bệnh cho nhđn dđnnhững năm gần đđy đê được nđng lín đâng kể, công tâc y tế ngăy căng được xêhội hoâ Cơ sở vật chất, phương tiện khâm chữa bệnh được tăng cường, hiệnnay xê có 01 phòng khâm đa khoa khu vực vă 01 trạm y tế Đê quan tđm côngtâc bồi dưỡng chuyín môn nghiệp vụ cho đội ngũ cân bộ y tế, đặc biệt lă độingũ y tế thôn
Câc chương trình y tế quốc gia hăng năm đều thực hiện hoăn thănh vă đượccấp trín đânh giâ cao, công tâc kiểm tra vệ sinh an toăn thực phẩm, vệ sinhphòng chống dịch bệnh được chú trọng nín thời qua trín địa băn xê không xảy
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 142.5.7 Văn hoá - thể thao
Phát triển văn hoá, thông tin nhằm mục tiêu phục vụ tốt công tác tuyêntruyền, giáo dục các chính sách của Đảng và Nhà nước, ngăn chặn kịp thời và cóhiệu quả các biểu hiện xấu, có hại cho công cuộc bảo vệ và xây dựng quêhương, đất nước Đồng thời nâng cao tiến bộ xã hội làm động lực ngày càng lớnđối với việc phát triển kinh tế - xã hội của xã
Trong những năm qua, công tác tuyên truyền chủ trương chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước ngày càng được chú trọng cả về hình thức lẫn nộidung, tuyên truyền chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, nhất là chào mừngđại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội nướcCHXHCNVN khóa XII; Tổ chức thành công đại hội TDTT toàn xã lần thứ III.Phong trào xây dựng đời sống văn hóa được đẩy mạnh và phát triển cóchiều sâu, có chất lượng Đến nay có có 08 làng, 05 cơ quan đăng ký xây dựngvăn hóa đạt 100%; trong đó: 03 cơ quan, 03 làng đã được công nhận đạt chuẩnvăn hóa Toàn xã có 550 hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa chiếm 30% tổng số hộgia đình toàn xã
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
Trong những năm qua nền kinh tế xã Phú Xuân đã đạt được nhiều thànhtựu đáng kể trong quá trình phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cảithiện Hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước ) cũng như các công trìnhphúc lợi công cộng (trường học, trạm y tế ) được quan tâm đầu tư Các chínhsách phát triển của Đảng và Nhà nước đã thực sự đi vào cuộc sống, đóng gópquan trọng trong việc ổn định và phát triển của xã
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
Trang 15- Tăi nguyín đất đai khâ đa dạng lă điều kiện thuận lợi cho phât triển đadạng hóa cđy trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hăng hóa vă cung cấp nguồnnguyín liệu cho công nghiệp chế biến.
- Nhđn dđn xê Phú Xuđn cần cù chịu khó, ham học hỏi, tìm tòi, sâng tạo văđoăn kết lă động lực, tiền đề cơ bản trong quâ trình phât triển kinh tế - xê hội
* Khó khăn:
- Hệ thống thuỷ lợi trín địa băn xê chưa hoăn chỉnh ảnh hưởng lớn đến sảnxuất nông nghiệp, khai thâc tiềm năng thế mạnh để phât triển nông nghiệp theohướng trang trại sản xuất tổng hợp tại câc vùng độn cât của xê
- Tăi nguyín khoâng sản không nhiều, hạn chế khả năng phât triển câcngănh nghề sử dụng nhiều nguyín liệu nhất lă nguyín liệu khoâng sản
- Một số vùng về mùa mưa còn bị ngập úng, bị ảnh hưởng của gió bêo nínviệc xđy dựng cơ sở hạ tầng trín địa băn cũng gặp một số khó khăn Mùa khôlượng mưa ít ảnh hưởng đến quâ trình sản xuất của người dđn
3.2 Về phât triển kinh tế - xê hội
* Những kết quả đạt được
- Tình hình kinh tế - xê hội của xê trong giai đoạn 2005 - 2009 giữ ổn định,nhiều chỉ tiíu chủ yếu đạt vă vượt kế hoạch tạo tiền đề cho phât triển trong giaiđoạn tới Tốc độ tăng giâ trị sản xuất khâ, đời sống nhđn dđn được nđng lín
- Phât huy được thế mạnh về điều kiện sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản nhờ đó xê đê đẩy nhanh được tốc độ phât triển kinh tế, xoâ đói giảmnghỉo, đảm bảo an ninh lương thực
- Giâ trị sản xuất Tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ ngăy căng tăng, cơ sở hạtầng được cải thiện, nhiều tuyến đường giao thông, công trình công cộng đượcđầu tư, xđy dựng nđng cấp
- Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chính trị vă trật tự an toăn xê hội thựchiện tốt, bảo đảm môi trường ổn định để phât triển kinh tế - xê hội
* Những hạn chế cần khắc phục
Địa phương ít có điều kiện thu hút đầu tư phât triển câc cơ sở sản xuất kinhdoanh có qui mô vă đóng vai trò động lực thúc đẩy phât triển kinh tế - xê hộicủa xê Trong những năm tới cần chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, đẩy mạnhphât triển Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, phât triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xê hội, nđng cao đời sống vật chất vă tinh thần của nhđn dđn
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 16PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Phú Xuân là một xã có quy mô diện tích vào loại lớn của huyện Phú Vangvới tổng diện tích đất tự nhiên là 3.022,71 ha Trước đây do công tác công tácquản lý Nhà nước về đất đai chưa ổn định và bị buông lỏng nên việc quản lý đấtđai rất phức tạp, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển đổi mụcđích sử dụng thường xuyên diễn ra
Từ khi có Luật đất đai 1993 và luật sửa đổi bổ sung 2003 đến nay công tácquản lý đất đai đã có những chuyển biến tích cực, đất đai được quản lý chặt chẽhơn, ranh giới hành chính đã được phân định rõ ràng
1.1 Công tác hoạch định và quản lý địa giới hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/CP của Chính phủ, UBND xã đã phối hợp với các cơquan chức năng tiến hành đo đạc xác định lại diện tích, cắm mốc địa giới, ổnđịnh phạm vi quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã, về cơ bản đã hoạchđịnh và xây dựng xong ranh giới hành chính xã, không có tình trạng tranh chấpranh giới hành chính các xã giáp ranh
1.2 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai
Đã tiến hành điều tra khảo sát và lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã năm
2007 Hàng năm, xã đã tiến hành điều tra và thống kê biến động đất đai trongnăm Trong đợt tổng kiểm kê đất đai năm 2010 xã đã tiến hành thực hiện vàphối hợp các cơ quan chuyên môn xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ1/10.000 Qua công tác kiểm kê, thống kê đất đai đã góp một phần không nhỏcho công tác quản lý đất đai của xã
1.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Uỷ ban nhân dân xã đã căn cứ vào quy định của Luật đất đai năm 2003, cácvăn bản hướng dẫn của nhà nước và căn cứ vào nghị quyết về kế hoạch sử dụngđất hàng năm được Hội đồng nhân dân xã thông qua để giải quyết hồ sơ xin giaođất, cho thuê đất cho các cá nhân, tổ chức một cách nhanh chóng thuận lợi Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân
đủ điều kiện đến nay trên địa bàn xã đạt trên 99% Đang tiến hành lập hồ sơ thủtục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn lại
1.4 Công tác giải quyết tranh chấp, chuyển nhượng, khiếu nại và tố cáo về
Trang 17Do công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục, ý thức pháp luật đất đaiđược phổ biến sâu rộng góp phần nâng cao ý thức của người dân nên việc tranhchấp đất đai, khiếu nại tố cáo ít xảy ra Trong những năm qua, địa phương đã giảiquyết tốt các trường hợp tranh chấp đất đai, thực hiện tốt chủ trương đổi đất lấy
cơ sở hạ tầng và giải toả các hộ dân cư để xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn
1.5 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Nghị định 181/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm theodõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương giai đoạn
2005 - 2010 đã được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt Đã đưa việc lập kếhoạch sử dụng đất hàng năm vào thực tiễn có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu sửdụng đất cho các mục đích của địa phương
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo kết quả điều tra hiện trạng sử dụng đất thì tính đến 01/01/2010 diệntích đất tự nhiên của toàn xã là 3.022,71 ha, trong đó:
2.1.1 Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp trong toàn xã đến năm 2010 có 1.102,87 hachiếm 36,49 % tổng diện tích đất tự nhiên, cụ thể các loại đất nông nghiệp nhưsau:
Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 xã Phú Xuân
(ha)
Cơ cấu (%)
3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 176,09 15,97
Trang 182.1.2 Đất phi nông nghiệp
Theo kết quả kiểm kê, diện tích đất phi nông nghiệp của xã đến 01/01/2010
có 1.716,88 ha chiếm 56,810% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, cụ thể nhưsau:
Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Phú Xuân
(ha)
Cơ cấu (%)
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX
7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 1.150,25 67,00
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,31 ha, chiếm 0,02%diện tích đất đất phi nông nghiệp của xã; diện tích này được bố trí để trụ sở làmviệc của xã, hợp tác xã,
Trang 19- Đất quốc phòng lă 10,84 ha, chiếm 0,63% diện tích đất phi nông nghiệpcủa xê.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh lă 0,07 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp của xê
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải lă 0,03 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp của xê
Đđy lă diện tích đất để bố trí xđy dựng bêi trung chuyển râc thải của xênằm trín tuyến đường tỉnh lộ 10, tuy nhiín sau thời gian hoạt động thì bêi trungchuyển râc thải ở vị trí năy không thích hợp về mặt vệ sinh môi trường vă mỹquan khu vực Do vậy, trong thời giai tới địa phương cần bố trí câc bêi trungchuyển râc thải khâc ở câc vị trí thích hợp hơn
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa lă 279,29 ha, chiếm 16,25% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp của xê
Đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm một diện tích khâ lớn, gấp 2,14 lần sovới đất ở, đđy lă một thâch thức lớn cho vấn đề quản lý vă sử dụng đất trínđịa băn xê Hiện tại đất nghĩa trang, nghĩa địa chưa được sử dụng hợp lý, hìnhthănh một câch tự phât vă phđn bố khắp địa băn xê Qua điều tra khảo sât thì
tỷ lệ chôn cất trín diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa hiện tại khoảng 50 –60% Trong thời giai tới, địa phương cần có biện phâp quản lý chặt chẻ hơn
về sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa; cần khoanh định câc khu vực để tiếptục chôn xen ghĩp vă chuyển một số khu vực còn trống sang câc mục đích sửdụng khâc để trânh sự lêng phí trong sử dụng đất trín địa băn
- Đất có mặt nước chuyín dùng lă 1.150,25 ha, chiếm 67,00% tổng diệntích đất phi nông nghiệp của xê; diện tích năy chủ yếu lă diện tích đầm phâ nằm
Đđy lă loại đất rất quan trọng của xê để bố trí xđy dựng câc công trình cở
sở hạ tầng của xê như: giao thông, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, thể dục thểthao, chợ,… Hiện tại, loại đất năy đang sử dụng có hiệu quả vă mang lại nhiềulợi ích kinh tế xê hội cho xê Trong đó:
+ Đất giao thông: 157,07 ha
+ Đất thuỷ lợi: 100,05 ha
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,10 ha
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 20+ Đất cơ sở y tế: 0,33 ha
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 3,71 ha
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: 1,84 ha
tế xã hội của xã
2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn
Nhìn chung đất ở khu dân cư của xã được phân bố khá tập trung cho cácthôn và giao cho các hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài Hiện nay, diện tích đất
ở nông thôn của xã là 130,61 ha chiếm 4,32% tổng diện tích tự nhiên của xã Bìnhquân diện tích đất ở trên đầu người là 150,37 m2/người
Trong tương lai diện tích đất ở trên địa bàn xã sẽ tiếp tục tăng do dân sốngày càng cao, cộng với quá trình đô thị hoá các khu dân cư do đó cũng cần phảiđiều chỉnh sắp xếp lại cơ cấu đất ở nông thôn để tăng hiệu quả sử dụng, tránhviệc chuyển quá nhiều diện tích đất nông nghiệp sản xuất có hiệu quả sang đất ở
2.1.5 Nhận xét chung
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã đang dần đi vào nề nếp, có
hệ thống, người dân đã có ý thức tham gia công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất cho thấy xã có thể khai thác để đưa vào pháttriển sản xuất nông, lâm nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân Tiềm năng đất đaicủa xã, đặc biệt là đất chưa sử dụng, đất màu bỏ hoang ở các khu vực độn cátcần có biện pháp cải tạo đất đưa vào để phát triển cơ sở hạ tầng, các mục đíchcông cộng, phát triển trang trại, gia trại, nhằm đưa xã phát triển theo hướng đôthị hóa nông nghiệp nông thôn
- Cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống cây trồng phùhợp vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng trong thời gian tới
Như vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi việc quyhoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2010 - 2020 phải phân bố, sắp xếp lại quỹđất đưa vào sử dụng một cách hợp lý hơn, định hướng được nhu cầu về sử dụngđất trong tương lai từ thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện nói
Trang 21chung vă của xê nói riíng, đâp ứng nhu cầu đất cho tất cả câc ngănh, câc lĩnhvực vă bảo vệ môi trường sinh thâi.
2.2 Phđn tích, đânh giâ biến động câc loại đất
Nghiín cứu tình hình biến động đất đai qua câc giai đoạn 2000 - 2005 vă
2005 - 2010 cho thấy xu thế biến động đất đai xê Phú Xuđn phù hợp với quy luậtphât triển kinh tế - xê hội Tính cho cả thời kỳ 2000 - 2010 thì đất nông nghiệptăng 212,58 ha, đất phi nông nghiệp tăng 114,81 ha, đất chưa sử dụng giảm356,16 ha, đất khu dđn cư nông thôn tăng 30,48 ha
Theo số liệu thống kí, kiểm kí đất đai của ngănh Tăi nguyín vă Môitrường, biến động một số loại đất chính qua câc năm 2000, 2005 vă 2010 đượcthể hiện qua bảng sau:
Biến động một số loại đất chính qua câc năm 2000, 2005, 2010
Đơn vị tính: ha
Diện tích năm 2000
Diện tích năm 2005
Diện tích năm 2010
Biến động đất qua câc thời kỳ 2000-2005 2005-2010 2000-2010
2.4 Đất khu công nghiệp SKK
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 222.11 Đất nghĩa trang, nghĩa
2.2.1 Biến động đất nông nghiệp
Thời kỳ 2000 - 2010 diện tích đất nông nghiệp tăng 212,58 ha Trong đó:
- Đất lúa nước giảm 214,93 ha, do chuyển sang:
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 178,83 ha
+ Đất phát triển hạ tầng: 29,10 ha
+ Đất khu dân cư nông thôn: 7,00 ha
- Đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 119,70 ha, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 146,97 ha từ đất chưa sửdụng
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 27,27 ha do đo đạc bản đồđịa chính
- Đất trồng cây lâu năm tăng 13,80 ha do chuyển từ đất chưa sử dụng
- Đất rừng sản xuất tăng 6,27 ha, trong đó:
+ Đất rừng sản xuất tăng 24.57 từ đất chưa sử dụng
Trang 23+ Đất rừng sản xuất giảm 18,30 ha (do chuyển sang đất quốc phòng4,50 ha vă do đo đạc lập bản đồ địa chính 13,80 ha).
- Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 287,74 ha, do chuyển từ:
+ Đất lúa nước: 178,83 ha
+ Đất có mặt nước chuyín dùng: 66,56
+ Đất chưa sử dụng: 42,35 ha
2.2.2 Biến động đất phi nông nghiệp
Thời kỳ 2000 - 2010 diện tích đất phi nông nghiệp tăng 114,81 ha, trong đó:
- Đất xđy dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp giảm 0,04 ha, trong đó:+ Đất xđy dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp giảm 0,09 ha dochuyển sang: đất phât triển hạ tầng 0,06 ha, đất chưa sử dụng 0,03 ha
+ Đất xđy dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 0,05 ha do
- Đất tôn giâo, tín ngưỡng tăng 1,83 ha, trong đó:
+ Đất tôn giâo, tín ngưỡng tăng 4,69 ha do đo đạc bản đồ địa chính.+ Đất tôn giâo, tín ngưỡng giảm 2,86 do chuyển sang đất khu dđn cưnông thôn
- Đất có mặt nước chuyín dùng giảm 73,11 ha, do chuyển sang:
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 66,56 ha
+ Đất khu dđn cư nông thôn: 0,59 ha
+ Giảm do đạc bản đồ địa chính: 5,96
- Đất sông, suối tăng 2,60 ha do đo đạc bản đồ địa chính
- Đất phât triển hạ tầng tăng 172,70 ha, do chuyển từ:
+ Đất lúa nước: 29,10 ha
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 24+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,06 ha
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 0,04 ha
+ Đất chưa sử dụng: 16,54 ha
+ Đất khu dân cư nông thôn: 0,10 ha
+ Tăng do đo đạc bản đồ địa chính: 76,86 ha
2.2.3 Biến động đất chưa sử dụng
Thời kỳ 2000 - 2010 diện tích đất chưa sử dụng giảm 356,16 ha, trong đó:
- Đất chưa sủ dụng giảm 356,13 ha, do chuyển sang:
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: 146,97 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 13,80 ha
+ Đất rừng sản xuất: 24,57 ha
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 42,35 ha
+ Đất quốc phòng: 6,34 ha
+ Đất xử lý, chôn lấp chất thải: 0,03 ha+ Đất phát triển hạ tầng: 16,54 ha
+ Đất khu dân cư nông thôn: 17,87 ha
+ Giảm do đo đạc địa chính: 87,66 ha
- Đất chưa sử dụng tăng 0,03 ha do chuyển từ đất xây dựng trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp
2.2.4 Biến động đất khu dân cư nông thôn
Thời kỳ 2000 - 2010 diện tích đất khu dân cư nông thôn tăng 30,48 ha, trong đó:
- Đất khu dân cư nông thôn tăng 30,58, do chuyển từ:
+ Đất lúa nước: 7,00 ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 2,86 ha
+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 0,59 ha
+ Đất chưa sử dụng: 17,87 ha
+ Tăng do đo đạc: 2,26 ha
- Đất khu dân cư nông thôn giảm 0,10 ha do chuyển sang đất phát triển hạ tầng
2.2.5 Nhận xét xu hướng biến động đất đai
Từ kết quả nghiên cứu biến động đất đai 10 năm qua cho thấy đất đai xã Phú
Trang 25- Đất nông nghiệp từ năm 2000 đến 2010 tăng, diện tích nông nghiệp tăngchủ yếu do khai thâc đất chưa sử dụng văo câc mục đích: đất trồng cđy hăngnăm còn lại, đất trồng cđy lđu năm, đất rừng sản xuất vă khai thâc đất có mặtnước chuyín dùng ở khu vực đầm phâ văo mục đích đất nuôi trồng thuỷ sản.Trong những năm gần đđy, đất lúa nước vă đất trồng cđy hăng năm còn lại của
xê có xu hướng giảm lă do chuyển sang câc mục đích đất phi nông nghiệp, đấtkhu dđn cư nông thôn
- Đất phi nông nghiệp tăng lín cùng với quâ trình phât triển kinh tế - xê hội,
sự phât triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi vă câc công trình xđy dựng khâcnhư: y tế, giâo dục, thể thao,
- Đất chưa sử dụng giảm dần do cải tạo đưa văo sử dụng cho mục đích đấtnông nghiệp, đất phi nông nghiệp vă đất khu dđn cư nông thôn
- Đất khu dđn cư nông thôn tăng lín cùng với quâ trình phât triển dđn số văquâ trình đô thị hoâ nông nghiệp nông thôn
Những năm qua, câc loại đất đều có sự biến động, đất phi nông nghiệp, đấtkhu dđn cư nông thôn tăng phù hợp với quy luật của xê hội nhằm phât triển nềnkinh tế, nđng cao đời sống vật chất vă tinh thần của nhđn dđn lăm cho diện mạocủa nông thôn của xê có nhiều thay đổi
2.3 Đânh giâ hiệu quả kinh tế, xê hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất
2.3.1 Hiệu quả kinh tế, xê hội của việc sử dụng đất
Được sự quan tđm chỉ đạo thường xuyín của Đảng uỷ, Uỷ ban nhđn dđn xê
vă đặc biệt lă phòng Tăi nguyín vă Môi trường huyện Phú Vang nín công tâcquản lý vă sử dụng đất đê có hiệu quả, đâp ứng được nhu cầu phât triển kinh tế -
xê hội của xê trong thời gian qua
- Quỹ đất đai được khai thâc sử dụng đạt tỷ lệ cao đạt 97,61% diện tích tự nhiín
- Đất trồng cđy hăng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản tăng mạnh so với năm
2000 nhờ thực hiện tốt việc khai thâc, cải tạo những diện tích hoang hóa chưa sửdụng đưa văo sử dụng có hiệu quả Đồng thời âp dụng khoa học kỹ thuật, đưavăo âp dụng câc giống lúa mới nín năng suất, sản lượng ngăy căng được nđngcao, hiệu quả sử dụng đất ngăy căng tăng
- Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định, câc chính sâch đẩymạnh sản xuất nông nghiệp hăng hoâ đê lăm cho nông dđn năng động hơn, bố tríhợp lý cơ cấu cđy trồng, vật nuôi
- Dănh quỹ đất đâp ứng nhu cầu xđy dựng kết cấu hạ tầng, xđy dựng mớicâc khu dđn cư nông thôn, quản lý chặt việc chuyển đất sản xuất nông nghiệpsang câc mục đích phi nông nghiệp,…
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 26Góp phần thúc đẩy nền kinh tế của xã trong những năm gần đây phát triểnkhá, tổng sản phẩm (GDP) bình quân hàng năm tăng 10,5%, đưa thu nhập bìnhquân đầu người đến năm 2010 là 668 USD/người/năm
2.3.2 Những tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất
Trong quá trình khai thác và sử dụng đất của con người đã làm tác độngđến môi trường, làm cho môi trường ngày càng có dấu hiệu ô nhiễm cùng vớiquá trình phát triển kinh tế, xã hội Có hai nguyên nhân chính gây tác động đếnmôi trường trong quá trình sử dụng đất trên địa bàn xã như sau:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém và chưa đồng bộ; nhiều nguồn rácthải trong các khu dân cư, các chợ do sản xuất và sinh hoạt của con người gây rakhông được xử lý tốt đã làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vực
- Vấn đề ô nhiễm môi trường do các hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là
do quá trình sử dụng các lại hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuấtnông nghiệp
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Theo quyết định số 1099/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Uỷ bannhân dân huyện Phú Vang về việc phê duyệt phương án quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất xã Phú Xuân đến năm 2010 Uỷ ban nhân dân xã đã triển khai việcgiao đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được phê duyệt
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 xã Phú Xuân
Hiện trạng thực hiện đến năm
2010 (ha)
Chỉ tiêu
QH đến năm 2010 (ha)
So sánh HT/QH Tăng(+)
, giảm(-) (ha)
Tỷ lệ HT/QH (%)
Trang 271.10 Đất nông nghiệp khâc NKH
3.1.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất văo mục đích nông nghiệp
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiíu thực hiện sử dụng đất nông nghiệp1.158,34 ha, thực tế đê thực hiện 1.102,87 ha, thực hiện đạt 95,21 % so với quyhoạch
a Đất lúa nước
Trong thời kỳ 2005 - 2010, thực hiện chuyển đổi diện tích đất lúa nướcsang mục đích đất trồng cđy hăng năm còn lại vă câc mục đích khâc, chỉ tiíu còn105,89 ha, thực tế còn 314,51 ha
b Đất trồng cđy hăng năm còn lại
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiíu thực hiện 398,59 ha, thực tế đê thựchiện 176,09 ha, thực hiện đạt 44,18 % so với quy hoạch
c Đất trồng cđy lđu năm
Thời kỳ 2005 - 2010, không đề ra chỉ tiíu phât triển diện tích đất trồng cđylđu năm, thực tế đến năm 2010 đê thực hiện được 13,80 ha
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 28a Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 0,26 ha, thực tế đã thực hiện0,31 ha, thực hiện đạt 119,23 % so với quy hoạch
b Đất quốc phòng
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 4,50 ha, thực tế đã thực hiện10,84 ha, thực hiện đạt 240,89 % so với quy hoạch
c Đất khu công nghiệp
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 4,00 ha, thực tế không thựchiện được
d Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 0,07 ha, thực tế đã thực hiện
0,07 ha, thực hiện đạt 240,89 % so với quy hoạch
e Đất xử lý, chôn lấp chất thải
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 2,00 ha, thực tế đã thực hiện
0,03 ha, thực hiện đạt 1,50 % so với quy hoạch
f Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 5,18 ha, thực tế đã thực hiện
9,94 ha
g Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiêu thực hiện 274,29 ha, thực tế đã thựchiện 279,29 ha
h Đất có mặt nước chuyên dùng
Trang 29Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiíu thực hiện 1.156,80 ha, thực tế đê thựchiện 1.150,25 ha.
k Đất phât triển hạ tầng
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiíu thực hiện 166,05 ha, thực tế đê thực
hiện 263,55 ha, thực hiện đạt 158,72 % so với quy hoạch
3.1.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất văo mục đích đất chưa sử dụng
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiíu thực hiện giảm còn 87,54 ha, thực tế đêthực hiện còn 72,35 ha
3.1.4 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất văo mục đích đất khu dđn cư nông thôn
Trong thời kỳ 2005 - 2010, chỉ tiíu thực hiện 160,47 ha, thực tế đê thựchiện 130,61 ha Diện tích đất khu dđn cư nông thôn thực hiện đạt 81,39% so vớiquy hoạch
Nhìn chung, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xê Phú Xuđn được xđy dựng
vă tổ chức thực hiện đạt kết quả tương đối khâ; với mục tiíu sử dụng đất tiếtkiệm, hợp lý, có hiệu quả Hạn chế sử dụng đất nông nghiệp nhất lă đất lúa nước
có năng suất cao văo mục đích khâc, đê tích cực đầu tư khai hoang, mở rộngdiện tích để bù lại phần diện tích đất nông nghiệp phải chuyển sang mục đíchkhâc
Hầu hết câc loại đất phi nông nghiệp đều đạt chỉ tiíu cao, tuy nhiín có loạiđất đạt thấp do khả năng vốn đầu tư của từng ngănh như: đất khu công nghiệp,đất xử lý, chôn lấp chất thải,… Đê tạo chủ động trong việc sử dụng quỹ đất phục
vụ kịp thời câc mục tiíu phât triển kinh tế xê hội góp phần đưa công tâc quản lý
sử dụng đất đai của xê văo nề nếp, đúng phâp luật
Đất chưa sử dụng giảm nhiều hơn so với mục tiíu quy hoạch đê đề ra để
mở rộng phât triển câc diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp lă kết quả tốtcho việc nđng cao hệ số, hiệu quả sử dụng đất trín địa băn xê
3.2 Đânh giâ nguyín nhđn tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xê vẫncòn một số chỉ tiíu chưa đạt, nguyín nhđn chính như sau:
- Việc tổ chức thực hiện quy hoạch còn thiếu nhiều cơ chế, chính sâch, đầu tưcủa nhă nước, nhất lă thiếu vốn sản xuất, phât triển cơ sở hạ tầng, Việc chuyểnmục đích sử dụng đất không đúng với quy hoạch sử dụng đất đê được phí duyệt,nín nhiều chỉ tiíu quy hoạch, kế hoạch của xê chưa đạt mục tiíu đề ra
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 30- Chất lượng công tác quy hoạch sử dụng đất của xã cũng còn tồn tại một
số hạn chế nhất định, do nhiều nguyên nhân như dự báo thông tin chưa chínhxác, việc định hướng sử dụng đất lâu dài của địa phương vẫn còn mang tính chủquan, ý kiến đóng góp và kinh nghiệm sản xuất của nhân dân chưa được chútrọng đúng mức
- Do hệ thống chỉ tiêu đất đai thay đổi nên việc đánh giá các chỉ tiêu trongquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đồng bộ phần nào không phản ánh đượcthực chất việc tăng, giảm các loại đất
Trang 31PHẦN III ĐÂNH GIÂ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Đất đai lă một trong những yếu tố cơ bản để phât triển câc ngănh kinh tế
-xê hội, mức độ ảnh hưởng của đất đai đến sự phât triển của câc ngănh có thểkhâc nhau Việc đânh giâ đất đai về mặt lượng vă chất theo khả năng thích hợpđối với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng tạo ra những căn
cứ để định hướng sử dụng đất lđu dăi, nhằm khai thâc, sử dụng đất tiết kiệm văhợp lý Ngược lại nếu không đânh giâ đúng tiềm năng vă khả năng thích ứng củatừng loại đất đối với câc mục đích sử dụng thì hiệu quả sử dụng đất thấp, dẫnđến huỷ hoại đất, gđy hậu quả cho môi trường sinh thâi cũng như sự tồn tại văphât triển của toăn xê hội
Đânh giâ tiềm năng đất đai lă xâc định diện tích đất đai thích hợp với từngmục đích sử dụng trín cơ sở câc đặc điểm tự nhiín của đất đai vă câc mối quan
hệ trong sự phât triển kinh tế - xê hội
Tiềm năng đất đai của xê Phú Xuđn chủ yếu được phât triển dựa văo khảnăng khai thâc chiều sđu đối với câc loại đất đang sử dụng trín cơ sở đẩy mạnhviệc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phù hợp với những định hướng phât triểnkinh tế - xê hội đê được thông qua
I ĐÂNH GIÂ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Đânh giâ tiềm năng đất đai cho sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích bố trí
cơ cấu cđy trồng hợp lý, tạo vùng chuyín canh sản xuất hăng hoâ nông sản; đảmbảo môi trường sinh thâi vă phât triển bền vững, đồng thời cung cấp nguyín liệucho công nghiệp chế biến vă phục vụ đời sống cho sinh hoạt của nhđn dđn
Quâ trình sản xuất nông nghiệp liín quan chặt chẽ với câc yếu tố tự nhiínnhư đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hoâ của đất, địa hình vă khí hậu của
xê Hiệu quả sử dụng đất không những được đânh giâ trín cơ sở bố trí hợp lý cơcấu cđy trồng - vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ…tạo ra câc vùngchuyín canh sản xuất sản phẩm hăng hoâ nông sản vă nguyín liệu chế biến măcòn phụ thuộc khâ lớn văo câc điều kiện khâc như: chế độ nước, khả năng tướitiíu, vị trí phđn bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian, vốn, lao độngcũng như yếu tố thị trường vă khả năng tiíu thụ sản phẩm…
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 32- Đất lâm nghiệp là 261,87 ha chiếm 23,74% tổng diện tích đất nôngnghiệp toàn xã, trong đó chủ yếu là diện tích đất rừng trồng sản xuất.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 336,60 ha chiếm 30,52% tổng diện tích đấtnông nghiệp toàn xã
Đây là nhóm đất sử dụng khá hiệu quả trong thời gian qua góp phần đưangành nuôi trồng thuỷ sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của xã Trongnhững năm tới địa phương cần đẩy mạnh việc chuyển đổi một số diện tích đấtmàu sản xuất kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở những nơi
có điều kiện, ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi trồngthuỷ sản
II ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, ĐÔ THỊ VÀ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN 2.1 Tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Các tiêu chí chính để xác định mức độ thuận lợi đối với việc xây dựng vàphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gồm: vị trí địa lý, nguồn nguyênliệu, điều kiện cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn lao động vàchính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
- Với vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng từng bước đã được đầu tư nâng cấp trongthời gian qua thì xã Phú Xuân có nhiều thuận lợi để thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế
- Hiện nay, đất ở, đất có mục đích công cộng hầu hết được bố trí theo vùng
Trang 33kiện để phât triển Tiểu thủ công nghiệp, câc ngănh nghề phụ, kinh doanh buônbân hăng hoâ Đđy cũng lă điều kiện cho việc xem xĩt những khu đất nằm ởnhững vị trí sinh lợi cao khi chuyển sang mục đích phât triển tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ Dự kiến sẽ dănh quỹ đất ở khu vực độn cât thôn Ba lăng để xđydựng khu công nghiệp theo định hướng của tỉnh, huyện; phât triển cụm Tiểu thủcông nghiệp - Lăng nghề khoảng nằm trín đường tỉnh lộ 3 Trong những nămtới cần đầu tư văo việc nđng cấp vă mở rộng thím một số tuyến giao thông phục
vụ phât triển kinh tế, trânh lũ, quốc phòng,
- Xê có nguồn lao động dồi dăo, lực lượng lao động trẻ lă nguồn lực quantrọng để đâp ứng nhu cầu về phât triển kinh tế - xê hội nói chung vă cho phâttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nói riíng
- Trong chiến lược phât triển kinh tế đến năm 2010 xê Phú Xuđn đê xâcđịnh được mục tiíu phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao, bền vững,chuyển nhanh cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng của câc ngănh Dịch vụ, Tiểu thủcông nghiệp vă giảm dần tỷ trọng của ngănh nông nghiệp
2.2 Tiềm năng đất đai cho xđy dựng, mở rộng khu dđn cư nông thôn
Tiềm năng đất đai cho xđy dựng vă mở rộng khu dđn cư nông thôn đượcđânh giâ dựa trín cơ sở: vị trí địa lý, địa hình, điều kiện kinh tế, điều kiện môitrường, kết cấu hạ tầng, mật độ dđn số, tốc độ đô thị hoâ,
Xê có cơ sở hạ tầng kỹ thuật vă mạng lưới câc công trình công cộng đangtừng bước được xđy dựng… đđy lă những điều kiện thuận lợi cho việc quyhoạch mở rộng khu dđn cư nông thôn
Hiện nay, diện tích câc khu vực phât để triển dđn cư còn khâ rộng; nếu xđydựng được câc tuyến đường giao thông hợp lý với chính sâch phù hợp thì khảnăng tự điều chỉnh đất đai còn lớn, xđy dựng câc trang trại với quy mô vừa vănhỏ tạo điều kiện tốt nhất trong khai thâc tiềm năng đất độn cât
Việc phât triển câc điểm dđn cư mới để đâp ứng nhu cầu dđn sinh lă thực tếkhâch quan không thể trânh khỏi Tuy nhiín cần chú trọng việc bố trí theohướng tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xđy dựng cơ sở hạ tầng,lăm tiền đề cho quâ trình đô thị hoâ nông thôn
Tiềm năng đất đai để mở rộng đất ở trong xê lă tương đối lớn song trongthực tế để sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý cần cđn nhắc kỹ lưỡng từng khu vựcgiao đất cụ thể
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 34Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện xãXuân cũng có những bước chuyển đổi riêng để phù hợp với tình hình chung.Diện tích đất nông nghiệp giảm để chuyển sang đất phi nông nghiệp, đất ở vàđất có mục đích công cộng Đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho cácmục đích ngày càng nhiều.
Trang 35PHẦN IV PHƯƠNG ÂN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CÂC CHỈ TIÍU PHÂT TRIỂN KINH TẾ - XÊ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
1.1 Chỉ tiíu tăng trưởng kinh tế vă chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tập trung mọi nổ lực để đẩy nhanh hiện đại hoâ nông nghiệp nôngthôn; xđy dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất vă đời sống của người dđn.Đưa nền kinh tế chủ yếu dựa văo sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sảnsang kết hợp với tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ vă phât triển gia trại, trangtrại nông lđm kết hợp
Từng bước thâo gỡ những khó khăn trong sản xuất, nuôi trồng vă kinhdoanh dịch vụ; huy động tối đa mọi nguồn vốn kết hợp với việc chuyển giaokhoa học kỹ thuật vă quy hoạch đầu tư nhằm nđng cao hiệu quả, tăng năng suất.Trong thời giai tới, nền kinh tế của xê được xâc định lă tập trung phât triển
theo hướng: Dịch vụ, Tiểu thủ công nghiệp vă Nông nghiệp toăn diện
Câc chỉ tiíu tăng trưởng kinh tế chủ yếu:
- Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quđn hăng năm tăng 11 - 13%.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt bình quđn hăng năm đạt: 1.700
- 1.800 tấn
- Giâ trị Dịch vụ vă tiểu thủ công nghiệp: 61,25 tỷ đồng
Tổng sản lượng đânh bắt vă nuôi trồng thuỷ sản hăng năm đạt: 750
- Giâ trị chăn nuôi đạt: 10 – 12 tỷ đồng
- Thu hút tổng vốn huy động đầu tư: 25 tỷ đồng
- Thu ngđn sâch tại địa phương bình quđn hăng năm: 650 – 700 triệu đồng
- Tỷ lệ hộ dùng điện: 100%
Báo cáo thuyết minh tổng hợp