thể trở thành nhân tố quan trọng đem lại thành công cho công ty trong cơchế thị trường hiện nay, cần nâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu.Trên cơ sở vận dụng lý thuyết được học ở tr
Trang 1
“Hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm
tân dược tại Công ty dược liệu TWI-Hà Nội”
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ
I Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 1
1 Khái niệm về nhập khẩu 1
2 Các hình thức nhập khẩu 1
3 Vai trò của các hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 5
II Nội dung quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế 8
1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh 8
1.1 Nghiên cứu thị trường 8
1.2 Nghiên cứu đối tác 11
1.3 Lập phương án kinh doanh 12
2 Hợp đồng nhập khẩu 13
2.1 Giao dịch 14
2.2 Đàm phán 15
2.3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 16
3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 18
3.1 Xin giấy phép xuất nhập khẩu 18
3.2 Mở L/C 18
3.3 Thuê phương tiện vận tải 20
3.4 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu 20
3.5 Làm thủ tục hải quan 21
3.6 Nhận hàng nhập khẩu 22
3.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu 23
3.8 Thanh toán tiền hàng nhập khẩu 23
3.9 Khiếu nại và giải quyết tranh chấp 24
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM TÂN DƯỢC TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I I Tổng quan về công ty 25
1 Chức năng nhiệm vụ của công ty 25
2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 4 năm 1999-2002 28
II Thực trạng quy trình nhập khẩu tại công ty dược liệu Trung ương I 31
Trang 31 Nghiên cứu môi trường kinh doanh .32
1.1 Nghiên cứu thị trường 32
1.2 Nghiên cứu đối tác 44
1.3 Lập phương án kinh doanh 45
2 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 45
2.1 Giao dịch, đàm phán 45
2.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 48
3 Tổ chức thực hiện hợp đồng 49
3.1 Xin giấy phép nhập khẩu 49
3.2 Mở L/C 49
3.3 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu 52
3.4 Làm thủ tục hải quan 53
3.5 Nhận hàng 55
3.6 Kiểm tra hàng nhập khẩu 57
3.7 Làm thủ tục thanh toán 57
3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 58
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I I Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty dược liệu Trung ương I 60
1 Mục tiêu hoạt động của Công ty Dược liệu trung ương I 60
2 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 61
II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu Nguyên liệu và thành phẩm tân dược tại công ty dược liệu Trung ương I 63
1 Đối với nhà nước 63
1.1 Về tài chính 63
1.2 Về công tác hải quan 65
1.3 Về chính sách thuế 65
2 Đối với công ty 66
2.1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 66
2.2 Hoàn thiện các nghiệp vụ nhập khẩu 67
2.3 Sử dụng vốn có hiệu quả 70
2.4 Đào tạo nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ 71
KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ 20 đã chứng kiến những đổi thay kỳ diệu trong mọi lĩnh vực củađời sống nhân loại : Từ những bước đi dài trong công cuộc chinh phục vũ trụ,những thành tựu khoa học rực rỡ áp dụng vào thực tế đem lại những lợi ích tolớn…đến sự phát triển kinh tế vượt bậc của nhiều Quốc gia Trong công cuộcđổi mới và mở cửa nền kinh tế của Đảng và nhà nước ta những năm vừa qua
đã đem lại cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp dược nói riêng cơhội to lớn để phát triển mạnh mẽ Công ty dược liệu TWI-Hà Nội thuộc tổngcông ty dược Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc không những vềchủng loại, chất lượng sản phẩm mà cả về năng lực kinh doanh xuất nhậpkhẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập nền kinh
tế quốc tế, công ty đã đóng góp một phần không nhỏ của mình trong xu thếhội nhập đó Nền kinh tế Việt Nam có điểm xuất phát thấp, chiến tranh kéodài đã để lại cho nhân dân Việt Nam biết bao bệnh tật cộng với sự đói nghèo
đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ nhân dân Trước tình hình đó, một yêucầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp dược là phải làm thế nào để cónguồn thuốc chất lượng tốt, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Với công nghệ
y dược của Việt Nam hiện nay chỉ mới đáp ứng được phần nào yêu cầu đó,điều này làm cho hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dược
có chất lượng cao càng trở nên quan trọng bởi bên cạnh việc chăm sóc sứckhoẻ cho nhân dân thì nhập khẩu thuốc còn là cầu nối thông suốt nền kinh tếtiên tiến trong và ngoài nước với nhau, chính hoạt động này cũng sẽ đóng gópvào sự phát triển ổn định của nền kinh tế và hơn ai hết nó sẽ giúp cho mỗi conngười trong cộng đồng có được sức khoẻ, trí tuệ để tham gia hoạt động trongmọi lĩnh vực khác nhau
Tuy nhiên, điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường đặt ra cho công ty
những thách thức rất lớn đặc biệt là trong kinh doanh quốc tế Cùng với sựcạnh tranh khốc liệt là những khó khăn thách thức mới đã ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dược của Công
ty dược liệu TWI-Hà Nội Đó cũng là một trong những vấn đề mấu chốt có
Trang 5thể trở thành nhân tố quan trọng đem lại thành công cho công ty trong cơchế thị trường hiện nay, cần nâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu.Trên cơ sở vận dụng lý thuyết được học ở trường và sự tìm hiểu thực trạng
hoạt động nhập khẩu của công ty em xin tiến hành thực hiện đề tài “Hoàn
thiện quy trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dược tại Công
ty dược liệu TWI-Hà Nội”
Trên cơ sở đánh giá thực trạng những điểm hoàn thiện và chưa hoàn
thiện trong quy trình nhập khẩu tại công ty từ đó em xin đưa ra một số giảipháp và kiến nghị cụ thể nhằm góp phần nhỏ bé của mình trong việc đưadoanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân
thành nhất tới :
Cô giáo TS Đào Thị Bích Hoà - Chủ nhiệm bộ môn kỹ thuật thương
mại quốc tế
Ths Tô Minh Phúc – Trưởng phòng kinh doanh nhập khẩu, Công ty
dược liệu TWI-Hà Nội
Ds Trần Hoàng Giao – Phụ trách hoạt động nhập khẩu, Công ty dược
liệu TWI-Hà Nội
Cùng các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh - nhập khẩu, Công
ty dược liệu TWI-Hà Nội
Đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2003
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa
Trang 6
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU
I Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
1 Khái niệm về nhập khẩu.
Trong xu thế quốc tế hoá ngày nay đã thúc đẩy hoạt động kinh doanhquốc tế diễn ra mạnh mẽ Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động quantrọng của thương mại quốc tế,nếu thương mại quốc tế là sự trao đổi mua bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận giữa các thương nhân
có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau và nói rằng xuất khẩu là mộthình thức tất yếu của các công ty kinh doanh quốc tế khi xâm nhập thịtrường quốc tế thì nhập khẩu cũng đóng vai trò không kém phần quan trọngbởi vì xuất khẩu của nước này sẽ là nhập khẩu của nước kia và ngược lại, nó
là một mặt không thể tách rời của nghiệp vụ ngoại thương Đã có không ítnhững cách hiểu khác nhau về nhập khẩu nhưng xét trên góc độ trung nhấtthì nhập khẩu được hiểu là sự mua hàng hoá dịch vụ từ nước ngoài về phục
vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận
2 Các hình thức của nhập khẩu.
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, cáccông ty kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động nhập khẩu thường ápdụng hai hình thức kinh doanh nhập khẩu chính : là nhập khẩu trực tiếp(nhập khẩu tự doanh ) và nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ) Áp dụnghình thức nào điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh, điều kiện cơ sởvật chất kỹ thuật và vào yêu cầu của khách hàng
2.1 Nhập khẩu trực tiếp ( nhập khẩu tự doanh ).
Trong thương mại quốc tế giao dịch trực tiếp ngày càng phát triển do cácphương tiện thị trường rất phát triển, trình độ năng lực giao dịch của ngườithạm gia thương mại quốc tế ngày càng cao do đó khi nhập khẩu hàng hoá,
Trang 7các đơn vị kinh doanh quốc tế có thể trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩumột cách thuận tiện và dễ dàng.
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp được hiểu là việc đơn vịkinh doanh trực tiếp nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt nam vớidanh nghĩa và chi phí của mình rồi sau đó tiến hành kinh doanh, bán hànghoá nhập khẩu cho khách hàng trong nước có nhu cầu
Đơn vị kinh doanh theo hình thức nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệuquả cao do giảm được chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thuđược do bán hàng hoá nhập khẩu lớn hơn chi phí uỷ thác nhập khẩu hànghoá Đồng thời theo hình thức này đơn vị kinh doanh có điều kiện trực tiếptiếp cận thị trường để thích ứng với nhu cầu thị trường một cách tốt nhất, từ
đó có thể chủ động được nguồn hàng và bạn hàng trong kinh doanh
Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi đó thì kinh doanh nhập khẩu trực tiếp cũnggặp không ít khó khăn, hình thức này cũng chứa đầy rủi ro và mạo hiểm dodoanh nghiệp phải có đủ tiềm lực về tài chính để đầu tư, cán bộ phải cónghiệp vụ giỏi, hình thức này nếu không tìm hiểu kỹ thị trường và đối tác thìrất dễ bị ép giá thậm chí sau khi nhập khẩu hàng hoá về có thể bán khôngđược hoặc bán được với giá thấp hình thức này không thích hợp với công tykinh doanh quốc tế khi lần đầu tham gia trên thị trường quốc tế hoặc kinhdoanh mặt hàng mới trên thị trường mới
2.2 Nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ).
Trên thực tế hiện nay có nhiều đơn vị kinh doanh quốc tế không đủ điềukiện về nhân lực, cơ sở vật chất để tiến hành nhập khẩu trực tiếp do đó họ sẽcần đến trung gian làm cầu nối giữa công ty nhập khẩu và đối tác là công tyxuất khẩu
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức uỷ thác là việc đơn vị ngoạithương ( bên nhận uỷ thác ) đóng vai trò trung gian để thực hiện nghiệp vụnhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt nam theo yêu cầu của bên uỷthác với danh nghĩa của mình nhưng bằng chi phí của bên uỷ thác
Theo khái niệm về nhập khẩu uỷ thác có thể thấy rằng khi đơn vị kinhdoanh theo hình thức này thì đơn vị ngoại thương không phải bỏ vốn của
Trang 8doanh vẫn phải chịu chi phí về nghiên cứu thị trường, đối tác khi thực hiệnhình thức nhập khẩu này hoàn toàn yên tâm về đầu ra do chỉ phải nhập khẩuhàng hoá theo yêu cầu của người uỷ thác, điều này tạo ra một độ an toànnhất định cho công ty kinh doanh quốc tế.
Về phía bên uỷ thác là những đơn vị kinh doanh có nhu cầu về hàng hoánhập khẩu nhưng do điều kiện có thể không đủ trình độ nghiệp vụ để đứng
ra nhập khẩu hàng hoá hoặc có thể họ có vốn nhập khẩu nhưng lại không cóchức năng kinh doanh xuất nhập khẩu
Mối liên hệ giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thể hiện ở hoạt động
ký kết giữa hai bên và những tài liệu, giấy tờ liên quan mà bên uỷ thác gửicho đơn vị ngoại thương Và chính đây là cơ sở quan trọng để bên được uỷthác tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu với đối tác ở nướcngoài Sau khi công việc nhập khẩu hoàn tất, đơn vị được uỷ thác bàn giaohàng hoá đúng như yêu cầu cho bên uỷ thác gọi là chi phí uỷ thác khoảng1% giá trị hợp đồng, chi phí này có thể ít hơn hoặc nhiều hơn 1% phụ thuộcvào mối quan hệ giữa bên bán uỷ thác và bên nhận uỷ thác cũng như giá trịcủa hợp đồng
Trên thực tế kinh doanh theo hình thức này lợi nhuận thu được khôngcao vì chỉ là phí uỷ thác nhưng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm đạt đượcmức độ an toàn, chắc chắn trong kinh doanh của đơn vị ngoại thương tiếnhành nhập khẩu hàng hoá
3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy
đủ mọi nhu cầu trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhândân ngày càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, thoátkhỏi nền kinh tế tự cung tự cấp, lạc hậu Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốcdân dựa rất nhiều về lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất
có lợi thế để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu đi các quốc giakhác Trong thực tế không có quốc gia nào là có lợi thế về tất cả các mặthàng, các lĩnh vực, sự bổ sung hàng hoá giữa các quốc gia đã đẩy mạnh hoạtđộng xuất nhập khẩu Những quốc gia phát triển thường xuất khẩu nhiều hơn
Trang 9nhập khẩu rất nhiều và ngược lại những nước kém phát triển thì kim nghạchnhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trưườnggần 20 năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh Do đó hoạtdộng nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phụcnền kinh tế và tiến tới quá trình CNH – HĐH đất nước Cụ thể những vai trònhững vai trò được thể hiện rõ nét như sau:
+ Trước hết nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá còn thiếu màtrong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cânđối kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đakhả năng và tiềm năng của nền kinh tế
+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủngloại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của ngườidân
+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá
bỏ nền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia
là cầu nối thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợithế để phát huy lợi thế so sánh trên cơ sở CNH
+ Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn lên,không ngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao,đảm bảo, tăng cường sức cạnh tranh với hàng ngoại
+ Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sựphát triển vượt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa cácquốc gia về trình độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian
Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu,góp phần nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hoá xuất khẩu thôngqua trao đổi hàng hoá đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vàonền kinh tế khu vực và thế giới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vữngbước để tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO
Những vai trò to lớn đó của nhập khẩu mỗi quốc gia luôn luôn cố gắng
để tận dụng tối đa, đem lại sự phát triển vượt bậc trong nền kinh tế quốc dân
Trang 10Tuy nhiên để vận dụng tối đa vai trò đó là cả một vấn đề đặt ra với đường lốiphát triển của mỗi quốc gia, với những quan điểm của Đảng lãnh đạo.
Ở Việt Nam, có nền kinh tế xuất phát điểm rất kém, trước kia lại vậnhành trong cơ chế quan liêu bao cấp, nền kinh tế chỉ là tự cung, tự cấp, côngnghệ trang thiết bị lại lạc hậu, quan hệ kinh tế lại không phát triển, hoặc chỉphát triển trong hệ thống các nươớc Xã Hội Chủ Nghĩa trong khi đấy cácnước này cũng có nền kinh tế kém phát triển Vận hành trong nền kinh tếnhư thế sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu diễn
ra với kim nghạch nhỏ bé, bó hẹp trong một vài quốc gia cùng chế độ Đặcbiệt là quan hệ kinh tế Việt Nam với Liên Xô cũ dưới hình thức viện trợ vàmua bán theo nghị định thư hoặc trao đổi hàng hoá đối lưu, cộng thêm vào
đó là sự quản lí cứng nhắc của nhà nước làm mất đi sự năng động linh hoạttrong quan hệ kinh tế quốc dân chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước với cơ cấu
tổ chức bộ máy cồng kềnh, bị độc quyền, hoạt động theo tư tưởng quan liêu,tốc độ công việc nhập khẩu diễn ra trì trệ kém hiệu quả hoạt động nhập khẩuphải trải qua nhiều công đoạn đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan chứctrách Trong khi trên khu vực và trên thế giới nền kinh tế đã phát triển mạnh
mẽ, linh hoạt và đem lại hiệu quả cao Xu thế tất yếu ấy đã đòi hỏi Việt Namphải thay đổi để phù hợp với nền kinh tế trên thế giới, những tư tưởng lạchậu ấy cần được cải tiến và xoá bỏ thay thế vào đó là những cái mới tiến bộhơn, linh hoạt hơn Đó chính là vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường có sựquản lí của nhà nước theo định hướng XHCN
Từ khi nền kinh tế thị trường thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp đã cónhiều thay đổi tiến bộ theo hướng có lợi cho đất nước Nền kinh tế đóng đãhoàn toàn bị diệt vong thay thế vào đó là nền kinh tế mở, hợp tác, quan hệtrên cơ sở cùng có lợi chuyển từ tư tưởng đối đầu sang đối thoại Các chínhsách mở rộng nhập khẩu đã bước đầu phát huy được vai trò to lớn của nó,tạo ra thị trường sôi động với khối lượng hàng hoá đa dạng, phong phú, tạo
ra sự cạnh tranh mạnh mẽ về hàng hoá không ngừng tăng lên về giá trị vàchất lượng, thu hút được sự tham gia của của các doanh nghiệp thuộc mọithành phần theo đường lối của Đảng Một lần nữa khẳng định vai trò củahoạt động nhập khẩu Để tiếp tục bước đi trên con đường đúng đắn đó và
Trang 11tiến thêm những bước vững chắc hơn trong tương lai thì trách nhiệm khôngthuộc về riêng ai, cần hơn ai hết sự lãnh đạo, chỉ đường và động viên của các
cơ quan chức trách, tinh thần học hỏi, lao động, nghiên cứu tìm tòi cố gắnghết mình của từng doanh nghiệp, từng cán bộ công nhân viên hoạt độngtrong xuất nhập khẩu nói chung và trong nhập khẩu nói riêng Cụ thể sự cốgắng hết mình đó phải được thể hiện trên các góc độ
+ Thu hút và mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và hoạtđộng ngoại thương nhưng dưới sự quản lí của nhà nước
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại phải đảm bảo được nguyên tắc trong quan
hệ thương mại quốc tế
+ Không ngừng tạo ra chữ tín đối với các đối tác, tôn trọng chủ quyềncủa nhau, bình đẳng cùng có lợi
+ Lấy hiệu quả kinh tế chung của xã hội làm đầu, kết hợp giữa lợi íchriêng của đơn vị kinh doanh với lợi ích của toàn xã hội
Muốn thực hiện được những chủ trương đặt ra đòi hỏi phải biết:
+ Sử dụng triệt để lợi thế, phát huy tối đa năng lực sẵn có, không được
để xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ
+ Hoạt động phải mang lại hiệu quả kinh tế cao mà không vi phạm cácđiều ước quốc tế
+ Nhập khẩu nhưng phải thúc đẩy và bảo vệ sản xuất trong nước + Cân đối giữa kim nghạch xuất khẩu và nhập khẩu
+ Ưu tiên nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu
+ Xây dựng thị trường nhập khẩu lâu dài, ổn định, bền vững
Thực hiện những nguyên tắc trên sẽ gặp phải không ít những khó khăn
từ sự tác động chủ quan và khách quan Các doanh nghiệp rất cần đến sự hỗtrợ kịp thời thích đáng của các cơ quan lãnh đạo nhà nước để các doanhnghiệp từng bước tiến kịp trình độ quốc tế
II Nội dung quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc
tế
1 Nghiên cứu về môi trường kinh doanh
Trang 12Khi tiến hành hoạt động nhập khẩu để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ratrong quá trình kí kết và thực hiện hợp động nhập khẩu, đơn vị ngoại thươngcần tiến hành nghiên cứu về môi trường kinh doanh từ đó để có những quyếtđịnh đúng đắn và giảm chi phí không cần thiết để đem lại hiệu quả cao chohoạt động nhập khẩu
1.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường trong kinh doanh quốc tế đặc biệt là hoạt độngnhập khẩu là bước khởi đầu không ít khó khăn của các đơn vị ngoại thương,
sự tất yếu của công tác nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu thuthập các thông tin về thị trường chính xác kịp thời tuỳ từng yêu cầu vềnghiệp vụ mà có thể nghiên cứu thị trường chi tiết hoặc khái quát
Nghiên cứu khái quát thị trường thực chất là nghiên cứu vĩ mô, nghiêncứu những nét khái quát của thị trường còn nghiên cứu chi tiết thị trường,thực chất là nghiên cứu đối tượng giao dịch và hàng hoá mà doanh nghiệpkinh doanh
Để có thị trường một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trongquá trình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợpđồng một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau
1.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước
* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tượng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế.Khi đơn vị ngoại thương tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tượngnào? Việc lựa chọn hàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nước Nhập khẩu
dù không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước song nó phải phù hợp với điềukiện và mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu vềmặt hàng cần phải nghiên cứu trên những góc độ sau:
+ Nghiên cứu về nhu cầu trong nước, tình hình tiêu dùng, tình hìnhnày phụ thuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của người tiêu dùng
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thươnghiệu, … của sản phẩm
+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trường được baolâu, đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá
Trang 13xem thị hiếu tiêu dùng đang ở mức độ nào để đưa ra quyết định về số lượngnhập khẩu tránh tình trạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt Cónhư vậy mới nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng như kết quả kinhdoanh
+ Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng đến ngoại tệ mà ngoại tệ thìluôn luôn biến động, để đảm bảo hiệu quả về thị trường thì việc nghiên cứu
tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là rất quan trọng Doanh nghiệp phải xem xét
tỉ giá hối đoái giữa VNĐ và ngoại tệ và sau đó xem xét so sánh với tỉ suấtngoại tệ hàng nhập khẩu Nếu tỉ giá hối đoái lớn hơn thì không nhập khẩu,nếu tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn thì nên nhập khẩu
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Dưới áp lực của nền kinh tế thị trường – Nền kinh tế mở thì sự cạnhtranh càng trở nên khốc liệt Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số cácdoanh nghiệp khác nhau, cần biết rõ số lượng về đối thủ cạnh tranh, nhữngđiểm yếu, thế mạnh của đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiêncứu kĩ phương hướng chiến lược kinh doanh của đối thủ cũng như khả năngthay đổi chiến lược kinh doanh Từ đó rút ra thời cơ và thách thức cho hoạtđộng kinh doanh của đơn vị mình để có phương án cụ thể đối phó với khókhăn, với điểm mạnh của đối thủ và khai thác tối đa điểm yếu của họ từ đóđem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
* Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến dunglượng thị trường
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh, sẽ tiếnhành nghiên cứu dung lượng của thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó
để trả lời được câu hỏi nhập với số lượng bao nhiêu thì đủ Công việc nàyđòi hỏi khảo sát nhu cầu thực tế của khách hàng cũng như khả năng cungcấp của doanh nghiệp nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu vừa đủ của thị trường,tránh trường hợp nhập quá nhiều làm dư thừa hàng hoá và nhập quá ít khôngđem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Để nghiên cứu dung lượng đượcchính xác cần phải được xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nó để ra quyếtđịnh đúng đắn về số lượng hàng nhập khẩu
Trang 14+ Nhân tố thứ nhất: Khoa học kĩ thuật và công nghiệp làm cho dunglượng thị trường biến đổi, các biện pháp, các chính sách của nhà nước, tậpquán, thói quen của người tiêu dùng.
+ Dung lượng thị trường biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hànghoá thay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt độngnhập khẩu của đơn vị ngoại thương
+ Dung lượng thị trường còn phụ thuộc vào sự vận dộng của vốn, đặcđiểm của sản xuất lưu thông và phương pháp của sản phẩm của từng thịtrường đối với mỗi loại hàng hoá
+ Một số nhân tố khách quan như thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biếnđộng về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thương hiệuhàng hoá
Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúngmức ảnh hưởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóngvai trò thứ yếu, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thựccủa hàng nhập khẩu đã lựa chọn
1.1.2 Nghiên cứu thị trường quốc tế.
Nghiên cứu thị trường quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu cácchính sách của chính phủ nước xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chếhay khuyến khích xuất khẩu từ đó đưa ra những thuận lợi cũng như khókhăn đối với đơn vị ngoại thương khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạtđộng này cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ củanước xuất khẩu Bên cạnh đó nguồn hàng cung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa
lí của quốc gia do quá trình vận chuyển sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinhdoanh
Mặt khác, trên thị trường quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tốtrên đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi Doanh nghiệp kinh doanhnhập khẩu phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo được xu thế biến độngcủa quy luật thị trường Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trường khácnhau với các nhà cung cấp khác nhau Từ đó tiến hành so sánh và chọn ranhà cung cấp đem lại thuận lợi tối ưu nhất cho mình
Trang 15Để công tác nghiên cứu thị trường quốc tế đem lại hiệu quả cao, kếtquả nghiên cứu thực sự có ý nghĩa với doanh nghiệp không phải là việc dễdàng do đó cần tiến hành theo đúng trình tự, hệ thống một cách chặt chẽ vàphương pháp nghiên cứu mang tính chất khoa học cao.
1.2 Nghiên cứu đối tác:
Trước khi bước vào giaop dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, sau khinghiên cứu kĩ thị trường và đưa ra những thông tin chính xác, doanh nghiệpnhập khẩu tiến hành lựa chọn đối tác trên cơ sở thị trường đã nghiên cứunhưng phải đảm bảo được các tiêu chuẩn về giá cả, chất lượng và chi phíphù hợp, đảm bảo đúng mục tiêu của doanh nghiệp và không trái pháp luật
Khi lựa chọn đối tác, đơn vị ngoại htương cần quan tâm đến
+ Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh
+ Diều kiện địa lí: Cho phép ta đánh giá được các ưu thế địa lý củaphía đối tác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm
1.3 Lập phương án kinh doanh
Sau khi hoàn tất các công tác nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế
và các đối tác, đơn vị kinh doanh ngoại thương tiến hành lập phương án kinhdoanh hàng nhập khẩu
Phương án kinh doanh thực chất là một chương trình hành động quáthướng tới việc thực hiện những mục đích cụ thể của doanh nghiệp trongkinh doanh Trong sự biến đổi nhanh chóng của thị trường thì khâu lậpphương án kinh doanh gặp nhiều khó khăn trở ngại, nhiều doanh nghiệp đã
bỏ qua bước này hoặc thực hiện một cách sơ sài đã đem lại hiệu quả hoạtđộng kinh doanh không như mong muốn, Để lập được phương án kinhdoanh tốt doanh nghiệp cần tiến hành
Trang 16* Phân tích để lựa chọn thị trường và mặt hàng kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trường một cách đầy
đủ, chính xác, người lập phương án kinh doanh sẽ đánh giá tổng quát tìnhhình hiện tại của môi trường và thị trường, đồng thời phải dự đoán đượcnhững biến động của thị trường trong tương lai, có như vậy mới tận dụngđược các cơ hội, kết hợp với việc xác định nhu cầu trong nước, khả năngcung cấp giữa các đối tác và điểm mạnh yếu của các doanh nghiệp so với đốithủ cạnh tranh từ đó lựa chọn thị trường và mặt hàng kinh doanh của doanhnghiệp
* Xác định mục tiêu
Sau khi đã phân tích để lựa chọn thị trường và mặt hàng kinh doanh,đơn vị ngoại thương phải xác định mục tiêu cụ thể của phương án kinhdoanh đặt ra cần đạt được đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giáhiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh Các mục tiêu cụ thể là doanhthu lợi nhuận và uy tín …
* Phác thảo các phương án kinh doanh:
Sau khi mục tiêu đã xác định, đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành phácthảo các phương án kinh doanh các mặt hàng đã lựa chọn trên thị trườngmục tiêu Một phác thảo phương án kinh doanh cần phải :
+ Mô tả chi tiết tình hình kinh doanh trên thị trường mục tiêu, mô tả
về mặt hàng kinh doanh, đối tác dung lượng, giá cả vận chuyển, ngânhàng… xác định đối tác và dự kiến mức giá mua, giá bán số lượng nhậpkhẩu và lợi nhuận dự tính
+ Xác định cách thức, tiến hành kinh doanh
+ Dự toán các tình huống có thể xảy ra và phương pháp ứng xử
+ các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả
* Lựa chọn phương án kinh doanh: Sau khi phương án kinh doanh đượcphác thảo tiế hành lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhất, lựa chọnphương án nào phải dựa trên cơ sở là hệ thống các chỉ tiêu như doanh thu, lợinhuận, tỉ suất lãi trên vốn, tỉ suất chi phí phát sinh, mức độ rủi ro, khả năngthực hiện …
* Đề ra các biện pháp thực hiện
Trang 17Để quá trình giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng diễn ra thuận lợi cầnthiết phải đề ra các biện pháp thực hiện trong kinh doanh nhập khẩu Hànghoá và doanh nghiệp là đối tượng, là kế hoạch cụ thể của người giao dịchmua bán Mặt khác phương án kinh doanh là cơ sở để cán bộ thực hiệnnhiệm vụ của mình, phải đề ra các bước tiến hành cụ thể để đạt được nhữngmục tiêu của phương án Đề ra ra các biện pháp cụ thể dựa trên những phântích của các bước trước đó, dựa vào hàng hoá, đặc điểm và khả năng củadoanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể để đề ra các biện pháp cho phùhợp Khi tiến hành đề ra các bước thực hiện cần đảm bảo khâu tổ chức nhậpkhẩu hàng hoá, kiểm định hàng hoá, tiếp nhận hàng hoá và xúc tiến bánhàng, quảng cáo đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá.
Thực hiện đầy đủ các bước đề ra doanh nghiệp sẽ tiến hành kinh doanhhiệu quả, lấy được nguồn hàng nhập khẩu tốt nhất và tiêu thụ hàng hoá thuậnlợi đem lại kết quả như mong muốn
2 Hợp đồng nhập khẩu.
Kí kết hợp đồng nhập khẩu là bước tiếp theo cần tiến hành sau khi đãnghiên cứu kĩ môi trường kinh doanh, hoạt động nhập khẩu là sự cam kếtcủa người mua và người bán, coi đó là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ của cácbên cũng như những quyền lợi hai bên được hưởng
Hoạt động nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đương sự có có trụ sởkinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán( bênxuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu về hàng hoá hoặc dịch vụ chobên nhập khẩu Bên nhập khẩu có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng
2.1 Giao dịch.
Giao dịch là hoạt động được tiến hành khi bên bán tiếp cận với bênmua, quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiệnthương mại giữa các bên tham gia
Trang 182.1.1 Hỏi giá:
Đây là bước khởi đầu của giao dịch Hỏi giá là việc người mua đề nghịngười bán cho biết giá cả và các điều kiện thương mại cần thiết khác để muahàng Hỏi giá không dễ dàng bắt buộc trách nhiệm pháp lí của người hỏi giá
Do đó người có thể gửi hỏi giá đi nhiều nơi tới các nhà cung cấp tiềm năng đểnhận được những baó giá, sau đó đánh giávà chọn ra báo giá tối ưu nhất
2.1.2 Chào hàng.
Đây là một đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá được chuyểncho một hay nhiều người xác định Nội dung cơ bản của một chào hàng gồmcác điều kiện: Tên hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phương thứcthanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bao bì…
Chào hàng có thể do người mua và người bán đưa ra, người nhập khẩuđưa ra lời chào hàng phải căn cứ gọi là chào mua hàng Khi xác định chàohàng, người chào hàng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể để cân nhắc cácvấn đề sao cho thích hợp nhất
2.1.3 Đặt hàng
Đặt hàng là lời đề nghị kí kết hợp đồng thương mại của người mua, vềnguyên tắc hợp đồng của người đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiếtcho việc kí kết hợp đồng
Tuỳ vào mối quan hệ của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà nội dungđặt hàng có thể bị lược bỏ bớt và chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối vớimỗi mặt hàng nếu hai bên có quan hệ thường xuyên hoặc kí những hợp đồngdài hạn
2.1.4 Hoàn giá.
Khi người nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó
mà đưa ra những đề nghị mới thì đề nghị mới này gọi là hoàn giá, khi cóhoàn giá thì chào hàng trước coi như không còn hiệu lực
2.1.5 Chấp nhận
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng,khi đó hợp đồng được thành lập Một chấp nhận có hiệu lực về mặt pháp líphải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phải được người nhận chào hàng chấp nhận
Trang 19+ Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung.
+ Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng
+ Chấp nhận phải được chuyển đến cho người được chào hàng
2.1.6 Xác nhận
Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giap dịch hai bên ghi lại cáckết quả ghi lại các kết qủa đã đạt được rồi trao cho nhau, đó là xác nhận Xácnhận thường được lập thành hai bản, được hai bên kí kết và mỗi bên giữ mộtbản
+ Giao dịch, đàm phán qua fax và điện thoại: Hình thức này giúp choviệc đàm phán diễn ra nhanh chóng ngay khi có vấn đề nảy sinh Tuy nhiênthời gian dành cho đàm phán không nhiều do cước phí fax và điện thoạiquốc tế rất đắt Ngoài ra, đàm phán bằng điện thoại chỉ thoả thuận bằngmiệng, không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận quyết định traođổi Bởi vậy điện thoại chỉ được dùng những trường hợp rất cần thiết, khẩntrương hoặc trường hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờxác nhận một số chi tiết
+ Giao dịch, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Thực tế cho thấy,
do hai bên trực tiếp gặp nhau nên có thể trao đổi một số vấn đề liên đến hợpđồng và dễ dàng đi đến thống nhất, thậm chí còn còn tạo điều kiện cho việc
Trang 20nhiện, đây cũng là cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong hìnhthức đàm phán, để đạt được kết quả tốt trong đàm phán thì đòi hỏi ngườiđàm phán phải nắm chắc nghiệp vụ và ngoại ngữ, có khả năng ứng sử nhạybén, linh hoạt trong mọi tình huống để có thể tỉnh táo, bình tĩnh nhận xét,nắm được ý đồ, sách lược của đối phương, nhanh chóng có biện pháp đôúiphó kịp thời Hơn nữa chi phí cho việc gặp gỡ là hết sức tốn kém
2.3 Kí kết hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán ở nướcngoài, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá, bên mua phảithanh toán tiền và nhận hàng
Theo điều 81 của luật thương mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu có
đầy đủ khi có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp
+ Hình thức của hợp đồng chủ yếu là văn bản
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
+ Chủ thể của hợp đồng nhập khẩu là các pháp nhân có quốc tịch khácnhau
+ Hàng được chuyển từ nước này sang nước khác
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối vớimột hay hai bên kí hợp đồng
Hợp đồng ngoại thương có vai trò rất quan trọng vì:
+ Là bằng chứng đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia kí kết hợpđồng
+ Là bằng chứng để quy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng
Hợp đồng nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theodõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
* Những phương thức kí kết trong buôn bán ngoại thương
Trang 21+ Hai bên cùng kí vào hợp đồng mua bán
+ Người mua nhận bằng văn bản là người mua đã đồng ý với các điềukiện và điều khoản của một chủ hàng tự do nếu người mua viết viết đúng thủtục cần thiết và trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng
+ Người bán hàng xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của người mua
có hiệu lực
+ Trao đổi bằng thư xác nhận đạt được những thoả thuận trong đơn đặthàng trước đây của hai bên ( Nêu ró điêù kiện được thoả thuận ) Hợp đồngchỉ có thể coi là kí kết chỉ trong trường hợp hai bên đã kí vào hợp đồng
* Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều kiện:
+ Tên hàng
+ Số lượng và cách xác định Đặc biệt lưu ý tới từng loại hàng để xácđịnh số lượng mới chuẩn xác
+ Quy cách phẩm chất và cách xác định
+ Đóng gói, bao bì mã hiệu phải phù hợp với hàng hoá
+ Thời hạn, phương tiện và địa điểm giao hàng
+ Giá cả, giá trị, điều kiện giao hàng
+ Phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán
+ Bảo hiểm
+ Phạt và bồi thường thiệt hại
+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
+ Bảo hành, khiếu nại
+ Kiểm tra và giám định hàng hoá nhập khẩu
+ Trường hợp bất khả khách hàng
3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng nhập khẩu được kí kết, đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu- với tư cách một bên kí kết – phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây
là công việc rất quan trọng và phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốcgia và quốc tế, đồng thời phải đảm boả được quyền lợi của quốc gia và uytín của doanh nghiệp Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâucông việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố
Trang 22gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộhoạt động giao dịch.
Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hànhtheo trình tự các công việc sau:
3.1 Xin giấy phép xuất nhập khẩu
Theo nghị định số 57 / 1998/ CP quy định các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật được phép xuấtnhập khẩu hàng hoá theo nghành nghề đã đăng kí theo giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh - điều này khẳng định quyền nhập khẩu hàng hoá theonghành nghề đã đăng kí của các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp cógiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh – với các hàng hoá không thuộc danhmục hàng hoá cấm nhập khẩu có điều kiện thì doanh nghiệp có quyền nhậpkhẩu mà không cần xin giấy phép nhập khẩu Tuy nhiên, khi tiến hành nhậpkhẩu doanh nghiệp phải đăng kí mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hảiquan tỉnh, thành phố Còn nếu loại hàng hoá mà doanh nghiệp cần nhậpkhẩu thuộc danh mục hàng nhập có điều kiện thì doanh nghiệp phải xin hạnnghạch nhập khẩu hoặc giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc bộquản lí chuyên nghành
3.2 Mở L/C
Nếu là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, bên mua phải làmthủ tục mở L/C Thông thường L/C được mở trước 20 ngày đến 25 ngàytrước thời gian giao hàng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng
mở L/ C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ trình được chứng từthanh toán phù hợp với nội dung của L/C Căn cứ để mở L/C là cavcs điềukhoản của hợp đồng
Bộ hồ sơ mở L/C bao gồm
+ Đơn xin mở thư tín dụng
+ Giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại cấp
+ Hợp đồng thương mại ( bản sao)
Ngoài ra còn phải nộp một số giấy tờ có liên quan đến thủ tục thanhtoán và kí quỹ như:
+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để trả thủ tục phí
Trang 23+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để kí quỹ mở L/C
Hoặc đơn xin mua ngoại tệ để kí quỹ và trả thủ tục phí
Hoặc hợp đồng vay ngoại tệ tiềnVNĐ ( trong trường hợp xin vay đểthanh toán L/C)
Trong đơn xin mở L/C phải đề cập đầy đủ những nội dung chính sau: + Tên ngân hàng thông báo
+ Loại L/C, số, ngày, ngày phát hành
+ Thời gian và địa điểm hết hiệu lực của L/C
+ Tên và địa chỉ của người thụ hưởng
+ Tên và địa chỉ của người xin mở L/C
+ Trị giá thư tín dụng
+ Bộ chứng từ phải xuất trình để thanh toán
+ Mô tả hàng hoá
+ Đơn giá
+ Điều kiện giao hàng
+ Điều kiện về hàng hoá: Bao bì, đóng gói, kí mã hiệu
+ Phương thức vận chuyển
Tên cảng đi, Tên cảng đến: cho phép/ không cho phép
+ Thời hạn giao hàng
+ Điều kiện đặc biệt về:
Phí phát sinh ngoài địa phận nước Việt Nam
Phí tu chỉnh L/C do bên bán hoặc bên mua chịu
+ Chỉ thị do ngân hàng về thanh toán lô hàng và cách thức gửi bộchứng từ thanh toán
+ Mức kí quỹ của đơn vị nhập khẩu
3.3 Thuê phương tiện vận tải
Trong trường hựp nhập khẩu FOB chúng ta phải tiến hành thuê tàudựa vào các căn cứ sau:
+ Những điều khoản của hợp đồng
+ Đặc điểm của hàng hoá mua bán
+ Điều kiện vận tải
Trang 24Lựa chọn thuê tàu được căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hoáchuyên trở sao cho thuận lợi nhất
Thực tế điều kiện về tàu ở nước ta nay rất hạn chế, kinh nghiệm thuêtàu nước ngoài chưa nhiều nên thông thường là nhập khẩu theo điều kiện
3.4 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu.
Trường hợp nhập khẩu theo điều kiện CFR thì đơn vị phải mua bảohiểm cho lô hàng đó Số tiền bảo hiểm thường bằng 110% trị giá CIF của lôhàng, các rủi được bảo hiểm phải khớp với quy định của thư tín dụng
Hợp đồng bảo hiểm thư\ờng có hai loại chủ yếu: Hợp đồng bảo hiểmchuyến và hợp đồng bảo hiểm bao
Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến từmột địa điểm này đến một địa diểm khác đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm.Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hoá trong phạm vi mộtchuyến khi mua bảo hiểm chuyến, đơn vị ngoại thương phải gửi đến Công
ty bảo hiểm một văn bản gọi là “ Giấy yêu cầu bảo hiểm” Dựa trên “ Giấyyêu cầu bảo hiểm “ này, đơn vị và Công ty bảo hiểm đàm phán kí kết hợpđồng bảo hiểm Hợp đồng này được thể hiện dưới hai hình thức: Đơn haygiấy chứng nhận bảo hiểm
Nội dung của hợp đồng bảo hiểm gồm các điểm chú ý sau
+ Ngày cấp đơn bảo hiểm, sáng hay chiều
+ Tên và địa chỉ người mua bảo hiểm
+ Tên hàng được bảo hiểm
+ Quy cách đóng gói, bao bì, kí mã hiệu của hàng
+ Tên tàu
+ Cách xếp hàng trên tàu
+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tải ( nếu có ) cảng đến
+ Ngày tàu khởi hành
+ Trị giá hàng được bảo hiểm
+ Điều kiện hàng được bảo hiểm
+ Phí bảo hiểm
+ Địa chỉ và và giám định viên nơi đến
+ Nơi trả tiền bồi thường, do người được bảo hiểm chọn
Trang 25+ Số bán đơn bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng trong đó người bảo hiểm nhận bảohiểm một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau( thời hạn là 1 năm ), và khi kí kết hợp đồng bảo hiểm chưa rõ khối lượnghàng là bao nhiêu Hợp đồng bảo hiểm này quy định, khi giao hàng xuốngtàu xong đơn vị chỉ gửi đến Công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bảngọi là “giâý báo bắt đầu vận chuyển” theo mẫu
Trong hợp đồng này, hai bên thoã thuận các vấn đề chung nhất có tínhnguyên tắc như: Nguyên tắc chung -Phạm vi trách nhiệm -Việc đóng góihàng -loại phương tiện vận chuyển -cách yêu cầu bảo hiểm -Cách tính trịgiá bảo hiểm - Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm - Giám địnhkhiếu nại, đòi bbồi thường - Hiệu lực của hợp đồng -Xử lí tranh chấp Các đơn vị ngoại thương Việt Nam thường bảo hiểm hàng nhập khẩutheo hợp đồng bảo hiểm bao
3.5 Làm thủ tục hải quan
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày khi hàng nhập cảng, đơn vị ngoạithương phải tiến hành làm thủ tục để thông quan xuất nhập khẩu
Bước1: Tự kê khai, áp mã, và tính thuế xuất nhập khẩu
Tự kê khai đầy đủ, chính xác những nội dung ghi trên tờ khai hải quamẫu HQ2002-XNK
Dựa vào căn cứ tính thuế đã khai và xác định mã số hàng hoá, thuếsuất, giá tính thuế theo quy định để tính toán số thuế phải nộp của từng loạithuế theo quy định để tính toán số thuế phải nộp của từng loại thuế và từngloạ hàng hoá
Bộ hồ sơ khai Hải quan gồm có các loại giấy tờ phải nộp hoặc xuấttrình khi làm thủ tục:
+ 01 bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
+ 01 bản sao giấy chứng nhận đăng kí mã số doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu
+ 03 tờ khai hàng nhập khẩu
+ 01 bản sao hợp đồng mua bán
Trang 26+ 01 bản chính và 02 bản sao phiếu đóng gói
+ 01 đơn vận tải
+ Giấy phép xuất nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận xuất xứ giấy chứng nhận phẩm chất, số lượng( bảnchính)
Bước 2: Nhân viên hải quan kiểm tra tờ khai hải quan và bộ hồ sơ,
nếu đầy đủ và hợp lệ theo từng loại hình xuất nhập khẩu thì cho đăng kí tờkhai
Xem hồ sơ hàng hoá của mình được phân vào luồng nào( xanh - được
ưu tiên thực hiện thủ rục kiểm tra giản đơn, hàng sẽ được kiểm hoá nhanhngay sau khi kiểm hoá ngay; Luồng vàng – hàng hoá có những vướng mắcnhỏ ; Luồng đỏ – hàng hoá có nhiều vướng mắc thì phải nhanh chóng hoàntất thủ tục thì hàng của mình mới được giải phóng
Bước 3: Nhận thông báo thuế của Hải Quan và tổ chức để hải quan
kiểm tra hàng hoá
Bước 4: Câưn cứ vào kết quả kiểm hoá và khai báo của ta Hải quan sẽ
xác định chính xác số thuế mà ta phải nộp và quyết định điều chỉnh số thuếphải nộp và ra quyết định số thuế phải nộp nếu cần
Bước 5: Sau khi đã nộp đủ thuế Hải quan sẽ đóng dấu “ đã làm thủ tục
Hải quan” lên trang đầu tờ khai và giao cho ta nhận một bản Từ đây hàngcủa ta được giải phóng
3.6 Nhận hàng nhập khẩu
Khi hàng hoá đã về tới cảng Hải quan sẽ thông báo cho người nhận.
Công ty khi nhận phải tiến hành một số công việc sau:
+ Kí kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng
+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý,từng năm, cơ câú hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kĩ thuật khi bốc dỡ, vậnchuyển giao nhận
+ Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá( Vận đơn, lệnhgiao hàng…) Nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải
Trang 27+Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản về hànghoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việcgiao nhận
+ Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốcxếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu
+ Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị nhận hàng hoá
+ Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao chocác đơn vị đặt hàng
3.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu
Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải đưpợc kiểm tra Mỗi cơ
quan tiến hành kiểm tra theo theo chức năng và quyền hạn của mình Nếuphát hiện thấy dấu hiệu không mua bình thường thì mời bên kiểm định đếnlập biên bản giám định có sự chứng kiến của bên bán và bên mua, hãng vậntải, công ty bảo hiểm Biên bản giám định phải có chữ kí của các bên và đây
là cơ sở bên mua khiếu nại, đòi bồi thường bên có liên quan
3.8 Thanh toán tiền hàng nhập khẩu
Thanh toán là khâu quan trọng trong thương mại quốc tế Do đặc điểm
buôn bán của người nước ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thương mạiquốc tế phải thận trọng, tránh để xảy ra tổn thất Có nhiều phương thức thanhtoán khác nhau:
* Phương thức tín dụng chứng từ ( thanh toán bằng thư tín dụng) :
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một ngân
hàng( ngân hàng mở L/C ) theo yêu cầu của khách hàng ( người nhập khẩu )trả tiền cho người thứ ba hoặc cho bất cứ người nào theo yêu cầu của ngườithứ ba đó, hoặc sẽ trả, chấp nhận, hay mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ đãquy định mọi điều kiện đặt ra đều được thực hiện đầy đủ
* Phương thức chuyển tiền :
Là phương thức trong đó người mua (người nhập khẩu) yêu cầu ngân
hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người xuất khẩu tại một địađiểm nhất định
3.9 Khiếu nại khi và giải quyết tranh chấp ( Nếu có ) :
Trang 28Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu pháthiện thấy hàng bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì lập hồ sơ khiếu nại.Đối tượng khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tượng khứunại có thể là người vận tải, Công ty bảo hiểm … Tuỳ theo tính chất tổn thất.Bên nhập khẩu phải viết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại và gửicho bên bị khiếu nại trong thời hạn quy định, đơn khiếu nại phải có kèm cácchứng từ về tổn thất.
Cách giải quyết khiếu nại tuỳ vào nội dung đơn khiếu nại Trường hợpkhông tự giải quyết được thì làm đơn gửi lên cho trọng tài kinh tế theo quyđịnh trong hợp đồng
Trang 29
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM TÂN DƯỢC TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I HÀ NỘI
I Tổng quan về công ty.
1 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.1 Lịch sử, quá trình hình thành và phát triển của công ty dược liệu Trung ương I.
Công ty dược liệu Trung ương I có tên giao dịch là Mediplantex Trướcnăm 1958 công ty có tên gọi là “ Công ty thuốc nam, thuốc bắc trung ươngthuộc bộ nội thương, là đơn vị kinh doanh buôn bán các mặt hàng thuốc nam,thuốc bắc dược liệu … nhằm phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh, sảnxuất xuất khẩu của nhà nước
Đến năm 1971, theo quyết định thành lập số 170 ngày 4/1/1971 (QĐ
170/BYT) của Bộ trưởng Bộ y tế đổi tên Công ty thành “Công ty Dược
liệu cấp I – Bộ y tế” Để phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty
và sự phát triển của đất nước
Đến năm 1985, Công ty đổi thành Công ty Dược liệu Trung ương Ithuộc Liên hiệp các Xí nghiệp dược Việt Nam (Nay có tên là Tổng Công
ty Dược Việt Nam)
Ngày 9/12/1993, do yêu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao, Bộ
trưởng Bộ y tế đã ra quyết định số 95 (QĐ 95/BYT) về việc “ Bổ sung
ngành nghề kinh doanh chủ yếu cho Công ty Dược liệu Trung ương I, kinh doanh thành phẩm, thuốc tân dược, dụng cụ y tế thông thường, bao
bì, hương liệu, mỹ liệu để hỗ trợ cho việc phát triển dược liệu ”.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy :Bộ máy của công ty được thực hiện theo cơ cấutrực tuyến chức năng
Trang 301.3 Nguồn lực của Công ty dược liệu Trung ương I.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh :
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật : Hiện nay công ty có hai phân xưởng sản xuấtthuốc riêng biệt
Phân xưởng đông dược : Chủ yếu sản xuất các loại đông dược như rượu
bổ, rượu sâm
Phân xưởng thuốc viên : chuyên sản xuất các loại thuốc viên đặc trị cácbệnh khác nhau, tại xưởng hoá dược chuyên sản xuất, chiết xuất ra mặt hàngchống sốt rét Hiện nay với cơ ngơi rộng lớn và thiết bị hiện đại cho phépcông ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đặc bịêt là dâytruyền sản xuất thuốc tân dược của công ty đã được bộ y tế cấp chứng chỉGMP-ASEAN
+ Công nghệ sản xuất kinh doanh : Quy trình công nghệ có thể chia làmhai giai đoạn :
Giai đoạn chuẩn bị sản xuất : Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị chianguyên vật liệu, bao bì tá dược theo từng lô, từng mẻ, sản xuất theo hồ sơ, lô
và được đưa vào sản xuất thông qua các công đoạn sản xuất
Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho, thành phẩm : Sau khi thuốc được sảnxuất phải có dấu xác nhận đủ tiêu chuẩn của phòng kiểm nghiệm mới đượcnhập kho
Giám đốc
P Giám đốc
phụ trách KD
P Giám đốcphụ trách SX
Phòng KTT.V ụ
Phòng TC-HC
Phòng
Tổng kho
Trang 31- Nhân sự : Hiện nay công ty có số cán bộ, công nhân viên viên là 327người
* Nhiệm vụ
Nhiệm vụ kinh doanh: Kinh doanh các mặt hàng thuốc nam, thuốcbắc, cao đơn hoàn tán, giống dược liệu và nuôi trồng dược liệu, hàng nămđảm bảo hoàn thành kế hoạch và chỉ tiêu cấp trên giao Ngoài ra còn phục
vụ nhu cầu công tác phòng bệnh, phục vụ sản xuất và hàng xuất khẩu
Từ ngày 9/2/1993 bổ sung ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công
ty – kinh doanh thành phẩm tân dược, dụng cụ y tế thông thường, bao bì
và hương liệu, mỹ liệu để hỗ trợ cho việc phát triển dược liệu
1.5 Mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh của công ty.
+ Thực hiện kế hoạch kinh doanh, mua bán thuốc, thiết bị y tế, mỹ phẩm,dược liệu và tinh dầu trong nước do nhà nước giao Xây dựng các kế hoạchkinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu dài hạn, ngắn hạn trình Bộ y tế
Trang 32+ Được phép sản xuất thuốc tân dược các dạng đường uống, thuốc đôngdược và bán tổng hợp thuốc sốt rét.
+ Được phép kinh doanh xuất – nhập khẩu thuốc tân dược, đông dược,dược liệu tinh dầu, mỹ phẩm, y dụng cụ, nguyên liệu hoá dược
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,nuôi trồng, chế biến cây Dược liệu và các mặt hàng khác dưới các hình thứcđầu tư, liên doanh liên kết hợp tác ở Việt nam hoặc ở nước ngoài
3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 4 năm : 1999, 2000, 2001, 2002.
Tốc độ tăng trưởng so với năm liền kề trước đó ( %)
Tốc độ tăng trưởng
so với năm 1999 ( %)
Doanh số bán ra tăng liên tục, sau 4 năm đã tăng gấp 1,65 lần và nếu
so năm trước thì năm sau có tăng trưởng tuy nhiên tốc độ tăng chỉ đạt caonhất trong năm 2000 ( 1,389 lần) còn các năm 2001, 2002 có giảmdần.Điều này thể hiện thị phần của công ty trên thị trường ngày một tăngnhưng với tốc độ giảm dần, có thể đây là dấu hiệu của thời kỳ đỉnh caotrong chu kỳ phát triển (Trong quá trình tìm hiểu tôi nhận thấy doanh sốbán của công ty có tốc độ tăng trưởng liên tục tăng ở mức hai co số tính từnăm 1993) Công ty cần có các chính sách thích hợp về sản phẩm, kháchhàng, cần có chương trình cụ thể để chặn đà giảm tốc độ này, mau chóngbước sang chu kỳ phát triển kế tiếp
Trang 333.2 Chi phí và lợi nhuận.
Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm(Tri u ệu đồng) đồng)ng)
264329,9
362723,4 5343,5 4657,7
291761,9
229546,3 6417,0 5454,8
312956,8
299088,7 7531,6 6336,5
5.Lợi nhuận hoạt động
SX-KD
4483,6 5821,5 8543,4 8971,5
5 Lợi nhuận hoạt động tài chính -4474,3 -4895,6 -7565,5 -7930,8
6 Lợi nhuận bất thường 802,5 74,8 45,2 64,3
7 Lợi nhuận trước thuế 811,8 1000,7 1023,1 1105,0
8 Thuế thu nhập DN 259,8 320,2 327,4 353,6
Nhìn vào bảng trên, ta thấy công ty Dược liệu Trung ương I luôn làmột trong những doanh nghiệp làm ăn có lãi, không những chỉ có lợinhuận trước thuế mà còn có cả lợi nhuận thuần ( lãi ròng), đây là kết quảđáng chân trọng trong khi mà có nhiều doanh nghiệp nhà nước làm ănthua lỗ như hiện nay
Tuy nhiên,cũng phải thừa nhận tổng lợi nhuận thuần qua các năm cònrất thấp so với qui mô một công ty Trung ương có doanh số lớn Lý giảiđiều này, trước hết là do công ty đi lên từ một doanh nghiệp có cơ sở vậtchất, trang thiết bị lạc hậu, cùng với việc nhiều năm bao cấp làm ăn không
có hiệu quả Công ty đứng trước tình trạng thiếu vốn trầm trọng, tỷ lệ vayvốn quá cao, lãi vay cao khiến cho chi phí hoạt động tài chính chiếm tỷtrọng cao so với doanh thu
Trang 343.3 Doanh số xuất khẩu
Di n bi n doanh s xu t kh u qua các n mễn biến tổng doanh thu qua các năm ến tổng doanh thu qua các năm ố xuất khẩu qua các năm ất khẩu qua các năm ẩu qua các năm ăm
Xuất khẩu của T cty (Triệu đồng)
Tỷ lệ /D.số bán (%)
Tỷ lệ phát triển so với năm liền kề (%)
Tỷ lệ phát triển
so với năm 1999 ( %)
Tỷ lệ %
so với T.cty
ty cũng bị ảnh hưởng Mặc dù vậy, công ty luôn là một trong những doanhnghiệp đứng đầu về xuất khẩu của Tổng công ty Dược Việt Nam
Trang 35II Thực trạng quy trình nhập khẩu tại công ty Dược Liệu TW1 – Hà Nội.
Công ty Dược Liệu TWI - Hà Nội là công ty nhà nước với mặt hàngc Li u TWI - H N i l công ty nh nệu đồng) ào ội là công ty nhà nước với mặt hàng ào ào ước với mặt hàngc v i m t h ngớc với mặt hàng ặt hàng àokinh doanh l thu c v nguyên li u l m thu c ào ố xuất khẩu qua các năm ào ệu đồng) ào ố xuất khẩu qua các năm để phục vụ mục đích sức ph c v m c ích s cục vụ mục đích sức ục vụ mục đích sức ục vụ mục đích sức đ ức
kh e cho nhân dân, được Liệu TWI - Hà Nội là công ty nhà nước với mặt hàngc s h tr c a nh nự hỗ trợ của nhà nước về tài chính, trang ỗ trợ của nhà nước về tài chính, trang ợc Liệu TWI - Hà Nội là công ty nhà nước với mặt hàng ủa nhà nước về tài chính, trang ào ước với mặt hàngc v t i chính, trangề tài chính, trang àothi t b ến tổng doanh thu qua các năm ị : triệu Đồng)ng th i công ty có ời công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi nghiệp đội là công ty nhà nước với mặt hàngi ng cán b công nhân viên gi i nghi pũ cán bộ công nhân viên giỏi nghiệp ội là công ty nhà nước với mặt hàng ệu đồng)
v v nhi t tình, nên Công ty dục vụ mục đích sức ào ệu đồng) ược Liệu TWI - Hà Nội là công ty nhà nước với mặt hàngc Li u TWI - H N i r t thu n l iệu đồng) ào ội là công ty nhà nước với mặt hàng ất khẩu qua các năm ận lợi ợc Liệu TWI - Hà Nội là công ty nhà nước với mặt hàngtrong quá trình nh p kh u, có th tr c ti p tham gia giao d ch v i các ận lợi ẩu qua các năm ể phục vụ mục đích sức ự hỗ trợ của nhà nước về tài chính, trang ến tổng doanh thu qua các năm ị : triệu ớc với mặt hàng đố xuất khẩu qua các nămitác Qua th ng kê 4 n m liên ti p thì thu ố xuất khẩu qua các năm ăm ến tổng doanh thu qua các năm được Liệu TWI - Hà Nội là công ty nhà nước với mặt hàngc k t qu ến tổng doanh thu qua các năm ả
Theo kết quả trên ta thấy công ty nhập khẩu chủ yếu theo hình thức trực tiếp,
số hợp đồng uỷ thác rất ít do đó em xin phép được trình bày quy trình nhậpkhẩu dưới hình thức trực tiếp
Trang 361 Nghiên cứu môi trường kinh doanh
1.1 Nghiên cứu thị trường
* Nghiên cứu thị trường trong nước
Hoạt động nghiên cứu thị trường trong nước là bước mà Công ty dượcLiệu TWI - Hà Nội rất chú trọng bởi thị trường trong nước là đầu ra chủ yếucủa cả hàng sản xuất lẫn hàng nhập khẩu Công ty đã có phương pháp cụ thểđối với từng nhóm khách hàng Công ty đã có phòng Marketing riêng biệthoạt động tương đối hiệu quả, qua nghiên cứu thị trường dược phẩm ViệtNam hiện nay rất sôi động có xu hướng phát triển mạnh, hứa hẹn nhiều tiềmnăng thu hút, sự quan tâm của của các nhà kinh doanh trong nước và nướcngoài
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế ổn định
từ 9 - 9,5%/năm ngành dược Việt Nam tăng trưởng bình quân từ 13 – 15%/năm
Với quy mô dân số Việt Nam hiện nay khoảng 80 dân thì quy mô thịtrường dược phẩm Việt Nam hiện tại vào khoảng 550 triệu USD/năm Theo
dự báo của tổng cục thống kê thì dân số Việt Nam vào năm 2010 sẽ tăngkhoảng 93 triệu dân và tiền thuốc bình quân đầu người khoảng 15USD/người, như vậy thì quy mô thị trường dược phẩm Việt Nam sẽ đạt từ1,4 – 1,5 tỉ USD Vậy thị trường Việt Nam có tiềm năng rất lớn
Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên một cách đáng kể và mứctiêu thụ bình quân hàng năm cũng tăng lên thể hiện
GDP( USD )
Tiêu thụ thuốc bìnhquân đầu người/ năm
Trang 37Với đặc điểm chung của thị trường dược phẩm Việt Nam như thế công ty
đã tiến hành nghiên cứu cụ thể vào nhu cầu, giá cả, đối thủ cạnh tranh
- Nghiên cứu nhu cầu trong nước
Với mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người như trên thì nhu cầu tiêu thụvẫn không cao, điều này xuất phát từ nhiều lí do, song điều quan trọng nhất là
do thu nhập bình quân đầu người còn thấp, họ phải chi dùng cho những mặthàng thiết yếu Do đó công tác nghiên cứu nhu cầu càng khó khăn hơn, phảibiết được người dân đang cần loại thuốc gì? Số lượng là bao nhiêu? giá cả rasao? Điều này còn có ý nghĩa quan trọng trong việc dự báo nhu cầu trongthời gian rất lớn, muốn hiệu quả cao cần thiết phải căn cứ vào giá cả, quycách, chủng loại, kích cỡ, thị hiếu, tập quán người tiêu dùng và dựa vào đặcthù của của nguyên liệu và thành phẩm tân dược nhập khẩu từ nước ngoài vàtại công ty Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm cóchuyên môn về dược lại giỏi về công tác thị trường xuống từng bệnh viện,khu điều dưỡng thuộc nhiều tỉnh thành khác nhau, vừa giới thiệu và bán sảnphẩm công ty, đồng thời tìm kiếm thông tin phản hồi, thu nhận và kí kết cácđơn đặt hàng, các hợp đồng, tìm hiểu về khách hàng và làm thế nào để đemlại sự hài lòng nhất đối với khách hàng của công ty Với nhu cầu trong nướchiện tại thì người dân Việt Nam mặc dù có nhu cầu sử dụng thuốc chất lượngcao, nhưng loại thuốc có giá thành cao không phù hợp với sức mua nên phầnlớn thuốc nội vẫn thịnh hành nhất, nghiên cứu nhu cầu đôi khi phù hợp rất lớnđến tình hình biến động chung của thị trường trong nước Từ đó thấy đượcmức cung cầu về thuốc để đưa ra kế hoạch biện pháp thực hiện nhằm thoảmãn nhu cầu thị trường cũng như nhu cầu khách hàng trong những năm gầnđây Bên cạnh việc tăng mức sống thì nhu cầu về thuốc cũng như nhu cầukhách hàng trong những năm gần đây, bên cạnh việc tăng cao cùng với việckhuyến khích các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá được nhà nước trợ cấpnhằm phục vụ sức khoẻ cho nhân dân Tuy nhiên cùng với các đối thủ cạnhtranh thì dung lượng mặt hàng tăng lên đáng kể mà nhu cầu dùng thuốc củanhân dân lại tăng chậm nên công ty đã không ngừng tìm kiếm bạn hàng mới,giữ uy tín với với bạn hàng cũ Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền
Trang 38hàng luôn biến đổi cùng với nhiều thông số kém ổn định khách hàng kháclàm cho công tác dự báo nhu cầu vốn đã khó khăn lại càng khó khăn hơn.
- Nghiên cứu giá trong nước
Dù là thuốc nhập khẩu hay là thuốc công ty tự sản xuất thì khi bán trênthị trường nội địa sẽ rất cần quan tâm đến yếu tố giá, nó luôn luôn là mộttrong những vấn đề quan tâm hàng đầu Cạnh tranh càng khốc liệt thì càng cólợi cho người tiêu dùng, họ sẽ lựa chọn sản phẩm thuốc thay thế ngay nếu sảnphẩm cùng loại bán với giá đắt Đặc biệt Công ty dược Liệu TWI - Hà Nội đa
số bán buôn với số lượng lớn, những người mua buôn họ sẽ bán lại do đó để
có sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua buộc họ phải tìm đến những nhàcung cấp có giá rẻ hơn Công ty cần phải biết được mặt hàng thuốc mà công
ty nhập khẩu hoặc tự sản xuất được thị trường chấp nhận với giá bao nhiêu đểvừa đảm bảo được mục tiêu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân vừa đảm bảođược mục tiêu lợi nhuận, để công ty tồn tại và phát triển Đồng thời cần xemxét với cùng chủng loại thuốc các đối thủ cạnh tranh sẽ bán với mức giá làbao nhiêu?
Ngày nay dưới sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật và sựtiến bộ của ngành y dược, đã có rất nhiều loại thuốc chăm sóc khách hàngkhác nhau ra đời có thể khống chế chữa khỏi nhiều bệnh nan y mà chỉ mấynăm trước đây thôi y dược học chưa làm được Thuốc lại là mặt hàng thamgia nhiều trong các chương trình nhân đạo lớn, bên cạnh đó khách hàng trongnước của công ty rất khác nhau, có thể là các bệnh viện, các trung tâm y tế,…
Công ty dược Liệu TWI - Hà Nội đã xem xét về khả năng tài chính,đặc điểm tiêu dùng của khách hàng để công ty tuỳ theo từng khách hàng cụthể mà có những biện pháp kế hoạch cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu của họ vớimức giá được chấp nhận rộng rãi trên thị trường nội địa
trường
Trên thực tế quan hệ cung cầu không đơn thuần chỉ quyết định bởi kháchhàng, khả năng cung ứng của các nhà cung cấp và nhu cầu tiêu dùng củangười dân Hơn thế nữa, cung cầu luôn luôn biến đổi bởi nó chịu tác động rấtlớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghiệp, các chính sách của nhà
Trang 39nước nói chung, của Bộ y tế và Tổng công ty Dược Việt Nam nói riêng.Ngoài ra còn có sự ảnh hưởng của thời tiết, yếu tố này có thể làm bệnh tật giatăng hoặc giảm bớt Sự đói nghèo, thiếu nước sạch có thể gây ra một số bệnhnhư dịch tả, suy dinh dưỡng …
Ngoài những nhân tố trực tiếp còn có nhân tố gián tiếp như sự vận độngcủa tư bản, thay đổi về chính trị, khủng hoảng, lạm phát của nền kinh tế
Với từng nhân tố Công ty dược Liệu TWI - Hà Nội đã và đang xâydựng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để có chiến lược kinh doanh
- Nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là vấn đề không thể tránh khỏi trong nền kinh tế mở vận hànhtheo cơ chế thị trường, khi ngành y dược đang trong thời kì tăng trưởng vàphát triển đã có rất nhiều doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân được Bộ Y tếcấp phép tham gia kinh doanh nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng,điều này làm cho cạnh tranh gia tăng và càng trở nên khốc liệt hơn
Đối với Công ty dược Liệu TWI - Hà Nội hàng nhập khẩu về khi bán rathị trường nội địa đã gặp phải các đối thủ cạnh tranh trong cùng hệ thốngphân phối thuốc tại Việt Nam, đó là các doanh nghiệp Dược Việt Nam và cáchãng dược phẩm ở nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức liêndoanh hoặc buôn bán trao đổi qua một công ty kinh doanh xuất nhập khẩudược phẩm của Việt Nam Cụ thể theo thống kê năm 2001 có 20 doanhnghiệp dược TW, 126 công ty xí nghiệp dược địa phương, 6 công ty xí nghiệpdược thuộc bộ nghành khác, 25 công ty liên doanh và dự án đã cấp phép, 595doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm hữu hạn, cổ phần và 201 hãng công tydược nước ngoài với khoảng 9000 mặt hàng các loại hiện đang lưu hành tạithị trường Việt Nam
Với hệ thống các đối thủ cạnh tranh như vậy, Công ty dược Liệu TWI
-Hà Nội đã không ngừng thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu đối thủ nhằmtìm kiếm các thông tin, như đối thủ cạnh tranh hiện đang cung ứng mặt hàng
gì , với giá cả bao nhiêu, có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh cùng cung cấp mặthàng giống mặt hàng của công ty kinh doanh hiện nay Phân tích điểm mạnh
và điểm yếu của đối thủ, tìm hiểu chiến lược kinh doanh mà đối thủ đang theo
Trang 40marketing khác mà đối thủ cạnh tranh đang triển khai, đồng thời không ngừnghọc hỏi nâng cao nghiệp vụ Từ đó Công ty dược Liệu TWI - Hà Nội sẽ đưa
ra những biện pháp cụ thể nâng cao thế mạnh so với đối thủ cạnh tranh, mộtmặt tạo ra uy tín với đối tác, mặt khác khai thác thêm được tập khách hàngmới trên những khu vực thị trường khác nhau nhằm mở rộng quy mô bánthuốc cho công ty
Nhận xét
Thông qua thực trạng của quá trình nghiên cứu thị trường, nhìn chungcông tác tìm hiểu thị trường trong nước được công ty tiến hành tương đối tốt,phân tích nhu cầu, giá, đối thủ cạnh tranh trên cơ sở tìm hiểu thực tế cũng nhưsuy luận rõ ràng Công ty đã chỉ rõ được những nhân tố ảnh hưởng đến nhucầu trong nước từ đó đưa ra các dự báo sát với thực tế và có kế hoạch cụ thểtrong hoạt động nhập khẩu Tuy nhiên Công ty dược liệu TWI-Hà Nội chưatận dụng được những điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để phát huy lợi thế chomình do đó bỏ qua nhiều kẻ hở thị trường nội địa cũng như chưa khai thác hếtđược sức mua của tập khách hàng ở các tỉnh khác nhau
* Nghiên cứu thị trường quốc tế
Cùng với xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế, thị trườngdược phẩm thế giới cũng ngày càng phát triển và có những bước phát triểnnhảy vọt Nó được phản ánh trước hết ở doanh số bán thuốc, tốc độ tăngtrưởng của doanh số bán tại các khu vực
Ngành dược là ngành có mức tăng trưởng cao trên thế giới, trong khimức tăng trưởng chung của thế giới là 2,3 – 3%/năm, thì mức tăng trưởng củangành dược là 11,6% ( Theo nguồn: Pharmacetical Marketing in the 21st
Châu Á là khu vực có mức tăng trưởng cao nhất thế giới, nhưng tốc độtăng trưởng của ngành dược chưa tương xứng chỉ vào khoảng 7,6%/năm so