1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn:Thực trạng sản xuất và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới ppsx

36 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sản xuất và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới
Trường học Trường …………………. Khoa……………………….
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ mục tiêu trên các doanh nghiệp việt nam đề ra định hướng sản xuất...25 II.Đề xuất các giải pháp và chính sách sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam ...26... Đề xuất về

Trang 1

Thực trạng sản xuất và biện pháp đẩy

mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GẠO 2

I VỊ TRÍ CỦA LÚA GẠO TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2

1 Lúa gạo trong nền kinh tế thế giới 2

2 Vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế nước Việt Nam 2

II Nhu cầu gạo của thị trường gạo thế giới 3

1 Tình hình tiêu thụ gạo của thế giới 3

2 Tình hình xuất – nhập khẩu gạo của thế giới 4

2.1 Tình hình nhập khẩu gạo trên thế giới 4

2.2 Tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới 6

2.3 Diễn biến giá gạo trên thị trường thế giới 7

3 Dự báo triển vọng tiệu thụ gạo của thế giới 8

3.1 Triển vọng tiêu thụ 8

3.2 Triển vọng buôn bán gạo trên thị trường thế giới 8

III Sự cần thiết phải xuất khẩu gạo của Việt Nam 9

1 Lợi thế so sánh của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gạo 9

1.1.Điều kiện đất đai 9

1.2.Khí hậu 9

1.3.Nước tưới tiêu 9

1.4.Nhân lực 10

1.5.Địa lý và cảng khẩu 10

2 Sự cần thiết phải xuất khẩu gạo của Việt Nam 10

2.1 Tích luỹ vốn cho sự nghiệp đổi mới của đất nước 10

2.2 Cải thiện đời sống 11

2.3 Phát huy lợi thế trong nước 11

2.4 Khắc phục các hậu qủa của thời gian chiến tranh để lại 11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 12

I Tình hình sản xuất trong nước 12

1 Tình hình và triển vọng sản xuất 12

2 Thị trường lúa, gạo Việt Nam 13

2.1 Sản xuất và cung ứng lúa, gạo 13

Trang 3

2.2 Tiêu dùng và mua lúa gạo 13

II Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 13

1 Tình hình xuất khẩu 13

2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của việt nam 15

3 Một số nước nhập khẩu gạo lớn của Việt Nam 16

4 Dự báo xuất khẩu gạo việt nam trong thời gian tới 16

III Những yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của gạo xuất khẩu Việt Nam 17

1 Chất lượng gạo xuất khẩu 17

2 Yếu tố mùa vụ trong xuất khẩu gạo việt nam 18

3 Giá cả (giá trong nước và giá xuất khẩu) 18

4 Bao gói, quy cách mẫu mã sản phẩm gạo xuất khẩu 18

5 Tiếp cận tín dụng xuất khẩu 19

6 Kiểm tra chất lượng trước khi xuất khậu 19

7 Vận chuyển tàu biển 19

8 Hoạt động tiếp cận thị trường 20

IV Phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức đối với sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam 20

1 Điểm mạnh 20

2 Điểm yếu 21

3 Cơ hội 21

4 Thách thức 22

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 23

I PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU LÚA GẠO VIỆT NAM 23

1 Chiến lược cạnh tranh về xuất khẩu gạo của Việt Nam 23

1.1 Chiến lược cạnh tranh bằng giá cả xuất khẩu gạo 24

1.2 Cạnh tranh bằng chất lượng gạo xuất khẩu 24

1.3 Cạnh tranh bằng quan hệ với thị trường và khách hành 24

1.4 Cạnh tranh bằng kỹ thuật nghiệp vụ xuất nhập khẩu 24

1.5 Cạnh tranh bằng vận dụng marketing, xúc tiến thương mại và quảng cáo 25

2 Mục tiêu và phương hướng phát triển xuất khẩu lúa gạo 25

3 Xuất phát từ mục tiêu trên các doanh nghiệp việt nam đề ra định hướng sản xuất 25

II.Đề xuất các giải pháp và chính sách sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam 26

Trang 4

1 Đối với phát triển sản xuất 26

2 Đối với khâu chế biến, vận chuyển 26

3 Về tổ chức thu mua lúa hàng hóa 27

4 Về phát triển thị trường 28

5 Về quản lý và điều hành hoạt động xuất khẩu gạo giai đoạn 2001 – 2005 29

6 Đề xuất về điều hành của các cơ quan chính phủ 30

Kết luận 31

LỜI MỞ ĐẦU

Gạo là một trong những mặt hàng thuộc nhóm hàng lương thực, được sản xuất và tiêu dùng chủ yếu ở Châu Á Cũng như các mặt hàng lương thực khác, Chính phủ các nước luôn có chính sách và khuyến khích tăng cung trong nước để đảm bảo an ninh lương thực Do vậy, khối lượng gạo trao đổi chiếm khoảng 6 – 7% so với sản lượng sản xuất của thế giới Trong thương mại thế giới, khối lượng và giá trị buôn bán mặt hàng gạo ở mức tương đương với lúa mì và chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng giá trị thương mại hàng hóa

Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, sản lượng lúa gạo đã gia tăng nhanh chóng Trong 10 năm (1991 – 2001), bình quân diện tích tăng 1,73%/năm, năng suất tăng 3,2%/năm và sản lượng tăng 5%/năm Việt Nam từ một nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, chiếm khoảng 17% lượng gạo xuất khẩu toàn cầu Hiện nay, theo mức kim ngạch xuất khẩu, gạo được xem là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với giá trị xuất khẩu năm

2002 đạt 726 triệu USD, tăng hơn 3 lần so với năm 1991 và chiếm 4,4% tổng giá trị xuất khẩu (kể cả xuất khẩu dầu thô)

Tuy nhiên, sản xuất và xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn là một lựa chọn hướng về xuất khẩu Dư cung gạo không phải bắt

Trang 5

nguồn từ yêu cầu tăng cường xuất khẩu mà chủ yếu từ chính sách an ninhlương thực Do vậy trong sản xuất lúa gạo từ trước đến nay, Việt Nam vẫnchủ yếu chú trọng đến năng suất mà ít quan tâm đến các giống gạo ngon cógiá trị xuất khẩu cao (những giống gạo thường cho năng suất thấp).

Căn cứ vào tình hình và yêu cầu thực tiễn, việc khai thác triệt

để hơn nữa những tiềm năng to lớn của đất nước trong sản xuất cũng nhưtìm kiếm cách thức tiếp cận thị trường, giữ vững và phát triển thị phần mặthàng gạo có hiệu qủa tối ưu luôn là vấn đề đòi hỏi sự nghiên cứu và giảiquyết

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Thực trạng sản xuất và biện phápđẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới” để bảo vệ luận văn ngày ratrường

Kết cấu luận văn: ngoài mở đầu và kết luận , chia thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở khoa học của việc đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu gạo

Chương II: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian qua.

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới.

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH SẢN XUẤT

VÀ XUẤT KHẨU GẠO

I VỊ TRÍ CỦA LÚA GẠO TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

3 Lúa gạo trong nền kinh tế thế giới

Theo đà phát triển của sức sản xuất và phân công lao động quốc tế,nhu cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng Tuy nhiên, nhu cầu

về ăn và mặc vẫn là nhu cầu cần thiết hơn cả, trong đó nhu cầu về ăn uốnglại đóng vai trò số một trong đời sống hàng ngày Bởi vậy, lương thực trởthành yếu tố được chú trọng hàng đầu Thực tế trong nhiều thập kỷ qua, thếgiới luôn quan tâm, lo lắng đến vấn đề lương thực như một đề tài thời sự cấpbách Nhiều sách báo, nhiều tổ chức và cá nhân, nhiều cuộc hội thảo quốcgia và quốc tế thường xuyên đề cập đến chương trình an ninh lương thựcquốc gia và toàn cầu Lương thực luôn là mối quan tâm lớn của cả nhân loại,

do nguy cơ nạn đói nghiêm trọng đang đe dọa nhiều dân tộc Theo số liệucủa Liên Hợp Quốc, hiện nay trên thế giới có khoảng trên 800 triêu người ởnhững nước nghèo, nhất là ở Châu Phi thường xuyên bị thiếu lương thực,

Trang 6

trong đó khoảng 200 triệu là trẻ em Trung bình hàng năm trên thế giới cókhoảng 13 triệu trẻ em dưới 5 tuổi do thiếu dinh dưỡng tối thiểu vì nạn đóinghiêm trọng Do đó, Hội nghị Dinh dưỡng Quốc tế đã đi đến kết luận rằng:giải quyết kịp thời vấn đề lương thực là trung tâm của mọi cố gắng hiện nay

để phát triển kinh tế xã hội Theo thống kê nông nghiệp của FAO, các loạicây lương thực được sản xuất và tiêu thụ trên thế giới bao gồm trước hết là 5loại cụ thể: lúa gạo, lúa mì, ngô, lúa mạch và kê… Trong đó lúa gạo và lúa

mì là 2 loại được sản xuất và tiêu dùng nhiều nhất Với nhu cầu trung bìnhhiện nay trên thế giới có thể duy trì sự sống cho khoảng 3.008 triệu người,chiếm gần 53% dân số thế giới Tuy sản lượng lúa gạo thấp hơn lúa mì mộtchút, nhưng căn cứ vào tỷ lệ hư hao trong khâu thu hoạch, lưu thông và chếbiến, căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của mỗi loại, riêng lúa gạo đang nuôIsống hơn một nửa dân số trên thế giới Gần nửa dân số còn lại được đảm bảobằng lúa mì và các loại lương thực khác

Điều này chỉ rõ vị trí của lúa gạo trong cơ cấu lương thực thế giới vàtrong đời sống kinh tế quốc tế

4 Vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế nước Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúanước cổ xưa nhất thế giới Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninhlương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước Dân sốnước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng laođộng cả nước Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại

bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tếquốc dân

Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tíchcanh tác trong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồngcây lương thực Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi

đó lúa giữ vị trí độc tôn, gần 85% diện tích lương thực

Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì sự thu hútnguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền kinh tếquốc dân

Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị trícủa lúa gạo Việt Nam: lúa gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấplương thực cho cả nước và chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân

Từ đó, Chính phủ đã đề ra các chính sách phát triển nông nghiệp nói chung

và lúa gạo nói riêng, như: chính sách đầu tư vật chất kỹ thuật thích đáng vềthuỷ lợi, giống lúa, thâm canh, quảng canh lúa qua từng thời kỳ Lúa gạo đãđược đưa vào 2 trong 3 chương trình kinh tế lớn của quốc gia (như văn kiện

Trang 7

Đại hội Đảng toàn quốc tháng 12/1986 đã nêu) Nhờ đó, từ năm 1989 đếnnay kim ngạch xuất khẩu gạo đã không ngừng tăng, mang lại nguồn thungoại tệ lớn góp phần không nhỏ cho công cuộc đổi mới và xây dựng đấtnước Cũng do thực hiện thực hiện chương trình lương thực, Việt Nam đãbiến từ nước nhập lương thực hàng năm khoảng 1 triệu tấn thành nước xuấtkhẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng năm.

II NHU CẦU GẠO CỦA THỊ TRƯỜNG GẠO THẾ GIỚI

1 Tình hình tiêu thụ gạo của thế giới

Gạo là một trong những mặt hàng thiết yếu, ít phụ thuộc vào thu nhậpcủa các hộ gia đình Do đó, khối lượng gạo tiêu thụ chỉ tăng ở một số nướcđang phát triển hoặc kém phát triển do tăng dân số và mức tiêu dùng gạo ởcác nước đó còn thiếu

Nhìn chung, khối lượng tiêu dùng gạo đã ở mức bão hoà ở các nướcphát triển Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), mức tiêu thụgạo toàn cầu từ năm 1998 – 2002 chỉ tăng 5,5%, từ 387,145 triệu tấn năm1998/1999 lên 408,764 triệu tấn năm 2002/2003, trong đó khu vực Bắc Mỹcũng tăng 1,1%, châu Mỹ La Tinh tăng 8,9%, EU tăng 5,3%, Các nướcthuộc Liên Xô cũ tăng 15,2%, Trung Đông tăng 15,7%, Bắc Phi tăng 18,7%,các nước Châu Phi tăng 27,1%, Nam Á tăng 5,9%, các nước Châu Á kháctăng 3,4%, Châu Úc giảm 14,7%và các nước thuộc Đông Âu giảm 2,2%

Theo đánh giá chung, mức tiêu thụ gạo tính theo đầu người trên thếgiới là 58% kg/người/năm Tại các nước Viễn Đông, châu Á hiện nay ổnđịnh ở mức 95 kg/người/năm, Trung Quốc là 94kg/người/năm, Ấn Độ là76kg/người/năm, cận Đông và Châu Á là 20kg/người/năm, Châu Phi là17kg/người/năm, Mỹ La Tinh là 26kg/người/năm, Mỹ là 19,7kg/người/năm,Thái Lan là 106kg/người/năm

Gạo chủ yếu được tiêu dùng ở châu Á, chiếm khoảng gần 90% lượnggạo tiêu thụ trên toàn thế giới, trong đó Nam Á chiếm khoảng 29% Tỷ trọngtiêu thụ gạo ở các khu vực khác tương đối thấp : châu Mỹ chiếm khoảng5%, châu Phi 4,3%, SNG (Liên Xô cũ) và Đông Âu 0,4%, Trung Đông 1,7%

và EU Là 0,6%

Bảng 1: Sản lượng gạo tiêu thụ trên thế giới theo nước

(quy gạo xay theo niên vụ)

Đơn vị: ngàn tấn Stt Các nước 1998/99 1999/00 2000/01 2001/02 2002/03

Trang 8

Nguồn : FAS, USDA, tháng 5 năm 2003

2 Tình hình xuất – nhập khẩu gạo trên thế giới

2.1.Tình hình nhập khẩu gạo

Theo dự báo của USDA(Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ), lượng gạo nhậpkhẩu toàn cầu năm 2003 sẽ đạt mức 26,8 triệu tấn, giảm 5% so với 28,1 triệutấn năm 2002 do nhu cầu nhập khẩu từ nhiều nước nhập khẩu chính do sảnlượng nội địa tăng và chính phủ các nước khuyến khích sản xuất trong nướcbắng nhiều biện pháp như trợ cấp, trợ giá, giảm giá vật tư nông nghiệp và hỗtrợ kỹ thuật…

Cũng theo dự báo trên, niên vụ 2002/2003, sản lượng gạo nhập khẩutoàn cầu ước tính khoảng 26,334 triệu tấn Nhu cầu nhập khẩu gạo chủ yếu

là ở các nước Châu Phi, Trung Đông và Châu Á, trong đó nhập khẩu gạo ởcác nước Châu Phi và Trung Đông chiếm đến 42% tổng lượng gạo nhậpkhẩu toàn cầu Trong khi đó, Châu Á sản xuất đến trên 90% lượng gạo trênthế giới nhưng chỉ nhập khẩu khoảng 34% tổng lượng gạo nhập khẩu toàncầu Trong năm 2003, sản lượng gạo nhập khẩu của Iran, Banglades, EU,Arapsaudi, Trung Quốc, Nga sẽ tăng, các nước Indonesia, Irắc, Senegal vàBrazil giảm

Theo thống kê của USDA, nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới làIndonesia với mức nhập khẩu là 3,5 triệu tấn niên vụ 2002/2003, thứ hai làNigeria nhập khẩu 1,5 triệu tấn tiếp đến là Philipin là 1,2 triệu tấn, Irắc 1,1triệu tấn, Iran 1 triệu tấn và Trung Quốc 1 triệu tấn

Trung Quốc dự tính sẽ nhập khẩu khoảng 300.000 tấn gạo trong năm

2003, tăng 7,5 ngàn tấn so với năm 2002 Phần lớn gạo nhập khẩu củaTrung Quốc là loại gạo thơm của Thái Lan để tiêu dùng cho người có thunhập cao của thành phố Theo cam kết với WTO, Trung Quốc áp dụng hạnngạch thuế quan đối với mặt hàng gạo Thuế nhập khẩu trong hạn ngạch

Trang 9

tương đối thấp, 1% đối với hàng thô, không quá 10% đối với gạo xay xát,thuế ngoài hạn ngạch là 80%, sau đó giảm xuống 40% vào năm 2004

Theo USDA, Trung Đông nhập khẩu khoảng 4,71 triệu tấn gạo tăng11% so với năm 2002 Khu vực này hàng năm nhập khẩu khoảng 2/3 lượnggạo tiêu dùng của mình do khu vực này rất khó mở rộng sản xuất Đây là thịtrường lớn nhất thế giới về các loại gạo chất lượng cao như gạo phơi mộtphần, gạo hạt dài cao cấp, basmati Các nước Iran, Irắc, ArapSaudi là nhữngnước nhập khẩu lớn nhất, còn các nước như Thổ Nhĩ Kỳ, Jordani nhập khẩu

ít hơn chủ yếu là loại gạo Japonica

Dự báo nhập khẩu gạo của khu vực Cận Sahara và Nam Phi là 6,2triệu tấn trong năm 2003 giảm 3% so với năm 2002 và giảm 4% so với mức

kỷ lục năm 2001 là 6,4 triệu tấn

Nhập khẩu của Châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2,75 triệu tấn năm

2003, giảm chút ít so với năm 2002 Tình hình nhập khẩu của khu vực nàyphụ thuộc rất nhiều vào hiện tượng thời tiết, đó là El Nino, năm 1998 lượnggạo nhập khẩu của khu vực đạt mức kỷ lục là 3,65 triệu tấn

Trang 10

Bảng 2: Nhập khẩu gạo thế giới theo nước (quy gạo xay)

Đơn vị: nghìn tấn

Bangladesh 1.220 638 402 311 500 Brazil 781 700 673 548 1.000 Canada 248 250 262 237 250 Trung Quốc 178 278 267 305 300 Côlômbia 38 60 163 31 75 Cốtđivoa 600 450 654 700 650 Cuba 431 415 481 538 600 Ghana 125 186 368 350 250 Guinea 300 275 325 300 300 Haiti 235 245 250 305 300 Honduras 75 80 96 103 80 Inđônêsia 3.729 1.500 1.500 3.500 3.500 Iran 1313 1.100 765 964 1.000 Irắc 779 1.247 959 1.178 1.100 Nhật 633 656 680 616 650 Triều Tiên 159 400 537 654 300 Hàn Quốc 137 151 99 148 150 Malysia 617 596 633 480 500 Mêhicô 342 415 388 530 550 Nigêria 950 1.250 1.906 1.822 1.500 Nicaragua 88 60 117 106 75 Pêru 116 86 62 33 40 Philippin 1.000 900 1.175 1.180 1.200 Nga 580 400 247 406 350 Arap xê út 750 992 1.053 938 950 Sênêgal 621 589 874 858 750 Singapore 421 354 444 358 375 Nam Phi 514 523 572 800 650 Syria 200 150 172 204 150 Thổ Nhĩ Kỳ 321 309 231 342 250 Uzbêkistan 40 30 142 65 100 Các tiểu vương quốc Ả rập

thống nhất

75 75 75 80 80 Yêmen 217 210 202 210 250

EU 784 852 923 875 875 Đông Âu 361 343 381 364 379

Mỹ 358 308 413 419 390

Nguồn: FAS, USDA, tháng 5 năm 2003

2.2 Tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới

Sản lượng thóc năm 2002 giảm sẽ làm giảm cung xuất khẩu của Ấn

Độ và Úc trong năm 2003 Do đó, sức ép cạnh tranh giảm đi từ Ấn Độ sẽkhuyến khích xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam tăng lên Xuất khẩu cũng

có triển vọng tăng lên từ Ai Cập, Pakixtan và Mỹ, trong khi xuất khẩu củaTrung Quốc duy trì ở mức 2,25 triệu tấn năm 2003

Bảng 3: xuất khẩu gạo của thế giới (quy gạo xay)

Trang 11

Nguồn: FAS, USDA, tháng 5 năm 2003

Theo USDA, xuất khẩu gạo toàn đạt 24,9 triệu tấn năm 1999, 22,8triệu tấn năm 2000, 24,4 triệu tấn năm 2001, 27,9 triệu tấn năm 2002 và ướcđạt 26,3 triệu tấn năm 2003

2.3 Diễn biến giá gạo trên thị trường thế giới

Trên thị trường thế giới, giá gạo đã liên tục sụt giảm từ năm 1998 vàluôn duy trì ở mức thấp trong những năm gần đây Theo số liệu của FAO,diễn biến giá xuất khẩu của một số loại gạo chính trong giai đoạn 1998 –tháng 3/2003, như sau:

Theo số liệu về chỉ số giá của FAO, giá xuất khẩu của hầu hết các loạigạo đều giảm trên 25% so với mức giá trung bình của các năm 1998 – 2000,trong đó gạo Japonica có chỉ số giá giảm lớn nhất, 34% trong giai đoạn 2000– 3/2003

Mặc dù đã có dấu hiệu cho thấy giá gạo trên thị trường bắt đầu phụchồi, nhưng triển vọng giá gạo trong thời gian tới vẫn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khó xác định như diễn biến chính trị ở Trung Đông, nhu cầu và chínhsách nhập khẩu của các nước Châu Phi… Mặt khác, nhu cầu nhập khẩutrong năm 2003 có xu hướng giảm đi từ nhiều nước nhập khẩu chính nhưIndonesia, Philippin, Iran… sẽ là những yếu tố làm cản trở giá gạo tăng trởlại trong thời gian tới

Trang 12

3 Dự báo triển vọng thị trường gạo tới năm 2010

3.1 Triển vọng tiêu thụ

Theo dự báo của USDA, tổng mức tiêu thụ gạo của thế giới đến năm

2010 là 439.324 ngàn tấn Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ gạo bình quân từ nayđến năm 2010 là 0,9%/năm, trong đó số lượng gạo dùng làm thực phẩm là399.023 ngàn tấn, sử dụng làm thực phẩm với mức độ tăng bình quân là 1%/năm

Dự báo tiêu thụ gạo theo nhóm nước: tổng mức tiêu thụ của các nướcđang phát triển sẽ tăng khoảng 1%/năm và tại các nước phát triển chỉ tăng0,5%/năm Dự báo tiêu thụ gạo theo mục đích sử dụng: tiêu dùng gạo nhưthực phẩm tại các nước đang phát triển sẽ tăng bình quân 1,1%/năm còn tạicác nước phát triển là 0,3%/năm

Nếu xét về cơ cấu tiêu thụ theo đầu người thì Myanmar có mức tiêuthụ theo đầu người cao nhất đạt 183,8kg/người/năm vào năm 2010, tiếp đến

là Campuchia với 166kg/người/năm, thứ 3 là Indonesia là 158kg/người/năm

3.2 Triển vọng buôn bán gạo trên thị trường thế giới

Theo dự báo mới nhất của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA), buôn bángạo toàn cầu dự báo sẽ tăng bình quân 2,4%/năm trong giai đoạn 2003 –

2012 Tới năm 2012, buôn bán gạo dự báo sẽ đạt trên 33 triệu tấn, tăng 25%

so với mức kỷ lục đạt trong năm 1998

*Nhập khẩu:

Gạo hạt dài (Indica) sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng giao dịchgạo toàn cầu Các nước nhập khẩu gạo chủ yếu là các nước Châu Á, TrungĐông, Cận Sahara Châu Phi và Mỹ La Tinh, trong đó phải kể đến Indonesia,Iran, Irắc, Philippin và Arập-xê-út sẽ vẫn là những nước nhập khẩu gạo hạtdài chủ yếu

*Xuất khẩu:

Thái Lan và Việt Nam, hai nước đứng đầu về xuất khẩu gạo hạt dài,

dự báo sẽ chiếm khoảng 44% trong tổng lượng gạo xuất khẩu toàn câù.Năng suất tăng trong khi mức tiêu thụ bình quân đầu người trên thị trườngnội địa có xu hướng giảm đi sẽ tạo điều kiện tăng nguồn cung xuất khẩu củahai nước này

Ấn Độ vẫn duy trì là nước xuất khẩu gạo lớn từ giữa thập niên 90 mặc

dù gạo xuất khẩu của Ấn Độ chủ yếu là gạo hạt dài chất lượng thấp, gao caocấp basmati chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng lượng xuất khẩu gạo củanước này

Xuất khẩu gạo của Trung Quốc – nước đứng thứ 5 thế giới về xuấtkhẩu gạo – chỉ tăng nhẹ trong những năm tới do Trung Quốc chuyển từ sản

Trang 13

xuất gạo cấp thấp sang các loại gạo có chất lượng cao nhưng năng suất thấp

để đáp ứng nhu cầu tăng lên về loại gạo này từ thị trường nội địa cũng nhưthị trường xuất khẩu

Mặc dù nguồn thu từ xuất khẩu gạo chiếm vị trí quan trọng trongnguồn thu ngoại tệ của Pakixtan, nhưng những khó khăn về nguồn nước tướicũng như cơ sở hạ tầng ngăn cản Paxkitan tăng sản xuất và xuất khẩu gạo,làm lượng xuất khẩu của nước này, sau khi tăng nhẹ, lại giảm xuống mức2,4 triệu tấn, tương đương với mức xuất khẩu năm 2000

III SỰ CẦN THIẾT PHẢI XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM

1 Lợi thế so sánh của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gạo

1.1 Điều kiện đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng hàng đầu của canh tác lúa gạo

Độ phì nhiêu của đất chi phối sâu sắc khả năng thâm canh và giá thành sảnphẩm Tổng diện tích tự nhiên cả nước có trên 33,1 triệu ha, trong đó đấtgiành để trồng lúa khoảng 4,3 triệu ha, chiếm trên 13% diện tích đất cảnước, bình quân đất theo đầu người của nước ta tuy thấp nhưng quỹ đất cókhả năng trồng lúa lại chiếm tỷ lệ cao trong đất có khả năng nông nghiệp.Theo khảo sát của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, đất có khả năng nông nghiệp nước ta có trên

10 triệu ha, trong đó đất có khả năng trồng lúa là 8,5 triệu ha

Như vậy tài nguyên đất đai của nước ta có lợi thế đồng thời cho cảhướng thâm canh và quảng canh nhằm tăng nhanh sản lượng lúa

1.2 Khí hậu

Tài nguyên khí hậu đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, cungcấp nguồn năng lượng và các yếu tố khác như độ ẩm và gió mưa Khí hậucủa nước ta có điều kiện lý tưởng đối với cây lúa do có sự kết hợp chặt chẽgiữa các yếu tố trên Nghiên cứu các yếu tố về đIều kiện sinh tháI cho thấy

rõ thêm, không phải vô cớ mà cây lúa là cây bản địa của Việt Nam với lịch

sử nhiều ngàn năm cua nghề trồng lúa Đặc biệt ở 2 vựa lúa chính (Đồngbằng Nam Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ), có chế độ thâm canh và luân canh tối

ưu để khai thác triệt để những lợi thế đó

1.3 Nước tưới tiêu

TàI nguyên nước rất dồi dào cũng là một lợi thế nổi bật của nghềtrồng lúa ở Việt Nam Số ngày mưa lý tưởng 120-140 ngày/năm ở hai đồngbằng lớn không chỉ cung cấp cho lúa nguồn nươc trời quý giá mà còn đồngthời bồi bổ cho lúa nguồn phân đạm thiên nhiên dễ hấp thụ nhất mà nước vàđạm nhân tạo không thể so sánh Cùng với nước mưa trời, dòng chảy mặtcòn sản sinh trên lãnh thổ nước ta khoảng 300 tỉ m nước Ngoài ra, hệthống thuỷ lợi nước ta, với 10% ngân sách Nhà nước đầu tư hàng năm đã đạt

Trang 14

được thành qủa bước đầu đáng mừng Có thể nói, nước, nguồn tài sản thiênnhiên vốn quý giá, cộng thêm sự chú trọng phát thuỷ lợi hơn nữa của Nhànước trong thời gian qua, là yếu tố rất cơ bản thúc đẩy sản xuất và xuất khẩugạo tăng mạnh trong những năm gần đây.

1.4 Nhân lực

Yếu tố nhân lực không chỉ có ưu thế lớn về số lượng nhân lực mà còn

có ưu thế lớn về chất lượng, về sự tinh thông, am hiểu nghề trồng lúa Lịch

sử sản xuất lúa của Việt Nam đã trải qua hơn 6000 năm kể từ thưở cộngđồng nguyên thuỷ người Việt cho đến khi ra đời nhà nước Văn Lang và chotới nay, đã được các thế hệ đúc rút và để lại nhiều tri thức, kinh nghiệm quíbáu Kho tàng kinh nghiệm đó thực sự là một lợi thế đặc biệt, nó cho phépkhai thác triệt để những lợi thế thông thường của các tàI sản thiên nhiên nhưtàI sản đất, tài sản nước, tàI sản khí hậu

1.5 Địa lý và cảng khẩu

Hầu hết khối lượng gạo trong buôn bán quốc tế bấy lâu thường đượcvận chuyển bằng đường biển So với các phương thức vận tải quốc tế bằngđường sắt, đường hàng không, vận tải biển quốc tế thường đảm bảo tiện lợi,thông dụng vì có mức cước phí rẻ hơn Do vậy, riêng phương thức này đãchiếm khoảng trên 80% buôn bán quốc tế Việt Nam có vị trí giao thôngđường biển rất thuận lợi Hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung đều nằmgần sát đường hàng hải quốc tế và có thể hành trình theo tất cả các tuyến điĐông Bắc Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dương, Trung Cận Đông, Châu Âu,Châu Mỹ… Từ cảng Sài Gòn đến đường hàng hảI quốc tế thường chỉ hết 3giờ hành trình với 40 hải lý Từ cảng Sài Gòn, nếu xuất khẩu gạo điSingapore thường hết 2 ngày hành trình, Nhật: 6 ngày,Indonesia: 3 ngày,Hàn Quốc: 5 ngày, Hồng Kông : 1 ngày, Pháp: 25 ngày, Hà Lan: 34 ngày,Anh: 35 ngày, Mỹ (Los Angelss): 25 ngày

Tóm lại, Việt Nam có nhiều lợi thế cơ bản trong sản xuất và xuấtkhẩu gạo

2 Sự cần thiết phải xuất khẩu gạo đối với Việt Nam

Bên cạnh những lợi thế về tiềm năng trong sản xuất và phát triển sảnxuất lúa gạo để xuất khẩu, thì sự cần thiết phải xuất khẩu gạo đối với ViệtNam có thể qui tụ vào những lẽ cơ bản sau đây:

2.1 Tích luỹ vốn cho sự nghiệp đổi mới đất nước

Mục tiêu chủ yếu sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nước ta hiệnnay là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do vậy, đẩy mạnh xuất khẩunói chung là đòi hỏi cấp bách nhằm tăng ngoại tệ, giải quyết vốn cho côngnghiệp hóa Trước tình hình đó, lúa gạo đã đột phá vươn lên để giữ vị trí mặthàng xuất khẩu lớn của nước ta Trong suốt 13 năm qua (1991 – 2003),

Trang 15

riêng kim ngạch xuất khẩu gạo đã đạt trên 8 tỷ USD… Con số đó đã nói rõ

sự cần thiết của việc xuất khẩu gạo đối với công cuộc đổi mới kinh tế củađất nước

Ngoài ra hướng đã đặt ra là 3 chương trình kinh tế – chương trìnhlương thực thực phẩm, chương trình xuất khẩu, chương trình hàng tiêu dùngđược đề ra từ Đại hội 6 phải có sự kết hợp chặt chẽ nhằm hướng côngnghiệp hóa, nông nghiệp phát triển, đời sống người dân nâng cao trước hết

là về ăn Đây là chiến lược nhằm phát triển và hoàn thiện con người Xã hộichủ nghĩa

2.2 Cải thiện đời sống, giải quyết việc làm cho nhân dân

Đối với mỗi quốc gia, việc phát triển nguồn nhân lực là nội dung lớnthuộc chiến lược phát triển con người để thực hiện thắng lợi các chiến lượckinh tế – xã hội của đất nước

Dân số nước ta với 80% dân số tập trung ở nông thôn, phần lớn sinhsống bằng sản xuất lúa gạo và trồng cây lương thực Trong khi đó, đời sống

ở nông thôn và thành thị có sự chênh lệch đáng kể Đời sống của người nôngdân còn thấp, xét cả về mức thu nhập bình quân đầu người, điều kiện vậtchất và cơ sở hạ tầng v v… Với tình trạng đó thì việc phát triển sản xuất lúagạo và xuất khẩu gạo để nâng cao thu nhập cho nông dân góp phần xâydựng nông thôn ngày một giàu mạnh là điều thật sự cần thiết

2.3 Phát huy lợi thế trong nước

Sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam có những lợi thế cơ bản nhưlợi thế về đất đai, khí hậu, nước tưới tiêu, nguồn nhân lực, vị trí địa lý vàcảng khẩu Một chiến lược đúng đắn nhất phải là chiến lược khai thác triệt

để nhất các lợi thế Chính những lợi thế đó đã làm cho sản lượng lúa tăngđều đặn trong những năm qua Qua những điều cơ bản đã nêu ở trên, chúng

ta thấy rõ sự cần thiết phải xuất khẩu gạo cũng như tính đúng đắn của địnhhướng xuất khẩu gạo là tất lẽ dĩ ngẫu

2.4 Khắc phục các hậu qủa của thời gian chiến tranh để lại

Nước ta phải đối mặt với cuộc chiến tranh ác liệt và kéo dài chốngthực dân Pháp và đế quốc Mỹ Suốt 30 năm có chiến tranh, đất nước bị chiacắt và chiếm đóng, Đảng và Chính phủ ta không có đIều kiện lãnh đạo toàn

bộ hoạt động kinh tế của cả nước thống nhất Điều kiện khí hậu thiên nhiênthuận lợi và đất đai màu mỡ ở nhiều vùng chưa khai phá đặt ra nhiệm vụbiến ĐBSCL và nhiều vùng khác của đất nước thành vùng phát triển nôngnghiệp để thực hiện 3 chương trình kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Đây

là chiến lược quan trọng “nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” của những năm

70 - đầu 90, lấy nông nghiệp là cơ sở ban đầu tạo vốn cho công nghiệp hóa

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GẠO CỦA

VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.

I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

1 Tình hình và triển vọng sản xuất

Trong giai đoạn 1992 – 1997, diện tích trồng lúa tăng bình quân1,85%, năng suất tăng bình quân 3,10%/năm và sản lượng tăng bình quân4,97%/năm Trong giai đoạn tiếp theo (1997 – 2002), mặc dù diện tích trồnglúa chỉ tăng 1,05%/năm, nhưng do năng suất tăng cao hơn so với giai đoạntrước, đạt 3,25%/năm, nên sản lượng lúa cả năm vẫn đạt tốc độ tăng4,3%/năm Bảng 4 cho thấy các số liệu cụ thể về diện tích, năng suất và sảnlượng lúa qua các năm Như vậy, trong giai đoạn 1992 – 1997, khoảng trên60% mức tăng trưởng sản lượng lúa là do tăng năng suất và trong giai đoạn

1997 – 2002 là khoảng 75%

Bảng 4: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Năm Diện tích lúa cả

1000 ha % tăng Tạ/ha % tăng 1000 tấn % tăng

Trang 17

người năm 1995 và 435kg/người năm 2002, nhưng mức sản lượng bìnhquân cao nhất đạt được vào năm 2000 là 455kg/người.

2 Thị trường lúa, gạo Việt Nam

2.1 Sản xuất và cung ứng lúa, gạo

Tham gia vào sản xuất lúa ở Việt Nam có tới 70% số hộ cả nước, hay84% số hộ ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất phân

bố rộng, qui mô nhỏ và yêu cầu đảm bảo tiêu dùng lương thực trong các hộgia đình, nên tỷ lệ số hộ có bán lúa chỉ chiếm khoảng 60% Nếu xét theovùng sản xuất, thì ĐBSCL có tỷ lệ số hộ bán lúa chiếm khoảng 76% (caonhất trong cả nước)

2.2 Tiêu dùng và mua lúa, gạo

Chỉ có khoảng 98% số hộ gia đình ở khu vực thành thị và3/4 số hộ giađình ở khu vực nông thôn phải mua gạo trên thị trường Trong khu vực nôngthôn, thì ĐBSCL có tỷ lệ số hộ mua gạo cao nhất, chiếm khoảng 89% Nếuxét theo nhóm thu nhập, thì trong nhóm hộ giàu, tỷ lệ số hộ mua gạo trên thịtrường cao hơn so với nhóm thu nhập thấp Bình quân lượng gạo mua trongmột năm của một hộ gia đình là trên 300kg, bình quân cao nhất là ở vùngĐBSCL (350kg/hộ/năm) và thấp nhất là ở vùng ĐBSH (100kg/hộ/năm)

II TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM

1 Tình hình xuất khẩu

Từ năm 1989 đến nay, 14 năm liên tục, Việt Nam được xem là mộtthế lực chủ yếu trên thị trường gạo thế giới với số lượng và chất lượng ngàycàng tăng Trong giai đoạn (1992 – 1997), xuất khẩu gạo của Việt Nam tăngbình quân 12,94%/năm về lượng và 15,80%/năm về trị giá Mặc dù tronggiai đoạn gần đây (1997 – 2002), xuất khẩu gạo của Việt Nam đã có dấuhiệu tăng chậm lại Điều này có nguyên nhân từ sự suy giảm giá chung trênthị trường thế giới Tuy nhiên, năm 1999 Việt Nam đã xuất khẩu 4,5 triệutấn gạo, với giá trị xuất khẩu đạt 1,025 tỷ USD, so với năm 1989, lượng tănggấp 3,2 lần và giá xuất khẩu bình quân tăng 1,11 lần và giá trị tăng gấp 3,53lần Năm 2000, xuất khẩu 3,5 triệu tấn, do khó khăn về thị trường và giá cảgiảm, năm 2001 xuất 3,7 triệu tấn và năm 2002 xuất 3,2 triệu tấn Năm 2003

có thể đạt gần 4 triệu tấn mặc dù gặp một số khó khăn thiên tai hạn hán Dựtrữ lương thực quốc gia thực hiện đầy đủ làm cho an toàn lương thực đượcbảo đảm

Trang 18

Bảng 5: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 1991 – 2003

Kim nghạch xuất khẩu

Nguồn : Niên giám Thống kê Việt Nam

Tính chung 14 năm, nước ta đã cung cấp cho thị trường gạo thế giớigần 40 triệu tấn, bình quân 2,70 triệu tấn/năm và tổng giá trị xuất khẩu gạođạt trên 8 tỷ USD, bình quân 572 triệu USD/năm Năm 2003, mặc dù thịtrường Irắc có biến động, nhưng các thị trường mới đã mở ra như Iran,Libăng, Xi-ri, Châu Phi, xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn ở mức cao Kếhoạch xuất khẩu 3,2 triệu tấn gạo năm 2003 đã hoàn toàn có thể đạt hoặcvượt tới gần 4 triệu tấn

Bên cạnh sự tăng trưởng về khối lượng gạo, chất lượng gạo xuất khẩucủa Việt Nam cũng ngày càng được nâng cao Chất lượng gạo ngon và chất lượng chế biến (phân theo tỷ lệ tấm) đạt chỉ tiêu đề ra Trong những năm đầu xuất khẩu gạo, tỷ lệ gạo chất lượng trung bình, với tỷ lệ tấm cao trên 25% chiếm đến 80 – 90%, nên sức cạnh tranh kém, giá cả thấp Nguyên nhân chủ yếu là đầu tư vào lĩnh vực xay sát, đánh bóng chưa được quan tâm đúng mức Trang thiết bị mới, công nghệ mới đi đôi với tạo giống lúa đã tạo đIều kiện xuất khẩu gạo 5% tấm tăng lên rõ rệt nên khả năng cạnh tranh, tăng giá bán trung bình lên đang kể

Ngày đăng: 14/08/2014, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Nhập khẩu gạo  thế giới theo nước (quy gạo xay) - Luận văn:Thực trạng sản xuất và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới ppsx
Bảng 2 Nhập khẩu gạo thế giới theo nước (quy gạo xay) (Trang 10)
Bảng 4: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam - Luận văn:Thực trạng sản xuất và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới ppsx
Bảng 4 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam (Trang 16)
Bảng  5: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 1991 – 2003 - Luận văn:Thực trạng sản xuất và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới ppsx
ng 5: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 1991 – 2003 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w