1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đặc điểm môi trường kinh tế vĩ mô giai đoạn 2007 đến nay

74 3,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Môi Trường Kinh Tế Vĩ Mô Giai Đoạn 2007 Đến Nay
Tác giả Lê Thị Hồng Huệ, Nguyễn Thị Thu Hoài, Huỳnh Thị Mai Ly, Phan Thị Thanh, Nguyễn Thị Phương Ly
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Vũ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một quốc giamuốn phát triển được thì phải có một nền kinh tế mở, thực hiện giao lưu trao đổi hàng hoá vớicác nước khác mà cụ thể ở đây là phải thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu.. *

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

ĐỀ TÀI: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ

GIAI ĐOẠN 2007 ĐẾN NAY

DANH SÁCH NHÓM THEO THỨ TỰ THUYẾT TRÌNH

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Huệ: Tìm hiểu GDP và giá vàng

Hoài: Tìm hiểu xuất nhập khẩu.

Mai Ly: Tìm hiều Lạm phát và giá vàng, sửa bài word.

Thanh: Tìm hiểu lãi suất

Phương Ly: Tìm hiểu tỉ giá hối đoái

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTW: Ngân hàng Trung Ương

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

NLTS: Nông lâm thủy sản

CNXD: Công nghiệp xây dựng

LSCB: Lãi suất cơ bản

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Môi trường kinh tế vĩ mô tác động rất lớn và làm ảnh hưởng đến môi trường kinh hoạt động của ngành, của doanh nghiệp nói riêng, cũng như đối với tình hình phát triển của đấtnước nói chung

doanh-Thực trạng nền kinh tế và xu hướng phát triển của nó thể hiện thông qua các nhân tố kinh

tế, có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với hoạt động chiến lược của các ngành và các doanhnghiệp Các thành tố của nhân tố này phải tính đến là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, cáncân thương mại, chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát…

-Tốc độ tăng trưởng hay suy giảm của nền kinh tế trong các giai đoạn phát triển, suy giảm hayphục hồi đều có ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành và các doanh nghiệp Nếunhư nền kinh tế quốc dân đang ở giai đoạn hưng thịnh thì nó sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho các hoạtđộng chiến lược của các ngành và các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa vàngược lại

-Mức lãi suất cao hay thấp có ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành và các doanhnghiệp trong việc tạo ra vốn và sử dụng vốn

-Chính sách tỷ giá hối đoái: đây cũng là thành tố vừa tạo ra thời cơ, vừa gây ra nguy cơ ảnhhưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành và các doanh nghiệp

-Tỉ lệ lạm phát tăng hay giảm cũng đều ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành vàcác doanh nghiệp Cụ thể là: nếu tỉ lệ lạm phát tăng làm giá trị đồng tiền bị suy giảm, ảnh hưởngxấu đến các hoạt động kinh tế, đến việc tạo vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Ngược lại,nếu tỉ lệ lạm phát giảm hoặc kiềm chế được lạm phát, sẽ đảm bảo được giá trị của đồng tiền,thúc đẩy việc phát triển kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh

Trong thời gian qua, sự biến động không ngừng của các nhân tố kinh tế vĩ mô, đã tạo áplực không nhỏ đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, và sự phát triển của nền kinh tế quốcgia, cũng như kinh tế thế giới

Trang 4

Vì thế để có chính sách hoạch định phù hợp cho doanh nghiệp, cũng như chính sách pháttriển đúng đắn cho nền kinh tế Những ai quan tâm, phải nắm bắt tình hình vĩ mô trong thời gianqua và có cái nhìn tổng quan để phân tích về tác động của môi trường vĩ mô hiện nay.

Chính vì sự quan trọng và cấp thiết trên, sau khi học môn Tài chính doanh nghiệp nâng cao và

kết hợp tham khảo một số tài liệu, nhóm em xin trình bày những “Đặc điểm môi trường kinh tế

vĩ mô giai đoạn 2007-9 tháng đầu năm 2011”

Dưới đây là bài tìm hiểu của bản thân tập thể nhóm, chắc chắn không thể tránh khỏinhững thiển cận và sai sót Chúng em rất mong được sự góp ý, phê bình của thầy giáo và cácbạn để nắm được kiến thức lâu dài và vững chắc hơn

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ taichinhdoanhnghiepnc@gmailcom

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn !

Trang 5

CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương I sẽ giới thiệu lại một cách khái quát về những nhân tố tác động đến môi trường kinh tế

vĩ mô Với kiến thức đã được đặt nền trong các môn học kinh tế vĩ mô, tài chính tiền tệ, tài chính quốc tế,… nhóm đã tổng hợp và bổ sung để nhắc lại một lần nữa kiến thức cơ sở để bạn đọc có thể hiểu kĩ hơn khi đi sâu vào tìm hiểu tình hình thực trạng cũng như cách thức để đưa ra giải pháp phù hợp trong mối quan hệ tác động đồng thời của các nhân tố đến nền kinh tế.

I/ Khái quát về GDP:

Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng

quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một

thời gian nhất định

GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia vùng

lãnh thổ nào đó Qui mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc

tổng sản lượng quốc gia (GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân đầu người hoặc thu nhập bình quân đầu người ( Per Capital Income, PCI)

1.1 Khái niệm:

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản sản phẩm trong nước

là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trongphạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)

Tổng sản phẩm bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc nội chia cho dân số Tổng thu nhậpbình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc gia chia cho dân số

1.2 Phương pháp tính:

1.2.1.Phương pháp chỉ tiêu:

Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các hộgia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng Như vậy trong một nền kinh tế giảnđơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuốicùng hàng năm

Trang 6

 NX là cán cân thương mại

1.2.2 Phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí :

Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nội bằng tổng thunhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) và tiền thuê (rent); đócũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội

 Te là thuế gián thu ròng

 Dep là phần hao mòn tài sản cố định

1.2.3.Phương pháp giá trị gia tăng :

Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA) , giá trị tăng thêm của một ngành (GO) , giátrị tăng thêm của nền kinh tế là GDP

VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp - Giá trị đầu vào được chuyển hếtvào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất

Giá trị gia tăng của một ngành (GO)

Trang 7

GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)

Trong đó:

 VAi là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành

 n là số lượng doanh nghiệp trong ngành

Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP

1.2.4 GDP danh nghĩa và GDP thực tế:

GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng

tính theo giá hiện hành Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ đó Dovậy còn gọi là GDP theo giá hiện hành

GDPi

n=∑Qi

tPi t

Sự gia tăng của GDP danh nghĩa hàng năm có thể do lạm phát

Trong đó:

 i: loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3 ,n

 t: thời kỳ tính toán

 Q: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại i

 P: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i

Trang 8

GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của

năm nghiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc do đó còn gọi là GDP theo giá so sánh

GDP thực tế được đưa ra nhằm điều chỉnh lại của những sai lệch như sự mất giá của đồng tiền

trong việc tính toán GDP danh nghĩa để có thể ước lượng chuẩn hơn số lượng thực sự của hànghóa và dịch vụ tạo thành GDP GDP thứ nhất đôi khi được gọi là "GDP tiền tệ" trong khi GDPthứ hai được gọi là GDP "giá cố định" hay GDP "điều chỉnh lạm phát" hoặc "GDP theo giá nămgốc" (Năm gốc được chọn theo luật định)

II/Khái quát về xuất- nhập khẩu

2.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm

a Khái niệm

Hoạt động xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành

vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộclẫn nhau về nền kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khácnhau trên thế giới

b Đặc điểm

Xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu các ngành khoa học quản lí với các nghệ

thuật kinh doanh, giữa nghệ thuật kinh doanh với các yếu tố khác của mỗi quốc gia như như yếu

tố về pháp luật và các yếu tố về kinh tế văn hoá Hoạt động xuất khẩu nhằm khai thác lợi thế sosánh của từng nước, khai thác các nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhândân gia tăng tiến bộ xã hội và góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế thế giới và quốc tếhoá Lợi thế so sánh đó là các lợi thế về vị trí địa lý, về lao động, về tài nguyên và sở hữu phátminh sáng chế Hiện nay hoạt động xuất khẩu của nước ta một trong những mục tiêu cấp báchhàng đầu được chú trọng Bởi nó đem lại lợi ích vô cùng to lớn cho sự phát triển của nước ta, tạo

sự thuận lợi cho giao lưu quốc tế, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế văn hoá của mỗi quốc gia

Nhập khẩu cũng là một hoạt động diễn ra giữa hai hay nhều quốc gia khác nhau ở trong

các điều kiện môi trường và bối cảnh khác nhau Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và

Trang 9

quyết định đến sản xuất kinh tế, đời sống của mỗi người trong mỗi một quốc gia Nhập khẩu là

để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại cho sản xuất và các hàng hoátiêu dùng mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả

Mỗi một nước đều có một thế mạnh khác nhau, có thể tự sản xuất ra nhiều loại hàng hoákhác nhau nhưng không thể không có sự trao đổi hàng hoá với các quốc gia khác Một quốc giamuốn phát triển được thì phải có một nền kinh tế mở, thực hiện giao lưu trao đổi hàng hoá vớicác nước khác mà cụ thể ở đây là phải thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu là hoạt động cơ bản của nền kinh tế quốc dân, là công cụ thúc đẩy sự pháttriển kinh tế Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu được thể hiện ở các mặt sau:

* Đối với hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước Nguồn ngoại tệ quan trọng nhất chi dùng cho nhập khẩu chính là từ xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triểnngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nhưbông hoặc thuốc nhuộm… Mặt khác sẽ kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạophục vụ nó

Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

và ổn định, tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lựcsản xuất trong nước

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và năng lực sản xuất trongnước thông qua việc thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoánền kinh tế đất nước tạo ra một năng lực sản xuất mới

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thịtrường thế giới về giá cả và chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lạisản xuất, hình thành được cơ cấu sản xuất thích nghi được với mọi thị trường Việc xuất khẩu

Trang 10

các sản phẩm hàng hoá qua các thị trường quốc tế phải cần một lượng lớn nhân công để sản xuất

và hoạt động nhập khẩu thu về một lượng ngoại tệ đáng kể để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùngphục vụ đời sống và đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của nhân dân Do vậy, xuấtkhẩu tác động đến giải quyết công an việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.Xuất khẩu là một hình thức của kinh tế đối ngoại, điều này giúp nền kinh tế nước ta gắn chặt vớinền kinh tế thế giới và tham gia vào phân công lao động quốc tế, thông qua xuất khẩu và cácquan hệ đối ngoại mà hiện nay nước ta đã thiết lập mối quan hệ thương mại với hơn 140 nướctrên thế giới, ký các hiệp định thương mại với hơn 70 nước là thành viên của tổ chức kinh tế củathế giới và khu vực

* Đối với hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu cho phép bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một

sự phát triển cân đối và ổn định Khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng kinh tế Sảnxuất trong nứơc phải học tập, nghiên cứu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng để cạnhtranh với hàng nhập

Thông qua nhập khẩu các thiết bị máy móc được trang bị hiện đại, bổ sung nguyên vật liệuđảm bảo đầu vào cho sản xuất, từ đó tạo việc làm cho người lao động, góp phần cải thiện vànâng cao mức sống của nhân dân

Nhập khẩu góp phần thúc đẩy xuất khẩu do có nguyên liệu và máy móc để sản xuất hàngxuất khẩu Từ đó, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Tóm lại, hoạt động xuất nhập khẩu có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triểnnền kinh tế của đất nước Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đang tiến trên con đườngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá thì hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại đặcbiệt quan trọng Hơn hai mươi năm qua, với nhiều chủ trươnng và chính sách của Đảng và nhànước, các mối quan hệ ngày càng mở rộng và phát triển, kim ngạch xuất khẩu ngày càng giatăng tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự giao lưu các ngành kinh tế của ta với các nước trong

Trang 11

2.2 Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu

2.2.1 Yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu

Các chính sách quốc gia, quốc tế ảnh hưởng to lớn đến hoạt động xuất khẩu Khi mối quan

hệ kinh tế với các đối tác không còn thuận lợi thì sẽ có các chính sách hạn nghạch xuất khẩu làmcho việc xuất khẩu trở nên khó khăn hơn

Hàng hoá xuất khẩu của nước ta phải chịu rất nhiều sức ép từ các phía Do vậy, để tồn tại

và phát triển ở nước ngoài thì các sản phẩm xuất khẩu của nước ta phải được người tiêu dùngchấp nhận và có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế

* Nhân tố khoa học và công nghệ

Việc xuất khẩu hàng hoá sang thị trường ngoài nước đòi hỏi các sản phẩm của nước taphải có một đặc tính riêng biệt và có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thịtrường nước bạn và của các nước khác nhập vào Để tạo ra được tính ưu việt, các nhà xuất khẩuphải không ngừng đổi mới đầu tư trang thiết bị, khoa học công nghệ cho dây chuyền sản xuất đểngày càng đổi mới sản phẩm, thích nghi với nhu cầu đa dạng phong phú của người tiêu dùng lànước ngoài Do vậy, nhân tố khoa học công nghệ ảnh hưởng quyết định đến mức tiêu thụ sảnphẩm và việc đáp ứng nhu cầu thị trường cả về số lượng và chất lượng

* Nhân tố chính trị, xã hội và quân sự

Sự ổn định hay không ổn định về chính trị xã hội cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu Hệ thống chính trị, các quan điểm chính trị, xã hội đều tácđộng trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực và các đối tác kinh doanh Mặt khác xung đột giữa các quốc

Trang 12

gia dẫn đến sự thay đổi lớn về các chính sách kinh tế, chính trị quân sự Từ đó, tạo nên hàng ràongăn cản hoạt động kinh doanh quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu.

* Nhân tố liên minh, liên kết về kinh tế, chính trị

Việc mở rộng ngoại giao, hình thành các khối liên kết quốc tế, chính trị, quân sự gópphần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giữa các nước thànhviên Tăng cường tích cực tiến hành ký kết với các quốc gia ngoài khối những hiệp định, tạođiều kiện cho hoạt động kinh doanh phát triển Từ đó, xúc tiến thương mại, đẩy mạnh các hoạtđộng xuất nhập khẩu giữa các nước

2.2.2.Yếu tố tác động đến hoạt động nhập khẩu

* Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính

Vốn là yếu tố tác động lớn nhất đến hoạt động nhập khẩu của nước ta, nếu không có vốnthì hoạt động nhập khẩu không thể diễn ra được Nguồn sức mạnh tài chính sẽg giúp cho hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra dễ dàng hơn

* Các chính sách của chính phủ

Chính sách của chính phủ có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động nhập khẩu.Chính sách bảo hộ nề sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu đã làmgiảm hiệu quả kinh doanh của các nhà nhập khẩu muốn thu lợi nhuận qua vuệc bán hàng nhậpkhẩu trong nước nhưng góp phần mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tạo công an việc làm chongười lao động và khuyến khích các nhà sản xuất trong nước phát huy hết được khả năng củamình

* Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá hoặc tính theo phần trămđối với tổng giá trị hàng hoá hay là kết hợp cả hai cách nói trên đối với hàng xuất khẩu Thuếnhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạonguồn thu cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên thuế nhập khẩu làm cho giá bán trong nước củahàng nhập khẩu cao hơn mức giá nhập và chính người tiêu dùng trong nước phải chịu thuế này

Trang 13

Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu về số lượng hoặcgiá trị một số hàng nhất định hoặc từ những thị trường nhất định trong một khoảng thời gianthường là một năm Việc áp dụng biện pháp quản lí nhập khẩu bằng hạn ngạch của nhà nướcnhằm bảo hộ sản xuất trong nước, sử dụng hiệu quả quỹ ngoại tệ, đảm bảo các cam kết củachính phủ ta với nước ngoài.

* Tỉ giá hối đoái

Các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệquốc gia của một nước theo một giá cả nhất định, vì vậy giá cả của một đơn vị tiền tệ nước nàythể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kia gọi là tỉ giá hối đoái Việc áp dụng loại tỉ giáhối đoái nào, cao hay thấp đến ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu Việc phá giáđồng nội tệ hay chính là tỉ giá hối đoái cao lên sẽ có tác dụng khuyến khích xuất khẩu, hạn chếnhập khẩu Ngược lại, tỉ giá hối đoái thấp sẽ hạn chế xuất khẩu và đẩy mạnh nhập khẩu

* Nhân tố văn hoá, thị hiếu của mỗi quốc gia

Trên thế giới có nhiều nền văn hóa khác nhau và mỗi quốc gia có một phong tục tập quánkhác nhau Mỗi quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hoá để bổ sung thay thế cho việc tiêu dùng hoặcnhập khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hàng hoá phù hợp với nhu cầu và thị hiếu trong một giaiđoạn nhất định của một dân cư Việc nghiên cứu văn hoá, thị hiếu sẽ quyết định kết quả hiệu quảcủa hoạt động xuất nhập khẩu của từng quốc gia

III/ Khái quát về lạm phát:

Trang 14

và giúp tăng trưởng kinh tế nhưng nếu lạm phát vượt ra khỏi tầm kiểm soát và tăng nhanh chóng

có thể gây ra nhiều nguy hại cho đời sống kinh tế - xã hội

Các đặc trưng của lạm phát:

+ Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồng tiền bịmất giá

+ Mức giá cả chung tăng lên, đặc biệt là các loại hàng hóa thiết yếu

+ Sự mất giá các loại chứng khoán có giá

+ Sự giảm giá của đồng nội tệ so với các loại ngoại tệ

+ Sản xuất đình trệ, hàng hóa dịch vụ khan hiếm

+ Cán cân thương mại giảm sút, nhập siêu tăng nhanh

3.1.2 Lạm phát cơ bản : Lạm phát cơ bản là thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá xu

hướng cơ bản hay diễn biến chung của giá tiêu dùng bình quân Lạm phát cơ bản nắm bắt xuhướng dài hạn hoặc phổ biến của giá cả hàng hóa hay dịch vụ bằng cách loại trừ những cơn lốchay biến động nhất thời trong mức giá tiêu dùng bình quân

Trang 15

vay với lãi suất bình thường, không ai muốn nắm giữ lượng tiền mặt quá lớn mà thay vào đó làcác loại hàng hóa lâu bền Loại lạm phát này gây ra nhiều tác hại cho đời sống kinh tế - xã hội.

c Siêu lạm phát

Loại lạm phát này có tỉ lệ tăng giá trên 1000% một năm Không có điều gì là tốt khi nềnkinh tế khi xảy ra tình trạng này, nó như căn bệnh ung thư chết người, tốc độ lưu thông tiền tệtăng nhanh chóng, giá cả các mặt hàng tăng nhanh không ổn định, tiền lương thực tế giảm mạnh,đồng tiền mất giá, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thị trường biến dạng Lịch sử lạmphát đã ghi nhận tác hại của siêu lạm phát như ở Đức năm 1920-1923 tốc độ tăng lên tới 1 triệulần, Bôlivia năm 1985 với mức 50.000% năm

3.2.2 Dựa vào tính chất lạm phát

a Lạm phát dự kiến được

Là loại lạm phát mà đã được dự tính một các chính xác sự tăng giá tương đối đều đặn của

nó Loại này ít gây ra tổn hại thực cho mọi người và nền kinh tế mà gây ra những phiền toái đòihỏi các giao dịch thường xuyên phải được điều chỉnh (thông tin kinh tế, tiền lương…)

b Lạm phát không dự kiến được

Mọi người bị bất ngờ về tốc độ tăng giá của các loại mặt hàng Nó không chỉ gây ra nhữngphiền toái cho mọi người như lạm phát dự kiến được mà còn gây ảnh hưởng không tốt không chỉnền kinh tế mà còn là nền chính trị xã hội của quốc gia đó

3.3 Nguyên nhân lạm phát

3.3.1 Lạm phát theo số lượng tiền tệ

Khi đề cập đến mối quan hệ giữa lạm phát và tiền tệ, Friedman cho rằng "lạm phát luôn vàbất cứ ở đâu đều là hiện tượng tiền tệ" Lúc đó lạm phát được định nghĩa như là một sự tăng giánhanh và liên tục

3.3

.2 Sự thiếu hụt tài khóa

Khi xảy ra thiếu hụt tài khóa chính phủ có thể tài trợ bằng việc: (1) tăng thuế, (2) vay nợbằng phát hành trái phiếu và in tiền Thiếu hụt tài khóa (DEF) chính là khoản chênh lệch giữa

Trang 16

chi tiêu chính phủ (G) vượt quá thuế (T) và sẽ bằng tổng MBvà thay đổi trái phiếu chính phủ

3.3.3 Lạm phát do cầu kéo

Sự gia tăng các khoản chi tiêu công của chính phủ (chính sách trợ cấp xã hội,các dự án đầu

tư xây dựng ), việc tiêu dùng nhiều hơn của dân cư (thu nhập tăng lên, thuế được giảm) dẫnđến sự mở rộng, gia tăng sản xuất của các doanh nghiệp khiến tổng cầu gia tăng nhanh chóngnhưng với nguồn lực, công suât có giới hạn tổng cung không thể tăng lên một cách tương xứngdẫn đến sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu và theo cơ chế thị trường nó sẽ được lấp đầybằng sự gia tăng giá cả

3.3.4 Lạm phát do chi phí đẩy

Nền sản xuất được đảm bảo bởi sự kết hợp giữa nguồn lực tự nhiên, tư bản và lao động và một

khi một trong những yếu tố đó có xu hướng tăng giá sẽ làm cho giá cả hàng hóa tăng lên Vậy

lạm phát chi phí đẩy là loại lạm phát xảy ra khi chi phí gia tăng một cách độc lập với tổng cầu

(ví dụ như tỷ giá hối đoái thay đổi,đồng nội tệ bị mất giá so với ngoại tệ làm nguyên vật liệunhập khẩu tăng cao, thay đổi giá cả hàng hóa, những cú sốc từ bên ngoài như cú sốc về dầu mỏ,thép , sự thiếu hụt các nguồn tài nguyên hay do sự gia tăng tiền lương cơ bản do quy định củachính phủ) Và một khi giá cả hàng hóa gia tăng, người dân có xu hướng tích trữ hàng hóa, các

Trang 17

khoản chi tiêu chính phủ đắt đỏ hơn càng khiến giá hàng hóa bị đẩy lên cao hơn Vì thế lạm phátchi phí đẩy có thể xảy ra nếu đường tổng cầu dịch chuyển sang bên phải, tổng cầu chỉ có thểdịch chuyển sang phải khi có sự gia tăng mức cung tiền tệ (chính phủ chi nhiều hơn, người dânmua hàng tích trữ) Vậy lạm phát do chi phí đẩy là một hiện tượng tiền tệ bởi vì nó không thểxảy ra nếu không có các chính sách tiền tệ đi kèm theo.

3.3.5 Lạm phát do quán tính

Lạm phát do quán tính là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến nó sẽ tiếp tục trongtương lai Tỷ lệ này được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các giao dich mua bán hằng ngày, vàchính vì điều này mà lạm phát trở thành hiện thực

Một ví dụ về lạm phát quán tính đó là khi nền kinh tế xảy ra lạm phát cao dẫn đến ngườidân có xu hướng chỉ giữ một số lượng tiền ít để tiêu dùng còn lại người ta sẽ tích trữ hàng hóa,mua vàng, các loại ngoại tệ mạnh khác khiến số lượng tiền lưu thông càng nhiều hơn và làm lạmphát thêm trầm trọng

3.3.6 Lạm phát do sự thay đổi tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ so với đơn vị tiền tệ nước ngoài tăng cũng là nguyênnhân gây ra lạm phát

Thứ nhất, khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá, trước hết nó tác động lên tâm lý những

người sản xuất trong nước, muốn kéo giá hàng lên theo mức tăng của tỷ giá hối đoái

Thứ hai, khi tỷ giá tăng, giá nguyên liệu, hàng hoá nhập khẩu cũng tăng cao, đẩy chi

phí về phía nguyên liệu tăng lên, lại quay trở về lạm phát phí đẩy như đã phân tích trên đây.Việc tăng giá cả của nguyên liệu và hàng hoá nhập khẩu thường gây ra phản ứng dây chuyền,làm tăng giá cả ở rất nhiều các hàng hoá khác, đặc biệt là các hàng hoá của những ngành có sửdụng nguyên liệu nhập khẩu và những ngành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau (nguyên liệu củangành này là sản phẩm của ngành khác,điển hình như xăng dầu là nguyên liệu chính, trực tiếpliên quan đến các ngành sản xuất…)

Trang 18

3.3.7 Lạm phát do cơ cấu

Trong nền kinh tế, khi một ngành kinh doanh có hiệu quả sẽ tăng tiền công cho công nhânlàm việc, còn đối với ngành kinh doanh không hiệu quả dù không muốn vẫn phải tăng lương chongười lao động (chính sách tăng lương cơ bản của chính phủ) nhưng để đảm bảo lợi nhuận công

ty phải tăng giá thành sản phẩm, nhu cầu tăng lên nhưng cung lại không đáp ứng đủ nên lạmphát xảy ra hay do cơ cấu nền kinh tế quá tập trung vào một lĩnh vực sản xuất mà không quantâm đến nghành khác dẫn đến sự rời bỏ ngành của doanh nghiệp (đầu tư công nghiệp không chútrọng nông nghiệp dẫn đến khan hiếm thực phẩm) khiến mức cân đối trong cung cầu thị trườnggây ra tâm lý thiếu hàng trong dân chúng khiến nạn đầu cơ có điều kiện bộc phát gây nên tìnhtrạng lạm phát cao

Hiện tượng kinh tế này chủ yếu phổ biến ở các nước đang phát triển do tình trạng mất cânđối trong nền kinh tế khiến sản xuất kém hiệu quả, cung không đủ cầu gây ra lạm phát

Các dạng mất cân đối chủ yếu trong nền kinh tế:

+ Mất cân đối trong cơ cấu ngành trong nền kinh tế (nông nghiệp lạc hậu chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu nền kinh tế), mất cân đối trong cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế (chú trọngcông nghiệp nặng, luyện kim, khai khoáng ít chú trọng đến phát triển những ngành công nghiệpvật liệu mới, công nghiệp nhẹ đòi hỏi lượng chất xám cao như chip điện tử, sản xuất hàng điệntử)

+ Mất cân đối giữa mức tích lũy thấp nhưng đầu tư cao

+ Cơ cấu ngoại thương bất hợp lý

+ Cơ cấu tiêu dùng bất hợp lý

3.3.8 Lạm phát do xuất khẩu

Việc xuất khẩu tăng cao khiến tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung, hoặc sản phẩm đượchuy động cho xuất khẩu khiến tổng cung mặt hàng trong nước thấp hơn tổng cầu trong nước Sựmất cân đối giữa tổng cung và tổng cầu khiến lạm phát nảy sinh

3.3.9 Lạm phát do nhập khẩu

Trang 19

Do các sản phẩm không thể sản xuất trong nước mà phải nhập từ bên ngoài nên khi có

sự gia tăng giá cả của mặt hàng nhập khẩu (như việc tăng giá dầu của OPEC, giá nhập khẩu phôithép) khiến giá hàng trong nước phải tăng lên Lạm phát hình thành do giá nhập khẩu đội lên

3.3.10 Lạm phát theo thuyết cấu tạo lỗ hổng

Xuất phát ở các nước xã hội chủ nghĩa trong thời kì chuyển đổi nền kinh tế

Do sự yếu kém trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô của nhà nước gây ra những lỗhổng nghiêm trọng cho nền kinh tế và được nhà nước bù đắp bằng việc bao cấp giá hàng hóa.Điều này bắt buộc nhà nước phải phát hành thêm tiền làm tăng khối lượng cung tiền trong lưuthông gây ra lạm phát

Những lỗ hổng chủ yếu của nền kinh tế khi chuyển đổi là:

3.4 Tác động của lạm phát

Lạm phát ảnh hưởng đến nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội, nó cũng có thể đem lạinhững lợi ích bên cạch những tác hại nghiêm trọng đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước.Vậy tác động của nó như thế nào ?

3.4.1 Tác động tích cực

3.4.1.1 Tác động phân phối lại thu nhập của cải

Trang 20

Nó phát sinh từ những sự khác nhau trong các loại tài sản và nợ nần của người dân Khilạm phát xảy ra, những người có tài sản, những người đi vay nợ là có lợi nhất vì giá cả các loạihàng hóa nói chung đều tăng lên theo mức tăng lạm phát trong khi giá trị của đồng tiền lại giảmxuống khiến những người nắm giữ tiền mặt, người làm công ăn lương, những người cho vay là

bị thiệt hại

3.4.1.2 Tác động phát triển kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế chưa đạt đến mức sản lượng tối ưu hay mức toàn dụng thì lạmphát vừa phải cũng giúp thúc đẩy phát triển nền kinh tế vì nó có tác dụng làm tăng khối lượngtiền tệ lưu thông, cung cấp thêm vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, kích thích quá trìnhtiêu dùng người dân và chính phủ

3.4.1.3 Tác động đến thất nghiệp

Lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ ngược chiều nhau: khi lạm phát tăng thì sẽ giúpthất nghiệp giảm và ngược lại Nhà kinh tế học A.W.Phillips đã đưa ra" Lý thuyết đánh đổi giữalạm phát và việc làm" đó là một nước có thể có một tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn nếu nước đó sẵnsàng trả một tỉ lệ lạm phát cao hơn Điều này giúp các nhà lãnh đạo có thể có thê đưa ra cácchính sách kinh tế để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, người dân có thêm việc làm nhưng lạm phátđược giữ ở mức chấp nhận được

Đồ thị mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp

Như chúng ta đã biết chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đều

có thể làm dịch chuyển đường tổng cầu Do đó chính sách tiền tệ và tài khóa có thể làm dịchchuyển nền kinh tế dọc theo đường Phillips Nếu chính phủ tăng cung tiền, tăng chi tiêu chínhphủ và cắt giảm thuế sẽ làm tăng tổng cầu và di chuyển nền kinh tế dịch về phía bên trái trênđường Phillips sao cho ở đó lạm phát cao hơn và thất nghiệp ít hơn Còn chính phủ thực hiệnbiện pháp cắt giảm cung tiền, cắt giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế sẽ làm tổng cầu giảmxuống và nền kinh tế sẽ dịch chuyển về bên phải trên đường Phillips sao cho tại đó thất nghiệpcao hơn và lạm phát thấp hơn Vì thế qua đường Phillips chính phủ sẽ có chính sách phù hợpnhằm tạo được sự kết hợp tối ưu nhất giữa lạm phát và thất nghiệp

3.4.1.4 Tác động làm tăng số thuế nhà nước thu được

LạmPhát

%

Thât nghiệpAD

Trang 21

Nếu thuế được đánh theo hệ thống thuế lũy tiến thì tỉ lệ lạm phát cao sẽ đẩy người ta nhanhqua mức thuế cao hơn phải nộp, và như vậy chính phủ có thể thu được nhiều thuế hơn mà khôngphải thông qua luật.

3.4.2 Tác động tiêu cực

3.4.2.1 Đối với lĩnh vực sản xuất

Trong điều kiện lạm phát cao và không dự kiến được thì mọi hoạt động sản xuất đều bịthay đổi, giá cả hàng hóa tăng cao và biến động không ngừng gây nên tình trạng mất ổn địnhtrong nền kinh tế Quá trình hạch toán của các công ty trở nên vô hiệu do tốc độ thay đổi giá cảcủa hàng hóa gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với những công ty có tỷsuất lợi nhuận thấp thì dẫn đến tình trạng phá sản Cơ cấu nền kinh tế bị thay đổi vì khi đó cácnhà kinh doanh tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất có chu kì ngắn, khả năng thu hồi vàquay vòng vốn cao thay vì đầu tư vào các ngành có điều kiện ngược lại khiến tình trạng cungứng hàng mất cân đối khiến lạm phát trầm trọng thêm

3.4.2.2 Đối với lĩnh vực lưu thông

Trong lĩnh vực lưu thông, khi giá cả hàng hóa tăng nhanh thì tình trạng đầu cơ, tích trữhàng hóa thường là hiện tượng phổ biến khiến tình trạng khan hiếm hàng hóa trở nên trầm trọng

Do đó người tham gia vào quá trình lưu thông trở nên hỗn loạn Tiền trong tay người này vừabán xong lại nhanh chóng được đẩy ra lưu thông, tốc độ lưu chuyển tiền mặt nhanh chóng khiếntình trạng lạm phát thêm trầm trọng

3.4.2.3 Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, lạm phát tăng cao khiến tỷ giá hối đoáităng lên Sự mất giá của đồng tiền khiến xuất khẩu có lợi thế nhưng lại gây thiệt hại đối vớihàng hóa nhập khẩu Lạm phát cao, siêu lạm phát làm giảm số lượng người dân đi gửi tiền, khảnăng thanh khoản của ngân hàng kém đi khiến nhiều ngân hàng bị phá sản Lạm phát tăng nhanhkhiến người dân không muốn nắm giữ tiền mặt trong tay, họ chuyển sang tích trữ vàng, ngoại tệmạnh khiến tình trạng lạm phát càng trầm trọng

3.4.2.4 Đối với chính sách kinh tế tài chính đất nước

Lạm phát tăng nhanh, sự biến động giá cả tăng nhanh khiến các giá trị thông tin bao hàmtrong giá cả bị phá vỡ, tính toán kinh tế bị sai lệch nhiều, thông tin bị nhiễu loạn khiến mọi

Trang 22

người không thể phán đoán doanh nghiệp nào lãi, doanh nghiệp nào lỗ để có hướng đầu tư chochính xác Lạm phát cao và lâu dài gây ra sự bào mòn đối với ngân sách nhà nước, các khoảnchi tiêu trở nên đắt đỏ hơn, nhà nước phải giảm bớt các khoản phúc lợi xã hội, thu hẹp danh mụcđầu tư đối với các dự án, ngân sách bị suy giảm do sản xuất bị đình đốn khiến các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội đã đề ra từ trước phải thay đổi.

3.4.2.5 Làm méo mó số thuế phải nộp

Lạm phát tăng cao khiến người nộp thuế theo thuế suất lũy tiến nhanh chóng chuyển quamức nộp thuế cao hơn trong khi lương thực tế lại giảm mạnh khiến đời sống của người dân bịxáo trộn, thay đổi và khó khăn hơn Không những thế việc lạm phát quá cao cũng khiến chi phícác nguyên vật liệu đầu vào tăng cao khiến doanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ làm sảnxuất bị đình đốn nhiều doanh nghiệp phá sản hơn cũng khiến cho số thuế thu được của nhà nướccũng giảm đi

3.4.2.6 Tính không chắc chắn của lạm phát khiến đầu tư ở trung dài hạn bị suy giảm

Vì lạm phát tăng cao các nhà đầu tư không thể dự kiến chính xác nguồn vốn cần là baonhiêu tiền cho các dự án trong tương lai, các công trình đang xây dựng phải ngừng thực hiện dochi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao khiến doanh nghiệp không đủ nguồn lực thực hiện gâyảnh hưởng xấu đến các mục tiêu kinh tế trung dài hạn, các mục tiêu xã hội không thực hiện đượckhiến tăng trưởng kinh tế của đất nước giảm xuống

3.4.2.7 Lạm phát khiến người dân quan tâm đến lợi ích trước mắt

Thay vì gửi tiền vào ngân hàng người dân sẽ dùng số tiền đầu tư, tích trữ các loại hànghóa, chuyển qua các loại đồng ngoại tệ mạnh, các kim loại quý (vàng, bạch kim ) và đẩy mạnhtích trữ hàng hóa do kì vọng lạm phát tăng trong tương lai khiến dòng tiền lưu thông nhanh hơn,giá cả hàng hóa tăng cao hơn và lạm phát tăng nhanh hơn trước

3.4.2.8 Lạm phát với thu nhập thực tế

Trong trường hợp thu nhập danh nghĩa không đổi, lạm phát xảy ra sẽ làm giảm thunhập thực tế của người lao động Với 2.000.000 đồng tiền lương một tháng hiện nay, một côngnhân sẽ mua được 2 tạ gạo (với giá 10.000đ/kg) Vào năm sau, nếu tiền lương của công nhânnày không thay đổi, nhưng tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế vào năm sau tăng lên 50% so với

Trang 23

năm trước, tức là giá gạo đã tăng lên 15.000đ/kg, thì với số tiền lương nhận được trong mộttháng, người công nhân này chỉ có thể mua được 133,3 kg gạo.

Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thực của những tài sản không có lãi (tức tiền mặt)

mà nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thu nhập thực từ cáckhoản lãi, các khoản lợi tức Điều đó xảy ra là do chính sách thuế của nhà nước được tính trên

cơ sở của thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suất danhnghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao, điều đó làm cho số tiền thuế thu nhập mà người có tiềncho vay phải nộp tăng cao (mặc dù thuế suất vẫn không tăng) Kết quả cuối cùng là thu nhậpròng (thu nhập sau thuế), thực (sau khi đã loại trừ tác động của lạm phát) mà người cho vaynhận được bị giảm đi

Suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khănhơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ và những hậu quả về chính trị, xã hội

có thể xảy ra

3.4.2.9 Lạm phát và nợ quốc gia

Lạm phát khiến giá trị đồng tiền quốc nội giảm giá mạnh so với ngoại tệ, các khoản vaytrước đây tăng cao hơn gây sức ép lên nền kinh tế quốc gia Tuy được lợi trong các khoản vayvốn trong nước nhưng chính phủ lại bị thiệt trong các khoản vay ngoại tệ nước ngoài

3.4.2.10 Các chi phí xã hội của lạm phát

Lạm phát vừa có thể gây ra những tác hại mà ta có thể dễ nhận biết nhưng cũng đồng thờigây ra những tác hại mà ta khó có thể nhận biết đó chính là chi phí xã hội của lạm phát

- Chi phí mòn giày: Lạm phát cao hơn làm tăng lãi suất danh nghĩa mà hệ quả mọi người

sẽ giảm số tiền nắm giữ Nếu mọi người giữ số dư tiền thực tế ít hơn, thì họ phải thường xuyênđến ngân hàng rút tiền Điều này làm bạn phải đi rút tiền nhiều hơn (giầy bạn mòn hơn)

- Chi phí thực đơn: Lạm phát cao hơn làm cho doanh nghiệp thay đổi giá cả thườngxuyên hơn Việc này là tốn kém nếu họ in lại biểu giá và cataglo

- Giá cả tương đối biến động mạnh hơn Nếu trong giai đoạn ổn định các doanh nghiệpkhông thay đổi giá cả thường xuyên thì lạm phát sẽ làm cho giá cả tương đối biến động mạnhhơn mà nền kinh tế thị trường lại phân bổ nguồn lực dựa trên giá cả, lạm phát dẫn đến tính phihiệu quả của nền kinh tế

Trang 24

- Thay đổi gánh nặng về thuế Nhiều luật thuế không tính đến tác động của lạm phát Do

đó, lạm phát có thể làm thay đổi gánh nặng về thuế của các cá nhân và doanh nghiệp, ngoài dựkiến ban đầu của các nhà hoạch định gây ra cản trở tiết kiệm và phát triển kinh tế

- Sự nhầm lẫn bất tiện: Lạm phát tăng cao khiến giá của hàng hóa biến động liên tục, giátrị của đồng tiền giảm xuống và thước đo lợi nhuận của các doanh nghiệp trở nên khó khăn vàviệc lựa chọn đầu tư của các doanh nghiệp trở nên phức tạp và dễ nhầm lẫn hơn

- Tái phân phối một cách tùy tiện: Ví dụ khi các điều kiện cho vay nói chung được tínhtheo giá trị danh nghĩa dựa theo một tỉ lệ lạm phát dự kiến nhất định Nhưng nếu lạm phát tăngcao so với dự kiến, người đi vay được lợi vì chỉ hoàn trả lại cho người cho vay một số tiền cósức mua thấp hơn dự kiến còn người cho vay lại bị lỗ Ngược lại, nếu lạm phát thấp hơn dự kiếnthì người cho vay sẽ được lợi do họ sẽ thu về được những đồng tiền có sức mua cao hơn trước

Vì thế lạm phát

đã gây ra hiện trượng tái phân phối một cách tùy tiện

IV Khái quát về tỷ giá hối đoái

4.1 Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi từ một đơn vị tiền tệ nước nay sang thành

những đơn vị tiền tệ nước khác

4.2 Phân loại

4.2.1.Theo phương tiện chuyển hối:

a/ Tỷ giá điện hối: là tỷ giá mua bán ngoại tệ cũng như các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ đượcchuyển bằng điện

b/ Tỷ giá thư hối: là tỷ giá mua bán ngoại tệ và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ được chuyểnbằng thư

4.2.2.Theo phương tiện thanh toán quốc tế:

a/ Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ghi bằng ngoại tệ

b/ Tỷ giá hối phiếu: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu ghi bằng ngoại tệ

4.2.3.Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại tệ:

Trang 25

a/ Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán bán các món ngoại tệ đầu tiên trong ngàylàm việc tại các trung tâm hối đoái.

b/Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá áp dụng cho mua bán món ngoại tệ cuối cùng trong ngày làm việc tạicác trung tâm hối đoái

4.2.4.Theo phương thức mua bán, giao nhận ngoại tệ :

a/ Tỷ giá giao nhận ngay là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận chúng sẽ được thực hiệnchậm nhất sau hai ngày làm việc

b/ Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận chúng sẽ được thựchiện sau một khoảng thòi gian nhất định

4.2.5.Theo chế độ quản lý ngoại hối:

a/ Tỷ giá hối đoái chính thức: là tỷ giá hối đoái do nhà nước công bố

b/ Tỷ giá tự do: là tỷ giá được hình thành tự phát và diễn biến theo quan hệ cung cầu về ngoại tệtrên thị trường

4.3 Xác định tỷ giá hối đoái:

Do tiền của một nước được trao đổi với tiền của nước khác trên thị trường ngoại hối nên cầu

về ngoại tệ chính là cung về đồng nội tệ và cung về ngoại tệ là cầu nội tệ Do đó khi xác định tỷgiá giữa ngoại tệ và nội tệ ta có thể xem xét hoặc là cầu và cung về ngoại tệ hoặc là cung và cầu

về nội tệ Để tiện phân tích ta sẽ xem xét cầu và cung về USD và tỷ giá của USD tính theo sốVND

Cung về USD bắt nguồn từ các giao dịch quốc tế tạo ra thu nhập về đô la Nguồn cung quan trọng

về đô la trên thị trường ngoại hối là người nước ngoài hiện tại không có tiền Việt Nam nhưngmuốn mua hàng hoá dịch vụ của Việt Nam Cầu về USD trên thị trường bắt nguồn từ các giaodịch quốc tế Ngược với cung về đô la các công dân và công ty Việt Nam có nhu cầu mua hàngnước ngoài sẽ có cung nội tệ để chuyển đổi sang đô la

Trang 26

Khi không có sự can thiệp của NHTW vào thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái được xác định bởi

sự cân bằng giữa cung và cầu về đô la phát sinh từ các tài khoản vãng lai và tài khoản vốn củacán cân thanh toán quốc tế, chính là điểm E0 ở đồ thị trên Đó chính là chế độ tỷ giá hối đoái thảnổi

Khi NHTW can thiệp bằng cách thay đổi dự trữ ngoại tệ để duy trì tỷ giá ở một mức nhất định đãđược công bố trước, ta có chế độ tỷ giá hối đoái cố định Muốn cố định tỷ giá hối đoái thấp hơnmức cân bằng thị trường (điểm E1) thì NHTW phải dùng dự trữ ngoại tệ để bán ra thị trường, điềunày làm giảm dự trữ ngoại tệ của NHTW và tăng cung ngoại tệ trong nền kinh tế

1.4 Cơ chế tỷ giá hiện nay:

Năm 1999, Ngân hàng Nhà nước đã bãi bỏ việc công bố tỷ giá chính thức và thay vào đó là việc

“ thông báo” tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng Xét về mặt lý thuyết, đây là bước cảicách có ý nghĩa rất lớn vì nó chuyển từ cơ chế tỷ giá xác định một cách chủ quan theo ý chí củaNHNN sang một cơ chế tỷ giá xác định khách quan hơn theo quan hệ cung cầu, đó là cơ chế tỷgiá thả nổi có điều tiết

Những ưu điểm nổi bật của cơ chế tỷ giá này là:

- Quyền chủ động của NHTM trong việc quy định tỷ giá với các ngoại tệ khác

- Tỷ giá được xác định một cách khách trên quan hệ cung cầu, các doanh nghiệp chủ động hơn

Trang 27

- Những biến động có thể tạo ra khoảng cách giữa tỷ giá thị trường tự do và tỷ giá của cácNHTM sẽ khó xảy ra.

- Giảm bớt tâm lý hoang mang dao động, giảm đầu cơ

- Do được hình thành trên cơ sở thị trường nên tỷ giá linh hoạt hơn, mềm dẻo hơn, phù hợp vớithông lệ quốc tế , góp phần tăng cường sự hòa nhập của nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế thếgiới

Những hạn chế của cơ chế tỷ giá này:

- Tỷ giá được xác định từ ngày hôm trước nên nó chưa là cơ sở vững chắc để tỷ giá chính thứcthực sự có ý nghĩa kinh tế

- Biên độ giao dich còn là hẹp, nếu có đột biến cung cầu thì sẽ dẫn đến sai lệch tỷ giá là quá lớn,giao dịch ngày hôm đó có thể đình trệ hay đóng băng

- Thị trường tiền tệ liên ngân hàng còn kém phát triển, chưa hoàn hảo, dự trữ ngoại tệ hạn hẹpnên can thiệp của NHNN vào thị trường ngoại tệ chỉ trong một giới hạn nhất định mà thôi

4.5 Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái

Chúng ta có thể thấy, tỷ giá hối đoái trên thị trường luôn thay đổi Có rất nhiều nhân tố tác độnggây ra sự biến động của tỷ giá hối đoái với những mức độ và cơ chế khác nhau

4.5.1.Cán cân thương mại:

Cán cân thương mại của một nước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạchnhập khẩu Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tụccông việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch vụtrong nước xuất khẩu ra nước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoáigiảm Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toáncho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hốiđoái tăng Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác động mạnh yếu của cácnhân tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ

Trang 28

lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷgiá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá.

4.5.2.Đầu tư ra nước ngoài:

Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựngnhà máy, thành lập các doang nghiệp ) hay đầu tư gián tiếp (mua cổ phiếu, trái phiếu ) Nhữngnhà đầu tư này muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ Họ mua ngoại tệtrên thị trường, luồng vốn ngoại tệ sẽ chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ tăng Ngược lại mộtnhà đầu tư từ nước ngoà đầu tư vào trong nước, luồng vốn ngoại tệ chảy vào trong nước, làmcho cung ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm Đầu tư ra nước ngoài ròng là hiệu số giữa luồngvốn chảy ra và luồng vốn chảy vào một nước Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốnchảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn chảy ra nước ngoài,tỷ giá hối đoái tăng Tỷ giá hối đoái

sẽ giảm trong trường hợp ngược lại, đầu tư ra nước ngoài ròng âm Theo quy luật tối ưu hoá,luồng vốn sẽ chảy đến nơi nào có lợi nhất, tức là hiệu suất sinh lời cao nhất Một nền kinh tế sẽthu hút được các luồng vốn đến đầu tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tư thuận lợi, nềnchính trị ổn định, các đầu vào sẵn có với giá rẻ, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, thị trườngtiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoáng trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài củaChính phủ

4.5.3.Lạm phát ảnh hưỏng đến tỷ giá hối đoái:

Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi,hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụnước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nứơc Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽchuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giáhối đoái tăng Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạtđộng xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạmphát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộplàm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá,người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy

tỷ giá hối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tác động trên sẽ

Trang 29

phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát caohơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giá hối đoái tăng.

4.5.4. Tâm lý số đông :

Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các tácnhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầungoại tệ trên thị trường Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng nhưcác kỳ vọng vào tương lai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳvọng của dân chúng trong tương lai Nếu mọi người kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăng trongtương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiện tại; Mặt khác, giángoại tệ rất nhạy cảm với thông tin cũng như các chính sách của chính phủ Nếu có tin đồn rằngChính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để giảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽđồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm

4.5.5 Mức chênh lệch lãi suất:

+ Ở thị trường nào có mức lãi suất ngoại tệ ngắn hạn cao hơn thì những luồng vốn ngoại tệ ngắnhạn có xu hướng đổ về thị trường đó để tìm kiếm lợi nhuận, do đó làm cho cung về ngoại tệ tănglên, cầu về ngoại tệ giảm đi, làm cho tỷ giá ngoại tệ đi theo xu hướng giảm

+ Sự chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ với đồng ngoại tệ sẽ tác động đến xu hướng đầu tư vàảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Nếu lãi suất ngoại tệ cao hơn lãi suất nội tệ thì sẽ có xu hướngchuyển sang đầu tư vào đồng ngoại tệ, cầu về ngoại tệ sẽ tăng, dẫn đến tỷ giá ngoại tệ tăng vàngược lại

4.5.6 Các nhân tố khác:

+ Sự ưa thích hàng ngoại so với hàng nội: Khi dân chúng “thích dùng” hàng ngoại thì nhu cầungoại tệ sẽ tăng, dẫn đến tỷ giá ngoại tệ tăng

+ Tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại làm tăng nhu cầu chi ngoại tệ, làm thất thoát ngoại

tệ và vàng mà Nhà nước không kiểm soát được, do đó cũng có tác động đến tỷ giá hối đoái

Trang 30

+ Sự tác động của các sự kiện bất thường về kinh tế xã hội như chiến tranh, khủng bố, khủnghoảng chính trị, sự cố thiên tai, dịch bệnh cũng có những tác động nhất định đến sự biến độngcủa tỷ giá hối đoái.

Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên với mức độ mạnhyếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàn cảnh nhất định Việc tách rời vàlượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm không thể Các nhân tố trên không tách rời

mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay át chế lẫn nhau, đến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giáhối đoái luôn biến động không ngừng

4.6 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

4.6.1 Điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu:

Nếu NHTW hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu thì ngoại tệ sẽ chạy ra nước ngoài, dần dần

tỷ giá ngoại tệ sẽ tăng lên (đồng nội tệ bị mất giá) Nếu tỷ giá đồng nội tệ sụt thấp so với mức tỷgiá hợp lý thì bằng cách nâng lãi suất tái chiết khấu sẽ tạo ra hiệu ứng kích thích cầu về nội tệ vàđồng nội tệ sẽ dần dần tăng giá và biện pháp này được duy trì đến khi mức tỷ giá thị trường đãtrở về với mức tỷ giá hợp lý Trường hợp ngược lại nếu tỷ giá đồng nội tệ tăng quá cao so vớimức tỷ giá hợp lý thì NHTW sẽ hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu để tác động đến cầu về ngoại

tệ, gây hiệu ứng giảm tỷ giá đồng nội tệ để trở về với mức tỷ giá hợp lý

4.6.2 Can thiệp ngoại hối:

Khi sử dụng biện pháp này, NHTW là người trực tiếp tham gia hoạt động mua bán ngoại tệtrên thị trường ngoại hối để điều chỉnh quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường, từ đó tỷ giáhối đoái sẽ được điều chỉnh

Việc thực hiện biện pháp can thiệp ngoại hối phải được cân nhắc cẩn thận, đặc biệt khi NHTWcan thiệp bằng cách bán ngoại tệ ra thị trường thì phải có một lượng ngoại tệ đủ mạnh tuyệt đốikhông can thiệp nửa vời

4.6.3 Phá giá tiền tệ:

Phá giá tiền tệ là việc Nhà nước chính thức hạ thấp sức mua của đồng nội tệ so với ngoại tệ với

kỳ vọng tăng tỷ giá hối đoái đồng nội tệ trong tương lai.Và tác động sẽ là:

Trang 31

- Kích thích các hoạt động xuất khẩu cũng các hoạt động kinh tế, dịch vụ đối ngoại khác có thungoại tệ, đồng thời hạn chế nhập khẩu và các hoạt động dịch vụ đối ngoại khác có chi về ngoại

tệ, kết quả là góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, làm cho tỷ giá đồng nội tệ tăng dầnlên

- Khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối, hạn chế xuất khẩu vốn cũng như các hoạt động chuyểnngoại tệ ra nước ngoài để tăng khả năng cung ngoại tệ nhằm làm cho tỷ giá đồng nội tệ tăng dầnlên

4.6.4. Nâng giá tiền tệ:

Nâng giá đồng nội tệ so với ngoại tệ để có một tỷ giá mới cao hơn là biện pháp điều chỉnh

tỷ giá hối đoái khi những cường quốc về kinh tế muốn sử dụng công cụ này để chiếm lĩnh thịtrường, hoặc khi nền kinh tế phát triển quá “nóng”, muốn làm “dịu lạnh” thì dùng biện phápnâng giá tiền tệ để tăng cường chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài kiếm lời

V Khái quát chung về lãi suất

5.1 Khái niệm

Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định, mà người sử dụng phải trả cho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu

5.2 Nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

 Ảnh hưởng của cung - cầu quỹ cho vay;

 Ảnh hưởng của rủi ro và kỳ hạn;

 Ảnh hưởng của lạm phát dự tính;

 Ảnh hưởng của chính sách vĩ mô của chính phủ

 Ảnh hưởng của sự phát triển của nền kinh tế trong chu kỳ kinh doanh

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ của ngân hàng TW

Trang 32

5.3.Vai trò của lãi suất

Trên tầm vĩ mô, lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô rất có hiệu quả của chính phủ thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, làm ảnh hướng đến nền kinh tế của 1 quốc gia

Trên tầm vi mô, lãi suất là cơ sở để cho cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa ra các quyết định của mình như chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm, đầu tư, mua sắm trang thiết bị phục vụ sảnxuất kinh doanh hay cho vay hoặc gửi tiền vào ngân hàng

5.4.Tác động của lãi suất đối với nền kinh tế.

5.4.1 Đối với vay nợ

Lãi suất tăng làm giảm vay nợ Cá nhân giảm đi vay và tăng gửi tiết kiệm, do đó giảm tiêu dùng và tác động tiêu cực tới tổng cầu

Doanh nghiệp giảm vay mới và do đó giảm đầu tư mới, nên tác động tiêu cực tới tổng cầu Mặt khác, lãi suất tăng còn có nghĩa là giá cả các khoản vay hiện thời của doanh nghiệp tăng, có nghĩa là giá vốn tăng hay chi phí sản xuất tăng Điều này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, khiến doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp sản xuất; do đó tác động tiêu cực tới tổng cầu Giãn thợ còn làm giảm thu nhập của người lao động Điều này khiến họ giảm tiêu dùng Tổng cầu lại chịu tác động tiêu cực

Đối với hoạt động vay cầm cố, khi lãi suất tăng người ta sẽ giảm nhu cầu vay để xây hay mua nhà, do đó đầu tư xây nhà giảm, ảnh hưởng tiêu cực tới tổng cầu Nó còn khiến cho việc trả

nợ các khoản vay cầm cố hiện thời trở nên khó khăn hơn khiến người đi vay phải giảm tiêu dùng

để còn trả nợ Tổng cầu vì thế chịu tác động tiêu cực

5.4.2 Đ ối với tỷ giá hối đoái

Lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ở nước ngoài sẽ khiến cho dòng vốn từ nước ngoài tăng cường chảy vào trong nước Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa nội tệ với ngoại tệ giảm xuống Xuất khẩu ròng vì thế giảm đi, khiến cho tổng cầu giảm theo

Trang 33

Lãi suất danh nghĩa và lạm phát có mối quan hệ cùng chiều.ta biết rằng, Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa- lạm phát Do đó, khi lạm phát tăng thì lãi suất danh nghĩa tăng để đảm bảo mức lãi suất thực được chấp nhận bởi các chủ thể trong nền kinh tế.

Như vậy, lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát cao Lãi suất là một giải pháp công hiệu khá hiệu quả để kiềm chế lạm phát V Tuy nhiên tăng lãi suất cũng có nguy cơ lớn làm sụp

đổ nền kinh tế Hai cuộc khủng hoảng của Mỹ giai đoạn 1929 và 2008 đều do tăng lãi suất quá mạnh

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011

Trang 34

Tốc độ tăng GDP từ 2007- 2010

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

năm

%

Tốc độ tăng GDP

Qua đây ta thấy tốc độ tăng GDP biến động qua các năm, năm 2007 là năm có tốc độ tăng GDPcao nhất, tăng 8.5% đạt kế hoạch đề ra và cao hơn so với năm 2006 (tăng 8.17%) Với tốc độtăng này Việt Nam đứng thứ 3 về tăng trưởng GDP ở các nước châu Á chỉ sau Trung Quốc và

Ấn Độ Nếu không có thiên tai, dịch bệnh lớn thì GDP chắc chắn còn cao hơn 8.5% Cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hướng tiên bộ, tỷ trọng khu vực NLTS giảm CN&XD tăng, và nét nổibật trong nền kinh tế năm 2007 là tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng cao, và tăng khá ổn định quacác quý Do kinh tế tăng trưởng cao nên tình hình tài chính lành mạnh, thu chi ngân sách nhànước cân đối, nhờ đó vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới Quy mô nền kinh tế lớnmạnh hơn so với năm 2006, thu nhập quốc dân theo GDP tính bình quân đầu người đạt835USD, tăng 15USD so với kế hoạch Trong bối cảnh thiên tai và dịch bệnh, những kết quả đạtđược như trên là thành tựu to lớn Tuy nhiên sang năm 2008, 2009 do tác động của cuộc khủnghoảng tài chính thế giới mà tốc độ tăng GDP đã giảm dần cụ thể năm 2008 còn 6.32% và năm

2009 giảm xuống chỉ còn 5.32% Năm 2008 tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước thấp hơn tốc

độ tăng 8,48% của năm 2007 và mục tiêu kế hoạch điều chỉnh là tăng 7,0%, nhưng trong bốicảnh tài chính thế giới khủng hoảng, kinh tế của nhiều nước suy giảm mà nền kinh tế nước tavẫn đạt tốc độ tăng tương đối cao như trên là một cố gắng rất lớn Bước vào năm 2009, nền kinh

tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế năm

2009 là 5.32 đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch, thấp hơn năm 2008 nhưng trong bối cảnhkinh tế thế giới suy thoái, nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm mà kinh tế nước ta đạt được tốc độ

Trang 35

tăng trưởng dương tương đối cao như trên là một thành công lớn Nền kinh tế nước ta vẫn vượtqua thời kỳ suy giảm tăng trưởng, chứng tỏ các chính sách, giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh

tế triển khai trong năm vừa qua phù hợp với tình hình thực tế đã và đang phát huy hiệu quả tíchcực Và sang năm 2010 thì nền kinh tế nước ta đã sớm thoát khỏi tình trạng suy giảm, từng bướcphục hồi và tăng trưởng khá nhanh GDP quý I tăng 5,84%; quý II tăng 6,44%; quý III tăng7,18% và quý IV tăng 7,34% Tính chung cả năm, GDP tăng 6,78%, cao hơn chỉ tiêu Quốc hội

đề ra (6,5%), vẫn thuộc nhóm có mức tăng trưởng khá cao trong khu vực và trên thế giới, trong

đó, tất cả các ngành, lĩnh vực đều đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước Sang quý Inăm 2011 kinh tế-xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức Giá cáchàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chiều hướng tăng, lạm phát tăng cao, thờitiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh tiếp tục xảy ra trên cây trồng, vật nuôi Những yếu tố bất lợi trêntác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dân cư.Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2011 ước tính tăng 5,43% so với cùng kỳ năm 2010,bao gồm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,05%; khu vực công nghiệp và xây dựngtăng 5,47%; khu vực dịch vụ tăng 6,28% Sang quý II GDP tăng lên gần 5.8%.và GDP 6 thángđầu năm tăng 5.6%, 9 tháng đầu năm nay GDP đã tăng lên 5.67% cao hơn 6 tháng đầu nămnhưng đòi hỏi nỗ lực rất lớn của cả nền kinh tế trong quý tiếp theo để có thể đạt mục tiêu 6%

vào cuối năm Tổng sản phẩm quốc nội của nền kinh tế trong 9 tháng đầu năm, theo số liệu của

Tổng cục Thống kê đạt, 406.308 tỷ đồng (tính giá so sánh 1994), tăng 5,76% so với cùng kỳ

2010, Sau 3 quý, tình hình sản xuất - kinh doanh tại khu vực công nghiệp được đánh giá là khảquan nhất với mức tăng trưởng 6,62%, dịch vụ tăng 6,24% Tuy nhiên, tăng trưởng tại khu vựcnông nghiệp chỉ đạt chưa đầy 2,4%

II Tình hình xuất nhập khẩu:

Bảng: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2007 đến 8 tháng đầu năm 2011

Trang 36

Tổng kim

ngạch XNK 111,221,500.3

143,398,958.77

127,045,084.42 156,993,078.06

129,297,626.50

Biểu đồ: tình hình xuất nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2007 đến 8 tháng đầu năm 2011

Năm 2007 kinh tế toàn cầu chịu nhiều ảnh hưởng bởi những biến động lớn về giá hàng

hoá, chủ yếu là do giá nguyên, nhiên liệu, nông sản, thực phẩm tăng cao liên tục Những biến

động thất thường của giá dầu thô, giá vàng cùng với dấu hiệu suy thoái kinh tế Hoa Kỳ, đồng đô

la mất giá nhanh so với các ngoại tệ mạnh khác đã tác động không tốt và lan tỏa tới nhiều nền

kinh tế Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá trong năm 2007 đạt 111,2 tỷ USD, tăng

31,3% so với năm 2006, trong đó xuất khẩu đạt 48,56 tỷ USD, tăng 21,9% so với năm trước,

vượt 3,8% kế hoạch năm và nhập khẩu là 62,7 tỷ USD, tăng xấp xỉ 40%, cao gấp gần 2 lần tốc

độ tăng xuất khẩu Khoảng cách rất lớn về tốc độ tăng của nhập khẩu so với xuất khẩu đã đẩy

nhập siêu lên một mức cao nhất từ trước đến nay (14,12 tỷ USD), gấp 2,8 lần của nhập siêu

năm 2006 (là 5,06 tỷ USD) và gấp 12,4 lần của nhập siêu năm 2001 (là 1,12 tỷ USD)

69.948.809,96 62.666.016,37

Trang 37

Năm 2008, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vượt qua nhiềubiến động về thị trường, giá cả, khó khăn của những rào cản thương mại, tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu… Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá trong năm 2008 đạt143,4 tỷ USD, tăng 29,1% so với năm trước, vượt 7% kế 28,9% so với năm 2007, trong đó xuất khẩu đạt 62,69 tỷ USD, nhập khẩu là 80,71 tỷ USD, tăng 28,8%, thấp hơn tốc độ tăng xuất khẩu.Hết tháng 12 năm 2008, nhập siêu của Việt Nam là 18,03 tỷ USD đạt con số kỷ lục từ trước đếnnay, tăng 27,7% so với con số 14,12 tỷ USD của năm 2007.

So với cuối năm 2007, tỷ giá USD/VND đãtăng khoảng 9%, vượt xa mức thayđổi quanh1% những năm gần đây, trong khi đồng USD vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong thanh toán quốc

tế (khoảng 70%) Mức tăng vượt trội này đẩy chi phí nhập khẩu, chi phí sản xuất kinh doanh củanhững ngành hàng có đầu vào lớn từ nguyên liệu nhập khẩu, chi phí vay nợ ngoại tệ tăng cao

Trong nửa đầu năm, giá hàng hóa trên thị trường thế giới leo thang, gây áp lực tăng chi phí nhập khẩu và đẩy nhập siêu lên cao; lạm phát trong nước cũng có một phần nguyên nhân từ diễn biến này Ngược lại, giá tăng cao cũng là yếu tố thúc đẩy tăng kim ngạch xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu dầu thô, nông sản; trong 7 tháng đầu năm, giá dầu thô tăng khoảng 60%, giá gạo tăng hơn 50%, than đá tăng 55%, cao su và cà phê tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm

2007 Từ tháng 9, tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toán cầu đã bắt đầu thể hiện trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đồng loạt giảm giá mạnh, đặc biệt ở mặt hàng dầu thô, nông sản, thủy sản

Đặc biệt, khuynh hướng suy giảm kim ngạch xuất - nhập khẩu đã trở nên rõ nét ngay từ đầu năm 2009, đặt ra vấn đề cấp bách cho Chính phủ trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội

Hoạt động xuất nhập khẩu năm 2009 chịu ảnh hưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng kinh

tế thế giới, làm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam và giá cả quốc tế giảm sút mạnh.Đồng thời, các nước gia tăng các biện pháp bảo hộ mới, đặt ra nhiều hơn các rào cản phi thuế Trước tình hình đó, ngành công thương đã tích cực phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan, các Hiệp hội ngành nghề, các địa phương đề ra nhiều giải pháp tích cực, chủ động tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu, nên phần lớn mặt hàng đã có khối lượng xuất khẩu tăng hơn năm 2008 (lượng

Ngày đăng: 14/08/2014, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu: - Đặc điểm môi trường kinh tế vĩ mô giai đoạn 2007 đến nay
Bảng s ố liệu: (Trang 33)
Đồ thị chỉ số giá tiêu dùng các tháng năm 2010 - Đặc điểm môi trường kinh tế vĩ mô giai đoạn 2007 đến nay
th ị chỉ số giá tiêu dùng các tháng năm 2010 (Trang 48)
Bảng lãi suất cho vay tiền gửi qua các năm 2007-2011 - Đặc điểm môi trường kinh tế vĩ mô giai đoạn 2007 đến nay
Bảng l ãi suất cho vay tiền gửi qua các năm 2007-2011 (Trang 56)
Bảng giá vàng trung bình tháng (từ tháng1 đến 21/10/2011) - Đặc điểm môi trường kinh tế vĩ mô giai đoạn 2007 đến nay
Bảng gi á vàng trung bình tháng (từ tháng1 đến 21/10/2011) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w