1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4

179 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Điện 4
Tác giả Nguyễn Linh Giang
Người hướng dẫn THS. Phan Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Sự cần thiết của đề tài Trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì công tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán luôn là một trong những vấn đề đượ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ -o0o -

NGUYỄN LINH GIANG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Lớp : 44DN

MSSV : 44D4016 Gíáo viên hướng dẫn: THS PHAN THỊ DUNG

Nha Trang, tháng 12/2006

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán tiền mặt (VNĐ)

Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán tiền mặt (ngoại tệ)

Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ)

Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)

Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển

Sơ đồ 6 : Sơ đồ bộ máy

Sơ đồ 7 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 8 : Sơ đồ hạch toán kế toán máy theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 9 : Sơ đồ tổng hạch toán tiền mặt quý 4/2005

Sơ đồ 10: Sơ đồ tổng hạch toán tiền gửi ngân hàng quý 4/2005

Sơ đồ 11: Đồ thị thu tiền mặt 12 tháng năm 2005

Sơ đồ 12: Đồ thị thu tiền gửi ngân hàng 12 tháng năm 2005

Sơ đồ 13: Đồ thị chi tiền mặt 12 tháng năm 2005

Sơ đồ 14: Đồ thị chi tiền gửi ngân hàng 12 tháng năm 2005

Sơ đồ 15: Đồ thị tồn quỹ tiền mặt 12 tháng năm 2005

Sơ đồ 16: Đồ thị tồn quỹ tiền gửi ngân hàng 12 tháng năm 2005

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài

Trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì công tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Bởi vì việc quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, các quan

hệ kinh tế của doanh nghiệp với thị trường cũng như ngay trong nội bộ đơn vị Thông qua sự luân chuyển của các loại tiền và các hoạt động thanh toán, người ta

có thể kiểm tra đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, cũng như việc chấp hành kỷ luật tài chính, tín dụng đối với khách hàng hay Nhà nước Mặt khác cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay, quan hệ kinh tế giữa các đơn vị ngày càng đa dạng và phong phú Nó không đơn thuần chỉ là hàng đổi lấy tiền hoặc lấy tiền đổi hàng mà còn nảy sinh các quan hệ thanh toán bù trừ lẫn nhau, chiếm dụng vốn, cạnh tranh,… Những quan hệ này đòi hỏi phải có sự tin tưởng lẫn nhau và phải có những phương pháp quản lý sao cho đạt được sự an toàn tuyệt đối, tránh những rủi ro trong kinh doanh Do đó việc quản lý công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán một cách có hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán cũng như hoạt động quản trị tại mỗi đơn vị

Trong hệ thống kế toán các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, Công ty Tư vấn Xây dựng điện 4 (TVXDĐ4) nói riêng thì kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có vị trí đặc biệt quan trọng vì qua đó mọi chi phí phát sinh trong công ty đều phải xuất phát từ nguồn gốc vốn bằng tiền và khả năng phải thu, phải trả của công ty, đảm bảo chi phí đầu vào, vốn bỏ ra vừa đủ để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Mọi chi phí đầu vào cũng như thu nhập và chi phí đầu ra đều được tính đầy đủ, chính xác, đồng thời đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn lưu động khả quan để có khả năng thực hiện tốt mọi kế hoạch đề ra, để đạt được kết quả cuối cùng vì trong điều kiện nền kinh tế thị trường với mục đích và nguyên tắc kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh và có lãi

Trang 5

Công ty còn một số tồn tại về công tác kế toán vốn bằng tiền như việc tập hợp chứng từ đôi lúc chậm trễ, chứng từ dễ bị thất lạc, gây khó khăn cho việc hạch toán; công nợ phải thu, phải trả đến cuối năm còn rất lớn, sẽ ảnh hưởng đến vốn tự tài trợ cho kế hoạch sản xuất, đầu tư mua sắm năm sau; sản phẩm dở dang còn lớn làm ảnh hưởng tới kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đơn vị, đầu tư hoạt động dài hạn chưa linh hoạt

Với tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền, em đã chọn đề tài: “Một số biện

pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4” - để nghiên cứu thực hiện, trên cơ sở đó để làm rõ hơn về lý luận và thực tiễn

đã thực hiện tại Công ty TVXDĐ4 nhằm giúp em có một kiến thức cần thiết để vận dụng có hiệu quả vào nghiệp vụ công tác sau này

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Để vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao kiến thức đã học

ở trường, đối tượng nghiên cứu là công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4

Phạm vi nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, khảo sát, phân tích hệ thống kế toán vốn bằng tiền quý 4/2005 mà còn đưa ra những nhận xét cụ thể và những biện pháp khắc phục những mặt còn tồn tại để từ đó nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của đơn vị

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là dựa trên phương pháp luận về chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh các chỉ số

Nội dung và kết cấu đề tài Tên đề tài: “ Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền

của công ty Tư vấn Xây dựng điện 4”

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty Tư vấn Xây

dựng Điện 4

Trang 6

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền

của công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4

Qua đây, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo - Phó chủ nhiệm khoa Kinh tế - Thạc sĩ Phan Thị Dung cùng các thầy cô giáo trong khoa kinh tế, Anh Vũ Thành Danh Kế toán trưởng công ty cùng toàn thể các anh chị trong phòng Tài chính Kế toán công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp Tuy nhiên do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến giúp đỡ của quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong Công ty để giúp em tiếp tục hoàn thiện và phát triển đề tài, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn công tác nghiệp vụ chuyên môn tốt hơn

Nha Trang, tháng 11 năm 2006 Sinh viên thực hiện Nguyễn Linh Giang

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

1.1.1 Khái niệm và vị trí vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị bao gồm tất cả các loại tiền do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành và các loại ngoại tệ, vàng bạc,

đá quý

Như vậy qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra và đánh giá chất lượng các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

để thỏa mãn nhu cầu tiền bất ngờ

Như vậy,dù lưu trữ tiền với mục đích nào thì quản lý vốn bằng tiền cũng là vấn

đề quan trọng Quản lý vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được lượng tiền cần lưu trữ, lưu trữ trong bao lâu?

2 Ý nghĩa:

Khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài chi phí bỏ ra cho việc xây dựng nhà xưởng ,mua nguyên vật liệu, trả công, trả lãi vay, mua sắm trang thiết bị sản xuất… thì doanh nghiệp còn cần 1 lượng tiền với các lý do sau:

+ Để phòng ngừa và chuẩn bị cho những việc đột xuất cần đến tiền

+ Để thỏa mãn được các lý do trên nên người ta đưa ra mô hình quản lý vốn bằng tiền để tránh tình trạng thừa, thiếu tiền làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh

Trang 9

Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền là bao gồm các loại giấy tờ có gi

á trị dùng trong quan hệ thanh toán mua bán bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc…

2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển của vốn bằng tiền

Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lí ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

Tổ chức hệ thống sổ chi tiết (sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) để ghi chép đối chiếu kiểm tra mọi sự biến động của vốn bằng tiền

3 Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

a Giá trị của các loại vốn bằng tiền, vàng bạc, đá quý đều phải được quy đổi theo 1

đơn vị tiền tệ thống nhất, đó là đồng Việt Nam để ghi chép trên sổ sách kế toán

b Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập Bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính

1- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận) Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn

cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch)

để ghi sổ kế toán

Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán)

2- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 10

3- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước, xuất trước )

4- Đối với bên Có của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các Tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ

kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch Cuối năm tài chính các số dư Nợ phải trả hoặc dư Nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính

5- Đối với bên Nợ của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ

kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán

6 Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính

7- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán

c Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối

kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh:

- Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

- Đối với doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh, vừa có hoạt động đầu tư XDCB, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB thì cũng xử lý các chênh lệch tỷ giá hối đoái này vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

- Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Trang 11

d Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại

cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) như sau:

- Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán (Chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái)

- Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ và các tài sản đầu tư hoàn thành đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm (kể từ khi công trình đưa vào hoạt động)

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ cuối năm tài chính và ở thời điểm quyết toán, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ hoàn thành đầu tư mà phân bổ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của các kỳ kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm (kể từ khi công trình đưa vào hoạt động)

e Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt

f Cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại số dư các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi

Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 413 “Chênh lệch

tỷ giá hối đoái”; sau khi bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng, hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính

g Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá

lại cuối năm tài chính đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu

tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán {khoản mục Chênh lệch tỷ giá (TK 413)}

Trang 12

Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch hối đoái này được tính ngay, hoặc phân bổ tối đa là 5 năm vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc chi phí tài chính kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động

h Đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua, bán ngoại tệ, thì các nghiệp

vụ kinh tế mua, bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế phát sinh Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, hoặc vào Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

j Các khoản tiền thu chi bằng ngoại tệ cần phải được theo dõi chi tiết theo các loại

nguyên tệ để biết số ngoại tệ biến động trong kỳ và còn lại ở mọi thời điểm

k Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý ở những đơn vị không kinh doanh vàng thì

được phản ánh vào các tài khoản vốn bằng tiền theo giá hóa đơn hoăc theo giá được thanh toán Ngoài việc theo dõi về mặt giá trị, kế toán còn phải theo dõi cả về mặt số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất từng thứ, từng loại

1.2.2.Chứng từ và thủ tục kế toán

1, Kế toán tiền mặt tại quỹ

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm mở sổ quỹ, ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ thanh toán thu, chi tiền mặt tại quỹ

Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ gồm:

- Phiếu thu, mẫu số 01-TT

- Phiếu chi, mẫu số 02-TT

- Biên lai thu tiền, mẫu số 05-TT

- Bảng kê vàng bạc, đá quý, mẫu số 06-TT

- Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a-TT và 07b-TT

- Các chứng từ khác có liên quan: GBN, GBC, UNT, UNC…

Việc thu chi tiền hàng ngày do thủ quỹ tiền hành trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi, hoặc các chứng từ nhập xuất vàng, bạc, đá quý có đầy đủ chữ ký của những người

có trách nhiệm, của người nhận, người giao,người kiểm tra kí duyệt theo chế độ chứng

từ kế toán Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, thủ quỹ ký tên và đóng dấu vào các chứng từ đó là “đã thu tiền” hoặc “đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi đồng thời sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ quỹ Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên các sổ kế toán cần thiết như sổ thu tiền mặt, sổ chi tiền mặt,… Riêng vàng bạc đá quý, nhận kí quỹ, kí cược, thế chấp thì phải theo dõi riêng 1 sổ hay 1 phần sổ sau khi làm các thủ tục về cân, đong, đo, đếm số lượng, trọng

Trang 13

lượng, giám định chất lượng và niêm phong có dấu xác nhận của người ký quỹ, ký cược, thế chấp trên dấu niêm phong

Hàng ngày, Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra số tiền mặt tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và

thủ quỹ phải kiểm tra lại nguyên nhân và có biện pháp thích hợp

2, Kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng là giá trị của các loại vốn bằng tiền mà Doanh nghiệp đã gửi tại Ngân hàng, Kho Bạc Nhà Nước Trong công tác quản lý tiền gửi Ngân hàng,kế toán phải mở nhiều sổ chi tiết theo dõi nhiều loại tiền gửi khác nhau ở nhiều nơi khác nhau

Kế toán phải căn cứ vào giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bảng sao kê Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi , ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản… để phản ánh tình hình tăng giảm của tiền gửi Ngân hàng vào các sổ sách cần thiết

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên với sổ sách

kế toán của đơn vị, số liệu ở các chứng từ gốc với số liệu ở trên chứng từ của Ngân hàng thì Doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và

xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi theo số liệu trong giấy báo hay bảng sao kê của Ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 138- “Phải thu khác”(1388) ( nếu số liệu của kế toán lớn hơn Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338- “Phải trả, phải nộp khác”( 3388) (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn Ngân hàng) Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu, tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán, kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên

3 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã gửi vào Ngân hàng, Kho Bạc hay Công ty Tài Chính hoặc đã nộp vào Bưu Điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo Có của đơn vị thụ hưởng

Ngoài các nội dung trên tiền đang chuyển còn bao gồm các khoản sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho Bạc

Trang 14

Trong kỳ kế toán không cần phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của Doanh nghiệp

1.2.3 Tài khoản sử dụng của vốn bằng tiền

1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

Bên Nợ: - Các loại tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ

- Số tiền thừa ở quỹ khi phát hiện kiểm kê

Bên Có: - Các loại tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ

- Số tiền thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

Số dư Nợ: Các khoản tiền tồn quỹ

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp hai: - TK 1111: Tiền Việt Nam

- TK 1112: Ngoại tệ

- TK 1113: Vàng bạc, kim khí quý

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Bên Nợ: Các tài khoản tiền gửi vào ngân hàng (kho bạc, công ty tài chính)

- Bên Có: Các khoản tiền rút từ ngân hàng ra

- Số dư Nợ: Số tiền hiện còn gửi vào ngân hàng

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai:

- TK1121: Tiền Việt Nam ( Phản ánh tiền Việt Nam của đơn vị gởi tại Ngân hàng)

TK 1122: Ngoại tệ ( phản ánh giá trị ngoại tệ gởi ở Ngân hàng quy ra đồng Việt Nam)

TK 1123: Vàng bạc, kim khí quý ( phản ánh giá trị vàng, bạc của đơn vị gởi Ngân hàng)

3.Kế toán tiền đang chuyển

- Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển (tiền mặt bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ,

séc) đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hay đơn vị thụ hưởng

- Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo của ngân hàng

hoặc của vị thụ hưởng

- Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển

Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2:

TK 1131: Tiền Việt Nam (Phản ánh tiền Việt Nam của đơn vị đang chuyển)

TK 1132: Ngoại tệ ( phản ánh giá trị ngoại tệ đang chuyển quy ra đồng Việt Nam)

Trang 15

1.2.4 Phương pháp hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền:

1 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền Việt Nam

- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi

Nợ TK 111,112 - Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511,512 –Doanh thu bán hàng, Doanh thu nội bộ

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

- Các khoản thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác

Nợ TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711- Thu nhập khác

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

- Thu hồi các khoản nợ phải thu

Nợ TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay)

Có TK 138- Phải thu khác

Có TK 144- Ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244- Ký quỹ, ký cược dài hạn

- Các khoản thừa quỹ tiền mặt khi kiểm tra phát hiện

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 3388- Phải trả, phải nộp khác

Có TK 3381-Tài sản thừa chờ xử lý(nếu chưa xử lý)

- Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác

Nợ TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 3388- Phải trả, phải nộp khác(nếu trong ngắn hạn)

Có TK 344- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Trang 16

- Xuất quỹ tiền mặt vào tài khoản ngân hàng

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 111- Tiền mặt

- Mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư ngắn hạn khác

Nợ TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác

Nợ TK 221- Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Đi thế chấp, ký quỹ, ký cược

Nợ TK 144- Ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 244- Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Trả tiền mua tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản, đầu tư dài hạn, GVLD

Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình

Nợ TK 213- Tài sản cố định vô hình

Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Trả tiền mua hàng hóa, vật tư nhập kho

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156- Hàng hóa

Nợ TK 611- Mua hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán các khoản nợ phải trả

Nợ TK 311- Vay ngắn hạn

Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331- Phải trả người bán

Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Nợ TK 335- Chi phí phải trả

Nợ TK 336- Chi trả nội bộ

Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Trang 17

Có TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Mua hàng hóa, vật tư dùng ngay không qua kho ( nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nợ TK 641,642,635,811,621,627

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Nợ TK 811- Chi phí khác

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán tiền cho người bán

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

2 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ

2.1- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh,

kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh

a) Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,623,627,641,642, 133, (Theo tỷ

giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,623,627,641,642,133, (Theo tỷ

giá hối đoái ngày giao dịch)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Trang 18

b) Khi nhận hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ, bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái thực

tế ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK có liên quan (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có các TK 331, 311, 341, 342, 336, (Theo TGHĐ ngày giao dịch)

c) Khi thanh toán nợ phải trả (nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ, ):

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

d) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn

vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131, (Tỷ giá hối đoái BQLNH)

Có các TK 511, 711 (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc BQLNH)

e) Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 136, 138 (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

f) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, ):

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Trang 19

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

2.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)

a) Khi mua ngoài hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241, (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái(4131) (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241, (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lãi tỷ giá)

b) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn, nợ nội bộ (nếu có), ):

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lỗ tỷ giá)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lãi tỷ giá hối đoái) 2.3- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong

kế toán) theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính,

Trang 20

có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ) Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131):

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342,

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

Có các TK111(1112), 112(1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341,

342,

a - Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền

tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng (của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh):

+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái) + Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

b - Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền

tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản :

+ Kết chuyển số dư Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) về TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

+ Kết chuyển số dư Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) về TK 3387

- Doanh thu chưa thực hiện để phân bổ dần số lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Trang 21

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Kế toán vàng bạc đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá trị còn phải theo dõi

về lượng, chất lượng, chủng loại, màu sắc, kích cỡ… Đặc biệt đối với các khoản nhận của người khác thì phải giám định trước khi niêm phong

- Mua ngoài:

Nợ TK 1113- Vàng bạc, đá quý

Có TK 111,112

- Thu được nợ bằng vàng bạc, đá quý…

Nợ TK 1113- Vàng bạc, đá quý (theo giá thực tế khi thanh toán)

Có TK 131- Phải thu khách hàng (theo giá lúc ghi nợ)

Có TK 413(hoặc nợ 413)- Chênh lệch tỷ giá

- Xuất vàng bạc để thanh toán

Nợ TK331- Phải trả người bán (theo TGTT khi thanh toán)

Nợ TK 311- Vay ngắn hạn (theo TGTT khi thanh toán)

Có TK 1113- Vàng bạc đá quý (Theo giá nhận)

Có TK 413(hoặc nợ 413)- Chênh lệch tỷ giá

4 Kế toán các khoản tiền liên quan đến tiền đang chuyển

- Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng vào thời điểm cuối kỳ kế toán ghi

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 111- Tiền mặt

- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng vào thời điểm cuối kỳ kế toán ghi

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

- Thu nợ của khách hàng, tiền bán hàng bằng séc doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng ngân hàng chưa gửi được giấy báo( doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp) vào thời điểm cuối kỳ kế toán ghi

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 131- Phải thu khách hàng

Trang 22

Có TK 511- Doanh thu bán hàng

- Thu nợ của khách hàng, tiền bán hàng bằng séc doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng ngân hàng chưa gửi được giấy báo (doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ) vào thời điểm cuối kỳ kế toán ghi

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 113- Tiền đang chuyển

- Người cung cấp hàng hóa đã nhận được tiền do bưu điện chuyển

Nợ TK 331- Phải trả người bán

Có TK 113- Tiền đang chuyển

1.2.5 Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền:

1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Trang 23

Sơ đồ số 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)

152,153,156,157, 211,213,217,611

Mua vật tư hàng hóa, CCDC TSCĐ bằng tiền mặt Thu hồi nợ phải thu, các

khoản kí quỹ, kí cược = TM

511,512,515,711

338(1)

TM thừa phát hiện qua kiểm kê

Doanh thu, thu nhập khác bằng TM nhập quỹ TM

Trang 24

512, 531, 532

Thuế GTGT đầu ra

Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi

635

515

lãi lỗ

Giá gốc

Thu các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi

Thu hồi các khoản kí quỹ,

Mua vật tư, hàng hóa, CCDC

Thanh toán các khoản CKTM, giảm giá, hàng bán bị trả lại

Trang 25

2 Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển

Sơ đồ số 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN:

1.3.1 Phân tích tình hình thanh toán

1 Phân tích các khoản phải thu

Để đánh giá các khoản phải thu ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty cần xem xét biến động chỉ tiêu tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và tổng nguồn vốn

Xuất quỹ TM gửi vào NH hoặc chuyển TGNH trả nợ nhưng chưa nhận được GBCó

Thu nợ nộp thẳng vào NH nhưng chưa nhận được GBCó

Thu tiền nộp thẳng vào NH nhưng chưa nhận được GBCó

Tiền đang chuyển đã vào tài khoản

Nhận được giấy báo Nợ của

413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

311

112 111,112 113

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu giá trị các khoản phải thu, nhằm so sánh tổng giá trị các khoản phải thu và giá trị từng khoản phải thu giữa cuối năm so với đầu năm để đánh giá tình hình thu hồi công nợ

2 Phân tích các khoản nợ phải trả

Để phân tích rõ hơn các khoản nợ phải trả ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của công ty, ta phân tích các tỷ số sau:

1.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

1.Khả năng thanh toán tổng quát

Tổng tài sản của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động bình thường thì hệ số này luôn luôn lớn hơn 1 Nếu tỷ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 nghĩa là doanh nghiệp mất hết vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp

Thông thường, tỷ số này bằng 2 là tốt, tuy nhiên nó phụ thuộc vào đặc điểm nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh, dự trữ theo mùa vụ… Nếu nó lớn hơn 1 thì doanh

Tỷ số nợ =

Nợ phải trả

Khả năng thanh toán tổng quát =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tạm thời =

Tổng nguồn vốn

Trang 27

nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khách quan Ngược lại, doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản

3 Khả năng thanh toán nhanh

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Thể hiện mối quan hệ giữa các loại TSCĐ có khả năng chuyển nhanh thành tiền

để thanh toán nợ ngắn hạn Các loại tài sản có khả năng chuyển nhanh thành tiền bao gồm: tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu

Trong chỉ tiêu trên, sử dụng tài sản các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu để cân đối với nợ ngắn hạn nhằm đánh giá khả năng thanh toán nhanh

là chưa thật chính xác vì 2 khoản này chưa chuyển ngay thành tiền để thanh toán được, thậm chí còn bị giảm trừ vì giá chứng khoán giảm hoặc các khoản phải thu có nợ khó đòi, hoặc các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán mà đòi trước sẽ bị phạt… Cho nên tỷ

số thanh toán nhanh còn tính theo công thức sau gọi là tỷ số thanh toán tức thời

4.Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả + Lợi nhuận trước thuế

Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không

có khả năng thanh toán lãi vay trong năm đó Thông thường hệ số này lớn hơn 2 được xem là thích hợp để đảm bảo trả nợ dài hạn

1.3.3 Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1.Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả

Tỷ lệ các khoản phải thu Tổng nợ phải trả

so với các khoản phải trả Tổng nguồn vốn

Tỷ số này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại

Khả năng thanh toán nhanh =

Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay phải trả

=

Trang 28

2 Số vòng quay các khoản phải thu: (Số vòng luân chuyển các khoản phải thu)

Doanh thu thuần

Trong đó:

Các khoản phải thu bình quân = Khoản pthu đầu kỳ + Khoản phải thu cuối kỳ

2 Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp ít

bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên số vòng quay này quá cao sẽ không tốt vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ

3.Kỳ thu tiền bình quân

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong kỳ, hay nói cách khác, chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian bình quân là bao nhiêu Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản phải thu chậm và ngược lại Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa có thể chắc chắn mà phải xem xét mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác, chỉ tiêu này có thể đánh giá khả quan nhưng doanh nghiệp cũng cần phân tích kĩ hơn vì tầm quan trọng của nó và vì kỹ thuật tính toán đã che dấu

đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu

1.3.4 Phân tích tình hình thanh toán với ngân sách

Thực hiện việc nộp thuế và các khoản phải nộp khác cho ngân sách Nhà nước là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân được Nhà nước công nhận về pháp luật các hoạt động kinh doanh, tài sản và thu nhập trong phạm vi điều tiết của thuế

Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, thì tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước còn phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD hằng năm của doanh nghiệp Nếu kết quả hoạt động SXKD hằng năm càng lớn thì phần đóng góp cho ngân sách sẽ tăng lên và doanh nghiệp có thể sẽ thực hiện tốt hơn nghĩa vụ của mình đối với ngân sách Để đánh giá mức độ đóng góp vào ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp người ta dựa vào chỉ tiêu nộp ngân sách Phần nộp ngân sách gồm:

Các khoản phải thu bình quân

Số vòng quay các khoản phải thu =

Kỳ thu tiền bình quân =

Trang 29

- Số phải nộp: là tổng các khoản thuế và các khoản phải nộp khác mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ, bao gồm các khoản phải nộp kỳ trước nhưng chưa nộp và

Trang 30

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY TƯ

VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

CỦA CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4 2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1, Sơ lược về sự hình thành và phát triển

Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 (pecc4) trước đây là phân viện thiết kế điện Nha Trang được thành lập từ ngày 14/7/1976, trực thuộc công ty khảo sát thiết kế điện

1 (nay là công ty tư vấn xây dựng điện 1 thuộc Bộ năng lượng)

Năm 1986 trực thuộc công ty Tư vấn Xây dựng Điện 2

Từ tháng 6/1999, tách khỏi công ty Tư vấn Xây dựng Điện 2 thành lập công ty

Tư vấn Xây dựng Điện 4 trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam

Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Điện lực Việt Nam

Địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu ở các tỉnh miền trung Tây Nguyên từ Quảng Bình trở vào miền Nam

Giám đốc : Kỹ sư Phạm Minh Sơn Trụ sở chính : 11 Hoàng Hoa Thám - Nha Trang - Khánh Hoà

Xưởng thiết kế : 137 Thống Nhất - Nha Trang - Khánh Hoà Điện thoại : 058.822179

Fax : 058.824208

2, Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình điện, các dạng năng lượng mới thuộc

dự án nhóm B,C, các công trình công nghiệp khai thác, các công trình dân dụng thuộc

dự án nhóm B, C

Khảo sát địa hình địa chất thuỷ văn công trình xây dựng

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đất đá nền móng các công trình thuỷ điện dân dụng, công nghiệp

Thiết kế quy hoạch chi tiết mạng lưới điện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Thiết kế lập dự toán các công trình nêu tại mục 1 và hạng mục nhóm A công trình thuỷ điện

Trang 32

Lập hồ sơ mời thầu tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp mua sắm vật tư thiết bị các công trình nêu tại mục 1

Tư vấn thẩm định các dự án nguồn và lưới điện

Tư vấn giám sát các dự án nhóm A, B, C

Thẩm tra dự án: Thẩm tra thiết kế tổng dự toán, tổng thầu, thiết kế, quản lý dự

án công trình điện

* Một số công trình lớn công ty đã và đang khảo sát thiết kế

v Các công trình nguồn điện Thủy điện Krông H’way (60MW) – Đăklăk

Thủy điện Trung Sơn (công suất 240 MW) giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi

Dự án năng lượng gió tại Vạn Ninh (Khánh Hòa)

Dự án thuỷ điện buôn Tua Srah (công suất 64MW) giai đoạn thiết kế và thi công tại Đắc Lắc

Thủy điện Cổ Bi (công suất 46 MW) giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi tại Huế Thủy điện Eakrông Rou (công suất 28MW) giai đoạn nghiên cứu thiết kế tại Ninh Hoà (Khánh Hoà)

Thủy điện Nho Quế 1,2 (Hà Giang) công suất 120MW, giai đoạn nghiên cứu thiết kế tại Ninh Hòa

v Các công trình lưới điện Các đường dây 500KV: Quảng Ninh- Thường Tín mạch kép, đường dây 500KV Quảng Ninh- Mông Dương mạch kép, đường dây 500KW Hà Tĩnh- Nho Quang mạch đơn

Các đường dây 220KV: Trị An - Đồng Nai, Trị An - Hóc Môn, Quy Nhơn - Plâycu, Plâycu - Krôngbuk, Đa Nhim - Nha Trang, Khánh Hoà - Huế, Plâycu - Quy Nhơn, Hàm Thuận - Ba Mi - Long Thành

Các đường dây 110KV: Đồng Hới - Đông Hà - Huế, Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi,Vĩnh Sơn - Quảng Ngãi

Các trạm biến áp 220KV: Đa Nhim, Hòa Khánh, Dốc Sỏi, Quy Nhơn, Nha Trang, Krôngbuk, Long Bình

Các trạm biến áp 110KV: Đồng Hới, Ba Đồn, Vĩnh Linh, Huế, Xuân Hà, Cầu Hai, Thăng Bình, Quận 3, An Đồn, Cầu Đỏ, Hoà Khánh, Đức Phổ, Quy Nhơn, Tuy An, Tuy Hoà, Nha Trang, Buôn Ma Thuộc

Dự án năng lượng nông thôn bốn tỉnh miền trung bằng nguồn vốn WB (Quảng Ngãi,

Trang 33

2.1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty

1 Cơ cấu quản lý

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc 1

Phó giám đốc 2

Phó giám đốc 3

Kế toán trưởng

Phòng

kế hoạch đối ngoại

Phòng

kỹ thuật máy tính

Phòng thiết kế trạm đường dây

Phòng thiết kế trạm

Phòng thiết kế điện nông thôn

Phòng thiết kế nguồn điện

Phòng thuỷ văn môi trường

Đoàn

tư vấn giám sát

Phòng

tổ chức hành chính vật tư

xe máy

Phòng tài chính

kế toán

Phòng khảo sát

Trang 34

Sơ đồ : SƠ ĐỒ BỘ MÁY

*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm và có quyền hạn lớn nhất trong công ty,

lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc được phép ủy quyền cho cấp dưới và chịu trách nhiệm trong phạm vi ủy quyền

- Phòng tổ chức hành chính: Ông Văn Công Minh là Phó giám đốc 3 kiêm

trưởng phòng

Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các mặt công tác: Tổ chức - cán

bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thực hiện chế độ chính sách đầu tư xây dựng, cung ứng, quản lý thiết bị xe máy, vật tư sản xuất, thi đua, thanh tra, pháp chế trong công ty

- Phòng tài chính kế toán: Ông Vũ Thành Danh làm kế toán trưởng kiêm

trưởng phòng

Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các hoạt động trong công tác tài chính và hạch toán kế toán của công ty theo đúng qui định của Nhà nước, của công ty điện lực Việt Nam

- Phòng kế hoạch đối ngoại: Ô Phạm Ngọc Sơn A làm trưởng phòng

Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện công tác xây dựng, quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và công tác quan hệ đối ngoại của công ty

+ Theo dõi tiến độ công trình

+ Thay mặt công ty đàm phán hợp đồng nghiệm thu

+ Phụ trách công tác dịch thuật, quản lý photo, in ấn, đóng gói tài liệu (sản phẩm tư vấn)

- Phòng thiết kế đường dây: Trưởng phòng - Ông Trần Hoài Nam

Lập dự án đầu tư xây dựng đồ án thiết kế các công trình đường dây dẫn điện có cấp điện áp đến 500 KV Chủ trì hoặc tham gia phối hợp xây dựng đồ án quy hoạch phát triển điện tỉnh, thành phố, khu vực hoặc quốc gia và các dạng năng lượng khác theo nhiệm vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế

- Phòng thiết kế trạm: Trưởng phòng – Ông Bùi Ngọc Thư

Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế các công trình trạm biến áp có cấp điện áp đến 500 KV Chủ trì hoặc tham gia phối hợp xây dựng đồ án quy hoạch phát triển điện tỉnh thành phố, khu vực hoặc quốc gia và các dạng năng lượng khác theo nhiệm vụ

Trang 35

công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế

- Phòng phát triển điện – nông thôn, miền núi: Trưởng phòng - Ông Huỳnh

Đức Vinh

Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế các dự án điện khí hóa nông thôn, miền núi, các công trình đường dây dẫn điện có cấp điện áp đến 110 KV Chủ trì hoặc tham gia phối hợp xây dựng đồ án quy hoạch phát triển điện tỉnh thành phố, khu vực hoặc quốc gia và các dạng năng lượng điện khác theo nhiệm vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế

- Phòng khảo sát: Trưởng phòng - Ông Nguyễn Đăng Khoa

Khảo sát thu thập số liệu, lập báo cáo trắc địa, địa chất, thuỷ văn, môi trường và đền bù tái định cư…Phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng, lập đồ án thiết kế cho các công trình lưới điện, công trình nguồn điện và các công trình khác theo nhiệm vụ công

ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế

- Phòng kỹ thuật máy tính: Trưởng phòng - Ông Nguyễn Văn Huyễn

Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các mặt công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng, thẩm định đồ án, nghiên cứu thông tin tiến bộ về khoa học

kỹ thuật, phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, máy tính, quản lý thư viện và các tài liệu hồ sơ lưu trữ

- Phòng thiết kế nguồn điện: Trưởng phòng - Ông Nguyễn Xuân Phương

Phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng, lập đồ án thiết kế cho các công trình lưới điện, công trình nguồn điện và các công trình khác theo nhiệm vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế

- Phòng thủy văn môi trường

Khảo sát thu thập số liệu, tính toán, lập báo cáo khí tượng thuỷ văn, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đền bù tái định cư

Phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng, lập đồ án thiết kế cho các công trình lưới điện, công trình nguồn điện và các công trình khác theo nhiệm vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác chuyên môn của phòng

Trang 36

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

- Công ty có chủ trương “Chiêu hiền đãi sĩ”, số lượng công nhân viên tăng liên tục và chất lượng đầu vào rất cao Các kỹ sư được đào tạo chính quy ở các trường đại học chuyên ngành để phục vụ cho công tác tư vấn thiết kế nguồn điện, lưới điện

- Công ty đặc biệt đã chú trọng công tác đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, và đào tạo sau đại học cho CBCNV về cơ bản đã nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác tư vấn lên một bước

- Sử dụng khai thác hiệu quả các phần mềm Tổng Công ty trang bị, tích cực sưu tầm các phần mềm chuyên dụng tính toán, thiết kế quản lý có nhiều ưu điểm đã nâng cao năng suất lao động năm 2005 cao hơn năm 2004

2 Nhân tố khách quan

- Chính sách Nhà nước: Do phụ tải tăng đột biến, sơ đồ, tổng quy hoạch phát triển năm Nhà nước quy định cho ngành điện không kịp đáp ứng với nhu cầu của nền kinh tế Do đó dẫn đến việc thiếu điện, đỉnh điểm là mùa khô năm 2005 Từ đó giúp chúng ta đánh giá được thị trường về xây dựng các công trình điện, tiềm năng phát triển công trình điện rất lớn

Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 cũng không nằm ngoài phát triển sự mạnh mẽ

đó Thị trường tư vấn tiềm năng lớn, công ty Tư vấn phải xây dựng hàng loạt công trình lưới và đường dây cần cho nhu cầu phụ tải

- Việc sản xuất kinh doanh trong năm 2006 đã có những thuận lợi cơ bản là khối lượng công trình lớn thực hiện dở dang năm 2005 chuyển sang thực hiện năm

2006, và một số công trình mới vẫn được Tổng công ty Điện lực Việt Nam giao (chỉ định thầu) nên tốc độ tăng doanh thu năm 2006 vẫn có thể đạt tốc độ tăng trưởng trên 50%

- Tuy nhiên, bên cạnh đó công ty lại đang đứng trước nhiều thách thức và khó

Trang 37

tập đoàn kinh tế lớn, nhất là ngành điện, đang từng bước xóa bỏ chế độ độc quyền về kinh doanh Do đó chủ trương của Tổng công ty điện lực Việt Nam là giao cho các đơn vị ngoài ngành điện đầu tư xây dựng một số dự án các công trình nguồn điện vừa

và nhỏ, nhiều đơn vị trong ngành điện tiến tới cổ phần hoá Từ đó, việc Tổng Công ty giao thầu tư vấn các dự án đã giảm nhiều và công ty đã bước đầu phải tham gia đấu thầu các dịch vụ tư vấn Nguồn và Lưới điện do các chủ đầu tư bên ngoài EVN thực hiện

- Luật kế toán ban hành năm 2003, nghị định 199 ban hành qui chế tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và được triển khai thực hiện năm 2005 bằng thông tư 33 của Bộ Tài chính ban hành tháng 4 năm 2005

- Luật xây dựng mới ban hành năm 2004, đặc biệt là các qui định và yêu cầu về mặt kĩ thuật trong công tác đầu tư xây dựng trong những năm qua ngày càng chặt chẽ, nghiêm ngặt, và được xử lý trước pháp luật Nhà nước Do đó đòi hỏi trách nhiệm năng lực cao hơn của đơn vị tư vấn trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản, các đơn vị phải đi vào nề nếp, dẫn đến chi phí tăng cao

- Luật đấu thầu ra đời dự kiến sẽ làm mất một khối lượng lớn doanh thu chỉ định thầu mà công ty được hưởng trong thời gian qua

- Ngày 7/11/2006, Việt Nam gia nhập WTO sẽ dẫn đến cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa tư vấn Việt Nam và tư vấn nước ngoài Do đó công ty Tư vấn Xây dựng Điện

4 luôn phải linh hoạt trong phương án kinh doanh

- Năm 2005, giá cả thị trường biến động lớn, một số mặt hàng chiến lược tăng giá làm tăng giá tất cả mặt hàng khác, yếu tố chủ yếu làm tăng tốc độ lạm phát trong năm lên 8,5%

3 Nhân tố cá biệt

- Sản phẩm tư vấn thiết kế điện mang tính chất đơn lẻ, riêng biệt, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng thông qua hợp đồng Do vậy, việc tính định mức cho từng sản phẩm rất khó khăn (trạm ở đồng bằng khác, ở miền núi khác,…)

- Mỗi một sản phẩm tư vấn đòi hỏi phải đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp với từng loại sản phẩm tư vấn riêng biệt Vì vậy, khi khảo sát và thiết kế các đội thi công phải đảm bảo về mặt thời gian đồng thời chất lượng công tác khảo sát thiết kế đảm bảo theo thông số kỹ thuật của Nhà nước đối với sản phẩm tư vấn, đồng thời đảm bảo cho việc thi công xây lắp

Trang 38

- Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để khảo sát thiết kế các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp khác Từ đặc điểm này, yêu cầu kế toán phải theo dõi, tổ chức tính toán chi phí, tính giá thành và tính kết quả sản xuất cho từng sản phẩm riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình…) để tiện cho việc theo dõi và xem công trình đó có mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty hay không

- Sản phẩm thiết kế nguồn điện có khối lượng, giá trị lớn, thời gian thi công dài

Do đặc điểm này nên đòi hỏi việc tổ chức công tác sản xuất sao cho hợp lý đạt hiệu quả cao Trước khi sản xuất, công ty phải ký được hợp đồng với bên A và tạm ứng vốn

để đảm bảo lượng vốn phục vụ cho việc thi công được diễn ra liên tục và đúng thời hạn Cũng do đặc điểm này mà kỳ tính giá thành sản phẩm không xác định hàng tháng như các doanh nghiệp công nghiệp khác mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình Điều này được thể hiện qua bảng dự toán công trình và phương thức thanh toán giữa 2 bên Cũng chính vì đặc điểm này đòi hỏi người kế toán phải theo dõi thường xuyên từng công trình để đảm bảo cho việc xác định giá thành đúng với yêu cầu khách hàng

- Trong ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm theo từng hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc Vì thế, việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ đáp ứng được yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định

- Công trình nhận tư vấn thiết kế thường cách xa Công ty

- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ, tiến độ thi công Do vậy, khi gặp điều kiện tự nhiên bất lợi (bão, mưa, lũ lụt…) kéo dài sẽ làm cho việc thi công bị đình trệ, đồng thời còn phát sinh các khoản chi phí ngừng sản xuất như chi phí nhân công, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí khác…

Do những đặc điểm chủ yếu mà ngành tư vấn có những khác biệt so với các ngành sản xuất khác Chính vì những đặc điểm này đã ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động tài chính Công ty

2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Trang 39

Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất 3 năm (2003 - 2005)

Chênh lệch 2004/2003 Chênh lệch 2005/2004 S

Ngày đăng: 14/08/2014, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1:  SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ) - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Sơ đồ s ố 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ) (Trang 23)
2. Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
2. Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển (Trang 25)
Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất 3 năm (2003 - 2005) - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng 1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất 3 năm (2003 - 2005) (Trang 39)
Sơ đồ 7: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Sơ đồ 7 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 46)
Sơ đồ 8 : HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MÁY THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Sơ đồ 8 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MÁY THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 52)
Bảng 2 : Tình hình thu tiền mặt trong quý 4/2005 - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng 2 Tình hình thu tiền mặt trong quý 4/2005 (Trang 59)
Bảng kê thu  tiền Kí - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng k ê thu tiền Kí (Trang 61)
Bảng tổng hợp  thanh toán tạm  ứng đã được  trưởng phòng kí  Hóa đơn, vé tàu - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng t ổng hợp thanh toán tạm ứng đã được trưởng phòng kí Hóa đơn, vé tàu (Trang 64)
Bảng kê thu tiền  Nhập liệu vào phân  hệ kế toán vốn bằng - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng k ê thu tiền Nhập liệu vào phân hệ kế toán vốn bằng (Trang 69)
Bảng dự trù thanh  toán tạm ứng  Phiếu báo giá KHểA SỔ - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng d ự trù thanh toán tạm ứng Phiếu báo giá KHểA SỔ (Trang 81)
Bảng kế hoạch  mua sắm - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng k ế hoạch mua sắm (Trang 84)
Bảng thanh  toán lương  Phiếu nghỉ - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng thanh toán lương Phiếu nghỉ (Trang 89)
SƠ ĐỒ TỔNG HẠCH TOÁN TIỀN MẶT QUÝ 4/2005 - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
4 2005 (Trang 96)
Bảng kê  trích nộp  các khoản  theo lương - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng k ê trích nộp các khoản theo lương (Trang 134)
Bảng kê  trích  nộp quỹ   UNChi 1 - MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG điện 4
Bảng k ê trích nộp quỹ UNChi 1 (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w