Với các loại hình doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, doanh nghiệp cần phải tổ chức kế toán tốt, hợp lý và khoa học nhằm tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất doa
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài. 1
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
2.1 Đối tượng nghiên cứu .2
2.2 Phạm vi nghiên cứu .2
3 Phương pháp nghiên cứu .2
4 Nội dung nghiên cứu .2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản 5
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công tác kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .5
1.1.1.1 Ngành xây dựng cơ bản .5
1.1.1.2 Sản phẩm xây lắp 6
1.1.2 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản .7
1.1.2.1 Khái niệm và bản chất của chi phí 7
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 7
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí 7
1.1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm .9
1.1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm .9
1.1.2.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí .10
1.1.3 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản 10
1.1.3.1 Khái niệm và bản chất 10
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 11
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .13
Trang 21.1.5 Yêu cầu quản lý, vai trò và nhiệm vụ của công tác tổ chức hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13
1.1.5.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .13
1.1.5.2 Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
1.2 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản .15
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong xây dựng cơ bản 15
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 16
1.2.3 Hoạch toán một số chi phí chủ yếu 17
1.2.3.1 Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .17
1.2.3.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
1.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 17
1.2.3.1.3 Sơ đồ hạch toán 18
1.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .18
1.2.3.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp .18
1.2.3.2.3 Sơ đồ hạch toán 19
1.2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 19
1.2.3.3.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công .19
1.2.3.3.2 Tài khoản sử dụng 21
1.2.3.3.3 Sơ đồ hạch toán 21
1.2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung 22
1.2.3.4.1 Nội dung chi phí sản xuất chung .22
1.2.3.4.2 Tài khoản sử dụng 22
1.2.3.4.3 Sơ đồ hạch toán 23
1.2.3.5 Tập hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang 23
1.2.3.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất 23
1.2.3.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 24
1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản 24
1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 24
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 25
1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp .25
1.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 25
1.3.2.3 Phương pháp hệ số 25
Trang 31.3.2.4 Phương pháp tỷ lệ .25
1.3.2.5 Phương pháp liên hợp .26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 2.1 Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp Sông Đà 12.5 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 12.5 .28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ .29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp 30
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian qua .32
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian qua 38
2.1.5.1 Nhân tố bên trong .38
2.1.6 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 42
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5 .43
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp .43
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán .43
2.2.1.2 Khái quát chung về công tác kế toán tại xí nghiệp 45
2.2.2 Hạch toán 1 số khoản mục chi phí chủ yếu .48
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .48
2.2.2.1.1 Trường hợp nguyên vật liệu xuất trong kho 49
2.2.2.1.1.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 49
2.2.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng 49
2.2.2.1.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách .49
2.2.2.1.1.5 Định khoản 51
2.2.2.1.1.6 Sơ đồ hạch toán 52
2.2.2.1.1.7 Chứng từ sổ sách minh hoạ 52
2.2.2.1.2 Trường hợp nguyên vật liệu mua về dùng ngay 55
2.2.2.1.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng 55
2.2.2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 55
2.2.2.1.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách .55
2.2.2.1.2.4 Định khoản 57
2.2.2.1.2.5 Sơ đồ hạch toán 58
2.2.2.1.2.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ 58
Trang 42.2.2.1.3 Nhận xét 61
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 61
2.2.2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng 62
2.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 62
2.2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 62
2.2.2.2.4 Định khoản 64
2.2.2.2.5 Sơ đồ hạch toán 65
2.2.2.2.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ 65
2.2.2.2.7 Nhận xét 68
2.2.2.3.1 Chứng từ sổ sách sử dụng 69
2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 70
2.2.2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 70
2.2.2.3.4 Định khoản 74
2.2.2.3.5 Sơ đồ hạch toán 75
2.2.2.3.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ 76
2.2.2.3.7 Nhận xét 80
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 80
2.2.2.4.1 Chứng từ sổ sách sử dụng 80
2.2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 81
2.2.2.4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 81
2.2.2.4.4 Định khoản 85
2.2.2.4.5 Sơ đồ hạch toán 86
2.2.2.4.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ 87
2.2.2.4.7 Nhận xét 97
2.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang .97
2.2.3.1 Tập hợp chi phí sản xuất .97
2.2.3.3 Định khoản .99
2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán .100
2.2.4 Tính giá thành sản phẩm 106
2.2.4.1 Nội dung 106
2.2.4.2 Định khoản .106
2.2.4.3 Sơ đồ hạch toán .107
2.2.4.4 Chứng từ sổ sách minh hoạ 107
2.2.3 Đánh giá chung về công tác kế toán tại xí nghiệp Sông Đà 12.5 111
Trang 52.2.3.1 Những ưu điểm .111
2.2.3.2 Những tồn tại .112
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUÁT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 3.1 Đối với công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ 116
3.2 Đối với công tác hạch toán các khoản mục chi phí 117
3.3 Đối với việc ứng dụng kế toán quản trị vào công tác quản lý .119
3.4 Đối với việc thu hồi vốn đầu tư 120
3.5 Đối với công tác hạ giá thành sản phẩm .120
Trang 61 Sự cần thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và đứng vững được khi biết kết hợp và sử dụng đúng đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lượng đầu ra và sự cân đối hạch toán kinh tế Sự phát triển nhanh chóng của ngành XDCB có nghĩa là vốn đầu tư trong XDCB tăng lên Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào quản lý vốn có hiệu quả, k hắc p hục tình t rạ ng lã ng p hí, t hất t hoát t ro ng đ iề u kiệ n sả n xuất XDC B p hức tạp, đ ịa bà n hoạt độ ng luô n t ha y đổ i, t hờ i gia n t hi cô ng kéo dà i Các DN đã sử dụng nhiề u p hươ ng p háp, côn g
cụ q uả n lý k hác nha u, một tro ng nhữn g công c ụ được các nhà q uả n lý qua n tâ m hà ng đầ u là cô ng tác kế toán nó i chung và công tác kế toán chi p hí sản xuất và tính giá t hà nh sản phẩ m nó i riê ng
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế được các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với các loại hình doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, doanh nghiệp cần phải tổ chức
kế toán tốt, hợp lý và khoa học nhằm tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn vậy kế toán cần phải hiểu rõ từng khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tìm cách giảm chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Thực hiện được điều này, doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế khi cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường
Trang 7Chính vì lý do này em đã chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5”
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chứng từ, sổ sách kế toán
- Các phần hành kế toán:
+ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
+ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và xác định sản phẩm dở dang
+ Kế toán tính giá thành sản phẩm
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có vận dụng các phương pháp như:
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí
- Phương pháp tính giá thành
4 Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 8Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5
Trang 9CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 101.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công tác kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Ngành xây dựng cơ bản
Trong các ngành trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, XDCB là ngành sản xuất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định, tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, tăng tiềm lực quốc phòng cho đất nước
Ngành XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chung giống các ngành khác như: Sản phẩm xây lắp được tiến hành một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát cho đến khâu thiết kế thi công, quyết toán và bàn giao công trình Sản phẩm xây lắp có tính dây chuyền giữa các khâu của hoạt động sản xuất, các khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên ngành XDCB lại có những nét riêng so với các ngành sản xuất khác về kinh
tế kỹ thuật, sự khác biệt đó đã tác động rất nhiều đến công tác quản lý và hạch toán trong các doanh nghiệp xây lắp:
- Hoạt động xây lắp được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất nhiều của các yếu tố tự nhiên : nắng, mưa, bão… làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công
- Thời gian thi công thường dài nên vốn đầu tư rất dễ bị ứ đọng, dễ gặp rủi ro khi giá cả bị biến động làm ảnh hưởng tới dự toán và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Việc thi công các công trình, hạng mục công trình thường tổ chức phân tán không cùng một địa điểm nên khó khăn cho việc quản lý
Trang 111.1.1.2 Sản phẩm xây lắp
Ngành XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng được thể hiện
rõ ở sản xuất xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công thường chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều giai đoạn khác nhau do đó sản phẩm xây lắp nhất thiết phải được thiết kế và lập dự toán riêng nhằm mục đích theo dõi quá trình thi công và quản lý chi phí chặt chẽ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất do đó các điều kiện sản xuất: vật liệu, lao động, xe máy thi công…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình Do vậy công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng mang tích chất đơn chiếc Mỗi công trình được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc theo yêu cầu của khách hàng và theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ khi ký hợp đồng, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ ràng
Các doanh nghiệp khi thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần chú ý tới các đặc điểm trên để đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực những chi phí đã chi ra, tính đúng tính đủ chi phí vào giá thành, cung cấp thông tin trung thực cho các đối tượng sử dụng thông tin giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn
Trang 121.1.2 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Khái niệm và bản chất của chi phí
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định
Khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần xác định rõ:
- Chi phí doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng thời gian nhất định
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:
+ Khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã tiêu hao và sản xuất trong một thời kỳ nhất định
+ Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí
Chi phí sản xuất xây lắp không bao gồm những khoản chi phí không mang tích chất chi phí sản xuất như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này thì các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào cùng một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm, phục vụ quản lý hay sản xuất trực tiếp Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
Trang 13- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính (như sắt, thép, xi măng, cát…), nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: là toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động (thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương; chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích trên tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dung máy thi công và nhân viên quản lý ở các tổ đội sản xuất trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ báo cáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản mà doanh nghiệp đã chi trả cho các dịch vụ từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, tiền thuê máy thi công…
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ số tiền phải trả khác cho hoạt động sản xuất thi công ngoài các yếu tố đã kể trên được thanh toán bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế như trên cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, từ đó lập kế hoạch cung ứng vật tư, lao động… cho kỳ sau
Trang 141.1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp thích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý trong lý thuyết hạch toán,
nó giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình XDCB chính xác hơn
1.1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các khoản hao phí nguyên vật liệu mà đơn vị bỏ ra để cấu tạo nên thực tế công trình như nguyên vật liệu chính (xi măng, sắt, cát…), nguyên vật liệu phụ (sơn, vôi …), các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp: cốp pha, giáo…
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho nhân công trực tiếp xây lắp
- Chi phí máy thi công: gồm toàn bộ các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa bằng máy vừa thủ công
Trang 15- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí phục vụ chung cho sản xuất của doanh nghiệp như: tiền lương nhân viên quản lý xí nghiệp, các khoản trích theo lương theo quy định, khấu hao TSCĐ…
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và xác định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
1.1.2.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí
- Biến phí: là những chi phí phụ thuộc vào sự thay đổi của khối lượng sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu tiền lương cho công nhân viên sản xuất…
- Định phí: là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất như: chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, chi phí tiền lương trả theo thời gian cho nhân viên quản lý…
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả hai yếu
tố khả biến và bất biến Phần bất biến phản ánh chi phí căn bản tối thiểu để duy trì hoạt động sản xuất Phần khả biến phản ánh chi phí thực tế sử dụng hoặc sử dụng quá định mức
1.1.3 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản
1.1.3.1 Khái niệm và bản chất
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hay lao vụ đã hoàn thành
Trang 16Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào sản phẩm Hạch toán giá thành chính là sự tính toán, xác định sự chuyển dịch của các yếu tố vật chất tham gia vào khối lượng sản phẩm vừa thoát ra khỏi quá trình sản xuất nhằm mục đích thực hiện chức năng của giá thành
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng xây
dựng cơ bản theo dự toán Giá thành dự toán được lập khi tiến hành xây lắp trên
cơ sở các định mức thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng
cơ bản hiện hành
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi Nó là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành công tác xây lắp và đề ra biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm hoàn thiện nhiệm vụ
hạ giá thành công tác xây lắp được giao
Giá dự toán được tính theo công thức sau:
- Trong điệu kiện hiện nay, để thi công một công trình các doanh nghiệp thường phải tham gia đấu thầu Do đó giá thành dự toán công tác xây
lắp chia thành hai loại như sau:
+ Giá thành đấu thầu công tác xây lắp là loại giá thành do chủ đầu
tư đưa ra để tự tổ chức xây lắp căn cứ vào đó để xây dựng giá thành dự thầu của mình
Trang 17+ Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán ghi trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trên những điều kiện
cụ thể ở mỗi doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch được lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của tổ chức xây lắp, về mặt nguyên tắc định mức chi phí nội bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán vì vậy giá thành kế hoạch công tác xây lắp phải bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán
Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của chi phí thực tế phát
sinh để hoàn thành khối lượng xây dựng cơ bản, giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
Giá thành thực tế sản phẩm không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà có thể còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết như: Chi phí thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát, hao hụt vật tư do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu phản ánh trung thực về tình hình sản xuất, quản
lý chi phí và chấp hành các định mức chi phí của doanh nghiệp
Về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch
của từng CT,
HMCT
Giá thành dự toán của từng CT, HMCT
Mức hạ giá thành
kế hoạch
Trang 181.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về chất nhưng khác nhau về lượng Chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm đều biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau về giới hạn và phạm vi:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm có giới hạn chi phí gắn liền với một công trình, hạng mục công trình hoặc một khối lượng công tác xây lắp hoàn thành nhất định
- Chi phí sản xuất gồm những chi phí phát sinh trong kỳ đó còn giá thành sản phẩm có thể gồm một phần chi phí phát sinh ở kỳ trước và một phần chi phí phát sinh của kỳ sau nhưng được ghi nhận trong kỳ
- Mặt khác giá thành sản phẩm không tính những chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, chi phí thiệt hại nhưng lại gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Trong trường hợp đặc biệt không có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí dở dang đầu kỳ bằng chi phí dở dang cuối kỳ thì chi phí sản xuất bằng giá thành sản phẩm
1.1.5 Yêu cầu quản lý, vai trò và nhiệm vụ của công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.5.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do đặc thù riêng của ngành XDCB và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý công tác đầu tư và xây dựng gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ các chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ theo đúng mục đích sử dụng, đúng định mức và dự toán đã lập Tiến hành
Trang 19kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và quản lý theo dự toán đã được tập hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Quản lý giá thành là quản lý giới hạn cho phép chi phí trong một đơn vị sản phẩm Nếu doanh nghiệp đã xây dựng được giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức thì phải quản lý giá thành trên cơ sở giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch đã xây dựng được
1.1.5.2 Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Vai trò của công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình XDCB ngày càng giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp xây dựng
Tính đúng, hợp lý các chi phí và tính đúng, đủ giá thành công trình có
ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung
và các tổ đội xây dựng nói riêng
Đối với công tác quản lý vĩ mô của nhà nước, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh cung cấp thông tin giúp cho các cơ quan chức năng của nhà nước có cái nhìn tổng thể về hoạt động đầu tư và xây lắp đồng thời tiến hành phân tích đánh giá và đưa ra các biện pháp quản lý nguồn vốn đầu tư của Nhà Nước một cách có hiệu quả
Nhiệm vụ của công tác kế toán
Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
Trang 20- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm khoa phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
- Tính toán chính xác kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá sản phẩm
1.2 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong xây dựng cơ bản
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu
Trang 21- Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm về sản phẩm xây lắp, về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất thi công nên đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thường là từng công trình, hạng mục công trình
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp thường được sử dụng để tập hợp chi phi sản xuất:
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt
Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao
Trong trường hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Công thức phân bổ chi phí chung:
CP thực tế phân bổ
Tiêu thức phân
bổ cho đối tượng i
CP thực tế cần phân
bổ
Tiêu thức phân bổ của các đối tượng hạch
toán
Trang 221.2.3 Hoạch toán một số chi phí chủ yếu
1.2.3.1 Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.3.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí NVLTT thực tế dùng để thi công xây lắp CT, HMCT như:
- Vật liệu xây dựng (vật liệu chính): gạch, gỗ, sắt, cát, đá, sỏi, ximăng + Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc
+ Nhiên liệu: than, củi nấu, nhựa đường
+ Vật kết cấu: bêtông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn
- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông hơi, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh…
Chi phí NVLTT được theo dõi riêng cho từng CT, HMCT Trong trường hợp không theo dõi riêng được thì theo dõi chung sau đó phân bổ theo tiêu thức thích hợp
_ Giá trị phế liệu thu hồi
_ Phân bổ, kết chuyển CP NVLTT để tính giá thành cho từng CT, HMCT
TK 621
Trang 231.2.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
1.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí phải trả cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp; bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài, không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi cho từng CT, HMCT Trường hợp không theo dõi riêng được thì theo dõi chung sau đó phân bổ theo tiêu thức phù hợp
kho
Kết chuyển CFNVLTT
NVL mua xuất dùng ngay cho SX
NVL xuất kho dùng trực tiếp sản xuất
TK 632 Chi phí NVLTT
Trang 241.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng
1.2.3.2.3 Sơ đồ hạch toán
1.2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
1.2.3.3.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công xây lắp là một bộ phận tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại xe máy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, diezel, xăng dầu…) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người
Kết chuyển CPNCTT
Chi phí NCTT vượt định mức
Tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp phát sinh trong kỳ: tiền
lương, tiền công và các khoản
phụ cấp có tính chất lương phải
trả cho công nhân xây lắp
Phân bổ, kết chuyển CP NCTT cho từng CT, HMCT để tính giá thành
Trang 25Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp
Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộc các địa điểm khác nhau nên chi phí máy thi công được chia thành 2 loại:
+ Chi phí thường xuyên: chi phí phát sinh hàng ngày cần thiết cho việc
Khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuế máy thi công (nếu có), chi phí sửa chữa thường xuyên, điện, nước…
Chi phí khác
+ Chi phí tạm thời: chi phí phát sinh một lần tương đối lớn nên được phân bổ hoặc trích trước theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trình như:
Chi phí tháo, lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng
Chi phí vận chuyển máy thi công đến địa điểm xây dựng, chi phí trả máy về nơi đặt để máy…
Chi phí sửa chữa lớn máy thi công
Chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều lán che, bệ để máy…
Trang 26Tiền lương trả cho công nhân điều khiển xe
sd máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công vượt định mức
Trang 271.2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.3.4.1 Nội dung chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất của đội của công trình xây dựng bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản kí đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lí đội xây dựng, của công nhân xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT
và KPCĐ theo % quy định trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lí đội (thuộc biên chế doanh nghiệp)
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội
- Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến đội xây lắp
- Chi phí bằng tiền khác liên quan tới đội xây lắp
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, đội từng CT, HMCT do đội đó thi công Trường hợp chi phí sản xuất chung tập hợp liên quan đến nhiều CT, HMCT thì phải phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp
Trang 28Kết chuyển hoặc phân
bổ cho các đối tượng liên quan
Định phí SXC không tính vào giá thành, ghi nhận vào chi phí sản xuất trong kỳ
Trang 29xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng địa điểm phát sinh (các tổ, đội xây dựng) hoặc từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng công tác xây lắp
1.2.3.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định
kỳ hàng tháng hoặc quý, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay đang dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu
1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
cơ bản
1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trong XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối
Số dư: CP SXKDDD cuối kỳ
Trang 30tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tuỳ thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn
vị xây dựng và chủ đầu tư
1.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là bộ phận sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành Để tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành, phải tổng cộng chi phí của các bộ phận sản phẩm lại
1.3.2.3 Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, nhóm các HMCT, nhưng đối tượng tính giá thành là từng công trình, từng HMCT hoàn thành Giá thành đơn vị được xác định căn
cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh, hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm
1.3.2.4 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, nhóm các HMCT, nhưng đối tượng tính giá thành là từng công trình, từng HMCT hoàn thành Tuy nhiên chưa biết được hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm
Trang 31Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế và tổng giá trị dự toán xây lắp trước thuế (hay giá thành kế hoạch của các HMCT) để xác định giá thành sản xuất thực tế của từng HMCT thông qua việc xác định tỷ lệ tính giá thành
1.3.2.5 Phương pháp liên hợp
Kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành
Trang 32THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5
Trang 332.1 Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp Sông Đà 12.5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 12.5
Xí nghiệp Sông Đà 12.5 là chi nhánh trực thuộc Công ty Sông Đà 12 - đơn vị thành viên của Tổng công ty Sông Đà - một tổng công ty lớn của nhà nước hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực xây dựng
Xí nghiệp Sông Đà 12.5 tiền thân là trạm tiếp nhận vật tư thiết bị Bút Sơn, trụ sở đóng tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, được nâng cấp trở thành xí nghiệp xây lắp vật tư, vận tải Sông Đà theo quyết định
số 08/TCT – TCLĐ ngày 06 tháng 02 năm 1998 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà căn cứ theo:
- Quyết định số 966/BXD – TCLĐ ngày 15 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về thành lập Tổng công ty xây dựng Sông Đà và điều lệ
tổ chức của Tổng công ty
- Yêu cầu công tác tổ chức và tình hình thực tế phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
- Thực hiện nghị quyết của thường vụ đảng uỷ và hội động quản trị công ty họp ngày 05 tháng 02 năm 1998
Sau này xí nghiệp xây lắp vật tư vận tải Sông Đà được đổi tên thành Xí nghiệp Sông Đà 12.5 theo quyết định số 21/TCLĐ ngày 21 tháng 03 năm
2002 cùng các xí nghiệp khác của Công ty Sông Đà 12
Số đăng ký kinh doanh của xí nghiệp là 109967 cấp ngày 16 tháng 01 năm 1996 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Hiện nay trụ sở chính của xí nghiệp đặt tại lô 4, nhà C12, Mỹ Đình 1,
Từ Liêm, Hà Nội
Kể từ khi thành lập cho đến nay, mặc dù thời gian chưa dài xong toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã hết sức cố gắng để phát triển xí nghiệp trở thành doanh nghiệp phát triển bền vững trong nền kinh tế thị
Trang 34trường ngày càng biến động, hoàn thành nhiệm vụ do Công ty Sông Đà 12 giao cho, sẵn sàng tham gia thi công các công trình dân dụng, thuỷ lợi phục
vụ xã hội, tạo việc làm cho nhiều lao động mới Đời sống và thu nhập của nhân viên ngày càng nâng cao Địa bàn hoạt động của xí nghiệp ngày càng được mở rộng với rất nhiều công trình mới Xí nghiệp đã tham gia thi công rất nhiều những công trình lớn:
Nhà văn hoá lạo động KonTum
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Nhà máy thuỷ điện Sơn La
Nhà máy xi măng Hạ Long, xi măng Thăng Long
Nhà máy xi măng Hải Phòng
Khu đô thị Việt Hưng…
Xí nghiệp Sông Đà 12.5 hiện tại hoạt động là chi nhánh trực thuộc
Công ty Sông Đà 12 nên chưa có tư cách pháp nhân đầy đủ, những công trình lớn kí kết đều thông qua công ty Sông Đà 12
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Xí nghiệp Sông Đà 12.5 từ khi thành lập cho đến nay luôn kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký, luôn quyết tâm thực hiện tốt các công trình được giao thầu Với đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên nghiệp, xí nghiệp làm khá tốt các chức năng chính:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và nhà ở
- Xây lắp công trình giao thông, thuỷ điện, bưu điện
- Xây lắp hệ thống cấp thoát nước
- Đồng thời xí nghiệp cũng tham gia cung cấp bê tông thương phẩm phục vụ thi công các công trình của đơn vị thi công và các công trình khác
Trang 352.1.3 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông Đà 12.5
Xí nghiệp Sông Đà 12.5 hiện nay trong biên chế có khoảng hơn 200 lao động, số lao động thời vụ thì thay đổi thường xuyên tuỳ theo khối lượng công việc từng thời kỳ
Cơ cấu quản lý xí nghiệp là cơ cấu chức năng, đứng đầu là giám đốc chỉ đạo điều hành tập trung thống nhất toàn bộ xí nghiệp, giúp việc cho giám đốc là ba phó giám đốc và các phòng ban
Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc xí nghiệp: do hội đồng quản trị công ty Sông Đà 12 bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các kế hoạch được giao
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
phụ trách kỹ thuật
Phó Giám Đốc phụ trách tài chính
Phòng kế
hoạch
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Tài chính kế toán
Đội CT11
Đội CT12 Phó giám đốc phụ
trách vật tư
Trang 36- Phó giám đốc phụ trách vật tư: có trách nhiệm quản lý, tổ chức theo dõi tình hình vật tư đảm bảo yêu cầu thi công
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng có trách nhiệm tổ chức các biện pháp thi công theo dõi kỹ thuật, chất lượng các công trình
- Phó giám đốc phụ trách tài chính giúp giám đốc trong việc quản lý tài chính đơn vị, lập các kế hoạch sản xuất, công tác định mức tiền lương, đấu thầu các công trình, nghiệm thu thanh toán, quyết toán các công trình
Nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc bố trí sắp xếp các cán bộ kỹ thuật, biên chế các chức danh ở các phòng ban tổ đội Tổ chức đánh giá thành tích, khuyết điểm của người lao động trình duyệt ban giám đốc
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thu thập, xử lý ghi chép số liệu,
tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các đối tượng sử dụng như giám đốc xí nghiệp, cơ quan quản lý cấp trên (công ty Sông Đà 12) Đồng thời giúp đơn vị thực hiện đầy đủ chính sách chế
độ của nhà nước, thường xuyên kiểm tra đảm bảo thực hiện tiết kiệm và kinh doanh có lãi
- Phòng kinh tế kế hoạch: có nhiệm vụ bố trí xắp xếp kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho xí nghiệp nói chung và các tổ đội thi công nói riêng, lập
dự toán cho các công trình xây lắp, tổ chức đầu mối đi đấu thầu các công trình hoặc nhận lại từ công ty Sông Đà 12
- Phòng quản lý kỹ thuật: tư vấn các vấn đề kỹ thuật cho các đội trực tiếp thi công các công trình và phòng ban khác về các vấn đề có liên quan đến
kỹ thuật, kiểm tra các đề án có liên quan đến thiết kế sản xuất thi công xây lắp, hướng dẫn quy trình thi công, thực hiện vệ sinh an toàn lao động, giám sát thi công xử lý thay đổi thiết kế trong điều kiện cho phép, lập biện pháp
Trang 37phương án kiểm tra kỹ thuật an toàn cho máy móc thiết bị đồng thời đề ra các sáng kiến thay đổi biện pháp thi công
Các tổ đội có nhiệm vụ trực tiếp thi công theo sự chỉ đạo của cấp trên
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian qua
Trang 38BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5
Trang 39Qua bảng 2.1 ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm qua như sau:
- Doanh thu năm 2006 đạt 43.539.322.012đ, tăng 18.280.602.935đ so với năm 2005, tương đương tăng 72,37% Năm 2007 tăng 27.421.782.510đ, tương đương tăng 62,98% so với năm 2006
- Lợi nhuận trước thuế năm 2006 đạt 122.063.144đ, giảm 7.659.152đ
so với năm 2005, tương đương giảm 5,9% Tuy nhiên đến năm 2007 lợi nhuận lại tăng 284.055.359đ tương đương tăng 232,71% so với năm 2006
- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2006 là 111.989.200đ, giảm 10.584.461đ so với năm 2005, tương đương giảm 8,64% Đến năm 2007 tăng 106.703.337đ tương đương tăng 95,28% so với năm 2006
- Tổng vốn chủ sở hữu bình quân năm 2006 là 111.989.200đ, giảm 10.584.461đ so với năm 2005, tương đương giảm 8,64% Đến năm 2007 tăng 106.703.337đ tương đương tăng 95,28% so với năm 2006
- Tổng số lao động bình quân năm 2006 là 200 người, tăng 35 người so với năm 2005, tương đương tăng 21,21% Năm 2007 tăng 42 người tương đương tăng 21% so với năm 2006
- Thu nhập bình quân năm 2006 là 2.382.511đ, tăng 326.750đ so với năm 2005, tương đương tăng 15,89% Năm 2007 tăng 37.750đ tương đương tăng 1,58% so với năm 2006
- Tổng nộp ngân sách năm 2006 là 410.408.497đ, tăng 250.210.477đ so với năm 2005, tương đương tăng 156,19% Năm 2007 tăng 390.937.212đ tương đương tăng 95,26% so với năm 2006
Trang 40BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5
CL 2006-2005 CL 2007-2006